Tải bản đầy đủ (.pdf) (85 trang)

Đồ án môn học cung cấp điện thiết kế hệ thống cung cấp điện cho phân xưởng sản xuất công nghiệp

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (985.02 KB, 85 trang )

BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC
KHOA KỸ THUẬT ĐIỆN

ĐỒ ÁN MÔN HỌC CUNG CẤP ĐIỆN

Sinh viên thực hiện:

:Dương Văn Hoàng

Mã sinh viên:

:1781420146

Giảng viên hướng dẫn:

:T.S Đặng Việt Hùng

Ngành:

:Kỹ thuật điện

Chuyên ngành:
Lớp:

:Điện công nghiệp và dân
dụng
:D12ĐCN&DD

Hà nội, tháng 11 năm 2020


Trang 1


LỜI NĨI ĐẦU
Trong cơng cuộc xây dựng và đổi mới đất nước , nghành công nghiệp điện
lực luôn giữ một vai trị vơ cùng quan trọng .
Ngày nay điện năng trở thành dạng năng lượng không thể thiếu được trong
hầu hết các lĩnh vực .Khi xây dựng một khu công nghiệp mới , một nhà máy mới ,
một khu dân cư mới thì việc đầu tiên phải tính đến là xây dựng một hệ thống cung
cấp điện để phục vụ cho nhu cầu sản xuất và sinh hoạt cho khu vực đó . Trong cơng
cuộc cơng nghiệp hố hiện đại hố , ngành cơng nghiệp nước ta đang ngày một khởi
sắc , các nhà máy xí nghiệp khơng ngừng được xây dựng . Gắn liền với các cơng
trình đó là hệ thống cung cấp điện được thiết kế và xây dựng . Xuất phát từ yêu cầu
thực tế đó , cùng với những kiến thức đã học tại bộ môn Cung cấp điện , em đã
nhận được đề tài thiết kế đồ án môn học :“Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho
phân xưởng sản xuất công nghiệp” . Đồ án môn học này đã giúp em hiểu rõ thêm
về công việc thực tế của một kĩ sư hệ thống điện , hay chính là cơng việc sau này
của bản thân .
Em xin gửi lời cám ơn đến thầy Đặng Việt Hùng tận tình hướng dẫn em hồn
thành đồ án mơn học.Đồ án của em có thể cịn một vài thiếu sót ,kính mong được sự
đóng góp ý kiến của các thầy cô trong khoa để bản đồ án của em được hoàn thiện
hơn.
.

Hà nội, tháng 11 năm 2020
Sinh viên thực hiện

Dương Văn Hoàng

Trang 2



Trang 3


Mục Lục
CHƯƠNG I. TÍNH TỐN PHỤ TẢI ĐIỆN.............................................................8
1.1 Tính tốn chiếu sáng cho phân xưởng.............................................................8
1.2. Phụ tải thơng thống và làm mát...................................................................12
1.3. Phụ tải động lực...........................................................................................12
Bảng 1.1: Phân nhóm thiết bị điện của phân xưởng sửa chữa cơ khí.......................14
2.1: Xác định dung lượng bù cần thiết.................................................................24
2.2:Lựa chọn vị trí đặt tụ bù................................................................................24
2.3Tính tốn phân phối dung lượng bù................................................................24
CHƯƠNG III. SƠ ĐỒ CẤP ĐIỆN CỦA PHÂN XƯỞNG.....................................26
3.1. Xác định vị trí đặt trạm biến áp phân xưởng.................................................26
3.2. Chọn công suất và số lượng máy biến áp......................................................30
3.3. Lựa chọn sơ đồ nối điện tối ưu.....................................................................34
3.3.1. Sơ bộ chọn phương án...........................................................................34
3.4 Tính tốn chọn phương án tối ưu...............................................................47
CHƯƠNG IV LỰA CHỌN VÀ KIỂM TRA CÁC THIẾT BỊ CỦA SƠ ĐỒ NỐI
ĐIỆN....................................................................................................................... 63
4.1. Chọn dây dẫn của mạng động lực, dây dẫn của mạng chiếu sáng.................63
4.1.1. Chọn dây dẫn mạng động lực................................................................63
4.1.2. Chọn dây dẫn cho mạng điện chiếu sáng...............................................68
4.2 Tính tốn ngắn mạch.....................................................................................71
4.3 chọn thiết bị bảo vệ và đo lường....................................................................75
4.3.1 chọn dao cách ly.....................................................................................75
4.3.2 chọn máy cắt phụ tải...............................................................................76
4.3.3 cầu chì cao áp.........................................................................................76

