Tải bản đầy đủ (.doc) (123 trang)

Biện pháp thi công sửa chữa và nâng cao an toàn đập (WB8), tỉnh Tuyên Quang, thuyết minh và bản vẽ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (593.83 KB, 123 trang )

PHẦN I - THƠNG TIN CHUNG
I. GIỚI THIỆU VỀ GĨI THẦU:
1. Tên Tiểu dự án: Tiểu dự án 2 thuộc dự án Sửa chữa và nâng cao an toàn
đập (WB8), tỉnh Tuyên Quang.
2. Tên gói thầu: Gói thầu số 01: Thi cơng xây dựng cơng trình Sửa chữa và
nâng cao an toàn cho 8 hồ chứa gồm Trung Long, Ao Búc, Khe Thuyền, Hồng Khai,
Hải Mơ, Cây Gạo, Minh Cầm, Cây Dâu (bao gồm cả xây lắp và bảo hiểm).
- Lơ số 02: Hồ Khe Thuyền, hồ Hồng Khai và hồ Hải Mơ
Ký hiệu gói thầu: C1-TQ-TDA2-W1-02.
3. Thuộc dự án: Sửa chữa và nâng cao an toàn đập (WB8).
4. Loại, cấp cơng trình: Cơng trình nơng nghiệp và PTNT; cấp III.
5. Người quyết định đầu tư : Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang.
6. Chủ đầu tư: Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình Nơng nghiệp
và Phát triển nơng thơn tỉnh Tun Quang.
7. Địa điểm xây dựng:
- Hồ Khe Thuyền, xã Văn Phú, huyện Sơn Dương.
- Hồ Hoàng Khai, xã Hoàng Khai, huyện Yên Sơn.
- Hồ Hải Mô, xã Đại Phú, huyện Sơn Dương
8. Nguồn vốn đầu tư: Vốn vay Ngân hàng Thế giới (WB) và vốn đối ứng.
9. Thời gian thực hiện gói thầu: 540 ngày kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực
(18 tháng).
10. Quy mô đầu tư: Sửa chữa, nâng cấp đập đầu mối, tràn xả lũ, cống lấy
nước, nhà quản lý và đường quản lý vận hành.
II. TÓM TẮT VỀ GIẢI PHÁP THIẾT KẾ:
1. Hồ Khe Thuyền
1.1. Đập đất
*Đập chính:
- Đắp áp trúc mái thượng, hạ lưu đảm bảo mặt cắt thiết kế, mặt đập rộng 5,0m,
hệ số mái mTL=3, mHL=2,75; gia cố mặt đập bằng BT M250 dày 20cm, phía thượng,
hạ lưu làm gờ chắn bánh.
- Mái thượng lưu: Gia cố bằng BTCT M250 từ cao trình +35,9m đến đỉnh đập,


phần còn lại gia cố bằng đá lát trong khung BTCT M250.
- Mái hạ lưu: Làm thiết bị thoát nước thân đập kiểu áp mái, làm rãnh thu nước
mái đập và trồng cỏ bảo vệ mái;
- Khoan phụt chống thấm thân đập phạm vi hai bên mang cống với chiều dài
khoan phụt 24,0m bằng vữa xi măng sét.
1


- Xử lý mối thân đập
*Đập phụ:
- Tôn cao, áp trúc mái thượng, hạ lưu đảm bảo mặt cắt thiết kế, mặt đập rộng
5,0m, hệ số mái mTL=2,5, mHL=2,5. Gia cố mặt đập bằng BT M250 dày 20cm, phía
thượng, hạ lưu làm gờ chắn bánh.
- Mái thượng lưu: Được gia cố bằng BTCT M250.
- Mái hạ lưu: Làm rãnh thoát nước mái đập và trồng cỏ bảo vệ mái;
- Lắp đặt hệ thống quan trắc thấm, chuyển vị.
1.2. Tràn xả lũ
- Mở rộng tràn xả lũ với B tràn = 24,0m; kết cấu bằng BTCT M250; hình thức
tràn tự do, nối tiếp bằng dốc nước, bể tiêu năng; làm cầu giao thông qua tràn.
1.3. Cống lấy nước
- Sửa chữa cục bộ những hư hỏng tại cửa ra, vào và thay thế van hạ lưu cống.
1.4. Đường quản lý
- Nâng cấp đường quản lý dài 100m; kết cấu bằng BT M250 dày 20cm; mặt
đường rộng 3,5m, lề đường rộng 0,75m.
2. Hồ Hồng Khai
2.1. Đập đất
- Tơn cao, đắp áp trúc mái hạ lưu đảm bảo mặt cắt thiết kế, mHL=2,5; mái
thượng lưu giữ nguyên, sửa chữa cục bộ các vị trí bị sụt lún. Mặt đập rộng 5,0m; gia
cố mặt đập bằng BT M250 dày 20cm, làm gờ chắn bánh xe phía thượng, hạ lưu đập.
Xử lý mối thân đập.

- Khoan phụt chống thấm thân đập với chiều dài khoan phụt 279,0m bằng vữa
xi măng sét;
- Làm mới thiết bị thoát nước thấm thân đập kiểu áp mái, làm rãnh thoát nước
mái đập và trồng cỏ bảo vệ mái hạ lưu;
- Lắp đặt hệ thống quan trắc thấm, chuyển vị.
2.2. Cống lấy nước
Sửa chữa cục bộ những hư hỏng tại cửa ra, vào cống lấy nước và nhà tháp van
2.3. Đường quản lý
Nâng cấp đường quản lý dài 202,8m; kết cấu bằng BT M250 dày 20cm; mặt
đường rộng 3,5m, lề đường rộng 0,75m.
3. Hồ Hải Mô
3.1. Đập đất
- Tôn cao, áp trúc mái thượng lưu đảm bảo mặt cắt thiết kế, mặt đập rộng
5,0m, hệ số mái mTL=3,0, mHL=2,75; Gia cố mặt đập bằng BT M250 dày 20cm, phía

2


thượng lưu làm tường chắn sóng cao H= 0,4m kết cấu BTCT M250, phía hạ lưu làm
gờ chắn bánh.
- Mái thượng lưu: Gia cố bằng BTCT M250 từ cao trình +64,55m đến đỉnh
đập, phần còn lại gia cố bằng đá lát trong khung BTCT M250.
- Mái hạ lưu: làm rãnh thu nước mái đập; trồng cỏ bảo vệ mái; làm mới thiết bị
thoát nước áp mái hạ lưu đập
- Khoan phụt chống thấm thân đập đoạn lịng sơng với chiều dài khoan phụt
116,0m bằng vữa xi măng sét;
- Xử lý mối thân đập.
- Lắp đặt hệ thống quan trắc thấm, chuyển vị.
3.2. Tràn xả lũ
Mở rộng tràn xả lũ về 2 bên tại vị trí tràn hiện tại, B tràn=12,0m; kết cấu bằng

