Tải bản đầy đủ (.doc) (31 trang)

Biện pháp thi công nâng cấp hệ thống thủy lợi sông sò Nam Định, thuyết minh và bản vẽ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (328.86 KB, 31 trang )

Gói thầu số 09: Nạo vét Sông Sò từ K13+032K14+835

PHẦN I

GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH
I. VỊ TRÍ CÔÂNG TRÌNH :
Công trình thuộc huyện Giao thủy,huyện Hải Hậu ,huyện Xuân Trường, tỉnh
Nam Định.

II. NHIỆM VỤ CÔNG TRÌNH:
Tiêu cho 17.350 ha, tưới cho 2.654 ha.
Cấp nước nuôi trồng thuỷ sản cho 82 ha.
Góp phần cải tạo môi trường sinh thái, nâng cao chất lượnh nước trong vùng,
phụ vụ cho nhu cầu dân sinh kinh tế xã hội.

III. MÔ TẢ CÔNG TRÌNH.
1.Hình thức xây dựng:
- Cải tạo và nâng cấp .
2.Qui mô công trình :
a.Thông số kỹ thuật chủ yếu:
- Cấp công trình
: Cấp II
- Tần suất mưa tính toán
: P = 10%.
- Tần suất triều tính toán
: P = 20%.
- Tần suất đảm bảo tưới
: P = 80%.
- Hệ số tưới
: qlúa= 1,25 l/s-ha; hệ số tiêu qtiêu = 6,5 l/s-ha.
b.Quy mô và các giải pháp kỹ thuật chủ yếu:


- Nạo vét sông sò:
+Nạo vét Sông Sò từ cống Đồng Ngô ( bờ hữu Sông Sò ) đến cửa ra
tại Hà Lạn, tổng chiều dài 18,14644 km để tăng khả năng tiêu thoát lũ và
cung cấp nước tưới. Quy mô và các thông số nạo vét như sau:
TT

Đoạn Sông

Chiều dài

Bđáy(m)

m

i

1

Từ k0 đến k5+674,87

5674.87

12

1,5

5*10-5

220.33


1215

1.5
2

5*10-5

216.54

15

2

5*10-5

100.82

1520

2

5*10-5

2
3
4

Từ k5+674,87 đến
k5+895,20
Từ k5+895,2 đến

k6+111,74
Từ k6+111,74đến

Tiểu dự án: Nâng cấp hệ thống thủy lợi sông Sò, tỉnh Nam Định

Zđáy
-2.02 2.28
-2.28 2.29
-2.29 2.30
-2.3 -2.31

Ghi chú

Đoạn chuyển
tiếp

Đoạn chuyển


Gói thầu số 09: Nạo vét Sông Sò từ K13+032K14+835

5
6
7
8
9
10
11
12
13


k6+212.56
Từ k6+212.56 đến
k6+455.52
Từ k6+455.52 đến
k6+524,75
Từ k6+524,75 đến
k8+142.76
Từ k8+142.76 đến
k8+269,28
Từ k8+269,28 đến
k11+078,64
Từ k11+078,64 đến
k11+225,81
Từ k11+225,81 đến
k14+788,13
Từ k14+788,13 đến
k14+897,51
Từ k14+897,51 đến
k18+146,44
Tổng cộng

tiếp
242.96

20

2

5*10-5


-2.31 2.32

69.23

2024

2

5*10-5

-2.32-2.32

1618.10

24

2

5*10-5

126.52

2442

2

5*10-5

2809.36


42

2

5*10-5

147.17

4254

2

5*10-5

3562.32

54

2

5*10-5

109.38

5469,5

2

5*10-5


3248.93

69.5

2

5*10-5

-2.32 3.00
-3.00 3.01
-3.01 3.15
-3.15 3.16
-3.16 3.34
-3.34 3.34
-3.34 3.50

Đoạn chuyển
tiếp

Đoạn chuyển
tiếp

Đoạn chuyển
tiếp

Đoạn chuyển
tiếp

18,146.44


-Xây dựng mới cống Nhất Đỗi 2:
+ Nhiêm vụ: Ngăn mặn, giữ ngọt trên sông Sò và góp phần chuyển
nước từ phía bắc ( từ sông Ninh Cơ ) xuống phía Nam ( khu tưới bờ tả sông
Sò ).
+ Vị trí: tại K7+042,46 sau nhập lưu của kênh Mã.
+ Hình thức: Cống chảy hở, tiêu năng đáy một chiều kết hợp giao
thông.
+ Các chỉ tiêu thiết kế:
 Cấp công trình (theo TCVN 285:2002)
: Cấp III
 Lưu lượng thiết kế
: Q = 78,1 m3/s.
 Cao trình mực nói lớn nhất phía sông p = 20% : +1.90m.
 Cao trình mực thiết kế p = 10%
: +1.12m.
 Cống 3 cửa
: bxh = 6x6,9m
- Đào mới kênh Thanh Quan – Mã:
+ Nhiệm vụ: Tiêu nước cho các xã Xuân Nghiệp, Xuân Phú ( huyện
Xuân Trường ) khi đóng cống Nhất Đỗi
+ Vị trí: Tại K47+042,46 sau nhập lưu của kênh Mã (từ cống Thanh
Quan B tới kênh Mã).
+ Quy mô: Kênh đất, chiều dài kênh L = 1.055,3 m, lưu lượng thiết kế
Q=15 m3 /s, chiều rộng đáy kênh B = 8 m, Độ dốc đáy kênh i = 0,00015,
hệ số mái m = 1,5.
- Xây dựng mới cống điều tiết Thanh Quan – Mã :
+ Vị trí: K0+912,1 trên kênh Thanh Quan – Mã;
+ Hình thức: Cống chảy hở, tiêu năng đáy 2 chiều kết hợp cầu giao thông.