4.3.4 Thanh góp hạ áp của TBA......................................................................77
4.1.5 Chọn aptomat bảo vệ TBA.....................................................................77
Tài liệu tham khảo...................................................................................................80

Trang 4


ĐỒ ÁN
“Thiết Kế Cung Cấp Điện Cho Phân Xưởng Sản Xuất Công Nghiệp”.

PHẦN A: Dữ kiện
Thiết kế cung cấp điện
Bài 3A
“Thiết kế cung cấp điện cho một phân xưởng sản xuất công nghiệp’’
Thiết kế mạng điện cung cấp cho một phân xưởng với số liệu cho
trong bảng số liệu thiết kế cấp điện phân xưởng. Tỷ lệ phụ tải điện loại I là
70%. Hao tổn điện áp cho phép trong mạng điện hạ áp 3.5% . Hệ số công
suất cấn nâng lên là cos = 0,9. Hệ số chiết khấu i=12%. Công suất ngắn
mạch tại điểm đấu điện

, MVA; Thời gian tồn tại của dòng ngắn mạch tk

=2,5. Giá thành tổn thất điện năng c =1300đ/kWh; Điện áp lưới phân phối là
22kV.
Thời gian sử dụng công suất cực đại TM =4500(h). Chiều cao phân
xưởng h=5,5(m). Khoảng cách từ nguồn điện đến phân xưởng L=900(m).
Các tham số khác lấy trong phụ lục và sổ tay thiết kế cung cấp điện.

Trang 5



Số hiệu trên sơ đồ

Tên thịết bị

Hệ số

Cos

Công suất đặt P, KW theo
các phương án

1;2;3;19;20;26;27

Máy tiện ngang bán

0.35

0.67

15+18+22+7,5+18+22+22

tự động
4;5;7;8;24

Máy tiện xoay

0.32

0.68


1.5+2.8+7.5+10+5.5

6

Máy tiện xoay

0.3

0.65

8.5

11

Máy khoan đứng

0.37

0.66

2.8

9;10;12

Máy khoan đứng

0.37

0.66


4.5+7.5+7.5

13

Máy khoan định tâm

0.3

0.58

2.8

14;15;16;17

Máy tiện bán tự động

0,41

0.63

2.8+2.8+5.5+7.5

18

Máy mài nhọn

0,45

0,67


2.2

21;22;23;28;29;30;31

Máy tiện ren

0,47

0.7

3+2.2+2.8+5+4.5+5+10

25;32;33

Máy doa

0.45

0.63

4.5+7.5+6

34

Máy hàn hồ quang

0.53

0.9


30

35

Máy biến áp

0.45

0.58

33

36

Máy tiện ren

0.4

0.6

15

37

Máy hàn xung

0.32

0.55


20

38;39

Máy chỉnh lưu hàn

0.46

0.62

25+30

Trang 6


¿

sơ đồ mặt bằng phân xưởng cơ khí- sửa chữa N ¿0 ¿ ¿ 4

Trang 7


CHƯƠNG I. TÍNH TỐN PHỤ TẢI ĐIỆN

1.1 Tính tốn chiếu sáng cho phân xưởng.
Thiết kế chiếu sáng là yêu cầu cơ bản trong mọi công việc. Vấn đề quan trọng
nhất trong thiết kế chiếu sáng là đáp ứng các yêu cầu về độ rọi và hiệu quả của
chiếu sáng đối với thị giác. Ngoài ra hiệu quả của chiếu sáng cịn phụ thuộc vào
quang thơng, màu sắc ánh sáng, sự lựa chọn hợp lý cùng sự bố trí chiếu sáng vừa

