THUYẾT MINH
BỂ BƠI DÂN DỤNG
CHƯƠNG I : CẤU TẠO VÀ PHÂN TÍCH
KẾT CẤU BỂ NƯỚC
I. CẤU TẠO VÀ PHÂN TÍCH KẾT CẤU BỂ NƯỚC
-Cơng trình nước ngầm: bể xử lý nước thải
Kích thước: 5,0x2,7 (m)
-Chiều dầy sơ bộ bản thành 200 mm, bản đáy 250 mm, bản nắp
100 mm và kích thước dầm đáy dầm ngang 40x70cm , dầm dọc
30x60cm, dầm nắp 25x40cm
-Mức nước cao nhất trong bể 3,15m
-Bể nước được làm bằng vách bê tông cốt thép chịu lực tồn khối
được truyền xuống dầm đáy.
II. TÍNH TỐN THIẾT KẾ CẤU KIỆN
II.1 Tính bể chìm
Quy trình tính tốn được tính theo các bước sau:
1. Đầu vào và tải trọng
2.Tính thành bể
3.Tính đáy bể
4.Tính nắp bể
5. Tính dầm bể
6. Tính dầm đáy.
II.2. Đầu vào và tải trọng
1.Kích thước bể:
Ta có:
a(chiều dài)=5,0m , bề dày thành bể chọn :b tb=0,2 m
b(chiều rộng)=2,7m , bề dầy đáy bể chọn: b db=0,25 m
h(chiều cao)=3,8m, bề dày nắp bể chọn: b nb=0,1 m
-Chiều cao mực nước ngầm: hnước ngầm =2,5 m
-Chiều cao đất đắp so với đáy bể h đất đắp=3,3 m
2.Vật liệu
kg
kg
-Bê tơng cấp độ bền B15 có Rb =85( 2 ), Rb , ser =110 2 ¿ ¿)
( cm )
cm
- Rbt =7,5(
kg
kg
) Rbtn ,ser =11,5 ( 2 )
2 ,
cm
cm
- Eb =230000(
kg
)
cm2
-Cốt thép nhóm:
kg
ξ =0,656
+ Thép dọc (thép chủ): CI có R s=2250
2 , R
( cm )
E s=2700000
kg
, α R =0,441
cm 2
( )
kg
+Thép ngang (thép đai): CI có R sw=1750
2 ,
( cm )
E s=2100000(
kg
)
cm 2
-Trong đó:
+ Rb , ser , Rbt , ser: cường độ chịu nén và chịu kéo của bê tơng khi tính
tốn theo trạng thái kéo thứ 2.
+ Rb , Rbt : cường độ chịu nén và chịu kéo của bê tơng khi tính tốn
theo trạng thái kéo thứ 1.
+ Eb , Es : Modun đàn hồi của bê tông và của cốt thép.
+ R s R sw : cường độ tính tốn của thép.
Lấy theo tiêu chuẩn TCVN 2737:1995
3.Thành bể
+ Hoạt tải:
-Tải do áp lực nước tác dụng lên thành bể (khi thành chưa đắp đất
và mức nước cao nhất).
Pn=ϒ n . hn . n=3150
( cmkg ),
2
Với ϒ n: là dung trọng của nước 1000 (kg/cm2 ¿
hn : là chiều cao của nước khi lớn nhất 3,15m
n: là hệ số tin cậy bằng 1
Tải do áp lực nước tác dụng lên thành bể ( khi thành được đắp
đất và bể không chứa nước).