BTCT M250; hình thức tràn tự do, nối tiếp bằng dốc nước, bể tiêu năng; làm cầu
qua tràn.
3.3. Cống lấy nước
Sửa chữa cục bộ những hư hỏng tại cửa ra, vào cống và thay thế van điều tiết
hạ lưu cống.
3.4. Đường quản lý, nhà quản lý
- Nâng cấp đường quản lý dài 25m; kết cấu bằng BT M250 dày 20cm; mặt
đường rộng 3,5m, lề đường rộng 0,75m.
- Xây dựng mới nhà quản lý diện tích 130m2, tiêu chuẩn nhà cấp IV.
III CÁC TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT ÁP DỤNG
TT
I
1
2
3
4
5
6
7
8
II
1
2

Danh mục
Yêu cầu về vật liệu xây dựng
Xi măng poóc lăng hỗn hợp, yêu cầu kỹ thuật
Cốt liệu cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật
Cốt liệu cho bê tông và vữa - Các phương pháp
thử

Nước trộn bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật
Đất xây dựng công trình thủy lợi,phân loại
Thép cốt trong bê tơng
Cốt thép cho bê tông và vữa,các phương pháp thử
Hỗn hợp bê tông thủy công và bê tông thủy
công,phương pháp thử
Yêu cầu về thi công, nghiệm thu
Công tác trắc địa trong xây dựng cơng trình - u
cầu chung
Cơng tác đất - Quy phạm thi công và nghiệm thu
3

Ký hiệu
TCVN 6260 : 2009
TCVNXD 7570: 2006
TCVN 7572-15 : 2006
TCVN 4506 : 2012
TCVN 8217-2009
TCVN 1651 : 2008
TCVN 7572-2006
TCVN 8219-2009
TCVN 9398 : 2012
TCVN 4447 : 2012


TT
Danh mục
3 Cơng tác nền móng,thi cơng và nghiệm thu
4 Cơng trrình thủy lợi – u cầu thiết kế dẫn dịng
cơng trình thủy lợi

5 Cơng trình thủy lợi- Khoan nổ mìn đào đáPhương pháp thiết kế thi cơng và nghiệm thu
6 Cơng trình thủy lợi- Kết cấu bê tơng và bê tơng
cốt thép- u cầu kỹ thuật
7 Cơng trình thủy lợi - Xây lát đá - Yêu cầu kỹ thuật
thi cơng và nghiệm thu.
8 Cơng trình thủy lợi-u cầu kỹ thuật thi công bằng
biện pháp đầm nén nhẹ
9 Vải địa kỹ thuật-phương pháp xác định độ thấm
xuyên
10 Vải địa kỹ thuật-phương pháp xác định cường độ
chịu kéo và độ giãn dài
11 Vải địa kỹ thuật-phương pháp xác định sức bền
kháng thủng bằng thép thử rơi côn
12 Vải địa kỹ thuật-phương pháp xác định độ dày
danh định
13 Vải địa kỹ thuật- Phương pháp xác định cường
độ chịu kéo của mối nối
14 Vải địa kỹ thuật-phương pháp xác định khối lượng
trên đơn vị diện tích
15 Gia cơng, lắp ráp và nghiệm thu. Yêu cầu kỹ thuật
III Một số qui phạm có liên quan khác
1 Tổ chức thi cơng
2 Cơng tác hồn thiện trong xây dựng thi công và
nghiệm thu
3 Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng
4 An toàn cháy - Yêu cầu chung
5 An toàn nổ - Yêu cầu chung

Ký hiệu
TCVN 9361-2012

TCVN 9160-2012
TCVN 9161-2012
TCVN 9139-2012
14 TCN 12 - 2002

TCVN 9166-2012
TCVN 8487-2010
TCVN 8485-2010
TCVN 8484-2010
TCVN 8220-2009
TCVN 9138-2012
TCVN 8221-2009
TCXDVN 170-2007
TCVN 4055 - 2012
TCXDVN 303-2006
TCVN 5308-1991
TCVN 5279-1990
TCVN 3255-1986

PHẦN II: TỔ CHỨC CÔNG TRƯỜNG
CHƯƠNG I: ĐÁP ỨNG CÁC YÊU CẦU KỸ THUẬT CỦA VẬT LIỆU
4


Cơng trình được thi cơng xây dựng trên địa bàn thuộc huyện Sơn Dương và
Yên Sơn nên vật tư vật liệu chính như: Xi măng, sắt thép, đá dăm cơ bản rất sẵn,
được mua tại các đơn vị cung cấp ở địa bàn huyện Sơn Dương, Yên Sơn và thành phố
Tuyên Quang. Nhà thầu sẽ ký hợp đồng mua bán với các đơn vị cung cấp vật liệu xây
dựng đã được cấp phép để đảm bảo tiến độ khai thác, vận chuyển vật tư không ảnh
hưởng đến tiến độ thi cơng cơng trình. Tất cả các loại vật liệu dự định sẽ sử dụng cho

gói thầu này Nhà thầu sẽ trình Chủ đầu tư xem xét, Nhà thầu chúng tơi cam kết chỉ
đặt hàng khi có sự phê chuẩn của Chủ đầu tư.
- Khi vật tư được cấp đến công trình, phải có sự xác nhận của cán bộ kỹ thuật
và cán bộ thủ kho về chất lượng, khối lượng, tình trạng nguyên vẹn của vật liệu trước
khi được chuyển lưu kho.
- Trước khi vật tư vật liệu được nhập về cơng trường nhà thầu tiến hành lấy
mẫu thí nghiệm kiểm tra chất lượng, chủng loại theo đúng hồ sơ thiết kế và các tiêu
chuẩn hiện hành.
- Đối với các loại vật tư: Xi măng, sắt thép,.. sẽ được bảo quản trong kho
kín (Kho tạm ở cơng trường được xây dựng, đảm bảo che mưa, gió nhưng phải
thơng thống).
- Cán bộ kỹ thuật phải có các phiếu xác nhận ngày nhập kho, xuất kho. Phải
nắm được hạn sử dụng của từng loại vật liệu (nếu có).
- Các loại vật tư chính phải được nghiệm thu hoặc gửi kiểm nghiệm chất lượng
trước khi đưa vào thi cơng.
- Có biện pháp che chắn vật liệu, và có chế độ bảo quản, kiểm tra thường
xuyên khi tạm dừng thi công, hoặc thời tiết mưa bão.
- Nguồn cung ứng: Sử dụng nguồn cung ứng theo quy định của thiết kế và hồ
sơ mời thầu hoặc nơi khác nhưng phải được Chủ đầu tư chấp nhận.
- Chất lượng: Có thành phần, chủng loại và các chỉ tiêu cơ lý đáp ứng yêu cầu
quy phạm kỹ thuật trong thiết kế.
Cụ thể về một số loại vật tư chủ yếu sau:
1. Xi măng:
Sử dụng xi măng pooc lăng hỗn hợp PC30 và PC40 của các nhà máy xi măng
như: Xi măng Tân Quang, Xi măng Tuyên Quang hoặc xi măng có chất lượng tương
đương được chủ đầu tư cho phép.
1. Xi măng sử dụng trong cơng trình phải thoả mãn các yêu cầu kỹ thuật cơ
bản trình bày dưới đây.
* Thoả mãn quy định trong tiêu chuẩn TCVN 6260 – 2012 xi măng Pooc lăng
hỗn hợp – yêu cầu kỹ thuật