đảm bảo tính kinh tế và mỹ quan hồn cảnh. Thiết kế chiếu sáng phải đảm bảo các
yêu cầu sau:
o Khơng bị lố mắt.
o Khơng lố do phản xạ.
o Khơng có bóng tối.
o Phải có độ rọi đồng đều.
o Phải đảm bảo độ sáng đủ và ổn định.
o Phải tạo ra được ánh sáng giống ánh sáng ban ngày.
Các hệ thống chiếu sáng bao gồm chiếu sáng chung, chiếu sáng cục bộ và chiếu
sáng kết hợp ( kết hợp giữa cục bộ và chung). Do yêu cầu thị giác cần phải làm việc
chính xác, nơi mà các thiết bị cần chiếu sáng mặt phẳng nghiêng và khơng tạo ra
các bóng tối sâu thiết kế cho phân xưởng thường sử dụng hệ thống chiếu sáng kết
hợp.
Các phân xưởng thường ít dùng đèn huỳnh quang vì đèn huỳnh quang có tần
số làm việc là 50Hz gây ra ảo giác không quay cho các động cơ không đồng bộ,
nguy hiểm cho người vận hành máy, dễ gây ra tai nạn lao động. Do đó người ta
thường sử dụng đèn sợi đốt cho các phân xưởng sửa chữa cơ khí.
Việc bố trí đèn khá đơn giản, thường được bố trí theo các góc của hình vng
hoặc hình chữ nhật.
Thiết kế chiếu sáng cho phân xưởng sản xuất cơng nghiệp có kích thước axbxh
là 24x36x5,5 m. Coi trần nhà màu trắng, tường màu vàng, sàn nhà màu sám,với độ
rọi yêu cầu là Eyc = 50 lux.( theo bảng 18.pl.BT)

Trang 8


Theo biểu đồ Kruithof ứng với độ rọi 50 lux nhiệt độ màu cần thiết là
0

θm=3000 K


sẽ cho môi trường ánh sáng tiện nghi.

Mặt khác vì là xưởng sữa chữa có nhiều máy điện quay nên ta dùng đèn rạng đông
với công suất là 200W với quang thông là F= 3000 lumen.( bảng 45.pl trang 488 gt
ccđ thầy hòa).
Chọn độ cao treo đèn là :

h’ = 0,5 m ;

Chiều cao mặt bằng làm việc là : hlv = 0,8 m ;
Chiều cao tính tốn là : h = H – hlv = 5,5-0,8 =4,7m;

Hình 1.1: sơ đồ tính tốn chiếu sáng
Tỉ số treo đèn:

 thỏa mãn yêu cầu
Ngoài chiếu sáng chung còn trang bị thêm cho mỗi Căn cứ vào kích thước
phân xưởng ta chọn khoảng cách giữa các đèn là Ld = 4 m và Ln = 4 m  q=2; p=2;

Sơ đồ chiếu sáng cho phân xưởng

Trang 9


24m

4.1m

36m


1.6m

4,1m

1.75m

Hình 1.2: sơ đồ bố trí bóng đèn trong phân xưởng
Kiểm tra điều kiện đảm bảo độ đồng đều ánh sang tại mọi điểm
Ld
L
q d
3
2


Ln
L
 p n
3
2

hay

4
4
4
4
<2≤
<2≤

3
2 và 3
2  thỏa mãn

Vậy số lượng đèn tối thiểu để đảm bảo đồng đều chiếu sáng là Nmin = 54;
Hệ số không gian:
K kg =

a.b
36.24
=
=3,06
h(a+ b) 4,7(36+ 24)

Căn cứ đặc điểm của nội thất chiếu sáng có thể coi hệ số phản xạ của trần:
tường: sàn là 70:50:30 (Tra bảng 47.pl trang 313 gt cung cấp điện sách thây khánh)
ứng với hệ số phản xạ đã nêu trên và hệ số không gian là k kg =4,8 ta tìm được hệ số
lợi dụng kld = 0,598; Hệ số dự trữ lấy bằng k dt=1,2; hệ số hiệu dụng của đèn là

η=0,58 . Xác định quang thông tổng:
Trang 10


F 

E yc .S .K dt

 .K ld




50.24.36.1, 2
 149463, 7297
0, 58.0,598
(lumen)

Số lượng đèn tối thiểu là:
N=

F

∑ ¿ 149463 ,7297
=
=49 ,82F d 3000

Như vậy tổng số đèn cần lắp đặt là 54 được bố trí như sau:
Kiểm tra độ rọi thực tế:
E