Tiểu dự án: Nâng cấp hệ thống thủy lợi sông Sò, tỉnh Nam Định


Gói thầu số 09: Nạo vét Sông Sò từ K13+032K14+835

+ Các chỉ tiêu thiết kế:
 Cấp công trình (theo TCXDVN 285:2002) : cấp V.
 Lưu lượng thiết kế
Qtk = 14,82 m3/s.
 Cao trình mực nước thượng lưu cống:
+0,56 m.
 Cao trình mực nước hạ lưu cống:
+0,42 m.
+ Cống 2 cửa bxh = 2.2x2.2 m.
- Xây dựng mới nhà điều hành hệ thống :
Diện tích sử dụng 284 m2. Có tường rào, cổng và trang thiết bị QLVH.
IV. NỘI DUNG GÓI THẦU:
1.Tên gói thầu :
Gói thầu số 09 Nạo vét sông Sò đoạn từ (K13+032-K14+835)
2.Nội dung công việc:
- Nạo vét sông Sò đoạn từ K13+032 - K14+835
- Thi công các bể lắng 12A, bể lắng số 12B, bể lắng số 14, bể lắng số 15.
- Trong quá trình thi công nhà thầu sẽ phối hợp cùng đắp bể lắng số 12A,15
theo khối lượng của gói thầu ,đảm bảo tiến độï thi công .
- Dùng tàu hút bơm lên các bể lắng số 12A,bể lắng số 12B,bể lắng số
14,bể lắng số 15
V. CÁC YÊU CẦU KỸ THUẬT:
a. Tiêu chuẩn quy phạm kỹ thuật:
Thực hiện thi công, giám sát theo các tiêu chuẩn, qui phạm hiện hành của
nhà nước XHCN Việt Nam, của Ngành và tuân theo yêu cầu kỹ thuật của hồ sơ

mời thầu .
b. Theo thiết kế tổ chức thi công:
Nhà thầu lập tiến độ thi công cụ thể một số hạng mục đặc trưng quan trọng
trong quá trình thi công, nghiệm thu công trình.
VI. KHỐI LƯNG THI CÔNG VÀ YÊU CẦU TIẾN ĐỘ THI CÔNG
a. Khối lượng thi công:
TT

Hạng mục

I

Công tác đất cơ giới

1

Nạo vét bằng tàu hút,chiều sâu nạo vét  6m,
chiều cao ống xả  3m, đất phù sa bùn lỏng( bãi
chứa B12a với cự ly trung bình 200 m )

Tiểu dự án: Nâng cấp hệ thống thủy lợi sông Sò, tỉnh Nam Định

Đơn vị

Khối
lượng

100 m3

196,84



Gói thầu số 09: Nạo vét Sông Sò từ K13+032K14+835

2

Nạo vét bằng tàu hút,chiều sâu nạo vét  6m,
chiều cao ống xả  3m, đất phù sa bùn lỏng( bãi
chứa B12b với cự ly trung bình 300 m )

100 m3

376,17

3

Nạo vét bằng tàu hút,chiều sâu nạo vét  6m,
chiều cao ống xả  3m, đất phù sa bùn lỏng( bãi
chứa B14 với cự ly trung bình 300 m )

100 m3

884,66

4

Nạo vét bằng tàu hút,chiều sâu nạo vét  6m,
chiều cao ống xả  3m, đất phù sa bùn lỏng( bãi
chứa B15 với cự ly trung bình 400 m )


100 m3

75,00

II Công tác đất thủ công
1

Đào đất để đổ ra bãi thải, đất cấp I

m3

651,02

2

Đắp đất bờ quanh bãi thải: dung trọng g 1,45 t/
m3 (lấy đất tại ruộng để đắp)

m3

9.634,19

III Các công tác xây lắp khác
1

Chế tạo và lắp đặt cửa lọc

ca

24,00


2

Máy bơm điện 40 KW phục vụ công tác thi công

ca

74,00

b. Tiến độ thi công:
Căn cứ vào đặc điểm công trình, khối lượng các hạng mục công trình, quy trình
công nghệ, khả năng kinh phí, yêu cầu nhiệm vụ phục vụ…
Tiến độ thi công yêu cầu trong hồ sơ mời thầu là : 135 ngày.

Tiểu dự án: Nâng cấp hệ thống thủy lợi sông Sò, tỉnh Nam Định


Gói thầu số 09: Nạo vét Sông Sò từ K13+032K14+835

PHẦN II

BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CƠNG CƠNG TRÌNH
CHƯƠNG I: BỐ TRÍ CHUNG
I.

CÔNG TÁC CHUẨN BỊ :
1. Chuẩn bị thủ tục hành chính :
Sau khi nhận được thông báo trúng thầu, Nhà thầu tiến hành làm thủ tục bảo
lãnh hợp đồng, ký kết hợp đồng với chủ đầu tư và các đơn vị có liên quan đến
công trình. Đăng ký nhân lực tạm trú tại địa phương sở tại nơi đóng quân tập kết

thiết bị thi công. Đồng thời liên hệ với các đơn vị quản lý các công trình thuộc địa
bàn thi công để xử lý các vị trí thi công có vướng mắc và cùng thi công công trình
trên tuyến.
Trước khi bắt đầu thi công những công tác xây lắp chính,nhà thầu thực hiện
các công tác sau :
a. Cùng bên A và thiết kế giao nhận tại chỗ vị trí các cọc tim tuyến,các mốâc
khôi phục tim tuyến công trình, các mốc khống chế độ cao, tọa độ vv...
Sau khi nhận bàn giao ,Nhà thầu sẽ tiến hành :
- Kiểm tra cao độ ,các cọc môc lưỡi khống chế đối chiếu với hồ sơ
thiết kế và có nhiệm vụ bảo vệ các mốc trên.
- Xác lập các mốc định vị cơ bản phục vụ thi công
b. Nhận bàn giao tại chỗ mặt bằng thi công, đường thi công, vị trí các công
trình phụ trợ,các bãi đổ thải ,mỏ lấy đất ,nguồn cấp điện,thóat nước (nếu có)
2.Chuẩn bị mặt bằng:
Các căn cứ tổ chức mặt bằng thi công:
* Bản vẽ định vị công trình.
* Biện pháp, tiến độ thi công.
* Yêu cầu về an ninh, trật tự.
- Tiến hành rào chắn khu vực xây dựng công trình.
- Toàn bộ điện, nước sử dụng được tính qua đồng hồ đo chuyên ngành.

