Tải bản đầy đủ (.pdf) (18 trang)

Biện pháp thi công rải thử CPĐD II lớp 1 2, thuyết minh và bản vẽ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (301.3 KB, 18 trang )

Biện pháp tổ chức thi công
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Biện pháp thi công rảI thử CPĐDII lớp1 chiều dày 15cm
Công trình : khu công nghiệp bắc phú cát
Hạng mục: đờng giao thông

I/ Thi công khuôn đờng:

Sau khi thi công xong phần đào nền đờng và đắp đất K95 Nhà thầu tiến hành thi công lớp đất đắp K98. Đối với
các đoạn nền đờng đào, Nhà thầu tiến hành lấy mẫu đất xáo xới, làm các thí nghiệm xác định chỉ tiêu kỹ thuật
của đất xáo xới. Tiến hành cày xới lu lèn đạt độ chặt K98. Trớc khi tiến hành thi công các lớp móng mặt đờng,
các lớp bên dới đợc kiểm tra và nghiệm thu theo quy định của dự án.
Lề đờng đợc đắp, đào đúng cao độ thiết kế, đầm chặt đạt độ chặt K95.
II/ Thi công lớp CPĐDII

II.1.Chuẩn bị vật liệu

Vật liệu của Nhà thầu đợc lấy tại mỏ đá Phú MÃn, Các chỉ tiêu kỹ thuật của đá gốc đà đợc kiểm tra và
phù hợp với yêu cầu của dự án gồm : Nguồn gốc, thành phần hoá học, các kết quả thí nghiệm để triển
khai thi công.
sau

Cấp phối sử dụng đợc nghiền tới kích cỡ quy định theo yêu cầu kỹ thuật, phù hợp với các chỉ tiêu

(1) Thành phần hạt (Thí nghiệm theo 22TCN 334 06; TCVN 1772 - 87)

Kích cỡ lỗ sàng Tỉ lệ % lọt sàng (bằng trọng lợng)
vuông (mm)
Min
Max


50

100.00

100.00

19

58.00

78.00

37.5
9.5

4.75
2.36

0.425
0.075

95.00

100.00

39.00

59.00

24.00


39.00

15.00

Ghi chú
Eđh= 3500daN/cm2

Với lớp trên

Eđh= 2500daN/cm2

Với líp d−íi

30.00

7.00

19.00

2.00

12.00

--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------1


Biện pháp tổ chức thi công
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------


Tỷ lệ các hạt lọt qua sàng 0,075mm không đợc lớn hơn 2/3 tỷ lệ thành phần hạt lọt qua sàng 0,425mm
(AASHTO M147-65).
(2) Chỉ tiêu Atterberg (Thí nghiệm AASHTO T89 vàAASHTO T90)

Loại cấp phối

Giới hạn chảy (LL)

Chỉ số dẻo (PI)

Loại I

Không lớn hơn 25

Không lớn hơn 4 (theo thông báo số 428/TBBGTVT bgày 08/10/2003

Loại II

Không lớn hơn 25

Không lớn hơn 6

(3) Đơng lợng cát Chỉ tiêu ES (Thí nghiệm theo ASTM 2419-79)

Loại I

ES > 35

Loại II


ES >30

(4) Chỉ tiêu CBR ( Thí nghiệm theo AASHTO T193-81)

Loại I

Loại II

CBR 80 với K= 98, ngâm nớc 4 ngày đêm

CBR 60 với K= 98, ngâm nớc 4 ngày đêm

(5) Hàm lợng hạt dẹt (Thí nghiệm theo 22TCN57-84)

Loại I

Không quá 12% (theo thông báo số 482/TBBGTVT ngày 8/10/2003

Loại II

Không quá 15%

Vật liệu cho lớp cấp phối đá dăm phải có giới hạn chảy không quá 25 và chỉ số dẻo theo quy định cho các
lớp móng khi thí nghiệm theo AASHTO T89 và AASHTO T90; CBR ngâm nớc 4 ngày là 80 với lớp trên
và 60 với lớp dới, môduyn đàn hồi Eđh= 3500 daN/cm2 với lớp trên và tối thiểu là 2500 daN/cm2 với lớp
dới.
- Toàn bộ vật liệu dùng để thi công đợc Nhà thầu tập kết và ủ ẩm tại bÃi vật liệu đầu Tuyến E1* cạnh nút
N16. Cấp phối đá dăm đợc xúc lên xe và chở tới vị trí thi công.
II.2. Chuẩn bị các thiết bị kiểm tra


Trong quá trình thi công sẽ phải chuẩn bị đầy đủ các thiết bị kiÓm tra sau:
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------2


Biện pháp tổ chức thi công
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

+ Bộ xúc xắc khống chế chiều dày khi rải
+ Thớc kiểm tra mui luyện.

+ Thớc 3m để kiểm tra độ bằng phẳng.
+ Bộ phân tích thành phần hạt.
+ Cân kỹ thuật.

+ Bộ thí nghiệm đơng lợng cát.

+ Thiết bị xác định độ ẩm của vật liệu.

+ Bộ thí nghiệm rót cát để kiểm tra độ chặt.
II.3. Chuẩn bị thiết bị thi công.

