Tải bản đầy đủ (.docx) (123 trang)

Đánh Giá Kết Quả Điều Trị Viêm Nha Chu Mạn Tính Ở Bệnh Nhân Đái Tháo Đường Type 2 Có Dùng Máng Chứa Chlorhexidine 0,2% (Full Text).Docx

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.14 MB, 123 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC

TRẦN THỊ MINH THANH

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ VIÊM NHA CHU
MẠN TÍNH Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2
CÓ DÙNG MÁNG CHỨA CHLORHEXIDINE 0,2%

LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA CẤP II

HUẾ, 2022


MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ..........................................................................................................1
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU.....................................................................3
1.1. Bệnh nha chu...................................................................................................3
1.2. Bệnh đái tháo đường......................................................................................13
1.3. Mối liên quan giữa bệnh nha chu và bệnh đái tháo đường...................................16
1.4. Các nghiên cứu trong nước và trên thế giới có liên quan đề tài nghiên cứu...19
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PÁP NGHIÊN CỨU..........................25
2.1. Đối tượng nghiên cứu....................................................................................25
2.2. Phương pháp nghiên cứu...............................................................................26
2.3. Xử lý và phân tích số liệu..............................................................................39
2.4. Sai số và các biện pháp hạn chế sai số...........................................................40


2.5. Đạo đức nghiên cứu.......................................................................................41
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.................................................................42
3.1. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của viêm nha chu mạn tính ở bệnh nhân đái
tháo đường type 2.................................................................................................42
3.2. Đánh giá kết quả điều trị viêm nha chu mạn tính ở bệnh nhân đái tháo đường có
dùng máng chứa Chlorhexidine 0,2%.......................................................................49
Chương 4. BÀN LUẬN..........................................................................................61
4.1. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh viêm nha chu mạn tính ở bệnh đái tháo
đường type 2..........................................................................................................61
4.2. Đánh giá kết quả điều trị viêm nha chu mạn tính ở bệnh nhân đái tháo đường
có dùng máng chứa chlorhexidine 0,2%...............................................................69
KẾT LUẬN............................................................................................................82
KIẾN NGHỊ...........................................................................................................84
TÀI LIỆU THAM KHẢO


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1.

Phân loại bệnh nha chu của của Hiệp Hội Nha Chu Hoa Kỳ (AAP) 1999.......5

Bảng 1.2.

Tiêu chuẩn chẩn đoán xác định type ĐTĐ...........................................14

Bảng 1.3.

Đánh giá khả năng kiểm soát biến dưỡng ở bệnh nhân đái tháo đường
theo Hội nội tiết Đái tháo đường Việt Nam (2011)..............................16


Bảng 2.1.

Tiêu chuẩn chỉ số mảng bám PlI..........................................................31

Bảng 2.2.

Tiêu chuẩn chỉ số nướu GI...................................................................32

Bảng 3.1.

Phân bố theo tuổi ở hai nhóm nghiên cứu............................................42

Bảng 3.2.

Phân bố theo giới tính ở hai nhóm nghiên cứu.....................................43

Bảng 3.3.

Phân bố nghề nghiệp của hai nhóm nghiên cứu...................................43

Bảng 3.4.

Đặc điểm lý do vào viện.......................................................................44

Bảng 3.5.

Đặc điểm hành vi và thói quen vệ sinh răng miệng..............................44

Bảng 3.6.


Thời gian mắc bệnh đái tháo đường.....................................................45

Bảng 3.7.

Phân bố các triệu chứng cơ năng ở hai nhóm nghiên cứu....................46

Bảng 3.8.

Các chỉ số lâm sàng nha chu ở hai nhóm nghiên cứu...........................47

Bảng 3.9.

Phân bố mức độ viêm nha chu trong các nhóm nghiên cứu tại thời điểm
trước điều trị theo tiêu chuẩn AAP (2014)...........................................47

Bảng 3.10. Chỉ số HbA1c trước điều trị ở hai nhóm nghiên cứu............................48
Bảng 3.11. Mức độ kiểm soát đường huyết (Hội nội tiết ĐTĐ Việt Nam, 2011)...48
Bảng 3.12. Sự thay đổi các chỉ số lâm sàng nha chu của các nhóm nghiên cứu ở
thời điểm trước điều trị, sau 1 tháng và sau 3 tháng.............................49
Bảng 3.13. So sánh trung bình mức thay đổi (∆) của chỉ số PlI trước và sau điều trị.....50
Bảng 3.14. So sánh trung bình mức thay đổi (∆) của chỉ số GI trước và sau điều trị.....51
Bảng 3.15. So sánh trung bình mức thay đổi (∆) của chỉ số PDD trước và sau điều trị.......52
Bảng 3.16. So sánh trung bình mức thay đổi (∆) của chỉ số CAL trước và sau điều trị.......54
Bảng 3.17. So sánh trung bình mức thay đổi (∆) của chỉ số BOP (%) trước và sau
điều trị..................................................................................................55
Bảng 3.18. Sự thay đổi chỉ số CAL tại vị trí nặng nhất qua các thời điểm nghiên cứu...56


Bảng 3.19. Phân bố mức độ viêm nha chu trong hai nhóm nghiên cứu tại thời điểm
sau điều trị 1 tháng theo tiêu chuẩn AAP (2014)..................................57

Bảng 3.20. Phân bố mức độ viêm nha chu trong hai nhóm nghiên cứu tại thời điểm
sau điều trị 3 tháng theo tiêu chuẩn AAP (2014)..................................57
Bảng 3.21. So sánh trung bình nồng độ HbA1c trước và 3 tháng sau điều trị ở hai
nhóm nghiên cứu..................................................................................59
Bảng 4.1.

