Tải bản đầy đủ (.docx) (10 trang)

Hướng dẫn xử lý nền đất yếu theo tiêu chuẩn TCVN 262 200, bảng tính excel

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (465.65 KB, 10 trang )

HƯỚNG DẪN XỬ LÝ NỀN ĐẤT YẾU THEO TIÊU CHUẨN TCVN - 262 200.

MỤC LỤC MODULE 1
BÀI 1.

TÍNH LÚN NỀN ĐƯỜNG..............................................................................2

1.1. Các thơng số nền đắp................................................................................2
1.2. Các số liệu thí nghiệm để phục vụ tính lún................................................4
1.3. Tính tốn các ứng suất phục vụ tính lún nền đường..................................4
1.3.1. Ứng suất do tải trọng nền đắp σzz..................................................4
1.3.2. Ứng suất do trọng lượng bản thân các lớp đất σzvz........................5
1.4. Cơng thức tính lún và bảng tính triển khai................................................5
1.5. Tính độ lún theo thời gian.........................................................................6
BÀI 2.

XỬ LÝ ĐẤT YẾU BẰNG BẤC THẤM.............................................................8

2.1. Tổng quan.................................................................................................8
2.2. Thiết lập các thông số đầu vào..................................................................8
2.3. Xác định độ cố kết theo thời gian sau khi cắm bấc thấm...........................8
2.4. Trình tự tính tốn nền được xử lý bằng PVD.............................................9
BÀI 3.

XỬ LÝ ĐẤT YẾU BẰNG GIẾNG CÁT SD.........................................10

3.1. Tổng quan................................................................................................10
3.2. Thiết lập các thông số đầu vào................................................................10

Trang 1



HƯỚNG DẪN XỬ LÝ NỀN ĐẤT YẾU THEO TIÊU CHUẨN TCVN - 262 200.

BÀI 1.

TÍNH LÚN NỀN ĐƯỜNG.
1.1.

Các thơng số nền đắp.

Thông số nền đường gồm các hạng mục sau:
Hđắp:

7.02 m

Bề rộng mặt nền B0

23.5 m

Htk:

5.50 m

Độ dốc mái taluy M0:
Dung trọng đất đắp γ

2
1.85 T/m3

hqd kcad:

Sgt:
Chiều
thấm:

0.22 m
1.3 m

Chiều sâu mực nước ngầm Dw
Hệ số cố kết trung bình Cvtb
σzz/σzvz =
Chiu sõu tớnh lỳn Za

-

1

m

5.08 10-4cm2/s
0.46
25.50 m

b0

A
B

C

h đắp

htk

1/Mo

Ghi chỳ: Cỏc ô không bôi màu là các ô được bảng tính tự động tính, các ơ bơi màu
là các thơng số cần nhập vào.
Hđắp: Chiều cao đắp tính tốn Hđắp= Htk+ hqdkcad +Sgt
Htk: Chiều cao đắp theo thiết kế. Là hiệu cao độ giữa cao độ đường đỏ và cao độ
đường đen tại mặt cắt ngang kiểm toán.
Hqd kcad: Chiều cao đắp phụ thêm do khối lượng riêng của phần kết cấu áo đường
(Lớp K98, các lớp CPDD và các lớp BTN) lớn hơn khối lượng riêng của nền đắp. Cách tính
được thể hiện ở bảng dưới đây.
BẢNG QUY ĐỔI KẾT CẤU ÁO ĐƯỜNG
Kết cấu nền mặt đường
Lớp BT nhựa C12.5
Lớp BT nhựa C19
Lớp CPDD loại I
Lớp CPDD loại II
Lớp K=0,98

Chiều dày
(m)
0.05
0.07
0.18
0.36
0.30

Dung trọng
(T/m3)

2.45
2.45
2.4
2.4
2.00

Trọng lượng
(T)
0.12
0.17
0.43
0.86
0.60

Trang 2


HƯỚNG DẪN XỬ LÝ NỀN ĐẤT YẾU THEO TIÊU CHUẨN TCVN - 262 200.
Tổng cộng KCMD
Dung trọng của vật liệu đắp thi công
Tổng trọng lượng của các lớp KCAD