Các thiết bị thi công phải đợc kiểm tra và khẳng định chất lợng hoạt động tốt
+ 04xe ôtô tự đổ 10-15tấn vận chuyển vật liệu
+ 01 ô tô tới nớc

+ 01 Máy san tự hành để san CPĐ DII
+ 01 Lu tĩnh b¸nh thÐp 6-8T

+ 01 Lu rung 16 tÊn ( Khi rung đạt 25T) ;
+ 01 Lu lốp.


II.4. Trình tự thi công
Rải và lu thí điểm:

Công tác chuẩn bị thi công:

Lấy mẫu cấp phối đá dăm để kiểm tra chất lợng và tiến hành thí nghiệm đầm nén tiêu chuẩn để xác định
dung trọng khô lớn nhất ycmax và độ ẩm tốt nhất W0 của cấp phối đá dăm (Theo tiêu chuẩn đầm nén cải
tiến AASHTO T180)
Xác định hệ số rải (hệ số lèn ép sơ bộ)

Tính theo công thức: Krải = (ycmax. K)/yctn
Trong đó :

Krải : độ chặt quy định K=0,98.

ycmax: dung trọng khô của cấp phối đá dăm lúc cha lu lèn.

Thay vào công thức ta tính đợc hệ số rải sơ bộ Krải = 1.422

II.4.1. Chuẩn bị mặt b»ng:

--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------3


Biện pháp tổ chức thi công
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Lề đờng : Phải đợc gọt xén lại để đảm bảo kích thớc hình học của khuôn đờng


Bề mặt lớp nền thợng phải đợc đầm chặt, vững chắc, đồng đều về cờng độ, bằng phẳng và
đảm bảo độ dốc ngang. Môduyn đàn hồi 400daN/cm2 hoặc CBR tối thiểu 7%
II.4.2. Thi công lớp CPĐ D II lớp 1
a. Vận chuyển vật liệu .

Vật liệu đảm bảo yêu cầu kỹ thuật ( thành phần CP, độ mài mòn, chỉ số dẻo, giới hạn chảy) đà đợc
Chủ đầu t chấp thuận đợc vận chuyển tới công trờng bằng xe ôtô. Hỗn hợp vật liệu đợc tới nớc
đạt độ ẩm lớn hơn độ ẩm tối u từ 1-2%.
b.Rải vật liệu

Lên ga đóng cọc. Tới ẩm để đảm bảo chất lợng đầm nén .

Khi rải CPDD, độ ẩm của vật liệu luôn phải đảm bảo trong khoảng tốt nhất 1%. Nếu độ ẩm
cha đủ thì tới thêm nớc bằng xe tới nớc hoặc bằng lu lốp.
Chiều dày rải đợc xác định bằng bề dày thiết kế nhân với hệ số đầm nén tạm thời là 1,42.

Trong quá trình rải CPDD nếu thấy có hiện tợng phân tầng, nhà thầu phải cho trộn lại hoặc xúc bỏ và

thay thế bằng vật liệu mới . Nếu có hiện tợng không bằng phẳng cục bộ sẽ phải khắc phục ngay bằng
cách chỉnh lại thao tác máy.
c. Lu lèn vật liệu
Quá trình lu đợc thực hiện từ hai bên vào giữa và từ chân dốc lên đỉnh dốc. Vệt lu sau đè lên vệt lu trớc
ít nhất là 25cm. ở lớp trên vệt lu sát mép mặt đờng đè ra lề tối thiểu là 25cm. Trong đờng cong thì phải
lu từ bụng đờng cong lên lng đờng cong.
Lèn ép sơ bộ : Dùng lu tĩnh 8tấn, lu 3- 4 lợt/điểm với vận tèc v= 2-3km/h

Lu lÌn chỈt : Dïng lu rung 16 tấn lu 8-10 lợt/điểm với vận tốc 2-4 km/h. Dùng lu bánh lốp 12-16 tấn lu
10-12 lợt/điểm với vận tốc 2-4 km/h.
Lu hoàn thiện : Dùng lu bánh thép 8 tấn lu 3-4 lợt/điểm với vận tốc v= 4-6km/h


Trong khi rải và lu nếu thấy hiện tợng phân tầng thì Nhà thầu phải trộn lại hoặc xúc bỏ và thay bằng vật
liệu mới.
Trong khi lu bề mặt CPĐD vẫn đợc tới ẩm nhẹ để bù lại lợng nớc mất trong quá trình rải, lu.
d. Bảo dỡng:

Không cho xe chạy trên mặt lớp CP khi vừa thi công xong cha đợc tới nhựa thấm. Thờng xuyên giữ
độ ẩm trên mặt để chèng bong bËt.

--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------4


Biện pháp tổ chức thi công
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

e. Kiểm tra và nghiệm thu

Kiểm tra trong quá trình thi công

Kiểm tra chất lợng CPDD trớc khi san(rải) : Cứ 150m3 hoặc mỗi một ca thi công thì phải kiểm
tra chất lợng theo quy định của Chỉ dẫn kỹ thuật gói thầu .
Cứ 150m3 hoặc một ca thi công thì phải kiểm tra độ ẩm của CPĐD trớc khi rải .

Kiểm tra độ chặt của lớp CPĐD sau khi lu lèn cứ 800m2/1 lần kiểm tra. Độ chặt đợc kiểm tra
bằng phơng pháp rót cát.
Kiểm tra chất lợng và nghiệm thu.

