Tải bản đầy đủ (.doc) (22 trang)

Biện pháp thi công thiết kế cầu cảng, kè, nạo vét, đường bãi, kho CFS, các công trình phụ trợ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (411.84 KB, 22 trang )

tổng công ty hàng hải Việt naM
cTy cổ phần t vấn XDCT Hàng hải

Số:

/08/TKCT - I

Cộng hòa xà hội chủ nghÜa ViƯt Nam héi chđ nghÜa ViƯt Nam

§éc lËp - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày

tháng 7 năm 2008

thuyết minh thiết kế bản vẽ thi công

dự án đtxd cảng tổng hợp tại cụm công nghiệp đình vũ - hảI phòng
Gói thầu H33.1: T vấn Thiết Kế cầu cảng, kè, nạo vét, đờng bÃi,
kho CFS, hệ thống cấp thoát nớc và các công trình phụ trợ

hạng mục: cầu cảng

công ty đóng tàu phà rừng
I. các căn cứ thiết kế:

- Nghị định 16/2005/NĐ-CP ngày 7/2/2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu
t xây dựng công trình; Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính Phủ
về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 về
quản lý dự án đầu t xây dựng công trình;
- Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ ban hành về Quản


lý chất lợng công trình xây dựng; Nghị định 49 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 209/2004/NĐ-CP;
- Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 của Chính Phủ về quản lý chi phí
đầu t xây dựng công trình;
- Quyết định số 1072/QĐ-CNT-KHĐT ngày 19/4/2007 của Chủ tịch hội đồng
quản trị Tập đoàn công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam phê duyệt Dự án đầu t xây dựng Cảng
tổng hợp tại cụm công nghiệp Đình Vũ Hải Phòng;
- Hợp đồng kinh tế số: 1781/HĐ-TVTK ngày 17 tháng 11 năm 2007 giữa Công
ty đóng tàu Phà Rừng và Công ty Cổ phần T vấn XDCT Hàng hải về việc thiết kế bản
vẽ thi công gói thầu H33.1: T vấn thiết kế cầu cảng, kè, nạo vét, đờng bÃi, kho CFS, hệ
thống cấp thoát nớc và các công trình phụ trợ thuộc Dự án ĐTXD Cảng tổng hợp tại
cụm công nghiệp Đình Vũ - Hải Phòng;
- Công văn ngày 10/5/2008 của Công ty Đóng tàu Phà Rừng gửi Công ty Cổ
phần T vấn XDCT Hàng hải về việc thay đổi Hồ sơ thiết kế gói thầu H33.1: T vấn Thiết
Kế cầu cảng, kè, nạo vét, đờng bÃi, kho CFS, hệ thống cấp thoát nớc và các công trình
phụ trợ thuộc dự án Cảng tổng hợp tại cụm công nghiệp Đình Vũ;
- Công văn ngày 21/7/2008 của Công ty Đóng tàu Phà Rừng gửi Công ty Cổ
phần T vấn XDCT Hàng hải về việc điều chỉnh thiết kế các hạng mục xây lắp thuộc dự
án Cảng tổng hợp tại cụm côg nghiệp Đình Vũ.
II. TàI liệu thiết kế:

II.1. Quy chuẩn xây dựng và tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng trong thiết kế:
- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
- Tuyển tập tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam.
- Công trình bến cảng biển - Tiêu chuẩn thiết kế 22 TCN 207-1992.
- Công trình bến cảng sông - Tiêu chuẩn thiết kế 22 TCN 206-1992.
- Tải trọng và tác động (do sóng và do tàu) lên công trình thuỷ - Tiêu chuẩn thiết
kế 22 TCN 222-95.
- Kết cấu bê tông và bê tông cốt thÐp thủ c«ng TCVN - 4116 - 85
- KÕt cÊu bê tông và bê tông cốt thép TCXDVN 356 : 2005.

công ty cổ phần t vấn Xây dựng Công trình Hàng hải
Tel: 04.7566891 - Fax: 04.7566892 - E-mail:

Trang 1


Thiết kế bản vẽ thi công Dự án ĐTXD cảng tổng hợp tại cụm công nghiệp đình vũ - hảI phòng

- Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toµn khèi - TCVN 4453 - 1995.
- KÕt cÊu thÐp. Tiêu chuẩn thiết kế: TCXDVN 338: 2005
- Nền các công trình thuỷ công - TCVN 4253 - 86.
- Móng cọc - Tiêu chuẩn thiết kế: TCXD 205-1991.
- Chống ăn mòn trong xây dựng TCXDVN 327 - 2004.
Tài liệu tham khảo:
- Tiêu chuẩn Anh về kết cấu hàng hải: British Standard Code of practice for:
Maritime structrues” BS 6349.
- Tiªu chuÈn Anh về kết cấu bêtông: British Standard: Structural use of
concrete BS 8110.
- Tiêu chuẩn kỹ thuật cảng biển Nhật bản: Technical standards for port and
harbour facilites in Japan.
II.2. Tài liệu địa hình:
Sử dụng bình đồ tỷ lệ 1:1000 khu vực xây dựng cảng lập năm 2007 do Công ty Cổ
phần T vấn XDCT Hàng hải thực hiện.
II.3. Tài liệu địa chất:
Căn cứ Hồ sơ khảo sát địa chất số 1528/07/KSĐC do Công ty Cổ phần T vấn
XDCT Hàng hải lập tháng 11 năm 2007 cho thấy địa tầng khu vực xây dựng từ trên
xuống gồm có các lớp đất sau:
Lớp 1: Cát pha màu xám nâu trạng thái dẻo. Lớp có diện phân bố hạn hẹp chỉ
gặp tại các lỗ khoan LK1, LK2, LK3 của giai đoạn khảo sát phục vụ lập dự án đầu t với
chiều dày nhỏ, thay đổi từ 1,5m (LK1) đến 3,5m (LK2). Cao độ đáy lớp thay ®ỉi tõ 5,6m(LK3) ®Õn -8,6m(LK2).

Líp 2: Bïn sÐt pha màu xám nâu, xám xanh đôi chỗ kẹp cát mịn mỏng. Lớp có
diện phân bố rộng khắp trong phạm vi khảo sát với chiều dày thay đổi lớn từ 3,0m
(LK2, LK4, LK5) đến 15,8m (TK16). Đất đợc tạo thành trong quá trình lắng đọng trầm
tích ven biển nên trong lớp đôi chỗ xen kẹp cát mịn, cát pha trạng thái chảy với chiều
dày nhỏ từ 0.4m (TK5) đến 1,5m (TK16). Đây là lớp đất yếu, khả năng chịu tải thấp,
tính biến dạng lớn. Cao độ đáy lớp thay đổi từ -4.24m (LK8) đến -15,6m (TK18). Giá
trị thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT) N30 = 0 2. Các chỉ tiêu cơ lý cơ bản:
w = 1,73 T/ m3
= 5o50
C = 0,06 KG/cm2
Is = 1,37
Lớp 3: Sét màu xám vàng, xám ghi, trạng thái dẻo chảy. Lớp có diện phân bố hạn
hẹp, chỉ gặp tại các lỗ khoan TK6, TK17, LK4, LK5, LK7, LK8 và LK9 với chiều dày
thay đổi rất mạnh từ 2,0m (TK17) đến 18,0m (LK9). Đây là lớp đất yếu, khả năng chịu
tải thấp, tính biến dạng lớn. Cao độ đáy lớp thay đổi từ -8,64m (LK8) đến -3.35m
(LK9). Tại LK9 chiều dày của lớp rất lớn, đây là diễn biến bất thờng về địa chất của
khu vực nghiên cứu. Giá trị thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT) N 30 = 2 6. Các chỉ tiêu
cơ lý cơ b¶n:
w = 1,76 T/ m3
= 6o42’
C = 0,10 KG/ cm2
Is = 0,91
Lớp 4: Sét màu xám vàng, xám nâu, đốm đỏ loang lổ trạng thái dẻo cứng. Lớp có
diện phân bố khá rộng, gặp ở hầu hết các lỗ khoan có trong phạm vi khảo sát, không
công ty cổ phần t vấn Xây dựng Công trình Hàng hải
Tel: 04.7566891 - Fax: 04.7566892 - E-mail:

Trang 2



Thiết kế bản vẽ thi công Dự án ĐTXD cảng tổng hợp tại cụm công nghiệp đình vũ - hảI phòng

xuất hiện tại TK1, TK2, TK4, TK5, LK1, LK2 và LK9 với chiều dày thay đổi lớn từ
2,0m (TK7) đến 12,0m (LK5). Đây là lớp đất có khả năng chịu tải cao, tính biến dạng
nhỏ. Cao độ đáy lớp thay đổi từ -12,4m (TK12) đến -21,9m (TK18). Giá trị thí nghiệm
xuyên tiêu chuẩn (SPT) N30 = 10 20. Các chỉ tiêu cơ lý cơ bản:
w = 1,93 T/ m3
= 13o26’
C = 0,20 KG/ cm2
Is = 0,36
Líp 5: SÐt mµu xám vàng, xám xanh lẫn ít dăm sạn trạng thái dẻo mềm. Lớp có
diện phân bố rộng khắp khu vực khảo sát, không xuất hiện tại khu vực TK3, TK6, TK18
với chiều dày thay đổi mạnh từ 1,8m (TK12) đến 13,5m (TK1). Đây là lớp đất có khả
năng chịu tải trung bình, tính biến dạng trung bình. Cao độ đáy lớp thay đổi từ -14,2m
(TK12) đến -31,05m (LK9). Giá trị thÝ nghiƯm xuyªn tiªu chn (SPT) N 30 = 5 15.
Các chỉ tiêu cơ lý cơ bản:
w = 1,90 T/ m3
= 11o20’
C = 0,175 KG/ cm2
Is = 0,61
Líp 6: SÐt màu xám ghi đôi chỗ kẹp cát mỏng trạng thái dẻo chảy. Lớp có diện
phân bố hạn hẹp, chỉ xuất hiện tại khu vực các lỗ khoan TK2, TK3, TK6, TK7, TK8 và
LK1 với chiều dày thay đổi từ 6,5m (TK6) đến 12,0m (TK3). Đây là lớp đất yếu, khả
năng chịu tải thấp, tính biến dạng lớn. Cao độ đáy lớp thay đổi từ -26,6m (TK6) đến 29,4m (TK2). Giá trị thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn N30 = 5 9. Các chỉ tiêu cơ lý cơ bản:
w = 1,84 T/ m3
= 7o47’
C = 0,09 KG/ cm2
Is = 0,87
Líp 7: Sét màu xám ghi, xám trắng trạng thái dẻo cứng. Lớp có diện phân bố hạn
hẹp, chỉ gặp ở một số lỗ khoan TK12, TK13, TK14, LK6 với chiều dày thay đổi từ 2,0m