So sánh các chỉ số lâm sàng nha chu với các nghiên cứu khác.............67

Bảng 4.2.

So sánh mức thay đổi chỉ số PlI sau điều trị với nghiên cứu khác........71

Bảng 4.3.

So sánh mức thay đổi chỉ số PPD sau điều trị với nghiên cứu khác.....74

Bảng 4.4.

So sánh mức thay đổi chỉ số CAL sau điều trị với nghiên cứu khác....75

Bảng 4.5.

So sánh mức thay đổi chỉ số %BOP sau điều trị với nghiên cứu khác. 77


DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Sơ đồ các thành phần mơ nha chu............................................................3
Hình 1.2. Cấu trúc hóa học của Chlorhexidine.......................................................11
Hình 1.3. Sự hình thành phức hợp HbA1c ............................................................15
Hình 1.4. Mối liên quan miễn dịch bẩm sinh, bệnh nha chu và bệnh đái tháo đường

type 2......................................................................................................18
Hình 2.1. Dụng cụ sử dụng trong nghiên cứu.........................................................27
Hình 2.2. Vật liệu sử dụng trong nghiên cứu.........................................................28
Hình 2.3. Tiêu chuẩn đánh giá chỉ số mảng bám....................................................32
Hình 2.4. Các răng đại diện trong đánh giá chỉ số mảng bám ...............................32
Hình 2.5. Đánh giá độ sâu thăm dị nha chu ..........................................................34
Hình 2.6. Đánh giá chảy máu khi thăm dị ............................................................35
Hình 2.7. Quy trình điều trị NCKPT có hỗ trợ dùng máng chứa CHX 0,2%.........38


DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Sự thay đổi chỉ số PlI ở các nhóm nghiên cứu sau điều trị 1 tháng,...51
Biểu đồ 3.2. Sự thay đổi chỉ số GI ở các nhóm nghiên cứu sau điều trị 1 tháng và 3
tháng..................................................................................................52
Biểu đồ 3.3. Sự thay đổi chỉ số PPD ở các nhóm nghiên cứu sau điều trị 1 tháng và
3 tháng...............................................................................................53
Biểu đồ 3.4. Sự thay đổi chỉ số CAL ở các nhóm nghiên cứu sau điều trị 1 tháng và
3 tháng...............................................................................................54
Biểu đồ 3.5. Sự thay đổi chỉ số % BOP ở các nhóm nghiên cứu sau điều trị 1 tháng
và 3 tháng...........................................................................................56
Biểu đồ 3.6. Phân bố mức độ viêm nha chu trong các nhóm nghiên cứu ở thời điểm
trước điều trị, sau 1 tháng, sau 3 tháng...............................................58
Biểu đồ 3.7. Nồng độ HbA1c trước điều trị và sau điều trị 3 tháng........................59
Biểu đồ 3.8. Phân bố tỉ lệ kiểm soát đường huyết các nhóm nghiên cứu ở thời điểm
trước điều trị và sau điều trị 3 tháng...................................................60


1

ĐẶT VẤN ĐỀ


Khái niệm “ Y học nha chu” đã mở ra một lĩnh vực nghiên cứu mới của Nha
chu học về mối liên quan giữa bệnh nha chu và các bệnh mạn tính khơng lây có tỷ lệ
mắc cao như bệnh đái tháo đường, tim mạch,… Theo Tổ chức Y tế Thế giới, một trong
những bệnh có tốc độ phát triển nhanh hiện nay là bệnh đái tháo đường, đặc biệt là đái
tháo đường type 2, chiếm 90- 95% các trường hợp đái tháo đường [3], [15].
Theo Liên đoàn Đái tháo đường Quốc tế, dự kiến số người trong độ tuổi 2079 bị bệnh đái tháo đường sẽ tăng lên đến 578 triệu người vào năm 2030 và 700
triệu người vào năm 2045. Tại Việt Nam, theo kết quả nghiên cứu của Bệnh viện
Nội tiết Trung Ương thực hiện năm 2012, tỷ lệ mắc bệnh đái tháo đường trên toàn
quốc ở người trưởng thành là 5,42%, cao hơn gấp hai lần so với thống kê năm 2002
(2,7%). Bệnh đái tháo đường type 2 đang có xu hướng tăng ở người trẻ, trở thành
vấn đề sức khỏe cộng đồng nghiêm trọng [2], [3]. Viêm nha chu với sự phá hủy các
tổ chức quanh răng dẫn đến tạo túi nha chu, mất bám dính lâm sàng, lung lay răng.
Đây là nguyên nhân gây mất răng hàng đầu, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống.
Theo báo cáo của Tổ chức Y tế Thế giới năm 2005, 10% - 15% dân số thế giới mắc
bệnh viêm nha chu nặng [37], [61]. Viêm nha chu và bệnh đái tháo đường có mối
quan hệ chặt chẽ, hai chiều. Đái tháo đường gây tăng nguy cơ bệnh viêm nha chu và
ngược lại viêm nha chu trên bệnh nhân đái tháo đường làm khó kiểm sốt đường
huyết [38], [80]. Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng bệnh nhân đái tháo đường có nguy cơ
mắc bệnh nha chu cao hơn người có đường máu bình thường và bệnh nhân đái tháo
đường bị viêm nha chu nặng kiểm soát đường huyết kém hơn nhiều so với bệnh
nhân đái tháo đường có mơ nha chu khỏe mạnh [26], [31], [75],.
Bệnh nha chu bắt đầu bằng sự tích tụ vi khuẩn trong mảng bám răng. Do vậy,
để ngăn sự xuất hiện và tiến triển của bệnh viêm nha chu, việc loại bỏ mảng bám
đóng vai trị quan trọng trong điều trị. Các phương pháp điều trị nha chu không
phẫu thuật như chải răng, cạo cao răng, xử lý bề mặt chân răng là giai đoạn đầu của
điều trị nha chu được sử dụng để loại bỏ mảng bám. Tuy nhiên, hiệu quả của các