Kiểm tra độ chặt:Cứ 1000 m2 kiểm tra 3 điểm ngẫu nhiên theo phơng pháp rót cát 22TCN 13-79.
Hệ số độ chặt K kiểm tra phải lớn hơn hoặc bằng hệ số độ chặt thiết kế

Kiểm tra bề dày kết cấu : Kết hợp với việc đào hố kiểm tra độ chặt thì tiến hành kiểm tra bề dày

kết cấu CPĐD, sai số cho phép 5% bề dày thiết kế nhng không vợt quá 10mm đối với lớp móng dới
và không vợt quá 5mm đối với lớp móng trên.
Các kích thớc khác và độ bằng phẳng : Cứ 50m kiểm tra một mặt c¾t víi sai sè cho phÐp nh− sau:
- BỊ réng : ®o b»ng th−íc thÐp sai sè cho phÐp ±10cm.

- §é dèc ngang sai sè cho phÐp ±0,2%, ®o b»ng máy thuỷ bình chính xác.

- Độ dốc dọc trên đoạn dài 25m, sai số cho phép 0,1%, đo bằng máy thuỷ bình chính xác

- Độ bằng phẳng đo bằng thớc 3m theo TCN16-79, khe hë lín nhÊt d−íi th−íc kh«ng quá 10mm
đối với lớp móng dới và không quá 5mm đối với lớp móng trên.

Sau khi thi công hoàn chỉnh lớp CPĐD loại II lớp 1, Nhà thầu cùng kỹ s t vấn kiểm tra nghiệm thu và
xác định hệ số rải, số lợt lu cho các lần thi công đại trà sau này.
Trên đây là biện pháp tổ chức thi công thử của Nhà thầu. Kính trình Chủ đầu t (Ban QL các DA ĐT Hòa
Lạc) xem xét chấp thuận.
Ban ql các da đt hòa lạc

công ty cổ phần x©y dùng sè 21

--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------5


Biện pháp tổ chức thi công
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Biện pháp thi công rảI thử CPĐDII lớp 2 chiều dày 10cm
Công trình : khu công nghiệp bắc phú cát
Hạng mục: đờng giao thông


I/ Thi công khuôn đờng:

Sau khi thi công xong lớp CPĐD II lớp 1, Nhà thầu tiến hành thi công lớp CPĐD II lớp 2.
II/ Thi công lớp CPĐDII

II.1.Chuẩn bị vật liệu

Vật liệu của Nhà thầu đợc lấy tại mỏ đá Phú MÃn, Các chỉ tiêu kỹ thuật của đá gốc đà đợc kiểm tra và
phù hợp với yêu cầu của dự án gồm : Nguồn gốc, thành phần hoá học, các kết quả thí nghiệm để triển
khai thi công.
sau

Cấp phối sử dụng đợc nghiền tới kích cỡ quy định theo yêu cầu kỹ thuật, phù hợp với các chỉ tiêu

(1) Thành phần hạt (Thí nghiệm theo 22TCN 334 06; TCVN 1772 - 87)

Kích cỡ lỗ sàng Tỉ lệ % lọt sàng (bằng trọng lợng)
vuông (mm)
Min
Max
50

100.00

100.00

19

58.00


78.00

37.5
9.5

4.75
2.36

0.425
0.075

95.00

100.00

39.00

59.00

24.00

39.00

15.00

Ghi chú
Eđh= 3500daN/cm2

Với lớp trên


Eđh= 2500daN/cm2

Với lớp dới

30.00

7.00

19.00

2.00

12.00

Tỷ lệ các hạt lọt qua sàng 0,075mm không đợc lớn hơn 2/3 tỷ lệ thành phần hạt lọt qua sµng 0,425mm
(AASHTO M147-65).
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------1


Biện pháp tổ chức thi công
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

(2) Chỉ tiêu Atterberg (Thí nghiệm AASHTO T89 vàAASHTO T90)

Loại cấp phối

Giới hạn chảy (LL)

Chỉ số dẻo (PI)


Loại I

Không lớn hơn 25

Không lớn hơn 4 (theo thông báo số 428/TBBGTVT bgày 08/10/2003

Loại II

Không lớn hơn 25

Không lớn hơn 6

(3) Đơng lợng cát Chỉ tiêu ES (ThÝ nghiƯm theo ASTM 2419-79)

Lo¹i I

ES > 35

Lo¹i II

ES >30

(4) Chỉ tiêu CBR ( Thí nghiệm theo AASHTO T193-81)

Loại I

Loại II

CBR 80 với K= 98, ngâm nớc 4 ngày đêm


CBR 60 với K= 98, ngâm nớc 4 ngày đêm

(5) Hàm lợng hạt dẹt (Thí nghiệm theo 22TCN57-84)