(TK13) đến 6,5m (LK6). Đây là lớp đất có khả năng chịu tải cao, tính biến dạng nhỏ.
Cao độ đáy lớp thay đổi từ -17,6m (TK13) đến -21,1m (TK14). Giá trị thí nghiệm
xuyên tiêu chuẩn N30 = 10 13. Các chỉ tiêu cơ lý cơ bản:
w = 1,99 T/ m3
= 13o34’
C = 0,19 KG/ cm2
Is = 0,40
Lớp 8: Sét pha màu xám vàng, xám ghi trạng thái dẻo mềm. Lớp có diện phân bố
khá phổ biến, xuất hiện tại các lỗ khoan TK4, TK5, TK6, TK11, TK12, TK13, TK14,
K15, TK16, LK6, LK8 vµ LK9 víi chiỊu dày thay đổi từ 2,2m (TK14) đến 7,2m (TK4).
Đây là lớp đất có khả năng chịu tải trung bình, tính biến dạng nhỏ. Cao độ đáy lớp thay
đổi từ -22,1m (TK13) đến -35,9m (LK6). Giá trị thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn N 30 = 4
11. Các chỉ tiêu cơ lý cơ bản:
w = 2,00 T/ m3
= 12o09
C = 0,15 KG/ cm2
Is = 0,59
Lớp 8b: Cát pha màu vàng trạng thái dẻo. Lớp có diện phân bố hạn hẹp, chỉ gặp
ở 3 lỗ khoan TK9, TK10 và TK19 với chiều dày thay đổi từ 2,5m (TK9) đến 4,0m
(TK19). Đây là lớp đất có khả năng chịu tải cao, tính biến dạng nhỏ. Cao độ đáy lớp
thay đổi từ -24,0m (TK9) đến -25,0m (TK10). Giá trị thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn N 30
= 6 16. Các chỉ tiêu cơ lý cơ bản:
w = 2,11 T/ m3
= 12o54
2
C = 0,13 KG/ cm
Is = 0,72
Lớp 9a: Cát hạt trung màu xám vàng kết cấu chặt vừa. Lớp có diện phân bố rộng
khắp trong khu vực gặp ở hầu hết các lỗ khoan có trong phạm vi khảo sát, không gặp tại
LK6, LK8 và LK9 với chiều dày thay đổi mạnh từ 1,0m (TK3) đến 9,9m (TK11). Đây

là lớp đất tốt, khả năng chịu tải tơng đối cao, tính biến dạng nhỏ. Cao độ đáy lớp thay
công ty cổ phần t vấn Xây dựng Công trình Hàng hải
Tel: 04.7566891 - Fax: 04.7566892 - E-mail:

Trang 3


Thiết kế bản vẽ thi công Dự án ĐTXD cảng tổng hợp tại cụm công nghiệp đình vũ - hảI phòng

đổi từ -28,08m (LK4) đến -34,5m (TK7). Giá trị thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn N 30 =
11 34. Các chỉ tiêu cơ lý cơ bản:
u= 31o27
= 2,66 g/ cm3
k= 25o23
Lớp TK: Sét pha màu xám ghi, xám nâu trạng thái dẻo mềm. Lớp có diện phân
bố hạn hẹp, chỉ gặp ở các lỗ khoan TK3, TK5, TK8, TK17, LK3 với chiều dày thay đổi
mạnh từ 1,0m (TK17) đến 4,5m (LK3). Đây là lớp đất có khả năng chịu tải và tính biến
dạng trung bình. Cao độ đáy lớp thay đổi từ -30,0m (TK3) đến -34,6m (LK3). Giá trị thí
nghiệm xuyên tiêu chuẩn N30 = 6 7. Các chỉ tiêu cơ lý cơ bản:
w = 1,91 T/ m3
= 10o43
C = 0,14 KG/ cm2
Is = 0,64
Lớp 9: Cát hạt trung màu xám vàng, xám trắng lẫn cuội sỏi kết cấu chặt. Lớp có
diện phân bố rộng khắp trong phạm vi khảo sát, không gặp tại TK7 và LK6, chiều dày
thay đổi từ 0,5m (LK1) đến 6,3m (TK14). Đây là lớp đất tốt, khả năng chịu tải cao, tính
biến dạng nhỏ. Cao độ đáy lớp thay đổi từ -31,0m (TK19) đến -37,6m (LK3). Giá trị thí
nghiệm xuyên tiêu chuẩn N30 = 22 >50. Các chỉ tiêu cơ lý cơ bản:
u= 32o35’
 = 2,65 g/ cm3

k= 26o27’
Líp 10: SÐt pha mµu nâu đỏ trạng thái nửa cứng. Đây là sản phẩm phong hoá
hoàn toàn của lớp đá sét kết nằm phía dới. Lớp có diện phân bố rộng khắp trong phạm
vi khảo sát. Với chiều sâu đà nghiên cứu không gặp tại các lỗ khoan TK15, TK16,
TK17, TK18, TK19, LK7, LK8. Chiều sâu đà khoan vào lớp từ 1,7m (TK14) đến 7,9m
(LK2). Đây là lớp đất tốt, khả năng chịu tải cao, tính biến dạng nhỏ. Cao độ mặt lớp lớp
thay đổi từ -33,1m (LK1) đến -37,6m (LK3). Giá trị thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn N 30
>50. Các chỉ tiêu cơ lý cơ bản:
w = 2,05 T/ m3
= 16o57
C = 0,22 KG/ cm2
Is = 0,07
Lớp 11: Đá sét kết màu nâu đỏ phong hoá nứt nẻ. Đây là lớp đá gốc của khu vực
có cờng độ kháng nén một trục của đá chỉ đạt 190 Kg/cm 2. Do chiều sâu khảo sát hạn
chế nên chỉ gặp tại 4 lỗ khoan TK2, TK7, TK11 và LK3 với chiều sâu đà khoan vào lớp
từ 1,0m (TK2) đến 4,0m (LK3). Cao độ mặt đá thay đổi từ -38,0m (TK7) đến -45,1m
(LK3).
II.4. Điều kiện khí tợng thủy văn:
II.4.1. Đặc điểm khí tợng:
a/ Gió: Trên hoa gió tổng hợp nhiều năm tại trạm Hòn Dấu, ta thấy hớng gió
thịnh hành là hớng Bắc, Đông Bắc, Đông, Đông Nam và Nam, trong đó gió hớng Đông
có tần suất 31,32%, tiếp theo là hớng Bắc có tần suất 15,36%, Đông Nam có tần suất
14,55%, Nam có tần suất 12,13% và Đông Bắc có tần suất 10,3%.
Gió mùa Đông Bắc bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, tốc độ trung bình
trong các tháng đạt từ 4,4m/s (tháng 2) đến 4,9m/s (tháng 11). Tốc độ W > 15m/s chỉ
chiếm 5%, tốc độ gió lớn nhất chỉ đạt Wmax = 15m/s.
Gió mùa Tây Nam xuất hiện tháng 6 8, tốc độ gió trung bình cao hơn các
tháng khác trong năm đạt 9,7m/s vào tháng 8 và 6,0m/s vào tháng 7. Tốc độ gió bÃo
quan trắc đợc Wmax = 40m/s (tháng 6.1989).
b/ BÃo: Theo số liệu thống kê của Tổng cục Khí tợng Thủy văn thì tại khu vực

công ty cổ phần t vấn Xây dựng Công trình Hàng hải
Tel: 04.7566891 - Fax: 04.7566892 - E-mail:

Trang 4


Thiết kế bản vẽ thi công Dự án ĐTXD cảng tổng hợp tại cụm công nghiệp đình vũ - hảI phòng

này bÃo thờng đổ bộ vào tháng 6 và kết thúc vào tháng 11. Tần suất bÃo thống kê từ
năm 1960  1994 cho thÊy th¸ng 11 Ýt b·o nhÊt, chiếm 3,4%, tháng 7 là tháng có nhiều
bÃo nhất, chiếm 33,3%.
Tốc độ gió cực đại Wmax = 40m/s quan trắc đợc nhiều lần tại Hòn Dấu và đặc biệt
cơn bÃo WENDY (1968) tại Phủ Liễn có tốc độ gió đạt W max = 50m/s.
c/ Ma :
Theo sè liƯu thèng kª 10 năm tại khu vực, tổng lợng ma trung bình năm là 1.459,4mm,
năm có lợng ma lớn nhất đạt 2.292,8mm (1992) và năm có lợng ma ít nhất 764,1mm
(1991). Tại khu vực nghiên cứu, mùa ma bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10, tổng lợng ma
trung bình trong mùa ma là 1.254,1mm, chiếm 85,9% lợng ma trong năm. Tháng có lợng ma trung bình lớn nhất là tháng 8 (292mm) chiếm 19,32% lợng ma cả năm, tháng
có lợng ma trung bình thấp nhất là tháng 7 (15,4mm). Lợng ma trung bình các tháng
trong mùa ma là 209mm, trong mùa khô chỉ có 34,2mm. Số ngày ma trung bình nhiều
năm là 150 ngày, năm có số ngày ma nhiều nhất là năm 1992 có 200 ngày, năm có số
ngày ma ít nhất là năm 1987 có 125 ngày.
d/ Sơng mù:
Theo số liệu thống kê, hàng năm có 17 ngày xuất hiện sơng mù, tập trung vào
tháng 1 đến tháng 4 và tháng 10 đến 12
II.4.2. Đặc điểm thủy văn:
a/ Mực nớc và thủy triều:
Khu vực Hải Phòng chịu ảnh hởng rất mạnh của thuỷ triều. Thuỷ triều ở đây
thuộc chế độ nhật triều thuần nhất, trong tháng có khoảng 25 ngày có 1 lần nớc lớn và 1
lần nớc ròng, độ lớn triều ở đây thuộc loại lớn, khoảng 3m đến 4m vào thời kỳ triều cờng. Một số đặc trng thủy triều (trạm Hòn Dấu - hệ cao độ Hải đồ) nh sau:

+ Mực nớc triều cao nhất
:
+4,21m (22/10/1995)
+ Mùc níc triỊu thÊp nhÊt
:
- 0,03m (2/1/1991)
+ Mùc níc cã suất bảo đảm 1% mực nớc giờ :
+3,75m
+ Mực nớc có suất bảo đảm 99% mực nớc giờ :
+0,80m
Bảng: Mực nớc ứng với tần suất tại Hòn Dấu (m)

TB

P%

1

3

5

10

20

50

70


90

95

97

99

Hđỉnh

3,8

3,7

3,6

3,5

3,4

3,1

2,8

2,4

2,2

2,2


2

Hchân

1,9

1,8

1,7

1,6

1,4

0,9

0,7

0,5

0,4

0,4

0,3

Hgiờ

3,6


3,4

3,3

3,1

2,8

2

1,5

0,9

0,7

0,6

0,5

2,4
2,3
2,2
2,2
2,1
2
1,9
1,8
1,8
1,8

1,7
Căn cứ vào mực nớc quan trắc tại công trình và mực nớc của trạm Hòn Dấu đà xây
dựng đợc đờng tơng quan mực nớc hai trạm bằng phơng trình sau:
y = 0,9529x + 0,37
r = 0,98
y: mực nớc tại Bạch Đằng
x: mực nớc trạm Hòn Dấu
r: hệ số tơng quan.

công ty cổ phần t vấn Xây dựng Công trình Hàng hải
Tel: 04.7566891 - Fax: 04.7566892 - E-mail:

Trang 5


Thiết kế bản vẽ thi công Dự án ĐTXD cảng tổng hợp tại cụm công nghiệp đình vũ - hảI phòng

Từ mực nớc ứng với tần suất thiết kế của trạm Hòn Dấu, dựa vào phơng trình tơng
quan trên ta có mực nớc thiết kế tại vị trí công trình.
Bảng: Mực nớc ứng với các tần suất tại công trình (m)
P%

1

3

5

10


20

50

70

90

95

97

99

Hđỉnh

4,02

3,91

3,84

3,72

3,59

3,28

2,99


2,61

2,48

2,42

2,31

Hchân

2,22

2,09

2,00

1,92

1,68

1,24

1,06

0,87

0,76

0,71


0,62

Hgiờ

3,75

3,56

3,47

3,28

2,99

2,25

1,79

1,23

1,05

0,98

0,82

HTB

2,61


2,53

2,49

2,44

2,37

2,25

2,17

2,10

2,06

2,04

1,96

b/Lu lợng:
- Mùa kiệt: Lu lợng lớn nhất đo đợc khi triều xuống là 4.368m3, tốc độ mặt cắt
trung bình là 0,8m/s (2h ngày 23/4/1992).
Lu lợng lớn nhất khi triều lên là 4.597m3, tốc độ mặt cắt trung bình là 0,78m/s
(ngày 19/4/1992).
- Mùa lũ: Lu lợng lớn nhất đo đợc khi triều xuống là 9.340m3, tốc độ trung bình
là 1,62m/s (21h ngày 22/8/1992).
Lu lợng lớn nhất khi triều lên là 4.908m3, tốc độ trung bình là 0,8m/s (ngày
30/7/1992).
III. thiết kế bản vẽ thi công cầu tàu:


III.1. Điều kiện khai thác:
III.1.1. Tàu khai thác:

Loại tàu

L (m)

B (m)

Tc (m)

Container

237,0

32,0

12,25

III.1.2. Tải trọng khai thác mặt cầu:
- Tải trọng hàng hoá phân bố đều q = 4 T/m2
- Cần trục quay, cần trục giàn sức nâng 65T, bớc ray 25m có các thông số kỹ
thuật sau:
+ Tự trọng cần trục

:

1400T


+ Số lợng bánh xe trong 1 cụm chân

:

8 bánh/cụm

+ Khoảng cách giữa các bánh xe trong một cụm

:

1,35m

+ Tải trọng lớn nhất lên 1 cụm bánh xe

:

80T/m

(Phạm vi của tải trọng phân bố lên một cụm bánh xe trên dải 12m)
+ Tải trọng khai thác theo phơng ngang (dọc ray)

:

32T/ray

+ Tải trọng khai thác theo phơng ngang trong điều kiện gió bÃo (vuông góc ray)
:
200T
+ Khoảng cách tim ray đờng cần trục


:

25m

+ Khoảng cách chân cẩu theo phơng dọc mép ngoài

:

27,5m

công ty cổ phần t vấn Xây dựng Công trình Hàng hải
Tel: 04.7566891 - Fax: 04.7566892 - E-mail:

Trang 6


Thiết kế bản vẽ thi công Dự án ĐTXD cảng tổng hợp tại cụm công nghiệp đình vũ - hảI phòng

+ Ray sử dụng đờng cần trục kiểu

:

A100

- Đầu kéo + Trailer và chassic (tơng đơng ô tô H30);
- Cần cẩu bánh hơi sức nâng 25T để làm hàng tổng hợp có các thông số kỹ thuật
sau:
+ Tải trọng lớn nhất lên 1 chân khi làm việc

:


39T

+ Kích thớc chân đế

:

0,36 x 0,36m

III.1.3. Tải trọng khai thác sau kè:
- Tải trọng hàng hoá phân bố đều dải 20m sau cầu q = 2 T/m 2
- Tải trọng hàng hoá phân bố đều dải tiếp sau dải dải 20m q = 6 T/m 2
- Đầu kéo + Trailer và chassic (tơng đơng ô tô H30)
- Cần cẩu bánh hơi sức nâng 25T, 50T
III.1.4 . Điều kiện neo, cập tàu:
- Vận tốc gió
- Vận tốc dòng chảy
- Chiều cao sóng
- Vận tốc cập tàu
III.2. Thông số của bến sau khi xây dựng:
- ChiỊu dµi bÕn

:
:
:
:







:

630,0 m

- ChiỊu réng bÕn

:

45,0 m

- ChiỊu dµi kè sau cầu

:

630,0 m

- Cao độ đỉnh bến

:

+ 5,50 m

- Cao độ đáy bến

:

- 13,2 m


- Độ dốc ngang mặt bến

:

i = 0,4% 0,6%

20,7m/s
1,62m/s
0,5m
0,105m/s

IV. Kết cấu xây dựng:

IV.1. Cầu tàu:
Kết cấu cầu tàu dạng bệ cọc cao đài mềm có hệ thống dầm, bản bằng BTCT
M400 trên nền cọc ống BTCT DƯL M600, đờng kính D(80-54)cm và D(70-44)cm.
IV.1.1. Nền cọc:
- Tại dầm cần trục sử dụng cọc ống BTCT DƯL M600 kéo trớc, đờng kính D(8054)cm, chiều dài cọc 38m, mũi cọc đặt vào lớp đất tốt số 9 và 10.
- Tại các vị trí dầm khác sử dụng cọc ống BTCT DƯL M600 kéo trớc, đờng kính
D(70-44)cm, chiều dài cọc 38m, mũi cọc đặt vào lớp đất tốt số 9 và 10.
- Theo mặt cắt ngang cầu có 12 cọc tạo thành 10 hàng trong đó gồm 8 hàng đóng
thẳng, 2 hàng đóng xiên chụm đôi độ xiên 6:1 tại chân dầm cần trục là trục B, G. B ớc
cọc theo phơng ngang cầu kể từ ngoài sông vào lần lợt là 2m + 8 x 5m.
- Theo phơng dọc cầu chia thành các phân đoạn có chiều dài 63m, mỗi phân
đoạn gồm 13 hàng cọc, bớc cọc theo phơng dọc bến là 5m.
- Tờng kè sau cầu sư dơng nỊn cäc v¸n thÐp kiĨu L 607n - 0,5, chiều dài cọc ván
thép gồm 2 loại dài 24m và 35m đóng xen kẽ nhau. Đầu cọc ván thép đợc ngàm chặt
công ty cổ phần t vấn Xây dựng Công trình Hàng hải
Tel: 04.7566891 - Fax: 04.7566892 - E-mail:


Trang 7


Thiết kế bản vẽ thi công Dự án ĐTXD cảng tổng hợp tại cụm công nghiệp đình vũ - hảI phòng

vào dầm biên trục K.
- Tổng số cọc của cầu tàu gồm : 260 cọc ống BTCT DƯL đờng kính D(8054)cm, chiỊu dµi cäc 38m vµ 1040 cäc èng BTCT DƯL đờng kính D(70-44)cm, chiều
dài cọc 38m. Các cọc ống BTCT DƯL đờng kính D(80-54)cm đóng xiên không gian
trên mặt bằng góc 100; Các cọc ống BTCT DƯL đờng kính D(70-44)cm đóng thẳng.
Tổng số cọc ván thép kè sau cầu gåm: 525 cäc dµi 24m vµ 525 cäc dµi 35m (không kể
đoạn kè phía thợng lu và hạ lu bÃi cảng dài 17,5m - Chi tiết đoạn kè phía thợng lu và hạ
lu bÃi cảng dài 17,5m xem phần thiết kế hạng mục kè bờ).
IV.1.2. Hệ thống dầm ngang, dầm dọc:
a. Dầm ngang: Theo chiều dài 630m cầu tàu có 130 dầm ngang bằng BTCT
M400 đá 12 đổ tại chỗ, tiÕt diƯn dÇm b h = 100110cm (chiỊu cao kĨ cả bản 150cm),
trong đó có 61 dầm ngang (N1) đầu dầm đợc mở rộng thành tiết diện b h = 160200cm
(chiều cao kể cả bản cao 240cm) để lắp đệm tàu.
b. Dầm dọc: Bằng BTCT M400 đá 12 đổ tại chỗ, theo phơng ngang cầu tàu có 9
dầm dọc chia làm 3 loại :
- Loại 1, 2 (D1, D2): Dầm cần trục (trục B và G) tiết diện dầm b h = 150200cm
(chiỊu cao kĨ c¶ b¶n cao 240cm) chiỊu dài dầm bằng chiều dài phân đoạn cầu tàu.
- Loại 3 (D3): DÇm däc (trơc C, D, E, F, H, I) tiÕt diƯn dÇm b h = 100110cm
(chiỊu cao kĨ cả bản cao 150cm) chiều dài dầm bằng chiều dài phân đoạn cầu tàu.
- Loại 4 (D4): Dầm dọc biên (trơc K) tiÕt diƯn dÇm b h = 200110cm (chiỊu cao
kể cả bản cao 150cm) chiều dài dầm bằng chiều dài phân đoạn cầu tàu.
IV.1.3. Dầm tựa tàu:
Bằng BTCT M400 đá 12 đổ tại chỗ, dầm tựa tàu tiết diện bh = 40253cm chiều
dài dầm bằng chiều dài phân đoạn cầu tàu.
IV.1.4. Bản mặt cầu:
- Bằng BTCT M400 đá 12 đổ tại chỗ, bản dày 40cm. Để thoát nớc mặt cầu và