P1 d =ϒ d . h .n . tan ¿- Ø /2¿ =4533,66878 (kg/cm2 ¿ ,
Trong đó :
ϒ
+ d là dung trọng tự nhiên (mùn) của đất bằng 180 (kg/cm2 ¿
m=D.V ( ϒ d =1800)
+h chiều cao đất đắp bên thành bể, h=3,3m
+n hệ số tin cậy bằng 1,3
+Ø góc ma sát trong của đất là 13,54
-Áp lực đẩy nổi tác dụng lên thành bể:
(
Pđn=ϒ đn . hđn .n . tan 45−
Ø
kg
=684,017
2
cm2
)
( )
Với: h đn là chiều cao của mực nước ngầm so với đáy bể, h đn=2,5 m
n là hệ số tin cậy bằng 1,3
ϒ đn là dung trọng đẩy nổi của nước ngầm, tính như sau:
ϒ đn=( ϒ đất −ϒ n) .(1−e 0)=358,479 (kg/cm2 ¿
ϒ đất là dung trọng riêng của đất 2683 (kg/cm 2 ¿
e 0 là hệ số rỗng của đất bằng 0,787
+Tĩnh tải
kg
Bê tông thành bể gtb=n . ϒ bt . hbt =550
2
( cm )
Với ϒ là dung trọng của vữa trát bằng 1800 (kg/cm2 ¿
n là hệ số tin cậy bằng 1,3
h là bề dầy trắc bể bằng 0,025m , Tổng tĩnh tải: g=608,5 (kg/cm2 ¿
-Quy về tập trung: mtb =( q tb + qt ) .2 ( l+b ) . h=78618,2 kg =78,6182T.
4. Đáy bể
+Hoạt tải:
- Áp lực của nước tác dụng lên đáy bể (khi nước đầy):Pn=yn.hn.n=
3150(kg/m2)
+Tĩnh tải
- Bê tơng đáy bể: gdb=n.ybt.hdb=687.5(kg/m2)
Vói heb-Chiều dày đáy bể ,hdb=0.25 m, tổng g=746 (kg/m2)
- Lớp trác bể :
gt=n.y.h=58.5(kg/m2)
- Quy về tập trung: mdb=(qdb+qt).1.b=49236kg = 49.236 T
- Áp lực đẩy nổi lên của nước ngầm lên đáy bể: pdn=ydn.n.hnng=
1165.05675(kg/m2)
- Lực đẩy nổi của nước ngầm :
G đn=1.b. ϒ đn=.n. hnước ngầm=30757.4982 kg = 30.7574982T
5. Nắp bể
+Hoạt tải:
Hoạt tải sữa chữa: Pnb=n.P= 97.5(Kg/m2)
Với n là hệ số tin cậy,n=1.3 ,P= 75(Kg/m2)
+Tĩnh tải:
Bê tông nắp bể : gnb=n.ϒ bt . hnb =275 (kg/m2)
Với hnb -bề dầy nắp bể , hnb = 0.1(kg/m2)
tong: gnb=333.5(kg/m2)
Lớp trác bể: gt =n.y.h= 58.5(kg/m2)
Quy về tập trung : mb=(qnb+qt).1.b=22011 kg=22.011T
6.Dầm nắp:
Dâm theo phương chiều rộng bể: Khoảng cách giữa trục tim các dầm: x
=3.67m
Nhịp dầm: I nhịpdầm=5.8m
Tiết diện dầm: chiều rộng b= 0.25m
Chiều cao h= 0.4m
+Tĩnh tải:
Bê tông dầm :gdn=ybt.n.(h-hnb).b=206.25 (kg/m)
Quy về tập trung: m=gdn.Idn= 1196.25kg= 1.19625T
Số lượng dầm nắp: n=3 (cái)
Tổng khối lượng khung : m nd=3.58875T
Tải từ bản nắp truyền vào dầm dạng hình thang và quy đối tương đương
thành tương đối đều :
: q nd=2. q htải.k=1314.448261 (kg/m)
Với: : ghtải-tải trọng ở dạng hình thang (cánh lớn), : q h t=x/2.(Pp+: gnb
)=790.1666667(kg/m)
K=1-2. β 2+ β 3 = 0.831753804
X
B= 2.ldn
Tổng tải trọng tác dụng lên dầm nắp: q=gdn+qdn= 1520.698261 (kg/m)
II.3. Tính đáy bể
1. Tính độ bền
Sơ đồ tính: xem bản như là một bản móng có độ cứng hữu hạn đặc trên
đất liên kết với các dầm đáy (bản thành). Bản được tính tương đương
như bản sàn(lật ngược) chịu áp lực phân bố đều của đất nền.
