Mục lục
Trang
Lời nói đầu
1
Phần I : Những vấn đề cơ bản về rủi ro tín dụng
3
trong hoạt động của ngân hàng thơng mại
I- Khái quát về tín dụng
3
1. Khái niệm
3
2. Các hình thức tín dụng
3
2.1. Tín dụng nặng lÃi
4
2.2. Tín dụng thơng mại
4
2.3. Tín dụng ngân hàng
6
2.4. Tín dụng Nhà nớc
7
2.5. Tín dụng tiêu dùng
7
3. Chức năng của tín dụng
9
3.1. Chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền
9
tệ trên cơ
sở có hoàn trả
3.2. Chức năng kiểm soát các hoạt động kinh tế
9
4. Vai trò của tín dụng
10
4.1 Tín dụng góp phần thúc đẩy sản xuất phát
10
triển
4.2. Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ và ổn
10
định giá cả
4.3. Tín dụng góp phần ổn định đời sống, tạo
10
công ăn việc
làm và ổn định trật tự xà hội
5. Các chủ thĨ trong quan hƯ tÝn dơng
11
II – Rđi ro trong hoạt động tín dụng của ngân
11
hàng thơng mại
1. Khái niệm và các loại rủi ro trong hoạt động của
11
ngân hàng thơng mại
1.1. Khái niệm
12
1.2. Các loại rủi ro trong hoạt động của ngân hàng
12
thơng mại
1.2.1. Rủi ro về nguồn vốn
14
1.2.2. Rđi ro tÝn dơng
14
1.2.3. Rđi ro l·i st
1.2.4. Rđi ro tû gi¸ hèi đoái
1.2.5. Rủi ro thnah khoản
1.2.6. Rủi ro đạo đức
2. Rủi ro tín dụngvà nguyên nhân gây ra rủi ro tín
dụng trong
hoạt động của ngân hàng thơng mại
2.1. Rủi ro tín dụng trong hoạt động của ngân
hàng thơng mại
2.2. Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng trong
hoạt động
của ngân hàng thơng mại
2.2.1. Nguyên nhân chủ quan
2.2.2. Nguyên nhân khách quan
2.2.3. Một số nguyên nhân khác
3. Biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng
3.1. Thực hiện đúng các nguyên tắc tín dụng
3.2. Đa dạng hoá danh mục cho vay
3.3. Tạo lập tốt quan hệ với khách hàng và tăng cờng hệ
thống thông tin về khách hàng
3.4. Lập quỹ dự phòng rủi ro
3.5. Nâng cao Trình độ quản lý và Trình độ
chuyên môn của
cán bộ ngân hàng
3.6. Hoàn thiện hệ thống pháp luật
Phần II Thực trạng rủi ro trong hoạt động tín
dụng tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu t và Phát triển
Thanh Trì
I - Vài nét khái quát về Chi nhánh Ngân hàng Đầu
t và Phát triển Thanh Trì
1. Lịch sử hình thành và phát triển
2. Mô hình tổ chức của Chi nhánh Ngân hàng Đầu t
và Phát triển Thanh Trì
3. Hoạt động của Chi nhánh Ngân hàng Đầu t và Phát
triển Thanh Trì trong thời gian qua
3.1. Công tác huy động vốn
3.2. Hoạt động tín dụng, bảo l·nh
15
15
16
16
17
17
18
18
21
23
24
24
26
26
26
27
27
28
28
28
29
30
31
32
3.2.1. Tín dụng
3.2.2. Bảo lÃnh
3.3. Công tác kế toán thanh toán
4. Những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động của
Chi nhánh Ngân hàng Đầu t và Phát triển Thanh Trì
4.1. Thuận lợi
4.2. Khó khăn
II - Thực trạng rủi ro tín dụng tại Chi nhánh Ngân
hàng Đầu t và Phát triển Thanh Trì
1. Hoạt động tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu
t và Phát triển Thanh Trì
2. Thực trạng rủi ro tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng
Đầu t và Phát triển Thanh Trì
2.1. Tình hình nợ quá hạn tại Chi nhánh Ngân
hàng Đầu t và Phát triển Thanh Trì
2.2. Đánh giá công tác phòng ngừa và hạn chế rủi
ro tín dụng
tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu t và Phát triển
Thanh Trì
2.2.1. Những kết quả đạt đợc
2.2.2. Những tồn tại và nguyên nhân
Phần III - Một số giải pháp và kiến nghị nhằm
phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong hoạt động tín
dụng tai Chi nhánh Chi nhánh Ngân hàng Đầu t và
Phát triển Thanh Trì
I - Phơng hớng nhiệm vụ kinh doanh năm 2001 và
những năm tới của Chi nhánh Ngân hàng Đầu t và
Phát triển Thanh Trì
1. Mục tiêu
2. Các giải pháp thực hiện
2.1. Nguồn vốn huy động
2.2. Sử dụng vốn
2.3. Về công nghệ
2.4. Về quản trị điều hành
II - Một số giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro
trong hoạt động tín dụng tại Chi nhánh Ngân
hàng Đầu t và Phát triển Thanh Trì
1. Công tác tổ chức, đào tạo cán bộ
32
34
34
35
35
36
39
39
43
43
48
48
49
51
51
51
52
52
53
53
53
54
54
2. Lựa chọn khách hàng và các phơng án vay vốn có
tính khả thi
cao để cho vay
3. Tăng cờng công tác thu thập thông tin về khách
hàng
4. Linh hoạt, sáng tạo trong xử lý nghiệp vụ
5. Các biện pháp đảm bảo tiền vay
6. Tăng cờng công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ
III - Một số kiến nghị
1. Đối với Ngân hàng ĐT&PT Việt nam
2. Đối với Nhà nớc
Kết luận
Tài liệu tham khảo
Lời nói đầu
Khi nóivề vai trò của hệ thống ngân hàng trong mỗi
quốc gia, Lênin đánh giá đây chính là trung tâm thần
kinh của toàn bộ nền kinh tế. Chính vì thế, những căn
bệnh của hệ thống ngân hàng và các phơng thuốc chữa
trị đối với chúng từ trứoc tới nay luốn đợc giới nghiên cứu
giành cho sự quan tâm đặc biệt.
Nằm trong khu vực phát triển năng ®éng nhÊt thÕ
giíi, ViƯt nam ®ang tõng bíc tiÕn lªn theo xu thế chung
của toàn thế giới. Vì vậy, hệ thống ngân hàng Việt nam
cũng đứng trớc những cơ hội và thách thức lớn. Trong
tình hình nền kinh tế thị trờng nớc ta còn mới mẻ và
nhiều biến động nh hiện nay, hoạt động của các ngân
hàng thơng mại không thể tránh khỏi rủi ro. Thực tế
những năm qua đà cho thấy, với những đặc trng riêng có,
rủi ro trong hoạt động ngân hàng có thể gây thiệt hại
nghiêm trọng cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Đặc biệt
55
57
58
59
60
61
61
61
66
67
là rủi ro tín dụng vì khoảng 70% vốn hoạt động của
ngân hàng là vốn huy động và hoạt động tín dụng tạo ra
đến 80% thu nhập cho ngân hàng. Bởi vậy, nghiên cứu
rủi ro tín dụng và các giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng là
vấn đề có tính thời sự ở tất cả các ngân hàng Việt nam.