Tiểu dự án: Nâng cấp hệ thống thủy lợi sông Sò, tỉnh Nam Định


Gói thầu số 09: Nạo vét Sông Sò từ K13+032K14+835

- Xây dựng các lán trại tạm để phục vụ ban chỉ huy công trình, phục vụ nơi ăn
nghỉ cho công nhân, kho bãi chứa vật liệu xây dựng (Bao gồm cả kho có mái che và
bãi ngoài trời), bãi tập kết xe máy thi công.
- Xây dựng hệ thống thoát nước, bể xử lý nước thải.

- Lắp đặt hệ thống chiếu sáng phục vụ thi công, bảo vệ và sinh hoạt, tường rào
có lưới che để bảo vệ và vệ sinh môi trường, các biển báo...
- Đặt các họng nước cứu hoả, bình bọt, bể cát, bể nước và các dụng cụ cứu hoả
khác tại các vị trí tiện lợi để phục vụ công tác phòng cháy chữa cháy.
Liền theo công tác đền bù của chủ đầu tư và chính quyền địa phương, đơn vị
thi công tiến hành giải phóng mặt bằng trong phạm vi cắm mốc giải tỏa, đồng
thời giải phóng các chướng ngại vật (nhà cửa, cây cối ...) trong phạm vi thi công.
San đắp mặt bằng, đảm bảo thoát nước bề mặt, xây dựng những tuyến đường
tạm và cố định bên trong mặt bằng công trường, lắp đặt mạng lưới cấp điện và
cấp nước phục vụ thi công, mạng lưới thông tin liên lạc điện thoại, vô tuyến điện.
3. Tập kết thiết bị :

Tất cả các thiết bị được điều động về phục vụ thi công cho gói thầu bao gồm
các thiết bị như 02 tàu hút HV300 CV ,02 nhà sinh hoạt đi theo tàu,01 máy đào, 03
máy bơm các loại … Thời gian tập kết thiết bị của Nhà thầu ngay sau khi nhận được
thông báo trúng thầu của Chủ đầu tư.
4. Khu lán trại Ban Chỉ huy công trường:
a. Địa điểm :
Ban chỉ huy công trường : Ban chỉ huy công trường sẽ được đặt ở vị trí thuận
lợi nhất cho công việc điều hành, giao thông thuận tiện, dễ liên lạc và bao quát
được toàn bộ công trường
Căn cứ vào điều kiện địa hình, địa chất và đặc điểm thi công tại khu vực
công trình, chúng tôi chọn vị trí đặt lán trại tại khu vực gần khu vực của vị trí
nhà quản lý điều hành để bố trí lán trại Ban Chỉ huy công trường
b. Hình thức lán trại:
Nhà bằng thép tiền chế, đựơc chế tạo tại xưởng và lắp ghép tại hiện
trường. Vách nhà bằng bằng prôximăng, phía trong có lớp cách nhiệt. Mái lợp
bằng prôximăng, phía dưới có la phông và lớp cách nhiệt. Có vách ngăn làm các
phòng để thích hợp với bố trí công việc của nhân viên .
Nhà thầu căn cứ vào vị trí, hiện trạng, phạm vi khu đất được sử dụng để chuẩn

bị mặt bằng kho bãi. Nhà thầu dự kiến bố trí lán trại như sau:

Tiểu dự án: Nâng cấp hệ thống thủy lợi sông Sò, tỉnh Nam Định


Gói thầu số 09: Nạo vét Sông Sò từ K13+032K14+835

+ Bố trí 1 phòng làm việc cho bộ phận Ban chỉ huy công trường của Nhà
thầu
+ Bố trí các phòng ở cho bộ phận công nhân viên.
+ Bố trí 1 nhà kho vật tư phụ tùng
+ Bố trí 1 nhà kho nhiên liệu
+ Bố trí 1 bãi tập kết , sửa chữa thiết bị.
c .Trang bị dụng cụ làm việc :
+ Bàn ghế làm việc
: 10 bộ .
+ Vi tính
: 1 cái
+ Máy in
: 1 cái
+ Điện thoại
: 1 cái
+ Bảng mica
: 2 cái
5. Khu lán trại Công nhân
a. Đối với công nhân vận hành tàu hút:
– Dùng nhà sinh hoạt nổi đi theo tàu nạo vét.
– Bố trí neo đậu nhà sinh hoạt ở 1 khoảng cách an toàn và thuận tiện cho công
nhân khi lên và xuống ca làm việc. Đảm bảo khi nghỉ ca công nhân được thoải
mái nghỉ ngơi, vui chơi , giải trí, ít bị ảnh hưởng về tiếng ồn của tàu thi công.

– Bố trí đủ tiện nghi về làm việc, sinh hoạt, vệ sinh, thông tin liên lac.
– Thường xuyên duy tu sửa chữa nhà sinh hoạt
– Hệ thống thu gom vật thải trong vệ sinh của công nhân và sinh hoạt. Tuyết
đối không phóng uế và xả rác ra sông rạch.
b. Đối với công nhân vận hành máy cơ giới bộ và thủ công :
– Dùng lán trại là nhà lắp ghép tiền chế, hoặc nhà bạt .Bao gồm nhà ở, nhà ăn.
– Xây dựng nhà vệ sinh cho công nhân. Xử lí khi di dời theo qui định trong hồ
sơ mời thầu. Nhà thầu sẽ sử dụng nhà vệ sinh bằng nhựa composit chế tạo sẵn,
hoặc xây dựng nhà tạm có hầm tự hoại đảm bảo theo tiêu chuẩn xây dựng của
nhà nước.
– Khi di chuyên thì nhà thầu sẽ xử lí chất thải theo yêu cầu của Ban Quản lý ,
hoặc theo qui định của Hồ sơ mời thầu.
DIỆN TÍCH KHO BÃI LÁN TRẠIN TÍCH KHO BÃI LÁN TRẠICH KHO BÃI LÁN TRẠII
N0
1

