Tải bản đầy đủ (.doc) (70 trang)

Biện pháp thi công cổng quảng trường, Nhà hàng ven suối và Móng sân nhà ga (bản vẽ)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (449.13 KB, 70 trang )

NỘI DUNG THUYẾT MINH
PHẦN I - CƠ SỞ LẬP BIỆN PHÁP THI CÔNG .
A - NHỮNG CĂN CỨ PHÁP LÝ.
B - NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ VÀ CÁC YÊU CẦU CẦN GIẢI QUYẾT.

PHẦN II - BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG .
I- CÔNG TÁC CHUẨN BỊ THI CÔNG
II - BIỆN PHÁP KỸ THUẬT - TỔ CHỨC THI CÔNG CÁC GIẢI
PHÁP THI CÔNG CHỦ YẾU.
A- CÔNG TÁC TRẮC ĐẠC.
B- BIỆN PHÁP THI CƠNG MĨNG.
C- BIỆN PHÁP THI CƠNG PHẦN KẾT CẤU THÂN(TỪ CỐT
±0.000)
D- BIỆN PHÁP THI CÔNG PHẦN XÂY.
E- BIỆN PHÁP THI CƠNG PHẦN HỒN THIỆN.
F- BIỆN PHÁP THI CƠNG PHẦN ĐIỆN TRONG, NGỒI NHÀ
G - PHẦN CẤP THỐT NƯỚC VÀ HỆ THỐNG PCCC

PHẦN III – BIỆN PHÁP AN TOÀN LAO ĐỘNG
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, PCCN VÀ AN NINH CÔNG TRƯỜNG
A- QUY ĐỊNH CHUNG VỀ CƠNG TÁC AN TỒN
B- CƠNG TÁC AN TỒN TRONG THI CƠNG CÁC CƠNG
VIỆC
C- CƠNG TÁC VỆ SINH MƠI TRƯỜNG
D- CƠNG TÁC PHỊNG CHỐNG CHÁY, NỔ VÀ AN NINH
TRẬT TỰ

PHẦN IV - BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG CƠNG TRÌNH.
A - BIỆN PHÁP VỀ TỔ CHỨC
B- BIỆN PHÁP VỀ KỸ THUẬT VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
CHO TỪNG LOẠI CÔNG TÁC


C- ÁP DỤNG TIẾN BỘ KHOA HỌC KỸ THUẬT VÀO THI
CƠNG CƠNG TRÌNH

PHẦN V - TIẾN ĐỘ THI CƠNG
A- TỔNG TIẾN ĐỘ THI CƠNG XÂY LẮP CƠNG TRÌNH.
B.- BIỆN PHÁP ĐỂ ĐẢM BẢO TIẾN ĐỘ THI CÔNG
C- TIẾN ĐỘ NGHIỆM THU BÀN GIAO.
CÁC PHỤ LỤC KÈM THEO
Biện pháp thi công: Cổng quảng trường trung tâm, Nhà hàng ven suối và Móng sân nhà ga.


PHẦN I - CƠ SỞ LẬP BIỆN PHÁP THI CÔNG .
A- NHỮNG CĂN CỨ PHÁP LÝ.
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;
- Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/03/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu
tư xây dựng;
- Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/04/2015 của Chính phủ quy định chi tiết về
hợp đồng xây dựng;
- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng
và bảo trì cơng trình xây dựng;
- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu
tư xây dựng;
- Thông tư số 05/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định
đơn giá nhân cơng trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
- Quyết định số 464/QĐ-UBND ngày 30/3/2016 của UBND tỉnh Bắc Giang về việc
phê duyệt Đồ án quy hoạch phân khu Khu du lịch tâm linh - sinh thái Tây Yên Tử, xã
Tuấn Mậu, huyện Sơn Động (tỷ lệ 1/2000);
- Quyết định số 831/QĐ-UBND ngày 03/6/2016 của UBND tỉnh Bắc Giang về việc
phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng Khu du lịch tâm linh - sinh thái Tây Yên Tử, xã
Tuấn Mậu, huyện Sơn Động; tỷ lệ 1/500.

- Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công đã được Chủ đầu tư phê duyệt.
- Hợp đồng thi công số 1809/2017/HĐTC/TYT-LICOGI10 ký ngày 18/09/2017 giữa
công ty cổ phần dịch vụ Tây Yên Tử và Công ty cổ phần cơ giới và xây lắp só 10Licogi 10 về việc thi cơng hạng mục “Cổng quảng trường trung tâm, nhà hàng bên suối
và móng sân nhà ga”thuộc dự án Khu du lịch Tâm linh – Sinh thái Tây Yên Tử.
- Căn cứ vào năng lực thực tế của đơn vị thi công Công ty cổ phần cơ giới và xây lắp
sô 10.
B- NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ VÀ CÁC YÊU CẦU CẦN GIẢI QUYẾT.
1. Thuận lợi:
-

Cơng trình có thiết kế đầy đủ, mặt bằng thi công rộng rãi thuận tiện cho việc tập kết
vật tư và triển khai thi công.

-

Vật liệu sử dụng trong thi cơng cơng trình là các loại vật liệu thơng dụng dễ khai
thác trên thị trường.
2. Khó khăn:

-

Vị trí cơng trình nằm tại xã Tuấn Mậu Huyện Sơn Động là vùng đồi thưa dân cư xa
trung tâm thành phố, thị trấn và các nguồn cung cấp vật tư sẽ rất khó khăn cho việc
cung ứng vật tư và thuê nhân công địa phương .
3. Những vấn đề đặt ra mà biện pháp thi công phải giải quyết đáp ứng:

Biện pháp thi công: Cổng quảng trường trung tâm, Nhà hàng ven suối và Móng sân nhà ga.


-


Biện pháp thi công phải hợp lý, đảm bảo về an tồn trong thi cơng, chất lượng tiến
độ cơng trình, vệ sinh mơi trường và phịng chống cháy nổ . Đây là cơng trình phục
vụ văn hóa tâm linh, nên để hồn thành cơng trình đúng tiến độ phải được nghiên
cứu kỹ càng, chi tiết đến các vấn đề như: huy động nhân lực, huy động vật tư, huy
động thiết bị đều phải có biện pháp chuẩn bị và kế hoạch cụ thể.

-

Biện pháp thi công phải đảm bảo hạn chế tối đa những ảnh hưởng đến sự hoạt động
của nhà dân xung quanh, bảo đảm vệ sinh môi trường, ATLĐ và an ninh khu vực thi
công.

-

Biện pháp thi công phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, mỹ thuật theo đúng yêu cầu thiết
kế, tuân thủ TCVN trong các công tác như: Bê tông, cốt thép, kết cấu mái, xây trát,
ốp lát..

PHẦN II - BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG.
- Do các công tác thi công của 3 hạng mục tương đối giống nhau nên phần thuyết
minh và bản vẽ biện pháp thi công dưới đây lập chung cho cả 3 hạng mục chỉ có các cơng
việc riêng biệt của từng hạng mục thi công mới được lập riêng và có chi tiết cụ thể.
I. CƠNG TÁC CHUẨN BỊ THI CƠNG
1. Tiếp nhận mặt bằng và cơng tác trắc đạc:
-

Ngay sau khi nhận bàn giao mặt bằng, mốc giới công trình, hồ sơ các cơng trình
ngầm Đơn vị thi cơng tiến hành ngay công tác trắc đạc, bao gồm :


-

Cùng các cơ quan chức năng khảo sát các đường ống cấp, thốt nước, đường dây cáp
điện, đường dây cáp thơng tin đi qua cơng trình để lựa chọn phương án tối ưu cho
biện pháp tổ chức thi công.

-

Tiến hành xác định tim các trục móng nhà, cốt ±0.000, việc xác định tim, cốt được
thực hiện bằng máy toàn đạc và máy thủy bình với độ chính xác cao. Các mốc định
vị này được gửi ra ngồi phạm vi đào móng, các mốc gửi ra ngồi phạm vi đào
móng được lưu giữ bằng bê tông và được sơn màu.

-

Từ các điểm dẫn này sẽ làm căn cứ để kiểm tra tim, cốt cơng trình trong suốt q
trình thi cơng.

-

Kiểm tra tim, cốt thực tế đối chiếu với bản vẽ thi công, định vị cơng trình trong hồ
sơ thiết kế, nếu có sai lệch báo ngay cho Chủ đầu tư mời thiết kế để xử lý.

