BIỆN PHÁP THI CƠNG
I.ĐẶC ĐIỂM CƠNG TRÌNH:
- Tên gói thầu: Xây dựng hàng rào sắt khu vực hạn chế an ninh tại Nội Bài đáp
ứng yêu cầu Thông tư 30/2012/TT-BGTVT .
- Tên cơng trình: Xây dựng hàng rào sắt khu vực hạn chế an ninh tại Nội Bài đáp
ứng yêu cầu Thông tư 30/2012/TT-BGTVT.
- Địa điểm xây dựng: Công ty TNHH Kỹ thuật máy bay.
II. ĐẶC ĐIỂM CÔNG VIỆC CỦA GÓI THẦU
1) Hàng rào sắt:
Dài 166,38m cao 2,45m sơn màu xanh sẫm làm bằng thép đặc 14x14, trên củ
gang đúc sơn màu nhũ đồng. Hàng rào cứ 3m bố trí 1 cột trụ 300x300x2450 kết
hợp thép đặc 20x20 được uốn thành các hình trang trí và thép hộp 40x40x2, gắn
quả cầu sắt D50, mũ trụ được úp thép tấm dày 5mm.
2) Cổng vào số 3 :
Khung thép hộp 60x60x1.8 kết hợp thép đặc 14x14, trên củ gang đúc sơn màu
nhũ đồng, phía dưới là lớp tơn dày 0.8mm. Cổng dùng mô tơ đẩy, dây điện sử dụng
dây dẫn 2x2.5mm lắp ống bảo hộ.
III. THUYẾT MINH BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG:
1. KẾ HOẠCH TỔ CHỨC THI CÔNG:
Căn cứ vào hồ sơ thiết kế và qui mô của từng công việc, biện pháp thi công
tổng thể được thực hiện như sau :
- Đội thi công coffa +Bê tông
- Đội gia công kết cấu thép.
Mỗi đội thi công đảm nhận từng công việc và dưới sự chỉ đạo của chỉ huy
trưởng, và các giám sát kỹ thuật cơng trình.
Cơng tác tổ chức thi cơng phải tuân thủ theo tiêu chuẩn, qui phạm do Nhà Nước
ban hành.
TCVN 4055 : 1985 – Tổ chức thi công.
2. YÊU CẦU CHUNG :
- Để đảm bảo các yêu cầu về tiến độ thi công, chất lượng và tuỳ vào mặt bằng
thi công, biện pháp thi công tổng thể chủ yếu thi công bằng thủ công kết hợp với
cơ giới.
- Đồng thời biện pháp thi công phải đáp ứng được yêu cầu :
+ Đảm bảo kỹ thuật, mỹ thuật công trình.
+ Đảm bảo tính ổn định của kết cấu, an tồn cho cơng trình.
+ Hồn thiện gọn gàng để có thể vừa thi công vừa bảo vệ các kết cấu đã thực
hiện, tuyệt đối tránh sự chồng chất của các phần công việc làm ảnh hưởng đến tiến
độ thi công.
+ Trong thi công các đội phối hợp nhau về cao độ cũng như sử dụng máy
móc thiết bị, nhân lực.
+ Đảm bảo an tịan lao động, vệ sinh mơi trường và an ninh khu vực.
3. CHUẨN BỊ MẶT BẰNG THI CƠNG:
a. Bàn giao mặt bằng& định vị cơng trình
Ngay sau khi được chọn thầu và đã có hồ sơ thiết kế, đơn vị thi công sẽ cử Cán
bộ kỹ thuật liên hệ làm việc cùng với Chủ đầu tư (bên A) để :
- Khảo sát, lập biên bản giao nhận tim, tuyến, mốc và cao độ cơng trình.
- Lập phương án nguồn cung cấp điện, nước phục vụ thi công: Phối hợp với
Chủ đầu tư để lo việc dẫn dắt vào mặt bằng cơng trình, đồng thời có trách nhiệm
bảo quản nguồn cũng như nội qui sử dụng.
Lập biện pháp che chắn, ngăn cách và có những qui định cụ thể cho công nhân,
không được đi lại lộn xộn trong khu vực, những thiết bị – vật tư tập kết về cơng
trình phải để đúng nơi qui định theo tổ chức mặt bằng thi công. Đảm bảo giữ gìn
vệ sinh mơi trường và an ninh của khu vực.
Căn cứ bản vẽ thiết kế kỹ thuật cùng biên bản bàn giao mặt bằng tim, tuyến,
mốc. Đơn vị thi công dùng máy kinh vĩ và thủy chuẩn định vị tim, tuyến cho cơng
trình, các mốc chuẩn ở bốn góc; ở vị trí tim mốc đặt biển báo để bảo vệ và phải
được dẫn ra ngoài phạm vi ảnh hưởng của thi công. Các cốt chuẩn phải được xác
định và đánh dấu bằng sơn đỏ gởi vào các vị trí dễ quan sát nhưng không chuyển
vị bởi các yếu tố khách quan.
b.Quy hoạch tổng mặt bằng thi công:
- Phương án tổ chức mặt bằng thi công, đơn vị thi công sẽ bàn bạc cùng trước
giữa các bên liên quan. Chủ Đầu Tư phê duyệt và chỉ thực hiện khi có sự chấp
thuận của Chủ đầu tư.
- Các hạng mục tổ chức mặt bằng thi công đơn vị thi công sẽ thực hiện ngay
sau thời điểm Chủ đầu tư bàn giao mặt bằng.