Hạng mục
Phịng làm việc

3

Nhà ở CBCNV

Đơn vị
m2

Diện tích
36

Ghi chú

Lán trại

m2

54

Lán trại

2

36

Lán trại

100

Bãi trống

3

Kho nhiên, vật liệu

m

5

Bãi để xe máy, sửa chữa

m2


Tiểu dự án: Nâng cấp hệ thống thủy lợi sông Sò, tỉnh Nam Định


Gói thầu số 09: Nạo vét Sông Sò từ K13+032K14+835

6. Điện , nước phục vụ sản xuất, sinh hoạt:
a. Điện:
Điện dùng 3 pha 380 V/220V nối với nguồn điện chung. Để dự phòng, Nhà
thầu bố trí 02 máy phát điện 3 pha đủ công suất để phục vụ thi công và sinh hoạt.
b. Nước:
Chuẩn bị nguồn điện nước cho công trình: Nước dùng cho thi công là nước sạch
lấy từ nguồn tại chỗ.
7. Công tác duy tu sửa chữa :
Nhà thầu thường xuyên duy tu , sửa chữa trong suốt quá trình thi công , đảm
bảo cho khu vực lán trại đủ tiêu chuẩn về sạch, đẹp, cảnh quan, vệ sinh môi trường.
Bao gồm toàn bộ hệ thống nhà cửa , sân bãi, kho tàng, điện nước, vệ sinh,v.v

II. TỔ CHỨC LỰC LƯNG THI CÔNG
1. Tổ chức lực lượng thi công :
Ngay sau khi nhận được thông báo trúng thầu, Nhà thầu thành lập Ban chỉ huy
công trường, điều động tất cả các bộ phận được đăng ký trong hồ sơ doanh nghiệp
của hồ sơ dự thầu này cùng những cán bộ công nhân viên, thợ máy, thợ cuốc đến
nhận nhiệm vụ tại công trường để chờ lệnh khởi công của Chủ đầu tư.
Nhân lực phục vụ cho thi công công trình bao gồm các tổ thợ chuyên môn, tổ
thợ vận hành máy móc thiết bị và các bộ phận lao động phổ thông đảm bảo đủ về số
lượng và chất lượng để thi công công trình.
Việc điều động từng loại thợ và số lượng công nhân, được căn cứ chặt chẽ vào
kế hoạch tiến độ thi công và khối lượng thi công từng hạng mục công việc.
Các bộ phận quản lý, giám sát trên công trường thông qua tiến độ, kế hoạch và
tiến độ thực tế thi công trên công trường để đưa ra kế hoạch điều động nhân lực kịp

thời, ít nhất trước 3 ngày khi có nhu cầu thay đổi nhân lực phù hợp với từng giai
đoạn thi công.
Toàn bộ công nhân được điều động cho xây dựng công trình có bậc thợ trung
bình từ 4/7 – 5/7 và có kinh nghiệm từ 5 năm trở lên ( 60% đã từng tham gia thi công
các công trình tương tự ).
Khi vào thi công công trình Nhà thầu sẽ gửi danh sách đăng ký với Cơ quan an
ninh trên địa bàn thi công và Chủ đầu tư để tiện cho công tác quản lý nhân sự.

Tiểu dự án: Nâng cấp hệ thống thủy lợi sông Sò, tỉnh Nam Ñònh


Gói thầu số 09: Nạo vét Sông Sò từ K13+032K14+835

2. Sơ đồ tổ chức công trường

CÔNG TY

BQL DỰ ÁN

CỔ PHẦN TÀU CUỐC

3. Ban chỉ huy công trường
Thành lập Ban chỉ huy công trường có năng lực tổ chức xây lắp đảm bảo các
yêu cầu kỹ thuật, kịp tiến độ gồm những người đã có kinh nghiệm thi công các công
CQ ĐỊA PHƯƠNG &
CÁN BỘ
BAN CHỈ HUY
trình tương
tự
.

CÁC CQ HỮU QUAN
GIÁM SÁT A,
CÔNG TRƯỜNG
THIẾT KẾ,…

Trưởng ban chỉ huy công trường là người có đầy đủ kinh nghiệm, có khả năng
tổ chức thi công, hòan thành tốt nhiệm vụ được giao, có đủ thẩm quyền thay mặt
Công ty giải quyết mọi vấn đề liên quan đến công trình. BCH công trường sẽ đặt trụ
TỔđầy đủ phương tiện đi lại bằng đườn
TỔ
sở tại hiệnTỔtrường thi công. Có
g thủy, đường bộTỔ
TỔ
KỸ THUẬT
AN TOÀN
và phương
tiệnI thông tin liêCÔ
n lạ
c.
CƠ GIỚ
KẾ TOÁN
THỦ CÔNG
NG
LAO
TRÌNH

TÀI VỤ

4. Các bộ phận nghiệp vụ, chức năng.


ĐỘNG, Y TẾ

- Các tổ công tác chức năng đặt dưới sụ chỉ huy trực tiếp của Ban chỉ huy Công
trường.
- Các tổ trưởng là các thành viên của BCH công trường, tham mưu cho BCH
công trường về các lónh vực chuyên môn, nghiệp vụ của mình. Tổ trưởng trực tiếp
hướng dẫn, chỉ đạo và điều hành sản xuất tại công trường.

Tiểu dự án: Nâng cấp hệ thống thủy lợi sông Sò, tỉnh Nam Định


Gói thầu số 09: Nạo vét Sông Sò từ K13+032K14+835

+ Tổ cơ giới : Trực tiếp quản lý tàu xe máy, theo dõi bảo dưỡng và thay thế
định kỳ các bộ phận của máy móc thiết bị. Khắc phục sửa chữa kịp thời nếu thiết bị
thi công có sự cố, hư hỏng …
+ Tổ kỹ thuật công trình : Chịu trách nhiệm trực tiếp triển khai thiết bị thi
công công trình, giám sát phương tiện thực hiện khối lượng nạo vét đạt chất lượng
theo yêu cầu thiết kế và đúng tiến độ thi công đã định.
+ Tổ kế toán tài vụ : Đáp ứng mọi nhu cầu tài chính của công trường như : cấp
phát đầy đủ và kịp thời tiền mua vật tư, nhiên liệu, tiền lương công nhân và các
khỏan chi khác trực tiếp tạicông trường.
+ Tổ an toàn lao động và y tế : Trực tiếp kiểm tra sự an tòan của thiết bị, con
người thi công trên công trường. Chịu trách nhiệm điều tiết các phương tiện thi công,
vận chuyển theo đúng phương án thi công đã lập, có quyền hạn đình chỉ họat động
tạm thời đối với các phương tiện họat động không an toàn lao động trên công trường.
Bộ phận y tế trong tổ được trang bị 1 xuồng máy và các dụng cụ y tế, thuốc
men cần tiết đối với bệnh thông thường hoặc sơ cứu tạm thời cho những ca bệnh
nặng cần phải chuyển tuyến trên kịp thời.
+ Tổ thủ công : Là lực lượng lao động phổ thông được bố trí phục vụ trên