Qua thực tế công tác, tôi đà nhận thức đợc điều này
và cũng nhận thấy rằng để loại bỏ hoàn toàn rủi ro trong
lĩnh vực này là điều không thể đợc. Nhng trong phạm vi
nhất định vẫn có thể ngăn ngừa và hạn chế nó nhờ vào
các giải pháp thích hợp. Bởi vậy tôi đà chọ đề tài Một số
giải pháp nhằm phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong
hoạt động tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu t
và Phát triển Thanh Trì.
Trong nội dung chuyên đề này, ngoài Lời nói đầu và
Kết luận, Chuyên đề đợc kết cấu thành 3 chơng:
Chơng I: Những vấn đề cơ bản về rủi ro tín dụng
trong hoạt động của Ngân hàng thơng mại.
Chơng II: Thực trạng rủi ro trong hoạt động tín
dụng tại Ngân hàng Đầu t và Phát triển Thanh Trì.
Chơng III: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm
phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong hoạt động tín
dụng tại Ngân hàng Đầu t và Phát triển Thanh Trì.
Chơng I
Những vấn đề cơ bản về rủi ro tín dụng
trong hoạt động của Ngân hàng thơng mại
I- Khái quát về tín dụng
1. Khái niệm
Thuật ngữ tín dụng, xét về mặt ngữ nghĩa, đợc
hiểu đó là việc cho ngời khác sử dụng tài sản của mình
và tin tởng trong một thời gian nhất định sẽ thu hồi đợc
gốc và lÃi. Còn trong lÜnh vùc kinh tÕ, tÝn dơng lµ mét
quan hƯ kinh tế, trong đó cá nhân, tổ chức hay doanh
nghiệp này chuyển cho cá nhân, tổ chức hay doanh
nghiệp khác quyền sử dụng một lợng giá trị (dới hình thái
tiền tệ hay hiện vật) với những điều kiện mà các bên
thoả thuận. Những điều kiện đó có thể là :
- Điều kiện về mục đích sử dụng vốn,
- §iỊu kiƯn vỊ sè lỵng vèn,
- §iỊu kiƯn vỊ thêi hạn vay vốn (thời gian hoàn trả
vốn vay)
- Điều kiện về lÃi suất
- Điều kiện về phơng thức trả gốc và lÃi,
- Điều kiện về đảm bảo ..
Từ khái niệm trên có thể thấy bản chất của tín dụng
thể hiện : Tín dụng là quan hệ vay mợn lẫn nhau trên
nguyên tắc hoàn trả (cả vốn lẫn lÃi) sau một thời hạn nhất
định. Trong quan hệ này không có sự thay đổi quyền sở
hữu mà chỉ có sự thay đổi quyền sử dụng vốn tín dụng
và ngời sở hữu vốn tín dụng đợc nhận một phần thu nhập
dới hình thức lÃi sau một thời gian nhất định theo thoả
thuận giứa hai bên : ngời cho vay và ngời đi vay.
2. Các hình thức tín dụng
Việc nghiên cứu các hình thức tín dụng có thể theo
các tiêu thức phân loại khác nhau nh : theo thêi h¹n tÝn
dơng, theo chđ thĨ tham gia quan hƯ tÝn dơng, theo tÝnh
chÊt lu©n chun vốn trong quan hệ tín dụng . Cách
nghiên cứu này gióp chóng ta cã thĨ xem xÐt quan hƯ tÝn
dơng dới những giác độ khác nhau và giải thích vì sao
quan hệ tín dụng lại có thể thoả mÃn nhu cầu đa dạng
của các chủ thể thừa và thiếu vốn.
Tuy nhiên, việc nghiên cứu các hình thức tín dụng
căn cứ vµo chđ thĨ tham gia lµ phỉ biÕn vµ nã tồn tại dới 5
hình thức:
Tín dụng
Tín dụng
Nặng lÃi
Tín dụng
Thơng mạI
Tín dụng
Ngân
hàng
Tín dụng
Nhà nớc
Tín dụng
Tiêu dùng
2.1. Tín dụng nặng lÃi
Đây là hình thức tín dụng xuất hiện đầu tiên trong
lịch sử ra đời và phát triển của tín dụng. Đúng nh tên gọi,
hình thức tín dụng này có mức lÃi suất rất cao. Tín dụng
nặng lÃi thờng đáp ứng nhu cầu cho tiêu dùng hơn là cho
sản xuất và nó thể hiện tính bóc lột đối với ngời đi vay.
Với bản chất nh vậy nên nó không tạo ra động lực kích
thích sản xuất và lu thông hàng hoá; mặt khác nó còn là
nhân tố kìm hÃm sự phát triển của sản xuất khoa học vì
lÃi suất đi vay quá cao nên khi ngời vay sử dụng vốn vay
vào mục đích sản xuất kinh doanh thì hầu nh không
mang lại hiệu quả kinh tế.
Dần dần tín dụng nặng lÃi không còn phù hợp và đợc
thay thế bằng các hình thức tín dụng khác lành mạnh và
phù hợp hơn trong phục vụ lợi ích của nền kinh tế xà hội.
2.2. Tín dụng thơng mại
Tín dụng thơng mại là quan hệ giữa các nhà sản
xuất kinh doanh đợc thực hiện dới hình thức mua bán
chịu hàng hoá, trong đó, ngòi cho vay là ngời bán chịu
hàng vì đà chuyển nhợng tạm thời quyền sử dụng lợng giá
trị hàng hoá bán chịu cho ngòi mua. Ngợc lại, thay vì phải
trả tiền ngay, ngời mua đợc sử dụng số tiền đó một thời
gian nhất định phụ thuộc vào thời gian bán chịu.
Việc xuất hiện quan hệ tín dụng thơng mại là tất
yếu vì sự cách biệt giữa thời gian tiêu thụ và thời gian
sản xuất do chu kỳ sản xuất và luân chuyển vốn giữa các
doanh nghiệp thờng không có sự khác biệt nhất định.
Nhờ có tín dụng thơng mại, ngời bán có thể giải phóng
hàng nhanh và giảm chi phí bảo quản hàng hoá, còn ngòi
mua vẫn có đợc hàng hoá đa vào sản xuất dù cha có tiền
để mua. Sự ra đời của tín dụng thơng mại, vì vËy, t¹o
điều kiện thúc đẩy quá Trình lu thông hàng hoá và
thông qua đó sản xuất đợc phát triển.
Mặc dù có vai trß tÝch cùc trong nỊn kinh tÕ nhng
tÝn dơng thơng mại cũng có một số hạn chế nhất định
xuất phát từ bản chất là tín dụng trực tiếp bằng hàng hoá.