0.96
1.85 T/m3
2.19 T/m3

Htb quy đổi theo dung trọng TC

1.18m


Hqd kcad

0.22m

Sgt: Là độ lún giả thiết, được nhập vào để phục vụ công tác tính lập theo quy trình
262-2000. Đây là giá trị thử dần, được người dùng nhập vào cho đến khi thỏa mãn điều kiện
S= Sgt= Htt- hqd kcad. S ở đây là tổng độ lún.
Dw: Chiều sâu mực nước ngầm. Là khoảng cách giữa mặt thiên nhiên và đường mực
nước ngầm.
Cvtb: Hệ số cố kết trung bình có giá trị bằng za2 /

za: Là tổng chiều dày các lớp đất yếu trong phạm vi tính lún.
Phần mẫu số được thể hiện ở bảng tính dưới đây.
Lớp

hi (m)

zi (m)

1
2A
3
3
3
3
3
3
3
3
3

3
3
3
5
5
5
5
5
5
5
5
5
5
5
5
5

0.5
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1

0.5
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
0.5

0.25
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
12.75
13.5

14.5
15.5
16.5
17.5
18.5
19.5
20.5
21.5
22.5
23.5
24.5
25.25

Cvi (104cm2/s)

5.10
5.09
5.09
5.09
5.09
5.09
5.09
5.09
5.09
5.09
5.09
5.09
5.09
5.06
5.06

5.06
5.06
5.06
5.06
5.06
5.06
5.06
5.06
5.06
5.06
5.06

0.44
0.44
0.44
0.44
0.44
0.44
0.44
0.44
0.44
0.44
0.44
0.44
0.22
0.44
0.44
0.44
0.44
0.44

0.44
0.44
0.44
0.44
0.44
0.44
0.44
0.22
123.144

Cvi là hệ số cố kết của các phân lớp địa chất.
Za: Chiều sâu tính lún, được xác định tại độ ứng suất do tải trọng nền đắp = 0.15 lần
ứng suất do trọng lượng bản thân các lớp đất σzz = 0 .15σzvz hoặc hết phạm vi lớp đất yếu.
Trang 3


HƯỚNG DẪN XỬ LÝ NỀN ĐẤT YẾU THEO TIÊU CHUẨN TCVN - 262 200.

1.2.
Lớp
2. Số liệu đất nền:
1
2A
3
5

1.3.

Các số liệu thí nghiệm để phục vụ tính lún
Chiều dày Chiều sâu

lớp
đáy lớp

Dung
Hệ số cố
Góc ma
Hệ số cố
Hệ số rỗng
Chỉ số nén Chỉ số nén Áp lực tiến Hệ số nén
Lực dính
T.Thái bão
trọng
kết
sát trong
kết
eo
Cc
lại Cr cố kết Pc a1-2
C
hịa
γw
Cv
φ
OCR
3

m

m


T/m

0.500
1.000
11.500
12.500

0.500
1.500
13.000
25.500

1.800
1.770
1.820
1.720

-4

2

2

10 cm /s
1.120
0.910
1.260

5.100
5.090

5.060

0.330
0.270
0.300

0.070
0.060
0.060

T/m

Độ

T/m2

7.550
7.700
7.460

11.150
13.130
14.050

1.310
2.320
1.860

Tính tốn các ứng suất phục vụ tính lún nền đường


1.3.1. Ứng suất do tải trọng nền đắp σzz
Đây là ứng suất xuất hiện trong các lớp địa chất gây ra bởi tải trọng của nền đất đắp.
Giá trị của ứng suất giảm dần theo chiều sâu và phụ thuộc vào chiều cao đắp, bề rộng nền,
độ dốc mái taluy và vị trí của điểm tính ứng suất so với nền đường.
Thơng thường, độ lún của nền đường được tính tại 3 vị trí tim, chân, vai vì vây σzz
cũng được tính tại các vị trí này.
Cách tính σzz được thể hiện như bảng dưới đây:
Lop

