Tải bản đầy đủ (.docx) (7 trang)

Biện pháp thi công mặt đường bê tông xi măng, thuyết minh và bản vẽ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (148.28 KB, 7 trang )

Dự án đầu t xây dựng công trình QL1 đoạn tránh TP Phủ Lý và tăng cờng mặt đờng trên QL1 đoạn Km 215+775 Km235+885
Gúi thu XL09: Km216+513 Km216+784
Báo cáo thi công thử mặt đường BTXM

1. TỔNG QUAN
1.1 Tổng quan
– Căn cứ theo yêu cầu thể hiện trong mục 05500 tiểu mục 3.6 chỉ dẫn kỹ thuật của dự án.
– Căn cứ theo bản vẽ thi công (BVTC).
– Căn cứ theo biện pháp thi công công tác đắp nền đường.
– Căn cứ theo các tài liệu liên quan khác.
– Căn cứ vào thiết bị thi cơng hiện có
– Căn cứ theo “Đề cương thi công thử mặt đường BTXM đã được chấp thuận.
– Căn cứ vào kết quả thi cơng thử mặt đường BTXM. Nhà thầu xin trình lên Kỹ sư ”Báo cáo
kết quả thi cơng thí điểm mặt đường BTXM.”
1.2 Sơ đồ thi công

Đoạn thi công thử được thực hiện từ tấm F11 – F24
1.3 Huy động nhân lực, thiết bị thi cơng, dụng cụ thí nghiệm.
TT

Tên máy

A

Thiết bị

Đơn vị

Số lượng

1



Đầm dùi

Cái

3

2

Đầm thước

Cái

2

3

Đầm mặt

Cái

1

4

Con lăn tạo nhám

Cái

2


5

Máy bơm nước

Cái

3

6

Xe mix

Cái

5

7

Trạm trộn bê tông

Cái

1

8

Máy phát điện

Cái


2

B

Nhân lực

1

Cán bộ kỹ thuật

Người

4

BÁO CÁO THI CÔNG THỬ MẶT ĐƯỜNG BTXM

Ghi chú


Dự án đầu t xây dựng công trình QL1 đoạn tránh TP Phủ Lý và tăng cờng mặt đờng trên QL1 đoạn Km 215+775 Km235+885
Gúi thu XL09: Km216+513 Km216+784
Báo cáo thi cơng thử mặt đường BTXM

2

Thí nghiệm viên

Người


2

3

Nhân công

Người

30

2. VẬT LIỆU
2.1. Xi măng: Sử dụng xi măng PCB40 Bút Sơn
- Phải là xi măng lò quay, tất cả các lơ xi măng đưa vào cơng trình phải rõ ngày tháng sản xuất và
lô hàng sản xuất.
- Nếu xi măng nhập về công trường phải tiến hành lấy mẫu thí nghiệm đảm bảo các chỉ tiêu theo
đúng yêu cầu kỹ thuật mới được đưa vào sử dụng.
2.2 Cát: Sử dụng cát vàng tại mỏ cát Yên Lệnh đã được sử dụng để sản xuất bê tông xi măng cho
các gói thầu khác trong dự án.
- Cát sử dụng cho bê tông là cát vàng, thành phần thạch học của cát phải đáp ứng được các yêu
cầu sau :
- Hàm lượng hạt có kích cỡ từ 5-10mm lẫn trong cát không được >5% khối lượng cát
- hàm lượng bùn sét không được >3% khối lượng.
- hàm lượng mi ca không được >1% khối lượng
Vật liệu cát đưa về công trường phải được thí nghiệm tần suất đảm bảo các tiêu chuẩn quy định
của dự án.
2.3 Đá dăm: Sử dụng đá mỏ Transmeco – Xã Thanh Thủy – Huyện Thanh Liêm H Nam.
- Trên cơ sở thiết kế và kết cấu công trình, đá dăm sử dụng ch công tác bê tông có kích th ớc viên
đá phù hợp the quy định sau:
- Kích thớc viên đá lớn nhất không đợc lớn hơn 1/2 khoảng cách thông thuỷ nhỏ nhất giữa các
thanh cốt thép và 1/3 chiều dày nhỏ nhất của kết cấu công trình.