Vì ngòi cho vay chỉ có thể cho vay số vốn mà mình sở
hữu nên quan hệ tín dụng bị giới hạn về quy mô, về thời
hạn và phơng hớng vận động. Quy mô của mỗi quan hệ
tín dụng thơng mại bị giới hạn trong phạm vi lợng giá trị
hàng hoá đợc bán chịu, đến lợt nó lợng giá trị hàng hoá
này lại bị phụ thuộc vào quy mô sản xuất của doanh
nghiệp. Vì thế, nếu nhu cầu mua chịu cao hơn so với lợng hàng hoá có thể bán chịu thì quan hệ chuyển nhợng
vốn không thể thực hiện đợc. Tơng tự nh vậy, thời hạn
cho vay (thời hạn bán chịu) phụ thuộc vào sự ngắt quÃng
cho phép của chu kỳ kinh doanh của ngời bán chịu, vì
thế quan hệ tín dụng chỉ thực hiện đợc khi nó phù hợp với
thời hạn yêu cầu của ngòi mua chịu. Vì đối tợng tín dụng
là hàng hoá và ngời mua chịu cần giá trị sử dụng của một
loại hàng hoá nhất định nên quan hệ tín dụng chỉ nảy
sinh khi yêu cầu này phù hợp với giá trị sử dụng của hàng
hoá cần bán. Tín dụng thơng mại dễ gây hậu quả dây
chuyền khi có một doanh nghiệp hoạt động không hiệu
quả vì đầu ra của doanh nghiệp cho vay là đầu vào của
doanh nghiệp đi vay nên đây chính là tiền đề cho việc
hình thành quan hệ tín dụng ngân hàng.
2.3. Tín dụng ngân hàng
Khắc phục dần những hạn chế của tín dụng thơng
mại, từ khi hệ thống ngân hàng ra đời, hình thức tín
dụng ngân hàng đà đợc phát triển và ngày càng giữ vai
trò quan trọng trong hệ thống tín dụng. Đây là quan hệ
chuyển nhợng vốn giữa ngân hàng với các doanh nghiệp,
các tầng lớp dân c đợc thực hiện dới hình thức cung
ứng vốn tín dụng bằng tiền, trong đó ngân hàng giữ vai
trò vừa là ngời đi vay vừa là ngời cho vay. Trong quan hÖ
tín dụng ngân hàng, hoạt động tín dụng không còn bị
giới hạn về mặt phạm vi (có thể cho vay mọi thành phần
kinh tế) với quy mô vốn lớn hơn và thời hạn khác nhau.
Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng gián tiếp
mà ngời tiết kiệm, thông qua vai trò trung gian của ngân
hàng, thực hiện đầu t vốn vào các chủ thể có nhu cầu về
vốn. Khác víi h×nh thøc tÝn dơng trùc tiÕp, ngn vèn tÝn
dơng ngân hàng là nguòn vốn huy động của xà hội với
khối lợng lớn và thời hạn khác nhau, do đó nó có thể thoả
mÃn các nhu cầu vốn đa dạng về khối lợng cũng nh thời
hạn và mục đích sử dụng. Trong quan hệ tín dụng ngân
hàng, sự tin tởng đóng vai trò quan trọng quyết định sự
tồn tại và phát triển của quan hệ này. Sự đổ bể của một
khoản tín dụng không chỉ làm ảnh hởng đến sự tồn tại
của một ngân hàng mà nó còn có thể gây phản ứng dây
chuyền tới sự ổn định của toàn hệ thống và chúng có
mối quan hệ với nhau thông qua hệ thống thanh toán.
Nguy hiểm hơn, điều này còn ảnh hởng không tốt tới sự
ổn định của xà hội vì nó làm thiệt hại đến quyền lợi của
ngòi gửi tiền mà trên 70% vốn hoạt động của ngân hàng
là vốn huy động từ dân c. Vì vậy yêu cầu đảm bảo an
toàn cho mỗi khoản tín dụng ngân hàng là điều bắt
buộc. Yêu cầu này đợc thực hiện ngay từ trứoc khi cho vay
thông qua đánh giá, thẩm định tính khả thi của dự án xin
vay, cho đến yêu cầu thế chấp, cầm cố và bảo lÃnh khi
cho vay và theo dõi, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn vay.
Tín dụng ngân hàng có vai trò đặc biệt quan träng
trong viƯc cÊp vèn cho nhu cÇu kinh doanh cđa các doanh
nghiệp vừa và nhỏ bởi các doanh nghiệp này không đủ
điều kiện tham gia vào các thị trờng vốn trực tiếp. Hơn
thế nữa, khả năng cung ứng vốn của tín dụng ngân hàng
còn góp phần đẩy nhanh nhịp độ tích tụ và tập trung
vốn và tăng cờng khả năng cạnh tranh giữa các doanh
nghiệp. Tín dụng ngân hàng còn đợc sử dụng nh công cụ
để phát triển các ngành kinh tế chiến lợc theo yêu cầu
của chính phủ.
2.4. Tín dụng nhà nớc
Tín dụng nhà nớc là quan hệ tín dụng đợc thực hiện
dới hình thức tiền tệ hoặc hiện vật giữa một bên là Nhà
nớc và một bên là các tổ chức và dân c trong nớc và với
chính phủ nứoc ngoài. Trong đó, Nhà nớc là ngời đi vay
bằng cách phát hành công trái và các hiệp định vay nợ
quốc tế để huy động vốn cho Ngân sách nhà nớc. Nh
vậy, sau tín dụng ngân hàng, hình thức tín dụng này ra
đời nhằm thoả mÃn những nhu cầu chi tiêu ngân sách
trong điều kiện nguồn thu không đủ đáp ứng.
2.5. Tín dụng tiêu dùng
Tín dụng tiêu dùng là quan hệ tín dụng giữa các
doanh nghiệp với ngời tiêu dùng dới hình thức bán chịu
hàng hoá. Đây là hình thức tín dụng đáp ứng nhu cầu
tiêu dùng của các tầng lớp dân c nh mua sắm phơng tiện
sinh hoạt, xây dựng nhà ở Mục đích của tín dụng tiêu
dùng là khuyến khích nhân dân tiêu thụ hàng hoá trong
điều kiện năng suất lao ®éng x· héi cao nh»m tõng bíc
c¶i thiƯn ®êi sèng vật chất và sinh hoạt của các thành
viên trong xà hội.
Ngoài ra, tuỳ theo mục đính nghiên cứu, có thể phân loại
các hình thức tín dụng theo các tiêu thức sau :
* Căn cứ vào thời hạn trong quan hệ tín dụng
- Tín dụng ngắn hạn : là các khoản cho vay mà thời
hạn không quá 12 tháng với mục đích đáp ứng nhu cầu
vốn lu động phát sinh trong quá Trình sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp về nguyên vật liệu, chi phí sản
xuất
- Tín dụng trung hạn : là khoản cho vay có thời hạn từ
1 đến 5 năm với mục đích sửa chữa, khôi phục, thay thế
tài sản cố định hoặc cải tiến kỹ thuật hợp lý hoá sản
xuất, đổi mới quy Trình công nghệ và xây dựng mới
những công Trình loại nhỏ có thời gian thu håi vèn nhanh.
- Tín dụng dài hạn : có thời hạn cho vay trên 5 năm.
Mục đích sử dụng vốn vay giống nh tín dụng trung hạn
nhng đối với những công Trình quy mô lớn hơn, thời hạn
thu hồi vốn dài hơn.