2


phương pháp trên giảm khi độ sâu của túi nha chu tăng, đặc biệt là những túi sâu
vượt quá 5mm. Vì vậy, địi hỏi cần có những chất hóa trị liệu để đặt tại chỗ và
kháng sinh toàn thân hỗ trợ để loại bỏ những vi khuẩn gây bệnh nha chu, bổ trợ cho
các phương pháp cơ học để hỗ trợ cho việc kiểm soát mảng bám và ngăn ngừa viêm
nha chu. Trong số đó, Chlorhexidine được xem như là một tác nhân hóa học để
kiểm sốt mảng bám [22], [42], [45].
Gel Chlorhexidine có tác dụng tích cực trong việc chữa lành vết thương và
kiểm soát sự phát triển của vi khuẩn. Theo Pannuti M.C và cộng sự (2003) sử dụng
máng chứa gel Chlorhexidine 0,5% làm giảm chỉ số chảy máu nướu ở những người
Brazil bị thiểu năng trí tuệ [59]. Năm 2019, Fiorillo đã đánh giá có hệ thống việc sử
dụng gel Chlorhexidine trong nha khoa như một liệu pháp hỗ trợ cho việc ngăn
ngừa một số bệnh lý răng miệng có ảnh hưởng tồn thân [33]. Kết quả cho thấy gel
Chlorhexidine được sử dụng trong nhiều lĩnh vực như nha chu, phẫu thuật miệng,
nội nha bảo tồn, phòng ngừa và điều trị dự phòng. Nhược điểm của Chlorhexidine
là sự hiện diện của dịch nướu có thể làm giảm khả năng của Chlorhexidine để ức
chế sự phát triển của vi khuẩn gây bệnh. Do đó, sử dụng máng cá nhân chứa gel
Chlorhexidine có thể là biện pháp duy trì được nồng độ thuốc hiệu quả, kéo dài tại
chỗ và trên toàn hàm, làm tăng hoạt động kháng khuẩn hay hóa trị liệu hỗ trợ điều
trị viêm nha chu [33]. Ngồi ra, máng nha chu cịn được áp dụng với các thuốc khác
để điều trị nha chu như Chlorine dioxide, Peroxide cho kết quả tốt [45], [66].
Hiện nay, ở Việt Nam, việc sử dụng máng với Chlorhexidine chưa được áp
dụng rộng rãi và chưa có nghiên cứu nào thực hiện. Vì vậy, với mong muốn nghiên
cứu hiệu quả việc sử máng chứa gel Chlorhexidine trong hỗ trợ điều trị viêm nha
chu mạn tính trên bệnh nhân đái tháo đường, chúng tôi tiến hành nghiên cứu “
Đánh giá kết quả điều trị viêm nha chu mạn tính ở bệnh nhân đái tháo đường
type 2 có dùng máng chứa Chlorhexidine 0,2%” nhằm 2 mục tiêu:
1. Khảo sát đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng viêm nha chu
mạn tính ở bệnh nhân đái tháo đường type 2.
2. Đánh giá kết quả điều trị viêm nha chu mạn tính ở bệnh

nhân đái tháo đường type 2 có dùng máng chứa Chlorhexidine


3

0,2%.


4

Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Bệnh nha chu
1.1.1. Giải phẫu sinh lý mơ nha chu
Mơ nha chu gồm có bốn thành phần chủ yếu: nướu, dây chằng nha chu, xương
ổ răng và xê măng chân răng, có vai trị duy trì, nâng đỡ và ổn định vị trí của răng.

Hình 1.1. Sơ đồ các thành phần mô nha chu [70]
1.1.1.1. Nướu răng
Nướu là phần tiếp nối của niêm mạc miệng, che phủ xương ổ răng và bao
quanh cổ răng. Nướu gồm nướu viền và nướu dính phân cách bởi rãnh nướu [16].
Cấu trúc mô học của nướu bao gồm biểu mô, mô liên kết, mạch máu và thần
kinh. Biểu mô nướu gồm có 2 loại: sừng hóa và khơng sừng hóa, có cấu trúc và
chức năng khác nhau. Mơ liên kết chủ yếu là các bó sợi collagen và elastin tạo
thành hệ thống sợi trên xương ổ răng [16].
Nướu đảm nhận nhiều chức năng quan trọng: góp phần vào việc bám dính và
ổn định vị trí các răng trong xương ổ răng, liên kết các răng riêng lẻ trên một hàm
thành cung răng liên tục, duy trì sự liên tục của niêm mạc miệng nhờ biểu mơ bám
dính, đồng thời tạo phòng tuyến ngoại vi chống sự xâm nhập của vi khuẩn [7].