Ta xét đến trường hợp bất lợi là lúc đầy nước và khơng có nước
-Bản được tính theo sơ đồ ơ bản độc lập (ơ số 9)
cm
Với : L1 , L2là kích thước cạnh ngắn và cạnh dài của bể
*TH1:Khi bể chứa đầy nước:
-L1=4,8m g=746(kg/m2)
-L2=2,5m p=3150(kg/m2)
-hb=25cm P=(g+p).L1.L2=122022.72 kg
-b=100 cm ,Rb=85 (kg/cm2 ¿
kg
-a=3cm , R s=2100000( 2 )
cm
h0 =22 cm.
Moment nhịp giữa :
Theo cạnh ngắn:
M 1=m 91 . P
Theo cạnh dài :
M 2=m92 . P
Moment tại gối:
Theo cạnh ngắn
M I =m 91 . P
Theo cạnh dài
M II =m92 . P
Hệ số tra bảng ô số 9:
m 91
m 92
k 91
k 92
0,0190
0,0167
0,0442
0,0385
-Kết quả tính tốn được thể hiện trong bảng sau:
*Trường hợp 2: khi bể không chứa nước:
+ Độ võng của ngàm 4 cạnh được tính theo cơng thức , khi bể không
chứa nước chịu tải, tải trọng bản thân và chịu áp lực đẩy nổi của nước
ngầm, vì 2 lực này ngược nhau ta thiên về an toàn bỏ qua tải trọng bản
thân của đáy bể.
- Áp lực đẩy nổi của nước ngầm tác dụng lên đáy bể :
pđn=1165,05675 (
kg
)
cm2
-Tính tốn tương tự ta có kết quả sau :
Vậy chọn :
Thép lớp trên : - cạnh ngắn là Ø12a200 (mm)
-Cạnh dài là Ø12a200 (mm)
Thép lớp dưới: - cạnh ngắn là Ø14a130 (mm)
-Cạnh dài là Ø14a150 (mm)
2. Kiểm tra đẩy nổi
Để bể khơng bị đẩy nổi thì phải thỏa mãn điều kiện sau: G<1.b.ϒ đn
.hnước ngầm
Trong đó G là tổng tải trọng bản thân của bể nước :
G= ∑ mi=149,87 T
Lực đẩy nổi: P=l.b. ϒ đn . hnước ngầm=30,7574982 T
Kết luận: bể không bị đẩy nổi.
3.Kiểm tra độ võng
Cơng thức tính độ võng của bản ngầm 4 cạnh:
W=
α . q . l2
=0,158 cm
D
Với q=g+p= 3896 (kg/cm2 ¿
L2
-Trong đó: α hệ số phụ thuộc L , của bảng tra được α=0,001428
1
l= L1=480
D: độ cứng trụ được tính theo cơng thức
h3 . E b .
=299479166,7
D=
12.(1−µ2)
Với : -µ là hệ số poisson bằng 0,2
- Eb là modun đàn hồi của bê tông bằng 230000 (kg/cm2 ¿
-h là chiều dày của bản.
Độ võng cho phép:
w cp=
L
=2,7 cm
200
Đảm bảo điều kiện độ võng.
II.4. Tính tốn thành bể
-Thành bể được tính như một cấu kiện chịu uốn, để đơn giản ta bỏ qua
tải trọng bản thân.
-Tải trọng tác dụng lên thành bể gồm: ấp lực nước trong bể, áp lực nước
ngầm, áp lực lên thành.
L
-Chiều dài thành : l=11m, h =2,98
b
-Chiều rộng thành B=6m , h =1,58
-Chiều cao bể h=3,8 m
Nhận thấy thành hồ theo phương l nguy hiểm hơn, tính thành theo
phương l,l/h>2, thành được tính theo loại đầm, sơ đồ tính là một đầu
ngầm, một đầu khớp.