Loại I

Không quá 12% (theo thông báo số 482/TBBGTVT ngày 8/10/2003

Loại II

Không quá 15%

Vật liệu cho lớp cấp phối đá dăm phải có giới hạn chảy không quá 25 và chỉ số dẻo theo quy định cho các
lớp móng khi thí nghiệm theo AASHTO T89 và AASHTO T90; CBR ngâm nớc 4 ngày là 80 với lớp trên
và 60 với lớp dới, môduyn đàn hồi Eđh= 3500 daN/cm2 với lớp trên vµ tèi thiĨu lµ 2500 daN/cm2 víi líp
d−íi.
- Toµn bé vật liệu dùng để thi công đợc Nhà thầu tập kết và ủ ẩm tại bÃi vật liệu đầu Tuyến E1* cạnh nút
N16. Cấp phối đá dăm đợc xúc lên xe và chở tới vị trí thi công.
II.2. Chuẩn bị các thiết bị kiểm tra

Trong quá trình thi công sẽ phải chuẩn bị đầy đủ các thiết bị kiểm tra sau:
+ Bộ xúc xắc khống chế chiều dày khi rải

---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------2


Biện pháp tổ chức thi công
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

+ Thớc kiểm tra mui luyện.


+ Thớc 3m để kiểm tra độ bằng phẳng.
+ Bộ phân tích thành phần hạt.
+ Cân kỹ thuật.

+ Bộ thí nghiệm đơng lợng cát.

+ Thiết bị xác định độ ẩm của vật liệu.

+ Bộ thí nghiệm rót cát để kiểm tra độ chặt.

II.3. Chuẩn bị thiết bị thi công.
Các thiết bị thi công phải đợc kiểm tra và khẳng định chất lợng hoạt động tốt
+ 04xe ôtô tự đổ 10-15tấn vËn chun vËt liƯu
+ 01 « t« t−íi n−íc

+ 01 Máy san tự hành để san CPĐ DII
+ 01 Lu tÜnh b¸nh thÐp 6-8T

+ 01 Lu rung 16 tÊn ( Khi rung đạt 25T) ;
+ 01 Lu lốp

II.4. Trình tự thi công
Rải và lu thí điểm:

Công tác chuẩn bị thi công:

Lấy mẫu cấp phối đá dăm để kiểm tra chất lợng và tiến hành thí nghiệm đầm nén tiêu chuẩn để xác định
dung trọng khô lớn nhất ycmax và độ ẩm tốt nhất W0 của cấp phối đá dăm (Theo tiêu chuẩn đầm nén cải
tiến AASHTO T180)

Xác định hệ số rải (hệ số lèn ép)

Tính theo công thức: Krải = (ycmax. K)/yctn
Trong đó :

Krải : độ chặt quy định K=0,98.

ycmax: dung trọng khô của cấp phối đá dăm lúc cha lu lèn.

Thay số vào công thức ta tính đợc hệ số rải sơ bộ Krải = 1.424

II.4.1. Chuẩn bị mặt bằng:

Lề đờng : Phải đợc gọt xén lại để đảm bảo kích thớc hình học của khuôn đờng

---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------3


Biện pháp tổ chức thi công
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Bề mặt lớp nền thợng phải đợc đầm chặt, vững chắc, đồng đều về cờng độ, bằng phẳng và
đảm bảo độ dốc ngang. Môduyn đàn hồi 400daN/cm2 hoặc CBR tối thiểu 7%
II.4.2. Thi công líp CP§D II líp 2
a. VËn chun vËt liƯu .

VËt liệu đảm bảo yêu cầu kỹ thuật ( thành phần CP, độ mài mòn, chỉ số dẻo, giới hạn chảy) đà đợc
Chủ đầu t chấp thuận đợc vận chuyển tới công trờng bằng xe ôtô. Hỗn hợp vật liệu đợc tới nớc
đạt độ ẩm lớn hơn độ ẩm tối u từ 1-2%.
b.Rải vật liệu


Lên ga đóng cọc. Tới ẩm để đảm bảo chất lợng đầm nén .

Khi rải CPDD, độ ẩm của vật liệu luôn phải đảm bảo trong khoảng tốt nhất 1%. Nếu độ ẩm
cha đủ thì tới thêm nớc bằng xe tới nớc hoặc bằng lu lốp.
Chiều dày rải đợc xác định bằng bề dày thiết kế nhân với hệ số đầm nén tạm thời là 1,42.

Trong quá trình rải CPDD nếu thấy có hiện tợng phân tầng, nhà thầu phải cho trộn lại hoặc xúc bỏ vµ

thay thÕ b»ng vËt liƯu míi . NÕu cã hiƯn tợng không bằng phẳng cục bộ sẽ phải khắc phục ngay bằng
cách chỉnh lại thao tác máy.
c. Lu lèn vật liệu
Quá trình lu đợc thực hiện từ hai bên vào giữa và từ chân dốc lên đỉnh dốc. Vệt lu sau đè lên vệt lu trớc
ít nhất là 25cm. ở lớp trên vệt lu sát mép mặt đờng đè ra lề tối thiểu là 25cm. Trong đờng cong thì phải
lu từ bụng đờng cong lên lng đờng cong.
Lèn ép sơ bộ : Dùng lu tĩnh 8tấn, lu 3- 4 lợt/điểm víi vËn tèc v= 2-3km/h

Lu lÌn chỈt : Dïng lu rung 16 tấn lu 8-10 lợt/điểm với vận tốc 2-4 km/h. Dùng lu bánh lốp 12-16 tấn lu
10-12 lợt/điểm với vận tốc 2-4 km/h.
Lu hoàn thiện : Dùng lu bánh thép 8 tấn lu 3-4 lợt/điểm với vận tốc v= 4-6km/h