* Các bao đựng xi măng phải kín, khơng rách, thủng
5


* Ngày, tháng, năm sản xuất, số hiệu xi măng phải được ghi rõ ràng trên các
bao hoặc có giấy chứng nhận cuả nhà máy. Khi thi công phải căn cứ vào số liệu xi
măng để sử dụng cho phù hợp với u cầu kỹ thuật cuả cơng trình.
2. Có kế hoạch sử dụng xi măng theo lô, khi cần thiết có thể dự trữ nhưng thời
gian dự trữ các lô xi măng không được quá 2 tháng kể từ ngày sản xuất.
3. Phải tiến hành kiểm tra cường độ xi măng đối với các trường hợp sau:
* Xi măng dự trữ quá thời gian quy định ở trên hoặc xi măng bị vón cục trong
thời gian dự trữ.
* Do nguyên nhân nào đó gây ra sự nghi ngờ về cường độ xi măng không đáp
ứng với chứng nhận của nhà máy.
2. Cát:
Theo quy định tại TCVN 1770 - 1986: Cát xây dựng- yêu cầu kỹ thuật.
1. Cát sử dụng trong cơng trình phải là những hỗn hợp thiên nhiên cuả các
nham thạch rắn chắc (như thạch anh, trường thạch ...) tan vụn ra hoặc do sử dụng
thiết bị nghiền nhỏ các đá trên để có hạt cát đường kính từ 0,14mm đến 5mm.
2. Th nh ph n hạt của cát, đối với cát to và cát vừa, phải phù hợp với các t của cát, đối với cát to và cát vừa, phải phù hợp với các a cát, đối với cát to và cát vừa, phải phù hợp với các i với cát to và cát vừa, phải phù hợp với các i cát to v cát vừa, phải phù hợp với các a, phải phù hợp với các i phù hợp với các p với cát to và cát vừa, phải phù hợp với các i các
trị số dưới đây: sối với cát to và cát vừa, phải phù hợp với các dưới cát to và cát vừa, phải phù hợp với các i đây:
Lượng sót tích lũy trên sàng theo %
trọng lượng theo %
5,00
0
2,50
0  20
1,25
15  45
0,63

35  70
0,315
70  90
0,14
90  100
Căn cứ theo mô đun độ lớn (Mđl), cát chia làm bốn loại nhưn cứ theo mô đun độ lớn (Mđl), cát chia làm bốn loại như theo mô đun độ lớn (Mđl), cát chia làm bốn loại như lới cát to và cát vừa, phải phù hợp với các n (Mđl), cát chia l m bối với cát to và cát vừa, phải phù hợp với các n loạt của cát, đối với cát to và cát vừa, phải phù hợp với các i như

Đường kính mắt sàng

Tên các chỉ tiêu
Mơ đun độ lớn (Mđl)
Khối lượng thể tích xốp, tính
theo kg/m3, khơng nhỏ hơn:

Nhóm cát
To
Vừa
Lớn hơn 2,5 Từ 2 đến
đến 3
2,5
1400

1300

Nhỏ
Rất nhỏ (mịn)
Từ 1,5 đến Từ 1 đến nhỏ
nhỏ hơn 2
hơn 1,5
1200


1150

Lượng hạt nhỏ hơn 0,14 mm
tính theo % khối lượng cát,
10
10
20
30
không lớn hơn:
Hàm lượng bùn, bụi, sét và các tạp chất khác ở trong cát không được vượt quá
trị số trong bảng sau:
6


H m lượp với các ng tạt của cát, đối với cát to và cát vừa, phải phù hợp với các p chất cho phép ở trong cátt cho phép ở trong cát trong cát
Bê tông vùng
Bê tông
Bê tông
TT
Tên tạp chất
nước thay đổi dưới nước
trên khô
(%)
(%)
(%)
1 Lượng bùn, bụi, sét bột theo
% khối lượng của mẫu:
1,0
2

3
2 Hàm lượng sét theo % khối
lượng mẫu khô:
0,5
1
2
3 Hàm lượng SO3 theo % khối
lượng mẫu:
1
1
1
4 Hàm lượng mi ca theo % khối
lượng mẫu:
1
1
1
5 Hàm lượng chất hữu cơ:
Kiểm tra theo phương pháp so sánh màu
sắc; màu sắc của dung dịch kiểm tra không
được thẫm hơn màu tiêu chuẩn. Nếu thẫm
hơn cần đúc mẫu thí nghiệm cường độ.
Cường độ mẫu vữa này không được thấp
hơn cường độ mẫu vữa cùng loại cát này
nhưng đã được rửa bằng nước vôi và rửa lại
bằng nước trong.
Cát để làm bê tông và vữa tuyệt đối không được lẫn sét cục.
Cát không được lẫn những hạt sỏi và đá dăm có kích thước >10 mm; Những
hạt từ 5  10 mm cho phép lẫn trong cát không qúa 5% khối lượng.
Bãi chứa cát phải khô ráo; Đổ đống theo nhóm hạt, theo mức độ sạch bẩn để tiện sử
dụng; Cần có biện pháp chống gió bay, mưa trơi và lẫn tạp chất vào cát.

Trong cát không cho phép lẫn những hạt sỏi, đá dăm có kích thước lớn hơn
10mm; những hạt có kích thước từ 5mm đến 10mm, cho phép lẫn trong cát, không
quá 5% khối lượng.
-Trường hợp đặc biệt, cho phép dùng cát có lẫn hạt có kích thước từ 5mm đến
10mm chiếm đến dưới 10% khối lượng.
Trong trường hợp cát có nhiều chất bẩn hơn tỷ lệ bẩn cho phép thì phải sàng,
nếu sàng vẫn bẩn thì phải rửa để cát có tỷ lệ bẩn nhỏ hơn tỷ lệ bẩn cho phép.
3. Đá dăm:
Theo quy định tại TCVN 1771 - 1987: Đá dăm, sỏi và sỏi dăm dùng trong xây
dựng- Yêu cầu kỹ thuật.
3.1. Các loại đá sỏi sử dụng trong cơng trình phải là loại đá sỏi có kích thước
1x2cm ; 2x4cm
7