thông thoáng gầm cầu, tại giữa mỗi ô bản có bố trí các lỗ thông hơi bằng ống nhựa PVC
100 dài L = 55cm, ống đợc đặt trớc khi thi công đổ bê tông bản mặt cầu.
- Lớp phủ mặt cầu bằng BTCT M200 đá 2x4 dày trung bình 15,5cm. Lớp phủ đợc vuốt tạo độ dốc i = 0,4%  i = 0,6% thu níc vỊ c¸c r·nh ray cẩu và tại các rÃnh ray
cẩu bố trí các ống nhựa PVC đờng kính D50 dặt so le về 2 phía đờng ray, khoảng cách
giữa các ống so le là 1,2m
IV.1.5. Bích neo tàu:
- Trên bến bố trí 21 bích neo loại 100T bằng gang đúc do trong nớc sản xuất
cùng các chi tiết liên kết đồng bộ. Bích neo có đờng kính ngoài 381mm, chiều cao h =
600mm, liên kết giữa bích neo tầu với bến bằng 5 bu lông d = 72mm chiều dài 850mm
chôn sẵn khi đổ bê tông dầm bản. Trong lòng bích neo đợc đặt thanh ray P38 liên kết
vào đầu dầm ngang và đổ lấp đầy bằng bê tông M200.
- Yêu cầu kỹ tht cđa bÝch neo nh sau:
+ Sư dơng lo¹i bÝch 100T víi hƯ sè an toµn tèi thiĨu b»ng 2
+ Thân bích neo đợc đúc bằng gang xám cấp 21-40 hoặc các tiêu chuẩn
khác tơng đơng
+ Các bulông neo làm bằng thép CT45
+ Bích neo phải đảm bảo không bị rỗ hoặc khuyết tật
công ty cổ phần t vấn Xây dựng Công trình Hàng hải
Tel: 04.7566891 - Fax: 04.7566892 - E-mail:

Trang 8


Thiết kế bản vẽ thi công Dự án ĐTXD cảng tổng hợp tại cụm công nghiệp đình vũ - hảI phòng

+ Dung sai chế tạo 5mm cho các kích thớc
IV.1.6. Đệm tàu:
Thiết bị đệm tầu sử dụng loại đệm kiểu CSS 1450H cùng các phụ kiện đồng bộ
nhập ngoại có xuất xứ trừ Trung Quốc, liên kết giữa đệm và dầm tựa tầu bằng các bu
lông M48 đặt sẵn trong đầu dầm ngang N1. Đệm tầu đợc treo cách quÃng và trùng với

vị trí đầu dầm ngang N1, toàn bến có 61 bộ đệm tàu. Các thông số kỹ thuật đệm tàu:
- Cấp độ cao su
:
F1
- Năng lợng biến dạng

:

875,7 KNm

- Phản lực khi nén

:

1372,9 KN

- Trị số biến dạng tới hạn

:

52,5 %

IV.1.7. Gờ chắn xe:
Bằng BTCT M400 đá 12 đổ tại chỗ cùng với bê tông bản mặt cầu, tiết diện gờ
chắn xe hình thang vuông cạnh nghiêng vào phía trong đỉnh rộng 20cm, đáy rộng
30cm, chiều cao h = 25cm.
IV.1.8. Khe phân đoạn cầu tàu:
Khe phân đoạn réng 2cm dïng tÊm cao su kÝch thíc 601000mm, dµy 50mm,
liên kết với bản mặt cầu bằng bu lông M14. Tỉng sè toµn bÕn cã 216 tÊm cao su.
IV.1.9. Hè chê cÊp ®iƯn, cÊp níc:

HƯ thèng ®êng èng cÊp ®iƯn, cấp nớc đợc thiết kế đồng bộ cho toàn cảng không
thuộc phạm vi nghiên cứu của thiết kế này. Nội dung cđa thiÕt kÕ chØ bè trÝ, thiÕt kÕ c¸c
hè chờ cấp điện, cấp nớc trên cầu tàu.
- Hố cấp điện: Đờng điện đi dới gầm cầu tàu qua các lỗ chờ sẵn đờng kính D150
bố trí tại dầm dọc và đầu dầm ngang chạy dọc suốt chiều dài bến đến 03 hố cấp điện
cho cần trục giàn, kích thớc häng cÊp 370 x 190cm. KÕt cÊu hè cÊp ®iƯn bằng BTCT
M400 đá 12, nắp họng cấp điện bằng thép.
- Hố cấp nớc: Đờng ống cấp nớc đi dới gầm cầu tàu qua các lỗ chờ sẵn đờng kính
D150 bố trí tại dầm dọc và đầu dầm ngang chạy dọc suốt chiều dài bến đến các họng
cấp nớc. Kết cấu hố cấp nớc bằng BTCT M400 đá 1x2. Toàn bến bè trÝ 03 hè cÊp níc.
N¾p hè cÊp níc b»ng tôn 5 có bản lề.
IV.1.10. Lăng thể đá gầm cầu trớc tờng cừ:
- Phần mái dốc gầm bến gia cố bằng đá hộc đổ dày 100cm theo mái dốc m = 3,
chân cơ đá rộng 4m; để ngăn cách giữa lớp đá và lớp bùn yếu tiến hành trải lớp vải địa
kỹ thuật để đảm bảo ổn định mái dốc.
- Phần lăng thể đá dới gầm cầu trớc tờng cừ bằng đá hộc đổ có cơ đá trớc tờng
rộng 16,6m, mái dốc đá m = 2,5, cơ đá tại cao trình -2,0m. Phía dới khối đá đổ là lớp
đệm cát dày 1,5m.
IV.1.11. Nạo vét khu nớc trớc bến:
Cao độ tự nhiên khu nớc hiện hữu không đạt cao độ thiết kế, vậy cần phải nạo vét
đến cao độ thiết kế -13,2m và phần ngoài phạm vi khu nớc là luồng vào quay trở tàu cần
nạo vét đến độ sâu -7,0m bằng cao độ luồng vào cảng. Kích thớc khu nớc trớc bến nạo
vét nh sau:
<> Thông số cơ bản của khu nớc trớc bến:
- Chiều dài khu nớc
:
630m
công ty cổ phần t vấn Xây dựng Công trình Hàng hải
Tel: 04.7566891 - Fax: 04.7566892 - E-mail:


Trang 9


Thiết kế bản vẽ thi công Dự án ĐTXD cảng tổng hợp tại cụm công nghiệp đình vũ - hảI phòng

- Góc mở luồng vào - ra khu nớc
:
1350
- Chiều rộng khu nớc
:
95m
- Cao trình đáy nạo vét
:
-13,2m ( Hải đồ)
- Mái dốc nạo vét khu nớc phía ngoài
:
m=7
- Mái dốc nạo vét khu nớc gầm bến
:
m=3
Khối lợng nạo vét khu nớc bao gồm khối lợng nạo vét hình học và khối lợng nạo
vét sai số, tính toán theo sai số cho phép của qui trình 924/ QĐ - KT của Bộ giao thông
vận tải, sai số về chiều sâu lớn nhất là -0,3m so với độ sâu thiết kế, sai sè vỊ bỊ réng lµ
2,0m so víi bỊ réng đáy thiết kế.
<> Khối lợng nạo vét khu nớc trớc bến:
- Tổng khối lợng nạo vét
:
V = 925.710 m3
+ Khối lợng nạo vét đất loại 1
:

V1 = 884.953 m3
+ Khối lợng nạo vét đất loại 2
:
V2 = 40.757 m3
V. Trình tự các bớc thi công chính:

Thi công cầu tàu, kè sau cầu từng phân đoạn theo phơng pháp cuốn chiếu theo
từng mũi thi công, kết hợp biện pháp thủ công và cơ giới trong toàn bộ quá trình thi
công. Trình tự thi công chính nh sau:
1. Định vị công trình bằng máy kinh vĩ, thiết lập hệ trục toạ độ công trình và mốc
thi công cầu tàu - kè sau cầu;
2. Đóng hạ cọc cừ thép bằng búa rung, nạo vét gầm cầu tàu đợt 1 phục vụ thi
công đóng cọc thử;
3. Đúc và đóng cọc thử cầu tàu, quyết định chiều dài thi công đúc cọc đại trà;
4. Thi công đúc cọc đại trà cho toàn bộ cầu tàu - kè sau cầu;
5. Thi công đóng cọc cầu tàu trục K, I, H, G, F và gông đầu cọc bằng dầm thép;
6. Thi công lớp đệm cát và thả đá hộc gầm bến trớc tờng cừ từ trục M đến trục F;
7. Thi công đóng cọc cầu tàu các trục E, D, C, B, A còn lại và gông đầu cọc bằng
dầm thép;
8. Thi công thả đá hộc gầm bến phần mái dốc và khu nớc đáy bến;
9. Thi công các bệ liên kết đầu cọc, lắp dựng ván khuôn, cốt thép dầm ngang,
dầm dọc, dầm tựa tàu;
10. Thi công đổ bê tông hệ dầm ngang, dầm dọc, dầm tựa tàu;
11. Thi công ván khuôn, cốt thép bản mặt cầu và gờ chắn xe;
13. Thi công đổ bê tông bản mặt cầu và gờ chắn xe;
14. Thi công lớp bê tông phủ mặt cầu;
15. Thi công lắp đặt hệ thống đờng ray cẩu;
16. Lắp đặt hệ thống đệm va tàu và bích neo tàu;
17. Nạo vét trớc bến đến cao độ thiết kế và kiểm tra thanh thải chớng ngại vật
khu nớc trớc bến;