công trường với những công việc cụ thể như : Dọn dẹp, vệ sinh ( vớt rác, các tạp
chất … ) trong phạm vi nạo vét trước khi thi công công trình. Thi công cửa xả nước tại
bãi chứa đất nạo vét, đắp và trực bảo vệ bờ bể lắng khi tàu hút thi công …
5. Lực lượng Ban chỉ huy công trường :
TT

Chức danh

Chuyên môn

Số
lượng

Số năm kinh nghiệm

1

Trưởng BCHCT

KS. Thủy lợi

1

Có trên 20 năm kinh nghiệm
thi công nhiều công trình có
qui mô, tính chất tương tự.

2

Phó BCHCT


KS. Thủy lợi

1

14 năm kinh nghiệm

3

CBKT thi công

KS. Thủy lợi

5

8-21 năm kinh nghiệm

4

Quản lý tàu xe máy

KS. Cơ khí

2

10-21 năm kinh nghiệm

5

Kế toán công trường


TC.Tài chính

1

5 năm kinh nghiệm

6

Cán bộ hành chính

CN

1

25 năm kinh nghiệm

Tiểu dự án: Nâng cấp hệ thống thủy lợi sông Sò, tỉnh Nam Định


Gói thầu số 09: Nạo vét Sông Sò từ K13+032K14+835

6.Lực lượng lao động trực tiếp :

STT

NGÀNH
NGHỀ

NĂM KINH

NGHIỆM (năm)

1

Thợ Cuốc

9-27

2
3

Thợ Máy
CN Máy Đào

23-30
12-15

Tiểu dự án: Nâng cấp hệ thống thủy lợi sông Sò, tỉnh Nam Định

BẬC
TH
1/2 2/2
2/2
4/7-5/7

SỐ LƯNG
(người)
4
4
27



Gói thầu số 09: Nạo vét Sông Sò từ K13+032K14+835

CHƯƠNG II: BIỆN PHÁP THI CÔNG
I. TRÌNH TỰ THI CÔNG TỔNG QUÁT
1. Trình tự thi công :
- Nhận mặt bặng, cọc mốc cao độ, mốc ranh giới của công trình. Xác định vị trí
ranh giới, cao trình xây dựng bằng máy kinh vó. Thành lập lưới cao độ phụ xung
quanh khu vực nạo vét nhằm thuận tiện cho công tác kiểm tra, đo đạc trong quá trình
thi công.
- Dọn dẹp mặt bằng, chặt cây, san ủi lớp đất hữu cơ, rác, cỏ , tháo dỡ và di dời
cáøc chướng ngại vật trêân bề mặt khu vực nạo véøt khu vực bãõi thải
- Khơi thôâng hệ thống kêânh rạch trong khu vực nạo vét, khu vực đổ thải nhằm
tập trung nước về các rãnh tập trung để thoát nước ra khỏi khu vực trong qúa trình
nạo vét
-

Phá dỡ công trình cũ
Đắp bờ bao, làm đập tràn khu vực đổ đất nạo vét.
Nạo vét khu vực.
Hoàn thiện công trình.

II. BIỆN PHÁP THI CÔNG CHI TIẾT
1. Huy động thiết bị máy móc chính đến công trường:
Các phương tiện thi công chủ yếu hiện nay đang nằm ở 2 khu vực số 1 : Khu vực
tỉnh Hưng Yên suôi sông Hồng ra của biển : gồm 2 tàu hút bùn có công suất 300CV.
Sau khi có thông báo trúng thầu nhà thầu sẽ dùng tàu kéo, kéo phương tiện đến
công trình.
Các phương tiện máy móc còn lại sẽ được tập kết bằng đường bộ trong thời gian

sớm nhất
CÁC LOẠI THIẾT BỊ CHÍNH
STT
1

Tên thiết bị
Tàu hút bùn HV 300

Số lượng Công suất hoạt động
2
300 CV

2

Máy đào Caterpillar 320C

1

138 PS

3

Máy bơm nước các lọai

3

10-18 CV

Tiểu dự án: Nâng cấp hệ thống thủy lợi sông Sò, tỉnh Nam Ñònh



Gói thầu số 09: Nạo vét Sông Sò từ K13+032K14+835

2. Công tác phát quang :
Công việc bao gồm di dời các chướng ngại vật trên mặt đất, chặt bỏ cây cối,
gốc cây, bụi rậm, ... cũng như các công trình không kết hợp sử dụng được trong quá
trình thi công ra khỏi phạm vi thi công đã định theo yêu cầu của Ban quản lý dự án.
San lấp mặt bằng, bảo đảm thoát nước bề mặt, xây dựng những tuyến đường tạm và
cố định bên trong mặt bằng công trường, lắp đặt mạng lưới cấp điện và cấp nước
phục vụ thi công, mạng lưới thông tin liên lạc điện thoại vô tuyến.
Các vật liệu do dọn dẹp, phát quang sẽ được đốt hoặc đưa ra bãi thải theo chấp
thuận của Ban quản lý dự án. Mọi vật liệu được gom đống và khi thuận tiện sẽ xử lý
toàn bộ .
3. Công tác đắp bờ bao:
a.Yêu cầu chung :
Các bờ bao khi thi công xong phải đạt tiêu chuẩn sau :
 Về vị trí, về kích thước hình học, độ đầm chặt . Các cửa tràn tiêu thoát
nước, đường dẫn nước thải , rãnh thu gom nước thấm, vv sau khi thi công xong phải
đúng thiết kế. Đảm bảo tuyệt đối trong quá trình tàu hút bùn thi công đổ bùn đất
lên thì bờ bao không bị vỡ, tràn, thấm bùn đất ra khu vực nhà dân, ruộng lúa , hoa
màu, các công trình công cộng. Các cửa lọc, cửa tràn tiêu thoát nước đảm bảo giữ
được bùn đất lại trong bể và cho nước trong thoát ra ngoài chảy theo đường dẫn trở
về lại lòng sông.
 Đáp ứng các qui định của tiêu chuẩn sau :
- TCVN 4447 -87 Công tác đất – Quy phạm thi công, nghiệm thu .
- 14 TCN 20 – 85 vaø QPTL D4 – 80 : Quy phạm kỹ thuật thi công đập đất
theo phương pháp đầm nén
- 14 TCN 20 – 85. Công trình bằng đất –qui trình thi công bằng biện pháp
đầm nhẹ .
- TCXD 4091-1985,TCXDVN 371:2006 và các qui định của nghị định số

