TÀI LIỆU GIẢNG VIÊN
I.
THƠNG TIN CHUNG
Tên khóa học:
Người biên soạn:
Lê Xuân Thiệp
☐ Giảng viên chuyên trách
Giảng viên:
II.
Quy trình lắp đặt, nghiệm thu, vận hành cơng
tác PCCC
Nhóm nội dung:
Năng lực chun mơn
(Giám sát kỹ thuật M&E)
Chức vụ:
Trưởng nhóm GS KT
(M&E)
MỤC TIÊU KHÓA HỌC
Mục tiêu đào tạo:
Đối tượng đào tạo:
Khi ke t thú c khóa họ c, học viên có khả năng:
Chuyên viên Giám sát Kỹ
thuật (M&E)
Nắm được, ứng dụng các biện pháp lắp đặt, thi công PCCC
Thi công, vận hành đảm bảo an toàn lao động.
1.
2.
3.
III.
☐ Giảng viên OJT
☒ Giảng viên kiêm nhiệm
Vận dụng kiến thức trong quá trình nghiệm thu, thẩm tra và kiểm tra khi thi
công PCCC.
TN Giám sát Kỹ thuật
(M&E)
HƯỚNG DẪN TRIỂN KHAI
Thời gian
5 phút đầu
Nội dung
Giới thiệu và làm quen
lớp học
Phương pháp giảng dạy
Công cụ
Trao đổi giao lưu
Trực tuyến
Tiêu chí thành cơng*
Giảng viên và học viên làm
quen, tạo khơng khí cho buổi
học
Học viên nắm được cấu phần
của bài giảng
5phút tiếp
theo
Giới thiệu chung về
buổi đào tạo và các cấu
phần của buổi học
Thuyết giảng trực tiếp
Slide
30 phút
tiếp theo
Giới thiệu chung
Thuyết giảng trực tiếp
Slide
30phút tiếp
theo
Biện pháp thi công chi
tiết:
Thuyết giảng trực tiếp + các thực
tế tại Vingroup
Slide + Quy trình
+ ví dụ thực tế
Học viên nắm được các bước
thi cơng
20 phút
tiếp theo
Biện pháp thi công
PCCC
Thuyết giảng trực tiếp + các thực
tế tại Vingroup
Slide + Quy trình
+ ví dụ thực tế
Học viên nắm được cách lắp
đặt và bảo quản thiết bị
20 phút
tiếp theo
Biện pháp thi công lắp
đặt hệ báo cháy:
Thuyết giảng trực tiếp + các thực
tế tại Vingroup
Slide + Quy trình
+ ví dụ thực tế
Học viên nắm được cách lắp
đặt và bảo quản thiết bị
Thuyết giảng trực tiếp + các thực
tế tại Vingroup
Ví dụ thực tế
Học viên nắm được các bước
an toàn lao động
Thuyết giảng trực tiếp + các thực
tế tại Vingroup
Ví dụ thực tế
30 phút
tiếp theo
15 phút
tiếp theo
An tồn lao động:
Trao đổi, thảo luận, đặt
câu hỏi, làm rõ các
vướng mắc
Tổng kết & đánh giá khố học: Tóm tắt
Học viên nắm được Mục đích,
phạm vi áp dụng, Tài liệu liên
quan
Học viên chia sẻ, thảo luận
cởi mở về các thực tế đã gặp
để cùng tìm cách xử lý tốt
nhất cho vấn đề
TÀI LIỆU GIẢNG VIÊN
10 phút
cịn lại
Tóm tắt các nội dung
chính của bài học và
làm bài kiểm tra
Bài kiểm tra
*Ghi chú: học viên biết, hiểu, làm được gì tương ứng với từng phần nội dung
Các chú ý
Cần làm nổi bật các nội dung chính của bài học
Nhấn mạnh các bước thi cơng, nghiệm thu, hồn cơng
Học viên trao đổi thẳng thẳn, đưa ra được nhiều tình huống khó, phức tạp để thảo luận
Học viên hệ thống được bài
học và hoàn thành bải kiểm
tra tại chỗ
ĐỀ CƯƠNG KHĨA HỌC
I.
THƠNG TIN CHUNG
Tên khóa học:
Quy trình lắp đặt, nghiệm thu, vận hành công
tác PCCC
Người biên soạn:
II.
