Tải bản đầy đủ (.pdf) (218 trang)

1. Toan Van Luan An Tong Hoang Huyen.pdf

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.81 MB, 218 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

VIỆN KHOA HỌC NƠNG NGHIỆP VIỆT NAM

TỐNG HỒNG HUN

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM NÔNG SINH HỌC VÀ MỘT SỐ
BIỆN PHÁP KỸ THUẬT NÂNG CAO NĂNG SUẤT, CHẤT
LƯỢNG CAM SÀNH BỐ HẠ TRỒNG TẠI THÁI NGUYÊN

LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP

HÀ NỘI, NĂM 2023


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

VIỆN KHOA HỌC NƠNG NGHIỆP VIỆT NAM

TỐNG HỒNG HUN

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM NÔNG SINH HỌC VÀ MỘT SỐ
BIỆN PHÁP KỸ THUẬT NÂNG CAO NĂNG SUẤT, CHẤT
LƯỢNG CAM SÀNH BỐ HẠ TRỒNG TẠI THÁI NGUYÊN
Ngành: Khoa học cây trồng Mã số: 9620110

LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP



Giáo viên hướng dẫn khoa học:
1. GS.TS. Ngơ Xn Bình
2. TS. Bùi Quang Đãng

HÀ NỘI, NĂM 2023


i

LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tơi cùng với
nhóm nghiên cứu, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án là
trung thực, khách quan và chưa từng để bảo vệ ở bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được
cám ơn, các thơng tin trích dẫn trong luận án này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày tháng năm 2023
Tác giả luận án

Tống Hoàng Huyên


ii

LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hồn thành luận án, tơi đã
nhận được sự hướng dẫn chỉ bảo tận tình của các thầy, cơ giáo, sự giúp đỡ,
động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình.
Trước tiên, cho phép tơi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu
sắc tới GS.TS. Ngơ Xn Bình và TS. Bùi Quang Đãng đã tận tình hướng

dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tơi trong suốt q
trình học tập và thực hiện đề tài.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc Viện Khoa
học Nông nghiệp Việt Nam, Ban Thông tin và Đào tạo Viện Khoa học Nông
nghiệp Việt Nam, Viện Nghiên cứu Rau quả, cán bộ viên chức Khoa Công
nghệ Sinh học và Công nghệ Thực phẩm, Trường Đại học Nông Lâm - Đại
học Thái Nguyên đã tận tình giúp đỡ tơi trong q trình học tập, thực hiện đề
tài và hồn thành luận án.
Tơi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám đốc cùng các đồng nghiệp tại
Trung tâm Giống cây quả Bắc Giang đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tơi
trong suốt q trình học tập và nghiên cứu.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp và
các em sinh viên thực tập tốt nghiệp đã giúp đỡ tôi về mọi mặt, đợng viên,
khuyến khích tơi hồn thành luận án.
Trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2023
Nghiên cứu sinh

Tống Hoàng Huyên


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ....................................................................... vi
DANH MỤC VÀ NỘI DUNG BẢNG ........................................................... vii
DANH MỤC VÀ NỘI DUNG HÌNH.............................................................. xi

MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết ................................................................................................. 1
2. Mục tiêu của đề tài ........................................................................................ 3
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ...................................................... 3
3.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài ....................................................................... 3
3.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài........................................................................ 3
4. Phạm vi nghiên cứu ....................................................................................... 3
4.1. Thời gian nghiên cứu: được tiến hành từ năm 2017 đến năm 2020 .......... 3
5. Những đóng góp mới của luận án ................................................................. 3
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ
TÀI .................................................................................................................... 5
1.1. Giới thiệu chung về cây ăn quả có múi ...................................................... 5
1.1.1. Nguồn gốc, phân loại ............................................................................... 5
1.1.2. Đặc điểm thực vật cây có múi ................................................................. 7
1.1.3. Yêu cầu về sinh thái .............................................................................. 12
1.1.4. Giá trị sử dụng ....................................................................................... 14
1.2. Tình hình sản xuất, tiêu thụ cây có múi trên thế giới và ở Việt Nam .. 16
1.2.1. Tình hình sản xuất, tiêu thụ cây có múi trên thế giới ......................... 16
1.2.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ cây có múi ở Việt Nam ......................... 19
1.3. Tình hình nghiên cứu trên thế giới và trong nước về cây có múi ............ 23


iv

1.3.1. Một số kết quả nghiên cứu về đặc điểm nơng học chủ yếu ở cây có
múi .................................................................................................................. 23
1.3.2. Mợt số kết quả nghiên cứu về biện pháp kỹ thuật nâng cao năng suất, chất
lượng cây có múi ............................................................................................. 26
1.3.3. Một số kết quả nghiên cứu về kỹ thuật ghép cây có múi ...................... 33
CHƯƠNG 2. VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN

CỨU ................................................................................................................ 37
2.1. Địa điểm và vật liệu nghiên cứu .............................................................. 37
2.1.1. Địa điểm nghiên cứu ............................................................................. 37
2.1.2. Đối tượng, vật liệu nghiên cứu.............................................................. 37
2.1.3. Thời gian nghiên cứu ............................................................................ 37
2.2. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 37
2.2.1. Nghiên cứu một số đặc điểm nông sinh học của giống cam sành Bố Hạ . 37
2.2.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến sinh trưởng, năng
suất và chất lượng của cam sành Bố Hạ ............................................................ 37
2.3. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 38
2.3.1 Phương pháp nghiên cứu một số đặc điểm nông sinh học của giống cam
sành Bố Hạ ...................................................................................................... 38
2.3.2. Phương pháp nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến
sinh trưởng, năng suất và chất lượng của cam sành Bố Hạ ............................. 46
2.3.3. Phương pháp xử lý số liệu ..................................................................... 53
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .................... 54
3.1. Kết quả nghiên cứu một số đặc điểm nông sinh học của cam sành Bố Hạ . 54
3.1.1. Kết quả nghiên cứu đặc điểm hình thái của giống cam sành Bố Hạ ..... 54
3.1.2. Kết quả nghiên cứu đa dạng di truyền của cam sành Bố Hạ bằng chỉ thị
phân tử ISSR và RADP ................................................................................... 66
3.1.3. Kết quả nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng các đợt lộc của giống cam sành


v

Bố Hạ............................................................................................................... 71
3.1.4. Kết quả nghiên cứu nguồn gốc phát sinh và mối liên hệ giữa các đợt lộc
ở cây cam sành Bố Hạ ................................................................................... 80
3.2. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến sinh
trưởng, năng suất và chất lượng của cam sành Bố Hạ .................................... 90