Trong khi rải và lu nếu thấy hiện tợng phân tầng thì Nhà thầu phải trộn lại hoặc xúc bỏ và thay bằng vật
liệu mới.
Trong khi lu bề mặt CPĐD vẫn đợc tới ẩm nhẹ để bù lại lợng nớc mất trong quá trình rải, lu.
d. Bảo dỡng:

Không cho xe chạy trên mặt lớp CP khi vừa thi công xong cha đợc tới nhựa thấm. Thờng xuyên giữ
độ ẩm trên mặt để chống bong bật.
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------4



Biện pháp tổ chức thi công
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

e. Kiểm tra và nghiệm thu

Kiểm tra trong quá trình thi công

Kiểm tra chất lợng CPDD trớc khi san(rải) : Cứ 150m3 hoặc mỗi một ca thi công thì phải kiểm
tra chất lợng theo quy định của Chỉ dẫn kỹ thuật gói thầu .
Cứ 150m3 hoặc một ca thi công thì phải kiểm tra độ ẩm của CPĐD trớc khi rải .

Kiểm tra độ chặt của lớp CPĐD sau khi lu lèn cứ 800m2/1 lần kiểm tra. Độ chặt đợc kiểm tra
bằng phơng pháp rót cát.
Kiểm tra chất lợng và nghiệm thu.

Kiểm tra độ chặt:Cứ 1000 m2 kiểm tra 3 điểm ngẫu nhiên theo phơng pháp rót cát 22TCN 13-79.
Hệ số độ chặt K kiểm tra phải lớn hơn hoặc bằng hệ số độ chặt thiết kế

Kiểm tra bề dày kết cấu : Kết hợp với việc đào hố kiểm tra độ chặt thì tiến hành kiểm tra bề dày
kết cấu CPĐD, sai số cho phép 5% bề dày thiết kế nhng không vợt quá 10mm đối với lớp móng dới
và không vợt quá 5mm đối với lớp móng trên.
Các kích thớc khác và độ bằng phẳng : Cứ 50m kiểm tra một mặt c¾t víi sai sè cho phÐp nh− sau:
- BỊ réng : ®o b»ng th−íc thÐp sai sè cho phÐp ±10cm.

- §é dèc ngang sai sè cho phÐp ±0,2%, ®o b»ng máy thuỷ bình chính xác.

- Độ dốc dọc trên đoạn dài 25m, sai số cho phép 0,1%, đo bằng máy thuỷ bình chính xác

- Độ bằng phẳng đo bằng thớc 3m theo TCN16-79, khe hë lín nhÊt d−íi th−íc kh«ng quá 10mm

đối với lớp móng dới và không quá 5mm đối với lớp móng trên.

Sau khi thi công hoàn chỉnh lớp CPĐD loại II lớp 2, Nhà thầu cùng kỹ s t vấn kiểm tra nghiệm thu và
xác định hệ số rải, số lợt lu cho các lần thi công đại trà sau này.
Trên đây là biện pháp tổ chức thi công thử của Nhà thầu. Kính trình Chủ đầu t (Ban QL các DA ĐT Hòa
Lạc) xem xét chấp thuận.
Ban ql các da đt hòa lạc

công ty cổ phần x©y dùng sè 21

---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------5


Kết quả thi công thử
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Báo cáo kết quả thi công rải thử CPĐD II
Lớp số 1 chiều dày 15cm

I/ Căn cứ áp dụng
Căn cứ vào hợp đồng kinh tế giao nhận thầu xây lắp số 07/HĐ-XD ngày 20 tháng 10
năm 2007 giữa BQL các dự án đầu t Hòa Lạc và Công ty cổ phần xây dựng số 21 về việc thi
công xây dựng hạng mục: Giao thông (cha có phần cầu), công trình: Khu công nghiệp Bắc Phú
Cát.
Căn cứ nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về việc quản lý chất
lợng công trình xây dựng.
Căn cứ biện pháp thi công thử lớp móng CPĐD II do Nhà thầu lập và đợc sự chấp thuận
của Chủ đầu t.
Căn cứ chỉ dẫn kỹ thuật của dự án.
II/ Vị trí rải thử

Tuyến C4, lý trình: Km0+60-:-Km0+160
Chiều dài đoạn thí điểm L = 100m, công việc thực hiện trên một lớp rải.
III/ Thời gian thực hiện :
- Thời gian bắt đầu : 8h30 ngày 7 tháng 3 năm 2008
- Thời tiết tốt: Nhiệt độ 26oC, trời nắng, gió nhẹ .
VI/ nhân sự và thiết bị thi công.
1. Nhân sự :

TT

Nhân sự

1

Phó Giám đốc điều hành

3

Phó chỉ huy công trình

2
4

Chỉ huy trởng công trình

Số
lợng
01

01


Cán bộ kỹ thuật, khảo sát

07

5

Công nhân lái xe, máy

10

7

Nhân công LĐPT

6

Cán bộ phòng thí nghiệm

Ghi chú
Phụ trách chung

Theo dõi, chỉ đạo, nghiệm thu nội bộ

Theo dõi, chỉ đạo

Trực tiếp chỉ đạo thi công, ghi chép, tính toán
xử lý số liệu.