Chức vụ:
☐ Giảng viên chuyên trách
Giảng viên:
Nhóm nội
dung:
☐ Giảng viên kiêm nhiệm
☐ Giảng viên OJT
MỤC TIÊU KHÓA HỌC
Mục tiêu đào tạo
Đối tượng đào tạo:
Khi ke t thú c khó a họ c, họ c viên có khả năng:
III.
Nắm được, ứng dụng các biện pháp lắp đặt, thi công PCCC
Thi công, vận hành đảm bảo an toàn lao động.
Vận dụng kiến thức trong quá trình nghiệm thu, thẩm tra và kiểm tra khi
thi cơng PCCC.
CẤU TRÚC KHĨA HỌC
Thời gian
Nội dung
(phút)
00 - 20
20 - 50
Giới thiệu nội dung chính của bài học gồm:
- Giới thiệu chung
- Biện pháp thi cơng chi tiết
- An tồn lao động khi thi công
- Công tác thẩm tra và kiểm tra
Giới thiệu chung:
- Mục đích, phạm vi áp dụng
- Tài liệu liên quan
- Công tác chuẩn bị: Mặt bằng thi cơng; Tổ chức mặt bằng cơng trình tạm, kho bãi, vật tư; Nhân lực và sơ
đồ tổ chức hiện trường; Máy móc và thiết bị thi cơng; Vật tư, vật liệu.
50 – 120
Biện pháp thi công chi tiết:
- Nghiên Cứu Bản Vẽ Thiết Kế
- Khảo sát mặt bằng
- Phê duyệt bản vẽ thi cơng
- Duyệt trình mẫu, nhập vật tư
- Lập tiến độ thi cơng
- Qui trình thi cơng lắp đặt nghiệm thu: Quy trình kiểm tra chất lượng, công tác chuẩn bị.
- Biện pháp thi công PCCC:
+ Sơ đồ quy trình thi cơng,
+ Lắp đặt ống,
+Phương pháp sơn ống,
+ Phương pháp hàn, cắt ống, khoan giá đỡ, kết nối
+ Phương pháp nối ren, cắt ống, khoan giá đỡ, kết nối
+ Phương pháp dựng ống đường trục
+ Phương pháp nối bích
+ Kết nối ống với van
+ Kết nối ống với hệ thống vòi chữa cháy
ĐỀ CƯƠNG KHÓA HỌC
+ Kết nối ống với trụ chữa cháy
+ Kết nối ống với hộp cứu hỏa
+ Lắp đặt tủ cứu hỏa ngồi nhà
+ Kết nối ống với cơng tác dòng chảy
+ Đánh dấu đường ống
+ Thử nghiệm đường ống
+ Công tác lắp đặt đầu prinkler
- Biện pháp thi công lắp đặt hệ báo cháy:
+ Sơ đồ thi công
+ Phương pháp thi công
120 - 130
Nghỉ giữa giờ
130 – 160
An toàn lao động:
- Tổng quan về an toàn lao động
- Công tác với máy hàn
- Công tác thi công trên cao
- An toàn cháy nổ
- Biện pháp an toàn hệ thống điện
160 - 175
Thẩm tra và kiểm tra:
175 - 190
Tổng kết khóa học và kiểm tra
Kết thúc
Các chú ý
BÀI KIỂM TRA/BÀI THI
Tên khóa học
Học viên
Chức vụ
__ /__ / ______
Ngày thi
Thời lượng thi
__ phút
***
Câu 01
Quy chuẩn khoảng cách giá đỡ với tuyến ơng đơn đường kính 200mm là:
a. 4000mm
b. 4500mm
c. 5000mm
d. 5500mm
Câu 02
Quy chuẩn khoảng cách giá đỡ với tuyến ơng đơi đường kính 150mm là:
a
a. 4000mm
b. 4500mm
c. 5000mm
d. 5500mm
Câu 03
Tất cả đường ống hệ thống chữa cháy được sơn một lớp chống gỉ, sau đó sơn một
lớp màu gì:
a. Xanh
b. Đỏ
c. Tím
d. Vàng
Học viên nộp bài
Điểm thi
Cán bộ coi thi
Nhận xét của người chấm
HƯỚNG DẪN PHỐI HỢP NGHIỆM THU HỆ THỐNG PCCC CỦA TTTM
TT
Bước cơng
việc
1
Lập Hồ sơ
thiết kế
cơng trình
2
Phát hành
bản vẽ và
triển khai
thi cơng
3
Trình bổ
sung cập
nhật điều
chỉnh HS
thiết kế
4
Kiểm tra
nghiệm thu
hồn thành
thi cơng
hạng mục
PCCC
Hướng dẫn thực hiện
Ban Kiểm sốt Xây dựng Tập đồn sẽ trình duyệt xin chủ trương và ký Hợp
đồng với Đơn vị tư vấn thiết kế để lập Hồ sơ thiết kế hệ thống PCCC cho cơng
trình theo định hướng chủ trương được Lãnh đạo Tập đoàn phê duyệt.