3.2.1. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của cắt tỉa đến sinh trưởng và năng suất
cây cam sành Bố Hạ ........................................................................................ 90
3.2.2. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của biện pháp khoanh vỏ đến năng suất,
chất lượng cây cam sành Bố Hạ ...................................................................... 98
3.2.3. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của mợt số chế phẩm bón lá đến năng
suất, chất lượng cam sành Bố Hạ ................................................................ 104
3.2.4. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của gốc ghép và thời vụ ghép đến sự sinh
trưởng của cam sành Bố Hạ .......................................................................... 128
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ......................................................................... 149
1. Kết luận ..................................................................................................... 149
1.1. Đặc điểm nông sinh học của cây cam sành Bố Hạ ................................ 149
1.2. Một số biện pháp kỹ thuật nâng cao năng suất, chất lượng quả của cây cam
sành Bố Hạ .................................................................................................... 150
2. Đề nghị ...................................................................................................... 152
DANH MỤC CƠNG TRÌNH CƠNG BỐ CĨ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


vi

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
SST Từ, thuật ngữ viết tắt

Nghĩa đầy đủ của từ, thuật ngữ

1

CT


Công thức

2

ĐC

Đối chứng

3

HY

Hàm Yên


vii

DANH MỤC VÀ NỘI DUNG BẢNG
TT BẢNG

TRANG

1.1. Thành phần dinh dưỡng trong 100 g cam tươi......................................... 15
1.2. Sản lượng cam của các châu lục trong 10 năm gần đây .......................... 17
1.3. Tổng sản lượng cam của các nước trên Thế giới từ năm 2019 đến tháng
1/2021 (nghìn tấn) .......................................................................... 18
1.4. Diện tích, sản lượng cam quýt trong nước giai đoạn 2017- 2021 ................... 20
1.5. Giá trị xuất, nhập khẩu quả có múi Việt Nam 2015 - 2019 ..................... 22
1.6. Gốc ghép và tính năng của gốc ghép ....................................................... 35
2.1. Danh sách các mẫu giống cam quýt được sử dụng trong nghiên cứu .............40

2.2. Trình tự các mồi RAPD và ISSR sử dụng trong nghiên cứu ................... 42
3.1. Kết quả nghiên cứu đặc điểm thân cành của cây cam sành Bố Hạ (năm
2019) ............................................................................................... 56
3.2. Đặc điểm hình thái bợ lá của cây cam sành Bố Hạ (năm 2019) .............. 58
3.3. Đặc điểm hình thái hoa của cam sành Bố Hạ (năm 2019) ....................... 59
3.4. Đánh giá một số chỉ tiêu quả của cây cam sành Bố Hạ (năm 2019).................. 61
3.5. Đặc điểm của quả cam sành Bố Hạ (năm 2019) ...................................... 62
3.6 . Tỷ lệ sự phân đoạn đa hình sử dụng các chỉ thị phân tử RADP và ISSR......... 67
3.7. Thời gian ra lộc và lộc thành thục của cây cam sành Bố Hạ (năm 2019) 72
3.8. Đặc điểm sinh trưởng cành lộc Xuân của cây cam sành Bố Hạ (năm 2019)... 73
3.9. Đặc điểm sinh trưởng cành lộc Hè của cây cam sành Bố Hạ Năm 2019 74
3.10. Đặc điểm sinh trưởng của cành lộc Thu của cây cam sành Bố Hạ - Năm
2019 ................................................................................................. 75
3.11. Đặc điểm sinh trưởng của cành lộc Đông của cây cam sành Bố Hạ - Năm
2019 ................................................................................................. 76
3.12. Thời gian ra hoa, quả chín và năng suất của cây cam sành Bố Hạ (năm


viii

2019) ............................................................................................... 77
3.13. Nguồn gốc phát sinh các đợt lộc vụ hè, thu, đông năm 2019 ................ 82
3.14. Nguồn gốc phát sinh các đợt lộc vụ Hè, Thu, Đông năm 2020 ............. 84
3.15. Tỷ lệ các loại cành theo chu kỳ sinh trưởng 1 năm ở cây cam sành Bố Hạ..85
3.16. Tương quan giữa tỷ lệ cành thu và năng suất quả.................................. 87
3.17. Ảnh hưởng của phương pháp cắt tỉa đến tỷ lệ ra lộc theo mùa vụ ở cây
cam sành Bố Hạ .............................................................................. 90
3.18. Ảnh hưởng của phương pháp cắt tỉa đến sinh trưởng của các đợt lộc trong
năm ở cây cam sành Bố Hạ............................................................. 93
3.19. Ảnh hưởng của phương pháp cắt tỉa đến tỷ lệ đậu quả ở cây cam sành Bố