18. Hoàn thiện, nghiệm thu bàn giao đa vào sử dụng.
VI. những đIểm lu ý khi công chính:

1. Tiến hành thử động cọc + PDA, kiểm tra sức chịu tải cọc theo đồ án thiết kế
thử cọc để quyết định chính thức chiều dài cọc trớc khi tiến hành đúc cọc BTCT. Chi
tiết xem hồ sơ thiết kế thử cọc.
2. Trớc khi đóng cọc thử phải tiến hành nạo vét lòng bến theo cao độ thiết kế để
kết quả thử cọc phản ánh đúng sức chịu tải của cọc.
công ty cổ phần t vấn Xây dựng Công trình Hàng hải
Tel: 04.7566891 - Fax: 04.7566892 - E-mail:

Trang 10


Thiết kế bản vẽ thi công Dự án ĐTXD cảng tổng hợp tại cụm công nghiệp đình vũ - hảI phòng

3. Thi công cọc ống BTCT DƯL kéo trớc:
a. Các đặc trng kỹ thuật chung của cọc ống BTCTDƯL kéo trớc:
- Tiêu chuẩn cọc: JIS A5337: 1982 và JIS A5335: 1987 hoặc các tiêu chuẩn tơng
đơng.
- Bê tông cọc mác M600
- ThÐp chđ theo tiªu chn JIS G 3137: 1994 hoặc các tiêu chuẩn tơng đơng.
- Thép đai theo tiêu chuẩn JIS G 3532 hoặc BS 4482 hoặc các tiêu chuẩn tơng đơng.
- Cọc phải đuợc kiểm tra chất lợng Mômen uốn nứt, uốn gÃy tại thân cọc và mối
nối cọc. Tổng số cọc của công trình là 260 cọc đờng kính D(80-54)cm và 1040 cọc đờng
kính D(70-44)cm; Số lợng cọc thử Mômen uốn nứt là 1/250 đoạn cọc , nên số lợng đoạn
cọc thử Mômen uốn nứt, uốn gÃy gồm 02 đoạn cọc đờng kính D(80-54)cm và 08 đoạn cọc
đờng kính D(70-44cm). Mối hàn nối cọc để thí nghiệm phải đợc thực hiện tơng tự với
các điều kiện thi công. Để kiểm tra sự phá hoại của vùng bê tông chịu kéo, chịu nén
trong các thí nghiệm trên phải đợc quan sát bằng kính lúp có thớc đo với độ chính xác

0,01mm.
b. Các đặc trng của cọc ống BTCTDƯL kéo trớc sử dụng cho công trình
- Cọc đờng kính D(80-54)cm:
+ Đờng kính ngoài
:
D = 800mm
+ Đờng kính trong
:
d = 540mm
+ Bề dày thành cọc
:
t = 130mm
+ Mômen uốn nứt cọc
:
Mcr 45,0 Tm
+ Mômen uốn tới hạn cọc
- Cọc đờng kính D(70-44)cm:
+ Đờng kính ngoài
:
+ Đờng kính trong
+ Bề dày thµnh cäc

:

Mbr 90,0 Tm

D = 700mm
:
d = 440mm
:

t = 130mm

+ Mômen uốn nứt cọc
:
Mcr 29,3 Tm
+ Mômen uốn tới hạn cọc
:
Mbr 58,6 Tm
c. Các qui định khi hàn nối cọc ống BTCTDƯL
- Tiêu chuẩn hàn: BS 5135 Specification for arc welding of carbon and carbon
manganese steels hoặc các tiêu chuẩn tơng đơng.
- Quan sát bề ngoài và đo 100% mối hàn.
- Kiểm tra xác suất mối hàn bằng siêu âm theo tỷ lệ 5/100 cọc.
- Que hàn dùng để hàn mối nối phải đạt đợc yêu cầu sau:
+ ứng suất chảy
:
420N/mm2
+ ứng suất kéo
:
520N/mm2
- Phải kiểm tra độ lệch tâm cña cäc khi nèi, sai sè cho phÐp < (1/600)L i (Li:
chiều dài nhỏ nhất của đoạn cọc nối)
- Ngoài ra cần kiểm tra bằng siêu âm theo tỷ lệ 1/250 đoạn cọc trong các thí
nghiệm uốn nêu trên để đánh giá ảnh hởng mối hàn đến chất lợng bê tông cọc trớc và
sau khi hàn.
d. Phơng pháp hàn nối cọc trong thi công cầu cảng:

công ty cổ phần t vấn Xây dựng Công trình Hàng hải
Tel: 04.7566891 - Fax: 04.7566892 - E-mail:


Trang 11


Thiết kế bản vẽ thi công Dự án ĐTXD cảng tổng hợp tại cụm công nghiệp đình vũ - hảI phòng

Cầu tàu kết cấu dạng bệ cọc cao đài mềm, độ chênh cao giữa đỉnh bến và đáy
bến lớn nên khoảng tự do của cọc không nằm trong đất lớn nên yêu cầu có biện pháp
kiểm soát chất lợng mối nối để đảm bảo tốt chất lợng mối hàn, độ đồng tâm của cọc,
cũng nh phần bê tông cọc tại mối nối không bị giòn do kiểm soát đợc sự ảnh hởng nhiệt
độ trong quá trình hàn nối, năng suất hàn nối cao. Nên cọc cầu tàu có chiều dài 38m đợc hàn nối trên bờ trớc khi đóng.
2
1

4

5

6

2
mối hàn

mối hàn

xà lan hoặc bÃi cọc
3
hình a

hình b


sơ đồ gá hàn nối cọc khi cha hạ cọc

Nối cọc trên xà lan hoặc bÃi cọc, hàn hoặc đổ 4 bệ đỡ định vị (3) thật chắc chắn
để không bị xê dịch trong quá trình bốc dỡ cọc. Trên mối bệ đỡ lắp 01 cặp con lăn đỡ
(3) sao cho 4 con lăn cung bên thẳng tâm nhau để bảo đảm tính định tâm tốt của 2 đoạn
cọc nằm trên 4 bệ đỡ đó. Khi đặt lên 4 bệ đỡ thì 2 đoạn cọc (1) và (2) phải chắc chắn
đồng tâm sẵn sàng để hàn nối. (Hình A).
- Que hàn sử dụng loại phù hợp (nh E42, ))
- Máy hàn sử dụng loại máy hàn hồ quang hoặc hàn trong môi trờng khí bảo vệ,
công suất 30 KVA.
- Trớc tiên hàn đính 2 đoạn cọc với nhau tại một số điểm đối xứng qua tâm.
- Hàn chắc theo qui định tại mép của phần nối cọc (5) cho đến khi đạt chiều cao
mối hàn cần thiết.
- Làm vệ sinh mối hàn (5), kiểm tra và sửa chữa các sai sót (nếu có).
- Hàn đắp 4 tấm ốp của phần nối cọc (4).
Trong quá trình hàn, phải:
- Hàn đối xứng đối với tâm cọc cùng một lúc để đảm bảo chất lợng mối hàn
(theo sơ đồ hình B). Cần có 02 thợ hàn ở hai bên để thực hiện các thao tác hàn.
- Khi hàn phải xoay cọc dần dần để mối nối hàn đợc phát triển cho đến khi hết
chiều dài mối hàn (đủ hết vòng tròn ngoài của cọc).
- Gõ xỉ và làm vệ sinh điểm cuối của mối hàn cũ trớc khi hàn tiếp, nếu phải hàn
tiếp nối đờng hàn cũ.
- Đắp tấm bao tải giữ luôn luôn ớt (6) ở hai bên mối hàn để giải nhiệt cho bê tông
không bị ảnh hởng bởi nhiệt hàn (Chú ý tránh nớc làm ớt vùng hàn).
e. Cốt liệu:
<> Xi măng :
Nhà thầu phải cung cấp cho Chủ đầu t một bản sao hóa đơn trong đó có ghi rõ
tên của nhà sản xuất xi măng, mác xi măng, loại xi măng, số lợng xi măng đợc giao,
cùng với chứng nhận kiểm tra chất lợng trong đó nói rõ lô hàng đà đợc kiểm tra và phân
tích chất lợng phù hợp tất cả yêu cầu của tiêu chuẩn JIS hoặc BS hoặc tiêu chuẩn Việt

Nam. Việc kiểm tra phải đợc thực hiện ở Phòng Thí nghiệm đà đăng ký tại Việt Nam.
Tất cả các hồ sơ và kết quả thử nghiệm phải cung cấp cho các bên liên quan.
<> Cát :
Cát phải phù hợp với các quy định của tiêu chuẩn JIS hoặc BS hoặc tiêu chuẩn
công ty cổ phần t vấn Xây dựng Công trình Hàng hải
Tel: 04.7566891 - Fax: 04.7566892 - E-mail:

Trang 12


Thiết kế bản vẽ thi công Dự án ĐTXD cảng tổng hợp tại cụm công nghiệp đình vũ - hảI phòng