hi

zi

atr/zi

btr/zi

Itr

aph/z

bph/z

Iph

0.250
1.000
2.000
3.000
4.000

5.000
6.000
7.000
8.000
9.000
10.000


56.160
14.040
7.020
4.680
3.510
2.808
2.340
2.006
1.755
1.560
1.404


47.000
11.750
5.875
3.917
2.938
2.350
1.958
1.679
1.469

1.306
1.175


0.494
0.494
0.494
0.494
0.487
0.484
0.482
0.479
0.477
0.474
0.470


56.160
14.040
7.020
4.680
3.510
2.808
2.340
2.006
1.755
1.560
1.404



47.000
11.750
5.875
3.917
2.938
2.350
1.958
1.679
1.469
1.306
1.175


0.494
0.494
0.494
0.494
0.487
0.484
0.482
0.479
0.477
0.474
0.470


I

σzz
(T/m2)


1
2A
3
3
3
3
3
3
3
3
3


0.500
1.000
1.000
1.000
1.000
1.000
1.000
1.000
1.000
1.000
1.000


0.988
0.988
0.988

0.988
0.975
0.968
0.964
0.958
0.954
0.948
0.939


12.831
12.831
12.831
12.831
12.656
12.577
12.517
12.436
12.386
12.317
12.195


hi: Chiều dày các phân lớp tính lún
zi: Chiều sâu tính từ mặt thiên nhiên đến vị trí giữa các phân lớp tính lún
atr= aph: khoảng cách từ vai đường đến chân ta luy (chân đến vai).
btr: khoảng cách từ vị trí tính lún đến vai đường bên trái.
bph: khoảng cách từ vị trí tính lún đến vai đường bên phải.
Các giá trị Itr và Iph được tra bảng theo toán đồ osterberg trong tiêu chuẩn 262-2000.
Tuy nhiên, cơng việc tra tốn đồ rất mất thời gian và dễ nhầm lẫn, vì vậy để tiện sử

dụng, tốn đồ osterberg đã được số hóa thành bảng tra, các giá trị Itr và Iph được tính bằng
phương pháp nội suy tuyến tính thay vì tra tốn đồ.
Gia trị I= Itr+Iph.
Trang 4


HƯỚNG DẪN XỬ LÝ NỀN ĐẤT YẾU THEO TIÊU CHUẨN TCVN - 262 200.

Ứng suất σzz được tính bằng tính số giữa I và q (q = Hđắp * γđất đắpđất đắp).
1.3.2. Ứng suất do trọng lượng bản thân các lớp đất σzvz
Đây là ứng suất xuất hiện trong các lớp địa chất gây ra bởi tải trọng của chính trọng
lượng bản thân của các lớp địa chất. Giá trị của ứng suất tăng dần theo chiều sâu, phụ thuộc
vào trọng lượng riêng γtn của lớp địa chất. và chiều sâu của mực nước ngầm.
Đối với các lớp đất phía dưới mực nước ngầm thì giá trị đưa vào tính toán σzvz
là γđn= γtn-1, các lớp đất trên mực nước ngầm thì giá trị đưa vào tính tốn là γtn.
Lớp

hi
(m)

Z
(m)

1

0.5

0.25

80


2A

1

1.00

77

γi

γi x hi
0.

0.
40

0.
1

2.00

82

1.

1

3.00


82

3

1

4.00

82

99

5.00

3.

6.00

82

3

1

7.00

82

45


8.00

6.

9.00

82

3

1

10.00

82





91

1.4.

6.
50

7.
73


0.


5.
68

6.

0.
1

4.
86

09

82

3

04

27

0.
1

4.

5.


0.
3

3.
22

4.

0.
1

2.
40

63

82

3

58

81

0.
1

1.


2.

0.
3

0.
79

1.

0.
3

0.
20

17
0.

3

σvz
(T/m2)

7.
32

8.
55




8.
14





Cơng thức tính lún và bảng tính triển khai.