Hồ sơ thiết kế PCCC cho cơng trình sẽ được đơn vị Tư vấn Thiết kế lập và
trình Ban KSXD duyệt và kiểm soát hồ sơ
Ban KSXD sẽ phát hành bản vẽ để chuyển thông tin đến GĐ PTDA phụ trách
DA để trình nộp CQQLNN và hồn tất các thủ tục liên quan.
VCR sẽ nhận thơng tin, phối hợp kiểm sốt (Nếu có Cinema thì VCR sẽ phối
hợp u cầu khách th tự làm thủ tục nghiệm thu PCCC theo quy định cho
rạp cùng ngày của TTTM).
Công ty QLXDVC sẽ tiến hành thi cơng theo bản vẽ được trình duyệt.
Trong q trình xây dựng, cơng ty QLXDVC sẽ có các đề xuất thay đổi dựa
trên thực tế thi công hoặc theo thiết kế phát hành chỉnh sửa.
Ban KSXD kiểm soát và phát hành bản vẽ thi công chỉnh sửa.
GĐ PTDA phụ trách DA sẽ nhận thông tin bổ sung từ Ban KSXD và các bên
liên quan để trình duyệt bổ sung CQQLNN (Sở CT, PCCC…).
Cơng ty QLXDVC sẽ hồn thành xây dựng hệ thống PCCC theo thiết kế phát
hành và chỉ đạo nhà thầu chuẩn bị hồ sơ, các giấy tờ liên quan để phục vụ
nghiệm thu. Công ty QLXDVC yêu cầu các bên phối hợp để tổ chức nghiệm
thu cơng trình.
Ban KSXD sẽ làm đầu mối chuẩn bị HS hồn cơng để phục vụ nghiệm thu,
đóng dấu chủ đầu tư.
GĐ PTDA phụ trách DA sẽ nhận hồ sơ hồn cơng từ Ban KSXD và đi nộp,
làm việc trực tiếp với CQQLNN. Thông báo các bên liên quan phối hợp
nghiệm thu.
Thời hạn
Theo phê
duyệt của
Lãnh đạo
Tập đồn
Chủ trì
Ban Kiểm
sốt Xây
dựng (Ban
KSXD)
Thực hiện
Đơn vị tư
vấn Thiết kế
(TVTK)
Phối hợp
Hỗ trợ
Ban ANNB và
PCCC;
Công ty
QL xây
Giám đốc Phát
dựng
triển Dự án phụ
Vincom
trách dự án
(GĐ PTDA
(Công ty
phụ trách DA) QLXDVC)
Nhận
thơng tin
Cơng ty
Cổ phần
Vincom
Retail
(VCR)
Theo phê
duyệt của
Lãnh đạo
Tập đồn
Ban
KSXD
Cơng ty QL
Xây dựng
Vincom
Ban ANNB và
PCCC;
GĐ PTDA phụ
trách DA
TVTK
VCR
Thời gian 1
tuần hoăc
theo phê
duyệt của
Lãnh đạo
Tập đồn
Cơng ty
QLXDVC
GĐ PTDA
phụ trách
DA
Ban KSXD;
Ban ANNB và
PCCC
TVTK
VCR
Theo thơng tin
của công ty
XD và GĐ
PTDA phụ
trách DA
Công ty
QLXDVC
Ban KSXD;
Ban ANNB và
GĐ PTDA
PCCC
phụ trách DA
TVTK
VCR
Mẫu
biểu
Bước cơng
việc
TT
Nghiệm
thu thực tế
tại cơng
trình và ra
văn bản
nghiệm thu
5
Hướng dẫn thực hiện
Thời hạn
Chủ trì
Thực hiện
Phối hợp
Hỗ trợ
Nhận
thơng tin
VCR
TVTK
VCR
Ban ANNB & PCCC tham gia cùng đoàn nghiệm thu. Hỗ trợ làm việc với
Cảnh sát PCCC.