* Căn cứ vào mục đích tín dụng
- Tín dụng phục vụ sản xuất lu thông hàng hoá đáp
ứng nhu cầu về vốn trong qua Trình sản xuất kinh doanh
nh : dự trữ nguyên vật liệu, cho vay chi phí sản xuất
- Tín dụng tiêu dùng : cho vay đáp ứng nhu cầu tiêu
dùng nh mua chịu hàng hoá, xây dựng nhà ở hoặc mua
sắm các phơng tiện cần thiết khác
* Căn cứ vào sự đảm bảo trong quan hệ kinh tế
- Tín dụng không có đảm bảo (tín chấp) : là khoản
vay mà ngời cho vay không yêu cầu ngời vay phải có dảm
bảo bằng tài sản hoặc ngời bảo lÃnh mà hoàn toàn dựa
trên cơ sở tin tởng vào ngời đi vay.
- Tín dụng có đảm bảo (thế chấp, cầm cố, bảo
lÃnh) : ngời cho vay yêu cầu ngời đi vay phải có tài sản
làm đảm bảo hoặc phải có ngời bảo lÃnh.
* Theo ngành kinh tế : ta cã thĨ cã tÝn dơng c«ng nghiƯp,
tÝn dơng nông nghiệp, tín dụng thong nghiệp - dịch vụ .
3. Chức năng của tín dụng
Trong nền kinh tế thị trờng, tín dụng thực hiện 2 chức
năng cơ bản sau:
3.1. Chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ trên
cơ sở có hoàn trả
Tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ là hai quá
Trình thống nhất trong sự vËn ®éng cđa hƯ thèng tÝn
dơng, trong ®ã tÝn dơng đợc coi là chiếc cầu nối các
nguồn cùng - cầu tiỊn tƯ cđa nỊn kinh tÕ. ë kh©u tËp
trung, tÝn dụng là nơi tập hợp những nguồn vốn tạm thời
nhàn rỗi trong nền kinh tế. Còn ở khâu phân phối l¹i, tÝn
dụng là nơi đáp ứng nhu cầu vốn cho doanh nghiệp, cá
nhân và cho cả ngân sách nhà nứoc khi cần. Nh vậy, tín
dụng đà trực tiếp tham gia điều tiết các nguồn vốn tạm
thời d thừa từ các cá nhân, tổ chức để bổ sung kịp thời
cho các cá nhân, doanh nghiệp hay nhà nớc thiếu hụt về
vốn.
Đây là chức năng cơ bản nhất và quan trọng nhất
của tín dụng. Ngoài tác dụng chủ yếu là thức đẩy nền
kinh tế tăng trởng, chức năng này còn góp phần tiết kiệm
tiền mặt và chi phí lu thông cho xà hội.
3.2. Chức năng kiểm soát các hoạt động kinh tế
Thông qua hai quá Trình tập trung và phân phối lại
vốn tiền tệ, tín dụng góp phần phản ánh mức độ phát
triển của nền kinh tế quốc dân, mang lại cái nhìn tổng
quát về những quan hệ cân đối lớn trong nền kinh tế,
đặc biệt là quan hệ giữa tích luỹ và tiêu dùng. Đồng thời,
để đảm bảo các yêu cầu an toàn trong hoạt động cho
vay, ngân hàng luôn thực hiện kiểm tra tình hình tài
chính, hiệu quả hoạt động của khách hàng và kiểm soát
bằng đồng tiền các đơn vị kinh tế đăng ký thanh toán
qua ngân hàng. Do vậy, chức năng này của tín dụng góp
phần giải quyết tình trạng mất cân đối cục bộ của nền
kinh tế bằng những giải pháp kịp thời, từ đó phát huy vai
trò quản lý và điều tiết vĩ mô của nhà nớc.
Có thể thấy rằng khi phát huy các chức năng cơ bản
trên, tín dụng cũng đồng thời củng cố vai trò tích cực của
mình trong đời sống kinh tế xà hội.
4. Vai trò của tín dụng
4.1. Tín dụng góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển
Nh đà Trình bày ở phần trên, tín dụng tập trung
những nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế,
đáp ứng không chỉ nhu cầu vốn cho việc duy Trì hoạt
động của doanh nghiệp ở cả ba giai đoạn (dự trữ, sản
xuất và lu thông) mà còn phục vụ cho cả mục tiêu mở rộng
sản xuất. Thông qua cơ chế cấp vốn, tín dụng cũng tác
động đến quá Trình điều chỉnh cơ cấu ngành nghề,
khuyến khích các doanh nghiệp phát huy lợi thế về tài
nguyên và lao động sẵn có. Tín dụng góp phần ®Èy
nhanh tèc ®é tËp trung vµ tÝch luü vèn cho nền kinh tế,
đồng thời còn góp phần phát triển quan hệ đối ngoại dựa
trên quan hệ tín dụng quốc tế.
4.2. Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ và ổn định giá
cả
Điều này thể hiện ở chỗ tín dụng trực tiếp góp phần
vào việc giảm lợng tiền mặt d thừa trong dân c và tạo
điều kiện mở rộng công tác thanh toán không dùng tiền
mặt. Ngoài ra, lÃi suất tín dụng cũng là một trong những
công cụ điều tiết nhạy bÐn víi nhu cÇu cđa nỊn kinh tÕ
khi thùc hiƯn chính sách tiền tệ của nhà nớc.
4.3. Tín dụng góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn
việc làm và ổn định trật tự xà hội.
Đây là hệ quả tất yếu do hai vai trò trên đem lại.
Không chỉ có tác dụng tích cực đối với hoạt động của các
tổ chức kinh tế, tín dụng còn có những ảnh hởng tốt đối
với cả các tầng lớp dân c, và thông qua đó mà đóng gớp
vào sự ổn định và phát triĨn kinh tÕ x· héi.
5. C¸c chđ thĨ trong quan hệ tín dụng
Các hình thức tín dụng ngày càng phát triển phong
phú, đa dạng và tơng ứng với chúng, các chủ thể tham gia
cũng ngày càng đa dạng hơn. Các chủ thể tham gia quan
hệ tín dụng có thể đợc chia thành 4 loại chính là: Nhà nớc, các tổ chức tài chính trung gian, các tổ chức kinh tế
và các cá nhân. Các chủ thể bày có thể đóng vai trò vừa
là ngời đi vay, vừa là ngời cho vay khi tham gia quan hệ
tín dụng.
Với chức năng và vai trò nh vạy, tín dụng - đặc biệt
là tín dụng ngân hàng luon là đề tài đợc nhiều ngời
nghiên cứu tìm hiểu. Phòng ngừa, hạn chế và quản lý rđi
ro trong tÝn dơng nãi chung vµ tÝn dơng ngân hàng nói
riêng sẽ luôn là nhiệm vụ quan trọng để ngăn ngừa và
giảm thiểu những tác động tiêu cực cho toàn bộ nền kinh
tế quốc dân.