Các hạng mục gồm :
Văn phòng BCH :
- Bố trí đầy đủ các dụng cụ phục vụ như một văn phịng làm việc: Bàn, ghế,
máy vi tính+ máy in, tủ đựng hồ sơ, các bảng treo tường để ghi chép các thơng tin
có liên quan đến cơng trường…
- Dùng làm nơi làm việc cho các thành viên trong Ban Chỉ huy công trường
bao gồm: Chỉ huy trưởng, các giám sát, kế toán, thủ kho, bảovệ và các bộ phận
khác và để họp giao ban cho nội bộ công trường.
Nhà bảo vệ :
- Được bố trí gần cổng ra vào công trường thi công.
- Bố trí một số bình CO2 tại phịng bảo vệ và một số vị trí trên cơng trường
để kịp thời chữa cháy khi có hỏa hoạn xảy ra.
- Qui định lối đi lại trong cơng trường có đặt biển báo cũng như các quy
định khác nhằm bảo đảm trật tự và an tồn lao động.
- Bố trí hệ thống cấp nước phòng cháy và trang bị chữa cháy, những phương
tiện liên lạc và cịi hiệu chữa cháy trong cơng trường
Nhà kho :
- Được lắp dựng khu vực cao ráo, chắc chắn, không bị thấm dột ảnh hưởng
đến chất lượng của vật tư, thường xuyên được bảo trì để khi cần sẽ sử dụng được
ngay.
- Đóng sàn gỗ kê cao khỏi mặt nền để chứa các vật liệu có yêu cầu bảo quản
tuyệt đối khô như xi măng, các chất phụ gia,… nhằm tránh vật liệu bị hút ẩm từ
nền.
Hệ thống điện thi công :
- Lắp đặt hệ thống điện phục vụ thi cơng có bố trí cầu dao tổng và các cầu
dao phụ (cách nhau 30m bố trí 1 cầu dao) dọc theo cơng trình để tiện thi cơng và
bảo đảm an toàn.
- Lắp đặt hệ thống đèn chiếu sáng đảm bảo phục vụ thi công khi trời tối và
chiếu sáng đảm bảo an tồn và bảo vệ cơng trường
g. Hệ thống nước thi công:
- Tận dụng hệ thống thốt nước hiện có của cơng ty.
- Lắp đặt hệ thong thốt nước tạm từ nơi thi cơng ra hệ thong thốt nước
chung.
Lán trại cơng nhân:
Bố trí ngồi khu dự kiến xây dựng các hạng mục (vị trí trồng cây xanh) hoặc th
nhà cho cơng nhân ở, nhằm tránh tình trạng mất an ninh, trật tự trong công trường.
4. CÁC BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CƠNG
a .Thi cơng đào đất:
- Công tác thi công đất được thực hiện theo đúng các yêu cầu về kỹ thuật hiện
hành của Việt Nam (TCVN 4447:1987).
- Trước khi tiến hành thi công đào đất móng kiểm tra lại mặt bằng vị trí đào
đất, nếu quá trũng so với mặt bằng chung thì tiến hành thực hiện các biện pháp tiêu
thoát nước mặt như bố trí các rãnh tiêu thốt và ngăn ngừa nước mặt từ khu vực
khác.
- Vị trí đào được định vị bằng vạch vơi hoặc lưới cọc đóng trên mặt đất. Hố
móng được đào theo đúng kích thước, vị trí thiết kế. Trong quá trình đào nếu gặp
nền đất quá yếu hay vướng cơng trình cũ ..., sẽ thơng báo với đại diện chủ đầu tư
để có phương hướng giải quyết cụ thể.
- Tất cả các hố đào đều được giữ lại một lớp đất bảo vệ dày khoảng 10cm để
chống xâm thực và phá hoại của thiên nhiên (gió, mưa, nhiệt độ…). Lớp bảo vệ
này chỉ được bóc đi khi đổ lớp bêtơng lót.
- Đất đào được vận chuyển đổ đúng nơi quy định ra ngồi mặt bằng cơng
trình.
- Móng đào được kiểm tra máy thủy bình, kết hợp dây văng kiểm tra cao
trình trục móng đồng thời với việc đào móng, kiểm tra có thể tiến hành làm cơng
tác bê tơng lót móng, dùng các mốc cố định (mốc chuẩn) về tim cốt để tiện việc
kiểm tra thường xun.
- Thi cơng đào móng có máy bơm thường trực phịng nước ngập móng do thi
cơng trong khu vực Cơng trường có mực nước ngầm khá cao.
- Các hố đào sâu phải có gắn các bảng báo nguy hiểm và hàng rào tam bao
vây phục vụ công tác an toan con người và thiết bị.
b.Đổ bê tơng lót
- Trước khi đổ bê tơng lót tiến hành công tác kiểm tra lại tim, cốt thi cơng của
tuyến, cốt thi cơng của từng móng, dọn sạch đáy hố móng.
- Căn cứ theo cự ly vận chuyển chọn phương tiện vận chuyển bê tông, tiến
hành làm đường và cầu công tác cho phương tiện đổ bê tông.
- Chuẩn bị vật liệu: Vật liệu chuẩn bị cho công tác bê tông bao gồm: xi măng,
cát, đá 40x60 và nước.
- Thiết kế thành phần cấp phối cho bê tông lót căn cứ vào mác xi măng, kích
thước đá dăm trong hồ sơ thiết kế.
- Khi đổ bê tông các phương tiện cơ giới, người đi lại xung quanh hố móng
cần có một khoảng cách an tồn với mép hố móng, khơng được gây sạt lở thành
vách ta luy hố móng.
- Bê tơng lót được đổ đúng chiều cao theo thiết kế, đầm kỹ bằng đầm bàn. Khi
đầm luôn khống chế thời gian đầm và khoảng cách giữa hai vị trí đầm liền nhau
được chồng lên nhau một khoảng 3 - 5 cm.