209/204/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của chính phủ và thông tư số
12/2005/TT-BXD ngày15/07/2005 của BXD và quyết định số
91/2001/QĐ-BNN-KHCN ngày 11/09/2001 về kiểm tra chất lượng và
nghiệm thu công trình
 Và các quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật khác hiện hành có liên quan .
b. Khối lượng thi công :
Hạng mục
Đào đất để đổ ra bãi
thải ,đất cấp 1đ
Đắp đất bờ bao quanh bãi
thải :dung trọng g 1,45

Khối lượng
651,02 m3
9.634,19 m3

Tiểu dự án: Nâng cấp hệ thống thủy lợi sông Sò, tỉnh Nam Định

Biện pháp thi cơng
Thủ cơng
Thủ cơng kết hợp
Máy đào


Gói thầu số 09: Nạo vét Sông Sò từ K13+032K14+835

t/m3
c. Biện pháp thi công
Cán bộ hướng dẫn kỹ thuật dùng máy thuỷ bình truyền cao độ từ các mốc
khống chế đến mỗi bờ bao. Từ đó tiến hành lên ga, cắm tuyến bờ các bể chứa , các

mương rãnh dẫn nước, thu nước , các bờ ngăn giữa các bể lắng, vị trí và thiết kế cửa
thoát nước, các yêu cầu kỹ thuật ,..v.v bàn giao cho từng thiết bị thi công.
Trước khi thi công cần bóc hết lớp thực vật bề mặt tự nhiên, khi đắp bờ bao
phải lưu ý về độ chặt cần thiết và dự bù lún trong quá trình thi công.
Dùng máy đào đào trong khu vực bể lắng chứa đất để đắp đê bao theo thiết kế.
Đất đắp phải thỏa mãn yêu cầu về thành phần hạt , dung trọng, độ ẩm và các quy
định khác của thiết kế .Quá trình đắp dùng gàu máy đào để vuốt mặt , san gạt mái ,
và đầm nén cho bờ đê đảm bảo độ đầm nén , kích thước theo yêu cầu .
Bờ bao được đắp bằng thủ công theo từng lớp. Mỗi lớp có độ dày < 0,5m. Sau
mỗi lớp đắp thì tiến hành nện chặt theo từng lớp. Bờ bao được thi công nâng cao dần
theo từng đợt. Mỗi đợt 0,5m. Sau mỗi đợt thi công cần dừng 5 10 ngày để tạo độ
cố kết, tránh sự sụt lở. Lực lượng đắp chuyển sang làm các đoạn bờ bao khác. Sau
đó quay lại đắp tiếp đợt sau.
Trong qua trình thi cơng đê bao ln có CBKT Cơng trường theo dõi và kiểm tra
chất lượng .
Cọc giới hạn đường biên : bằng tre đường kính 6-8cm, cắm sâu mặt đất 0.5m,
chiều cao 1m được sơn trắng đỏ, chiều dài đoạn sơn khác màu 10cm, khoảng cách
tiều từ 30m đến 50m, nhằm tránh thiệt hại mất đất cho dân.
Mặt cắt m1=1,5 ; m2 =1, cao trình +3.40
Dùng máy kinh vó chuyền từ mốc cao độ thiết kế đến dọc theo tuyến công
trình, cứ 30m có một mốc cao độ.
Cắm vè cho mỗi mặt cắt, khoảng cách các vè 15m.

Cờ đuôi nheo
+3.40
Cọc tràm hoặc tre

Tiểu dự án: Nâng cấp hệ thống thủy lợi sông Sò, tỉnh Nam Định



Gói thầu số 09: Nạo vét Sông Sò từ K13+032K14+835

MĐTN
Cửa lọc đất : Cửa lọc phải hạn chế được bùn thoát khỏi khu vực thải đất, cho
nên kết cấu cửa lọc bao gồøm phên tre, rơm , cọc tre, (trong trường hợp cần thiết
sử dụng vải địa kỹ thuật) Chi tiết cửa lọc xem bản vẽ .
Vị trí cửa lọc được bố trí vị trí có cao trình thấp nhất, thuận tiện nước thoát,
không để nước chảy tràn lan làm ảnh hưởng sản xuất nông nghiệp địa phương.
Trên mỗi cửa lọc đều bố trí 1 cầu tạm (kích thước theo bản vẽ ) để dân cư đi
qua lại được làm bằng gỗ nhóm 5,mặt ván làm mặt cầu có chiều dài = 5,5m ,rộng
= 0,3 m , dày 3 cm (số lượng : 4 cái) .Kết cấu cầu được làm bằng 2 dầm ngang có
chiều dài = 1,2m, rộng =0,3 m ,dày 5cm và 2 dầm dọc có chiều dài = 5,5m, rộng
=0,2 m ,dày 3cm .
Trong thời gian thi công : Nhà thầu thường xuyên duy tu sửa chữa bờ bao , bể
chứa đất, bể lắng, bể lọc, cửa lọc, v.v đảm bảo bùn đất, nước xả không bị tràn ra
khu vực xung quanh .
* Sau khi thi công xong : Nhà thầu thường xuyên theo dõi và quản lí bãi
đổ .Các đường vào, đê bao và đê ngăn được để lại trong điều kiện ổn định và bằng
phẳng, trừ khi có sự chấp thuận khác của CNDA.Rác và xà bần , vật liệu khác do
nhà thầu sử dụng trong khi dùng ,và khu vực bãi đổ sẽ được dọn dẹp ra khỏi khu vực
bãi đổ theo sự chấp thuận của CNDA.