*Ta xét đến hai trường hợp bất lợi như sau:
Tải do áp lực nước tác dụng lên thành bể
pn=ϒ n . hn . n=3465 (
kg
)
cm2
Sơ đồ tính và chất tải
Biểu đồ moment
Tiết diện tính :
B=100cm ; a=3cm
H=20cm ; h0 =17 cm
kg
Cường độ chịu nén tính tốn của bê tơng : Rn =90
2
( cm )
Cường độ chịu kéo tính tốn của thép: Ra =2800(kg /cm2)
kg
Moment tại gối: M g =2540 ( kg . m )=254017
2
Moment tại nhịp M nhịp
( cm )
=1118,44 ( kg . m )=111844
( cmkg )
2
Các cơng thức tính thép chịu uốn:
II.TH2: Bể khơng có nước và có đất xung quanh thành bể
Mực nước ngầm ở cao trình -0,8 so với cốt sàn
Tải trọng tại đáy thành bể
Áp lực đất tác dụng lên thành bể:
φ
13,54
P1 d =ϒ d . h .n . tan(45 ˚− ¿ )¿=1800x3x3x1x3xtan(45˚)
2
2
=3828,5(kg/cm2 ¿
Áp lực đẩy nổi của nước ngầm tác dụng lên thành bể:
φ
13,54
Pđn=ϒ đn . h . n. tan(45 ˚ − ¿ )¿=360x2x5x1x3xtan(45˚)
2
2
=1049(kg/cm2 ¿
Tổng tải trọng tác dụng lên chân bể:
P= p1 d + pđn=5583,13
kg
cm2
( )
Hồn tồn tính tốn với các cơng thức tương tự ta có bảng tính
sau:
Vậy chọn Ø12a100 mm.
2.Kiểm tra nứt thành bể
-Kiểm tra nứt theo công thức :
M r ≤ M crc
Trong đó:
M r là moment nằm ở một phía tiết diện đang xét đối với trục song
song với trục trung hòa và đi xa điểm lõi cách vùng chịu kéo của tiết
diện hơn cả.
M crc là moment chống nứt của tiết diện thẳng góc với trục dọc cấu
kiện hình thành vết nứt được xác định theo công thức sau;
M crc =R bt , ser .W pl + M rp
Với cấu kiện không ứng lực trước M rp bằng 0
W pl là moment kháng uốn của tiết diện với thớ chịu kéo ngồi cùng
có xét đến biến dạng khơng đàn hồi của bê tông vùng chịu kéo xác định
bởi công thức :
W pl =
2.(I bo +α . I so+ α . Ί so )
+ Sbo
h−x
Trong đó :
X là khoảng cách từ trục trung hòa đến mép chịu nén
I So, I bo , Ί solà moment quán tính đối với trục trung hịa của diện tích
vùng bê tơng của tiết diện cốt thép chịu nén.
Sbo là moment tĩnh đối với trục trung hịa của diện tích vùng bê
tơng chịu kéo .
Sbo là moment tĩnh của vùng chịu nén đối với trục trung hòa
Sso , S ' so là moment tĩnh của tiết diện chịu kéo và cốt thép chịu nén
đối với trục trung hòa
h ' f , hf , b ' f , bf là chiều cao chiều rộng cánh bên dưới của tiết diện chữ
I với tiết diện chữ nhật thì đều bằng 0
Kết quả tra bảng được thể hiện như sau:
II.5.Tính tốn nắp bể
1.Tính độ bền
Sơ đồ tính: xem như là bản móng có độ cứng hữu hạn đặc trên nền
đất liên kết ngàm với các dầm đáy (bản thành). Bản được tính tương tự
như bản sàn (lật ngược) chịu áp lực của phản lực phân bố đều trên đất
nền ta xét 2 trường hợp bất lợi là lúc đầy nước và khơng có nước.