- Sau khi đổ bê tông xong cần có rào chắn, gắn biển báo hiệu để người đi lại
khơng bị sa vào hố móng dẫm nát bê tơng lót móng. Cọ rửa các phương tiện trộn
bê tơng, vận chuyển bê tơng.
c.Ván khn móng:
- Cơng tác ván khn tn theo mục 3: Cốp pha và đà giáo thuộc TCVN
4453:1995 - “ Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép tồn khối - Quy phạm thi cơng
và nghiệm thu”.
- Ván khuôn được thiết kế và thi công đảm bảo độ cứng, độ ổn định, vững
chắc chịu được tải trọng động trong q trình đổ và đầm bê tơng gây ra.Ván khn
dễ tháo lắp, khơng gây khó khăn cho việc đặt cốt thép, đổ và đầm bê tông.
- Ván khuôn được ghép kín, khít để khơng làm mất nước xi măng khi đổ và
đầm bê tông, đồng thời bảo vệ được bê tông mới đổ dưới tác động của thời tiết.
- Ván khuôn gia công, lắp dựng sao cho đảm bảo đúng hình dáng và kích
thước của kết cấu theo quy định của thiết kế. Độ sai lệch kích thước cho phép như
sau:
Trị số cho
phép
Tên sai lệch
(mm)
- Chiều dài, chiều rộng tấm ván khuôn
5
- Độ gồ ghề trên mặt ván
2
- Sai lệch chiều dày ghép cạnh
(0,5 - 2)
- Bề rộng khe hở giữa hai tấm ghép cạnh nhau (hoặc khe 0,5
nứt)
- Khi lắp dựng ván khuôn đà giáo đảm bảo các yêu cầu sau :
+ Ván khuôn (Đối với ván khn gỗ) đủ độ ẩm thích hợp để giảm biến hình
trong thời gian sử dụng ( từ 18 - 23%).
+ Bề mặt cốp pha tiếp xúc với bê tông cần được chống dính.
+ Ván khn thành bên của các kết cấu nên lắp dựng phù hợp với việc tháo
dỡ sớm mà khơng ảnh hưởng đến các phần cốp pha cịn lưu lại để chống đỡ.
- Khi lắp dựng ván khuôn ln có mốc trắc đạc hoặc các biện pháp thích hợp
để thuận lợi cho việc kiểm tra tim trục và cao độ của các kết cấu.
- Trong quá trình thi công lắp dựng ván khuôn và đà giáo, chúng tôi kiểm tra
các u cầu sau:
+Hình dáng kích thước của ván khuôn phải phù hợp với kết cấu của thiết kế.
+Độ phẳng giữa các tấm kết nối: không gồ ghề quá 3mm;
+Độ kín khít giữa các tấm ván khn, giữa ván khuôn và mặt nền đảm bảo
không mất nước xi măng khi đổ và đầm bê tông;
+Vệ sinh và mức độ chống dính ván khn;
- Ván khn được tháo dỡ khi bê tông đạt cường độ cần thiết để kết cấu chịu
được trọng lượng bản thân và các tải trọng tác động khác trong giai đoạn thi công
sau. Khi tháo dỡ ván khuôn, đà giáo tránh không gây ứng suất đột ngột hoặc va
chạm mạnh làm hư hại đến kết cấu bê tông. Đối với ván khuôn thành thẳng đứng
không chịu lực do trọng lượng của kết cấu như ván khuôn thành cột… chỉ tháo gỡ
khi bêtông đạt được cường độ 25kg/cm 2 trở lên để đảm bảo giữ được bề mặt và các
góc cạnh khơng bị sứt mẻ hoặc sạt lỡ. Cịn với ván khuôn chịu tải trọng như ván
khuôn sàn, đáy dầm… thì thời gian tháo ván khn sẽ được dựa vào kết quả thí
nghiệm cường độ bêtơng. Đặc biệt với ván khuôn dầm phải tháo ván khuôn thành
thẳng đứng trước để xem xét chất lượng bêtông, nếu bị nứt rổ thì sẽ được xử lý để
bêtơng đạt u cầu rồi mới tháo ván khn cịn lại.
d.Thi cơng bê tơng :
Các yêu cầu kỹ thuật:
- Công tác thi công bê tơng tn thủ theo quy trình kỹ thuật ở mục 6 " Thi
công bê tông" - TCVN 4453:1995 ".
- Trước khi đổ bê tông 24 giờ đơn vị thi công báo cáo với cán bộ giám sát biết
ở bất kỳ phần nào. Nếu tất cả các tiêu chuẩn đề ra đạt được yêu cầu thì ghi vào văn
bản, hồ sơ. Khi ván khuôn và cốt thép thi công chưa được cán bộ giám sát kiểm tra
và chấp thuận thì khơng được đổ bê tông.
Mọi công tác thi công bê tông được tiến hành vào ban ngày. Nếu phải
tiến hành vào ban đêm phải được cán bộ giám sát cho phép với điều kiện đầy đủ
ánh sáng.
- Không được đổ bê tơng khi trời mưa, tuy nhiên có thể đổ bê tơng khi tồn bộ
khu vực đã che chắn bảo đảm và được cán bộ giám sát cho phép.
- Hiệu chỉnh thành phần bê tông tại trạm trộn được tiến hành theo nguyên tắc
không làm thay đổi tỷ lệ N/X của thành phần bê tông. Khi cốt liệu ẩm cần giảm bớt
lượng nước trộn, giữ nguyên độ sụt yêu cầu từ 4-5cm. Khi cần tăng độ sụt cho hỗn
hợp bê tông để phù hợp với điều kiện thi cơng thì có thể đồng thời thêm nước và xi
măng để giữ nguyên tỷ lệ N/X.