Fd .N . .K ld 3000.54.0,58.0, 598

 54,193
a.b. dt
36.24.1, 2
>

Eyc=50lux

Tổng công suất chiếu sáng chung (coi hệ số đồng thời kđt =1),

Pcs chung = kđt . N . Pd = 1 . 54 . 200 = 10800 W
Chiếu sáng cục bộ :
Pcb = 39.100 = 3900 W
Vậy tổng công suất chiếu sáng là:
Pcs = Pcs chung + Pcb = 10800 + 3900 = 14700 W = 14.7 kW
Vì đèn dùng nên hệ số cos

của nhóm chiếu sáng là 1

Trang 11


1.2. Phụ tải thơng thống và làm mát.
Phân xưởng trang bị 40 quạt trần mỗi quạt có cơng suất là 150 W và 10 quạt
hút mỗi quạt 80 W, hệ số cơng suất trung bình của nhóm là 0,8.
Tổng cơng suất thơng thống và làm mát là:
Plm = 40.150 +10.80 = 5340 W = 5,34 kW
1.3. Phụ tải động lực
Phụ tải tính tốn là phụ tải giả thiết lâu dài không đổi, tương đương với
phụ tải thực tế về mặt hiệu quả phát nhiệt hoặc mức độ huỷ hoại cách điện.
Phụ tải tính tốn phụ thuộc vào các yếu tố như: công suất, số lượng, chế
độ làm việc của các thiết bị điện, trình độ và phương thức vận hành hệ
thống...Vì vậy xác định chính xác phụ tải tính tốn là một nhiệm vụ khó
khăn nhưng rất quan trọng.
Từ trước tới nay đã có nhiều cơng trình nghiên cứu và có nhiều phương
pháp tính tốn phụ tải điện. Song vì phụ tải điện phụ thuộc vào nhiều yếu tố
như đã trình bày ở trên nên cho đến nay vẫn chưa có phương pháp nào hồn
tồn chính xác và tiện lợi. Những phương pháp đơn giản thuận tiện cho
việc tính tốn thì lại thiếu chính xác, cịn nếu nâng cao được độ chính xác,
kể đến ảnh hưởng của nhiều yếu tố thì phương pháp tính lại phức tạp.

Sau đây là một số phương pháp tính tốn phụ tải thường dùng nhất
trong thiết kế hệ thống cung cấp điện:


Phương pháp tính theo hệ số nhu cầu



Phương pháp tính theo hệ số kM và cơng suất trung bình



Phương pháp tính theo suất tiêu hao điện năng cho một đơn vị sản phẩm



Phương pháp tính theo suất phụ tải trên đơn vị diện tích sản xuất
Trong thực tế tuỳ theo quy mô và đặc điểm của cơng trình, tuỳ theo giai

đoạn thiết kế sơ bộ hay kỹ thuật thi công mà chọn phương pháp tính tốn phụ
tải điện thích hợp

Trang 12


Trong một phân xưởng thường có nhiều thiết bị có công suất và chế độ làm
việc khác nhau, muốn xác định phụ tải tính tốn được chính xác cần phải phân
nhóm thiết bị điện. Việc phân nhóm phụ tải tuân theo các nguyên tắc sau:
+ Các thiết bị điện trong cùng một nhóm nên ở gần nhau để giảm chiều dài
đường dây hạ áp. Nhờ vậy có thể tiết kiệm được vốn đầu tư và tổn thất trên

đường dây hạ áp trong phân xưởng.
+ Chế độ làm việc của các thiết bị điện trong nhóm nên giống nhau để xác
định phụ tải tính tốn được chính xác hơn và thuận tiện trong việc lựa chọn
phương thức cung cấp điện cho nhóm.
+ Tổng cơng suất của các nhóm thiết bị nên xấp xỉ nhau để giảm chủng loại
tủ động lực cần dùng trong phân xưởng và trong toàn nhà máy. Số thiết bị trong
một nhóm cũng khơng nên q nhiều bởi số đầu ra của các tủ động lực thường
là 8 ÷ 12
Tuy nhiên thường rất khó khăn để thỏa mãn cả 3 điều kiện trên, vì vậy khi
thiết kế phải tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của phụ tải để lựa chọn phương án
tối ưu nhất trong các phương án có thể.
Dựa vào nguyên tắc phân nhóm ở trên và căn cứ vào vị trí, cơng suất của các
thiết bị được bố trí trên mặt bằng phân xưởng, ta có thể chia các phụ tải thành 5
nhóm. Kết quả phân nhóm phụ tải được trình bày ở bảng 2.1