- Cờng độ chịu nén của đá dăm từ đá thiên nhiên theo nén dập trong xi lanh phải cao hơn mác bê
tông.
- Hàm lợng hạt hình thoi, dẹt trong đá dăm không >15% khối lợng.
- Viên đá không đợc có các góc nhọn và cạnh sắc, đá phải sạnh, không bị lẫn bùn đất và tạp chất
hữu cơ.
2.4 Ct thộp:
- Li ct thộp mt ng D12, D14, D16 sử dụng thép Hòa Phát
- Thanh cốt thép tròn trơn truyền lực D34 sử dụng thép nhập khẩu xuất xứ Trung Quốc
BÁO CÁO THI CÔNG THỬ MẶT ĐƯỜNG BTXM


Dự án đầu t xây dựng công trình QL1 đoạn tránh TP Phủ Lý và tăng cờng mặt đờng trên QL1 đoạn Km 215+775 Km235+885
Gúi thu XL09: Km216+513 Km216+784
Báo cáo thi công thử mặt đường BTXM

- Cốt thép dùng trong kết cấu bê tông phải đảm bảo các yêu cầu của thiết kế, đồng thời phải phù
hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật của dự án
- Đối với mọi loại thép ngoài chứng chỉ về các chỉ tiêu cơ lý, hóa lý cuẩ nơi sản xuất khi nhập về
cơng trường phải được lấy mẫu thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý đáp ứng theo đúng tiêu chuẩn kỹ
thuật.
- Các thanh thép bị bẹp, bị giảm tiết diện không được vượt quá giới hạn cho phép là 2% đường
kính. Nếu vượt q giới hạn này thì loại thép đó được sử dụng theo tiết diện thực còn lại.
- Chêm giữ cự ly để đảm bảo bê tông phủ hết cốt thép phải là loại bê tơng có cùng cường độ, tuổi
thọ, độ xốp và hình thức giống như bê tơng đổ tại chỗ. Chúng phải được đúc theo hình nón cụt
hoặc hình tháp với mặt nhỏ hơn có kích thước tối thiểu là 50mm. Có thể dùng chêm giữ cự ly bằng
nhựa khi được duyệt.
- Dây buộc phải là loại số 11 (1,1mm).

- Các thanh thép phải được uốn theo các qui định của tiêu chuẩn Việt Nam. Việc uốn thép phải
làm từ từ với áp lực đều và ổn định không bị đập mạnh hoặc giật cục. Nhiệt độ của thép tại thời

điểm uốn không dưới 5oC. Nếu cần, có thể làm nóng cốt thép lên khơng q 100 oC để dễ uốn, sau
đó phải để nguộn dần ngồi trời. Khơng được làm nguội thép nóng bằng cách nhúng vào nước.
Thép đã uốn không được uốn lại.
2.5 Phụ gia bê tông :Sử dụng phụ gia Basf 135 giúp tăng nhanh cường độ rút ngắn thời gian chờ
ninh kết của bê tông. Dự kiến 7 ngày cường độ bê tông đạt 95% có thể thơng xe để chuyển làn thi
cơng.
2.6. Cấp phối BTXM C30

Loại vật
liệu

Đơ
n vị

Khối
lượng

Tỷ lệ
Tỷ lệ
N/X

Ximăng

Kg

423

1.00

Nước


Lít

165

0.39

Cát

Kg

786

1.86
0.39

Đá dăm

Kg

1075

2.54

Phụ gia
(Basf 135)

Lít

4.65


1.1
lít/100kg
XM

BÁO CÁO THI CƠNG THỬ MẶT ĐƯỜNG BTXM

Tính theo thể tích
Cho 1m3 bê
Mẻ trộn 1 bao
tơng
xi măng 50kg
Khối
Đơ
KL Đơn vị
lượng
n vị
0.42
tấn
50
kg
19.5
165
lít
lít
0
0.06
0.560
m3
m3

8
0.09
0.755
m3
m3
1
4.65

Lít

0.55
0

Lít


Dự án đầu t xây dựng công trình QL1 đoạn tránh TP Phủ Lý và tăng cờng mặt đờng trên QL1 đoạn Km 215+775 Km235+885
Gúi thu XL09: Km216+513 Km216+784
Báo cáo thi cơng thử mặt đường BTXM