Biện pháp thi công: Cổng quảng trường trung tâm, Nhà hàng ven suối và Móng sân nhà ga.


Sơ đồ tổ chức cơng trường:
CHỈ HUY TRƯỞNG
Nguyễn Văn Tốn


BỘ PHẬN KT – CL
HIỆN TRƯỜNG
1.Phan Văn Dũng
2. Nguyễn V. T Nam
3. Hoàng Văn Quế
4.Hà Mạnh Thắng
5. Lương Quốc Hưng

BỘ PHẬN HỒ SƠ - KẾ
HOẠCH - KHỐI
LƯỢNG

BỘ PHẬN QL
THIẾT BỊ - AN
TOÀN LĐ
1.

Trường
Giang

1. Mai Xuân Nam
2. Đào Tùng Lâm

BỘ PHẬN
QLVẬT TƯ,
HC
1.
Nguyễn
Thành Vinh


Tổ

Tổ xe

Tổ thi

Tổ thi

Tổ thi

Các tổ thi

Tổ thi

Tổ lao

trắc

máy thi

công bê

cơng cốt

cơng

cơng xây

cơng cơ


động

đạc

cơng

tơng

thép

cốp pha

trát hồn

điện

phổ

thiện khác

M&E

thơng

Ghi chú:
Chỉ đạo trực tiếp
Báo cáo kỹ thuật thi công
Quan hệ tương hỗ
Thuyết minh sơ đồ tổ chức:
-


Chỉ huy công trường : Là người chịu trách nhiệm cao nhất trên cơng trường có trách
nhiệm điều hành mọi công việc trên công trường về tổ chức lao động, cung ứng tiếp
nhận vật tư, tổ chức bộ máy gián tiếp đội thực hiện và hoàn thành tồn bộ khối lượng
cơng tác xây lắp đảm bảo an tồn, chất lượng, tiến độ vệ sinh mơi trường và phòng
chống cháy nổ theo đúng hợp đồng kinh tế đã được ký kết, tổ chức bộ phận bảo vệ
hiện trường, thí nghiệm và kiểm tra chất lượng các loại vật tư chủ yếu đưa vào cơng
trình, thực thi và kiểm tra các biện pháp an toàn lao động bảo vệ mơi trường, cảnh
quan khu vực, bảo vệ an tồn các cơng trình kiến trúc và các cơ sở kỹ thuật hạ tầng
hiện có và vệ sinh lao động tại cơng trường, trang bị dụng cụ bảo hộ lao động cho
công nhân. Trực tiếp quan hệ với các bộ phận hữu quan của Chủ đầu tư, giải quyết
các vấn đề phát sinh trong q trình thi cơng: Khối lượng, thiết kế, kiểm tra và đề xuất
các biện pháp kỹ thuật hoặc thay đổi chi tiết của thiết kế để đảm bảo cơng trình đạt
tính hiệu quả cao trong sử dụng và đạt tính thẩm mỹ cao.

Biện pháp thi cơng: Cổng quảng trường trung tâm, Nhà hàng ven suối và Móng sân nhà ga.


-

Bộ phận kỹ thuật chất lượng hiện trường: Chịu sự quản lý trực tiếp của chỉ huy
trưởng, quản lý chất lượng, kỹ thuật, tiến độ thi công các tổ xây dựng. Đề xuất các
biện pháp kỹ thuật. Bộ phận này trực tiếp tổ chức thí nghiệm tại cơng trình hoặc tại
phịng thí nghiệm, đánh giá chất lượng sản phẩm, đề xuất các biện pháp khắc phục sự
cố nếu có. Trên cơ sở kế hoạch của chỉ huy trưởng giao và tổng tiến độ thi công của
công trường bộ phận kỹ thuật chất lượng yêu cầu và hướng dẫn các tổ nhân công ,
thầu phụ thực hiện và kiểm tra giám sát việc thực hiện để công việc đảm bảo kỹ thuật
hoàn thành đúng tiến độ. Đây là bộ phận trực tiếp triển khai công việc và giám kỹ
thuật thi công của đơn vị nhằm tạo ra sản phẩm tốt nhất cho cơng trình.


-

Bộ phận hồ sơ, kế hoạch – khối lượng : Chịu sự quản lý trực tiếp của chỉ huy trưởng.
Trên cơ sở tổng tiến độ thi công lập kế hoạch sản xuất (huy động vật liệu, nhân lực,
thiết bị) trình chỉ huy trưởng, kiểm tra duyệt kế hoạch triển khai thi công. Trên cơ sở
thi công thực tế hiện trường lập hồ sơ nghiệm thu và tổ chức nghiệm thu cơng việc
thực hiện, tổng hợp khối lượng hồn thành lập hồ sơ thanh toán với chủ đầu tư, thanh
toán với các đơn vị thầu phụ theo hợp đồng. Lập hồ sơ hồn cơng cơng trình

-

Bộ phận quản lý thiết bị và an toàn lao động: Chịu sự quản lý trực tiếp của chỉ huy
trưởng. Quản lý máy móc thiết bị thi cơng thuộc sở hữu tập đồn, lên phương án bảo
trì bảo dưỡng định kỳ, đảm bảo máy móc thiết bị sử dụng tốt, hiệu quả cao. Đơn đốc
kiểm tra việc thực hiện an toàn lao động PCCN và VSMT trên công trường.

-

Bộ phận quản lý vật tư – hành chính: Chịu sự quản lý trực tiếp của chỉ huy trưởng có
nhiệm vụ:
 Cung ứng và tiếp các loại vật tư, nhiên liệu theo đúng chủng loại, số lượng, chất
lượng đáp ứng nhanh nhất cho cơng trình .
 Chịu sự giám sát kiểm tra của cán bộ giám sát kỹ thuật hiện trường, cán bộ thống
kê - kế tốn Cơng ty về số lượng, chất lượng, chủng loại các loại vật tư, máy móc
đưa về cơng trình.
 Quản lý các tổ về nhân sự, đảm bảo về sức khoẻ công nhân viên, tổ chức bảo vệ
công trường, chịu trách nhiệm về việc kiểm tra,
 Quản lý về tài chính, theo dõi số lượng vật tư xuất cho thi công, quản lý lao động
trên hiện trường.


-

Các tổ thi công: Tổ trưởng các tổ chịu sự quản lý trực tiếp của chỉ huy trưởng quan hệ
trực tiếp và chịu sự giám sát của các phòng ban bộ phận kể trên của ban CHCT. Tổ
trưởng mỗi tổ căn cứ vào nhiệm vụ, biện pháp thi công, tiến độ thi công để tổ chức
các tổ thợ thi công.

-

Mô tả mối quan hệ giữa trụ sở chính và việc quản lý ngồi hiện trường:
 Quyền hạn trách nhiệm của người quản lý hiện trường quy định nêu trên, chỉ huy
trưởng trực tiếp hoặc thông qua bộ máy giúp việc Giám đốc Công ty và các ban
chức năng kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn nghiệp vụ đối với bộ máy giúp việc của
chỉ huy trưởng công trường về tiến độ thực hiện từng hạng mục và tồn bộ cơng
trình, chất lượng vật tư và sản phẩm hoàn thành, các thủ tục xuất nhập vật tư,
cung cấp các vật tư chủ yếu theo tiến độ thi cơng...
 Quan hệ giữa trụ sở chính và việc quản lý tại hiện trường, các thông tin hàng ngày
được thực hiện bằng điện thoại, fax cũng như việc nắm bắt thông tin của CBKT,

Biện pháp thi công: Cổng quảng trường trung tâm, Nhà hàng ven suối và Móng sân nhà ga.