II - Hoạt động tín dụng của Ngân hàng thơng mại
Bất kỳ hoạt động có ý thức nào của con ngời đều có
mục tiêu nhất định. Chính mục tiêu này sẽ quyết định
phơng hớng và cách thức thực hiện của chủ thể đó. Tuy
nhiên luôn có những yếu tố chủ quan hay khách quan tác
động lên kết quả của hoạt động đó, do vậy sẽ ảnh hởng
đến việc hoàn thành mục tiêu đề ra. Trong trờng hợp
mục tiêu không đạt đợc, ngời ta coi đó là rủi ro.
1. Khái niệm và các loại rủi ro trong hoạt động của
Ngân hàng thong mại
1.1. Khái niệm
ĐÃ cã nhiỊu quan niƯm vỊ rđi ro nhng cha cã một
định nghĩa chính thức nào về nó cả. Tuy nhiên, các
quan niệm thờng thống nhất với nhau ở chỗ: Rủi ro là biến
cố xảy ra ngoài ý muốn, ngoài sự hiĨu biÕt, ngoµi dù tÝnh
cđa chđ thĨ vµ dÉn tíi tác động xấu, thậm chí làm mục
tiêu không đạt đợc. Nói cách khác, rủi ro là sự sai lệch
giữa tính toán trên giả thiết với thực tế xảy ra, mà sai
lệch này khó có thể chấp nhận đợc.
1.2. Các loại rủi ro trong hoạt động của Ngân hàng thơng
mại
Ngân hàng thơng mại là một tổ chức kinh tế có t
cách pháp nhân, thực hiện hoạt động chính là huy động
tiền gửi dới các hình thức khách nhau và đảm bảo sự an
toàn của số tiền gửi này; trên cơ sở nguồn vốn huy động
đợc và nguồn vốn sở hữu của mình thực hiện hoạt động
cho vay, đầu t và chiết khấu; đồng thời thực hiện các
hoạt động thanh toán, t vấn, môi giới và một số hoạt động
khác.
Các hoạt động của Ngân hàng thơng mại đợc quy về
3 nghiệp vụ chính. Đó là :
- Nghiệp vụ tài sản nợ : thực hiện nghiệp vụ này,
ngân hàng nhận tiền gửi của dân c và các tổ chức kinh
tế dới nhiều hình thức khác nhau hình thành nên nguồn
vốn huy động, chiếm tỷ lệ lớn trong tổng nguồn vốn hoạt
động của ngân hàng. Do đó nó có ý nghĩa quan trọng
đối với sự tồn tại và phát triển của mỗi ngân hàng. Các
hoạt động khác đều phải dựa trên cơ sở kết quả của
nghiệp vụ tài sản nợ để tiến hành.
- Nghiệp vụ tài sản có : nghiệp cụ này bao gồm
những hoạt động liên quan đến việc sử dụng vốn của
ngân hàng. Dựa trên lợng vốn huy động đợc và vốn sở
hữu của mình, ngân hàng thơng mại tiến hành hoạt
động cho vay, đầu t và chiết khấu. Đây là những hoạt
động mang lại phần thu nhập chủ yếu cho ngân hàng.
- Nghiệp vụ trung gian : nghiệp vụ này bao gồm các
dịch vụ ngân hàng nh thanh toán, chuyển tiền, môi giới,
t vấn, bảo quản tài sản . Các hoạt động này thờng mang
lại thu nhập không lớn, song lại là yếu tố quan trọng góp
phần làm tăng sức cạnh tranh cho ngân hàng.
Trong kinh doanh, hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu quan
trọng nhất nói lên khả năng tồn tại và phát triển của mét
doanh nghiƯp. V× vËy, ngêi ta coi mäi biÕn cè làm giảm
thu nhập của nhà kinh doanh là rủi ro trong kinh doanh.
Và bởi lợi nhuận là mục tiêu cao nhất nên các nhà kinh
doanh làm mọi cách để giảm thiĨu rđi ro - u tè tiỊm Èn
trong mäi lÜnh vực hoạt động. Đối với ngân hàng thơng
mại - doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực đặc biệt là
tiền tệ - tín dụng - ngân hàng thì khả năng xảy ra rủi ro
càng lớn và hậu quả không chỉ có ngân hàng gánh chịu
mà có thể gây hậu quả nghiêm trọng cho các thành viên
có liên quan và toàn xà hội. Do vậy tác động của nó là vô
cùng lớn. Nhng không thể vì thế mà không dám tham gia
vào lĩnh vực kinh doanh này. Vấn đề đặt ra là các nhà
ngân hàng và những ngời đa ra chính sách phải hiểu đợc những rủi ro có khả năng xảy ra trong hoạt động của
ngân hàng thơng mại để đa ra các giải pháp để hạn chế
và phòng ngừa. Nh đà nói ở phần trên, ngân hàng thơng
mại thực hiện rất nhiều hoạt động và đợc quy về ba
nghiệp vụ chính là nghiệp vụ tài sản nợ, nghiệp vụ tài sản
có và nghiệp vụ trung gian. Điều đó có nghĩa là có rất
nhiều loại hình rủi ro trong hoạt động của ngân hàng thơng mại bởi ứng với mỗi hoạt động thì có một hay nhiều
loại hình rủi ro riªng.
1.2.1. Rđi ro vỊ ngn vèn
Rđi ro vỊ ngn vèn xảy ra khi ngân hàng rơi vào
một trong hai tình trạng thừa hoặc thiếu vốn.
Cơ chế hoạt động của ngân hàng thơng mại là cơ
chế trung gian, là đi vay để cho vay. Do vậy nếu ngân
hàng huy động quá nhiều vốn mà không cho vay đợc sẽ
bị ứ đọng vốn. Vốn ứ đọng quá nhiều sẽ không mang lại lợi
nhuận cho ngân hàng để trang trải những chi phí phát
sinh trong hoạt động của mình nh trả lÃi tiền huy động,
các chi phí hoạt động khác Tình trạng ứ đọng vốn lâu
dài sẽ làm cho ngân hàng thua lỗ và có thể dần phải
đóng cửa.
Nguyên nhân dẫn đến thõa vèn cã thĨ do t×nh
h×nh kinh tÕ x· héi thiếu ổn định, nghiệp vụ tài sản có
của ngân hàng quá cứng nhắc không đáp ứng đợc yêu
cầu của khách hàng.
Rủi ro do thiếu vốn xảy ra khi ngân hàng không đáp
ứng đợc vốn cho hoạt động kinh doanh của mình. Nó xảy
ra khi tình trạng mất cân đối nghiêm trọng giữa việc
huy động vốn và sử dụng vốn. Nguyên nhân dẫn đến
thiếu vốn là do ngân hàng không có các chính sách huy
động vốn linh hoạt, chính sách lÃi suất cha thu hút đợc ngời gửi tiền
Để khắc phục loại rủi ro này, trên cơ sở nhu cầu của khách
hàng và hớng phát triển của ngân hàng cũng nh của nền
kinh tế, ngân hàng phải xem xét lại nghiệp vụ tài sản có
của mình - nhất là nghiệp vụ huy động vốn cho phù hợp.
1.2.2. Rủi ro tín dụng
Tín dụng là sự chuyển nhợng tạm thời một lợng giá trị
từ ngòi sở hữu sang ngời sử dụng sau một thời gian nhất
định lại quay về với một lợng giá trị lớn hơn lợng giá trị ban
đầu.