3.2. á sỏi và đá dăm dùng để chế tạo bê tông phải ở trong phạm vi cấp i v đá dăn cứ theo mô đun độ lớn (Mđl), cát chia làm bốn loại nhưm dùng để chế tạo bê tông phải ở trong phạm vi cấp chế tạo bê tông phải ở trong phạm vi cấp tạt của cát, đối với cát to và cát vừa, phải phù hợp với các o bê tông phải phù hợp với các i ở trong cát trong phạt của cát, đối với cát to và cát vừa, phải phù hợp với các m vi cất cho phép ở trong cátp
phối với cát to và cát vừa, phải phù hợp với các i dưới cát to và cát vừa, phải phù hợp với các i đây:
Lượng sót tích lũy trên sàng
tính theo % khối lượng
D min
95 - 100
0,5 (Dmax + Dmin)
40 - 70
Dmax
0- 5
3.3. Cường độ chịu nén cuả nham thạch làm ra đá dăm phải lớn hơn 1,5 lần
cường độ chịu nén cuả bê tơng đối với bê tơng có hiệu số nhỏ hơn 250.
3.4. Số lượng các hạt dẹt và hạt hình thoi khơng được lớn hơn 15% tính theo
khối lượng (hạt dẹt và hạt hình toi là những hạt có chiều dày hoặc chiều ngang nhỏ
hơn 1/3 chiều dài). Số lượng hạt mềm (yếu) trong đá không vượt quá 10% theo khối

lượng.
3.5. H m lượp với các ng tạt của cát, đối với cát to và cát vừa, phải phù hợp với các p chất cho phép ở trong cátt trong đá không đượp với các c vượp với các t quá các giá trị số dưới đây: quy đị số dưới đây:nh
trong bải phù hợp với các ng dưới cát to và cát vừa, phải phù hợp với các i đây ( tính theo % khối với cát to và cát vừa, phải phù hợp với các i lượp với các ng mẫu)u)
Kích thước mắt sàng

Tên tạp chất
Bùn, bụi đất sét
Hợp chất sulfaf và
sulfur tính đổi ra Sl3

Bê tông ở vùng
mực nước thay đổi
(%)
1

2

1

0,5

0,5

0,5

Bê tông dưới
nước (%)

Bê tơng
trên khơ (%)


3.6. u cầu về chất lượng đá
Có thể dùng làm áo đường đá dăm nước các loại đá hoả thành, đá biến chất và đá
trầm tích, từ cấp 1 đến cấp 3, như quy định ở bảng 1.
Tiêu chuẩn chất lượng đá - Bảng 1.
Yêu cầu về chất lượng
Loại đá

Cấp đá

Cường độ kháng
ép (daN/cm2)

Độ bào mòn Deval
(%)

Đá hoả thành
(granit, syenit,
gabboro, basalte,
porphyre.vv..)

1
2
3
4

1.200
1.000
800
600


Không quá 5%
Không quá 6%
Không quá 8%
Không quá 10%

Đá biến chất
(gneiss, quartzite.v.v..)

1
2

1.200
1.000

Không quá 5%
Không quá 6%

8


u cầu về chất lượng
Loại đá

Đá trầm tích
(đá vơi, dolamite).
Các loại đá trầm tích
khác (sa nham, conglo
merat, schistes.vv.)


Cấp đá
3
4
1
2
3
4
1
2
3
4

Cường độ kháng
ép (daN/cm2)
800
600
1.000
800
600
400
1.000
800
600
400

Độ bào mịn Deval
(%)
Khơng q 8%
Khơng q 10%
Khơng q 5%

Không quá 6%
Không quá 8%
Không quá 10%
Không quá 5%
Không quá 6%
Khơng q 8%
Khơng q 10%

3.7. u cầu về kích thước, thành phần hạt:
- đá dăm dùng trộn bê tông phải có kích thước, thành phần hạt phù hợp, đúng theo hồ
sơ thiết kế và các tiêu chuẩn hiện hành.
3.8. Quy định về dạng hạt
+ Dạng của các hòn đá phải thoả mãn những yêu cầu sau này:
- Lượng hạt có kích cỡ lớn hơn D cũng như lượng hạt có kích cỡ nhỏ hơn d
khơng được q 10% (tính theo khối lượng ).
- Lượng hạt to quá cỡ D + 30mm khơng được q 3% (tính theo khối lượng)
- Lượng hạt nhỏ q cỡ 0,63d khơng được q 3%(tính theo khối lượng )
- Lượng hạt dẹt không được quá 10% (tính theo khối lượng). hạt dẹt là hạt mà
chiều dài + chiều rông vượt quá 6 lần chiều dày .
4. Cốt thép:
Cốt thép sử dụng trong cơng trình phải đảm bảo các tính năng kỹ thuật quy
định trong tiêu chuẩn về cốt thép.
-TCVN 1651 - 85: Cốt thép cho bê tông, yêu cầu kỹ thuật.
-TCVN 6285 - 97: Cốt thép cho bê tông, thép vằn, yêu cầu kỹ thuật.
-TCVN 6286 - 97: Cốt thép cho bê tông, lưới thép hàn, yêu cầu kỹ thuật.
-TCVN 1651 – 2008: Thép cốt bê tơng.
-Thép được sử dụng cho cơng trình: Nhà thầu sử dụng thép Thái Nguyên, hoặc
loại thép có chất lượng tương đương.

9



Sử dụng cốt thép theo đúng yêu cầu về nhóm. Số hiệu và đường kính quy định
trong bản vẽ thi cơng cơng trình, chỉ được phép thay thế nhóm, số hiệu hay đường
kính cốt thép đã quy định khi được phê chuẩn của Chủ đầu tư.
Tuy nhiên trong bất kỳ trường hợp nào việc thay thế cũng phải tuân theo các
quy định dưới đây:
* Khi thay thế nhóm và số hiệu thép phải so sánh cường độ thép được sử dụng
trong thực tế với cường độ tính tốn cuả cốt thép quy định trong bản vẽ thi công để
thay đổi diện tích mặt cắt ngang cốt thép một cách thích hợp
* Khi thay đổi đường kính cốt thép trong cùng một nhóm và số hiệu thì phạm
vi thay đổi đường kính khơng được vượt q 2mm đồng thời diện tích mặt cắt ngang
tổng cộng cuả cốt thép thay thế không được nhỏ hơn 2% và lớn hơn 3% diện tích
tương ứng cuả cốt thép quy định trong bản vẽ thi công.
Phải xử lý cốt thép trước khi gia công đảm bảo thoả mãn các yêu cầu sau:
* Bề mặt sạch, khơng có bùn đất, dầu mỡ, sơn, khơng có vẩy sắt, khơng gỉ và
khơng được sứt sẹo.
* Diện tích mặt cắt ngang thực tế không bị hẹp, bị giảm quá 5% diện tích mặt
cắt ngang tiêu chuẩn.
* Thanh thép khơng được cong vênh.
+ Có hợp đồng nguyên tắc mua bán kèm theo.
5. Cấp phối đá dăm
Hỗn hợp cốt liệu có cấu trúc thành phần hạt và các chỉ tiêu cơ lý khác phù hợp
với tiêu chuẩn kỹ thuật đạt được các yêu cầu kỹ thuật sau:
Các chỉ tiêu cơ lý yêu cầu của vật liệu CPĐDu CP D
TT
1