Trang 13


Bảng 1.1: Phân nhóm thiết bị điện của phân xưởng sửa chữa cơ khí
ST

Tên thiết bị

T

Số hiệu

Hệ số

Cosφ


Cơng

trên sơ

suất

đồ

P(KW)

Nhóm 1
1

Máy tiện ngang bán tự động

1

0.35

0.67

15

2

Máy tiện xoay

6


0.3

0.65

8.5

3

Máy tiện xoay

7

0.32

0.68

7.5

4

Máy khoan định tâm

13

0.3

0.58

2.8


5

Máy tiện ngang bán tự động

19

0.35

0.67

7.5

6

Máy tiện ngang bán tự động

26

0.35

0.67

22

7

Máy hàn hồ quang

34


0.53

0.9

30

8

Máy biến áp

35

0.45

0.58

33

Tổng

135.8
Nhóm 2

1

Máy tiện ngang bán tự động

2

0.35


0.67

18

2

Máy tiện ngang bán tự động

3

0.35

0.67

22

3

Máy tiện xoay

4

0.32

0.68

1.5

4


Máy tiện xoay

5

0.32

0.68

2.8

5

Máy tiện xoay

8

0.32

0.68

10

6

Máy khoan đứng

9

0.37


0.66

4.5

7

Máy khoan đứng

10

0.37

0.66

7.5

8

Máy khoan đứng

11

0.26

0.56

2.8

9


Máy khoan đứng

12

0.37

0.66

7.5

10

Máy tiện bán tự động

17

0.41

0.63

7.5

11

Máy mài nhọn

18

0.45


0.67

2.2

Tổng

81.8
Nhóm 3

1

Máy tiện bán tự động

14

0.41

0,63

2.8

2

Máy tiện bán tự động

15

0.41


0,63

2.8
Trang 14


3

Máy tiện bán tự động

16

0.41

0,63

5.5

4

Máy tiện ngang tự động

20

0.35

0.67

18


5

Máy tiện ren

21

0.47

0.7

3

6

Máy tiện ren

22

0.47

0.7

2.2

7

Máy tiện ngang tự động

27


0.35

0.67

22

8

Máy tiện ren

28

0.47

0.7

5

9

Máy tiện ren

29

0.47

0.7

4.5


10

Máy tiện ren

36

0.4

0.6

15

11

Máy hàn xung

37

0.32

0.55

20

Tổng

100.8
Nhóm 4

1


Máy tiện ren

23

0.47

0.7

2.8

2

Máy tiện xoay

24

0.32

0.68

5.5

3

Máy doa

25

0.45


0.63

4.5

4

Máy tiện ren

30

0.47

0.7

5

5

Máy tiện ren

31

0.47

0.7

10

6


Máy doa

32

0.45

0.63

7.5

7

Máy doa

33

0.45

0.63

6

8

Máy chỉnh lưu hàn

38

0.46


0.62

25

9

Máy chỉnh lưu hàn

39

0.46

0.62

30

Tổng

88.8

Trang 15


Hình 1.1 sơ đồ phân nhóm phụ tải
 Tính tốn cho Nhóm1: (Số liệu phụ tải cho trong bảng 2.1)
a) Xác định hệ số sử dụng tổng hợp

k sd




Xác định hệ số sử dụng tổng hợp của phụ tải nhóm I theo công thức:

k sd

∑ =

∑ P i . k sdi
∑ Pi

Trong đó :
ksdi là hệ số sử dụng của thiết bị
Pi là công suất đặt của thiết bị
Trang 16


Vậy hệ số sử dụng tổng hợp của Nhóm 1 là:

k sd

∑ =

∑ P i . k sdi
∑ Pi

Số lượng hiệu dụng của nhóm thứ i:

nhdni


( Pi ) 2

 Pi 2

Pi – công suất định mức của thiết bị điện thứ i.
Nếu số lượng thiết bị điện n > 4 và giá trị của tỷ số k= P max/Pmin nhỏ hơn giá trị kb
cho trong bảng sau, ứng với hệ số sử dụng tổng hợp, thì có thể lấy giá trị nhd= n.
Bảng 1.2. Điều kiện để xác định nhd
ksd∑