Bản được tính theo sơ đồ ô bản đọc lập ( sơ đồ 9)
+Kích thước và tải trọng
Với L1 L2 nhịp tính tốn cạnh ngắn và cạnh dài của bản
Nhịp ngắn L1=3,67; Tĩnh tải g= 333 (kg/cm2 ¿
Nhịp dài L2=5,8; Hoạt tải p=97,5 (kg/cm2 ¿
hb =10 cm; P=(g+p). L1 L2=9165,93 (kg/cm2 ¿
kg
B=100cm ; Rb =85( 2 )
cm
kg
a=3 ; R s=2250
2
( cm )
Chiều cao làm việc của bê tơng h0 =7 cm
+>Moment được tính theo công thức sau:
Theo cạnh ngắn:
M 1=m 91 . P
Theo cạnh dài :
M 2=m92 . P
Moment tại gối:
Theo cạnh ngắn
M I =m 91 . P
Hệ số tra bảng (ô số 9):
m91
m92
0,0205
k 91
0,0082
k 92
0,0455
0,0183
Vậy chọn :
Thép lớp trên : - cạnh ngắn là Ø6a200 (mm)
-Cạnh dài là Ø8a150 (mm)
Thép lớp dưới: - cạnh ngắn là Ø8a150 (mm)
-Cạnh dài là Ø8a150 (mm)
CHƯƠNG II: NHỮNG CĂN CỨ PHÁP LÝ,
CƠ SỞ THIẾT KẾ -QUY MÔ ĐẦU TƯ – ĐỀ
XUẤT CÔNG NGHỆ
2.1. Những căn cứ pháp lý, cơ sở thiết kế
2.1.1. Những căn cứ pháp lý
Căn cứ vào Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ra ngày 18/06/2014;
Căn cứ vào Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 về quản
lý dự án đầu tư xây dựng cơng trình;
Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính phủ về
quản lý chất lượng cơng trình xây dựng;
Căn cứ vào nhu cầu của Chủ đầu tư.
2.1.2. Cơ sở thiết kế
Hồ sơ thiết kế phần kiến trúc được phê duyệt;
Tiêu chuẩn thiết kế bể bơi và sân vận động TCVN 4260-2012;
Tiêu chuẩn lắp đặt TCXDVN 287-2004;
Tiêu chuẩn cấp nước mạng lưới bên ngồi và cơng trình TCXD 33
– 2006;
Tiêu chuẩn cấp nước bên trong cơng trình TCVN 4513 – 1988;
Tiêu chuẩn thốt nước bên trong cơng trình TCVN 4519-1988.
2.2. Quy mô đầu tư
2.2.1. Các căn cứ xác định quy mô đầu tư
Hồ sơ thiết kế được phê duyệt;
Tiêu chuẩn thiết kế bể bơi và sân vận động TCVN 4260-2012;
Tiêu chuẩn lắp đặt TCXDVN 287-2004;
Tiêu chuẩn cấp nước mạng lưới bên ngồi và cơng trình TCXD 33
– 2006;
Tiêu chuẩn cấp nước bên trong cơng trình TCVN 4513 – 1988;
Tiêu chuẩn thốt nước bên trong cơng trình TCVN 4519-1988.
2.2.2. Quy mơ cơng suất
Bể bơi có tổng thể tích V=B x H = a.b.h
Ta có:
a(chiều dài)=5,0m
b(chiều rộng)=2,7m
h(chiều cao)=3,8m
V=2,7x5,0x3,8 = 51,3m3
2.3. Phương án cơng nghệ thiết kế bể bơi
2.3.1. Phương án công nghệ xử lý nước
a. Cơ sở lựa chọn dây chuyền công nghệ
Lưu lượng nước cần xử lý, và các đặc điểm của nó;
Dựa vào đặc điểm chức năng của cơng trình;
Mức độ xử lý của công nghệ;
Chất lượng nước yêu cầu khi trả lại bể;
Nhu cầu sử dụng của bể bơi.