Hạ .................................................................................................... 95
3.20. Ảnh hưởng của phương pháp cắt tỉa đến yếu tố cấu thành năng suất và
năng suất cam sành Bố Hạ .............................................................. 96
3.21. Ảnh hưởng của thời điểm khoanh vỏ đến thời gian nở hoa của cam
sành Bố Hạ trồng tại Thái Nguyên (năm 2019 và 2020) ........... 98
3.22. Ảnh hưởng của thời điểm khoanh vỏ đến tỷ lệ đậu quả của cam sành
Bố Hạ trồng tại Thái Nguyên (năm 2019 và 2020) ...................... 101
3.23. Ảnh hưởng của thời điểm khoanh vỏ đến các yếu tố cấu thành năng suất của
cây cam sành Bố Hạ trồng tại Thái Nguyên (năm 2019 và 2020) ......103
3.24. Ảnh hưởng của phun chế phẩm bón lá đến tỷ lệ đậu quả của cây cam sành
Bố Hạ tại Thái Nguyên (năm 2019 và 2020)................................ 105
3.25. Ảnh hưởng của một số chế phẩm bón lá đến các yếu tố cấu thành năng
suất ở cây cam sành Bố Hạ tại Thái Nguyên ................................ 106
3.26. Ảnh hưởng của mợt số chế phẩm bón lá đến một số chỉ tiêu chất lượng
quả cam sành Bố Hạ tại Thái Nguyên .......................................... 108
3.27. Ảnh hưởng của phun chế phẩm kết hợp với cắt tỉa đến tỷ lệ đậu quả của
cây cam sành Bố Hạ (năm 2019 và 2020) .................................... 109


ix

3.28. Ảnh hưởng của phun chế phẩm kết hợp với cắt tỉa đến các yếu tố cấu
thành năng suất và năng suất ở cam sành Bố Hạ .......................... 110
3.29. Ảnh hưởng của phun chế phẩm kết hợp với cắt tỉa đến một số chỉ tiêu chất
lượng quả cam sành Bố Hạ Tại Thái Nguyên............................... 111
3.30. Ảnh hưởng của liều lượng kali đến thời gian ra hoa của cam sành
Bố Hạ. ............................................................................... 114
3.31. Ảnh hưởng của liều lượng kali đến tỷ lệ đậu quả ở cây cam sành
Bố Hạ. ............................................................................... 115
3.32. Ảnh hưởng của liều lượng bón kali đến năng suất quả ở cây cam sành Bố

Hạ .................................................................................................. 117
3.33. Ảnh hưởng của liều lượng bón kali đến chỉ tiêu chất lượng quả ở cây
cam sành Bố Hạ ........................................................................... 119
3.34. Ảnh hưởng của liều lượng bón kali đến mợt số sâu bệnh hại chính trên
cây cam sành Bố Hạ .................................................................... 120
3.35. Ảnh hưởng của liều lượng bón phân đạm đến thời gian ra hoa của cây
cam sành Bố Hạ ............................................................................ 121
3.36. Ảnh hưởng của liều lượng kali đến tỷ lệ đậu quả ở cây cam sành Bố Hạ. 123
3.37. Ảnh hưởng của liều lượng bón đạm đến năng suất quả ở cây cam sành Bố
Hạ .................................................................................................. 124
3.38. Ảnh hưởng của liều lượng bón đạm đến chỉ tiêu chất lượng quả ở cây
cam sành Bố Hạ ........................................................................... 126
3.39. Ảnh hưởng của liều lượng bón đạm đến mợt số sâu bệnh hại chính
trên cây cam sành Bố Hạ ............................................................ 127
3.40. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ đến tỷ lệ sống của các tổ hợp
ghép (gốc ghép 1 năm tuổi) .......................................................... 129
3.41. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ đến tỷ lệ nảy mầm của các tổ
hợp ghép ........................................................................................ 130


x

3.42. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ ghép đến một số chỉ tiêu sinh
trưởng của cây ghép 6 tháng tuổi .................................................. 132
3.43. Mức độ sâu bệnh hại trên các tổ hợp ghép........................................... 135
3.44. Tỷ lệ cây ghép đạt và không đạt tiêu chuẩn xuất vườn........................ 137
3.45. Ảnh hưởng của tuổi gốc đến tỷ lệ nảy mầm của mắt ghép cam sành Bố
Hạ trên gốc ghép bưởi Diễn .......................................................... 138
3.46. Ảnh hưởng của tuổi gốc ghép đến một số chỉ tiêu sinh trưởng của cành
ghép sau 6 tháng (ghép trên gốc bưởi Diễn) ................................. 138

3.47. Tương quan giữa đường kính gốc ghép 1 tuổi và đặc điểm sinh trưởng
cành ghép ...................................................................................... 140
3.48. Tương quan giữa đường kính gốc ghép 3 tuổi và sinh trưởng của cành
ghép (sau 6 tháng) ......................................................................... 144
3.49. Ảnh hưởng của tuổi gốc ghép đến thời gian ra hoa của cành ghép ........... 147


xi

DANH MỤC VÀ NỘI DUNG HÌNH
TT HÌNH

TRANG

1.1. Cơ cấu diện tích cam theo vùng (2019) .................................................. 20
3.1. Hình thái hoa của cam sành Bố Hạ (năm 2019) ...................................... 60
3.2. Hình thái quả của cam sành Bố Hạ (năm 2019) ...................................... 63
3.3. Kết quả điện di kiểm tra DNA tổng số của các mẫu cam quýt

thu thập ....66

3.4. Hình ảnh điện di kiểm tra sản phẩm PCR với mồi OPA-08 (trên) và mồi
ISSR-T1 (dưới) ............................................................................... 68
3.5. Sơ đồ hình cây về mối quan hệ di truyền của 32 mẫu giống cam quýt nghiên
cứu (coefficient: hệ số tương đồng di truyền). ............................... 69
3.6. Sơ đồ nguồn gốc phát sinh cành vụ Xuân năm 2019 và tỷ lệ cành Xuân
theo chức năng mang quả ............................................................... 81
3.7. Sơ đồ nguồn gốc phát sinh cành vụ xuân năm 2020 và tỷ lệ cành xuân theo
chức năng mang quả ....................................................................... 83
3.8. Đồ thị tỷ lệ các loại cành theo chu kỳ sinh trưởng 1 năm ở cây cam sành