VCR Nhận thông tin và phối hợp kiểm sốt (Nếu có Cinema thì VCR sẽ đảm
bảo khách thuê sẽ cùng phối hợp để được nghiệm thu hệ thống của rạp cùng
ngày với hệ thống của TTTM).
Công ty QLXDVC sẽ phối hợp cùng GĐ PTDA phụ trách DA để tiếp đón và
phục vụ đồn nghiệm thu kiểm tra hệ thống KT và cung cấp bổ sung đầy đủ hồ
sơ giấy tờ liên quan. (Đảm bảo đầy đủ các giải trình, bổ sung thơng tin của Nhà
Thầu theo kiến nghị của đoàn kiểm tra).
Ban KXSD sẽ là đầu mối tổng hợp và chuẩn bị đầy đủ hợp lệ các HS giấy tờ
theo yêu cầu của đoàn nghiệm thu. (Bổ sung đầy đủ theo kiến nghị của đoàn
Nghiệm Thu trong các lần kiểm tra trước đó).
GĐ PTDA phụ trách DA sẽ trực tiếp làm việc, đơn đóc và chịu trách nhiệm làm
việc cùng đoàn kiểm tra để ra kết quả nghiệm thu. (Văn bản đồng ý nghiệm thu
của PCCC).
Ban ANNB và PCCC sẽ là bên tham gia trực tiếp và kết nối các bên cùng làm
việc với đoàn nghiệm thu.
VCR sẽ phối hợp hỗ trợ chuẩn bị mặt bằng để phục vụ nghiệm thu PCCC tại
TTTM (Nếu có Cinema thì VCR sẽ đảm bảo khách thuê sẽ cùng phối hợp để
được nghiệm thu hệ thống của rạp cùng ngày với hệ thống của TTTM).
Trước ngày
khai trương
tối thiểu 1
tuần
Ban KSXD;
Ban ANNB và
Công ty
PCCC;
QLXDVC
GĐ PTDA phụ
trách DA
Mẫu
biểu
Kết quả cuối cùng cần đạt được:
- TTTM: được ra văn bản đồng ý nghiệm thu hệ thống PCCC và đánh giá đảm bảo đủ được an toàn PCCC để hoạt động
-
Hệ thống gas (gas trung tâm và gas bình): được nghiệm thu và chấp nhận cho phép đi vào hoạt động.
- Cinema: được cấp văn bản đồng ý nghiệm thu hệ thống PCCC và được đánh giá đảm bảo đủ được an toàn PCCC để hoạt
động. Các loại giấy tờ văn bản trên được hoàn thiện trước ngày Khai trương 1 tuần.
Lưu ý:
- Lập HS bản vẽ (không làm dịch vụ xin thẩm duyệt).
- TVTK (có 2 trường hợp):
- Lập HS bản vẽ và cung cấp dịch vụ xin thẩm duyệt.
- Trong trường hợp đơn vị TVTK lập HS bản vẽ và xin thẩm duyệt ln thì GĐ PTDA phụ trách DA sẽ khơng tham gia các bước 1,2,3. Từ bước 4 và 5, GĐ PTDA phụ trách DA tham gia theo Quy trình
trên.
- GĐ PTDA phụ trách DA có nhiệm vụ xác định ngay từ bước 1 về việc cơ quan sẽ thẩm duyệt HS và tiến hành nghiệm thu để thông báo rõ với các bên.
Trong mọi trường hợp, P&L chủ quản Vincom Retail và Ban ANNB&PCCC là người chịu trách nhiệm về kết quả được duyệt đúng hạn; kiểm soát và thúc đẩy các bộ phận & P&L
khác thực hiện đạt kết quả.
QUY TRÌNH LẶP ĐẶT, NGHIỆM THU,
VẬN HÀNH CƠNG TÁC PCCC
Tập đoàn Vingroup
TPHCM, tháng 05 năm 2017
Nội dung
1. GIỚI THIỆU
2. BIỆN PHÁP THI CƠNG CHI TIẾT
3. AN TỒN LAO ĐỘNG
4. THẨM TRA & KIỂM TRA
1
Nội dung
1. GIỚI THIỆU
2. BIỆN PHÁP THI CƠNG CHI TIẾT
3. AN TỒN LAO ĐỘNG
4. THẨM TRA & KIỂM TRA
2
Giới thiệu:
1.1. Mục đích, phạm vi áp dụng:
• Biện pháp thi công này được áp dụng để thi công cho hệ Phịng cháy chữa cháy tại
các cơng trình.