CẮ
T DỌC CỬ
A LỌC
25

25
100


200

150

nẹp tre ngang

100

150

cầ
u tạm

cọc tre l=2,5m; a=30cm

Tiểu dự án: Nâng cấp hệ thống thủy lợi sông Sò, tỉnh Nam Định

+4.30

đá
y


CẮ
T NGANG CỬ
A LỌC
B-B
cao trình bờbao

30


Gói thầu số 09: Nạo vét Sông Sò từ K13+032K14+835

1 55

cao trình bểlắ
ng

mặ
t đấ
t tựnhiê
n

cọc tre l=2,5m; a=30cm
phê
n tre 1 lớ
p
Rơm khô
phê
n tre 1 lớ
p
cọc tre l=2,5m; a=30cm

CẦ
U TẠM QUA CỬ
A L ỌC
1-1

Gỗbả
n mặ

t cầ
u
Gỗnhó
m 5 dà
y 3 cm
1

30

53

30

Gỗbả
n mặ
t cầ
u
Gỗnhó
m 5 dà
y 3 cm

30

30

Dầ
m ngang
Gỗnhó
m 5 dà
y 5 cm


145

30

200

30

145

1
Dầ
m ngang
Gỗnhó
m 5 dà
y 5 cm

Sau khi hoàn thành đắp đê, báo cho Kỹ sư giám sát kiểm tra và xác nhận chất
lượng trước khi tiến hành nạo vét lịng kênh.
4. Biện pháp thi công bằng tàu hút:
a. Các tiêu chuẩn qui phạm áp dụng :
 TCVN 4447 -87 Công tác đất – Quy phạm thi công, nghiệm thu .
 14 TCN 20 – 85 và QPTL D4 – 80 : Quy phạm kỹ thuật thi công đập đất
theo phương pháp đầm nén
 14 TCN 20 – 85. Quy phạm thi công kênh .
 TCXD . đất xây dựng, phương pháp thí nghiệm hiện trường – phương pháp
xuyên tiêu chuẩn
 Nghị định số:209/2004/ND-CP ngày 16/12/2004 của chính phủ về quản lý chất
lượng công trình xây dựng và thông tư số:12/2005/TT-BXD ngày 15/07/2005

của bộ xây dựng hướng dẫn một số nội dung về quản lý chất lượng công trình

Tiểu dự án: Nâng cấp hệ thống thủy lợi sông Sò, tỉnh Nam Định


Gói thầu số 09: Nạo vét Sông Sò từ K13+032K14+835








xây dựng và điều kiện năng lực của tổ chức cá, nhân trong hoạt động xây
dựng. Thông tư số: 02/2006/TT-BXD ngày 17/05/2006 Bộ xây dựng.
Quyết định số : 91/2001/QB-BNN-KHCN ngày 11/09/2001 của bộ trưởng Bộ
NN&PTNN ban hành quy định quản lý chất lượng công trình XD.
TCVN 5647-1991: quản lý chất lượng xây lắp các công trình xây dựng
TCXDVN 471:2006: nghiêm thu chất lượng thi công công trình xây dựng
TCVN4091:1991 nghiệm thu các công trình xây dựng.
TCVN 5639:1991 nghiệm thu thiết bị đã lắp đặt xong – nguyên tắc cơ bản
TCVN 5610:1991 bàn giao công trình xây dựng – nguyên tắc cơ bản.
Và các quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật khác hiện hành có liên quan
b.Chuẩn bị thi công :
- Bàn giao bản vẽ thi công cho tàu , bao gồm : Mặt cắt ngang, mặt cắt dọc,
bình đồ khu vực đoạn thi công .
- Củng cố các mốc cao độ ở hai bên bờ .
- Cắm cọc tiêu cho biên kênh và đáy kênh, khoảng cách 10m
- Xác định các vị trí đặt và di chuyển ống bờ, các vị trí đặt neo.

- Công việc trên do cán bộ kỹ thuật giám sát thi công thực hiện hướng dẫn
cho các tàu trưởng và công nhân từng tàu thực hiện .
- Làm neo nọc : Neo tời biên bằng gỗ hoặc sắt được bố trí hai bên bờ sông,
neo giữ ống xả bờ bằng sắt hoặc gỗ đặt trên bờ. Hố neo bố trí tại các vị trí
thuận lợi cho thi công và trong quá trình tàu vận hành không gây ảnh hưởng
đến công tác điều phối giao thông hoặc gây thiệt hại đến nhà cửa, cây cối ,
hoa màu của dân và các công trình công cộng khác.
- Lắp đặt đường ống dẫn bùn dưới sông và trên bờ để vận chuyển, bùn, cát lên
bãi đổ đúng nơi qui định.

Dựa vào tính năng của thiết bị và mặt cắt thi công nạo vét của công trình ta
tiến hành đo đạc xác định luồng để thi công đạt hiệu quả cao nhất.
Quá trình thực hiện dựa vào các điểm tọa độ, mốc khống chế ở trên bờ ta dùng
máy kinh vĩ xacù định các điểm khống chế nạo vét để cắm tiêu vè, thả phao, cờ định
vị. Sau đó truyền cao độ về cột thủy chí đặt ngay trước tàu hút khoảng 20 – 30 m để
công nhân vận hành theo dõi được độ sâu đào.
Thi công theo hình thức cuốn chiếu cho từng đoạn theo thứ tự đã nêu ở trên
Để định hướng tàu, ngoài các phao báo hiệu đã có, thả thêm một số phao tiêu
thi công dọc theo luồng đã phân để cho thợ cuốc dễ định vị trong lúc thi công. Dùng
máy kinh vó để xác định toạ độ các phao tiêu báo hiệu này.