Bố Hạ .............................................................................................. 85
3.9. Đồ thị phân tích tương quan giữa tỷ lệ cành thu và năng suất quả ở cây
cam sành Bố Hạ .............................................................................. 87
3.10. Đồ thị tỷ lệ ra lộc theo mùa vụ ở cây cam sành Bố Hạ Hình 3.11:
Ảnh hưởng của liều lượng kali đến thời gian ra hoa ở cây cam
sành Bố Hạ ........................................................................... 114
3.12 Ảnh hưởng của liều lượng kali đến tỷ lệ đậu quả ở cây cam sành Bố Hạ. ..116
3.13. Tương quan giữa liều lượng phân kali và năng suất quả ở cây cam
sành Bố Hạ ................................................................................... 118
3.14. Ảnh hưởng của liều lượng đạm đến thời gian ra hoa ở cây cam sành Bố
Hạ .................................................................................................. 122


xii

3.15. Tương quan giữa liều lượng phân đạm và năng suất quả ở cây cam
sành Bố Hạ ................................................................................... 125
3.16. Đồ thị phân tích tương quan giữa đường kính gốc ghép 1 năm tuổi với
đường kính của cành ghép ............................................................ 142
3.17. Đồ thị phân tích tương quan giữa đường kính gốc ghép 1 năm tuổi với
chiều dài của cành ghép ................................................................ 142
3.18. Đồ thị phân tích tương quan giữa đường kính gốc ghép 1 năm tuổi với số
lá/số mắt lá của cành ghép ............................................................ 142
3.19. Đồ thị phân tích tương quan giữa đường kính gốc ghép 3 năm tuổi với
đường kính của cành ghép ............................................................ 145
3.20. Đồ thị phân tích tương quan giữa đường kính gốc ghép 3 năm tuổi với
chiều dài của cành ghép

.......................................................... 145


3.21. Đồ thị phân tích tương quan giữa đường kính gốc ghép 3 năm tuổi với số
lá/số mắt lá của cành ghép ............................................................ 145


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết
Theo Valilor, nhà chọn giống người Nga (1931) đã đề xuất 8 trung tâm
khởi nguyên cây trồng thế giới, trong đó miền núi phía Bắc Việt Nam cùng với
khu vực miền nam Trung Quốc được xác định với sự đa dạng về thực vật như:
lúa, đậu tương, tre trúc, cam quýt... [52]. Trải qua lịch sử trồng trọt lâu đời đã
hình thành nhiều vùng cây ăn quả đặc sản địa phương. Tuy nhiên, việc thâm
canh các loại cây ăn quả nói chung và cây có múi (cam qt) ở miền núi phía
Bắc nói riêng còn nhỏ lẻ tự phát và hiệu quả thấp và bị sâu bệnh phá hoại nặng
nề. Việc phục hồi phát triển các vùng cây ăn quả có múi do đó cần các giải pháp
đồng bợ về giống, canh tác.
Cây có múi (Citrus) là tên gọi chung của nhóm cây cam, chanh, quýt,
bưởi, là một chi thực vật lớn trong họ Rutaceae. Việt Nam thuộc khu vực Đông
Nam Á, là một trong những trung tâm phát sinh của các lồi cây có múi (Rainer
và cs, 1975; Frederick và cs, 1990). Một số công trình đã cơng bố của các tác
giả Trần Thế Tục (1977), Đỗ Đình Ca (1992) và Hồng Ngọc Thuận (1993)
cho thấy Việt Nam có nguồn gen cây có múi khá đa dạng với nhiều vùng trồng
cam quýt nổi tiếng truyền thống với những giống cam q như cam Xã Đồi
(Nghệ An); cam sành Bắc Quang (Hà Giang); cam sành Hàm Yên (Tuyên
Quang); cam sành Bố Hạ (Bắc Giang); cam canh (Hà Nội)…[53]. Cây cam
sành Bố Hạ (Yên Thế - Bắc Giang) có nguồn gốc gắn liền với sự có mặt của
người Pháp thế kỷ 19, theo các tài liệu công bố những năm 1930-1954 của một
số nhà nông học người Pháp làm việc tại Đông Dương, cây cam sành Bố Hạ
được người Pháp trồng phát triển tốt vùng Yên Thế từ thế kỷ 19, hình thành

vùng cam sành Bố Hạ. Sau khi hòa bình vào năm 1954, tại Yên Thế đã hình
thành nơng trường cam sành Bố Hạ, trồng giống cam sành phục vụ cho xuất
khẩu và nội tiêu. cam sành Bố Hạ đã từng là giống cam số 1 của đất nước, đã nổi


2

tiếng khắp vùng tại các kỳ thi đấu xảo quốc gia được tổ chức ở cố đô Huế, một
thời là niềm tự hào của người dân xứ Bắc. Thời điểm phát triển mạnh, diện
tích cam sành Bố Hạ đã lên đến trên 1.000 ha, góp phần đáng kể nâng cao
thu nhập cho người trồng, tạo sản phẩm hàng hóa thương hiệu cam sành Bố
Hạ cho xuất khẩu.
Tuy nhiên, giai đoạn 1960 -1980, cây cam Bố Hạ bị sâu bệnh hại, nhất
là bệnh greening cùng với kỹ thuật canh tác lạc hậu đã tàn phá nặng nề các vùng
sản xuất cam nói chung (như vùng cam Phủ Quỳ - Nghệ An, vùng cam Tuyên
Quang - Hà Giang...) nói chung và vùng cam sành Bố Hạ (Bắc Giang) nói riêng,
nguời trồng cam đã phải chặt bỏ chuyển đổi trồng các loại cây nơng nghiệp
khác. Vì vậy, cây cam sành Bố Hạ gần như chỉ còn lại trong trí nhớ của người
tiêu dùng và cả người sản xuất.
Giai đoạn sau 2014-2016, nhóm nghiên cứu của trường Đại học Nông
Lâm, Đại học Thái Nguyên đã điều tra và xác định được một số cây cam sành
Bố Hạ còn sót lại trong các hợ nơng dân, cây có đợ tuổi 40-50 năm nhưng hầu
hết đã bị bệnh greening. Trên cơ sở điều tra, đặc điểm nông sinh học và ứng
dụng chỉ thị phân tử trong xác định phả hệ, đã xác định được đây là những cây
cam sành Bố Hạ, có đặc điểm di truyền và sinh học khác biệt so với cam sành
Hàm Yên (Tuyên Quang). Đồng thời nhóm nghiên cứu đã tiến hành nhân giống
sạch bệnh, lưu giữ và trồng tại trường Đại học Nông Lâm, Đại học Thái
Nguyên. Việc bảo tồn và phát triển giống cam sành Bố Hạ có ý nghĩa quan
trọng đối với sản xuất, góp phần phục hồi và phát triển giống cam sành Bố Hạ,
chuyển đổi cơ cấu giống cây trồng cho sản xuất nông nghiệp. Từ thực tiễn nêu

trên, việc thực hiện đề tài "Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và một số biện
pháp kỹ thuật nâng cao năng suất, chất lượng cam sành Bố Hạ trồng tại Thái
Nguyên" là rất cần thiết, có ý nghĩa khoa học và thực tiễn cao.


