SƠ ĐỒ TỔNG THỂ CỦA NGÔI NHÀ
Mặt bằng tầng 1:
Bao gồm: phòng khách, đường đi tầng 1, nhà vệ sinh tầng 1, phòng bếp và sân nhà sau.
Mặt bằng tầng 2:
Đồ án: Thiết kế cung cấp điện cho căn hộ
GVHD: Hồ Đăng Sang
Bao gồm: phòng ngủ 1, đường đi tầng 2, nhà vệ sinh tầng 2, phòng ngủ 2 và phòng kho tầng 2.
Mặt bằng tầng 3:
Bao gồm: phòng ngủ 3, đường đi tầng 3, nhà vệ sinh tầng 3, phòng ngủ 4 và phòng kho tầng 3.
Mặt bằng tầng 4:
Bao gồm: sân thượng, đường đi tầng 4, nhà vệ sinh tầng 4, phòng ngủ 5 và phòng kho tầng 5.
Mặt bằng tầng mái:
SVTH: Trương Nguyên Hưng
Page 2
Đồ án: Thiết kế cung cấp điện cho căn hộ
SVTH: Trương Nguyên Hưng
GVHD: Hồ Đăng Sang
Page 3
Đồ án: Thiết kế cung cấp điện cho căn hộ
GVHD: Hồ Đăng Sang
CHƯƠNG 1: TÍNH TỐN CHIẾU SÁNG
I.
Lý thut
Điện chiếu sáng là một trong những hệ thống kỹ thuật của cơng trình kiến trúc và dân dụng cơng
nghiệp vừa là tiện nghi cần thiết vừa có tính chất trang trí vừa có tính chất nâng cao hiệu quả
cơng trình.
a. Đặc điểm chung:
Trong tất cả các xí nghiệp nói chung ngồi sự chiếu sáng tự nhiên ta còn phải thiết kế hệ thống
nhân tạo. Hiện nay chiếu sáng nhân tạo chủ yếu là dùng điện vì nó có những đặc điểm như sau:
Thiết kế đơn giản.
Sử dụng dễ dàng.
Giá thành thấp.
Ánh sáng khi chiếu sáng phải gần giống như chiếu sáng tự nhiên.
Mặt khác chiếu sáng cũng ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, sức
khỏe cơng nhân cũng như an tồn lao động.
Vấn đề chiếu sáng cũng được chú ý nghiên cứu trên nhiều lĩnh vực.
II.
Tính tốn.
Áp dụng tính tốn và thiết kế chiếu sáng cho mặt bằng, sử dụng phần mềm Dialux evo 6.
SVTH: Trương Nguyên Hưng
Page 4
Đồ án: Thiết kế cung cấp điện cho căn hộ
GVHD: Hồ Đăng Sang
2 loại đèn được sử dụng trong bảng vẽ:
SVTH: Trương Nguyên Hưng
Page 5
Đồ án: Thiết kế cung cấp điện cho căn hộ
III.
GVHD: Hồ Đăng Sang
Kết quả:
a. Tầng 1:
Phòng khách, hành lang và phòng bếp tầng 1:
Nhà vệ sinh tầng 1:
SVTH: Trương Nguyên Hưng
Page 6
Đồ án: Thiết kế cung cấp điện cho căn hộ
GVHD: Hồ Đăng Sang
Nhà sau tầng 1:
b. Tầng 2:
Phòng ngủ 1:
SVTH: Trương Nguyên Hưng
Page 7
Đồ án: Thiết kế cung cấp điện cho căn hộ
GVHD: Hồ Đăng Sang
Phòng ngủ 2:
SVTH: Trương Nguyên Hưng
Page 8
Đồ án: Thiết kế cung cấp điện cho căn hộ
GVHD: Hồ Đăng Sang
Nhà kho phòng ngủ 2:
Nhà vệ sinh tầng 2:
Hành lang tầng 2:
SVTH: Trương Nguyên Hưng
Page 9
Đồ án: Thiết kế cung cấp điện cho căn hộ
GVHD: Hồ Đăng Sang
c. Tầng 3:
Phòng ngủ 3:
SVTH: Trương Nguyên Hưng
Page 10
Đồ án: Thiết kế cung cấp điện cho căn hộ
GVHD: Hồ Đăng Sang
Phòng ngủ 4:
SVTH: Trương Nguyên Hưng
Page 11
Đồ án: Thiết kế cung cấp điện cho căn hộ
GVHD: Hồ Đăng Sang
Nhà kho phòng ngủ 4:
Nhà vệ sinh tầng 3:
Hành lang tầng 3:
SVTH: Trương Nguyên Hưng
Page 12
Đồ án: Thiết kế cung cấp điện cho căn hộ
GVHD: Hồ Đăng Sang
d. Tầng 4:
Sân thượng:
Phòng ngủ 5:
Nhà kho phòng 5:
Nhà vệ sinh tầng 4:
Hành lang tầng 4:
SVTH: Trương Nguyên Hưng
Page 13
Đồ án: Thiết kế cung cấp điện cho căn hộ
GVHD: Hồ Đăng Sang
CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TỐN
I.