phịng nghiệp vụ theo dõi cơng trường. Hàng tuần (đầu tuần) giao ban giữa Chỉ
huy trưởng công trường và các phịng ban nghiệp vụ Cơng ty để giải quyết việc tổ
chức thi công, tiến độ, quản lý chất lượng, quản lý lao động và quản lý tài chính,
kế hoạch sản xuất, kế hoạch tiền vốn, vật tư,....
 Chỉ huy trưởng tổ chức bộ máy giúp việc của mình thực thi các nhiệm vụ được
nêu trên, trực tiếp quan hệ với Chủ đầu tư giải quyết các vấn đề phát sinh trong
q trình thi cơng, nghiệm thu khối lượng xây lắp hoàn thành theo tiến độ tháng
hoặc theo giai đoạn quy ước, tổ chức thực hiện cơng trình (Bản vẽ hồn cơng,

nhật ký cơng trình và nhật ký thi cơng, biên bản nghiệm thu chất lượng, biên bản
xác nhận khối lượng phát sinh, chứng chỉ kiểm tra vật liệu,...)
 Công ty trực tiếp quan hệ với Chủ đầu tư giải quyết thanh tốn khối lượng hồn
thành được nghiệm thu, thanh quyết tốn và thanh lý hợp đồng, tổ chức bàn giao
cơng trình cho Chủ đầu tư sau khi cơng trình hồn thành và đầy đủ hồ sơ hợp lệ từ
công trường chuyển lên, giải quyết những vấn đề lớn vượt quá thẩm quyền của
chỉ huy trưởng cơng.
b. Nhân lực, Máy móc, thiết bị thi công:
Nhân lực:
-

Công ty sẽ cung cấp đủ đội ngũ cán bộ, kỹ sư, kỹ thuật viên, các cơng nhân kỹ thuật
có sức khoẻ tốt, tay nghề cao, có nhiều kinh nghiệm thi cơng đáp ứng tiêu chuẩn theo
yêu cầu của Dự án. Số lượng cán bộ ban CHCT và số lượng cơng nhân sẽ được bố trí
đáp ứng đủ để thi công 2 ca /ngày đáp ứng tiến độ yêu cầu của CĐT.

-

Đối với cán bộ quản lý tại cơng trường bố trí các cán bộ giỏi, có nhiều kinh nghiệm
trong q trình thi cơng các cơng trình tương tự để chỉ đạo thi cơng đạt chất lượng tốt
và hoàn thành theo đúng tiến độ đã đề ra.
Dự kiến bố trí nhân sự quản lý trên cơng trường:
TT

Chức danh

Số lượng

1.


Chỉ huy trưởng

1 người

2.

Chỉ huy phó

1 người

3.

Cán bộ KH - KL- hồn
cơng

2 người

4.

Cán bộ kỹ thuật

5 người

5.

Kỹ thuật trắc đạc

1 người

6.


Cán bộ vật tư – Kế toán

1người

7.

Cán bộ an tồn

1người

8.

Thủ kho

1người

9.

Thợ cơ điện

1 người

Tổng

14 người

Dự kiến bố trí công nhân thi công trực tiếp

Biện pháp thi công: Cổng quảng trường trung tâm, Nhà hàng ven suối và Móng sân nhà ga.



Loại công nhân

Số người

Bậc thợ

Thợ cốp pha

30

4/7

Thợ bê tông, xây trát, ốp
lát...

50

3/7

Thợ cốt thép

20

4/7

Thợ thi công điện nước

15


4/7

Lao động phổ thơng

10

Tổng cộng

125

Máy móc, thiết bị:
* Máy móc:
-

Đơn vị sẽ huy động một tổ hợp máy móc thiết bị đồng bộ và thích hợp với cơng nghệ
hiện đại để thi cơng cơng trình theo đúng quy trình, quy phạm, đảm bảo cho cơng
trình có chất lượng tốt và đảm bảo tiến độ đã đề ra.

-

Tất cả các loại máy móc và thiết bị trước khi đưa vào thi công phải được vận hành và
kiểm tra an tồn thiết bị thi cơng và sửa chữa, đảm bảo trong q trình thi cơng khơng
có sự cố nào xảy ra.
Các loại máy móc thiết bị sử dụng cho cơng trình:i máy móc thiết bị sử dụng cho cơng trình:t bị sử dụng cho cơng trình: sử dụng cho cơng trình: dụng cho cơng trình:ng cho cơng trình:
TT

Loại máy

Đơn

vị

Số
lượng

Thuộc sở
hữu

Tính năng

1.

Máy tồn đạc

Cái

1

Cơng ty

2.

Máy thuỷ bình

Cái

1

Cơng ty


3.

Cẩu tháp

Cái

1

Th ngồi

4.

Máy phát điện

Cái

1

Th ngồi

10 KVA

5.

Máy cắt uốn thép

Cái

2


Công ty

5.5KW

6.

Máy bơm nước 20m3/
h

Cái

2

Công ty

7.

Máy hàn 4KW

Cái

6

Công ty

23KW

8.

Đầm bàn 1KW


Cái

2

Cơng ty

1KW

9.

Đầm dùi 1.5KW

Cái

8

Cơng ty

1.5KW

10.

Máy đầm cóc

Cái

4

Cơng ty


57kg

11.

Máy khoan bê tông

Cái

2

Công ty

D 42 mm

12.

Máy cắt gạch đá

Cái

2

Công ty

1.5KW

13.

Máy trộn vữa


Cái

2

Công ty

80lít

14.

Máy trộn bê tơng

Cái

1

Cơng ty

250L

15.

Máy xúc

Cái

1

Cơng ty


1.2m3

20m3/h

Biện pháp thi cơng: Cổng quảng trường trung tâm, Nhà hàng ven suối và Móng sân nhà ga.


TT

Loại máy

Đơn
vị

Số
lượng

Thuộc sở
hữu

Tính năng

16.

Ơ tơ tải

Cái

4


Th ngồi

7 tấn

17.

Vận thăng lồng

Cái

1

Th ngồi

1 tấn

18.

Máy bơm bê tơng
chiều dài cần > 37 m

Cái

1

Thầu phụ

19


Ơ tơ vận chuyển bê
tơng

Cái

6

Thầu phụ

20.

Giáo Nêm và phụ kiện

m2

4000

Thầu phụ

21.

Ván gỗ phủ phim định
hình

m2

6000

Thầu phụ


45m3/h
10m3

c . Bố trí tổng mặt bằng thi cơng:
-

Bố trí tổng mặt bằng thi cơng dựa trên tổng mặt bằng xây dựng bản vẽ thiết kế kĩ
thuật thi cơng, trình tự thi cơng các hạng mục đề ra, có chú ý đến các yêu cầu và các
quy định về an tồn thi cơng, vệ sinh môi trường, chống bụi, chống ồn, chống cháy,
an ninh, đảm bảo không gây ảnh hưởng đến hoạt động của các khu vực xung quanh.

-

Trên tổng mặt bằng thể hiện được vị trí xây dựng các hạng mục, vị trí các thiết bị máy
móc, các bãi tập kết cát đá, bãi gia công cốp pha, cốt thép, các kho xi măng, cốt thép,
dụng cụ thi công, các tuyến đường tạm thi công, hệ thống đường điện, nước phục vụ
thi công, hệ thống nhà ở, lán trại tạm cho cán bộ, công nhân (Xem bố trí trên tổng mặt
bằng xây dựng).

-

Vị trí đặt máy móc thiết bị: Vị trí đặt các loại thiết bị như cẩu tháp vận thăng, máy
trộn vữa phải phù hợp, nhằm tận dụng tối đa khả năng máy móc thiết bị, dễ dàng tiếp
nhận vật liệu, dễ di chuyển.

-

Bãi tập kết cát đá, gạch: Vị trí các bãi cát, đá là cơ động trong q trình thi cơng nhằm
giảm khoảng cách tới các máy trộn, máy vận chuyển.


-

Bãi gia cơng cốp pha, cốt thép diện tích 150m2: Cốp pha được dùng là cốp pha thép
định hình và hệ chống giáo Nêm hoa thị kết hợp cốp pha gỗ. Các bãi này được tôn cao
hơn xung quanh 10-15cm, rải 1 lớp đá mạt cho sach sẽ, thóat nước. Tại các bãi này
cốp pha gỗ được gia cụng sơ bộ, tạo khuôn. Cốp pha thép được kiểm tra làm sạch, nắn
thẳng, bôi dầu mỡ, loại bỏ các tấm bị hư hỏng. Bãi gia cụng cốt thép được làm lán che
mưa hoặc có bạt che khi trời mưa.

-

Kho tàng: Dựng để chứa xi măng, vật tư qúy hiếm, phụ gia. Các kho này được bố trí ở
các khu đất trống sao cho thuận tiện cho việc xuất vật tư cho thi công, cấu tạo từ nhà
khung thép, lợp tôn thuận lợi cho việc lắp dựng, di chuyển.