02


08

Bù phụ san gạt

2. Thiết bị thi công:
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------1


Kết quả thi công thử
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------

TT

Chủng loại

Đơn
vị

Số lợng

Cái

01

1

Máy xúc

3


San tự hành

Cái

01

MITSUMITSHI

Máy lu tĩnh

Cái

01

SAKAI

2
4
5
6
7
8
9
10

Chiếc 01

Ghi chú


Máy ủi

Máy lu rung

Cái

Lu lốp

Cái

Ô tô tự đổ

Cái

01

01

04

Ô tô tới nớc

Cái

01

Thiết bị thí nghiệm

Bộ


01

Máy thuỷ bình, kinh vĩ, thớc thép Cái
thớc dây

SH210

KOMASU

HAM

SAKAI

HUYNDAI

02

Toàn bộ thiết bị, máy móc, đang trong tình trạng tốt. Công nhân vận hành lành nghề và đợc bố
trí đầy đủ theo thiết bị. Tất cả sẵn sàng thi công.

V/ Quá trình thi công
1.Nguồn vật liệu :
Vật liệu CPĐD II đợc sử dụng lấy tại mỏ đá Phú MÃn đà đợc Chủ đầu t kiểm tra các chỉ tiêu
kỹ thuật và đợc chấp thuận cho phép sử dụng. Nhà thầu tập kết tại đầu Tuyến E1*, cạnh nút
N16.
2. Công tác khảo sát.
a/ Khôi phục tuyến.
Khôi phơc hƯ thèng tim tun, ®Ønh ®−êng cong, mèc cao độ, các điểm khống chế. Công tác
này đà đợc Nhà thầu thực hiện từ trớc và đợc Chủ đầu t kiểm tra.
Dời các cọc tim đờng khỏi vị trí thi công và tiến hành cắm các cọc vai đờng.

Công tác đo đạc đợc tiến hành với máy thuỷ bình, kinh vĩ và thớc. Bố trí trắc đạc thờng
xuyên trong quá trình thi công để kiểm tra cao độ và kích thớc hình học. Tất cả các công việc
đều đợc tiến hành dới sự giám sát của Chủ đầu t.
b/ Lên khuôn đờng:
Công tác lên khuôn nền đờng để cố định những vị trí chủ yếu của mặt cắt ngang nền đờng
trên thực địa nhằm đảm bảo thi công đúng đồ án thiết kế. Căn cứ vào BVTC, hệ thống tim,
hớng tuyến để định vị phạm vi thi công một cách chính xác. Sau khi xác định xong phải dời ra
khỏi phạm vi thi công.
3. Công tác thi công: Để tăng cờng sự dính kế giữa lớp trên và lớp dới trớc khi rải CPĐD II
Nhà thầu tiến hành tới ẩm bề mặt lớp K98 (hoặc lớp bù vênh).
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------2


Kết quả thi công thử
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Việc thi công thí điểm đợc tiến hành nh sau: Chia đoạn Km0+60- Km0+160 làm 3 đoạn và
tiến hành san, lu lèn với số lợt lu /điểm khác nhau, kiểm tra độ chặt bằng phơng pháp rót cát
để tìm ra phơng án lu tốt nhất, hệ số rải sẽ áp dụng vào thi công đại trà.
VI/ kết quả thực hiện
1. Kết quả
- Chiều dày lớp đắp thùc tÕ sau khi lu lÌn chỈt K98 :15 cm.
- Trình tự lu:
Lu sơ bộ bằng chế độ lu tĩnh 3-4 lợt/điểm với vận tốc 2-3km/h.
Lu lèn chặt: Dùng lu rung, khi rung đạt 16-25 tấn lu từ 10-12 lợt/điểm víi vËn tèc 2-4 km/h.
Lu hoµn thiƯn : Lu tÜnh 8 Tấn lu 3-4 lợt/điểm với vận tốc 4-6 km/h.
- Độ chặt thực tế đạt nh sau:
TT

Tên cọc


1

H1-:-5

3

6-:-7

2

6

Vị trí thí nghiệm
Km0+110 (Trái)

98%

Km0+155(Trái)

98%

Km0+145(Tim)

98%

Hệ số rải tại mặt cắt H1-:-5 Lý trình : KM0+110 bên trái tuyến
Krải1=

Độ chặt

yêu cầu

Độ
chặt
thực tế

Ghi chú

98,1%

98,7%

98,9%

CDrai CDmb 9,443  9,23

 1,420
CDlu  CDmb
9,38  9,23

HÖ sè rải tại mặt cắt 6 Lý trình : KM0+ 145 tại tim tuyến.
Krải2=

CDrai CDmb 9,533 9,32

1,422
CDlu CDmb
9,47 9,32

Hệ số rải tại mặt cắt 6-:-7 Lý trình: KM0+ 155 bên trái tuyến

Krải3=

CDrai CDmb 9,453 9,24

1,423
CDlu CDmb
9,39 9,24

Hệ số rải tại trung bình.
KrảiTB=

Krai1 Krai 2 Krai3 1,421 1,422 1,423
1,422

3
3

Trong quá trình thi công kiểm tra độ ẩm. Nếu không đảm bảo thì tới thêm nớc.
2. Bảo dỡng lớp CPĐ DII
Sau khi thi công xong tiến hành lu lèn chặt và bảo dỡng. Thờng xuyên giữ ẩm bề mặt lớp
CPĐDII . Việc tới ẩm theo hớng dẫn của Chủ đầu t và tuỳ theo điều kiện thời tiết.