0,2

0.3

0.4

0.5

0.6

0.7

0.8

>0.8

kb

3


3.5

4

5

6.5

8

10

Không giới hạn

- Hệ số nhu cầu nhóm thứ i:
k ncn 1 =k sdni+

1−k sdni

√n hdni

- Tổng công suất phụ tải nhóm thứ i:

Pn1 =K ncni . ∑ Pi
- Hệ số cơng suất của phụ tải nhóm thứ i:

Cos ϕ ni =

∑ P i . cos ϕi
∑ Pi


Trang 17


Bảng 1.3 Bảng phụ tải nhóm 1
S Tên thiết bị

Số hiệu

Hệ

Cos

Công

T

trên sơ

số

φ

suất

T

đồ

Ksd


1 Máy tiện ngang bán

P. ksd

P.cos
φ

¿

P ¿2¿ ¿

P(KW)

1

0.35

0.67

15

5.25

10.05

225

2 Máy tiện xoay


6

0.3

0.65

8.5

2.55

5.53

72.25

3 Máy tiện xoay

7

0.32

0.68

7.5

2.4

5.1

56.25


4 Máy khoan định tâm

13

0.3

0.58

2.8

0.84

1.62

7.84

5 Máy tiện ngang bán

19

0.35

0.67

7,5

2.625

5.025


56.25

26

0.35

0.67

22

7.7

14.74

484

7 Máy hàn hồ quang

34

0.53

0.9

30

15.9

27


900

8 Máy biến áp

35

0.45

0.58

33

14.85

19.14

1089

133.8

54.74

93.23

3059.34

tự động

tự động
6 Máy tiện ngang bán

tự động

Tổng
- Hệ số sử dụng nhóm 1:

k sd

∑ =

∑ P i . k sdi
∑ Pi

0 ,35 .(15+15+22 )+0 ,32 . 7 .5 ++ 0,3. 8,5+0,3 . 2,8+0 , 53 .30+0 , 45 .33
= 133 .8

=0,41

- Số lượng hiệu dụng của nhóm thứ i:
k=

P max 33
=
=11. 79 ;
Pmin 2. 8

ứng với k sd 1 = 0,41 ta có kNhdni=
- Hệ số nhu cầu nhóm 1:

Trang 18



k ncn 1 =k sdni+

1−k sdni

√n hdni

1−0.41
= 0,41+ √5.85 =0.65

- Tổng cơng suất phụ tải nhóm 1:

- Hệ số cơng suất của phụ tải nhóm thứ i:

= 0.7
Tính tốn tương tự cho các nhóm phụ tải khác:
 Nhóm 2.
Bảng 2.4. Bảng phụ tải nhóm 2.
STT Tên thiết bị

Số

Hệ

Cosφ

Cơng

hiệu


số

suất

trên

Ksd

P(KW)

P. ksd

P.cos
φ

¿

P ¿2¿ ¿

sơ đồ
1

Máy tiện ngang

2

0.35

0.67


18

6.3

12.06

324

3

0.35

0.67

22

7.7

14.74

484

bán tự động
2

Máy tiện ngang
bán tự động

3


Máy tiện xoay

4

0.32

0.68

1.5

0.48

1.02

2.25

4

Máy tiện xoay

5

0.32

0.68

2.8

0.896


1.904

7.84

5

Máy tiện xoay

8

0.32

0.68

10

3.2

6.8

100

6

Máy khoan

9

0.37


0.66

4.5

1.67

1.57

7.84

10

0.37

0.66

7.5

2.78

4.95

56.25

11

0.26

0.56


2.8

0.73

1.57

7.84

đứng
7

Máy khoan
đứng

8

Máy khoan
đứng

Trang 19


9

Máy khoan

12

0.37


0.66

7.5

2.78

4.95

56.25

17

0.41

0.63

7.5

3.08

4.73

56.25

18

0.45

0.67


2.2

0.99

1.47

4.84

86.3

30.58

57.16

1119.77

đứng
10

Máy tiện bán tự
động

11

Máy mài nhọn
Tổng

k sd


∑ =0.35 ;