-

Nhà ban chỉ huy công trường: Diện tích 250m2. Được làm từ thép hộp kết hợp với tôn
múi xanh

-

Khu vệ sinh công trường : Với số lượng công nhân trên công trường lớn, nên công tác
đảm bảo vệ sinh trong suốt thời gian thi công phải được chú ý đúng mức. Đơn vị thi
công sẽ bố trí 1 khu vệ sinh tự hoại cho cơng nhân gồm 3 phịng.

Biện pháp thi cơng: Cổng quảng trường trung tâm, Nhà hàng ven suối và Móng sân nhà ga.


d.Nước dùng cho thi cơng cơng trình:

-

Cấp nước:

Đơn vị thi công sẽ lắp đặt hệ thống lấy nước suối dẫn về cơng trình nguồn nước
đảm bảo sử dụng được trong sinh hoạt và sử dụng để thi cơng.

-

Thốt nước:

Đào các rãnh xung quanh cơng trình theo độ dốc thốt nước về phía hố ga thu lắng
trước khi cho thốt vào hệ thống thốt nước chung của khu vực. Ngồi ra trên mặt bằng
cịn khơi rãnh thốt nước cục bộ đảm bảo cho mặt bằng thi công luôn khô ráo, sạch sẽ,
cần xây dựng một số bể chứa nhỏ phục vụ thi công.
e. Điện dùng cho thi công:

-

Đơn vị thi công ký hợp đồng lắp công tơ điện để phục vụ cho q trình thi cơng và
tn thủ các u cầu về an tồn sử dụng điện. Với cơng suất tiêu thụ tại thời điểm cao
nhất là 45KW, khoảng cách từ trạm biến áp đến vị trí dự kiến đặt tủ điện tổng là 200m
nên chọn tiết diện dây dẫn cấp đến tủ điện tổng công trường bằng cáp nhôm vặn xoắn
(4 x 70 ) và được treo trên cột gỗ cao 2m men theo hàng rào công trường để tránh
người và phương tiện qua lại. Các thiết bị đấu vào nguồn điện đều phải qua cầu dao,
attomat và được tiếp đất đảm bảo an toàn. Ngoài ra nếu xảy ra mất điện thường xuyên
Đơn vị thi công sử dụng 01 máy phát điện với cơng suất 10KVA để dự phịng

-


Tại công tơ đơn vị thi công chia làm 2 tuyến :

Tuyến 1: điện động lực chuyên dùng phục vụ cho công tác thi công . Điện động
lực được chia thành các nhánh phục vụ cho từng khu vực thi công, tiết diện dây dẫn từ
tủ điện tổng đến các cầu dao nhánh được kỹ thuật phụ trách điện tính tốn cụ thể.

Tuyến 2 : Điện phục vụ cho bảo vệ , sinh hoạt và văn phịng điều hành cơng
trường.
f. Hệ thống chiếu sáng cho công trường:

-

Hệ thống chiếu sáng bảo vệ : Tại các vị trí kho bãi tập kết vật tư quan trọng bố tri
mỗi địa điểm 1 bóng đèn chiếu sáng halogen công suất 1000W treo trên cột cao 6m để
không ảnh hưởng đến giao thông công trường.

-

Hệ thống chiếu sáng phục vụ thi công : Tại bốn góc cơng trình sử dụng 4 đèn chiếu
sáng Halogen cơng suất 400W, tại các vị trí thi cơng bố trí 1 đèn halogen 1000W tăng
cường ánh sáng để đảm bảo độ sáng thi cơng và an tồn vào ban đêm.
g. Thông tin liên lạc :

-

Đơn vị thi công lắp đặt máy điện thoại vàđường truyền internet tạm thời tại khu công
trường để đảm bảo liên lạc với các bên liên quan liên tục 24/24 giờ.
l. Vật liệu cấp điện:t liệu cấp điện:u cấp điện:p điệu cấp điện:n:

- Dây và cáp đi n s d ng dây cáp đi n Vi t Nam sản xuất của các hãng : Cadisun Cadivi,n xuất của các hãng : Cadisun Cadivi,t của các hãng : Cadisun Cadivi,a các hãng : Cadisun Cadivi,

… hoặc các hãng khác có chất lượng tương đương. c các hãng khác có chất của các hãng : Cadisun Cadivi,t lượng tương đương. ng tương đương. ng đương đương. ng.
- Ph ki n , thi t b đi n s d ng các loại thiết bị như Paragon, Legran, Roman, SINO…. i thi t b như Paragon, Legran, Roman, SINO….
Theo đúng yêu cầu của hồ sơ thiết kế.u của các hãng : Cadisun Cadivi,a hồ sơ thiết kế. sơng đương. thi t k .
m. Vật liệu cấp điện:t liệu cấp điện:u cấp điện:p thốt nước:c:

Biện pháp thi cơng: Cổng quảng trường trung tâm, Nhà hàng ven suối và Móng sân nhà ga.


- Ông cất của các hãng : Cadisun Cadivi,p nư c s d ng ống hàn nhiệt PPR của Việt Nam sản xuất, ống thoát nước sử ng hàn nhi t PPR của các hãng : Cadisun Cadivi,a Vi t Nam sản xuất của các hãng : Cadisun Cadivi,n xuất của các hãng : Cadisun Cadivi,t, ống hàn nhiệt PPR của Việt Nam sản xuất, ống thoát nước sử ng thoát nư c s
d ng ống hàn nhiệt PPR của Việt Nam sản xuất, ống thoát nước sử ng PVC Ti n Phong, Bình Minh. Thi t b v sinh, thi t b cất của các hãng : Cadisun Cadivi,p nư c s d ng
Viglacera, hoặc các hãng khác có chất lượng tương đương. c các thương đương. ng hi u khác có chất của các hãng : Cadisun Cadivi,t lượng tương đương. ng tương đương. ng đương đương. ng.
4. Chuẩn bị vật tư:

a. Thép:
-

Thép sử dụng đạt cường độ CB240-T, CB300-V, ở đây sử dụng thép Hòa Phát…..Cốt
thép dùng trong kết cấu BTCT đảm bảo các yêu cầu của thiết kế đồng thời phù hợp với
tiêu chuẩn thiết kế TCVN 1651- 2008; TCVN 5709 - 1993; TCXD 224:1998. Cốt thép
trước khi gia công và trước khi đổ bê tông đảm bảo bề mặt sạch, khơng dính bùn đất,
dầu mỡ, khơng có vẩy sắt và các lớp gỉ. Trường hợp các thanh thép bị bẹp, bị giảm tiết
diện do làm sạch vượt quá 2% tiết diện thì đơn vị thi cơng sẽ khơng cho sử dụng vào
cơng trình.

-

Cốt thép trước khi sử dụng được lấy mẫu thí nghiệm kiểm tra theo TCVN 1651.1-2008,
mục 11.3.2.2 cho thép tròn và TCVN 1651.2-2008, mục 11.3.3 cho thép vằn.

-


Tất cả các lô thép đưa vào sử dụng trong cơng trình đều phải có nguồn gốc rõ ràng,
chứng chỉ đăng ký chất lượng, và tiến độ cung cấp phù hợp với tiến độ thi công cơng
trình.
b. Xi măng:

-

Sử dụng xi măng PC30 và PC 40 của cơng ty Xi măng Hồng Thạch theo TCXD
6260:2009 cho các công tác bê tông cốt thép của nhà máy Xi măng…, hoặc các sản
phẩm tương đương. Chủng loại xi măng và mác xi măng sử dụng phải phù hợp với thiết
kế và các điều kiện tính chất, đặc điểm mơi trường làm việc của kết cấu cơng trình.

-

Xi măng vận chuyển về công trường khi chưa sử dụng được bảo quản trong kho có giá
kê và ván lát sàn cao cách nền 30 cm. Kho đảm bảo thơng thống gió, che mưa nắng tốt.