Chỉ tiêu kỹ thuật


CPĐD loại I

CPĐD loại II
< 40

3

Lượng tổn thấp khi thí < 35
nghiệm mài mòn Los
Angeles (LA),%
Chỉ số sức chịu tảI CBR >=100
( tại độ chặt K98, ngâm
nước 96 giờ), %
Giới hạn chảy WL, %
< 25

4

Chỉ số dẻo Ip, %

<6

5

Chỉ số PP ( = Ip *lượng < 45
lọt qua sàng 0,075mm)

2

Không

định
< 35

<6

< 60

10

Phương pháp
thí nghiệm
22 TCN 318 - 04

quy 22 TCN 332 –
06
AASHTO T8902
AASHTO T90 02


TT
6
7

Chỉ tiêu kỹ thuật

CPĐD loại I

Hàm lượng hạt thoi dẹt, < 15
%
Độ chặt dầm nền ( K ) , > 98

%

CPĐD loại II
< 15
> 98

Phương pháp
thí nghiệm
TCVN 172 - 87
22 TCN 33 – 06
(Phương pháp IID)

Ghi chú:
+ Giới hạn chảy, giới hạn dẻo được xác định bằng thí nghiệm với thành phần
hạt lọt qua sàng 0.425mm
+ Hạt thoi dẹt là hạt có chiều dày hoặc có chiều ngang nhỏ hơn hoặc bằng 1/3
chiều dài.
Thí nghiệm được thực hiện với các cỡ hạt có đường kính lớn hơn 4.75mm và
chiếm trên 5% khối lượng mẫu.
Hàm lượng hạt thoi dẹt của mẫu lấy bằng bình quân gia quyền của kết quả đã
xác định cho từng cỡ hạt.
6. Ván khuôn
Sử dụng ván khuôn gỗ và ván khuôn thép.
- Ván khuôn phải được thiết kế và thi cơng đúng theo hình dáng, kích thước của
các bộ phận kết cấu cơng trình
- Ván khn phải đảm bảo bền, cứng, ổn định, không biến dạng trong q trình
làm việc
- Đảm bảo kín, khít . để khơng làm mất nước xi măng khi đổ và đầm bê tông;
không cho vữa bê tông bị chảy vãi, không tác dụng với các thành phần của vữa bê
tông, không làm thay đổi thành phần của vữa bê tông, đồng thời bảo vệ được bê tông

mới đổ dưới tác động của thời tiết.
- Đơn giản, gọn nhẹ, thuận tiện trong quá trình lắp đặt cũng như tháo dở, lắp
dựng nhanh, tháo dở dể dàng.
- Khơng gây khó khăn trong việc lắp đặt cốt thép, đổ, đầm bê tơng.
- An tồn trong sử dụng.
- Có độ ln chuyển lớn, ván khn gổ phải sử dụng 5-7 lần, ván khuôn thép
phải sử dụng từ 15-200 lần.
- Hệ thống đỡ phải đảm bảo ổn định
- Khe hở ván khuôn tuân theo quy định đảm bảo độ khít, sai lệch khơng được
vượt q phạm vi cho phép.
- Bề mặt các tấm ván khuôn phải được làm sạch và làm ướt bằng dầu trước khi
đổ bê tơng với ván khn để đảm bảo chống dính bê tông.
7. Nước:
11


Nưới cát to và cát vừa, phải phù hợp với các c sử dụng trong gói thầu nhà thầu sử dụng nguồn nước mặt, nước máy dụng trong gói thầu nhà thầu sử dụng nguồn nước mặt, nước máyng trong gói th u nh th u sử dụng trong gói thầu nhà thầu sử dụng nguồn nước mặt, nước máy dụng trong gói thầu nhà thầu sử dụng nguồn nước mặt, nước máyng nguồn nước mặt, nước máyn nưới cát to và cát vừa, phải phù hợp với các c mặt, nước máyt, nưới cát to và cát vừa, phải phù hợp với các c máy
hoặt, nước máyc khoan giế tạo bê tông phải ở trong phạm vi cấp ng nưới cát to và cát vừa, phải phù hợp với các c ng m nhưng đải phù hợp với các m bải phù hợp với các o thoải phù hợp với các mãn các yêu c u quy đị số dưới đây:nh
trong bải phù hợp với các ng dưới cát to và cát vừa, phải phù hợp với các i đây:

Thành phần hố
học

Đơn
vị

Bê tơng cuả các kết cấu ít
cốt thép và cốt thép ở trên
khô, bê tông dưới nước và
bê tông ở vùng mực nước

thay đổi

Bê tông trên khô và
bê tơng các kết cấu
ít cốt thép và cốt
thép ở vùng mực
nước không thay
đổi.

Tổng hàm lượng
Mg/l
<3.500
< 5.000
các chất muối
Hàm lượng các bon
Mg/l
< 2.700
< 2.740
SO
Độ PH
>4
>4
8. Đất đắp
Nguồn cung cấp: Điều phối đất tận dụng đào để đắp và các mỏ đất trên
địa bàn gần cơng trình.
Đất đắp đảm bảo và thỏa mãn các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 4447- 2012 Công tác đất - Thi công và nghiệm thu.
- Vật liệu đất đắp nền K95 bằng đất: Đất được sử dụng đắp nền đường độ chặt
tối thiểu K ³ 0,95 (theo 22 TCN 333-06 phương pháp I) và phù hợp với các yêu cầu
sau:

+ Giới hạn chảy
£ 40%
+ Chỉ số dẻo
IP £17%
+ CBR (ngâm nước 4 ngày )
³ 4 % (độ chặt đầm nén K≥0,95, phương pháp
đầm nén tiêu chuẩn I-A theo 22 TCN 333-06, mẫu thí nghiệm ngâm bão hồ nước 4
ngày đêm).
- Khi dùng đá thải đắp nền thì kích cỡ hạt lớn nhất cho phép là 10cm đối với
phạm vi đắp nằm trong khu vực tác dụng (80cm từ đáy lớp kết cấu mặt đường) và
15cm đối với phạm vi đắp bên dưới. Tuy nhiên kích thước hạt lớn nhất không được
vượt quá 2/3 chiều dày lớp đất đầm nén (tùy thuộc sử dụng công cụ).
Không sử dụng đất sét có độ trương nở q 4%, khơng sử dụng đất có thành
phần hữu cơ quá 10%, muối và thạch cao quá 5%.
- Vật liệu dùng để làm lớp nền: Là đất đồi được nhà thầu khai thác (sau khi đã
đóng phí Tài ngun và mơi trường) bằng máy đào và vận chuyển bằng xe ô tô tự ng máy đ o v vận chuyển bằng xe ô tô tự n chuyể chế tạo bê tông phải ở trong phạm vi cấp n bằng máy đào và vận chuyển bằng xe ô tô tự ng xe ô tô tự
đ v vị số dưới đây: trí đ!p tạt của cát, đối với cát to và cát vừa, phải phù hợp với các i công trường hoặc sử dụng vật liệu thích hợp khác đảm bảo ng hoặt, nước máyc sử dụng trong gói thầu nhà thầu sử dụng nguồn nước mặt, nước máy dụng trong gói thầu nhà thầu sử dụng nguồn nước mặt, nước máyng vận chuyển bằng xe ơ tơ tự t liệu CPĐDu thích hợp với các p khác đải phù hợp với các m bải phù hợp với các o
các chỉ tiêu theo bảng sau: tiêu theo bải phù hợp với các ng sau:

12


Chỉ tiêu kỹ
thuật
Lọt
Max.

qua

sàng


Lọt qua cỡ sàng
No.200
Giới hạn chảy WL
Chỉ số dẻo Ip
Độ trương nở

Phương pháp thí
nghiệm

Trị số thí nghiệm
yêu cầu

TCVN 4198-1995
AASHTO T-27
TCVN 4198-1995
AASHTO T-27
TCVN 4197:2012
AASHTO T-89
TCVN 4197:2012
AASHTO T-90
22 TCN 332-06
AASHTO T-193

50mm
≤ 30%
≤ 40%
≤ 17%
≤ 3%


Vật liệu đắp lớp nền thượng đạt sức chịu tải CBR tối thiểu 6%, độ chặt đầm nén
K≥0,98 (phương pháp đầm nén tiêu chuẩn I-D theo 22 TCN 333-06, mẫu thí nghiệm
ngâm nước bão hồ 4 ngày đêm).
* Nhà thầu chúng tôi cam kết thực hiện theo yêu cầu của chủ đầu tư về việc điều
phối đất tận dụng đào để đắp giữa các gói thầu trong phạm vi cơng trình.
9. Xăng dầu
Nhiện liệu cấp cho thiết bị thi công được mua tại Công ty xăng dầu uy tín tại
huyện Lâm Bình và huyện Chiêm Hóa phải đảm tiêu chuẩn TCVN 5689 -2005: Tiêu
chuẩn đo lường Dầu Diezel
Tính chất cho phép ở trong cátt của cát, đối với cát to và cát vừa, phải phù hợp với các a mộ lớn (Mđl), cát chia làm bốn loại nhưt sối với cát to và cát vừa, phải phù hợp với các loạt của cát, đối với cát to và cát vừa, phải phù hợp với các i d u
Thông số (%)
Tỷ trọng (d)
Hàm lượng S
Oxy và Nitơ
Hydro
Cacbon
Nước và cặn
Hàm lượng tro

No1
0,8351
0,1
0,2
13,2
86,5
vết
vết

No2
0,8654

0,4 - 0,7
0,2
12,7
86,4
vết
vết

Loại dầu
No4
0,9279
0,4 - 1,5
0,48
11,9
86,0
max 0,5
0,02

No5
0,9529
max 2,0
0,7
11,7
85,55
max 1,0
0,05

No6
0,9861
max 2,8
0,92

10,5
85,7
max 2,0
0,08

Tải phù hợp với các i lượp với các ng các chất cho phép ở trong cátt ơ nhiễm từ q trình đốt dầum từa, phải phù hợp với các quá trình đối với cát to và cát vừa, phải phù hợp với các t d u
Các nguồn có ngun
Các chất ơ nhiễm tính ra kg/tấn dầu

13


liệu đốt là dầu
1.

Bụi

SO2

NOx

THC

CO

Aldehyde

0,94

18xS


11,8

0,24

0,05

0,11

2. Sinh hoạt

1,1

18xS

1,4

0,33

0,006

0,24

3. Ơtơ chạy dầu

1

18xS

13


2,5 - 3

15 - 18

Chạy máy phát điện

- Xăng Dầu đựơc đựng trong thùng, khơng bị rị rỉ, vận chuyển bằng xe chuyên
dựng được cấp phép.
- Khu vực tập kết đựơc để nơi khô ráo, tránh ánh nắng, không gần khu vực lửa.
- Treo biển “ cấm lửa”, “ nguy hiểm”. Tại khu vực để xăng,dầu.
10. Công tác bảo quản vật liệu
- Khi dừng thi cơng hoặc khi có mưa bão là cực kỳ quan trọng vì ảnh hưởng
đến chất lượng vật liệu, chất lượng cơng trình. Chính vì điều đó Nhà thầu có biện
pháp che chắn vật liệu và có chế độ bảo quản, kiểm tra thường xuyên.
- Đối với vật liệu như xi măng, các vật liệu dễ hỏng sẽ được bảo quản trong
kho kín tránh mưa, gió.
- Vật liệu là sắt thép được kê cao, che chắn không để nước mưa làm gỉ sét, hư
hỏng.
- Các vật liệu khác như: Cát, đá, gạch,… được thu gom gọn gàng và được phủ
bạt tránh thất thoát.
- Bãi vật liệu việu đất đập, tạo độ dốc, tạo mương thoát nước.
- Các vật liệu nằm rải rác trên công trường được gom đống và có biện pháp che
chắn kịp thời.

CHƯƠNG II
TỔ CHỨC BỘ MÁY THI CƠNG GĨI THẦU

1. Sơ đồ tổ chức hiện trường:


14


2. Thuyết minh sơ đồ tổ chức hiện trường:
2.1. Tổ chức cơng trường bao gồm các nhóm sau:
1. Nhóm A: Ban Điều hành dự án
2. Nhóm B: Kiểm sốt an tồn
3. Nhóm C: Bộ phận Quản lý kế hoạch
4. Nhóm D: Bộ phận Quản lý thi cơng
5. Nhóm E: Bộ phận Thí nghiệm
6. Nhóm F: Bộ phận hành chính
7. Nhóm G: Bộ phận Quản lý Thiết bị
8. Nhóm H: Trực tiếp thi cơng
Để đáp ứng việc thực hiện, hồn thành và bảo dưỡng dự án này, từng nhóm
nêu trên sẽ đảm nhiệm các hoạt động sau:
2.2. Nhóm A- Ban điều hành dự án
1. Liên tục kiểm soát hoạt động của các nhóm từ B đến H.
2. Ra quyết định đối với tất cả các hoạt động của các nhóm.
15


3. Đại diện cho công ty trong mọi giao dịch, trao đổi, quan hệ với chính quyền,
chủ đầu tư, tư vấn liên quan đến dự án này.
2.3. Nhóm B- Kiểm sốt an tồn
1. Đặc biệt cố gắng chú ý tới vấn đề an toàn lao động và sức khoẻ của cơng
nhân xây dựng cũng như vấn đề bảo vệ tồn bộ tài sản tại cơng trường hoặc xung
quanh. Theo đó kế hoạch về an toàn và an ninh sẽ được thiết lập và theo dõi chặt chẽ
để hạn chế tối đa thiệt hại về nhân mạng, tài sản và môi trường.
2. Nội dung của kế hoạch này là:
- Lập một kế hoạch tồn diện để bảo tồn tính mạng và tài sản.