Các phương pháp xác định phụ tải tính tốn
- Tùy theo điều kiện phụ tải của cơng trình mà ta lựa chọn, áp dụng một phương pháp tính
tốn hợp lý. Tuy nhiên, nhằm mục đích đơn giản hóa tính tốn trên các phương án sau đây chỉ
cho kết quả gần đúng.
Phương pháp 1: xác định phụ tải tính tốn theo cơng suất đặt ( Pđặt ) và hệ số nhu cầu (Knc).
Cơng suất tùng nhóm thiết bị :
Ptt.i = Ks ∑ Ku .Pđ
Ptt.i = ∑ Ks Ku .Pđ
Công suất tổng các nhóm thiết bị :
n
Ptt∑ = Ks ∑ Ptt . i
i=1
Qtt∑ = Ptt ∑ . tan φ S tt ∑=√ P2tt ∑ +Q 2tt ∑
Hệ số cơng suất trung bình :
n
∑ ( Ptti × cos φi)
cos φtb = i=1
n
∑ Ptti
i=1
n
∑ (Pđmđi × cos φi )
cos φtb = i=1
n
∑ Pđmđi
i=1
Trọng đó :
Ptt : cơng suất tác dụng tính tốn.
Qtt : cơng suất phản kháng tính tốn.
Stt : cơng suất biểu kiến tính tốn.
Ks : hệ số đồng thời.
SVTH: Trương Ngun Hưng
Page 14
Đồ án: Thiết kế cung cấp điện cho căn hộ
GVHD: Hồ Đăng Sang
Ku : hệ số sử dụng.
Phương pháp này thường dùng cho cơng trình hiệện hữu hoặc có thiết kế chi tiết.
II.
Ứng dụng phương pháp tính theo Png dụng phương pháp tính theo Png phương pháp tính theo Png pháp tính theo Pđặt t và hệ số sử dụng K số sử dụng K sử dụng K dụng phương pháp tính theo Png Knc
a. Tầng 1:
Đặt CS.1 là nhánh bao gồm: chiếu sáng phòng khách, đường đi và nhà vệ sinh tầng 1:
CS.1
Pđ
SL
Cos
Ku
Ks
Ptt
Downlight pk
Huỳnh quang
ballast pk
Downlight
đ.đi
Huỳnh quang
ballast đ.đi
Huỳnh quang
ballast NVS
10.6
6
0.97
1
1
63.6
36
2
0.97
1
1
72
10.6
1
0.97
1
1
10.6
36
5
0.97
1
1
180
36
1
0.97
1
1
36
Cos tb
Tởng
362.2
0.97
Đặt CS.2 là nhánh chiếu sáng phịng bếp:
CS.1
Pđ
SL
Cos
Ku
Ks
Ptt
Downlight pk
Huỳnh quang
ballast NVS
10.6
5
0.97
1
1
53
36
3
0.97
1
1
108
Cos tb
Tởng
161
0.97
Tủ DB tầng 1:
DB T1
SL
Pđ
Cos
Ku
Ks
Ptt
ML.1
CS.1
OC.1
CS.2
ML.2
OC.2
QH.1
1
1
3
1
1
3
2
1119
362.2
300
161
1119
300
29
0.8
0.97
0.9
0.97
0.8
0.9
0.8
0.8
1
1
1
895.2
362.2
450
161
895.2
450
40.6
3254.20
0.5
1
0.8
1
1
0.5
1
0.7
Tởng
Trong đó:
ML.1: máy lạnh phòng khách.