-

Việc vận chuyển bảo quản xi măng được tuân theo tiêu chuẩn TCVN 6260 - 2009 " Xi
măng Pooc lăng hỗn hợp – Yêu cầu kỹ thuật ".
c. Cát:

-

Cát được lấy từ nguồn khai thác tại địa phương … lấy tại bãi, đảm bảo chất lượng theo
quy định TCVN 7570 - 2006. Bãi chứa cát đảm bảo khơ ráo, đổ đồng theo nhóm hạt để
tiện sử dụng, có biện pháp chống gió bay, mưa trơi.
d. Đá:


-

Đá được lấy từ mỏ đá Hữu Lũng – Lạng Sơn. Đá dùng cho cơng trình đảm bảo chất
lượng theo quy định của tiêu chuẩn TCVN 7570 - 2006.
e. Nước:

-

Nước dùng để trộn và bảo dưỡng bê tông đảm bảo yêu cầu của tiêu chuẩn TCVN 4556 87. Các nguồn nước sinh hoạt đều có thể được dùng để trộn và bảo dưỡng bê tông.
Trong mọi trường hợp, Đơn vị thi cơng sẽ khơng dùng nước bẩn từ hệ thống thốt nước
sinh hoạt chứa nhiều bùn, nước lẫn dầu mỡ để trộn và bảo dưỡng bê tông.
f. Gạch:

-

Dùng gạch của các nhà tại địa bàn Bắc Giang đươc trình và phê duyệt trước khi nhập
về, đảm bảo chất lượng theo yêu cầu thiết kế . Gạch đặc mác≥ 75 kg/cm2 theo TCVN

Biện pháp thi công: Cổng quảng trường trung tâm, Nhà hàng ven suối và Móng sân nhà ga.


1451:1998 và gạch rỗng TCVN 1450 - 2009. Nguồn gạch được lấy tại nhà máy gạch tại
nhà máy.
g. Ván khuôn:
-

Đơn vị thi công sẽ sử dụng hệ ván gỗ phủ phim định hình dầy 18mm kết hợp với thép
hộp 50x50x2mm, 40x80x2mm,giáo Nêm hoa thị và cột chống thép. Ván khuôn đảm
bảo chất lượng theo yêu cầu TCVN 4453-1995.

i.Vật tư chống thấm

- Vật tư chống thấm sử dụng các dòng sản phẩm của sơn Ko va đảm bảo yêu cầu chất
lượng của thiết kế
j .Vật tư hoàn thiện khác
-

Lựa chọn theo đúng các tính năng, tiêu chuẩn kỹ thuật của cơng suất thiết kế và vật tư
được trình mẫu phê duyệt BQLDA trước khi đưa vào thi công.

II. BIỆN PHÁP KỸ THUẬT - TỔ CHỨC THI CÔNG CÁC GIẢI PHÁP THI CÔNG
CHỦ YẾU.
A. CÔNG TÁC TRẮC ĐẠC :
1 . Định vị cơng trình
-

Trắc địa là cơng việc rất quan trọng trong tồn bộ q trình xây dựng cơng trình, nhiệm
vụ chủ yếu của công tác trắc địa trong xây dựng là: Đảm bảo cho cơng trình xây dựng
được đúng kích thước hình học và đúng vị trí thiết kế, hai u cầu này phải được đáp
ứng thì cơng trình mới được đảm bảo đúng và an toàn.

-

Để thực hiện các việc trên, Đơn vị thi công tiến hành công đoạn sau:

-

Khảo sát địa hình: Sau khi nhận mốc định vị DC1,DC2,DC12, từ Tư vấn thiết kế và
Ban quản lý dự án, Đơn vị thi công tiến hành gửi mốc cao độ ±0.00 (cốt cao độ hồn
thiện của cơng trình) tương đương cốt +152.85m vào cọc thép.


-

Từ mốc định vị DC1,DC2,DC12 đơn vị thi công gửi thêm 2 mốc G1, G2, vào cơng
trình. Các mốc G1, G2, G3, G4 được làm bằng cọc bê tơng 10x10cm, có đinh ở trên
đầu. Từ đó thiết lập lưới cơng trình
2. Cơng tác trắc đạc trong q trình thi cơng:
a. Thiết lập lưới khống chế

-

Lưới khống chế thi cơng cơng trình bao gồm hệ thống các điểm khống chế mặt bằng và
cao độ được lưu giữ bằng các dấu mốc trắc địa trên khu vực xây dựng trong suốt q
trình thi cơng cơng trình.

-

Lưới được thành lập trong hệ tọa độ vng góc giả định được đo nối với hệ tọa độ nhà
nước

-

Đồ hình lưới được xác định tùy thuộc vào hình dạng khu vực và sự phân bố các hạng
mục của cơng trình xây dựng.

-

Chiều dài cạnh của lưới thường ngắn.

-


Các điểm của lưới có yêu cầu độ ổn định cao về vị trí trong khi thi cơng cơng trình xây
dựng.

Biện pháp thi cơng: Cổng quảng trường trung tâm, Nhà hàng ven suối và Móng sân nhà ga.


b. Xác định trục chính của nhà và cách thực lập và bảo vệ các mốc đánh trục
-

Đầu tiên dựa vào các điểm khống chế trắc địa tiến hành bố trí trục chính, trục phụ và
trục cơ bản của nhà, sau đó từ các trục này bố trị các trục dọc, trục ngang để định vị các
chi tiết cơng trình.

-

Phương pháp đơn giản nhất là đặt khoảng cách thiết kế theo hướng chuẩn của trục cơ
bản, các trục đều phải được đánh dấu ra ngồi khu vực đào móng bằng các điểm dóng.

-

Để đánh dấu trục và sử dụng thuận lợi trong q trình thi cơng cần chuyển các điểm
dóng trục lên khung định vị làm bằng gỗ gắn nằm ngang trên các cọc gỗ bao quanh
cơng trình. Các cọc mốc 50x50 đóng đinh trên đầu, đóng cách mặt đất khoảng 40 đến
60 cm. Đánh dấu các điểm dóng trục bằng các đinh nhỏ có ghi ký hiệu bằng sơn trên
khung định vị.

-

Các trục chính của tịa nhà theo 2 phương sẽ được đánh cụ thể từng trục lên 2 bức tường

rào của cục lưu trữ khu vực Nam Trung Bộ và tường rào phía Đơng của dự án.
c. Chuyển trục.

-

Việc chuyển trục xuống hố móng được thực hiện từ các điểm của lưới khống chế mặt
bằng gần nhất. Mỗi trục dưới hố móng được cố định bằng các cọc gỗ chắc chắn có đóng
đinh nhỏ đánh dấu vị trí của trục để đơn vị thi cơng có thể cây thép nhỏ lấy vị trí của
từng trục trên thực tế phục vụ cho việc ghép cốp pha đổ bê tông lót hoặc đổ bê tơng
móng bè , sai số cho phép đánh dấu trục dưới hố móng khơng vượt q ±5mm .

-

Sau khi hồn thành việc đổ bê tơng lót và móng bè cần chuyển trực tiếp các trục chính
của cơng trình lên mặt bê tơng. Thơng thường người ta không chuyển trực tiếp các trục
các trục mà tịnh tiến chúng sang phải hoặc trái từ 60 – 100 cm tùy theo điều kiện cụ thể.
Sai số cho phép chuyển các trục nằm trong giói hạn 2-3 mm . Mỗi trục được đánh dấu
trên mặt bê tông bằng 2 dấu sơn đỏ hình tam giác ( đáy của tam giác trùng với vị trí
của trục đưa ra ).
d. Chuyển cốt cao độ

-

Thông thường đối với các nhà cao tầng ở nước ta móng có độ sâu từ 3-6m vì vậy việc
truyền cao độ từ mặt đất xuống hố móng và chuyển cốt cao độ lên tầng trên được thực
hiện bằng bằng máy thủy chuẩn, mia và thước thép kỹ thuật mà không cần áp dụng bất
cứ một biện pháp đặc biệt nào. Sai số chuyển độ cao xuống hố móng và lên các tầng
trên không vượt quá ±5mm. Cốt cao độ sẽ được đánh dấu bằng dấu sơn đỏ trên thân cọc
hoặc những vật ổn định khác.
B. BIỆN PHÁP THI CƠNG HẠNG MỤC PHẦN MĨNG

Các tiêu chuẩn trích dẫn:

-

TCVN 4453: 1995 : Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép tồn khối – Quy phạm thi
cơng và nghiệm thu.

-

TCVN 4055 – 2012 : Tổ chức thi công.

-

TCVN 4087 – 2012 : Sử dụng máy xây dựng - Yêu cầu chung.

-

TCVN 9398 – 2012 : Công tác trắc địa trong xây dựng.

-

TCVN 1651-1:2008 : Thép cốt bê tông. Phần 1: Thép thanh trịn trơn

-

TCVN 1651-2:2008 : Thép cốt bê tơng. Phần 2: Thép thanh vằn.