- Nâng cao hiệu suất xây dựng thông qua việc áp dụng có chọn lựa thao tác an tồn
lao động và duy trì các điều kiện về an tồn lao động.
3. Kế hoạch an ninh, an toàn sẽ bao gồm các lĩnh vực sau:
- Là tuyên bố về chính sách của Công ty chúng tôi về an ninh, an toàn lao động.
- Các quy định, luật lệ và hướng dẫn về an toàn lao động được áp dụng.
- Phân công cho các kỹ thuật viên, đốc công, công nhân lành nghề các trách nhiệm
chung cũng như cụ thể về an toàn.
- Các yêu cầu về định hướng cơ bản an tồn cho mọi cơng nhân.
- Xác định những cơng việc được coi là độc hại và các yêu cầu về phân tích độc hại
hành nghề cho từng cơng đoạn.
- Các yêu cầu về cấp phát, sử dụng và quan tâm đến các dụng cụ an toàn cá nhân.
- Các yêu về các bước thử nghiệm cơ bản và theo dõi việc vận hành an tồn các thiết
bị thi cơng.
2.4. Nhóm C: Bộ phận quản lý kế hoạch
Bộ phận này sẽ tiếp nhận các sáng kiến về tất cả các loại kế hoạch xây dựng,
như việc hình thành nhân lực, kế hoạch huy động thiết bị ban đầu, khai thác, mua sắm
nguyên vật liệu, tiến độ dự án, chuẩn bị đệ trình thiết kế thi cơng, kiểm sốt thầu phụ,
u cầu thanh toán, yêu cầu thay đổi, các báo cáo về thương lượng, tiến độ thi cơng
Các chức năng chính của bộ phận này sẽ bao gồm các hoạt động sau:
1. Kế hoạch thi công:
Chuẩn bị tiến độ thi công chính theo hệ thống CPM (biểu đồ đường găng),
giám sát tiến độ thực tế và tìm ra các biện pháp theo dõi cần thiết để giữ tiến độ đúng
kế hoạch, là nơi liên tục cập nhật việc hình thành nhân lực, kế hoạch tập kết thiết bị
và kế hoạch tập kết vật liệu liệu ,nhiên liệu.
2. Kế hoạch mua sắm:
Dựa vào kế hoạch xây dựng chính để định ra ngày chuyển giao công việc theo
từng giai đoạn, gồm các hạng mục sau:
- Kế hoạch hoàn thành nhiên vật liệu cho từng giai đoạn công việc.
16



- Yêu cầu trình ký.
- Kế hoạch đệ trình.
- Kế hoạch đặt mua hàng.
- Kế hoạch giao hàng đến công trường.
a. Theo kế hoạch trên, danh sách các nhà cung cấp sẽ đựoc thiết lập.
b. Dựa vào danh sách các nhà cung cấp, các bước sau sẽ được tiến hành:
- Các loại vật tư ,vật liệu: Việc mua bán sẽ do nhóm F- Bộ phận hành chính đảm
nhiệm.
3. Chuẩn bị trình ký:
Bộ phận này sẽ thu thập thơng tin từ các đơn vị bán hàng khác nhau các số liệu
cần thiết để đệ trình và xem xét lại các yêu cầu kỹ thuật của dữ kiện này, các dự kiện
thích hợp nhất, phù hợp với các tiêu chuẩn của hợp đồng sẽ được gửi tới Nhóm E- Bộ
phận thí nghiệm để xem xét thêm và ngay lập tức sẽ được gửi tới các đơn vị liên quan
để thực hiện việc mua hàng.
4. u cầu thanh tốn:
Theo tiến độ thi cơng thực tế, đã được thẩm tra bởi nhóm D- Bộ phận quản lý
thi công, cán bộ của bộ phận này sẽ tập hợp tất cả các yêu cầu thanh toán ghi trong
tháng, gửi tới Nhóm F - Bộ phận hành chính, điều phối viên để chuẩn bị các hố đơn
của nhà thầu.
5. Báo cáo tiến độ thi công:
Để cập nhật hố đơn tiến độ thi cơng sẽ thực hiện kiểm tra theo tuần, tháng và
quý và các báo cáo sẽ được gửi tới trụ sở chính cùng với nhận xét chi tiết để hỗ trợ.
6. Đề xuất và đàm phán thay đổi đơn đặt hàng:
Bộ phận này sẽ dự trù các đơn đặt hàng bằng văn bản về thay đổi khối
lượng ,tiêu chuẩn kỹ thuật. Cùng với Nhóm F- Bộ phận hành chính, điều phối viên
đưa ra các đề xuất về tài liệu và hướng dẫn đàm phán.
7. Kiểm kê nguyên vật liệu:
Các nguyên liệu giao cho công trường sẽ được kiểm kê về số lượng và kiểm tra
xem có phù hợp với các văn bản đã trình duyệt khơng, cùng tham gia kiểm kê có

Nhóm F- Bộ phận hành chính, phụ trách mua sắm.
8. Họp tiến độ thi cơng:
Bộ phận này sẽ điều khiển các cuộc họp hàng tuần về tiến độ thi công, thảo
luận các vấn đề như việc cần thiết điều chỉnh sử dụng nhân lực, thiếu hụt vật liệu, sử
dụng thiết bị thi công, các vấn đề về chất lượng và an toàn cũng như các vấn đề khác,
tham dự cuộc họp gồm lãnh đạo của tất cả các bộ phận, và giám đốc dự án sẽ quyết
định thực hiện theo dõi kiểm tra. Biên bản cuộc họp sẽ được ghi lại và phân phát cho
từng bộ phận để theo dõi.
2.5. Nhóm D- Bộ phận quản lý thi công
17