*Tài liệu liên quan
• TCVN 3254: 1989 – An tồn cháy – u cầu chung.
• TCVN 4878: 1989 – Nhóm phân loại cháy.
• TCVN 2622: 1995 – Phòng cháy chống cháy cho nhà và cơng trình – u cầu thiết kế.
• TCVN 6160: 1996 – Phòng cháy chữa cháy – Nhà cao tầng – Yêu cầu thiết kế.
• TCVN 4513: 1998 – Cấp nước bên trong – Tiêu chuẩn thiết kế.
• TCVN 6379: 1998 – Thiết bị chữa cháy – Trụ nước chữa cháy – Yêu cầu thiết kế.
• TCVN 5738: 2001 – Hệ thống báo cháy tự động – Yêu cầu kỹ thuật.
• TCVN 7336: 2003 – Phịng cháy chữa cháy hệ thống chữa cháy Sprinkler tự động – Yêu cầu thiết
kế và lắp đặt.
• TCVN 7435-1: 2004 – Phịng cháy chữa cháy – Bình chữa cháy xách tay và xe đẩy phần 1: Lựa
chọn và bố trí.
• TCVN 3890: 2009 – Phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho nhà và cơng trình. Trang bị, bố trí,
kiểm tra, bảo dưỡng.
3
*Tài liệu liên quan
•
Quy chuẩn Việt Nam 06: 2010/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an tồn cháy cho nhà và
cơng trình
•
Quy chuẩn Việt Nam 08:2009/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia – Cơng trình ngầm đơ thị Phần 2. Gara ô tô.
•
Quy chuẩn xây dựng Việt Nam 1997.
•
Quy phạm kỹ thuật cơng trình
•
Bản vẽ thiết kế thi cơng Hệ thống PCCC
•
Thuyết minh kỹ thuật Hệ thống PCCC của Tư vấn thiết kế.
•
Catalogue đường ống, thiết bị và phụ kiện của nhà sản xuất.
•
Chỉ dẫn kỹ thuật của các nhà sản xuất vật tư, thiết bị.
4
1.2. Công tác chuẩn bị.
1.2.1. Mặt bằng thi cơng.
• Nhận mặt bằng thi cơng, lưới trục, mốc cao độ… từ Chủ đầu tư, Tư vấn giám sát.
• Khu vực trong nhà: Nhà thầu thi cơng theo trục của Nhà thầu Xây dựng.
• Khu vực ngồi nhà: Trên cơ sở cột mốc được giao Nhà thầu Đoàn Nhất xây dựng hệ thống lưới trục
để phục vụ thi cơng.
1.2.2. Tổ chức mặt bằng cơng trình tạm, kho bãi, vật tư.
• Vật tư, thiết bị thi cơng được vận chuyển vào công trường và được cất giữ bảo quản ở kho của Nhà
thầu
• Vật tư, thiết bị trước khi thi công phải được Ban quản lý dự án và Tư vấn giám sát nghiệm thu phê
duyệt.
• Máy móc, thiết bị thi công đều được các Kỹ sư kiểm tra, giám sát, vận hành thử để đảm bảo chất
lượng công tác thi công lắp đặt.
1.3. Nhân lực và sơ đồ tổ chức hiện trường.
• Nhà thầu phải có đầy đủ nhân công để thi công và người chỉ huy chịu trách nhiệm chính, có sơ đồ tổ
chức.
5
1.4. Máy móc và thiết bị thi cơng
Stt
1
2
3
4
5
7
8
9
10
11
12
13
14
Tên máy - Dụng cụ thi cơng chính
Máy khoan rút lõi
Máy khoan bê tơng
Máy cắt cầm tay
Máy cắt ống quay cơ khí bánh mài
Máy hàn ống
Bơm thử áp lực
Đồng hồ áp lực
Máy bắn cos
Dàn giáo
Palăng, tời
Cưa sắt tay
Bộ cắt hơi (plasma)
Máy nén khí và bép phun
Số lượng
Ngồi ra cịn có thước đo mét, thước nước, dây dọi, dây an toàn và các dụng cụ phụ
khác… phục vụ công tác thi công
6
1.5. Vật tư, vật liệu.
•
Vật tư, thiết bị được lập kế hoạch chi tiết chuyển về công trường để thi công theo đúng tiến độ
của cơng trình.