5

1.1.1.2. Dây chằng nha chu
Dây chằng nha chu là lớp mô liên kết gồm nhiều tế bào, nhiều sợi nằm giữa bề mặt
xê măng và xương ổ răng bao quanh chân răng, nối răng vào xương ổ [7], [16]. Dây
chằng nha chu chiếm một khoảng hẹp giữa hai bề mặt canxi hóa là xê măng và xương ổ
răng. Khoảng hẹp này gọi là khoảng dây chằng nha chu hay khe khớp. Bề dày của
khoảng này thay đổi từ 0,1 - 0,25mm tùy thuộc tuổi, giai đoạn mọc răng, đặc điểm chức
năng của răng hay lực đặt lên răng. Thành phần sợi là thành phần quan trọng nhất của
dây chằng nha chu, trong đó collagen chiếm đa số vì vậy dây chằng nha chu vừa có khả
năng co giãn, vừa bền chắc [16].
Dây chằng nha chu có chức năng neo giữ răng trong xương ổ, điều hòa vi dịch
chuyển răng, chuyển thơng tin kích thích thụ cảm cảm giác và thụ cảm vận động tới thần
kinh sinh ba, tham gia kéo răng trong quá trình mọc răng [7].
1.1.1.3. Xê măng chân răng
Xê măng chân răng là mơ liên kết khống hóa, không mạch máu và tạo thành một
lớp bao phủ chân răng giải phẫu. Xê măng được hình thành từ lúc răng chưa mọc lên
cũng như sau khi răng mọc và trong suốt đời sống của răng để đáp ứng những thay đổi
sinh lý và bệnh lý. Quan hệ giữa xê măng và men răng tại đường nối men - xê măng
được chia làm ba loại tương quan: xê măng phủ lên men (60 - 65%), men răng tiếp xúc
với xê măng (25 - 30%), không tiếp xúc với nhau (5 - 15%) [7], [16].
Xê măng chân răng có chức năng chung là chỗ bám cho dây chằng nha chu nối
răng vào xương ổ răng. Tuy nhiên tùy thuộc vào mỗi loại xê măng lại có những sự khác
biệt riêng [7].
1.1.1.4. Xương ổ răng
Xương ổ răng là mơ nha chu ít ổn định nhất, rất nhạy cảm với các kích thích bên
trong và bên ngoài [16]. Xương ổ răng được xem như một phần của xương hàm trên và
xương hàm dưới, bao bọc quanh chân răng. Xương ổ răng là một thành phần của hệ
thống bám dính, liên kết với một đầu bó sợi của dây chằng nha chu [7].

Xương ổ răng là một mô động, được sửa chữa và đổi mới liên tục bởi quá trình tạo
xương và tiêu xương. Trong bệnh nha chu, khối lượng xương có thể bị giảm do quá trình


6

tiêu xương tiến triển liên quan đến sự nhiễm khuẩn và sự phản ứng với các kích thích của
cơ thể. Xương ổ răng đóng vai trị là nơi neo giữ răng bên trong xương ổ; hấp thu và
phân phối lực nhai được tạo ra bởi sự tiếp xúc các răng trong q trình nhai, nuốt, nói và
các hoạt động cận chức năng khác như nghiến răng và cắn chặt răng [7].
1.1.2. Khái niệm và phân loại bệnh nha chu
1.1.2.1. Khái niệm
Bệnh nha chu là một bệnh lý viêm có tính phổ biến và phức tạp, đặc trưng bởi
sự phá hủy mô mềm và mô cứng nâng đỡ răng, bao gồm xương ổ răng và dây chằng
nha chu, tạo thành túi nha chu hoặc gây tụt nướu hay cả hai triệu chứng trên [16],
[21].
1.1.2.2. Phân loại
Phân loại bệnh nha chu theo Hiệp Hội Nha Chu Hoa Kỳ (AAP) 1999 gồm có 8
nhóm chính (bảng 1.1) [20].
Bảng 1.1. Phân loại bệnh nha chu của của Hiệp Hội Nha Chu Hoa Kỳ (AAP) 1999 [20]
Bệnh lý của nướu
I.

 Viêm nướu do mảng bám
 Viêm nướu khơng do mảng bám
Viêm nha chu mạn tính

II.

 Dạng khu trú (< 30% vị trí liên quan)

 Dạng tồn thể (≥ 30% vị trí liên quan)
Viêm nha chu tấn cơng

III.

 Dạng khu trú (< 30% vị trí liên quan)
 Dạng tồn thể (≥ 30% vị trí liên quan)
Viêm nha chu như một biểu hiện của bệnh toàn thân

IV.

 Liên quan tới các rối loạn huyết học
 Liên quan tới các rối loạn di truyền
 Các rối loạn không đặc trưng khác
Bệnh nha chu hoại tử

V.

 Viêm nướu hoại tử lở loét

VI.