3

2. Mục tiêu của đề tài
Nghiên cứu được một số đặc điểm nông sinh học và biện pháp kỹ thuật
canh tác thích hợp nhằm phục hồi và nâng cao năng suất và phẩm chất quả cam
sành Bố Hạ.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3.1.Ý nghĩa khoa học của đề tài
- Kết quả nghiên cứu góp phần phục hồi, bảo tồn, khai thác nguồn gen cam
sành Bố Hạ, là tiền đề cho các nghiên cứu tiếp theo về các biện pháp kỹ thuật để
nâng cao năng suất, chất lượng quả cam sành Bố Hạ.
- Xây dựng được quy trình kỹ thuật nhân giống, trồng và chăm sóc cam
sành Bố Hạ tại Thái Nguyên.
- Kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học để xây dựng quy trình kỹ thuật
chăm sóc cây cam sành Bố Hạ cho khu vực trung du và miền núi phía Bắc.
- Kết quả nghiên cứu của đề tài có giá trị làm tư liệu, tài liệu cho
giảng dạy, nghiên cứu sâu hơn về giống cam sành Bố Hạ nói riêng và cây
có múi nói chung tại miền Bắc nước ta.
3.2.Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Kết quả của đề tài là cơ sở quan trọng để khai thác phát triển nguồn gen
cam sành Bố Hạ, là cơ sở khoa học để xây dựng quy trình chăm sóc cây cam
sành Bố Hạ, đó là hồn thiện các quy trình kỹ thuật cắt tỉa, khoanh vỏ nhân
giống, sử dụng chế phẩm bón qua lá cho cây cam sành Bố Hạ.
4. Phạm vi nghiên cứu
4.1.Thời gian nghiên cứu: được tiến hành từ năm 2017 đến năm 2020

4.2. Địa điểm: nghiên cứu tại trường Đại học Nông Lâm, Đại học Thái Nguyên.
5. Những đóng góp mới của luận án
- Luận án nghiên cứu đánh giá có tính hệ thống về đặc điểm nông sinh
học, là cơ sở dữ liệu quan trọng cho nghiên cứu cây cam tại các tỉnh khu vực


4

Trung du và miền núi phía Bắc, đồng thời cung cấp luận cứ, cơ sở khoa học
cho việc xây dựng quy trình thâm canh chăm sóc, cũng như việc quy hoạch
trồng cây cam sành Bố Hạ tại các tỉnh miền núi phía Bắc.
- Kết quả nghiên cứu mối liên hệ và nguồn gốc phát sinh các đợt lộc ở
cây cam sành Bố Hạ cơ sở khoa học để giải thích hiện tượng ra quả cách năm,
đồng thời là cơ sở để đề xuất các giải pháp khắc phục hiện tượng nêu trên.

-

Kết quả đánh giá da dạng sinh học, ứng dụng chỉ thị phân tử đã xác định nguồn
gen cam sành Bố Hạ có sự khác biệt di truyền so với cam sành Hàm Yên, là
tiền đề quan trọng để bảo tồn, khai thác phát triển nguồn gen cam sành Bố Hạ
ở khu vực trung du và miền núi phía Bắc.
- Kết quả nghiên cứu về bổ sung dinh dưỡng qua lá là cơ sở khoa học
để xây dựng các giải pháp bổ sung cung cấp dinh dưỡng và chất kích thích sinh
trưởng vào quy trình chăm sóc nhằm nâng cao năng suất và chất lượng quả cam
sành Bố Hạ mang lại hiệu quả kinh tế cao.
- Kết quả nghiên cứu về kỹ thuật nhân giống nhất là khả năng tiếp hợp
của cành ghép và gốc ghép đến sinh trưởng của cây cam sành Bố Hạ là cơ sở
khoa học quan trọng cho việc sử dụng gốc ghép để nhân giống cây cam sành
Bố Hạ.
- Kết quả của đề tài cung cấp cơ sở dữ liệu, là tài liệu tham khảo quan

trong phục vụ công tác quản lý quy hoạch phát triển cây có múi nói chung cây
cam nói nói riêng khu vực Trung du miền núi phía Bắc


5

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Giới thiệu chung về cây ăn quả có múi
1.1.1. Nguồn gốc, phân loại
1.1.1.1. Nguồn gốc và phân bố
Cây cam sành tḥc nhóm cây ăn quả có múi (Citrus), họ Rutaceace có
nguồn gốc ở miền Nam châu Á, trải dài từ Ấn Độ qua Himalaya, Trung Quốc
xuống vùng quần đảo Philippine, Malaysia, miền Nam Indonesia hoặc kéo đến
lục địa châu Úc [13], [41], [66], [75], [77], [76]. Theo một số báo cáo của
Raymond P. P. (1979) [82] và Wakana A K., (1998) [93] nhận định tỉnh Vân
Nam (Trung Quốc) có thể là nơi khởi ngun của nhiều lồi cam quýt quan
trọng. Tại đây còn tìm thấy rất nhiều loài cam quýt hoang dại. Loài chanh yên,
phật thủ (Citrus medica) có nguồn gốc tại miền Nam Trung Quốc, là loài cây
ăn quả được mang đến trồng tại Địa Trung Hải và Bắc Phi rất sớm, trước thế
kỷ I sau Cơng Ngun. Những tài liệu cổ xưa có ghi chép loài cây ăn quả này
ở Bắc Phi đến mức làm nhiều người hiểu lầm chúng có nguồn gốc tại đây. Các
loài chanh vỏ mỏng (Lime, C. auranlifolia Swingle) được xác định có nguồn
gốc ở miền Nam Trung Quốc và miền Tây Ấn Đợ, sau đó được các thuỷ thủ
đi biển mang về trồng ở châu Phi, Địa Trung Hải và châu Âu...
Các loài chanh núm (Lemon, Citrus lemon) chưa xác định được nguồn
gốc, nhưng những kỹ thuật di truyền hiện đại gần đây cho thấy có thể chanh
núm là con lai tự nhiên giữa Citrus medica và Citrus aurantifolia, chính vì vậy
mà chanh núm có dạng hình thái trung gian giữa hai loại vừa kể trên. Chanh
núm được xác định sử dụng như một loại quả sớm nhất vào năm 1150 ở Bắc