Cơng thức tính lún của mỗi phân lớp đất là khác nhau, phụ thuộc vào tương quan 3
giá trị ứng suất tại giữa lớp đất cần tính lún.: Ứng suất do tải trọng bản thân lớp đất, ứng
suất do nền đắp và áp lực tiền cố kết hay nói cách khác phụ thuộc vào trạng thái cố kết của
đất. cụ thể như sau:
TH1: σzvz =σzpz thì S=(hi/(1+eo) ) * (Cc x log (σvz + σz)/ σvz)vz + σvz + σz)/ σvz)z)/ σvz + σz)/ σvz)vz)
TH2: σzvz < σzvz + σzz < σzpz thì S= (hi/ (1+eo) ) * (Cr * log (σvz + σz)/ σvz)vz + σvz + σz)/ σvz)z)/ σvz + σz)/ σvz)vz)
TH3: σzvz < σzpz< σzvz + σzz thì S= (hi/ (1+eo))*(Cr*log (σvz + σz)/ σvz)pz/ σvz + σz)/ σvz)vz)+Cc*log (σvz + σz)/ σvz)vz + σvz + σz)/ σvz)z)/ σvz + σz)/ σvz)pz)
Trang 5


HƯỚNG DẪN XỬ LÝ NỀN ĐẤT YẾU THEO TIÊU CHUẨN TCVN - 262 200.

Bảng tính triển khai chi tiết như sau:
Lớp

hi
(m)

Z

(m)

1
0.5
2A
1
3
1
3
1
3
1
3
1
3
1
3
1
3
1
3
1
3
1
3
1
3
1
3
0.5

5
1
5
1
5
1
5
1
5
1
5
1
5
1
5
1
5
1
5
1
5
1
5
1
5
0.5
Chiều dày đất yếu za(m) =

0.25
1.00

2.00
3.00
4.00
5.00
6.00
7.00
8.00
9.00
10.00
11.00
12.00
12.75
13.50
14.50
15.50
16.50
17.50
18.50
19.50
20.50
21.50
22.50
23.50
24.50
25.25

Cci
0.33
0.27
0.27

0.27
0.27
0.27
0.27
0.27
0.27
0.27
0.27
0.27
0.27
0.30
0.30
0.30
0.30
0.30
0.30
0.30
0.30
0.30
0.30
0.30
0.30
0.30
25.00

Cr

e oi

0.07

0.06
0.06
0.06
0.06
0.06
0.06
0.06
0.06
0.06
0.06
0.06
0.06
0.06
0.06
0.06
0.06
0.06
0.06
0.06
0.06
0.06
0.06
0.06
0.06
0.06

σpz
(T/m2)

γi


1.12
0.91
0.91
0.91
0.91
0.91
0.91
0.91
0.91
0.91
0.91
0.91
0.91
1.26
1.26
1.26
1.26
1.26
1.26
1.26
1.26
1.26
1.26
1.26
1.26
1.26

0.80
0.77

0.82
0.82
0.82
0.82
0.82
0.82
0.82
0.82
0.82
0.82
0.82
0.82
0.72
0.72
0.72
0.72
0.72
0.72
0.72
0.72
0.72
0.72
0.72
0.72
0.72

7.55
7.70
7.70
7.70

7.70
7.70
7.70
7.70
7.70
7.70
7.70
7.70
7.70
7.46
7.46
7.46
7.46
7.46
7.46
7.46
7.46
7.46
7.46
7.46
7.46
7.46

σzA
Tim
(T/m2)

σzB
Vai
(T/m2)


12.83
12.83
12.83
12.83
12.66
12.58
12.52
12.44
12.39
12.32
12.20
12.03
11.88
11.76
11.61
11.30
11.04
10.87
10.66
10.48
10.30
10.05
9.79
9.56
9.35
9.16
9.03

σzC

Chân
(T/m2)

12.83
12.83
12.27
12.00
11.68
11.38
11.14
10.96
10.50
10.20
9.96
9.77
9.60
9.48
9.38
9.22
9.04
8.84
8.64
8.51
8.40
8.25
8.10
7.95
7.81
7.67
7.57


γi x hi

SA
Tim
(m)

σvz
(T/m2)

0.07
0.40
0.20
0.29
1.17
0.79
0.58
1.99
1.58
0.87
2.81
2.40
1.14
3.63
3.22
1.41
4.45
4.04
1.66
5.27

4.86
1.90
6.09
5.68
2.12
6.91
6.50
2.32
7.73
7.32
2.51
8.55
8.14
2.69
9.37
8.96
2.84
10.19
9.78
2.95
10.60
10.40
3.06
11.32
10.96
3.18
12.04
11.68
3.29
12.76