3. QUY TRÌNH THI CƠNG VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
3.1. Trình tự thi cơng
a . Định vị vị trí chi tiết các tấm BTXM trên mặt đường,
b. Cốt thép được gia công trước ngồi bãi, được lắp đặt vào vị trí bằng cẩu tự hành,
kê chỉnh, lắp đặt các thanh truyền lực theo đúng thiết kế.
c. Ván khuôn sử dụng theo từng tấm có modul: 6m x 0,3m thuận lợi cho thi cơng từng
tấm mặt đường dài 6m
Vật liệu dùng làm ván khuôn:
Sử dụng gỗ phủ phin làm mặt ván khuôn và khung thép hộp 40x40mm làm khung chịu
lực, có hàn thêm chân rộng ra để đủ đảm bảo chịu lực

d. Đổ bê tông:
- Bê tông mặt đường chia thành từng lần đổ khác nhau với số lượng tấm và khối lượng
bê tông, cốt thép theo hình vẽ và bảng thống kê
- Các tấm bê tông được đổ theo từng dãy theo phương dọc của mặt đường. Xe bê tông
đứng ở làn bên cạnh và đổ trực tiếp vào tấm BTCT đang đổ và đổ tiến về phía trước.
San gạt sơ bộ bằng thủ cơng,
- Bộ phận đầm bê tơng, hồn thiện mặt bê tông, đánh mặt bê tông và tạo nhám mặt
đường bê tông thi công theo sau.
- Sau khi đổ bê tông xong 1 ngày sẽ tiến hành tháo ván khuôn thành để thi công tiếp các
tấm tiếp theo đảm bảo công tác thi công được tiến hành 3 ca liên tục. Nhân công sẽ
được chia thành từng tổ làm cốt thép, lắp đặt ván khuôn và đổ bê tông riêng để đẩy
nhanh tiến độ.
3.2. Quản lý chất lượng
Trong suốt quá trình thi cơng từ khâu trộn, vận chuyển hỗn hợp bê tông, lắp đặt ván khuôn
cốt thép đến san rải đầm nén, tạo nhám, bảo dưỡng hoàn thiện nhà thầu luôn tuân thủ theo các quy
định trong mục 05500 của chỉ dẫn kỹ thuật. Sau khi hoàn thiện, mặt đường BTXM sẽ được
nghiệm thu theo các chỉ tiêu sau.
Sai số cho phép đối với mặt đường BTXM
Nôi dung kiểm tra

Đường cao tốc, cấp I, Các cấp
cấp II, cấp III
khác

đường

Cường độ kéo khi uốn của mẫu dầm, 100% thỏa mãn yếu cầu ở Bảng 10
MPa
Cường độ ép chẻ/bửa của mẫu khoan Cứ 3km của mỗi làn đường khoan lấy lõi 1
hiện trường (TCVN 5120:1992)

mẫu; lề đường cứng tính là một làn đường;
BÁO CÁO THI CÔNG THỬ MẶT ĐƯỜNG BTXM


Dự án đầu t xây dựng công trình QL1 đoạn tránh TP Phủ Lý và tăng cờng mặt đờng trên QL1 đoạn Km 215+775 Km235+885
Gúi thu XL09: Km216+513 Km216+784
Báo cáo thi công thử mặt đường BTXM

xác định cường độ ép chẻ và chiều dày tấm
Giá trị trung bình ≥ -5; các biệt ≥ -10
Chiều dày tấm, mm

Độ
phẳng

bằng

Thước 3 mét
(TCVN 8864:2011)

Đạt yêu cầu
Đạt yêu cầu

Chỉ số IRI, m/km
≤ 2.0
(TCVN 8865: 2011)
Chiều sâu cấu tạo rãnh
chống trượt thông qua
độ nhám trung bình bề
mặt