Việt Nam. Nếu cát bị bẩn hay lẫn tạp chất thì chúng phải đợc rửa sạch, phân loại và nếu
cần trộn với nhau cho phù hợp với các giới hạn về cấp phối và sai biệt quy định trong
tiêu chuẩn.
Tất cả việc lấy mẫu và thử nghiệm phải thực hiện theo tiêu chuẩn JIS hoặc BS
hoặc tiêu chuẩn Việt Nam và phải cung cấp kết quả thử nghiệm cho các bên liên quan.
<> Đá :
Đá phải phù hợp với các quy định của tiêu chuẩn JIS hoặc BS hoặc tiêu chuẩn
Việt Nam. Nếu đá bị bẩn hay lẫn tạp chất thì chúng phải đợc rửa sạch, phân loại và nếu
cần trộn với nhau cho phù hợp với các giới hạn về cấp phối và sai biệt quy định trong
tiêu chuẩn .
TÊt c¶ viƯc lÊy mÉu, thư nghiƯm ph¶i thùc hiƯn theo tiêu chuẩn JIS hoặc BS hoặc
tiêu chuẩn Việt Nam và phải cung cấp kết quả thử nghiệm cho Chủ đầu t nếu cần.
<> Tỷ lệ cấp phối bê tông :
Bê tông sử dụng đúc cọc công trình này phải đợc thiết kế và thử nghiệm để xác
định và khẳng định tỉ lệ cấp phối nào thích hợp nhất.
Bê tông đợc dùng phải có tỉ lệ thích hợp của cát và cốt liệu thô với cấp tổng quát
đà đợc chấp nhận. Bê tông phải là tổ hợp thích hợp nhất cấp phối với thành phần tỷ lệ
thấp nớc/xi măng phù hợp với phơng pháp về nén và bền, và các yêu cầu khác của tiêu

chuẩn JIS hoặc BS.
Nhà thầu sẽ nộp đầy đủ chi tiết về cấp phối, bao gồm cấp bê tông, tỉ lệ trộn, các
độ lún cho Chủ đầu t.
Mẫu thử BT khối vuông kích thớc 151515cm đợc thí nghiệm cờng độ trong 1,7
và 28 ngày theo BS.
<> Tiêu chuẩn từ chối:
Bê tông không đáp ứng các yêu cầu nêu ra trong tiêu chuẩn JIS hoặc BS hay có
bất cứ khuyết điểm nào sau đây sẽ bị từ chối :
- Có nhiều lỗ bọng, rà rời hay lỗ tổ ong.
- Dung sai xây dựng không đạt đợc.
- Cốt thép đà đợc dịch khỏi vị trí chính xác của nó.
- Chủ đầu t chỉ ra chỗ bê tông có khuyết điểm.
f. Cốt thép:
Các loại cốt thép sử dụng cho cọc ống BTCT tiền áp phải đợc thực hiện phù hợp
với tiêu chuẩn JIS.
<> Thử nghiệm :
Cốt thép không bị gỉ sét, vảy cán, dính mỡ, sơn, dầu, bẩn hay chất khác có hại
cho kết dính giữa thép và bê tông hay sự bền vững của bê tông.
Nhà cung cấp phải cung cấp các giấy chứng nhận thử nghiệm bao gồm đầy đủ
chi tiết về các phân tích đúc, hàm lợng carbon tơng đơng và kết quả thử kéo, uốn, thử
nghiệm sức bền, thử các tính chất giÃn nở và cong lạnh ... của các loại thép sử dụng
theo tiêu chuẩn JIS.
Mỗi một lô sắt thép Nhà thầu phải đa đi thí nghiệm theo quy định hiện hành.
Ngoài ra Nhà cung cÊp ph¶i thư nghiƯm cã sù chøng kiÕn cđa Chủ đầu t việc kéo thử
đến đứt 3 mẫu thép  10,7 mm vµ 3 mÉu thÐp  5 mm.
<> Lắp đặt cốt thép :
Cốt thép phải đợc lắp đặt chính xác theo các chỉ dẫn trong bản vẽ đà đợc chấp
công ty cổ phần t vấn Xây dựng Công trình Hàng hải
Tel: 04.7566891 - Fax: 04.7566892 - E-mail:


Trang 13


Thiết kế bản vẽ thi công Dự án ĐTXD cảng tổng hợp tại cụm công nghiệp đình vũ - hảI phòng

thuận, các dung sai phù hợp với tiêu chuẩn JIS.
Cốt đai xoắn 5 đợc uốn bằng máy uốn. Trớc khi uốn thành vòng xoắn ốc, thép
phải đợc kéo giÃn thẳng (phải đảm bảo các thanh thép không bị giảm tiết diện hoặc
giảm tiết diện trong phạm vi cho phép) và đánh sạch gỉ vảy.
Tại mỗi mặt cắt ngang của lồng cốt thép phải tròn, đồng tâm. Bán kính từ tâm
cáp đến tâm lồng đúng kích thớc của bản vẽ đà đợc chấp thuận.
Liên kết mặt bích có cốt thép neo giữ vào lồng cốt thép phải đợc tiến hành trên
bộ gá đủ tiêu chuẩn kỹ thuật sau :
- Bệ gá đặt ổn định trên bệ hoặc trên nền bê tông vững chắc, bằng phẳng.
- Hai mặt tựa hai đầu phải thật thẳng đứng và vuông góc với trục bệ gá, cách
nhau với cự ly bằng chiều dài cọc ống. Hai mặt tựa phải liên kết với bệ gá thật ổn định,
không bị biến dạng nghiêng ngửa khi lắp lồng cốt thép.
Khi lắp ráp xong, lồng cốt thép phải đảm bảo đợc yêu cầu :
- Hai mặt bích phải hoàn toàn song song với nhau. Trục của tâm hai mặt bích
phải trïng víi trơc t©m cđa lång cèt thÐp (trơc t©m của cọc ống).
- Các cáp phải song song với nhau và với trục tâm lồng thép (thẳng, không bị uốn
vặn xiên).
Khi kéo căng cáp ứng suất trớc, nhà cung cấp phải đa ra công nghệ căng, thiết bị
và phơng pháp kiểm tra ứng suất cáp và đợc Chủ đầu t chấp thuận.
g. Bê tông khuôn:
Khuôn cùng tất cả đồ gá nào cần thiết để đỡ nó phải đợc Nhà thầu thiết kế và làm
để sản xuất các bộ phận bê tông phù hợp với hình dáng, đờng nét, mức độ và kích thớc,
và phẩm chất của bề mặt hoàn tất theo yêu cầu của Bản vẽ đà đợc chấp thuận và tiêu
chuẩn JIS.
Khuôn phải đợc làm bằng kim loại và phải làm sao cho chắc chắn trong khi đổ

bê tông. Khuôn chịu đợc mọi tải tĩnh và động hay tác động khác xảy ra trong thời gian
sử dụng khuôn, khuôn phải đợc thiết kế làm sao cho bề mặt bê tông đợc hình thành với
các sai số phù hợp với tiêu chuẩn.
Mặt khuôn phải đợc phủ trớc khi đổ bê tông với một chất chống dính thích hợp
thoả mÃn các yêu cầu. Nhà thầu phải bảo đảm chất chống dính không đọng thành
vũng vì sử dụng quá mức và làm đổi màu hay chậm kết chắc bề mặt của bê tông.
Không phần nào của cốt thép hay mối nối kết cấu đợc phủ bằng chất chống dính.
h. Các phụ kiện khác
<> Bản liên kết cọc (mặt bích) :
Đợc chế tạo bằng thép đúc, kích thớc mặt bích thoả mÃn yêu cầu về sai số theo
quy định của tiêu chuẩn JIS.
Bề mặt của bản liên kết đặc biệt là mặt ngoài để nối cọc phải đợc chế tạo thật
phẳng, đánh sạch bề mặt bằng phơng pháp phun cát.
Tạo các lỗ trên bản liên kết bằng phơng pháp khoan máy và thực hiện trớc khi
đánh bóng và gỉ sét.
<> Mũi cọc :
Chế tạo bằng vật liệu và quy cách nh bản vẽ đà đợc chấp thuận, các quy định về
đờng hàn và sai số phù hợp với tiêu chuẩn quy định.
i. Thí nghiƯm n cong : (Bending Strength Test)
Ngoµi viƯc nghiƯm thu cốt liệu và mẫu thử nh trên, cọc còn phải đợc thí nghiệm
thực tế khả năng chịu lực theo các chỉ tiêu thiết kế; Tiến hành với hai thí nghiệm sau với
công ty cổ phần t vấn Xây dựng Công trình Hàng hải
Tel: 04.7566891 - Fax: 04.7566892 - E-mail:

Trang 14


Thiết kế bản vẽ thi công Dự án ĐTXD cảng tổng hợp tại cụm công nghiệp đình vũ - hảI phòng

hai đoạn cọc riêng rẽ, các đoạn cọc này đợc chỉ định bất kỳ trong khu cọc thành phẩm:

<> Thí nghiệm 1:
Thí nghiệm đợc tiến hành với 1 đoạn cọc kích thớc =800mm (=700mm). Thí
nghiệm đợc tiến hành nén ngang đoạn cọc đà chế tạo nhằm xác định mô men nứt của
cọc (Cracking moment) so với mô men tính toán, cọc phải chịu đợc mômen tối thiểu
Mcr thì cho dừng thÝ nghiƯm.
P
1m

1/5 L

3/5 L

1/5L

- NÕu khi thÝ nghiƯm tíi M cr mà không xuất hiện vết nứt thì cọc đợc xem là đạt
yêu cầu.
- Nếu khi thí nghiệm tới Mcr mà vết nứt xuất hiện dù rất nhỏ thì cọc đợc xem là
không đạt yêu cầu. Cho phép tiếp tục thử lại với đoạn cọc khác, nếu kết quả vẫn không
đạt yêu cầu thì toàn bộ sản phẩm bị từ chối.
<> Thí nghiệm 2 :
Thí nghiệm đợc tiến hành với 1 đoạn cọc kích thớc = 600mm, L (m), thí
nghiệm đợc tiến hành nén ngang đoạn cọc đà chế tạo nhằm xác định mômen uốn tới
hạn của cọc (Ultimate bending moment) so với mô men tính toán, cọc phải chịu đợc
mômen tối thiểu Mbr . ( Sơ đồ thí nghiệm giống thí nghiệm 1)
- Quan sát độ cong và vết nứt của đoạn cọc thí nghiệm ứng với các cấp tải trọng
tác dụng nh sau :
+ Giai đoạn 1 : Gia tải theo từng cấp, mỗi cấp tải tơng đơng 20% mô men nứt, tại
mỗi cấp tải dừng lại 1 phút để quan sát độ võng và vết nứt (nếu có) của cọc.
+ Giai đoạn 2 : Khi mô men đạt 80% mô men nứt thì gia tải theo cấp tải t ơng đơng 10% mô men nứt, mỗi cấp tải dừng lại 3 phút để quan sát độ võng và vết nứt (nếu
có) của cọc.