Nh vậy, tín dụng dựa vào lòng tin về sự hoàn trả
trong tơng lai số nợ đà vay vào một thời điểm xác định
trong tơng lai.
Cơ sở của quan hệ tín dụng đợc dựa trên sự phối hợp
chặt chẽ giữa sự chuyển giao quyền sở hữu vốn và lòng
tin. Lòng tin này xuất phát từ hai phía : ngời cho vay và
ngời đi vay. Khả năng và tài chính, năng lực và uy tín của
mỗi chủ thể chính là cơ sở để tạo lòng tin giữa họ. Tuy
vậy tín dụng lại chứa đựng yếu tố thời gian nên rất khó
khẳng định khoản tín dụng đó chắc chắn không xảy
ra rủi ro.
Rủi ro tín dụng là rủi ro do khách hàng không trả đợc
nợ vay cho ngân hàng. Các khoản tiền cho vay thêng cã tû
lƯ rđi ro lín h¬n so víi các tài sản có khác. Do tính lỏng
thấp và tính rủi ro cao hơn nên các ngân hàng thờng thu
đợc lợi nhuận cao từ hoạt động tín dụng. Trên thực tế, hoạt
động tín dụng mang lại 2/3 thu nhập cho ngân hàng.
Muốn hạn chế rủi ro trong kinh doanh tín dụng của các
ngân hàng thì nhất thiết phải có những giải pháp đồng
bọ cả về môi trờng kinh tế, môi trờng pháp lý, công tác tổ
chức, đào tạo cán bộ
1.2.3. Rủi ro lÃi suất
Nói một cách đơn gián, lÃi suất là chi phí phải trả
cho việc sử dụng vốn của ngời khác. LÃi suất phản ứng rất
nhạy cảm đối với tình hình cung cầu về vốn trên thị tr-
ờng, nhất là trong nền kinh tế thị trờng. Vì thế, lÃi suất
cũng dễ dàng chịu tác động của nhiều yếu tố khác và
không phải là bất biến. Tuy nhiên, do ngân hàng thơng
mại thờng huy động và cho vay đồng thời nên việc thay
đổi lÃi suất cũng đem lại tác động hai mặt (với t cách là
ngời vay và ngêi cho vay). Do vËy sù biÕn ®éng cđa l·i
st có thể gây rủi ro cho các hoạt động của ngân hàng
thơng mại.
1.2.4. Rủi ro tỷ giá hối đoái
Là rủi ro xảy ra khi có biến động về tỷ giá ngoại hối.
Tỷ giá hối đoái, cũng giống nh lÃi suất, biến động liên tục
do chịu tác động của nhiều yếu tố khác nhau nh tình
hình kinh tế của các nớc, lÃi suất của từng đồng tiền,
điều kiện về thiên nhiên Do vậy nó khiến cho hoạt
động kinh doanh ngoại tệ tiềm ẩn nhiều rủi ro. Trong
điều kiện thơng mại quốc tế ngày càng đợc mở rộng nh
hiện nay, nhu cầu chuyển đổi ngoại tệ rất lớn nên có
nhiều hình thức thanh toán mới xuất hiện. Kinh doanh
ngoại tệ tại các ngân hàng đợc phép trở thành một hoạt
động đợc chú trọng và mang lại thu nhập khá cao cho
ngân hàng. Điều đó đòi hỏi ngân hàng phải vô cùng
nhậy bén trong việc quản lý lợng ngoại tệ nắm giữ. Vì
nếu không sẽ gặp rủi ro khi trên thị trờng có sự biến
động về tỷ giá hối đoái.
1.2.5. Rủi ro thanh khoản
Đặc điểm của ngân hàng thơng mại là tập trung lợng tiền tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế và cung cấp
cho những đối tợng có nhu cầu vay. Do vậy, trong quá
Trình quản lý vốn và tài sản của mình, ngân hàng thơng mại phải luôn đảm bảo đợc khả năng đáp ứng yêu
cầu rút tiền gửi của khách hàng cũng nh luôn có đủ tiền
để đáp ứng cho nhu cầu tín dụng của các thành viên
trong nền kinh tế. Nói cách khác ngân hàng phải quản lý
thanh khoản. Đảm bảo khả năng thanh khoản là nhiệm vô
trọng yếu hàng đầu của mỗi ngân hàng vì nó liên quan
đến sự tồn vong của bản thân ngân hàng và sự an toàn
của cả hệ thống. Do vậy rủi ro thanh khoản trong hoạt
động của ngân hàng thơng mại thờng gây ra hậu quả
khôn lờng và phải đợc nghiên cứu một cách đúng mức.
1.2.6. Rủi ro đạo đức
Đây là loại hình rủi ro khó phòng ngừa nhất bới nó
xảy ra do sù cè ý cđa con ngêi. Nã liªn quan đến hành vi
của khách hàng vay và cán bộ ngân hàng. Khách hàng
vay có thể dùng tiền vay vào mục đích khác với mục đích
đa ra khi vay tiền. Đôi khi sự sai phạm này lại đợc tiếp tay
bởi chính cán bộ ngân hàng làm cho sự việc khó bị phát
hiện và gây hậu quả xấu. Vì vậy, để hạn chế rủi ro đạo
đức, ngân hàng phải tăng cờng khâu thẩm định, giám
sát việc cho vay và làm trong sạch đội ngũ cán bộ.
Bên cạnh những loại hình kể trên, hoạt động của
ngân hàng thơng mại còn ẩn chứa nhiều loại rủi ro khác
nữa nh rủi ro do hạch toán, rủi ro do thiên tai, rủi ro do
chính trị Điều này khiến hoạt động ngân hàng trở
thành lĩnh vực kinh doanh có nhiều rủi ro nhất. Nhng
không phải rủi ro nào cũng có thể ngăn ngừa đợc nên để
tiện cho việc quản lý, ngời ta dựa vào tính hệ thống để
chia các loại rủi ro này thành rủi ro có hệ thống và rủi ro
không có hệ thống:
- Rủi ro có hệ thống: Nhóm này bao gồm các laọi rủi
ro khi xảy ra có tác động đến tất cả các tài sản của ngân
hàng nh : thiên tai, các cuộc khủng hoảng kinh tế, chính
trị Do vạy các loại rủi ro có hệ thống thờng rất khó tránh
nếu không muốn nói là không thể tránh đợc.
- Rủi ro không có hệ thống: Các loại rủi ro thuộc nhóm
này chỉ tác động đến một vài tài sản nhất định có liên
quan mà thôi. Bởi vậy, chúng có thể bị ngăn chặn dẫu
rằng đây cũng không phải là việc lµm dƠ dµng.