12.40
3.39
13.48
13.12
3.48
14.20
13.84
3.56
14.92
14.56
3.63
15.64
15.28
3.69
16.36
16.00
3.74
17.08
16.72
3.78
17.80
17.44
3.82
18.52
18.16
3.85
19.24
18.88
3.86
19.60

19.42
Độ lún cố kết Sc
Tổng độ lún S=1.2Sc

SB
Vai
(m)

0.07
0.06
0.06
0.06
0.06
0.06
0.06
0.06
0.06
0.06
0.05
0.05
0.02
0.04
0.04
0.04
0.03
0.03
0.03
0.03
0.03
0.03

0.03
0.02
0.02
0.01
1.10
1.31

0.07
0.06
0.05
0.05
0.05
0.05
0.05
0.05
0.05
0.05
0.05
0.04
0.02
0.04
0.03
0.03
0.03
0.03
0.03
0.03
0.02
0.02
0.02

0.02
0.02
0.01
0.98
1.17

SC
Chân
(m)
0.00
0.00
0.00
0.00
0.00
0.00
0.00
0.01
0.01
0.02
0.02
0.02
0.01
0.01
0.01
0.01
0.01
0.01
0.01
0.01
0.01

0.01
0.01
0.01
0.01
0.01
0.26
0.32

Độ lún cố kết Sc bằng tổng độ lún các phân lớp. Tổng độ lún bao gồm lún cố kết và
lún tức thời S=1.2=1.7 Sc. Thơng thường các dự án lấy bằng 1.2.
Chỉ tính lún đến hết phạm vi tác dụng của nền đường hoặc đến khi gặp lớp đất tốt
từ dẻo cứng trở lên.
1.5.

Tính độ lún theo thời gian.

Độ cố kết của đất nền đất U được tính qua nhân tố thời gian Tv bằng phương pháp nội
suy bảng sau:
Tv
Uv

Tv
Uv

0.00
0.00

0.13
0.40


0.00
0.08

0.17
0.46

0.01
0.10

0.20
0.50

0.01
0.13

0.25
0.56

0.02
0.16

0.30
0.63

0.03
0.19

0.35
0.65


0.04
0.21

0.40
0.70

0.50
0.76

0.05
0.25

0.60
0.82

0.06
0.28

0.80
0.89

0.07
0.30

1.00
0.93

0.10
0.36


2.00
0.99

Tv = (Cvtb /H2) *t
Cvtb đơn vị là cm^2/s, H đơn vị là m và t tính bằng giây.
H =Za: Nếu chiều sâu tính lún kết thúc ở lớp đất dính
Trang 6


HƯỚNG DẪN XỬ LÝ NỀN ĐẤT YẾU THEO TIÊU CHUẨN TCVN - 262 200.

H =1/2 Za: Nếu chiều sâu tính lún kết thúc ở lớp đất cát.
Tv
0.000
0.002
0.005
0.012
0.036
0.049
0.061
0.073
0.121
0.194
0.243
0.291
0.364
0.437
0.486

U(%)

0.000
0.049
0.085
0.126
0.215
0.248
0.278
0.305
0.393
0.496
0.554
0.619
0.664
0.722
0.754

St (m)
0.00
0.05
0.09
0.14
0.24
0.27
0.30
0.33
0.43
0.54
0.61
0.68
0.73

0.79
0.83

Sr(m)
1.10
1.04
1.00
0.96
0.86
0.82
0.79
0.76
0.66
0.55
0.49
0.42
0.37
0.30
0.27

BIỂU ĐỒ LÚN THEO THỜI GIAN
Đường lún
0.00
-0.10

0

50

100


150

200

250

-0.20
-0.30
ĐỘLÚN (M)

t (năm)
0
1
2
5
15
20
25
30
50
80
100
120
150
180
200

-0.40
-0.50

-0.60
-0.70
-0.80
-0.90

THỜI GIAN (NĂM)

Trang 7


HƯỚNG DẪN XỬ LÝ NỀN ĐẤT YẾU THEO TIÊU CHUẨN TCVN - 262 200.