- Xi măng, cát, đá dăm và các chất phụ gia lỏng để chế tạo hỗn hợp bê tông
được cân theo khối lượng, nước và chất phụ gia cân đong theo thể tích. Độ chính
xác của thiết bị cân đong được kiểm tra trước mỗi đợt đổ bê tơng, trong q trình
cân đong thường xun theo dõi để phát hiện và khắc phục kịp thời. Cho phép sai
lệch cân đong vật liệu cho một mẻ trộn không qúa trị số cho ở bảng sau (so sánh
với khối lượng được thiết kế cấp phối):
Tên sai lệch
Sai lệch về khối
lượng(%)
- Xi măng, phụ gia (nếu có)
1,0
- Cát, đá dăm, sỏi
5,0
- Nước
3
Việc vận chuyển bê tông từ nơi trộn đến nơi đổ đảm bảo các yêu cầu:
- Phương tiện vận chuyển hợp lý, không để hỗn hợp bê tông bị phân tầng, bị
chẩy nước xi măng và mất nước do gió nắng nóng.
- Thiết bị, nhân lực và phương tiện vận chuyển bố trí phù hợp với khối lượng,
tốc độ trộn, đổ và đầm bê tông.
- Để tránh sự phân tầng, chiều cao rơi tự do của hỗn hợp bê tông khi đổ không
vượt quá 1,5m, Việc đổ bê tơng khơng làm sai lệch vị trí cốt thép, vị trí cốp pha và
chiều dầy lớp bê tơng bảo vệ cốt thép. Không dùng đầm dùi để dịch chuyển ngang
bê tông trong cốp pha, bê tông được đổ liên tục cho tới mạch dừng kỹ thuật hoặc
theo yêu cầu thiết kế.
- Khi đổ bê tông giám sát kỹ thuật thường xuyên giám sát chặt chẽ hiện trạng
cốp pha, đà giáo và cốt thép để xử lý kịp thời nếu có sự cố xẩy ra. Khi thi cơng bê
tơng vào ban đêm đảm bảo đủ ánh sáng nơi trộn và đổ bê tông.
-
Đầm bê tông đảm bảo các yêu cầu sau :
+Dùng các loại đầm khác nhau như đầm dùi điện…, đảm bảo sao cho sau khi
đầm, bê tông được đầm chặt và khơng bị rỗ, khơng hình thành hốc tổ ong, khối
bêtông phải được đồng nhất, đảm bảo cho bêtơng bám chặt vào cốt thép để tồn
khối bêtơng cốt thép cùng chịu lực.
+Thời gian đầm tại mỗi vị trí đảm bảo cho bê tông được đầm kỹ. Dấu hiệu để
nhận biết bê tông đã được đầm kỹ là vữa xi măng nổi lên bề mặt và bọt khí khơng
cịn nữa.
- Khi sử dụng đầm dùi, thời gian đầm tại mỗi vị trí từ 20 đến 40 giây, bước di
chuyển của đầm không vượt qúa 1,5 bán kính tác dụng của đầm và cắm sâu vào
lớp bê tông đã đổ trước 10cm. Phải chuyển đầm bằng cách rút từ từ và không được
tắt máy để trách lưu lại lổ rổng trong bêtông ở chổ vừa đầm xong.
- Các vật vừa đổ xong được che chắn cẩn thận tránh mưa và hư hại cho tới khi
bê tơng cứng hồn tồn. Tất cả các mặt lộ ra được che nắng ngay sau khi bê tông
bắt đầu đông cứng và bê tông sẽ được giữ độ ẩm bằng cách tưới nước trong suốt
quá trình rắn lại của bê tơng.
Bảo dưỡng ẩm là qúa trình giữ cho bê tơng có đủ độ ẩm cần thiết để
ninh kết và đóng rắn sau khi tạo hình. Phương pháp và quy trình bảo dưỡng ẩm
thực hiện theo mục 6.5 "Bảo dưỡng bê tông" TCVN 4453:1995; TCVN 5592 :
1991 “ Bêtông nặng - Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên”.
Thi công bê tông trong mùa mưa đơn vị thi công sẽ có các biện pháp
tiêu thốt nước cho bãi cát, đá, đường vận chuyển, nơi trộn và nơi đổ bê tông.
- Trong mọi trường hợp, bề mặt bê tông sau khi thi cơng xong (hồn thiện)
thỏa mãn các u cầu về chất lượng, độ phẳng và đồng đều về mầu sắc theo quy
định của thiết kế, ngoài ra thỏa mãn :
* Trình tự cơng tác bê tơng trộn bằng máy trộn tại hiện trường:
Công tác chuẩn bị vật liệu : Vật liệu chuẩn bị cho công tác bê tông bao
gồm: xi măng, cát, đá dăm và nước. Các loại vật liệu này thỏa mãn các yêu cầu kỹ
thuật đã nêu ở phần trên. Vật liệu đã được tập kết vào vị trí thi cơng, xung quanh
trạm trộn. Đồng thời cũng chuẩn bị đầy đủ các phương tiện trộn, vận chuyển, đổ,
đầm, cũng như nhân lực thi công.
- Xác định thành phần cấp phối : có thể lấy thành phần cấp phối mác bê tông
theo định mức do nhà nước ban hành. Trường hợp có yêu cầu của thiết kế (hoặc
giám sát A) thì tiến hành xác định theo chỉ dẫn của tiêu chuẩn thiết kế mác bê tông.