Tiểu dự án: Nâng cấp hệ thống thủy lợi sông Sò, tỉnh Nam Định


Gói thầu số 09: Nạo vét Sông Sò từ K13+032K14+835

Trước khi thi công Nhà thầu thông báo rõ phạm vi, khu vực và thời gian tổ chức
thi công nạo vét, hướng dẫn điều hành hoạt động đường thuỷ và sau khi đã được cấp
có thẩm quyền đồng ý mới được thi công trong phạm vi cho phép.
Để hạn chế rủi ro sạt lở, vỡ bao, phải nạo vét từng lớp mỏng, không nạo vét

thành hố sâu, xen kẽ các khoảng thời gian dừng kỹ thuật như chờ nước lằng đọng,
lượng nước lằng đọng hết mới được phun tiếp lên lớp cũ.
Nhà thầu sẽ có kế hoạch cụ thể, thi công dứt điểm gọn, để đảm bảo tiến độ.
Chú ý các ống sông và bờ phải lắp có joint, đảm bảo kín nước. Trong quá trình
thi công bùn, nước không rò rỉ ra ngoài , làm ảnh hưởng đến môi trường xung quanh.
c. Biện pháp thi công :
Công nhân vận hành dựa vào mặt cắt đào, xác định phạm vi đào, thi công đạt
yêu cầu kỹ thuật cho phần kênh nạo vét, đất đổ lên bể chứa theo qui định.
- Phương pháp đào : Giật cấp theo thứ tự từ trên xuống dưới .
- Tính toán chiều dày lớp đất cần nạo vét
- Tính toán số lần hạ cần phay đào đất : Tàu được đào đất theo phương
pháp phân cấp lấy đất từng lớp một. Độ dày mỗi lớp đào khoảng từ 0.4 
0.6m, chiều dài mỗi lần tiến tàu từ khoảng 0.6  0.8m, và cứ thế thi công
đến cao độ thiết kế.
- Khi thi công đến lớp đất cuối cùng thì dùng cần phay rà lại từ 12 lần
phần đáy luồng để tránh lõi đất . Đảm bảo sau khi thi công xong mặt cắt
kênh phải đạt thiết kế hoặc tương đương với mặt cắt thiết kế về kích thước
hình học và các thông số kỹ thuật về mái, bề rộng đáy , cao trình đáy , độ
dốc đáy , và bề rộng mặt kênh v.v đạt yêu cầu thiết kế
- Thi công cuốn chiếu hoàn chỉnh dứt điểm và nghiệm thu từng đoạn một,
sớm đưa công trình vào sử dụng từng đoạn để công đưa công trinh vào phục
vụ cho tàu vào tránh trú bão lúc cần thiết.
- Trong khi thi công tuyệt đối không được để bùn đất chảy tràn ra ngoài
phạm vi bể lắng tràn lấp lên ruộng , vườn ,ao hồ, đìa, nhà của dân và các
công trình công cộng của nhà nước .

Tiểu dự án: Nâng cấp hệ thống thủy lợi sông Sò, tỉnh Nam Định


Gói thầu số 09: Nạo vét Sông Sò từ K13+032K14+835


BỐTRÍCH KHO BÃI LÁN TRẠI TÀU HÚT HV 300 THI CÔNG
NẠO VÉT

TÀU HÚT HV 300

cao trình đáy

mặtđấttựnhiên

700

kênh thoát
cửa lọc

tờibiên

b
ơ
ø
b
a
o
b
e
å
la
é
n
g


b
ơ
ø
b
a
o
b
e
å
la
n
é
g

tàu hútHV 300

cầu vượt
vít me cólắp đèn báo

Tiểu dự án: Nâng cấp hệ thống thủy lợi sông Sò, tỉnh Nam Định


Gói thầu số 09: Nạo vét Sông Sò từ K13+032K14+835

5. Tính toán số lượng thiết bị và thời gian thi công:
a. Khối lượng thi công:
TT

Hạng mục


Đơn vị

Khối
lượng

I

Công tác đất cơ giới

1

Nạo vét bằng tàu hút,chiều sâu nạo vét  6m,
chiều cao ống xả  3m, đất phù sa bùn lỏng( bãi
chứa B12a với cự ly trung bình 200 m )

100 m3

186,84

2

Nạo vét bằng tàu hút,chiều sâu nạo vét  6m,
chiều cao ống xả  3m, đất phù sa bùn lỏng( bãi
chứa B12b với cự ly trung bình 300 m )

100 m3

376,17


3

Nạo vét bằng tàu hút,chiều sâu nạo vét  6m,
chiều cao ống xả  3m, đất phù sa bùn lỏng( bãi
chứa B14 với cự ly trung bình 300 m )

100 m3

884,66

4

Nạo vét bằng tàu hút,chiều sâu nạo vét  6m,
chiều cao ống xả  3m, đất phù sa bùn lỏng( bãi
chứa B15 với cự ly trung bình 400 m )

100 m3

75,00

100 m3

1522,67

TỔNG KHỐI LƯNG NẠO VÉT

b. Tính toán năng suất và thời gian thi công:
- Thiết bị thi công : Chọn loại tàu hút thổi HV 300
- Số lượng : 2 tàu HV 300
- Số ca trong ngày: 2 ca


 Nạo vét bằng tàu hút,chiều sâu nạo vét  6m, chiều cao ống xả m, chiều cao ống xả  3m
- Khối lượng nạo vét : 18.6m, chiều cao ống xả 84 m3
- Đất cấp bình quân : 1

- Chiều dài ông xả : L 200m
- Năng suất thực tế tàu hút 300cv.
Ntt=Nđm x Kh x Kl
Trong đó :
Nđm: Là năng suất ca theo định mức là : 725m3/ca
Kh : Hệ số ảnh hưởng đến chiều cao xả:
Kh = 0,91x ,x là chiều cao xả tăng thêm x = 3 -1,4= 1,6 m
 Kh =0,911,6 =0,86

Tiểu dự án: Nâng cấp hệ thống thủy lợi sông Sò, tỉnh Nam Định



×