BÀI 2.
2.1.

XỬ LÝ ĐẤT YẾU BẰNG BẤC THẤM

Tổng quan

Xử lý đất yếu bằng bấc thấm (PVD) là biện pháp xử lý nền bằng thoát nước thẳng
đứng. Trong biện pháp này PVD đóng vai trị như các ống để nước từ các tầng yếu dưới tác
dụng của tải trọng đắp được hút lên phía bề mặt thốt ra ngồi nhằm mục đích nhanh chóng
đạt độ lún yếu cầu trong khoảng thời gian ngắn.
2.2.
3. Thông số

Thiết lập các thông số đầu vào
bấc thấm

Chiều dày bấc thấm (mm)


3

Tỷ số Ch / Cv 2

F(n)

2.60

Chiều rộng bấc thấm (mm)
Đường kính tương đương De (mm)
Khoảng cách giữa các bấc Dpvd (m)
Kiểu bố trí
Khoảng cách tính tốn l (m)

100
51.50
1.3
Hình vng
1.47
20

n = l / De

28.52

Kh/Ks
ds/d
Kh/qw
-4 2

Ch(10 cm /s)

2.00
2
0.0001
10.15

Fs
Fr
F(n)+Fs+Fr

0.69
0.08
3.38

Chiều sâu cắm (m)

Đường kính tương đương De tính bằng trung bình cộng của chiều dày và chiều rộng
bấc.
- Tỷ số Ch/Cv theo quy trình lấy từ 2-5.
- l: khoảng cách tính tốn, lấy bằng 1.13*Dpvd nếu bố trí hình vng, 1.05*Dpvd nếu
bố trí hình tam giác.
- Fn= ln(n) – ¾: Nhân tố xét đến ảnh hưởng của khoảng cách bố trí bấc thấm.
- Fs= (kh/ks-1)*ln(ds/d): Nhân tố xét đến ảnh hưởng xáo động
o kh/ks=Ch/Cv, kh và ks là hệ số thấm theo phương ngang của đất yếu khi chưa
đóng bấc thấm và sau khi cắm bấc thấm.
o ds/d: Tỷ số giữa đường kính tương đương của vùng đất bị xáo động xung
quanh bấc thấm và đường kính tương đương của bấc thấm, lấy từ 2-3
- Fr= 2/3*pi *L^2*kh/qw: Nhân tố xét đến sức cản của bấc thấm.
o L chiều dài tính tốn bấc thấm, nếu chỉ có một mặt thống phía trên thì L

bằng chiều dài cắm bâc, 2 mặt thống thì L bằng ½ chiều dài cắm bâc.
o kh/qw: lấy bằng 0.00001-0.001 m-2 với đất sét hoặc á sét, kh/qw =0.001-0.01
với than bùn và 0.01-0.1 đối với bùn cát.
o kh: hệ số thấm ngang của đất yếu, qw (m3/s): khả năng thoát nước của bấc
thấm do nhà sản xuất cung cấp.
2.3.

Xác định độ cố kết theo thời gian sau khi cắm bấc thấm.

- Sau khi cắm bấc thấm, tốc độ cố kết trăng lên rất nhiều do ngồi độ cố kết theo
phương đứng Uv, cịn có độ cố kết theo phương ngang Uh.
Trang 8


HƯỚNG DẪN XỬ LÝ NỀN ĐẤT YẾU THEO TIÊU CHUẨN TCVN - 262 200.

o l đơn vị là cm, Ch đơn vị là cm2/s
- Độ cố kết theo phương đứng Uv được tính tương tự đối với nền đất chưa cắm PVD.
- Độ cố kết tổng
2.4.

Trình tự tính tốn nền được xử lý bằng PVD.