Trộn bê tông:
- Trộn bê tông bằng máy trộn nghiêng thùng lật được, trình tự trộn như sau:
- Trước tiên cho máy trộn chạy khơng tải một vài vịng. Với mẻ bê tơng đầu
tiên nên đổ một ít nước cho ướt vỏ cối trộn và bàn gạt; đổ cốt liệu và nước vào trộn
đều sau đoú cho xi măng vào trộn cho đến khi được. Với máy trộn 450 lít thời gian
trộn cho một cối trộn là 3 phút ứng với số vịng là 20 vịng.
- Khi trộn ln ln chú ý đến độ ẩm của độ ẩm của cát, nếu dùng cát ẩm thì
lấy lượng cát tăng lên. Nếu độ ẩm của cát tăng 3% thì lượng cát lấy tăng 25-30%,
và lượng nước giảm đi.
- Nếu thời gian ngừng trộn 1 giờ, thì trước khi ngừng thùng trộn sẽ được rửa
bằng cách đổ nước và cốt liệu lớn vào máy và quay cho đến khi mặt trong của
thùng trộn sạch hoàn tồn.
- Trong q trình trộn, để tránh vữa ximăng đơng kết bám vào thùng trộn, thì
cứ một thời gian cơng tác khoảng 2 giờ, lại đổ vào thùng trộn cốt liệu lớn và nước
đúng liều lượng đã quy định, cho quay thùng trộn khoảng 5 phút sau đó cho tiếp
ximăng và cát với liều lượng như một cối trộn bình thường và công tác trộn lại tiếp
tục như trước.
- Khi trút hỗn hợp bêtơng từ máy trộn ra ngồi sẽ có biện pháp chống phân cỡ.
Đặt các bộ phận định hướng sao cho luồng hỗn hợp bêtông đổ ra rơi theo hướng
thẳng đứng vào tâm của bộ phận chứa hỗn hợp bêtông hay công cụ vận chuyển.
Vận chuyển bê tông: Sau khi trộn xong, bê tông được vận chuyển
đến chổ đổ ngay. Phương tiện vận chuyển theo phương ngang là xe chun chở bê
tơng, xe cút kít (dành cho cự ly nhỏ hơn hoặc bằng 70m, đường được làm bằng
phẳng, không gồ ghề, độ dốc tối đa 12%). Các yêu cầu khi vận chuyển bê tông:
- Khi vận chuyển bê tông không được làm vương vãi dọc đường.
- Phương tiện vận chuyển kín khít, khơng làm rị rỉ nước xi măng.
- Tuyệt đối tránh sự phân tầng của bê tông trong quá trình vận chuyển.
- Thời gian vận chuyển càng ít càng tốt vì thời gian vận chuyển sẽ làm giảm
chất lượng của bê tông. Tốt nhất thời gian vận chuyển không được qúa một giờ
đồng hồ.
Đổ bê tông:
Những yêu cầu cần chú ý khi đổ bê tông:
+ Trước khi đổ cần kiểm tra, nghiệm thu ván khuôn, cốt thép, hệ thống sàn
thao tác đã đạt được các tiêu chuẩn kỹ thuật hay chưa. Nếu tất cả các tiêu chuẩn đề
ra đạt được yêu cầu thì ghi vào nhật ký.
+ Làm sạch ván khuôn, cốt thép, dọn sạch rác rưởi, sữa chửa các khuyết tật,
sai sót nếu có.
+ Tưới nước ván khn để ván khuôn không hút nước xi măng.
+ Khi đổ bê tơng lên lớp bê tơng lót làm sạch lớp bê tơng lót, tưới vào đó
nước hồ xi măng rồi mới đổ bê tông vào.
+ Thường xuyên kiểm tra hệ giằng, chống, ván khuôn, độ sai lệch của cốp
thép trong quá trình đổ bê tơng.
+ Có kế hoạch cung ứng vữa bê tông , nhân lực, thiết bị để đổ liên tục trong
một ca, một kíp. Hạn chê ít nhất những gián đoạn trong q trình đổ bê tơng.
Những ngun tắc và biện pháp đổ bê tông :
+ Nguyên tắc 1: Khống chế chiều cao đổ bê tông không được vượt quá 2,5m.
Hầu hết các móng đều có độ sâu nhỏ hơn 2,5m so với mặt đất tự nhiên, nếu vì điều
kiện địa hình mà vượt qua yêu cầu trên thì khống chế bằng cách dùng máng
nghiêng.
+ Nguyên tắc 2: Khi đổ bê tông phải đổ từ trên xuống, hệ thống sàn thao tác
cũng phải bắt cao hơn mặt bê tông của kết cấu. Khi đổ không để các phương
tiện thi công va đập vào cốt thép và ván khuôn.
+ Nguyên tắc 3: Khi đổ bê tông phải đổ từ xa về gần so với vị trí tiếp nhận
vữa bê tông.
+ Nguyên tắc 4: Khi đổ bê tông khối lớn phải đổ từng lớp, chiều dày và diện
tích của mỗi lớp xác định dựa trên bán kính ảnh hưởng và năng suất của loại
đầm sử dụng. Với đầm dùi chiều dày lớp bê tông đổ phải nhỏ hơn 5-10 cm so
với chiều dài của đầm.
e. Công tác gia công chế tạo hàng rào:
- Vật liệu thép: Tất cả các loại thép được sử dụng vào cơng trình phải theo
đúng chỉ định của thiết kế và các tiêu chuẩn về thép xây dựng. Sử dụng đúng
chủng loại thép, độ biến dạng, tiết diện thanh, đủ số lượng thanh theo thiết kế.