2. Rủi ro tín dụng và nguyên nhân gây ra rủi ro
tín dụng trong hoạt động của ngân hàng thơng mại
2.1. Rủi ro tín dụng trong hoạt động của ngân hàng th ơng mại
Rủi ro tín dụng đợc hiểu là khoản lỗ tiềm tàng vốn
có đợc tạo ra khi cấp tín dụng cho khách hàng. Có nghĩa
là khả năng khách hàng không trả đợc nợ theo hợp đồng
gắn liền với khoản tín dụng ngân hàng cấp cho họ. Nói
cách khác, đó chính là khoản tiền mà ngời vay không trả
đợc cho ngân hàng (bao gồm không trả đợc lÃi, không trả
đợc gốc hay không trả đợc cả gốc và lÃi) hoặc trả đợc nhng không đúng thời hạn. Ngựoc lại, nếu ngời vay gặp khó
khăn tài chính thì cả gốc và lÃi của khoản vay bị đặt
trong tình trạng rủi ro không thu hồi đợc. Vì vậy, khi
nghiên cứu rủi ro tín dụng, ngời ta thờng quan tâm đến
chỉ tiêu nợ quá hạn và lÃi cha thu đợc ( còn gọi là lÃi ngoại
bảng hay lÃi treo)
Trong phần trên chúng ta đà thấy, trong hoạt động
của mình ngân hàng thơng mại có thể gặp rất nhiều
loại rủi ro. Vậy tại sao trong các loại hình rủi ro đó, rủi ro
tín dụng lại đợc coi là vấn đề quan trọng nhất?
Có thể thấy rằng, mục tiêu của mọi hoạt động kinh tế suy
cho cùng đều làm tăng lợi ích của chủ thể hoạt động. Đối
với các doanh nghiệp, mục tiêu đó đợc cụ thể hoá thành
mục tiêu làm tăng giá trị cho chủ sở hữu. Mục tiêu lợi
nhuận ngày càng đạt đợc tốt hơn nếu doanh nghiệp
ngày càng mở rộng và phát triển. Để có thể mở rộng và
phát triển quy mô hoạt động của mình, hầu hết các
doanh nghiệp phải dựa vào sự tài trợ về taìo chính từ bên
ngoài. Vì vậy tín dụng là yếu tố quan trọng thúc đẩy sản
xuất phát triển và nó trở thành mối quan hệ thờng xuyên
giữa doanh nghiệp và ngân hàng.
Trở lại với các hoạt động của ngân hàng thơng mại,
với đặc điểm là nơi tập trung và phân phối lại vốn tiền
tệ và trên 70% vốn hoạt động của ngân hàng là vèn huy
động, vì vậy nên hoạt động của ngân hàng có ảnh hởng
rất lớn đến sự ổn định kinh tế xà hội. Và có thể thấy
rằng hoạt động tín dụng dem lại khoảng 80% thu nhập
cho ngân hàng. Chính vì vậy hoạt động tín dụng thực
sự có ý nghĩa sống còn đối với mỗi ngân hàng nói riêng,
với toàn bộ nền kinh tế và sự ổn định xà hội nói chung.
Do đó rủi ro tín dụng là vấn đề đáng đợc chú tâm nhất.
2.2. Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng trong hoạt động
của ngân hàng thơng mại
Trong hoạt động của mỗi ngân hàng, tìm hiểu
nguyên nhân của rủi ro đợc coi là bớc đầu tiên trong quá
Trình tìm cách phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng
bởi vì không thể đa ra các giải pháp hữu hiệu nếu
không biết rủi ro đó từ đâu mà có.
2.2.1. Nguyên nhân chủ quan
* Kỹ thuật cấp tín dụng của ngân hàng thơng mại
Hiện nay việc cấp tín dụng của các ngân hàng thơng mại chủ yếu dựa trên hồ sơ vay vốn của khách hàng,
bao gồm : phơng án kinh doanh, báo cáo tài chính và một
số giấy tờ có liên quan khác. Việc thẩm định hồ sơ vay
vốn hoàn toàn dựa vào kinh nghiệm cá nhân của cán bộ
ngân hàng, bởi vậy việc đánh giá hồ sơ bị hạn chế.
Quyết định cho vay trong khi việc dự đoán về tính khả
thi của phơng án vay vốn không chính xác sẽ dẫn đến rủi
ro mà ngân hàng phải gánh chịu.
Hơn nữa, mét khi viƯc cÊp tÝn dơng chØ chđ u
dùa vµo ý chí chủ quan của bên cho vay quyết định thì
vấn đề tiêu cực trong quan hệ tín dụng sẽ có điều kiện
phát sinh. Ta đặt vấn đề rằng nếu rủi ro xảy ra, ngời
thẩm định và ngời quyết định cho vay phải chịu trách
nhiệm thì chắc chắn tín dụng sẽ bị co cụm và vấn đề
đảm bảo tín dụng sẽ đợc đặt ra một cách nghiêm khắc.
Và nh vậy khối lợng tín dụng không thể vợt quá giá trị tµi
sản thế chấp hoặc cầm cố (khối lợng tín dụng < giá trị
tài sản thế chấp, cầm cố).
Trong nền kinh tế, giá trị tài sản cầm cố thế chấp
chủ yếu là giá trị tài sản của doanh nghiệp nh máy móc,
nhà xởng, nguyên vật liệu Nh vậy, một doanh nghiệp
không thể vay đợc số tiền nhiều hơn giá trị tài sản thực
của doanh nghiệp đó. Trong lúc đó nhu cầu vốn lu động
của doanh nghiệp lại lớn hơn nhiều lần bản thân vốn tự
có của họ. Sự biến tớng của việc gia tăng tín dụng chính
là việc dùng tài sản hình thành từ vốn vay để đảm bảo
cho nợ vay, hoặc dùng tài sản ngoài doanh nghiệp để làm
đảm bảo cho nợ vay Tất cả mọi biến tớng này đều có
thể mang đến rủi ro cho ngân hàng và mức độ rủi ro sẽ
rất lớn nếu vốn đợc tập trung quá lớn vào một khách hàng.
Chính vì vậy vấn đề cần giải quyết ở đây là kỹ thuật
cấp tín dụng của ngân hàng thơng mại.
* Khả năng thu thập thông tin về khách hàng
Mặc dù công nghệ thông tin đà có sự phát triển mạnh
mẽ và mạng lới thông tin giữa các ngân hàng và giữa các
ngành đà đợc mở rộng nhng việc thu thập thông tin về
khách hàng của các ngân hàng thơng mại còn ít đợc
quan tâm, nhất là thông tin về khách hàng sau khi đà đợc
vay vốn.
Trong hồ sơ vay vốn của khách hàng, tính chính xác
của các giấy tờ cũng là yếu tố khó xác định. Không kể
đến giấy tờ chứng nhận về t cách của bên vay có thể
kiểm tra một cách nhanh chóng, thì các báo cáo tài chính
do khách hàng đa ra không phải lúc nào cũng đúng và
việc tính toán các chỉ tiêu, xác định độ chính xác của
chúng thờng gây không ít khó khăn cho ngân hàng. Sự
yếu kém trong khâu thu thập thông tin làm cho việc
đánh giá Trình hình sản xuất kinh doanh, Trình độ và
khả năng quản lý của các nhà kinh doanh của ngân
hàng không đợc chính xác vì không có đủ t liệu. Mặt
khác, việc thực hiện kiểm tra giám sát các hoạt động kinh
doanh của khách hàng hiện cha đợc thực hiƯn mét c¸ch
chặt chẽ và đầy đủ để có thể sớm phát hiện tình trạng
khó khăn của khách hàng trong sản xuất và tiêu thụ sản
phẩm để có biện pháp xử lý kịp thời, đảm bảo cho việc
thu hồi nợ vay.