b. Mức độ xử lý cần thiết
Theo hồ sơ mời thầu
Chclorine tự do 1.0 đến 3.0 ppm
Chlorine kết hợp nhỏ hơn 0.5ppm
pH 7.2 - 7.6
Độ kiềm 80 - 140 ppm
Độ cứng calcium 150 - 350
Tổng chất rắn tan <2000 ppm
Cyanuric acid 30 – 60 ppm
NaCL < 600ppm
Sulphát < 200 ppm
2.3.2. Mô tả dây chuyền công nghệ lựa chọn – cơng nghệ lọc tuần
hồn
b. Thuyết minh dây chuyền cơng nghệ sử dụng
Nước bể bơi trong q trình sử dụng sẽ được tràn và được
thu gom bằng hệ thốngthu nước máng tràn xung quanh bể. Nước
được dẫn về bể cân bằng. Nước trong bể bơiđược xử lý bằng hệ
thống lọc áp lực sử dụng các bình lọc cát, với cát lọc là thạch
anh.Một phần nước tràn được thu về bể cân bằng cũng được dẫn
tới bơm lọc và xử lý. Nướcđược cấp tới các bình lọc là bơm
chuyên dụng bể bơi có áp lực lớn nhất 2.5bar, bơm có bộ tiền lọc
rác và tóc để tránh trường hợp làm ảnh hưởng đến bánh xe công
tác của bơmlọc. Nước sau khi lọc bằng bình lọc áp lực đảm bảo về
độ trong của nước, tuy nhiên vẫncòn một số vi khuẩn ảnh hưởng
đến sức khỏe của người bơi nên được khử trùng trước khitrả vào
bể.Sau khi nước được xử lý đảm bảo tiêu chuẩn nước bể bơi, được
trả vào bể bơi bằng đầu trả nước có cấutạo ABS.
CHƯƠNG 3 :TÍNH TỐN CƠNG
TRÌNH – QUY MƠ XÂY DỰNG
3.1. Tính tốn hệ thống bể bơi
Theo Hiệp hội thể thao dưới nước trực thuộc Bộ Văn hóa
Thể thao và Du lịch,quy định chất lượng nước trong bể phải đạt
tiêu chuẩn theo quy chuẩn của bộ Y tế banhành sau 4-6 giờ lọc.Do
đó cơng suất lọc của hệ thống được tính như sau: Qlọc=
Trong đó:
+ Q: tổng khối tích nước thực tế cần xử lý
Qb
T
+ T = 4-6 (h). Theo đề xuất của Chủ đầu tư thời gian lọc t = 4h
3.1.1. Hệ thống lọc
Chọn bình lọc V700:
Cơng suất bình lọc = 19 m 3 /h
Khối tích của bể bơi: Qbể =24,3m3
24,3
Cơng suất lọc cho bể bơi Qlọc= 4 =6,075 m3 /h
Qlọc
Số lượng bình lọc: n = Q
bình
6,075
= 19 =0,3(bình )
Bình lọc được điều khiển bằng 1 bộ van điều khiển đa năng
06 chế độ, loại vannày có độ bền cơ học rất cao, chịu được mật độ
sử dụng cao, điều khiển bình lọcchức năng: gồm lọc tuần hồn,
rửa ngược, rửa xi, xả kiệt bể, đóng, cấp nước sạch vào bể.
Bình lọc bể bơi D700 công suất 19 m
Để đạt hiệu quả lọc cao, cát lọc sử dụng cho bình lọc được
chọn là cát lọc thạchanh cỡ hạt từ 0,4mm - 0,8mm, sỏi lọc cỡ 13mm. Cát và sỏi lọc được đóng gói vớikhối lượng 25kg/1 bao.
Chủ đầu tư cũng có thể dùng cát lọc của Việt Nam với chi phí thấp
hơn.
Đi kèm với bình lọc nước là 01 bơm nước có cơng suất
tương đương với lưulượng của bình lọc.Lưu lượng của bình lọc
D700 được chọn là 19 m3/h nên chọn bơm có cơng suất .
3.1.3. Hệ thống khử trùng
Thiết bị xử lý hóa chất là một phần rất quan trọng trong quá
trình làm sạch nước bể bơi. Tác dụng thiết bị xử lý hóa chất là duy
trì lượng hóa chất trong hồ bơi để đảm bảocác chỉ tiêu sinh, hóa,
lý; cũng như ngăn chặn sự phát triển của nấm, tảo, rêu và các
chỉtiêu lý hóa ở điều kiện cho phép.