2. Lựa chọn biện pháp gia tải
Hđắp GD1
Hđắp GD2
Hđắp GD3
Tổng Hđắp

4.00 m

3.02 m
-m
7.02 m

Chờ GD1
Chờ GD2
Chờ GD3
H p min

2.00 thỏng
7.00 thỏng
thỏng
4.00 m

SƠ Đồ Bố TRí BấC THấM, CọC CáT
ĐƯờNG KíNH ảNH HƯởNG

Dsd/Dpvd
DSD

D
D

De
De
Dsd/Dpv

D
D


2.60
0.69
0.08
3.38
MạNG HìNH VUÔNG

MạNG TAM GIáC

- Bước 1: Lựa chọn các thông số sau:
o Chiều dài cắm bấc thấm và cự ly giữa các bấc thấm
o Số giai đoạn đắp, chiều cao đắp và thời gian chờ cố kết của các giai đoạn
o Tốc độ đắp của mỗi giai đoạn.
o Lựa chọn chiều cao đắp tối thiểu, lựa chọn từ 3-4m.
- Bước 2: Với mối giai đoạn đắp, tính độ lún của các phân lớp được cắm PVD và hệ số
cố kết Cvtb, từ đó tính được giá trị Ch của mỗi giai đoạn đắp theo Cvtb.
- Bước 2: Tính độ cố kết tổng U và độ lún của nền cắm PVD tại 2 thời điểm:
o Sau khi đắp xong
o Sau khi kết thúc thời gian chờ cố kết của giai đoạn đang xét.
- Bươc 3: Độ lún tổng cộng bằng tổng độ lún sau khi kết thúc thời gian chờ cố kết của
tất cả các giai đoạn, độ cố kết được lấy bằng độ cố kết sau khi kết thúc thời gian chờ
cố kết của giai đoạn đắp cuối cùng.
- Bước 4: Lực dính c của các lớp đất yếu sẽ tăng dần theo thời gian, vì vậy cần tính lại
giá trị này của các lớp đất trong mỗi giai đoan. Su được tính theo công thức sau:
o c = c banđầu + (σzz +σzvz-σzpz)*U*tan φ. Nếu σzz +σzvz-σzpz <0 thì c = c banđầu.
Giá trị c sẽ được sử dụng để kiểm toán ổn định trượt trong phần mềm Geoslope ở
câc giai đoạn thi công nền đắp.

Trang 9



HƯỚNG DẪN XỬ LÝ NỀN ĐẤT YẾU THEO TIÊU CHUẨN TCVN - 262 200.

BÀI 3.
3.1.

XỬ LÝ ĐẤT YẾU BẰNG GIẾNG CÁT SD.

Tổng quan

Xử lý đất yếu bằng giếng cát (SD) là biện pháp xử lý nền bằng thoát nước thẳng
đứng và cũng có tác dụng tương tự như PVD
Ưu điểm của SD là phù hợp với hầu hết các loại địa chất, đặc biệt khi phải thi phía
trên lớp đất yếu cần xử lý là các lớp đất tốt có chỉ số SPT cao, tuy nhiên có nhược điểm là
giá thành khá cao, vì vậy chỉ được sử dụng trong trường hợp việc thi công PVD là bất khả
kháng.
3.2. Thiết lập các thơng số đầu vào
3. Thơng số

giếng cát

Đường kính giếng cát D(mm)
Đường kính tương đương De (mm)
Khoảng cách giữa các giếng Dsd (m)
Kiểu bố trí
Khoảng cách tính tốn l (m)
Chiều sâu cắm (m)

400
400.00
2

Hình vng
2.26
20

Tỷ số Ch / Cv 2

F(n)

0.98

n = l / De

5.65

K h /Ks
ds/d
K h /qw
-4
2
Ch (10 cm /s)

2.00
2
0.0001
10.15

Fs
Fr
F(n)+Fs+Fr


0.00
0.00
0.98

Các thông số đầu vào của giếng cát hầu hết là giống như bấc thấm, chỉ có các
điểm khác như sau:
- Nhân tố ảnh hưởng xáo động Fs và nhân tố xét đến sức cản của bấc thấm Fr sẽ khơng
có, chỉ cịn lại nhân tố xét đến ảnh hưởng của khoảng cách bố trí SD Fn= ln(n) – ¾.
- Đường kính tương đương chính là đường kính của giếng cát.
Mục 3.3.Xác định độ cố kết theo thời gian sau khi cắm SD và 3.4.Trình tự tính
tốn nền được xử lý bằng SD tương tự như đối với PVD.

Trang 10

DSD



×