Chính sự yếu kém trong việc thu thập thông tin
cũng là nguyên nhân đáng kể gây nên rủi ro trong hoạt
động tín dụng của ngân hàng thơng mại.
* Sự thiếu am hiểu của ngân hàng về các thị tr ờng sản
phẩm dịch vụ
Khi ngân hàng thực hiện cho vay để sản xuất kinh
doanh và cung cấp một dịch vụ thì trớc hết cán bộ tín
dụng và ngời có thẩm quyền xét duyệt cho vay phải xác
định xem rằng sản phẩm hoặc dịch vụ sản xuất ra liệu
có đợc thị trờng chấp nhận hay không và nếu có thì ở
mức độ nào. Mặt khác, tín dụng là một trong những hoạt
động gắn kết chặt chẽ với mọi sự biến động của nền
kinh tế xà hội. Bởi vậy nhân viên ngân hàng không chỉ
cần sự hiểu biết chuyên môn mà còn cần phải có một nền
hiểu biết chung về các mặt để có thể dự đoán đợc
tình hình trong thời gian tới. Vì vậy việc nắm bắt đợc
xu thế phát triển của thị trờng là một yêu càu quan trọng.
Tuy nhiên nhân viên ngân hàng thờng có ít sự am hiểu
về các ngành nghề kinh doanh khác nên khó dự đoán đợc
thị trờng sản phẩm của doanh nghiệp, khả năng tiếp
nhận của thị trờng đối với sản phẩm dịch vụ của doanh
nghiệp mà họ cho vay Yếu điểm này có thể dẫn đến
việc ngân hàng cho vay đối với các phơng án sản xuất
kinh doanh ít hoặc không sinh lời, hay từ chối cho vay
đối với các phơng án khả thi, gây tổn thất hoặc làm
giảm lợi nhuận của ngân hàng. Việc cho vay không đánh
giá đợc khả năng tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ tạo ra từ vốn
vay hay nói cách khác ciệc cho vay không mang tính cơ
sở khách quan của nền kinh tế cũng là nguyên nhân quan
trọng dẫn đến rđi ro tÝn dơng.
.
2.2.2 Nguyên nhân khách quan.
Trong số các nguyên nhân gây ra rủi ro cho hoạt
động tín dụng của ngân hàng thơng mại, có phần đáng
kể từ phía môi trờng bên ngoài. Đây là những nguyên
nhân khó giải quyết nhất vì chúng do các yếu tố nằm
ngoài tầm kiểm soát của ngân hàng, nh : tình hình kinh
tế, chính trị và xà hội, các chính sách vĩ mô của nhà nớc,
và do cả khách hàng gây ra.
* Trình độ, năng lực của khách hàng vay vốn
Đối với các khoản cho vay có mục đích sản xuất - kinh
doanh, rủi ro có thể xảy ra do Trình độ quản lý của
khách vay yếu vì nếu kết quả hoạt động của doanh
nghiệp kém thì khả năng trả nợ cho ngân hàng không
còn. Khách hàng có thể vì mong muốn phát triển nhanh
mà sử dụng mạo hiểm vốn vay. Nhng trớc hết, để vay đợc
vốn thì khách hàng cần đầu t thích đáng vào hồ sơ
vay vốn, mà năng lực lập hồ sơ vay vốn có tính thuyết
phục thì không phải khách hàng nào cũng có. Do vậy có
những dự án khả thi không đợc chấp nhận, ngân hàng bị
lỡ mất cơ hội đầu t. Trờng hợp này cũng coi là một rủi ro.
Ngoài ra, phải kể đến trờng hợp khách hàng cố ý
làm đẹp hồ sơ của mình. Thực tế cho thấy trong các
hồ sơ vay vốn, các phơng án vay vốn đều đợc lập là có lÃi
lớn, các báo cáo tài chính thì thể hiện hiệu quả hoạt
động cao. Vì thế, việc thẩm định chúng cũng không
đơn giản đối với cán bộ ngân hàng. Ngân hàng cũng có
thể gặp rủi ro khi khách hàng không làm theo các điều
khoản đà thoả thuận hoặc gặp phải khách hàng lừa đảo.
Một nguyên nhân khác thuộc về ngời vay là do ngời
vay thay đổi đối thợng kinh doanh, phát triển kinh doanh
đa ngành đa nghề trong khi chính họ lại thiếu Trình độ
về quản lý và sự am hiểu sâu rộng về mọi lĩnh vực.
Theo kinh nghiệm thực tế, các cán bộ ngân hàng thờng
chú ý đến các biểu hiện thất thờng từ phía khách hàng
bởi chúng là dấu hiệu rủi ro có thể xảy ra bao gåm:
- Khách vay Trì hoÃn việc nộp các báo cáo tài chính.
- Hàng tồn kho của khách vay tăng bất thờng, công nợ cũng
tăng lên.
- Chất lợng sản phẩm giảm, giá bán sản phẩm bất thờng,
mất dần uy tín trên thị trờng làm cho việc tiêu thụ hàng
hoá chậm, thu hồi vốn cũng bị chậm lại.
- Tổ chức nhân sự có sự thay đổi, sa thải công nhân.
- Việc trả nợ vay và lÃi không đúng hạn, quan hệ giữa
khách vay và ngân hàng cũng kém thân thiện.
- Khách hàng đầu ra của khách vay gặp rủi ro hay bản
thân khách vay gặp rủi ro.
* Đờng lối, mục tiêu của chính phủ qua các chính sách
quản lý vĩ mô và hệ thống luật pháp
Do sản phẩm của ngân hàng là sản phẩm dịch vụ,
có tính xà hội hoá cao độ và rủi ro trong hoạt động ngân
hàng có khả năng gây phản ứng dây chuyền nên hoạt
động của ngân hàng chịu sự quản lý rất chặt chẽ. Nói
cách khác, ngân hàng phải hoạt động trong hành lang
hẹp đợc giới hạn bởi luật ngân hàng, các pháp lệnh, quy
chế, quy định, rất phức tạp mà đôi lúc nội dung của
chúng lại mâu thuẫn, chồng chéo lên nhau. Đồng thời, các
ngân hàng thơng mại còn chịu sự quản lý, giám sát của
ngân hàng trung ơng, các cơ quan, các bộ ngành có liên
quan. Việc quản lý hoạt động của ngân hàng là một
điều cần làm nhng hiệu lực của các cơ quan này thì cha
cao, quá Trình quản lý lại không thống nhất với nhau cho
nên có thể gây khó khăn cho ngân hàng. Hệ thống pháp
luật không vững mạnh sẽ gây trở ngại lớn cho ngân hàng.
Hệ thống luật pháp không đồng bộ có tác động
không nhỏ tới việc phát mại tài sản để thu hồi nợ vay. Việc
phát mại tài sản đảm bảo tín dụng nhiều khi bị Trì hoÃn
cho đến khi vụ án đợc giải quyết, khi đó tài sản đảm
bảo nhiều khi đà bị giảm giá trị và tất yếu sẽ đa đến
thiệt hại cho ngân hàng.