Phi, vùng biển Địa Trung Hải và châu Âu.
Cam ngọt (Citrus sinensis L.) được xác định có nguồn gốc ở miền Nam
Trung Quốc, Ấn Độ và miền Nam Indonecia, sau đó được mang về trồng ở


6

châu Âu, Địa Trung Hải, châu Phi từ thế kỷ 13 đến thế kỷ 17 [35]. Giống cam
nổi tiếng thế giới "Washington Navel", ở Việt Nam vẫn thường gọi là cam
Navel được báo cáo là dạng đột biến tự nhiên từ một giống cam ngọt, giống
này được phát hiện ở Bahia Brazil, lần đầu tiên trồng ở Úc năm 1824, ở Florida
(Mỹ) năm 1835, ở Califolia năm 1870 và sau đó ở Washinhton, nó trở nên rất
nổi tiếng với tên gọi cam Washinhton Navel [32]. Giống Washinhton Navel được
du nhập và trồng ở khắp các vùng cam quít trên thế giới.
Theo tác giả Bùi Huy Đáp, 1960 [13] và Walter Reuther và cs, 1989 [86],
các giống bưởi (Citrus grandis) được báo cáo có nguồn gốc ở Malaysia, Ấn
Đợ, mợt thuyền trưởng người Ấn Đợ có tên là Shaddock đã mang giống bưởi
này tới trồng ở vùng biển Caribe, sau đó bưởi được giới thiệu ở Palestin vào
năm 900 sau Công Nguyên và tiếp theo mới đến các nước ở châu Âu. Bưởi
chùm (Citrus paradisis) được xác định là dạng đột biến hay dạng con lai tự
nhiên của bưởi (Citrus grandis), xuất hiện sớm nhất ở vùng Barbadas miền Tây
Ấn Độ, tiếp theo là trồng ở Bang Florida (Mỹ) vào năm 1809, sau đó lan rợng
và trở thành mợt trong những sản phẩm quả chất lượng cao ở châu Mỹ. Các
giống quýt cũng được xác định có nguồn gốc ở miền Nam châu Á, gồm miền
Nam Trung Quốc, bán đảo Đông Dương, sau đó được những người đi biển
mang đến trồng ở Ấn Độ. Quýt (Citrus reticulata) được trồng ở vùng Địa
Trung Hải, châu Âu và châu Mỹ muộn hơn so với các lồi quả có múi khác,
vào khoảng năm 1805.
Theo mợt số tài liệu cho thấy, cam qt có nguồn gốc miền Nam châu
Á. Sự lan trải của cam quýt trên thế giới gắn liền với lịch sử buôn bán đường

biển và các cuộc chiến tranh trước đây [24].
1.1.1.2. Phân loại
Theo hệ thống phân loại của Hodgson R.W. (1961) [76], nhóm cam được
chia thành 2 lồi là cam chua (Citrus aurantinum) và cam ngọt (Citrus


7

sinensis). Cam chua (Citrus aurantinum L. Osbeck) có nguồn gốc ở Đơng Nam
châu Á, có khả năng ở Ấn Đợ. Cam chua không ngừng được đưa về hướng Tây
ở thế kỷ đầu tiên sau Công nguyên (vào khoảng năm 700), liên quan đến sự
sâm chiếm của người Ả Rập tới Bắc Phi và Tây Ban Nha. Cam ngọt (Citrus
sinensis L. Obsbeck) có nguồn gốc miền Nam Trung Quốc, Ấn Đợ và Nam
Indonesia. Lồi này được tìm thấy ở Iran khi Alexander của Macedonia tới châu
Á (khoảng 330 năm trước Công ngun) rối sau đó nhập nợi vào châu Âu bởi
người La Mã. Cam ngọt được chia thành nhiều nhóm giống như cam Navel,
cam Valencia, cam vàng, cam máu… [77].
Cam sành, theo phân loại của tác giả Hume H.H. 1957 [77], thuộc giới
Plantae, ngành Anginospermae, lớp Eudicots, bộ Sapindales, họ Rutaceae, chi
Citrus, lồi Citrus reticulata × Citrus maxima. cam sành có nguồn gốc từ Việt
Nam và được gắn nhiều tên khoa học khác nhau như Citrus nobilis; Citrus
reticulata hay Citrus sinensis. Trên thực tế, cam sành là giống lai tự nhiên giữa
loài Cỉtus reticulata với loài Citrus sinensis (tên tiếng Anh là King mandarin).
cam sành là một trong những cây ăn quả chủ yếu ở Việt Nam và được trồng
từ Bắc vào Nam, sản phẩm cam sành được gắn liền với tên địa danh trồng trọt.
Ở miền Bắc có cam sành Bố Hạ (Yên Thế - Bắc Giang (hiện nay vùng cam này
đã bị xoá sổ do bệnh vàng lá Greening), cam sành Bắc Quang (Hà Giang); cam
sành Hàm Yên (Tuyên Quang), đây là vùng những cam chủ yếu của các tỉnh
phía Bắc, ngồi ra còn mợt số vùng trồng tập trung nhưng diện tích nhỏ hơn
như ở Yên Bái, Bắc Kạn, Nghệ An..., quả được thu hoạch vào dịp Tết