(TCVN8866:2011),
mm

≤ 3.2

Đoạn đường
0.7 ÷ 1.10
bình thường

0.5 ÷ 0.90

Đoạn đường
0.8 ÷ 1.20
đặc biệt

0.60 ÷ 1.00

Độ chênh cao tấm liền kề, mm

≤2

Độ chênh cao giữa 2 mép khe dọc liền Giá trị trung bình ≤ 3;
kề, mm
Cực trị ≤ 5

Độ thẳng của khe,mm

≤ 10

Độ lệch tim đường trên mặt bằng, mm


≤ 20

Chiều rộng mặt đường, mm

≤ ± 20

Cao độ trên trắc dọc, mm

± 10

BÁO CÁO THI CÔNG THỬ MẶT ĐƯỜNG BTXM

≤3

Giá trị trung bình ≤ 5;
Cực trị ≤ 7

±15


Dự án đầu t xây dựng công trình QL1 đoạn tránh TP Phủ Lý và tăng cờng mặt đờng trên QL1 đoạn Km 215+775 Km235+885
Gúi thu XL09: Km216+513 Km216+784
Báo cáo thi công thử mặt đường BTXM

Độ dốc ngang (%)
Bong tróc, nứt, hở đá, khuyết cạnh, sứt
góc, (%)

±0.15


±0.25

≤2

≤3

Sai số cho phép đối với mặt đường BTXM
Nôi dung kiểm tra
Đường cao tốc, cấp I, Các cấp đường
cấp II, cấp III
khác
Độ thẳng và cao độ đá vỉa hai bên mặt
đường, mm

≤ 20

≤ 20

Độ đầy khi rót vật liệu chèn khe, mm

≤2

≤3

Chiều sâu cắt khe, mm

≥ 50

≥ 50


Khiếm khuyết trên bề mặt khe dãn

Khơng nên có

Khơng nên có

Độ nghiêng tấm chèn khe dãn, mm

≤ 20

≤ 15

Độ cong vênh và dịch chuyển của tấm
chèn khc dãn, mm

≤ 10

≤ 10

Độ lệch của thanh truyền lực, mm

≤10

≤13

CHÚ THÍCH:
1. Dùng kết quả thí nghiệm xác định cưòng độ kéo khi uốn của mẫu dầm và cường độ
ép chẻ của mẫu khoan hiện trường đã quy đổi về cường độ kéo khi uốn để tổng hợp
đánh gíá cường độ kéo khi uốn của bê tông mặt đường. Nếu cường độ kéo khi uốn Ị

khơng đạt thì cứ mỗi km đường phải khoan thêm 3 mẫu trở lên cho mỗi làn (lề đường
cứng tính là một làn đường) để có thêm số liệu ép chẻ/bửa nhằm đưa ra quyết định !
nghiệm thu hay không nghiệm thu thật xác đáng. Cường độ ép chẻ/bửa trên mẫu khoan
BÁO CÁO THI CÔNG THỬ MẶT ĐƯỜNG BTXM


Dự án đầu t xây dựng công trình QL1 đoạn tránh TP Phủ Lý và tăng cờng mặt đờng trên QL1 đoạn Km 215+775 Km235+885
Gúi thu XL09: Km216+513 Km216+784
Báo cáo thi công thử mặt đường BTXM

tại hiện trường được qui đổi về cường độ kéo khi uốn thông qua tương quan thực
nghiệm giữa mẫu ép chẻ và mẫu uốn dầm trong kiểm tra chất lượng rnặt đường BTXM
khi thi công (Bảng 27).

2. Các chỗ bề dày không đủ phải làm lại.
3. Nếu độ bằng phẳng và độ nhám khơng đủ thì phải u cầu Nhà thầu thi cơng sửa
chữa cho đến khi đạt yêu cầu.

3.3. Kết quả thi cơng thử mặt đường BTXM
(Xem ở phụ lục đính kèm)
4. KIẾN NGHỊ
Trên tồn bộ khu vực trạm thu phí, gói thầu XL-09, có điều kiện địa hình, địa chất thủy văn và
điều kiện thi công cho hạng mục mặt đường BTXM tương đồng , đồng thời căn cứ vào kết quả thi
công thử, Nhà thầu nhận thấy sơ đồ công nghệ thi công theo phương án đã đưa ra đáp ứng các yêu
cầu về kinh tế và kỹ thuật của dự án do đó Nhà thầu kiến nghị Tư vấn giám sát chấp thuận để nhà
thầu tiến hành thi công đại trà.

BÁO CÁO THI CÔNG THỬ MẶT ĐƯỜNG BTXM




×