 Viêm nha chu hoại tử lở loét
Áp xe nha chu


7

 Áp xe nướu
 Áp xe nha chu

 Abces quanh thân răng
Viêm nha chu kết hợp sang thương nội nha
VII.

 Sang thương nội nha – nha chu
 Sang thương nha chu – nội nha
 Sang thương kết hợp
Những dị dạng tiến triển hay mắc phải và những điều kiện
 Yếu tố răng tại chỗ tạo thuận lợi cho mảng bám răng gây bệnh nướu và

VIII viêm nha chu
.

 Dị dạng nướu niêm mạc và tình trạng quanh răng
 Dị dạng nướu niêm mạc và tình trạng khơng có răng
 Chấn thương khớp cắn

1.1.3. Viêm nha chu mạn tính
1.1.3.1. Định nghĩa
Viêm nha chu mạn tính (VNCMT) là một bệnh nhiễm khuẩn gây viêm mơ
nâng đỡ của răng, mất bám dính và tiêu xương tiến triển, bệnh được đặc trưng bởi
sự hình thành túi nha chu và/ hoặc tụt nướu. VNCMT là dạng bệnh phổ biến nhất
của bệnh nha chu. thường gặp ở người trưởng thành nhưng ở trẻ em và thanh thiếu
niên vẫn có khả năng mắc bệnh. Mức độ phổ biến và nghiêm trọng của bệnh tăng
dần theo tuổi [16], [48].
1.1.3.2. Dấu chứng lâm sàng và X quang
Bệnh nhân thường có các dấu chứng sau đây làm xáo trộn chức năng của răng
và/ hoặc mô nha chu [16]:
- Chảy máu nướu: có thể xảy ra trong lúc chải răng, ăn nhai, thăm khám hay
thậm chí là xảy ra tự phát; có thể ngẫu nhiên hay kéo dài; ít hay nhiều, khu trú hay

toàn bộ các răng trên cung hàm.
- Răng lung lay và di chuyển: có thể là hậu quả của hiện tượng mất bám dính
đơn thuần, chấn thương khớp cắn đơn thuần hay kết hợp cả hai yếu tố kể trên.


8

- Hơi miệng: có thể có ngun nhân từ răng, mơ nha chu, niêm mạc miệng,
đường tiêu hóa
- Nhồi nhét thức ăn thường do một số nguyên nhân gây nên như: vùng kẽ
răng rộng, các phục hình trên miệng bệnh nhân khơng khít sát, cao răng hay túi nha
chu làm nơi lưu giữ các mảnh vụn thức ăn nhỏ.
- Nhạy cảm ngà răng: mất bám dính kết hợp với tụt nướu là nguyên nhân làm
lộ bề mặt răng trong môi trường miệng.
- Tụt nướu: là hiện tượng bộc lộ một phần bề mặt chân răng do nướu viền di
chuyển về phía chóp.
- Chảy mủ, áp xe: chảy mủ có ngun nhân do bệnh nha chu là hậu quả của
sự thất bại của các tế bào hệ thống miễn dịch trong việc loại trừ vi khuẩn gây bệnh
dưới nướu. Áp xe nha chu xuất hiện do cao răng bít đường vào sang thương nha chu
sâu, hiện diện vật lạ, gãy chân răng, vết nứt hay ngoại tiêu chân răng.
- Cao răng: thường tích tụ nhiều ở vùng kẽ răng, vùng kết nối răng nướu.
- Túi nha chu: trong viêm nha chu, hiện tượng mất bám dính có thể kết hợp
với túi nha chu. Do đó, độ sâu túi được xem là một tiêu chuẩn để chẩn đoán, tiên
lượng và chọn kế hoạch điều trị.
- Hình ảnh X quang: có khiếm khuyết trên xương hay trong xương được gọi
là tiêu xương theo chiều ngang hay theo chiều dọc [16].
1.1.3.3. Chẩn đoán mức độ viêm nha chu mạn tính
Theo cập nhật năm 2014 về phân loại bệnh nha chu năm 1999 của AAP, VNC
được phân loại dựa trên sự kết hợp giữa tình trạng viêm nướu (chảy máu nướu khi
thăm khám) và chỉ số độ sâu thăm dò nha chu (PPD) hoặc chỉ số mất bám dính lâm

sàng (CAL) lớn nhất trên mỗi bệnh nhân [78].
 Mức độ lan tỏa:
+ Viêm nha chu khu trú: khi < 30% vị trí thăm khám có mất bám dính và tiêu
xương
+ Viêm nha chu tồn thể: khi ≥ 30% vị trí thăm khám có mất bám dính và tiêu
xương