- Trước khi đưa thép về cơng trình cần căn cứ vào chỉ định của thiết kế để đến
cơ sở cung cấp thép lấy các văn bản liên quan đến chất lượng thép cung cấp và lấy
các mẫu các loại thép để thấy được kiểm tra các chỉ tiêu như: giới hạn bền, giới
hạng chảy, độ biến dạng, đường kính, tiết diện. Số lượng mẫu cần kiểm tra lớn hơn
hoặc bằng 6 mẫu trên lô hàng cho một loại đường kính cốt thép.
- Khơng sử dụng thép bị gỉ q yêu cầu cho phép hoặc dính dầu và chất lượng
kém trước khi gia công lắp dựng cốt thép đổ bê tông cần vệ sinh sạch sẽ bề mặt
Thép hộp.
- Gia công lắp dựng thép hàng rào: Trước khi gia công lắp dựng cốt thép cần
tìm hiểu kỹ các bản vẽ thiết kế về từng loại cấu kiện cụ thể để việc gia công đúng
thiết kế và các quy định của qui phạm thiết kế về hàn thép, bẻ móc, cắt thép.
- Những yêu cầu đảm bảo:
+ Đảm bảo các yêu cầu vị trí nối, số các thanh thép được. Khoảng cách giữa
hai vị trí các thanh thép
+ Các khung thép phải được hàn chính xác về hình dáng, kích thước theo
đúng vị trí khơng được sai khác trong q trình lắp dựng.
+ Việc lắp dựng cốt thép phải đảm bảo chính xác về tim cốt tránh cong vênh.
Dùng máy để xác định phải lắp dựng thép đúng trình tự và sơ đồ hợp lý để các bộ
phận không ảnh hưởng lẫn nhau.
- Công việc nghiệm thu cốt thép của đơn vị được tiến hành theo qui trình:
+ Kiểm tra chủng loại (bề ngồi thép, đường kính, nhóm thép, số hiệu, nơi sản
xuất, lấy mẫu kiểm tra…)
+ Giai đoạn thi công: kiểm tra độ dài, hình dạng, kích thước, hình dáng cấu
tạo yêu cầu theo thiết kế.
+ Kiểm tra giai đoạn lắp đặt: Xem xét toàn bộ các chỉ tiêu thiết kết yêu cầu thi
công cốt thép:
- Các chủng lọai thép sử dụng trong cơng trình đều có chứng chỉ của nhà sản
xuất
- hoặc các thí nghiệm chỉ tiêu cơ lý của các đơn vị có chức năng và uy tín
kiểm định.
- Các sai số trong q trình gia cơng lắp đặt cốt thép, các quy định về liên kết
được đánh giá theo qui định hiện hành. Việc nghiện thu cốt thép từng phần công
việc được thực hiện trước khi tiến hành sơn hàng rào. Biên bản nghiệm thu phải
được kỹ thuật B, giám sát cơng trình (bên A) xác nhận.
- Hàng rào được gia công thành từng phần, từng mảng nhỏ tại xưởng của đơn
vị thi cơng sau đó được trở đến công trường và tiến hành tổ hợp các phần, mảng lại
thành 1 đoạn hồn chỉnh.
d. Cơng tác lắp dựng và sơn hàng rào:
- Sau khi bê tông chân trụ được đổ CBKT dung máy kinh vĩ xác định tim, vị
trí các trụ và hàng rào.
- Cho cơng nhân triển khai tổ hợp lắp dựng các trụ vào đúng vị trí, các trụ
được liên kết chắc chắn với hộp thép móng bằng liên kết hàn.
- Các mối hàn phải được kiểm tra và nghiệm thu .
- Các trụ đứng phải được thi công xong toàn bộ, được CBGS bên A kiểm tra
và nghiệm thu đồng ý thì mới được triển khai lắp ráp phần hàng rào thép vng
cịn lại.
- Sau khi được sự đồng ý của bên A đơn vị thi công triển khai cho công nhân
lắp ráp phần chân đỡ hệ khung thép hàng rào bên trên.
- Các chân đỡ này được tổ hợp từ các hộp vuông và liên kết hàn với các trụ
đứng tạo thành 1 hệ khung giằng chắc chắn và ổn định.
- Tổ hợp các mảng hàng rào thép vào vị trí, các mảng được liên kết chắc chắn
vào các trụ đứng bằng các mối hàn công trường.
- Các mối hàn sao khi hàn xong phải được mài, gõ bỏ phần ba via, xỉ hàn…
- Hàng rào sau khi tổ hợp phải đảm bảo độ thẳng đứng, phẳng, thẳng hàng.
Yêu cầu về đường hàn:
+
Các đường hàn đảm bảo đặc chắc, ngấu, tránh hiện tượng hàn
+
Chiều cao đường hàn phải đảm bảo.
+
Các mối hàn phải đảm bảo thẩm mỹ ít gây biến dạng kết cấu
xỉ…
cần hàn.
- Sau khi lắp dựng xong đơn vị thi công cho công nhân dung máy mài hoặc
giấy giáp đánh cho sạch các xỉ hàn, các vết bám bẩn để triển khai công tác sơn
hàng rào.
- Chủng loại sơn phải đúng theo thiết kế và phải được sự kiểm tra của GS A
trước khi đưa vào sơn.