Biện pháp thi công: Cổng quảng trường trung tâm, Nhà hàng ven suối và Móng sân nhà ga.



-

TCVN 4085 – 1985: Kết cấu gạch đá.

-

TCVN 4314 – 2003: Vữa xây dựng – Yêu cầu kỹ thuật.

-

TCVN 1451-2009: Gạch đặc đất sét nung

-

TCVN 5308-1991: Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng các TCVN về chống
thấm.
I. Phạm vi áp dụng:

-

Thi cơng phần móng – Móng cổng quảng trường trung tâm, móng nhà hàng ven suối,
móng sân nhà ga dưới

-

Khối lượng thi công : 1.700m2 (đối với cổng quảng trường trung tâm), 600 m2 (đối với
nhà hàng ven suối), 400 m2 (đối với móng sân nhà ga dưới),

-


Chiều sâu đào móng cổng quảng trường trung tâm (tính từ cốt ±0.00) là: -3.95, -3.3, 2.95, 2.45 m.

-

Thời gian thi cơng móng cổng quảng trường trung tâm: 30 ngày (2 ca/1 ngày).

-

Chiều sâu đào móng nhà hàng ven suối là: -1.75

-

Thời gian thi cơng móng nhà hàng ven suối: 25 ngày (2 ca/1 ngày).

-

Chiều sâu đào móng sân nhà ga dưới là: -1.75

-

Thời gian thi cơng móng sân nhà ga: 45 ngày (2 ca/1 ngày).
II. Trình tự thi cơng & nghiệm thu hiện trường.
II .1. Các bước tiến hành thi cơng móng:
II .1. 1. Móng cổng quảng trường trung tâm:

-

Đào đất hố móng đến các cos là -3.95, -3.3, -2.95, 2.45 m.

-


Đổ bê tơng lót móng.

-

Thi cơng cốt thép, ván khn, đổ bê tơng đài móng:
 Lắp dựng cốt thép
 Lắp dựng ván khn
 Đổ bê tơng đài móng

-

Thi cơng ván khuôn, cốt thép, đổ bê tông cổ cột:
 Ghép ván khuôn cổ cột
 Đổ bê tông cổ cột đến cos – 1.7m

-

Thi công cốt thép, ván khuôn, đổ bê tơng giằng móng:
+ Lắp dựng cốt thép
+ Lắp dựng ván khn
+ Đổ bê tơng đài móng

-

Lấp đất hố móng đến Cos mặt giằng -1.2m

-

Xây tường giằng móng đến cos -0.15 m


Biện pháp thi công: Cổng quảng trường trung tâm, Nhà hàng ven suối và Móng sân nhà ga.


-

Lấp đất hố móng đến Cos mặt giằng -0.15m

-

Đổ bê tơng nền
II .1. 2. Móng nhà hàng ven suối:

-

Đào đất hố móng đến các cos thi cơng bê tơng lót móng.

-

Đổ bê tơng lót móng.

-

Thi cơng cốt thép, ván khn, đổ bê tơng đài móng:
 Lắp dựng cốt thép
 Lắp dựng ván khn


-


Đổ bê tơng đài móng

Thi cơng ván khn, cốt thép, đổ bê tông cổ cột:
 Ghép ván khuôn cổ cột
 Đổ bê tông cổ cột đến cos đáy giằng móng.

-

Thi cơng cốt thép, ván khn, đổ bê tơng giằng móng:
+ Lắp dựng cốt thép
+ Lắp dựng ván khn
+ Đổ bê tơng đài móng

-

Lấp đất hố móng

-

Xây tường giằng móng

-

Lấp cát hố móng

-

Đổ bê tơng nền
II .1. 3. Móng sân dưới nhà ga:


-

Đào đất hố móng đến các cos thi cơng bê tơng lót móng.

-

Đổ bê tơng lót móng.

-

Thi cơng cốt thép, ván khn, đổ bê tơng đài móng:
 Lắp dựng cốt thép
 Lắp dựng ván khuôn


-

Đổ bê tông đài móng

Thi cơng cốt thép, ván khn, đổ bê tơng giằng móng Cos +182.5m:
+ Lắp dựng cốt thép
+ Lắp dựng ván khn
+ Đổ bê tơng đài móng

-

Thi cơng ván khn, cốt thép, đổ bê tông cổ cột:
 Ghép ván khuôn cổ cột
 Đổ bê tông cổ cột đến cos đáy giằng móng Cos +185.85.


Biện pháp thi cơng: Cổng quảng trường trung tâm, Nhà hàng ven suối và Móng sân nhà ga.


-

Thi công cốt thép, ván khuôn, đổ bê tông giằng móng Cos +185.85 :
+ Lắp dựng cốt thép
+ Lắp dựng ván khn
+ Đổ bê tơng đài móng

-

Lấp đất hố móng hồn trả mặt bằng
II.2. Các cơng tác thi cơng chính
1. Cơng tác đào móng.

-

Sau khi đã định vị được các trục dọc và trục ngang của cơng trình và cốt chuẩn thì tiến
hành đào móng.

-

Chuẩn bị nhân cơng, phương tiện vận chuyển.

-

Phương tiện đào và vận chuyển được trang bị đầy đủ, có chứng nhận kiểm định thiết bị
của cơ quan có thẩm quyền và phải đảm bảo sử dụng tốt. Cơng nhân làm việc trong
cơng trường phải có giấy khám sức khỏe xác nhận đủ sức khoẻ làm việc, đã học qua lớp

tập huấn về an toàn lao động và được cấp đầy đủ bảo hộ lao động.

-

Vị trí tập kết đất đào để lấp móng được bố trí ở khu vực gần công trường để thuận tiện
công tác đắp hồn trả hố móng sau này
2. Bê tơng lót móng:

-

Sau khi nghiệm thu cao độ hố đào, tiến hành đổ bê tơng lót móng .

-

Bê tơng lót móng sử dụng bê tông thương phẩm hoặc bê tông sản suất tại công trường
đổ thủ công

-

Sử dụng bàn xoa, xoa mặt bê tơng lót đạt độ phẳng theo u cầu kỹ thuật
3. Cơng tác cốt thép móng:
3.1 Cơng tác chuẩn bị:

-

Thép được bảo quản trong kho tránh mưa nắng và được xếp cao hơn mặt đất 15 cm,
chiều cao đống sắt nhỏ hơn 1,2 m và rộng nhỏ hơn 2 m. Xếp thành từng lơ theo ký hiệu
đường kính để dễ nhận biết và tiện sử dụng. Cốt thép được nắn thẳng và gia cơng tại
xưởng, lán ngồi cơng trường bằng máy nắn thép. Đối với thép 6, 8 tròn trơn thì
được nắn thẳng bằng máy duỗi thép.


-

Kỹ sư phụ trách cơng việc phải có ý đồ triển khai từng cấu kiện trước để tăng khả năng
tận dụng triệt để thép đạt yêu cầu hao hụt thấp nhất (ra đề tay cho công nhân gia công).

-

Trước khi đặt đơn hàng lấy thép, phải kiểm tra được khối lượng, loại phi thép của toàn
nhà. Nếu khối lượng thép lớn, phải lấy thép theo từng đợt. Mỗi đợt lấy sao cho đủ khối
lượng thi công theo hạng mục khớp với tiến độ thi công.
3.2. Công tác gia công thép:

-

Gia công cốt thép được tiến hành ở khu vực riêng, xung quanh có hàng rào chắn và biển
báo.

-

Cắt, uốn, kéo cốt thép dùng máy hoặc thiết bị chuyên dụng.

Biện pháp thi công: Cổng quảng trường trung tâm, Nhà hàng ven suối và Móng sân nhà ga.


-

Bàn gia công cốt thép phải được cố định chắc chắn, nhất là khi gia cơng các loại thép có
đường kính lớn hơn 20mm. Nếu bàn gia cơng cốt thép có cơng nhân làm việc ở hai phía
thì ở giữa phải có lưới thép bảo vệ cao ít nhất là 1m. Cốt thép làm xong được chia theo

nhóm buộc thành bó 10 thanh / một bó (Tùy theo trọng lượng từng bó có thể buộc theo
nhóm nhưng số lượng thanh/ 1 bó phải là bội số của 5) có đánh số để thuận tiện khi sử
dụng để đúng nơi quy định và che phủ cẩn thận để tránh han gỉ.