9

 Mức độ trầm trọng:
+ VNC nhẹ: 1 ≤ CAL≤ 2mm hoặc 3 < PPD < 5mm.
+ VNC trung bình: 3 ≤ CAL ≤ 4mm hoặc 5 ≤ PPD <7mm.
+VNC nặng: CAL ≥ 5mm hoặc PPD ≥ 7mm.
1.1.4. Điều trị viêm nha chu
Bệnh nha chu là bệnh viêm nhiễm mạn tính hỗn hợp đa yếu tố, vì vậy việc
điều trị phải toàn diện, phối hợp nhiều biện pháp, tuỳ từng trường hợp cụ thể mà có
thay đổi các biện pháp điều trị với mục tiêu là tạo nên một mô nha chu lành mạnh
giúp cho hoạt động chức năng của bộ răng [15], [57].
1.1.4.1. Các giai đoạn của kế hoạch điều trị
Kế hoạch điều trị tổng quát cho nhiều hình thức bệnh nha chu khác nhau bao
gồm 5 giai đoạn:
 Giai đoạn điều trị khởi đầu:
 Điều trị các bệnh lý cấp của răng, vùng chóp hoặc nha chu.
 Nhổ các răng không điều trị được và phục hồi tạm nếu cần.
 Giai đoạn I (Điều trị không phẫu thuật):
 Đánh giá và giáo dục vệ sinh răng miệng.
 Kiểm soát nhiễm trùng (cạo cao răng và xử lý mặt gốc răng; Nhổ các răng
khơng cịn khả năng bảo tồn, liệu pháp hỗ trợ).
 Giảm các yếu tố nguy cơ tại chỗ (loại bỏ hoặc sửa chữa lại các phục hình

hoặc miếng trám khơng phù hợp, điều trị các răng bị sâu, tái tạo lại điểm tiếp xúc tốt
giữa các răng).
 Giai đoạn II (Điều trị phẫu thuật): bao gồm phẫu thuật nha chu, phẫu thuật
nội nha, đặt implant.
 Giai đoạn III (Điều trị bảo tồn):
 Thực hiện các phục hồi kết thúc.
 Phục hình cố định hoặc tháo lắp.
 Đánh giá đáp ứng với phục hồi.
 Khám nha chu.
 Giai đoạn IV (Điều trị duy trì): hẹn bệnh nhân tái khám để kiểm tra định kỳ


10

về tình trạng nha chu và các thay đổi bệnh học khác.
Tùy vào từng bệnh cảnh, các giai đoạn điều trị trên có thể thay đổi thứ tự điều
trị cho phù hợp [23], [57].
1.1.4.2. Điều trị nha chu không phẫu thuật
Điều trị nha chu khơng phẫu thuật ( ĐTKPT) cịn được gọi dưới những cái tên
khác như: pha điều trị I, liệu pháp liên quan nguyên nhân, liệu pháp ban đầu, pha vệ
sinh, pha chống nhiễm khuẩn, quản lý mô mềm, liệu pháp chuẩn bị,… Tất cả những
thuật ngữ này đề cập đến các phương pháp được thực hiện để điều trị nhiễm trùng
nướu cho đến nhiễm trùng nha chu và bao gồm cả việc đánh giá lại mô, đây là thời
điểm mà q trình chăm sóc liên tục được xác định [23].
Trong các giai đoạn của kế hoạch điều trị nha chu thì giai đoạn I hay giai đoạn
ĐTKPT đóng vai trị quan trọng tiên quyết, nhằm loại bỏ các tác nhân gây bệnh về
răng, nướu và các bệnh nha chu. Giai đoạn này được xem như là sự khởi đầu của
một cơ chế kiểm soát mảng bám sinh học toàn diện, giúp loại bỏ hoàn toàn mảng
bám vi khuẩn trên nướu, dưới nướu và cao răng, đồng thời kiểm soát mối tương
quan giữa vật chủ và vi khuẩn gây bệnh. Đây là một phần bắt buộc trong điều trị

bệnh nha chu, bất kể mức độ bệnh hiện tại. Trong nhiều trường hợp, chỉ điều trị ở
giai đoạn I được xem là đã đủ cần thiết cho việc phục hồi sức khỏe mơ nha chu,
ĐTKPT cịn được xem là giai đoạn chuẩn bị đối với các bệnh nhân có chỉ định phẫu
thuật. Bên cạnh việc loại bỏ mầm bệnh, độc tố và cao răng, ĐTKPT còn tái thiết lập
một màng sinh học có thể chấp nhận được trên bề mặt chân răng. Do đó, đây là một
khía cạnh quan trọng trong điều trị bệnh nha chu. Nhiều nghiên cứu lâm sàng đã chỉ
ra rằng sự thành công lâu dài của điều trị nha chu phẫu thuật phụ thuộc vào kết quả
của việc duy trì và kiểm sốt mảng bám đã đạt được ở giai đoạn ĐTKPT. Ngoài ra,
phương pháp điều trị nha chu khơng phẫu thuật cịn tạo cơ hội giúp cho các bác sĩ
đánh giá sự đáp ứng của mơ và đưa ra các biện pháp chăm sóc răng miệng tại nhà,
điều này góp phần quan trọng đối với thành công chung của việc điều trị [23], [57].
Cạo cao răng và xử lý mặt gốc răng (Scaling and Root Planing - SRP) vẫn là
một phương pháp điều trị cơ bản, không thể thiếu trong phác đồ điều trị nha chu,
được thực hiện trong giai đoạn I [23]. Liệu pháp SRP được thực hiện nhằm mục tiêu