K = 10 ; Nhdni=6.65 ;

k ncn 1 = 0.6 ;

Pn1 =52.19 ;

Cos ϕ ni

=0.66
 Nhóm 3:
Bảng 2.5. Bảng phụ tải nhóm 3

STT Tên thiết bị

Số

Hệ

Cosφ

Cơng

hiệu

số

suất


trên sơ

Ksd

P(KW)

P. ksd

P.cos
φ

¿

P ¿2¿ ¿

đồ
1

Máy tiện bán

14

0.41

0,63

2.8

1.15


1.76

7.84

15

0.41

0,63

2.8

1.15

1.76

7.84

16

0.41

0,63

5.5

2.26

3.47


30.25

20

0.35

0.67

18

6.3

12.06

324

tự động
2

Máy tiện bán
tự động

3

Máy tiện bán
tự động

4

Máy tiện

ngang tự động

5

Máy tiện ren

21

0.47

0.7

3

1.41

2.1

9

6

Máy tiện ren

22

0.47

0.7


2.2

1.03

1.54

4.84

7

Máy tiện

27

0.35

0.67

22

7.7

14.74

484

28

0.47


0.7

5

2.35

3.5

25

ngang tự động
8

Máy tiện ren

Trang 20


9

Máy tiện ren

29

0.47

0.7

4.5


2.12

3.15

20.25

10

Máy tiện ren

36

0.4

0.6

15

6

9

225

11

Máy hàn xung

37


0.32

0.55

20

6.4

11

400

100.8

37.86

64.08

1538.02

Tổng

k sd

∑ =0.38 ; K=10; Nhdni=6.61 ; k ncn 1 =0.62;

Pn1 =62.35; Cos ϕ ni =0.64

Nhóm4
Bảng 2.6. Bảng phụ tải nhóm 4

STT Tên thiết bị

Số

Hệ

Cos

Công

hiệu

số

φ

suất

trên

Ksd

P. ksd

P.cos
φ

¿

P ¿2¿ ¿


P(KW)

sơ đồ
1

Máy tiện ren

23

0.47

0.7

2.8

1.32

1.96

7.84

2

Máy tiện xoay

24

0.32


0.68

5.5

1.76

3.74

30.25

3

Máy doa

25

0.45

0.63

4.5

2.03

2.84

20.25

4


Máy tiện ren

30

0.47

0.7

5

2.35

5.25

56.25

5

Máy tiện ren

31

0.47

0.7

10

4.7


7

100

6

Máy doa

32

0.45

0.63

7.5

3.38

4.73

56.25

7

Máy doa

33

0.45


0.63

6

2.7

3.78

36

8

Máy chỉnh lưu

38

0.46

0.62

25

11.5

15.5

625

39


0.46

0.62

30

13.8

12.4

400

88.8

40.10

57.19

1331.84

hàn
9

Máy chỉnh lưu
hàn
Tổng

k sd

∑ =0.45; K=8.93; Nhdni=5.92; k ncn 1 =0.68; Pn1 =60.11; Cos ϕ ni =0.64


*Tổng hợp phụ tải đông lực theo phương pháp hệ số nhu cầu

Trang 21


Bảng 2.7. Bảng tổng hợp phụ tải động lực.
Stt

Tên nhóm

ksdni

cosφni

1

Nhóm 1

0.41

0.7

87.42

35.84

61.19

7642.26


2

Nhóm 2

0.6

0.66

52.19

31.31

34.45

2723.80

3

Nhóm 3

0.62

0.64

62.35

38.66

39.90


3887.52

4

Nhóm 4

0.68

0.64

60.11

40.87

38.47

3613.21

0.75

0.8

5.34

4.005

4.272

28.5156


267.41

150.69

178.28

14645.31

Nhóm tt
5

và lm

Pni, kW Pni.ksdni Pni.cosφni

Tổng
nhd.đl

=

k sd

(Pni)^2

4.88

=

0.56


knc.đl

=

0.76

Pđộng lực

=

203.23

cosφđộng lực

=

0.67

* Tổng hợp phụ tải toàn phân xưởng theo phương pháp số gia.
Stt

Phụ tải

P

Cosφ

P.cosφ


1

Động lực

203.23

0.67

136.16

2

Chiếu sang

14.7

1

14.7

Xác định phụ tải tổng hợp theo phương pháp số gia:
Bài toán yêu cầu tổng hợp 2 nhóm phụ tải có tính chất khác nhau: nhóm phụ
tải Động lực (Pđl) ; nhóm phụ tải chiếu sáng (Pcs).
- Tổng cơng suất tác dụng tính tốn toàn phân xưởng:

P∑ =P đl +

Pcs

0 , 04


[( )
5

P∑ =203 . 23+

]

−0 , 41 . Pcs

14 .7
5

0 ,04

[( )

(kW)

]

−0 , 41 . 14 .7=212 .55

Trang 22


- Hệ số công suất tổng hợp:

- Công suất biểu kiến của phụ tải phân xưởng:


kW
- Công suất phản kháng của phụ tải phân xưởng:

Trang 23


CHƯƠNG II: TÍNH CHỌN TỤ BÙ NÂNG CAO HỆ SỐ CƠNG SUẤT

2.1: Xác định dung lượng bù cần thiết
Phần tính toán ở Chương I ta đã xác định được hệ số cơng suất trung bình
của tồn phân xưởng là cosφ = 0,69. Hệ số cosφ tối thiểu do nhà nước quy định đối
với các phân xưởng là 0,855 ÷ 0,95, như vậy ta phải bù công suất phản kháng cho
nhà máy để nâng cao hệ số cosφ . Theo yêu cầu thiết kế của phân xưởng ta phải bù
công suất phản kháng để nâng cao hệ số cosφ đến 0,9.

2.2:Lựa chọn vị trí đặt tụ bù
Về ngun tắc để có lợi nhất về mặt giảm tổn thất điện áp, tổn thất điện năng
cho đối tượng dùng điện là đặt phân tán các bộ tụ bù cho từng động cơ điện, tuy
nhiên nếu đặt phân tán sẽ khơng có lợi về vốn đầu tư, lắp đặt và quản lý vận
hành.Vì vậy việc đặt các thiết bị bù tập trung hay phân tán là tùy thuộc vào cấu trúc
hệ thống cung cấp điện của đối tượng, theo kinh nghiệm ta đặt các thiết bị bù ở phía
hạ áp của trạm biến áp phân xưởng tại tủ phân phối hoặc tại các tủ động lực. Ta
chọn vị trí đặt tụ bù là vị trí tại các tủ động lực của phân xưởng, và ở đây ta coi giá
tiền đơn vị (đ/kVAr) thiết bị bù hạ áp lớn không đáng kể so với giá tiền đơn vị
(đ/kVA) tổn thất điện năng qua máy biến áp.

2.3Tính tốn phân phối dung lượng bù
+ tính tốn bù tại TĐL 1
cosφN 1=0.7 => tanφN 1=1.02
QbN 1= PttN 1(tanφ 1.N 1 −¿ tanφ 2.N 1)=87,42.(1,02-0,48)=47,21(kVAr)


Vốn đầu tư cho tụ bù:
Với v0= 110.103(đ/KVAr)
V = v0.Qđm .tụ (106đ)
Tính tốn tương tự
Bảng 2.1 bảng kết quả tính tốn phân phối dung lượng bù
Vị trí đặt

PttNi

cosφni

tanφ 1.∋¿ ¿

Tanφ 1.∋¿ ¿

QbNi

Trang 24


Tụ bù
TĐL1

87.42

0.7

1.02


0.48

47.21

TĐL2

52.19

0.66

1.14

0.48

34.44

TĐL3

62.35

0.64

1.2

0.48

44.89

TĐL4


60.11

0.64

1.2

0.48

43.28

Sau khi bù ta chọn được tụ bù cho các vị trí cần bù cơng suất phản kháng
Bảng 2.2 chọn tụ bù cho các vị trí cần bù
Vị trí đặt
tụ bù

Loại tụ bù

U đm . tụ

(kV)

Qđm .tụ

Đơn giá

(kVAr)

(.103 đ)

Số bộ


TĐL1

KC1-0.38-50-3Y3 0.38

50

5,5

1

TĐL2

KC2-0.38-40-3Y3 0.38

40

4,4

1

TĐL3

KC1-0.38-50-3Y3 0.38

50

5,5

1


TĐL4

KC1-0.38-50-3Y3 0.38

50

5,5

1

Trang 25


×