-

Khi nắn thẳng thép cuộn tròn cuộn bằng máy phải che chắn bảo hiểm ở trục cuộn khi
mở máy; hãm động cơ khi đưa đầu nối thép vào trục cuộn; rào ngăn hai bên đầu sợi
thép chạy từ trục cuộn đến tang của máy.

-

Trục cuộn và các cuộn thép phải đặt cách tang của máy từ 1,5m đến 2m và đặt cách mặt
nền khơng q 50cm, xung quanh có rào chắn. Giữa trục cuộn và tang của máy phải có
bộ phận hạn chế sự chuyển dịch của dây thép đang tháo. Chỉ được mắc đầu sợi thép vào
máy khi máy đã ngừng hoạt động.

-

Cấm dùng máy truyền động để cắt các đoạn thép ngắn hơn 80cm nếu khơng có các thiết
bị đảm bảo an tồn.

-

Chỉ được dịch chuyển vị trí cốt thép uốn trên bàn máy khi đĩa quay ngừng hoạt động.

-

Khi gia công cốt thép và làm sạch rỉ phải trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân
cho công nhân.


-

Không uốn thẳng các cuộn thép bằng cách kéo căng chúng tại các vị trí khơng được rào
ngăn và khơng an tồn ở trên cơng trường.

-

Khơng dùng kéo tay khi cắt các thanh thép thành mẫu ngắn hơn 30 cm.

-

Trước khi chuyển cốt thép đến vị trí lắp đặt phải kiểm tra mối hàn, nối buộc. Khi cắt bỏ
các phần sắt thừa ở trên cao, công nhân phải đeo dây an tồn và bên dưới phải có biển
báo, rào chắn.

-

Lối qua lại các khung cốt thép phải có lót ván chiều rộng không nhỏ hơn 40cm.

-

Khi gia công cốt thép trong xưởng tại chỗ, về ban đêm cần phải được chiếu sáng cục bộ
từ 100 đến 300Lux, chiếu sáng chung từ 30 đến 80 Lux.

-

Thép chủ được uốn cắt trước theo thiết kế và điều chỉnh thực tế. Các mối nối (nếu có)
phải tn theo vị trí cho phép của thiết kế và đảm bảo quy phạm về mối nối.


-

Với các cấu kiện cốt thép gia công định trước như dầm cần có biện pháp gia cường làm
tăng khả năng bất biến hình khi vận chuyển cẩu lắp.
3.3 Lắp dựng cốt thép:
a. Lắp dựng cốt thép các trục móng:

-

Lắp dựng cốt thép móng theo đúng bản vẽ thiết kế, tập kết cốt thép theo khối lượng và
chủng loại tại các vị trí cấu kiện thi cơng. Vận chuyển và tập kết thép móng đảm bảo cốt
thép khơng bị bám dính bùn, đất.

-

Các vị trí mối nối, mối hàn đảm bảo yếu cầu về chất lượng và kỹ thuật.

-

Điều lưu ý nhất ở tất cả những chỗ giao nhau của hai giằng móng, thép chủ phải bẻ neo
vào giằng kia ít nhất một đoạn ít nhất là 30 d
b. Lắp dựng cốt thép cổ cột

Biện pháp thi công: Cổng quảng trường trung tâm, Nhà hàng ven suối và Móng sân nhà ga.


-

Thép cột được lắp bằng thủ công từng thanh, trước khi lắp cần phải kiểm tra lại tồn bộ
vị trí các thanh chờ và uốn chỉnh theo vị trí trắc đạc.


-

Đai cột được luồn vào và buộc theo khoảng cách đánh dấu bằng phấn từ dưới lên trên.

-

Tăng cường định vị cốt thép đầu cột để chuẩn bị thép chờ chuẩn xác cho thi công lên
cốt kế tiếp .
4. Công tác ván khn móng:
4.1 Cơng tác chuẩn bị và u cầu đối với ván khn:

-

Với cơng trình này thì việc lựa chọn hệ ván khuôn hợp lý không những mang ý nghĩa
kinh tế mà còn ảnh hưởng nhiều đến thời gian thi cơng và chất lượng cơng trình.

-

Hệ ván khn sử dụng là:
 Hệ ván thép định hình kết hợp với thép hộp, và cây chống gỗ: Ván khuôn sử dụng
ván gỗ phủ phim dày 18mm, gông đứng, gông ngang là thép hộp 40x80x2mm và
50x50x2mm. Ván khuôn được nghiệm thu trước khi đưa vào lắp dựng, các ván bị lỗi,
không đủ điều kiện thi công sẽ được phân loại và xếp ngay ngắn vào bãi tập kết
riêng. Vì vậy, việc công tác ván khuôn được thực hiện theo đúng TCVN 4453-1995,
đảm bảo:
 Độ cứng chắc bền, không biến dạng, được chống dính cẩn thận.
 Đúng hình dạng thiết kế.
 Tháo lắp không gây hư hại cho bê tông.
 Đảm bảo độ bền, độ kín khít, độ bằng phẳng của các bộ phận.

4.2 Cơng tác lắp dựng ván khn móng :

-

Sau khi tập kết đầy đủ vật tư đúng chủng loại và kích thước theo u cầu của cấu kiện
thì tiến hành xây tường biện pháp và lắp dựng ván khuôn được định hình theo kích
thước cấu kiện liên tục kiểm tra kích thước, tim , cốt trước và sau khi văng chống.

-

Khi văng chống tránh chống trực tiếp xuống nền đất mà dùng ván lót và đóng cọc chặn
đảm bảo độ vững chắc tránh hiện tượng lún lở đất trong khi thi công bê tông.

-

Sau khi xây tường biện pháp và lắp dựng ván khuôn, kỹ sư thi công kiểm tra cụ thể các
yếu tố:
 Độ chính xác của ván khn theo thiết kế.
 Độ chính xác của các bộ phận đặt sẵn.
 Độ bền vững của nền, đà giáo chống đỡ ván khn.
 Độ kín khít giữa các tấm ván khuôn.
 Thời gian tháo dỡ ván khuôn theo TCVN 4453 - 1995. Trong trường hợp đảm bảo
tiến độ thi cơng và 1 số yếu tố thời tiết có thể tháo ván khuôn sớm hơn nhưng phải
được sự chấp thuận của tư vấn giám sát và đại diện chủ đầu tư.
5. Cơng tác bê tơng móng:
5.1. Chuẩn bị:

Biện pháp thi công: Cổng quảng trường trung tâm, Nhà hàng ven suối và Móng sân nhà ga.



-

Đổ bê tông chỉ tiến hành sau khi cốp pha, cốt thép được Tư vấn giám sát và đại diện chủ
đầu tư nghiệm thu.

-

Xem thời tiết trong ngày, ca làm việc, quan sát mặt đất để đảm bảo mặt bằng cho máy
móc thiết bị. Kỹ sư trưởng có thể tạm dừng đổ bê tông nếu thời tiết quá xấu (mưa,
bão)...

-

Kiểm tra lại tồn bộ thiết bị máy móc phục vụ thi cơng, giàn giáo, các thiết bị dự phịng
cho cơng tác vận chuyển bê tông, đầm bê tông... , đảm bảo an tồn, vệ sinh mơi trường
và phịng chống cháy nổ. Tất cả các máy móc sử dụng phải có chứng chỉ kiểm định của
cơ quan có thẩm quyền.

-

Cốt đáy sàn tầng trệt được xác định bằng máy thủy bình và được đánh dấu vào thanh
cốt thép.

-

Để tránh đi lại nhiều trên miệng hố đào gây sạt lở đất khi thi cơng bê tơng bố trí hệ
thống sàn cơng tác chạy dọc theo hố móng. Trước khi thi cơng bê tông tiến hành kiểm
tra và vệ sinh sạch sẽ cấu kiện.

-


Nếu có sự cố, phải ngừng đổ ngồi những vị trí đã định sẵn thì phải ghi rõ ràng ngày
giờ trong sổ nhật ký để báo cáo, sau đó sẽ thống nhất với kỹ thuật bên A và bên tư vấn
để có biện pháp xử lý phù hợp.

-

Cơng nhân làm việc trong cơng trường phải có giấy khám sức khỏe và được huấn luyện
về an tồn lao động (có giấy chứng nhận).
5.2 Lựa chọn phương án và thiết bị thi cơng:

-

Phương án: Đổ bê tơng móng bằng bê tơng thương phẩm đổ bằng bơm .