SVTH: Trương Nguyên Hưng
Page 15
Cos tb
0.86
Đồ án: Thiết kế cung cấp điện cho căn hộ
GVHD: Hồ Đăng Sang
OC.1: ở cắm phịng khách.
ML.2: máy lạnh phịng bếp.
OC.2: ở cắm phịng bếp.
QH.1: quạt hút phong khách và nhà vệ sinh tầng 1.
b. Tầng 2:
Đặt CS.3 là nhánh chiếu sáng phịng ngủ 1:
CS.3
Pđ
SL
Cos
Ku
Ks
Ptt
Downlight pn.1
Huỳnh quang
ballast pn.1
10.6
4
0.97
1
1
42.4
36
2
0.97
1
1
72
Cos tb
Tởng
114.4
0.97
Đặt CS.4 là nhánh bao gồm: chiếu sáng đường đi tầng 2 và chiếu sáng nhà vệ sinh tầng 2:
CS.4
Downlight
Đ.Đi
Huỳnh quang
ballast NVS
Pđ
SL
Cos
Ku
Ks
Ptt
10.6
6
0.97
1
1
63.6
36
1
0.97
1
1
36
Cos tb
Tởng
99.6
0.97
Đặt CS.5 là nhánh chiếu sáng phịng ngủ 2:
CS.4
Downlight
pn.2
Huỳnh quang
ballast pn.2
Đèn PL-C nhà
kho pn.2
Pđ
SL
Cos
Ku
Ks
Ptt
10.6
4
0.97
1
1
42.4
36
2
0.97
1
1
72
17
1
0.97
1
1
17
Cos tb
Tổng
131.4
0.97
Tủ DB tầng 2:
DB T2
SL
Pđ
Cos
Ku
Ks
Ptt
ML.3
CS.3
CS.4
CS.5
1
1
1
1
1119
114.4
99.6
131.4
0.8
0.97
0.97
0.97
0.8
1
1
1
1
1
1
1
895.2
114.4
450
131.4
SVTH: Trương Nguyên Hưng
Page 16
Đồ án: Thiết kế cung cấp điện cho căn hộ
ML.4
OC.3
QH.2
1
6
3
1119
300
29
GVHD: Hồ Đăng Sang
0.8
0.9
0.8
0.8
1
Tởng
895.2
450
60.9
3096.7
0.5
1
0.7
Cos tb
0.85
Trong đó:
ML.3: máy lạnh phịng ngủ 1.
ML.4: máy lạnh phịng ngủ 2.
OC.3: ở cắm tầng 2.
QH.2: quạt hút tầng 2.
c. Tầng 3:
DB T2
SL
ML.5
CS.6
CS.7
CS.8
ML.6
OC.4
QH.3
1
1
1
1
1
6
3
Pđ
Cos
Ku
Ks
Ptt
1119
114.4
99.6
131.4
1119
300
29
0.8
0.97
0.97
0.97
0.8
0.9
0.8
0.8
1
1
1
0.8
1
1
1
1
1
895.2
114.4
450
131.4
895.2
450
60.9
3096.7
0.5
1
0.7
Tởng
Trong đó:
ML.5: máy lạnh phịng ngủ 3.
CS.6: chiếu sáng phòng ngủ 3.
CS.7: chiếu sáng đường đi tầng 3 và nhà vệ sinh tầng 3.
CS.8: chiếu sáng phịng ngủ 4.
ML.6: máy lạnh phịng ngủ 4.
OC.4: ở cắm tầng 4.
QH.3: quạt hút tầng 3.
SVTH: Trương Nguyên Hưng
Page 17
Cos tb
0.85
Đồ án: Thiết kế cung cấp điện cho căn hộ
GVHD: Hồ Đăng Sang
d. Tầng 4:
Đặt CS.9 là nhánh bao gồm: chiếu sáng sân thượng, chiếu sáng đường đi tầng 4 và chiếu sáng
NVS:
CS.4
Downlight
sân thượng
Downlight
đ.đi
Huỳnh quang
ballast NVS
Pđ
SL
Cos
Ku
Ks
Ptt
10.6
6
0.97
1
1
63.6
10.6
6
0.97
1
1
63.6
36
1
0.97
1
1
36
Cos tb
Tổng
163.2
0.97
DB tầng 4:
DB T2
SL
Pđ
Cos
Ku
CS9
OC5
ML7
CS10
QH4
1
3
1
1
2
163.2
300
1119
131.4
29
0.97
0.9
0.8
0.97
0.8
1
Ks
Ptt
1
163.2
114.4
895.2
131.4
46.4
1686.2
0.5
0.8
1
1
1
1
0.8
Tổng
Trong đó:
OC.5: ở cắm tầng 4.