Nguyên Đán và vỏ quả có màu vàng cam [18]. Tại miền Nam, cam sành được
trồng nhiều ở Tam Bình, Trà Ôn (Vĩnh Long), Cái Bè, Châu Thành, Chợ Gạo
(Tiền Giang); Mỹ Khánh, Ơ Mơn (Cần Thơ)..., quả thu hoạch từ tháng 8 đến
tháng 12 hàng năm, vỏ quả có màu xanh sẫm [6].
1.1.2. Đặc điểm thực vật cây có múi


8

1.1.2.1. Đặc điểm rễ
Rễ cam qt nói chung tḥc loại rễ nấm. Nấm Micorhiza sống cợng sinh
trên lớp biểu bì của rễ, có vai trò như những lơng hút ở các cây trồng và thực vật
khác, cung cấp nước, muối khống và mợt lượng nhỏ chất hữu cơ cho cây, cây
cung cấp hydrate carbon cho nấm [42], [49]. Vì rễ cam quýt chủ yếu là rễ bất
định, phân bố rất nông (cách mặt đất khoảng 10 - 30 cm) và phân bố tương đối
rộng và tập trung ở tầng đất mặt nên cam quýt không ưa trồng sâu. Tuy nhiên,
mức độ phân bố sâu hay rộng của rễ cam quýt phụ tḥc vào loại đất, đặc tính
của giống, cách nhân giống, chế đợ chăm bón, tầng canh tác và mực nước ngầm.
Đặc biệt là biện pháp kỹ thuật canh tác như làm đất, bón phân, phương pháp
nhân giống, giống gốc ghép và giống cây trồng.
Theo kết quả nghiên cứu của Trần Thế Tục năm 1990 [45] về sự phát triển
của bộ rễ cam trên một số loại đất ở vùng Phủ Quỳ (Nghệ An) đã nhận xét rằng:
“Trên ba loại đất trồng cam gồm đất bazan, đất phiến thạch, đất dốc tụ thì thấy
trên đất bazan rễ cam ăn sâu và xa nhất. Cùng trồng trên một loại đất và cùng
có chế đợ chăm sóc, các giống cam khác nhau có sự phân bố bợ rễ khác nhau.
Giống cam có bợ tán khoẻ tương ứng có bợ rễ phát triển tốt và ngược lại”.
Nhìn chung, rễ cam qt hoạt đợng mạnh ở thời kỳ 1 - 8 năm tuổi sau trồng,
sau đó giảm dần và khả năng tái sinh kém. Trong mợt năm cam qt có 3 thời kỳ
rễ hoạt động mạnh, gồm: Trước khi ra cành xuân (tháng 2 đến đầu tháng 3), sau
rụng quả sinh lý lần 1 (lúc cành hè xuất hiện) và thời kỳ cành thu đã sung sức (tháng

9-10). Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt đợng của bợ rễ cam qt gồm có: nhiệt đợ
thích hợp trên dưới 26 oC; đất thống và đủ ẩm (60%) có pH khoảng 4 - 8 và tối
thích là 5,5 - 6,5, nhiều mùn, đủ dinh dưỡng, đủ chất kích thích sinh trưởng... [67].
1.1.2.2. Đặc điểm thân, cành
Đặc điểm thân, cành của cam quýt tùy thuộc vào từng giống, tuổi cây, điều
kiện sinh sống, hình thức nhân giống mà có chiều cao và hình thái khác nhau. Tán


9

cây cam quýt rất đa dạng, có loại tán thưa, có loại tán rợng, có loại phân cành theo
hướng ngang, có loại phân cành theo hướng ngọn, có loại tán hình cầu, hình bán
cầu, hình tháp, có loại tán hình chổi xể. Cành cam quýt có thể có gai hoặc khơng
có gai, có thể khi còn non thì có gai và gai bị rụng khi về già… [30].
Cam quýt có thể ra nhiều đợt lộc trong một năm tùy thuộc vào từng vùng
sinh thái, tuổi cây và những tác động của biện pháp kỹ thuật… [30], [53]. Thông
thường, cam quýt có từ 2 - 4 hoặc 5 đợt lợc mỗi năm. Loại cành mẹ và số đợt
lộc trong năm liên quan khá nhiều đến hiện tượng ra quả cách năm. Ở những
lồi cây càng nhiều đợt lợc trong năm, tuổi thuần thục của cành mẹ để có thể
sinh ra cành quả càng ngắn thì hiện tượng ra quả cách năm càng ít hoặc khơng
có, đó cũng là lý do có thể giải thích vì sao quất và mợt số giống chanh có thể
cho quả quanh năm [48].
Cành cam quýt sau khi mọc một thời gian, khi đã gần đến độ th̀n thục
thì tại các đỉnh sinh trưởng có hiện tượng các auxin giảm đột ngột làm cho các
tế bào đỉnh sinh trưởng ngừng phân chia, phần mô ở đỉnh sinh trưởng bị chết
gây ra hiện tượng “tự rụng ngọn”, nghĩa là cành sinh trưởng mợt thời gian thì
dừng lại và thuần thục, sau đó các mầm từ nách lá lại mọc ra và phát triển thành
đợt lộc mới xuân, hạ, thu, đơng. Chính vì vậy cành cam qt khơng có thân chính
rõ rệt, cành lá sum xuê rậm rạp. Dựa theo chức năng của từng loại cành, cành
của cam quýt gồm các loại cành chính là cành mẹ, cành dinh dưỡng, cành quả

[48]. Mối liên hệ giữa các loại cành và các đợt lợc khá khăng khít. Cành dinh
dưỡng có thể trở thành cành mẹ, hoa mọc ở mầm bất định trên thân chính hoặc
cành dinh dưỡng cao tuổi làm cho tuổi của cành mẹ, của cành quả có đợ dao đợng
lớn. Những năm ít hoa, hoa mọc từ cành cao tuổi vẫn có thể cho đậu quả rất tốt.
Nhìn tổng quan một năm ra lộc của cam quýt cho thấy lộc xuân thường được
mọc từ cành năm trước hoặc mầm ngủ trên thân chính, lợc xn có ý nghĩa (cành
quả) nhất là lộc mọc từ cành hè, thu năm trước. Lợc hè có thể mọc từ cành xn,