- Bề mặt cấu kiện sau khi sơn xong phải đảm bảo độ mịn cũng như màu sắc,
tránh hiện tượng sơn không đều, nhỏ giọt…
IV.CƠNG TÁC AN TỒN TRONG XÂY DỰNG
VÀ VỆ SINH MƠI TRƯỜNG
- Vấn đề an toàn lao động và vệ sinh môi trường trong thi công là rất quan
trọng, hậu quả của các tai nạn lao động là không thể lường trước được, rất nghiêm
trọng về người và của, ảnh hướng đến tinh thần lao động của công nhân. Nhận thấy
được điều này, đơn vị thi công chúng tôi rất quan tâm đến vấn đề an toàn trong lao
động. Những biện pháp, việc làm sau đây là hết sức cần thiết để giảm thiểu tai nạn
lao động, điều này đã được chứng minh qua các cơng trình đã thi cơng xong trong
thời gian vừa qua :
- Chỉ được phép khởi công xây dựng sau khi đã lập mặt bằng thi công.
- Thực hiện đầy đủ các chính sách, chế độ về bảo hộ lao động, bao gồm :
- Thời gian làm việc và nghỉ ngơi.
- Chế độ trang bị các phương tiện bảo vệ cá nhân.
- Có biện pháp cải thiện điều kiện lao động cho công nhân bằng cách giảm
nhẹ các khâu lao động thủ công nặng nhọc.
- Thực hiện các quy định về quy phạm kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động. Có
sổ nhật ký an tồn lao động và thực hiện đầy đủ chế độ thống kê, khai báo, điều tra
phân tích nguyên nhân tai nạn lao động.
- Công nhân làm việc trên công trường phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của
công việc được giao về tuổi, sức khỏe, trình độ bậc thợ và chứng chỉ học tập an
tồn lao động.
- Mọi cơng nhân làm việc trên công trường phải được trang bị và sử dụng
đúng các phương tiện bảo vệ cá nhân phù hợp với tính chất của cơng việc.
- Giải pháp an tồn trong xây lắp phải phù hợp với tiêu chuẩn và quy định sau
đây:
- TCVN 5308-91: Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng.
- TCVN 4086-85: An toàn điện trong xây dựng - Yêu cầuchung.
- TCVN 3146-86: Công việc hàn điện - Yêu cầu chung.
- TCVN 3147-90: Quy phạm an tồn trong cơng tác xếp dỡ - u cầu chung.
- TCVN 4244-86: Quy phạm kỹ thuật an toàn thiết bị nâng.
- TCVN 5863-95: Thiết bị nâng - Yêu cầu trong lắp đặt và sử dụng.
- Có biển hiệu thơng báo khung vực nguy hiểm.
- Hàng ngày trước khi làm việc, đội trưởng, cán bộ kỹ thuật, tổ trưởng kiểm
tra lại tình trạng của tất cả các bộ phận thi công, kiểm tra xong mới cho công nhân
làm việc. Trong khi làm việc bất kỳ cơng nhân phát hiện thấy nguy hiểm mất an
tồn phải ngừng làm việc và báo ngay cho cán bộ kỹ thuật hoặc đội trưởng để xử
lý.
Biện pháp an toàn khi làm việc trên cao:
+ Những người làm việc trên cao từ 3m trở lên phải có đầy đủ sức khỏe,
không bị các bệnh yếu tim, đau thần kinh, động kinhv.v...có chứng nhận sức khỏe
mới nhất của cơ quan y tế, đã được học tập kiểm tra quy trình kỹ thuật an toàn.
+ Cấm ngặt những người uống rượu, uống bia, ốm đau, già yếu làm việc trên
cao.
+ Khi làm việc trên cao quần áo phải gọn gàng, tay áo phải bng và cài cúc,
đội mũ an tồn, đi giày an tồn. Khơng được đi dép cao su khơng có quai hậu, dép
lê, giày đinh.
Các biện pháp khác:
- Không để công nhân làm việc trong những điều kiện mất vệ sinh độc hại,
nguy hiểm.
- Bố trí trạm y tế tại hiện trường, thực hiện nghiệp vụ bảo hiểm.
- Luôn thực hiện trước việc kiểm tra điều kiện địa chất và các điều kiện khác
và chuẩn bị các công tác an tồn cho kế hoạch.
- Ln duy trì độ dốc thích hợp của mặt dốc đất đào trong cơng tác đào đất.
- Đảm bảo an toàn chỗ đứng bằng việc cung cấp giàn giáo.
- Đảm bảo độ dài thích hợp và yêu cầu kết cấu của kết cấu tạm thời bằng giàn
giáo và các khung đỡ.
- Lắp dựng các hệ thống khung đỡ theo bản vẽ và theo cấu trúc thép cho cơng
tác lắp dựng.
- Trong suốt qúa trình sử dụng các phương tiện, thiết bị, dụng cụ thi công phải
đảm bảo chất lượng lượng và sử dụng hợp lý.
- Hạn chế di chuyển các thiết bị xây dựng cho các mục đích khác ngồi mục
đích chính.
- Những nguy hiểm do vật có thể rơi từ trên cao xuống sẽ được rào chắn, đặt
biển báo hoặc được làm mái che bảo vệ.
- Các phần dẫn điện trần của các thiết bị điện phải được bọc kín bằng vật liệu
cách điện hoặc đặt ở độ cao đảm bảo an toàn và thuận tiện cho việc thao tác.
Cơ sở để đánh giá phòng ngừa tai nạn trong lao động :
- Ba điểm lớn cho cuộc vận động an toàn và khẩu hiệu vận động
- Sử dụng thắt lưng an toàn
- Đối với các công việc được chỉ định phải sử dụng thắt lưng an toàn, và được
xác định khi họ sử dụng.
- Các phương tiện cơ bản để ngăn ngừa các tai nạn xảy ra trong công tác xây
dựng :
- Đảm bảo an toàn cho chỗ đứng bằng các giá.