ML.7: máy lạnh tầng 4.
QH.4: quạt hút tầng 4.
e. MSB tổng:
MSB Tổng
Pđ
Tầng 1
Tầng 2
Tầng 3
Tầng 4
Máy bơm
3254.20
3096.70
3096.70
1686.20
1500
SVTH: Trương Nguyên Hưng
Cos
Ks
Ptt
0.86
0.85
0.85
0.86
0.85
0.80
0.80
0.80
0.80
0.80
Tổng
2603.36
2477.36
2477.36
1348.96
1200
10107.04
Page 18
Cos tb
0.85
Cos tb
0.85
Đồ án: Thiết kế cung cấp điện cho căn hộ
GVHD: Hồ Đăng Sang
CHƯƠNG 3: CHỌN DÂY DẪN VÀ CÁP
I.
Khái quát chung
- Xác định thiết diện dây dẫn theo điều kiện sụt áp cho phép ( phương pháp này chỉ sử
dụng cho khu dân cư ).
- Xác định tiết diện dây dẫn mà khối lượng kim loại màu là nhỏ nhất ( phương pháp này
chỉ sử dụng cho khu vực nông thôn ).
- Xác định tiết diện dây dẫn theo điều kiện phát nóng cho phép ( phương pháp này được sử
dụng rộng rãi và áp dụng cho mạng hạ áp ).
Trong 3 phương pháp trên thì phương pháp thứ 3 là phở biến nhất vì các lý do sau:
+ Dịng điện trong hạ áp lớn nên phát nóng nhiều.
+ Dây trong mạng hạ áp thường sử dụng dây bọc vì dễ hư hỏng.
+ Thường đi trong nhà là chủ yếu, nhiều tuyến, nhiều sợi nên dễ bị chập cháy.
+ Cần tính an tồn cao.
- Phương pháp này tận dụng hết khả năng của dây dẫn và cáp, thường áp dụng chọn dây
dẫn cho các lưới hạ áp của đô thị, công nghiệp và dân dụng.
II.
Cách chọn dây dẫn theo tiêu chuẩn Việt Nam.
Hệ số hiệu chỉnh: số hiệu chỉnh: hiệ số hiệu chỉnh:u chỉnh:nh:
Ti t diện của cáp được xác định dựa vào dòng điện định mức của tải n của cáp được xác định dựa vào dòng điện định mức của tải a cáp được xác định dựa vào dòng điện định mức của tải c xác định dựa vào dòng điện định mức của tải nh dựa vào dòng điện định mức của tải a vào dòng điện của cáp được xác định dựa vào dòng điện định mức của tải n định dựa vào dòng điện định mức của tải nh mức của tải c của cáp được xác định dựa vào dòng điện định mức của tải a tải i I B chia cho các hện của cáp được xác định dựa vào dòng điện định mức của tải
số hiệu chỉnh, hiện của cáp được xác định dựa vào dòng điện định mức của tải u chỉnh, nh, k 1 ,k 2 , k 3 , k 4
I ' B=
IB
k 1 .k 2 ...
I ' B là dòng tải i hiện của cáp được xác định dựa vào dòng điện định mức của tải u chỉnh, nh nó tương đương với khả năng mang dòng điện của cápng đương đương với khả năng mang dòng điện của cápng với khả năng mang dòng điện của cápi khải năng mang dòng điện của cáp được xác định dựa vào dòng điện định mức của tải n của cáp được xác định dựa vào dòng điện định mức của tải a cáp
Nhiệ số hiệu chỉnh:t độ môi trường: môi trường:ng:
Hệ số hiệu chỉnh: số hiệu chỉnh: hiệ số hiệu chỉnh:u chỉnh:nh này là k1
SVTH: Trương Nguyên Hưng
Page 19
Đồ án: Thiết kế cung cấp điện cho căn hộ
GVHD: Hồ Đăng Sang
Hệ số hiệu chỉnh: số hiệu chỉnh: hiệ số hiệu chỉnh:u chỉnh:nh này là k2
SVTH: Trương Nguyên Hưng
Page 20