11

phục hồi sức khỏe mô nha chu, ngăn chặn hoặc loại bỏ hệ vi sinh gây bệnh nha chu
và thay thế bằng hệ vi sinh lành mạnh, tạo điều kiện thuận lợi cho sự co rút của túi
nha chu sâu thành một khe hẹp nông và lành mạnh, cung cấp một bề mặt gốc răng
tương thích với sự tái lập mơ liên kết lành mạnh và bám dính biểu mơ [23].
Tuy nhiên, hiệu quả của các phương pháp SRP giảm khi độ sâu của túi nha
chu tăng, đặc biệt là những túi sâu vượt q 5mm. Vì vậy, địi hỏi cần có những
chất hóa trị liệu để đặt tại chỗ và kháng sinh toàn thân hỗ trợ để loại bỏ những vi
khuẩn gây bệnh nha chu, các tác nhân hóa học đó sử dụng như một chất bổ sung
cho phương pháp cơ học để hỗ trợ cho việc kiểm soát mảng bám và ngăn ngừa viêm
nha chu. Hiện nay có nhiều liệu pháp hỗ trợ tại chỗ được áp dụng như kháng sinh
liệu pháp, các chất diệt khuẩn như Chlorhexidine, laser,… giúp kiểm soát bệnh nha
chu hiệu quả hơn [25], [33], [40]. Trong số đó, Chlorhexidine được xem như là một

tác nhân hóa học để kiểm sốt mảng bám [22], [42].
1.1.5. Ứng dựng của Chlorhexidine trong điều trị nha chu
1.1.5.1. Đặc điểm chung Chlorhexidine
Chlorhexidine (CHX) được bào chế bởi ngành cơng nghiệp hóa chất lớn nhất
nước Anh trong suốt những năm 1940. CHX được bán ra thị trường như một chất
khử trùng phổ biến vào năm 1950. Năm 1957 CHX được đưa vào sử dụng ở Anh
như một chất sát khuẩn cho da. Về sau, CHX được sử dụng rộng rãi trong lĩnh vực y
học và phẫu thuật. Đến năm 1969 cùng với nghiên cứu của Schroeder, CHX lần đầu
tiên được xem như là một chất ức chế mảng bám [22].
 Chlorhexidine cịn được gọi là chlorhexidine gluconate (CHG),
 Cơng thức hóa học: C22H30Cl2N10.
 CHX là một phân tử đối xứng, nó gồm có bốn vịng chlorophenyl và hai
nhóm biguanide nối với nhau bằng một cầu hexamethylene ở trung tâm [22].
 Tính chất vật lý, hóa học:
 Trọng lượng phân tử: 505,446g/mol.
 Độ pH từ 5,5- 7.
 Độ hòa tan trong nước cao, 0,8kg/m3.
 Ở nồng độ thấp, CHX chỉ có tác dụng kìm khuẩn, nó làm cho các chất có


12

trọng lượng phân tử thấp như kali và phốt pho, rị rỉ ra ngồi mà khơng làm tổn
thương tế bào.
 Ở nồng độ cao hơn, CHX gây kết tủa tế bào chất, có tác dụng diệt khuẩn.
 Ở pH trung tính, CHX được hấp thu nhanh chóng và nồng độ chlorhexidine
tự do trong dung dịch thấp.
 Trong điều kiện axit, sự ion hóa bề mặt của vi khuẩn bị ức chế, làm giảm
tác dụng diệt khuẩn của CHX.


Hình 1.2. Cấu trúc hóa học của Chlorhexidine [22]
1.1.5.2. Cơ chế hoạt động và ứng dụng của Chlorhexidine trong nha khoa
Chlorhexidine là một chất diệt khuẩn hiệu quả được sử dụng rộng rãi trong
Nha khoa cũng như đã được nhắc đến qua nhiều đề tài nghiên cứu. Việc áp dụng
CHX trong điều trị bệnh nha chu được xem như là một nỗ lực nhằm kiểm soát các
vi sinh vật gây bệnh trong quá trình điều trị để hướng đến kết quả của một mô nha
chu lành mạnh. CHX được đưa vào sử dụng dưới nhiều phương thức như: dạng
nước súc miệng, dạng xịt, dạng gel, chip CHX, dạng vecni, kem đánh răng, kẹo cao
su không đường[22], [33], [42].
CHX chống lại tất cả các loại vi khuẩn bao gồm vi khuẩn gram dương, vi
khuẩn gram âm và nấm men, virus [22], [42]. CHX là một bazơ và ổn định ở dạng
muối. CHX hòa tan trong nước và ở pH sinh lý dễ dàng phân tách để tạo ra các
phân tử cation. Các phân tử CHX tích điện dương (cation) trong khi đó hầu hết các
vi khuẩn và cấu trúc bề mặt trong khoang miệng, bao gồm các bề mặt của răng và
màng nhầy, tích điện âm (anion). Theo nguyên lý lực hút tĩnh điện, CHX liên kết


13

mạnh mẽ với tất cả các cấu trúc bề mặt. Sự thâm nhập của CHX vào tế bào gây ra
sự kết tủa của tế bào chất ngăn chặn sửa chữa màng tế bào và dẫn đến sự phá hủy tế
bào vi khuẩn. Tính chất này của CHX giúp tăng cường hiệu quả diệt khuẩn, cho
phép sự lưu giữ CHX trong khoang miệng và kéo dài tác dụng kháng khuẩn còn lại
trong tối đa 12 giờ hoặc lâu hơn tùy thuộc vào liều lượng và cách thức sử dụng.
Ngoài ra, CHX cịn ức chế sự hình thành mảng bám bằng cách liên kết với
glycoprotein nước bọt (mang điện tích âm) và vi khuẩn do đó ngăn ngừa sự hấp phụ
của chúng trên bề mặt răng [42].
1.1.5.3. Chỉ định của Chlorhexidine
 Giúp kiểm soát mảng bám trong trường hợp các biện pháp kiểm soát mảng
bám cơ học cần được tránh sau khi phẫu thuật miệng hoặc phẫu thuật nha chu.