- Đảm bảo độ dài thích hợp và các yêu cầu về kết cấu trong đó các kết cấu tạm
thời như các giá, các hệ khung chống.
- Đảm bảo an toàn trong qúa trình vận hành trong khi lắp dựng và tháo dỡ của
các kết cấu tạm thời.
- Kiểm soát việc phịng cháy chữa cháy bằng việc sử dụng bình bọt, và các vật
liệu chống cháy.
- Sử dụng thắt lưng an toàn và lắp các lưới an toàn trong khu vực cơng trình.
- Các phương tiện cơ bản để ngăn ngừa tai nạn trong việc di chuyển các thiết
bị xây dựng
- Đảm bảo an toàn cho chỗ đứng bằng các giá.
- Đảm bảo độ dài thích hợp và các yêu cầu về kết cấu trong đó các kết cấ tạm
thời như các giá, các hệ khung chống.
- Đảm bảo an tồn trong qúa trình vận hành trong khi lắp dựng và tháo dỡ của
các kết cấu tạm thời.
- Kiểm sốt việc phịng cháy chữa cháy bằng việc sử dụng bình bọt, và các vật
liệu chống cháy.
- Sử dụng thắt lưng an toàn và lắp các lưới an tồn trong khu vực cơng trình.
Các biện pháp bảo vệ tài sản bên cạnh :
- Tuân thủ mọi nội quy, qui định của công trường, đăng ký danh sách người
làm với bảo vệ của chủ đầu tư.
- Có phương án chi tiết quản lý, đảm bảo an ninh, an tồn cơng trường, ngăn
ngừa và giải quyết những sự cố có thể xảy ra.
- Bố trí barie chắn, rào chắn, ván đỡ, biển báo, tín hiệu, cịi chng, cờ hiệu
tại các vị trí nguy hiểm.
- Có kho riêng, vật tư để ở hiện trường được bố trí gọn gàng hợp lý.
Vệ sinh môi trường:
- Trước khi thi công tổ chức xem xét nghiên cứu đánh giá hiện trạng của mặt
bằng cơng trình, liên hệ chặt chẽ với bên A đề ra được giải pháp tối ưu bảo vệ mơi
trường.
- Trong qúa trình thi cơng khơng làm thiệt hại đến quyền lợi, khơng làm hư
hại đến cơng trình, đường xá công cộng quanh khu vực thi công.
- Khi công trình được thi cơng lên cao tới đâu thì sẽ có lưới bảo vệ bao quanh
cơng trình lên cao tới đo,ï để bụi bặm, rác rưỡi trong công trường không ảnh hưởng
đến khu vực xung quanh. Trong khu vực công trường rác rưởi, gạch vụn, bêtông…
cuối ngày dọn sạch đổ vào chỗ qui định.
- Tránh đất, bùn, gạch vỡ rác rơi trên đường, trên công trường.
- Vệ sinh mọi chất thải lỏng rò rỉ, vệ sinh xe cộ ra vào.
- Bố trí các thùng rác tại cơng trường, đậy kín khi vận chuyển.
- Bố trí khu vệ sinh sạch sẽ tại công trường.
- Mọi xe vận chuyển ra vào công trường đều che bạt.
Biện pháp phịng chống cháy nổ :
- Cơng tác phịng chống cháy nổ ln được nhà thầu chúng tôi quan tâm, tất
cả các khu vực trên công trường nhất là tại những nơi dễ xảy ra cháy, nổ chúng tôi
đặt các biển báo nguy hiểm, tiêu lệnh chữa cháy, bình chữa cháy.
- Tất cả các cán bộ và cơng nhân đều được học tập phương pháp phịng chống
cháy nổ, hàng ngày ban chỉ huy công trường luôn kiểm tra nhắc nhở cơng nhân
phịng ngừa khả năng cháy nổ xảy ra.
- Tất cả các loại vật liệu dễ cháy dễ nổ cần chứa ở vị trí kín đáo, an tồn và có
biển báo dễ cháy, dễ nổ, …
- Hàng tháng ban kiểm tra an toàn lao động của nhà thầu sẽ kiểm tra hiện
trường, đánh giá, nhắc nhở và có biện pháp cần thiết nhằm đảm bảo an tồn cho
công trường cho công trường.
- Áp dụng mọi biện pháp và phương tiện cần thiết để phòng cháy, chữa cháy.
Bố trí bình bọt cứu hỏa.
- Bố trí tại văn phịng hiện trường bình cứu hỏa, kiểm tra và duy trì chúng ở
trạng thái hoạt động tốt. Bố trí các bình cứu hỏa chống cháy bất ngờ do hàn, cắt,
kho nguyên liệu gây ra.
V. BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH
NGUYÊN TẮC CHỈ ĐẠO :
- Thực hiện nghiêm chỉnh tiêu chuẩn đề ra trong thiết kế, yêu cầu kỹ thuật của
hồ sơ mời thầu.
- Chịu sự giám sát của tổ chức tư vấn, chịu trách nhiệm chất lượng của cơng
trình trước Chủ đầu tư.
- Mọi vật liệu dùng cho cơng trình đều được kiểm tra đạt chất lượng và có
chứng chỉ vật liệu mới được đưa vào sử dụng.
- Trong q trình thi cơng, lập sổ nhật ký cơng trình. Trong sổ nhật ký cơng
trình có ghi chép đầy đủ q trình thi cơng, các bước chuyển bước thi cơng, xử lý
kỹ thuật, bản vẽ hồn cơng cơng trình và có sự xác nhận của cán bộ tư vấn giám sát