Hiện nay có nhiều cơng nghệ để khử trùng nước bể bơi như
dùng clo khí, dùngJavel, dùng Clorine, dùng Ozone, dùng hệ
thống điện phân muối tinh... để khửtrùng một cách hoàn toàn tự
động và hiệu quả và chi phí đầu tư thấp. Chúng tơi xinđề xuất
phương án khử trùng bằng clo.
Thiết bị châm clo tự động với chức năng điều khiển tự động
lượng clo được châm vào hệ thống khử trùng bể bơi với nồng độ
hóa chất được theo dõi thường xuyên và liên tục. Với thiết bị này,
khi có sự cố rị rỉ khí clo sẽ được cảnh báo trước, nó an tồn cho
người sử dụng. Hệ thống có độ tin cậy cao, đảm bảo ln có Clo
liên tục được châm vào nước trong trường hợp clo trong bình bị
hết.
Bình châm hóa chất tự động được làm bằng vật liệu chịu
hóa chất, chống sự ăn mịn và hoạt động bền bỉ. Chúng có khả
năng duy trì clo và kiểm sốt chính xác nồng độ clo trong bể bơi
để tự động đưa vào bể bơi lượng clo đủ theo quy định.
3.1.4. Nhà đặt thiết bị và thiết bị phụ trợ
Bơm và đầu bơm ngược dịng có chức năng như là một
thiết bị massage tạo ra bọt nước, độc đáo giúp bạn tập luyện và
đặc biệt cho các bé có cảm giác thích thú, hứng khởi.
-Đầu trả nước:Sử dụng đầu trả nước tại thành bể bơi, công suất mỗi đầu
trả nước khoảng 1.0 m3/h, bằng nhựa ABS.
-Để đảm bảo an tồn với sức khỏe của người bơi, ln ln phải kiểm tra
và bổ sung hóa chất kịp thời đảm bảo cân bằng cho nước bể bơi. Một
trong những công cụ để người quản lý bể bơi kiểm tra độ PH và nồng độ
clo dư là sử dụng bộ kiểm tra nước bể bơi (bộ test nước bể bơi).
-Độ Chlorine dư trong nước từ 1.0 đến 1.5 và Br từ 1.3 đến 3.4
-Độ PH trong nước từ 7.2 đến 7.6
3.1.6. Bể cân bằng Bể cân bằng được xây với mục đích thu hồi
lượng nước tràn của bể và cung cấp nước cho hệ lọc trả về bể bơi. Ngoài
ra bể cân bằng cũng là nơi cấp bù lượng nước của bểmất đi do vận động
của con người hoặc bay hơi do môi trường. 3.1.7. Hệ thống điều khiển
hệ thống lọc Hệ thống sử dụng một tủ điện điều khiển cho bơm lọc, bơm
ngược dòng và hệ thốngđèn chiếu sáng bể bơi. Tủ điện được thiết kế với
mỗi thiết bị có hệ thống điều khiển, bảo vệ bằng rơle nhiệt riêng biệt như
trong bản vẽ thiết kế hệ thống điện.Cáp điện dùng cho hệ thống bơm lọc,
bơm ngược dòng, đèn lép sử dụng loại cáp theo đúng thông số mà thiết
bị yêu cầu. Cáp chạy trong các ống gen cách điện, đảm bảo rút và
luồncáp dễ dàng, thuận tiện cho việc thay thế sau này.
3.3. Các hạng mục xây dựng
- Lắp đặt hệ thống thu nước, bao gồm: Thu nước đáy bể và thu
tràn xung quanh bể. - Lắp đặt hệ thống trả nước bao gồm: đặt các ống
nối âm tường, đi đường ống về phòng máy và hoàn thiện lắp đặt các đầu
trả nước. - Lắp đặt thiết bị và ống phòng máy bể cân bằng, bao gồm:
Định vị và đặt bơm lọc, bình lọc, bơm ngược dòng lên bệ, lắp đặt đường
ống kỹ thuật – phụ và đường điện, tủ.