-

Lựa chọn thiết bị: Với khối lượng bê tơng móng gần 300 m3 chia thành nhiều khối đổ
mỗi khối đổ có khối lượng nhỏ hơn 80 m3 bê tơng, mặt bằng móng từ vị trí đặt bơm đến
vị trí xa nhất 40 m, cự ly vận chuyển bê tông 60km.
 Lựa chọn bơm bê tông: Bơm cần chiều dài tầm với 37 m, công suất 60m3/h.
 Xe chuyển trộn chở bê tơng: 5 xe dung tích thùng 12m3
5.3 Các yêu cầu kỹ thuật với công tác bê tông:

-

Chọn thành phần bê tông:
 Bê tông thương phẩm mác 250#, đá 1x2.
 Khi trời mưa phải có biện pháp che chắn không cho nước mưa rơi vào bê tông.
 Đầm bê tông bằng máy đầm dùi, cứ 30 cm cho một lớp đầm, lớp đầm sau cắm vào

lớp đầm trước 10 cm. Đầm đến khi nào thấy vữa xi măng nổi lên trên bề mặt và
khơng cịn bọt khí nữa là được. Cần chú ý đầm phải vng góc với bề mặt tiết diện
của kết cấu. Đảm bảo sau khi đầm bê tông được đầm chặt không bị rỗ, thời gian đầm
bê tơng tại 1 vị trí đảm bảo cho bê tông được đầm kỹ (nước xi măng nổi lên mặt).
Khi sử dụng đầm dùi bước di chuyển của đầm khơng vượt q 1,5 bán kính tác dụng
của đầm dùi.
 Lấy mẫu kiểm tra: trong quá trình bơm bê tông đơn vị thi công kết hợp với TVGS và
CĐT tiến hành lấy mẫu bê tông với tần suất theo tiêu chuẩn để làm cơ sở kiểm tra
chất lượng bê tông theo TCVN 3105 - 1993. Trên mặt mẫu có ghi rõ thời gian lấy
mẫu, loại cấu kiện, chữ ký của BQLDA và Đơn vị thi công.

Biện pháp thi công: Cổng quảng trường trung tâm, Nhà hàng ven suối và Móng sân nhà ga.


-

Mạch ngừng thi cơng:
 Bê tơng giằng móng được chia thành 2 giai đoạn và bố trí mạch ngừng như sau:
 Mạch ngừng thi cơng phải đặt ở vị trí mà lực cắt và mô men uốn tương đối nhỏ
đồng thời phải vng góc với phương truyền lực nén vào kết cấu.
 Trường hợp hướng đổ bê tông song song với dầm phụ thì vị trí mạch ngừng bố trí
tại 1/3 đầu dầm. Trường hợp hướng đổ bê tông song song với dầm chính thì vị trí
mạch ngừng bố trí tại 1/2 đầu dầm chính.
 Mạch ngừng thi cơng nằm ngang: Nên đặt ở vị trí bằng chiều cao Cốp pha.
 Trước khi đổ bê tông mới cần làm nhám, làm ẩm bề mặt bê tơng cũ khi đó phải
đầm lèn sao cho lớp bê tông mới bám chắc vào bê tơng cũ đảm bảo tính liền khối
của kết cấu.
 Mạch ngừng thi công đứng: Mạch ngừng thi công theo chiều đứng hoặc nghiêng
nên cấu tạo bằng lưới thép với mặt lưới 510mm. Trước khi đổ lớp bê tông mới
cần tưới nước làm ẩm lớp bê tông cũ khi đổ cần đầm kỹ đảm bảo tính liền khối

cho kết cấu.
5.4 Bảo dưỡng bê tông:
a. Công tác chuẩn bị

-

Sau khi đổ bê tông xong, tiến hành dọn dẹp vệ sinh khu vực đổ bê tông.

-

Chuẩn bị hệ thống cấp nước và bao tải để tiến hành bảo dưỡng bảo dưỡng.
b. Công tác thực hiện

-

Bảo dưỡng bê tông: Sau khi đổ bê tơng phải được bảo dưỡng trong điều kiện có độ ẩm
và nhiệt độ cần thiết để đóng rắn và ngăn ngừa các ảnh hưởng có hại trong q trình
đóng rắn của bê tông.

-

Bê tông sau khi đổ được 8 giờ được bảo dưỡng trong vòng 7 ngày liên tục theo TCVN
4453 - 95. Chú ý không để cho bê tông bị va chạm, chấn động trong thời kỳ đông cứng.

-

Bảo dưỡng ẩm: Giữ cho bê tơng có đủ độ ẩm cần thiết để ninh kết và đóng rắn. Thời
gian bảo dưỡng: theo qui phạm, bảo dưỡng bằng bao tải, tưới nước giữ ẩm.

-


Trong thời gian bảo dưỡng tránh các tác động cơ học như rung động, lực xung kích tải
trọng và các lực động có khả năng gây lực hại khác.
6. Tháo dỡ ván khuôn:
a. Công tác chuẩn bị

-

Chuẩn bị mặt bằng để chứa ván khuôn sau khi tháo dỡ.

-

Trang bị bảo hộ lao động đầy đủ cho công nhân để tháo dỡ được an tồn
b. Cơng tác thực hiện

-

Cốp pha chỉ được tháo dỡ khi bê tông đạt cường độ cần thiết để kết cấu chịu được
trọng lượng bản thân và tải trọng thi công khác. Khi tháo dỡ Cốp pha cần tránh không
gây ứng suất đột ngột hoặc va chạm mạnh làm hư hại đến KCBT.

-

Các bộ phận cốp pha đà giáo khơng cịn chịu lực sau khi bê tơng đã đóng rắn có thể
tháo dỡ khi bê tông đạt cường độ.

Biện pháp thi công: Cổng quảng trường trung tâm, Nhà hàng ven suối và Móng sân nhà ga.


III.3. Kiểm tra và nghiệm thu công tác thi công móng

1. Hồ sơ nghiệm thu gồm có:
-

Phiếu yêu cầu nghiệm thu;

-

Biên bản nghiệm thu công việc;

-

Biên bản lấy mẫu, biên bản bàn giao mẫu (nếu có);

-

Kết quả thí nghiệm nén mẫu (nếu có);

-

Nhật ký thi cơng;

-

Bản vẽ hồn cơng (khổ A4 kẹp cùng biên bản);

-

Bảng tính khối lượng cơng việc.

2. Tiêu chí kiểm tra và nghiệm thu: (Theo quy trình kiểm tra và nghiệm thu của nhà thầu,

và BQLDA)
C. BIỆN PHÁP THI CƠNG PHẦN KẾT CẤU THÂN
Các tiêu chuẩn trích dẫn:
-

TCVN 4453: 1995 : Kết cấu bê tông và bê tơng cốt thép tồn khối – Quy phạm thi
cơng và nghiệm thu.

-

TCVN 4055 – 2012 : Tổ chức thi công.

-

TCVN 4087 – 2012 : Sử dụng máy xây dựng - Yêu cầu chung.

-

TCVN 9398 – 2012 : Công tác trắc địa trong xây dựng.

-

TCVN 1651-1:2008 : Thép cốt bê tông. Phần 1: Thép thanh tròn trơn

-

TCVN 1651-2:2008 : Thép cốt bê tông. Phần 2: Thép thanh vằn.
I. Phạm vi áp dụng:

-


Thi công phần kết cấu thân – Cổng quảng trường trung tâm, nhà hàng ven suối, móng
sân nhà ga dưới

-

Khối lượng thi cơng: 10.000m2

-

Chiều cao đỉnh cơng trình tính từ cos +0.0:
+ Đối với Cổng quảng trường trung tâm là +26.20m,
+ Đối với nhà hàng bên suối là +13.2m,

-

Thời gian thi công:
+ Đối với Cổng quảng trường trung tâm là 84 ngày (2 ca/1 ngày).
+ Đối với nhà hàng bên suối là 40 ngày (2 ca/1 ngày).
II. Công tác chuẩn bị
1. Vật tư, vật liệu:
a. Công tác bê tông cột, dầm, sàn
Khối lượng bê tông thương phẩm M250: 920m3 đối với cổng quảng trường trung
tâm .

Biện pháp thi công: Cổng quảng trường trung tâm, Nhà hàng ven suối và Móng sân nhà ga.




×