1. Lập các biện pháp tổ chức thi công tại cơng trường.
2. Chỉ đạo thi cơng cơng trình đảm bảo đúng các tiêu chuẩn kỹ thuật, bản vẽ
mà dự án yêu cầu.
3. Phối hợp với Tư vấn giám sát xử lý các tình huống về kỹ thuật nảy sinh trên
cơng trường.
4. Lập kế hoạch thi công chi tiết bằng biểu đồ đó, biểu đồ này sẽ được lập theo
kế hoạch hàng tuần, hàng tháng và từng quý dựa trên kế hoạch xây dựng chính do
Nhóm C- Bộ phận quản lý kế hoạch lập ra.
5. Kiểm tra giám sát chất lượng cơng trình.
6. Giám sát các hoạt động xây dựng, thực hiện, hồn thành và bảo dưỡng.
7. Đảm bảo cơng trường trong tình trạng sạch sẽ và ngăn nắp, bảo dưỡng các
thiết bị thi cơng.
2.6. Nhóm E- Bộ phận thí nghiệm
1. Kiểm tra chất lượng:
a. Xem xét lại toàn bộ các phần trình duyệt, như các mẫu vật liệu, các số liệu
kỹ thuật, các báo cáo thí nghiệm.v.v...phù hợp với các chỉ tiêu kỹ thuật trước khi giao
cho tư vấn và sửa đổi, nhận xét, đánh giá (nếu cần), các số liệu sẽ do nhóm C- Bộ
phận quản lý kế hoạch thu thập và cung cấp.

b. Kiểm tra:
Kiểm tra việc chuẩn bị:
Công việc kiểm tra này sẽ được thực hiện trước khi bắt đầu bất cứ công việc
nào trong từng giai đoạn thi công. Công việc này bao gồm việc xem xét lại các yêu
cầu của hợp đồng; kiểm tra để khẳng định rằng tất cả các nguyên vật liệu và thiết bị
đều đã qua thử nghiệm, đã được trình và duyệt; kiểm tra để biết chắc rằng đã hoàn
thành các công tác chuẩn bị để thực sự bắt đầu công việc, như là việc chuẩn bị các
nguyên liệu cần thiết, nhân lực, thiết bị và các dụng cụ, các biện pháp thử nghiệm
điều khiển và an toàn; kiểm tra khu vực công trường để xác định rằng tất cả các cơng
việc chuẩn bị đã được hồn tất. Việc kiểm tra này sẽ được thơng báo cho tư vấn biết
trước ít nhất là 24 giờ.
Công việc kiểm tra tiếp theo:
Việc kiểm tra này sẽ được thực hiện hàng ngày để xác định dự án được thực hiện
theo đúng các yêu cầu của hợp đồng cho tới khi hồn thành cơng đoạn xây dựng.
c. Ghi chép và lưu báo cáo:
d. Tất cả các hoạt động trên sẽ được ghi chép lại và báo cáo nếu cần, và các
báo cáo sẽ được giữ cẩn thận cho tới khi hoàn thành dự án, các báo cáo đó là:
- Đăng ký trình duyệt.
- Hồ sơ lưu biên bản các cuộc họp.
- Báo cáo hàng ngày về kiểm tra chất lượng.
18


- Báo cáo hàng ngày về kiểm tra trong phòng thí nghiệm.
2. Phịng thí nghiệm:
a. Phối hợp với nhóm C- Bộ phận kế hoạch để duy trì các thiết bị phịng thí
nghiệm ln ở điều kiện hoạt động tốt nhất.
b. Chuẩn bị và thực hiện các thử nghiệm và thiết kế cấp phối để phù hợp với
các đặc tính của từng hạng mục cơng trình, như việc đào đắp, kết cấu bê tông v.v... và
được sự chấp thuận của tư vấn sao cho Bộ phận quản lý thi cơng có thể dễ dàng thực

hiện dự án.
c. Thử nghiệm trên công trường cho phù hợp với tiêu chuẩn.
d. Giữ kết quả thí nghiệm và cùng với Nhóm C- Bộ phận quản lý kế hoạch xin
tư vấn chấp thuận các loại nguyên vật liệu.
2.7. Nhóm F- Bộ phận hành chính
1. Điều phối viên:
- Phụ trách liên lạc thư từ với chủ công trình và tư vấn về các vấn đề liên quan đến
hợp đồng.
- Liên lạc với chính quyền.
- Hợp tác với Nhóm C- Bộ phận quản lý kế hoạch để đàm phán, thoả thuận cho hợp
đồng thuê nhân công địa phương.
- Cùng với Nhóm C- Bộ phận quản lý kế hoạch lập các chứng từ thanh toán.
2. Mua sắm:
- Mua các loại vật tư và vật liệu theo yêu cầu của Nhóm C- Bộ phận quản lý kế
hoạch.
- Giám sát giao nhận các loại vật liệu
- Cùng với Nhóm C- Bộ phận quản lý kế hoạch tiến hành kiểm kê vật liệu.
- Phụ trách lưu giữ, cấp phát, nhận lại vật liệu kèm theo sổ sách ghi chép liên quan.
3. Các công việc chung/ Lao động:
- Kiểm tra ngân quỹ và gửi u cầu các chi phí thi cơng đến trụ sở chính.
- Kiểm sốt lượng tiền mặt.
- Kiểm tốn và các vấn đề liên quan tới thuế.
- Các dịch vụ hậu cần.
- Bảo dưỡng văn phòng và nhà ở.
- Điều khiển các cơng việc mang tính chất nghi lễ.
- u cầu trụ sở chính hỗ trợ về nhân lực dựa trên kế hoạch nhân lực do Nhóm C- Bộ
phận quản lý kế hoạch đề ra.
- Bảo dưỡng các thiết bị liên lạc thơng tin.
- Văn phịng phẩm và những đồ tiêu dùng khác.
19



2.8. Nhóm G- Bộ phận quản lý thiết bị
1. Bố trí thu nhận các thiết bị yêu cầu dựa trên kế hoạch huy động thiết bị của
Bộ phận quản lý kế hoạch đề ra.
2. Giữ cho các thiết bị thi cơng ở tình trạng tốt nhất trong suốt q trình thi
công.
3. Cung cấp các thiết bị cần thiết cho công trường theo yêu cầu của Nhóm DBộ phận quản lý thi công, và kiểm tra thiết bị cùng với người vận hành ở cơng
trường.
2.9. Nhóm H- Bộ phận thi cơng trực tiếp
1. Trực tiếp thi công trên công trường theo đúng bản vẽ thiết kế kỹ thuật và bản
vẽ tổ chức thi công được duyệt.
2. Trực tiếp điều hành, quản lý và sử dụng nhân lực, vật tư thiết bị tại hiện
trường theo sự phân công sắp xếp của Ban điều hành dự án.
3. Kết hợp tốt với các bộ phận khác hoàn thành nhiệm vụ của Ban điều hành
dự án phân cơng.

PHẦN III: BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CƠNG
CHƯƠNG I. CÔNG TÁC CHUẨN BỊ MẶT BẰNG
Ngay sau khi trúng thầu, nhà thầu sẽ liên hệ với Ban QLDA kết hợp cùng
chính quyền địa phương để tiến hành cơng tác kiểm tra lại tuyến, thuê, mượn đất để
tiến hành xây dựng lán trại, kho bãi, và tập kết thiết bị vật tư xe máy, làm các thủ tục
để khởi công, đăng ký tạm trú cho lực lượng lao động.
20



×