10

cành đông và cành thu năm trước. Lộc thu cũng có thể mọc từ cành xn (cành
quả vơ hiệu) hoặc cành đông, thu năm trước. Tuy nhiên mỗi điều kiện sinh thái
khác nhau mối liên hệ giữa các đợt lộc trong năm cũng có thay đổi [47].
Kết quả nghiên cứu ở trại cam Xn Mai - Hồ Bình cho thấy, ở cây,
cam sành Bố Hạ và cam xã Đoài cành thu là cành mẹ tốt nhất để cho cành quả
năm sau, tuy vậy kết quả nghiên cứu này cũng chưa xác định được tuổi chính
xác của cành mẹ có ý nghĩa nhất là mấy tháng tuổi. Theo nghiên cứu của tác
giả Wakana năm 1988 [92], có tới 90% cành mẹ của cành quả năm sau ở giống
quýt Ôn Châu là cành hè và cành thu. Trong khi đó ở giống bưởi Tosa vào
những năm cây ít quả có tới 40-50% cành mẹ là cành trên 1 năm tuổi. Việc xác
định tuổi của cành mẹ thích hợp nhất vẫn chưa được nghiên cứu nhiều, mặc dù
việc xác định chính xác tuổi thích hợp của cành mẹ sẽ giúp xây dựng các biện
pháp kỹ thuật như canh tác, cắt tỉa cành, sử dụng chất điều hoà sinh trưởng nhằm
tạo ra đợt cành mẹ có ý nghĩa nhất [24].
1.1.2.3. Đặc điểm lá
Lá của cam quýt thuộc loại lá đơn, phần lớn mép lá có hình răng cưa, lá
có eo. Đợ lớn của eo lá, hình dạng, kích thước lá, màu sắc lá, mật đợ khí khổng,
mật đợ túi tinh dầu... Tuỳ tḥc vào giống, vào mùa vụ. Bình qn trên mặt lá
có từ 400 - 500 khí khổng/mm2. Cây cam quýt trưởng thành thường có từ

150.000 - 200.000 lá, tương ứng với tổng diện tích khoảng 200 m2. Lá có tuổi
thọ 2 - 3 năm tuỳ theo vùng sinh thái, vị trí và tình trạng sinh trưởng của cây và
cành mang lá, vị trí của cấp cành. Những lá hết thời gian sinh trưởng thường
rụng nhiều vào mùa thu và mùa đông [28].
Bộ lá trên cành quả và cành mẹ có ý nghĩa rất quan trọng trong việc nâng
cao năng suất của cam qt. Theo Wakana (1998) [93], qt Ơn Châu có năng
suất cao thì ít nhất phải có từ 40 lá trung bình cho mợt quả. Ở cam qt 9 tuổi
cần phải có ít nhất 2,3 m2 lá để sản xuất 1 kg quả. Tác giả Reuther W. (1973)


11

[84] nhận xét: Ở giai đoạn đầu, để đảm bảo đủ dinh dưỡng cho hoa đậu quả,
cành mẹ đóng vai trò quan trọng, sau khi quả lớn thì tổng diện tích lá bình qn
trên 1 quả sẽ là yếu tố quyết định năng suất và phẩm chất quả. Tuy nhiên mối
liên hệ giữa số lá, sự sinh trưởng của lá và năng suất ở cam quýt cần được
nghiên cứu kỹ hơn nhằm xây dựng hệ thống các biện pháp kỹ thuật cần thiết.
1.1.2.4. Đặc điểm hoa, quả
Cam quýt phân hoá hoa từ sau khi thu hoạch đến trước khi nảy lộc xuân,
đa số từ tháng 11 đến đầu tháng 2 năm sau. Hoa cam quýt phần lớn có mùi
thơm. Xét về hình thái có 2 loại hoa: Hoa phát triển đầy đủ và hoa dị hình [73].
Hoa đầy đủ có cánh dài màu trắng và có cơng thức cấu tạo: K5; C5; A(20-40;
G(8-15), thường thì số nhị gấp 4 lần số cánh hoa và xếp thành 2 vòng, nhị hợp.
Hoa dị hình là những hoa bị thiếu khuyết 1 trong các bợ phận của hoa. Về hoa
tự cũng có 2 loại gồm hoa đơn và hoa chùm.
Hoa đơn có 2 dạng: Dạng cành đơn có nhiều lá và 1 hoa ở đầu cành (dạng
này có khả năng đậu quả cao nhất, trong điều kiện được chăm sóc tốt thì cây sẽ
có nhiều loại cành này) và dạng cành khơng có lá, thường có nhiều cành quả
trên 1 cành mẹ, cuống ngắn dễ lẫn với dạng hoa chùm. Hoa chùm có 3 dạng:
Dạng trên cành ở mỗi nách lá có 1 hoa và 1 hoa ở ngọn cành, trên mỗi cành có

từ 3-7 hoa và khả năng đậu từ 1-2 quả; dạng trên ngọn cành có 1 hoa và mỗi
nách lá có 1 hoa và có 1 số lá khơng hồn chỉnh, chỉ ở dạng vảy, dạng này tỷ lệ
đậu quả khơng cao; dạng hoa chùm khơng có lá có từ 4 - 5 hoa, loại này tỷ lệ
đậu quả rất thấp hoặc không đậu [47], [48].
Đa số các giống quýt có dạng hoa đơn nên tỷ lệ đậu quả của quýt thường
cao hơn cam. Theo Wakana (1998) [93], cam quýt thường ra hoa tập trung
nhưng tỉ lệ đậu quả tương đối thấp vì tất cả các hoa, nụ và quả nhỏ đều bị rụng
trước khi quả tăng trưởng. Những cây cam ở vị trí đợc lập, tỉ lệ đậu quả từ 2,33
- 5,33% (giống Shamouti). Yếu tố ảnh hưởng đến rụng quả là nhiệt độ


×