 Hỗ trợ trong quá trình điều trị giúp cho sự lành thương nhanh hơn mang lại
hiệu quả tốt hơn đối với những bệnh nhân ít tuân thủ trong điều trị .
 Làm giảm mảng bám trong quá trình chỉnh nha và cố định liên hàm. CHX
đặc biệt hữu ích ở những người có khuyết tật về thể chất và tinh thần.
 Được sử dụng trong trường hợp áp xe nha chu, đặc biệt là túi nha chu sâu có
mủ tái phát nhiều lần.
 Hiệu quả trong việc ngăn ngừa bội nhiễm như nhiễm nấm Candia.
 Đồng thời CHX còn được sử dụng trong điều trị viêm miệng, trầy xước
niêm mạc ở người đeo hàm giả và loét miệng tái phát [22], [42].
1.1.5.4. Tác dụng phụ của Chlorhexidine
Bên cạnh những lợi ích mang lại CHX cũng gây nên một số tác dụng phụ khi
sử dụng như nhiễm màu răng, các vật liệu phục hồi và bề mặt lưng lưỡi. Ngồi ra,
CHX cịn gây xáo trộn vị giác khiến bệnh nhân cảm thấy có vị đắng, CHX cịn có
thể gây lt niêm mạc miệng, tuy nhiên điều này còn phụ thuộc nhiều vào liều
lượng khi sử dụng CHX đơi khi có thể gây nhạy cảm và kích ứng da [22].
Nhằm hạn chế một số tác dụng phụ của CHX, một số chỉ dẫn về cách sử dụng
được đưa ra như: tránh dùng các loại thức uống như trà, cà phê, rượu vang đỏ sau
khi sử dụng nước súc miệng CHX; hạn chế sử dụng trong trường hợp bệnh nhân có
các phục hình composite hay glass ionomer vùng răng trước [22].


14

Năm 2019, Fiorillo đã tiến hành nghiên cứu phân tích hệ thống về hiệu quả sử
dụng gel Chlorhexidine trong nha khoa. Kết quả cho thấy CHX được sử dụng trong
nhiều lĩnh vực như nha chu, phẫu thuật miệng, nội nha bảo tồn, phịng ngừa và điều
trị dự phịng. Gel có thể được sử dụng tại cơ sở y tế và kê đơn để sử dụng tại nhà,
được coi là một liệu pháp hỗ trợ cho việc ngăn ngừa một số bệnh lý răng miệng có
ảnh hưởng tồn thân. Nhược điểm của việc sử dụng gel CHX tại chỗ là sự hiện diện
của dịch nướu có thể làm giảm khả năng của CHX để ức chế sự phát triển của vi

khuẩn gây bệnh. Do đó sử dụng máng cá nhân chứa gel CHX có thể là biện pháp
duy trì được nồng độ thuốc hiệu quả, kéo dài tại chỗ và trên tồn hàm, làm tăng hoạt
động kháng khuẩn hay hóa trị liệu hỗ trợ điều trị viêm nha chu [33], [45].
1.2. Bệnh đái tháo đường
1.2.1. Định nghĩa
Theo Hiệp hội đái tháo đường Hoa Kỳ (ADA) năm 2020, đái tháo đường
(ĐTĐ) là một nhóm các bệnh lý chuyển hóa đặc trưng bởi tăng glucose máu do
khiếm khuyết tiết insulin, khiếm khuyết hoạt động insulin hoặc cả hai [19].
 ĐTĐ type 1: ĐTĐ phụ thuộc insulin, do phá hủy tế bào beta tụy, dẫn đến thiếu
insulin tuyệt đối.
- ĐTĐ type 2: còn gọi là ĐTĐ không phụ thuộc insulin, chiếm 90-95% số
lượng các bệnh nhân bị ĐTĐ và thường xuất hiện muộn, do giảm chức năng của tế
bào beta tụy tiến triển trên nền tảng đề kháng insulin [19]:
1.2.2. Tiêu chuẩn chẩn đoán, theo dõi đái tháo đường
1.2.2.1. Tiêu chuẩn chẩn đoán xác định bệnh đái tháo đường
Theo khuyến cáo của ADA năm 2020, chẩn đoán ĐTĐ dựa vào 1 trong 4 tiêu
chuẩn sau [3], [19].
- HbA1c ≥ 6,5% (48 mmol/mol). Xét nghiệm HbA1c phải được thực hiện
bằng phương pháp đã chuẩn hóa theo tiêu chuẩn quốc tế.
- Glucose huyết tương lúc đói ≥ 126 mg/dL (hay 7 mmol/L) (đói được định
nghĩa là khơng được cung cấp đường trong vịng ít nhất 8 giờ).
- Glucose huyết tương ở thời điểm sau 2 giờ làm nghiệm pháp dung nạp với
75g glucose bằng đường uống ≥ 200 mg/dL (hay 11,1 mmol/L)



×