+ Giai đoạn 3 : Tiếp tục tăng tải cho đến khi cọc bắt đầu xuất hiện vết nứt thì
dừng lại lại 3 phút để quan sát độ võng và vết nứt của cọc.
+ Giai đoạn 4 : Tiến hành hạ tải, mỗi cấp hạ tải tơng đơng 20% mô men nứt, tại
mỗi cấp tải dừng lại 3 phút để quan sát vết nứt của cọc.
+ Giai đoạn 5 : Gia tải theo từng cấp, mỗi cấp tải tơng đơng 20% mô men tới
hạn, tại mỗi cấp tải dừng lại 1 phút để quan sát vết nứt của cọc.
+ Giai đoạn 6 : Khi mô men đạt 80% mô men tới hạn thì gia tải theo cấp tải t ơng
đơng 5% mô men tới hạn, mỗi cấp tải dừng lại 3 phút để quan sát vết nứt của cọc cho
đến khi mô men đạt Mbr.
+ Giai đoạn 7 : Nếu khi đạt Mbr mà cọc cha gẫy thì tiếp tục gia tải theo cấp tải tơng đơng 5% mô men tới hạn, mỗi cấp tải dừng lại 3 phút để quan sát vết nứt của cọc
cho đến khi cọc bị gẫy.
- Nếu khi thí nghiệm tới Mbr mà cọc cha bị gẫy thì cọc đợc xem là đạt yêu cầu.
- Nếu khi thí nghiệm tới < M br mà cọc bị gẫy thì cọc đợc xem là không đạt yêu
cầu. Cho phép tiếp tục thử lại với đoạn cọc khác, nếu kết quả vẫn không đạt yêu cầu thì
toàn bộ sản phẩm bị từ chối.
công ty cổ phần t vấn Xây dựng Công trình Hàng h¶i
Tel: 04.7566891 - Fax: 04.7566892 - E-mail:

Trang 15


Thiết kế bản vẽ thi công Dự án ĐTXD cảng tổng hợp tại cụm công nghiệp đình vũ - hảI phòng

<> Việc xác định cọc gẫy dựa theo tiêu chuẩn JIS hoặc BS. Nếu trong các tiêu
chuẩn trên không có quy định tơng tự thì đề nghị thực hiện theo quy định: Cọc đợc xem
là cọc gẫy khi xảy ra một trong những tình trạng sau:
- Bề rộng vết nứt bê tông vùng chịu kéo đo đợc là e 1,5mm.
- Cốt thép vùng chịu kéo bị đứt.
- Bê tông vùng chịu nén bị phá vỡ.
<> Xác định mô men uốn tới hạn của cọc: Nếu cọc bị gẫy ở cấp tải nào thì sẽ

chọn giá trị mô men tơng øng víi cÊp t¶i ë ngay tríc cÊp t¶i träng làm gẫy cọc là mô
men uốn tới hạn của cọc.
<> Thí nghiệm 3 : Mối nối cọc
P

L/5
3L/5
L/5
Thí nghiệm đợc tiến hành với 2 đoạn cọc đà thí nghiệm ở trên sau khi đà đợc cắt
bỏ phần cọc bị nứt, Thí nghiệm đợc tiến hành nén ngang đoạn cọc đà chế tạo nhằm xác
định độ bền mối nối (mặt bích cọc, liên kết mặt bích với cọc và độ bền đờng hàn ... )
- Sau khi đà tiến hành thí nghiệm 1 và 2, tiết hành cắt bỏ đoạn cọc bị nứt sau thí
nghiệm, tiến hành hàn nối 2 đoạn cọc (chỉ hàn nối 2 mặt bích, không hàn bản mà tôn
gia cờng).
- Sơ đồ thí nghiệm giống nh thí nghiệm 1 và 2, chiều dài và tải nén xác định theo
chiều dài thực tế.
- Quan sát độ cong, khe hở giữa cọc và bích, đờng hàn ứng với các cấp tải trọng
tác dụng nh sau :
+ Giai đoạn 1: Gia tải theo từng cấp, mỗi cấp tải tơng đơng 20% mô men nứt, tại
mỗi cấp tải dừng lại 1 phút để quan sát.
+ Giai đoạn 2: Khi mô men đạt 80% mô men tới hạn thì gia tải theo cấp tải t ơng đơng 5% mô men tới hạn, mỗi cấp tải dừng lại 3 phút để quan sát.
+ Giai đoạn 3 : Nếu khi đạt M br mà cha phát hiện thấy hiện tợng phá hoại tiếp tục
gia tải theo cấp tải tơng đơng 5% mô men tới hạn, mỗi cấp tải dừng lại 3 phút để quan
sát cho đến khi mối nối cọc bị phá huỷ.
- Nếu khi thí nghiệm tới Mbr mà mối nối cọc cha bị nứt gẫy thì đợc xem là đạt
yêu cầu.
k. Nghiệm thu cọc tại hiện trờng
Sau khi cọc đợc thí nghiệm và nghiệm thu tại Nhà máy, Nhà thầu có trách nhiệm
vận chuyển cọc đến bàn giao tại công trờng, Nhà thầu chịu hoàn toàn trách nhiệm về an
toàn cho cọc trong quá trình bốc dỡ vận chuyển và trong quá trình hạ cọc. Nhà thầu đ ợc

coi là hoàn thành trách nhiệm khi cọc đợc hạ vào đúng vị trí, cao độ thiết kế và đợc
nghiệm thu tại công trình. Cọc bị từ chối nghiệm thu nếu phát hiện cọc bị sứt mẻ cong
vênh hay có bất kỳ một vết nứt nào mà mắt thờng có thể quan sát đợc cũng nh các quy
định của các quy phạm hiện hành.
Trong quá trình thi công: hàn nối, cẩu lắp khi đóng và đóng cọc với điều kiện
bình thờng (không có sự cố) và với loại búa có năng lợng phù hợp theo quy định của
thiết kế mà phát hiện cọc bị nứt gẫy, sứt mẻ cong vênh hay có bất kỳ một vết nứt nào
mà mắt thờng có thể quan sát đợc thì cọc đó cũng bị từ chối nghiệm thu và lỗi đó thuộc
về nhà thầu chế tạo cọc.
công ty cổ phần t vấn Xây dựng Công trình Hàng hải
Tel: 04.7566891 - Fax: 04.7566892 - E-mail:

Trang 16


Thiết kế bản vẽ thi công Dự án ĐTXD cảng tổng hợp tại cụm công nghiệp đình vũ - hảI phòng

l. Tài liệu nghiệm thu cọc :
- Lý lịch sản xuất cọc của Nhà thầu.
- Các chứng chỉ của Nhà sản xuất : xi măng, sắt thép, phụ gia ...
- Các thí nghiệm vật liệu : xi măng, cát, đá, sắt thép, mối hàn .... do các cơ quan
chức năng thí nghiệm.
- Thiết kế cấp phối bê tông M600.
- Thí nghiệm mẫu bê tông cho từng lô cọc sản phẩm.
4. Trong thời gian thi công, phạm vi thi công cần có rào chắn và biển báo, phao
báo hiệu vùng nớc thi công để đảm bảo an toàn giao thông thuỷ.
5. Trong quá trình thi công phải tuân thủ theo các qui trình, qui phạm thi công
hiện hành của Nhà nớc:
+ Quy định về đóng cọc
+ Các qui định về vật liệu: xi măng, cát, đá, cốt thép

+ Qui định về thép xây dựng, đờng hàn, bêtông và bêtông cốt thép, các quy định
về mẫu thử vật liệu và sản phẩm.
+ Các qui định về sai số cho phép khi lắp đặt ván khuôn đổ bê tông tại chỗ và các
cấu kiện bêtông đúc sẵn.
+ Các qui định về nghiệm thu công tác đổ bê tông (phần cốt liệu phải đạt tiêu
chuẩn, cát, đá phải làm sạch, hàm lợng hạt bẩn không đợc vợt quá giới hạn cho phép).
+ Các qui định về nghiệm thu hạng mục và nghiệm thu bàn giao công trình.
6. Khi đổ bê tông dầm ngang N1, dầm tựa tàu lu ý đặt bu lông, móc treo cho đệm
tựa tàu, vị trí các bu lông và móc treo phải chính xác. Khi đổ bê tông bản mặt cầu lu ý
đặt ống thông hơi, thoát nớc mặt.
7. Khi đổ bê tông dầm bản chia làm hai đợt chính: đợt 1 đổ bê tông dầm dọc,
dầm ngang đến cách mép dới bản 2 -3 cm, sau đó lắp đặt cốt thép phần còn lại của dầm
bản đổ bê tông tiếp phần còn lại.
8. Khi đổ bê tông dầm: với dầm ngang nên đổ liền một đợt, với dầm dọc điểm
dừng khi đổ cùng bê tông dầm ngang tại điểm 1/4 nhịp dầm (giữa hai dầm ngang), còn
với dầm ngang nếu buộc phải dừng thì điểm dừng bê tông cũng tơng tự. Lu ý: phải xử lý
các điểm dừng theo các quy phạm hiện hành.
9. Đặc biệt lu ý đảm bảo độ xiên của các cọc là 6:1, nếu không đảm bảo độ xiên
(sai số theo quy phạm quy định) phải nhổ lên đóng lại hoặc phải đóng bổ sung bằng cọc
khác. Vị trí đóng bổ sung sẽ do kỹ s thiết kế chỉ định tại hiện trờng, mọi phí tổn phát
sinh sẽ do đơn vị thi công chịu trách nhiệm.
10. Phần thi công cát san lấp sau kè không thuộc phạm vi thiết kế của gói thầu
này nên quá trình thi công cần có sự giúp đỡ chỉ đạo của Chủ Đầu t nhằm phối hợp giữa
thi công cầu tàu kè sau cầu và san lấp tạo bÃi để đảm bảo độ ổn định cho công trình.
11. Tất cả các thay đổi chủng loại vật t, thiết bị trong hồ sơ thiết kế quy định đều
phải đợc sự chấp thuận của thiết kế và chủ đầu t.
Trong quá trình thi công có những vấn đề thay đổi hoặc phát sinh bên A và đơn
vị thi công cần thông báo cho Công ty Cổ phần T vấn XDCT Hàng hải để cùng phối hợp
giải quyết.
Công ty CP T vấn XDCT Hàng hải


công ty cổ phần t vấn Xây dựng Công trình Hàng hải
Tel: 04.7566891 - Fax: 04.7566892 - E-mail:

Trang 17


Thiết kế bản vẽ thi công Dự án ĐTXD cảng tổng hợp tại cụm công nghiệp đình vũ - hảI phòng

thuyết minh thiết kế thử cọc
hạng mục: cầu cảng
I. Căn cứ thiết kế:

- Căn cứ hồ sơ Thiết kế bản vẽ thi công gói thầu H33.1: T vấn thiết kế cầu cảng,
kè, nạo vét, đờng bÃi, kho CFS, hệ thống cấp thoát nớc và các công trình phụ trợ thuộc
Dự án ĐTXD Cảng tổng hợp tại cụm công nghiệp Đình Vũ - Hải Phòng, hạng mục: cầu
tàu - kè sau cầu do Công ty Cổ phần T vấn XDCT Hàng hải lập năm 2008;
- Căn cứ Hồ sơ khảo sát địa chất số 1528/07/KSĐC do Công ty Cổ phần T vấn
XDCT Hàng hải lập tháng 11 năm 2007;
- Căn cứ tiêu chuẩn "Cọc - Phơng pháp thí nghiệm hiện trờng 20TCN 88-82 của
Bộ xây dựng;
- Căn cứ "Móng cọc - Tiêu chuẩn thiết kế " TCXD 205-1998 của Bộ Xây dựng.
II. thiết kế thử cọc:

A. Số lợng cọc thử:
Căn cứ theo điều 1-7 của tiêu chuẩn 20TCN 88 - 82: "Cọc - phơng pháp thí
nghiệm hiện trờng" số lợng cọc thí nghiệm kiểm tra khi xây dựng đợc xác định theo
nhiệm vụ kỹ thuật trong giới hạn sau đây:
- Khi thí nghiệm bằng tải trọng động (xung kích và chấn ®éng) sè lỵng cäc thÝ
nghiƯm tíi 1% tỉng sè cäc tại công trình nhng không ít hơn 5 cọc.