----------------------------------------------------------------------------------------------------------------3


Kết quả thi công thử
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Vii/ công tác đảm bảo giao thông, VSMT, ATLĐ
- Trong quá trình thi công việc vận chuyển vật liệu từ bÃi ra công trờng Nhà thầu dùng bạt che

chắn kín thùng xe, không để vật liệu rơi vÃi lên mặt đờng, thi công xong tiến hành tới nớc
giữ ẩm bề mặt và chống bụi.
- Cán bộ, công nhân tham gia thi công đợc trang bị đầy đủ bảo hộ lao động, thiết bị thi công
hoạt động tốt, đảm bảo an toàn. Công nhân vận hành và LĐPT đợc hớng dẫn đầy đủ cụ thể.

VIII/ kết luận
- Nhà thầu đà hoàn thành công tác thi công thí điểm lớp cấp phối đá dăm loại II lớp 1 đoạn
Km0+60-Km0+160 Tuyến C4 theo đúng quy trình. Chất lợng đạt theo yêu cầu của dự án.
- Chúng tôi kính đề nghị Ban QL các DA ĐT Hòa Lạc xem xét chấp thuận cho Nhà thầu thi
công đại trà lớp CPĐ DII.
Ban ql các dự án đt hòa lạc

Công ty cổ phần xây dựng số 21

----------------------------------------------------------------------------------------------------------------4


Kết quả thi công thử
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Báo cáo kết quả thi công rải thử CPĐD II
Lớp số 2 chiều dày 10cm

I/ Căn cứ áp dụng
Căn cứ vào hợp đồng kinh tế giao nhận thầu xây lắp số 07/HĐ-XD ngày 20 tháng 10
năm 2007 giữa BQL các dự án đầu t Hòa Lạc và Công ty cổ phần xây dựng số 21 về việc thi
công xây dựng hạng mục: Giao thông (cha có phần cầu), công trình: Khu công nghiệp Bắc Phú
Cát.
Căn cứ nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về việc quản lý chất
lợng công trình xây dựng.

Căn cứ biện pháp thi công thử lớp móng CPĐD II do Nhà thầu lập và đợc sự chấp thuận
của Chủ đầu t.
Căn cứ chỉ dẫn kỹ thuật của dự án.
II/ Vị trí rải thử
Tuyến C4, lý trình: Km0+60-:-Km0+160
Chiều dài đoạn thí điểm L = 100m, công việc thực hiện trên một lớp rải.
III/ Thời gian thực hiện :
- Thời gian bắt đầu : 8h30 ngày 10 tháng 3 năm 2008
- Thời tiết tốt: Nhiệt độ 25oC, trời nắng.
VI/ nhân sự và thiết bị thi công.
1. Nhân sự :

TT

Nhân sự

1

Phó Giám đốc điều hành

3

Phó chỉ huy công trình

2
4

Chỉ huy trởng công trình

Số

lợng
01

01

Cán bộ kỹ thuật, khảo sát

07

5

Công nhân lái xe, máy

10

7

Nhân công LĐPT

6

Cán bộ phòng thí nghiệm

Ghi chú
Phụ trách chung

Theo dõi, chỉ đạo, nghiệm thu nội bộ

Theo dõi, chỉ đạo


Trực tiếp chỉ đạo thi công, ghi chép, tính toán
xử lý số liệu.

02

Bù phụ san gạt

08

2. Thiết bị thi công:
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------1


Kết quả thi công thử
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------

TT
1

Máy xúc

3

2
4
5
6
7
8
9

10

Chủng loại

Đơn vị

Số lợng

Ghi chú

Chiếc

01

SH210

San tự hành

Cái

01

MITSUMITSHI

Máy lu tĩnh

Cái

01


SAKAI

Ô tô tự đổ

Cái

04

HUYNDAI

Máy ủi

Cái

Máy lu rung

Cái

Máy lu lốp

Cái

01

01

01

Ô tô tới nớc


Cái

01

Thiết bị thí nghiệm

Bộ

01

Máy thuỷ bình, kinh vĩ, thớc thép Cái
thớc dây

KOMASU

HAM

SAKAI

02

Toàn bộ thiết bị, máy móc, đang trong tình trạng tốt. Công nhân vận hành lành nghề và đợc bố
trí đầy đủ theo thiết bị. Tất cả sẵn sàng thi công.

V/ Quá trình thi công
1.Nguồn vật liệu :
Vật liệu CPĐD II đợc sử dụng lấy tại mỏ đá Phú MÃn đà đợc Chủ đầu t kiểm tra các chỉ tiêu
kỹ thuật và đợc chấp thuận cho phép sử dụng. Nhà thầu tập kết tại đầu Tuyến E1*, cạnh nút
N16.
2. Công tác khảo sát.

a/ Khôi phục tuyến.
Khôi phục hệ thống tim tuyến, đỉnh đờng cong, mốc cao độ, các điểm khống chế. Công tác
này đà đợc Nhà thầu thực hiện từ trớc và đợc Chủ đầu t kiểm tra.
Dời các cọc tim đờng khỏi vị trí thi công và tiến hành cắm các cọc vai đờng.
Công tác đo đạc đợc tiến hành với máy thuỷ bình, kinh vĩ và thớc. Bố trí trắc đạc thờng
xuyên trong quá trình thi công để kiểm tra cao độ và kích thớc hình học. Tất cả các công việc
đều đợc tiến hành dới sự giám sát của Chủ đầu t.
b/ Lên khuôn đờng:
Công tác lên khuôn nền đờng để cố định những vị trí chủ yếu của mặt cắt ngang nền đờng
trên thực địa nhằm đảm bảo thi công đúng đồ án thiết kế. Căn cứ vào BVTC, hệ thống tim,
hớng tuyến để định vị phạm vi thi công một cách chính xác. Sau khi xác định xong phải dời ra
khỏi phạm vi thi công.
3. Công tác thi công: Để tăng cờng sự dính kế giữa lớp trên và lớp dới trớc khi rải CPĐD II
Nhà thầu tiến hành tới ẩm bề mặt lớp 1 cấp phối đá dăm lo¹i II.
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------2


Kết quả thi công thử
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Việc thi công thí điểm đợc tiến hành nh sau: Chia đoạn Km0+60- Km0+160 làm 3 đoạn và
tiến hành san, lu lèn với số lợt lu /điểm khác nhau, kiểm tra độ chặt bằng phơng pháp rót cát
để tìm ra phơng án lu tốt nhất, hệ số rải sẽ áp dụng vào thi công đại trà.
VI/ kết quả thực hiện
1. Kết quả
- Chiều dày lớp đắp thực tế sau khi lu lèn chặt cấp phối đá dăm lớp 1 loại II là:10 cm.
- Trình tự lu:
Lu sơ bộ bằng chế độ lu tĩnh 3-4 lợt/điểm với vËn tèc 2-3km/h.
Lu lÌn chỈt: Dïng lu rung, khi rung đạt 16-25 tấn lu từ 10-12 lợt/điểm với vận tốc 2-4 km/h.
Lu hoµn thiƯn : Lu tÜnh 8 TÊn lu 3-4 lợt/điểm với vận tốc 4-6 km/h.

- Độ chặt thực tế đạt nh sau:
TT

Tên cọc

1

H1-:-5

3

6-:-7

2

5-:-6

Vị trí thí nghiệm
Km0+115 (Trái)

98%

Km0+130(Tim)

98%

Km0+150(Trái)

Hệ số rải tại mặt cắt H1-:-5 Lý trình : KM0+115 bên trái tuyến
Krải1=


Độ chặt
yêu cầu

98%

Độ
chặt
thực tế

Ghi chú

98,3%

98,0%

98,6%

CDrai CDmb 9,522 9,38

1,42
CDlu CDmb
9,48 9,38

Hệ số rải tại mặt cắt 5-:-6 Lý trình : KM0+ 130 tại tim tuyến.
Krải2=

CDrai  CDmb 9,642  9,50

 1,421

CDlu  CDmb
9,60  9,50

HÖ số rải tại mặt cắt 6-:-7 Lý trình: KM0+ 150 bên trái tuyến
Krải3=

CDrai CDmb 9,552 9,41

1,423
CDlu CDmb
9,51 9,41

Hệ số rải tại trung bình.
KrảiTB=

Krai1 Krai 2  Krai3 1,42  1,421  1,423
 1.421

3
3

Trong qu¸ trình thi công kiểm tra độ ẩm. Nếu không đảm bảo thì tới thêm nớc.
2. Bảo dỡng lớp CPĐ DII
Sau khi thi công xong tiến hành lu lèn chặt và bảo dỡng. Thờng xuyên giữ ẩm bề mặt lớp
CPĐDII . Việc tới ẩm theo hớng dẫn của Chủ đầu t và tuỳ theo điều kiện thời tiết.

----------------------------------------------------------------------------------------------------------------3


Kết quả thi công thử

----------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Vii/ công tác đảm bảo giao thông, VSMT, ATLĐ
- Trong quá trình thi công việc vận chuyển vật liệu từ bÃi ra công trờng Nhà thầu dùng bạt che
chắn kín thùng xe, không để vật liệu rơi vÃi lên mặt đờng, thi công xong tiến hành tới nớc
giữ ẩm bề mặt và chống bụi.
- Cán bộ, công nhân tham gia thi công đợc trang bị đầy đủ bảo hộ lao động, thiết bị thi công
hoạt động tốt, đảm bảo an toàn. Công nhân vận hành và LĐPT đợc hớng dẫn đầy đủ cụ thể.

VIII/ kết luận
- Nhà thầu đà hoàn thành công tác thi công thí điểm lớp cấp phối đá dăm loại II lớp 2 đoạn
Km0+60-Km0+160 Tuyến C4 theo đúng quy trình. Chất lợng đạt theo yêu cầu của dự án.
- Chúng tôi kính đề nghị Ban QL các DA ĐT Hòa Lạc xem xét chấp thuận cho Nhà thầu thi
công đại trà lớp CPĐ DII.
Ban ql các dự án đt hòa lạc

Công ty cổ phần xây dựng số 21

----------------------------------------------------------------------------------------------------------------4



×