- Khi thí nghiệm bằng tải trọng tĩnh: số lợng cọc thí nghiệm tới 0,5% tổng số cọc
tại công trình nhng không ít hơn 2 cọc.
Xét đặc điểm địa chất khu vực xây dựng cùng với kết cấu công trình cầu tầu nh
sau :
+ Cầu tầu kết cấu dạng bệ cọc cao ®µi mỊm, chiỊu dµi bÕn sè lµ 630m chia lµm
10 phân đoạn đều nhau 63m, toàn bến có tổng số 260 cọc ống BTCT DƯL D(80-54)cm
chiều dài cọc 3800cm và 1040 cọc ống BTCT DƯL D(70-44)cm chiều dài cọc 3800cm.
+ Toàn bộ số lợng cọc cầu tầu, kè sau cầu mũi cọc đợc thiết kế đặt vào lớp đất có
khả năng chịu tải cao.
Căn cứ vào số lợng cọc thử theo quy định, quy mô, đặc điểm công trình, điều
kiện địa chất khu vực xây dựng, đồng thời xét đến kinh nghiệm có đợc trong công tác
thử cọc tại các dự án trong khu vực. T vấn thiết kế đề nghị chỉ thử cọc bằng phơng pháp
tải trọng động và phơng pháp tải trọng động biến dạng lớn (PDA), không thư cäc tÜnh,
sè lỵng cäc thư nh sau:
+ 04 cäc ống BTCT DƯL, D(80-54)cm thử động + thử biến dạng lớn (PDA).
+ 10 cọc ống BTCT DƯL, D(70-44)cm thử động + thử biến dạng lớn (PDA).
B. Kích thớc, vị trí và tọa độ cọc thử:
Chi tiết vị trí cọc thử xem trên các bản vẽ "Mặt bằng cọc-dầm"

Bảng toạ độ cọc thử cầu tàu
TT

Tên cọc

Vị trí
cọc thử

1

B-1


PĐ 1

Kích thớc
cọc thử (cm)

Phơng pháp thử

(80-54)x3800cm Thử động, PDA

công ty cổ phần t vấn Xây dựng Công trình Hàng hải
Tel: 04.7566891 - Fax: 04.7566892 - E-mail:

Trang 18


Thiết kế bản vẽ thi công Dự án ĐTXD cảng tổng hợp tại cụm công nghiệp đình vũ - hảI phòng

2

K-5

PĐ 1

(70-44)x3800cm

- nt -

3


K-41

PĐ 2

(70-44)x3800cm

- nt -

4

C-79

PĐ 3

(70-44)x3800cm

- nt -

5

G-116

PĐ 3

(80-54)x3800cm

- nt -

6


K-139

P§ 4

(70-44)x3800cm

- nt -

7

C-157

P§ 5

(70-44)x3800cm

- nt -

8

K-202

P§ 6

(70-44)x3800cm

- nt -

9


C-235

P§ 7

(70-44)x3800cm

- nt -

10

B-272

P§ 7

(80-54)x3800cm

- nt -

11

K-283

P§ 8

(70-44)x3800cm

- nt -

12


C-313

P§ 9

(70-44)x3800cm

- nt -

13

K352

P§ 10

(70-44)x3800cm

- nt -

14

G389

P§ 10

(80-54)x3800cm

- nt -

C. Thiết kế thử cọc bằng phơng pháp tải trọng động:
1 - Thiết bị thử cọc:

a. Búa đóng cọc thử :
- Đóng hạ cọc ống BTCT DƯL D(70-44)cm chọn búa đóng cọc thử loại 7,5 tấn,
Đóng hạ cọc ống BTCT DƯL D(80-54)cm chọn búa đóng cọc thử loại 10 tấn. Các
thông số kỹ thuật của búa nh sau:
Thông số quả búa
7,5 tấn
10 tấn
Trọng lợng phần xung kích (Q - kg)
7.500
10.000
Trọng lợng toàn bộ búa (Qn - kg)
22.000
19.820
Năng lợng va đập của 01 nhát búa lớn nhất (Kgm)
20.625
25.000
Chiều cao búa rơi lớn nhất (m)
2,75
2,5
b. Thiết bị ghi độ lún:
- Dùng thiết bị ®o ®é lón tù ghi cã thĨ ®o ®é lón đàn hồi của cọc.
- Đo chiều cao búa rơi bằng mia dán giấy kẻ ly áp vào thân búa.
2. Quy trình đóng cọc thử:
<> Đóng cọc giai đoạn 1:
Hàng cọc
B, G
C, K
Cao độ đóng (m)
+3,05m
+3,95m

Chiều dài cọc
38m
38m
- Khi đóng cọc ghi lại số lợng nhát búa và chiều cao búa rơi trung bình cho 01
mét dài cọc cắm vào đất. Đối với mét dài cọc cuối cùng phải ghi số lợng nhát búa và
chiều cao búa rơi trung bình cho từng 10cm cọc cắm vào đất.
<> Đóng cọc giai đoạn 2:
Sau khi đóng cọc thử giai đoạn 1 cho cọc "nghỉ" 07 ngày, tiến hành đóng cọc thử
giai đoạn 2 theo thứ tự sau:
- Đóng một nhát búa không nổ (cho búa áp sát vào đầu cọc).
- Đóng 5 nhát búa nổ, ghi độ lún của cọc và chiều cao búa rơi của từng nhát đóng.
công ty cổ phần t vấn Xây dựng Công trình Hàng hải
Tel: 04.7566891 - Fax: 04.7566892 - E-mail:

Trang 19


Thiết kế bản vẽ thi công Dự án ĐTXD cảng tổng hợp tại cụm công nghiệp đình vũ - hảI phòng

- Đóng 30 nhát búa nổ chia làm 3 hồi, mỗi hồi 10 nhát, ghi độ lún của cọc và
chiều cao búa rơi cho 10 nhát đóng một.
3. Độ chối thiết kế:
Trớc khi đóng cọc thử, đơn vị thi công cần cung cấp các thông số kỹ thuật của
búa dùng để đóng thử cọc bằng văn bản để thiết kế tính toán độ chối.
Trớc mắt tính toán độ chối thiết kế theo loại búa đà chọn ở trên.
<> Độ chối thiết kế: đợc tính toán bằng công thức:
Qn 2 (q  q1 )
n.F .Q.H
e


P.( P  nF )
Qn  q  q1

Trong ®ã:
- n: HƯ sè va ®Ëp
:
n = 150 T/m2
- F: DiƯn tÝch tiÕt diƯn mịi cäc
Cäc D(80-54)cm
Cäc D(70-44)cm
DiƯn tÝch mịi cäc (m2)
0,503
0,385
- Q, Qn: Träng lỵng phần va đập và trọng lợng toàn bộ của búa
- 2: HƯ sè phơc håi va ®Ëp
:
2 = 0,2
- H : ChiỊu cao bóa r¬i thùc tÕ
:
H = 2,5 m (Tạm tính)
- P : Nội lực tính toán của cọc
:
P = ( Ptc.n1.n2.n3 + q ).Ktc

Ptc: Néi lùc trong cäc, tính toán với tải trọng tiêu chuẩn.
Cọc D(80-54)cm
Cọc D(70-44)cm
Lực nén tiêu chuẩn Ptc (T)
415,91
180,41

n1: Hệ số tổ hợp tải trọng
:
n2: Hệ số vợt tải với cọc D(70-44)cm
:
n2: Hệ số vợt tải với cọc D(80-54)cm
:
n3: Hệ số phụ điều kiện làm viƯc
:
Ktc: HƯ sè ®é tin cËy cđa ®Êt nỊn khi thử động :
q: Trọng lợng bản thân cọc:
Cọc D(80-54)cm
q (T)
26,00

n1 = 1,0
n2 = 1,25
n2 = 1,0
n3 = 1,0
Ktc = 1,4
Cäc D(70-44)cm
22,12

- q1: trọng lợng mũ cọc và đệm cọc
:
q1 = 0,5 Tấn
Thay số vào công thức trên ta đợc độ chèi thiÕt kÕ :
Cäc D(80-54)cm
Cäc D(70-44)cm
§é chèi (mm)
2,4

4,6
<> Xư lý kết quả thí nghiệm cọc thử bằng tải trọng động:
+ Trong quá trình thí nghiệm cần thực hiện việc ghi chÐp theo chó dÉn ë
phơ lơc 2, phơ lơc 4 trong 20 TCN 88 - 82.
+ VÏ biĨu ®å kÕt quả thí nghiệm cọc bằng tải trọng động theo biểu đồ
quan hệ giữa số lợng nhát búa K và độ chối trung bình e ở độ sâu L (biểu đồ sè 1
trong 20 TCN 88 - 82).
D - TiÕn hµnh thử cọc bằng phơng pháp thử động biến dạng lớn (PDA):
công ty cổ phần t vấn Xây dựng Công trình Hàng hải
Tel: 04.7566891 - Fax: 04.7566892 - E-mail:

Trang 20



×