•
Hệ thống đường ống sử dụng ống thép đen, ống thép tráng kẽm, phụ kiện ống thép đen, phụ kiện
ống thép tráng kẽm tiêu chuẩn và kích thước phù hợp với yêu cầu thiết kế.
•
Sử dụng vật tư theo hồ sơ phê duyệt vật liệu của BQLDA
•
Khi chuyển vật tư, thiết bị về công trường, Nhà thầu sẽ mời Ban QLDA và Tư vấn giám sát
nghiệm thu vật tư trước khi thi cơng.
•
Vật tư, thiết bị thi công được vận chuyển vào công trường và được cất giữ bảo quản ở kho của
Nhà thầu. Ống đặt ở kho phải được kê lót tránh cong vênh ống.
7
Nội dung
1. GIỚI THIỆU
2. BIỆN PHÁP THI CƠNG CHI TIẾT
3. AN TỒN LAO ĐỘNG
4. THẨM TRA & KIỂM TRA
8
2. BIỆN PHÁP THI CÔNG CHI TIẾT
2.1. Nghiên Cứu Bản Vẽ Thiết Kế
•
Tiến hành nghiên cứu bản vẽ thiết kế kỹ thuật và liên lạc làm việc với các nhà thầu liên quan để xác định
chính xác các thơng số kỹ thuật lắp đặt của các thiết bị từ đó xác định điểm chờ của đường ống.
2.2. Khảo sát mặt bằng
•
Sau khi bàn giao mặt bằng thi cơng u cầu Nhà thầu tiến hành nghiên cứu lại bản vẽ và khảo sát kỹ
lưỡng mặt bằng thi công thực tế, kết hợp với thiết kế của các hạng mục cùng tham gia thi công để xác
định cao độ – khoảng cách an tồn cho các hệ thống lắp đặt tại cơng trình. Nếu có vấn đề gì vướng mắc
nhà thầu đề nghị lên BQLDA và TVGS cho biện pháp giải quyết.
•
Khảo sát mặt bằng, xác định hạng mục nào cần thi cơng trước
2.3. Phê duyệt bản vẽ thi cơng.
•
Đối với hạng mục nào cần thi cơng trước thì u cầu nhà thầu sẽ triển khai làm bản vẽ thi công trước rồi
tiến hành duyệt lên BQLDA và TVGS
•
Bản vẽ thi cơng sẽ phải được thể hiện đầy đủ và chi tiết các thông số kỹ thuật của chi tiết lắp đặt như:
đường ống, đai giá đỡ, phụ kiện và các thiết bị khác …
9
2. BIỆN PHÁP THI CÔNG CHI TIẾT
2.4. Duyệt trình mẫu, nhập vật tư.
• Trình mẫu vật tư hạng mục PCCC và các tài liệu liên quan đến nguồn gốc xuất xứ và chất lượng sản
phẩm lên Ban QLDA và Tư vấn giám sát.
• Tất cả các chủng loại vật tư thiết bị khi đưa vào sử dụng cho cơng trình phải được sự đồng ý của
BQLDA và TVGS.
2.5. Lập tiến độ thi cơng.
• Nhà thầu phải tiến hành nghiên cứu tính tốn tiến độ thi cơng của các nhà thầu liên quan để lập tiến
độ thi công cho phù hợp với yêu cầu của chủ đầu tư.
• Tiến độ thi công phải được lập chi tiết cho từng hạng mục công việc để đảm bảo tiến độ chung của
cơng trình
10
2.6. Qui trình thi cơng lắp đặt nghiệm thu
2.6.1 Quy trình kiểm tra chất lượng.
▪ * Quy trình nghiệm thu vật liệu đầu vào.
11
1.2. Cơng tác chuẩn bị.
Quy trình nghiệm thu lắp đặt và nghiệm thu hệ thống
Không đạt
Phiếu xử lý kỹ
thuật
Nhà thầu kiểm tra, triển
khai vẽ trình duyệt
shopdrawing, biện pháp
thi cơng.
TVGS & BQLDA
Phê duyệt
Tiến hành
Thi công lắp đặt
Không đạt
Chỉnh sửa
Nghiệm thu lại
Nghiệm lắp đặt, thử áp
nội bộ
Không đạt
Chỉnh sửa
Nghiệm thu lại
Tiến hành nghiệm thu lắp đặt,
thử áp TVGS và BQLDA
Cân chỉnh, vận hành
chạy thử hệ thống
Không đạt
Chỉnh sửa
Nghiệm thu lại
Nghiệm thu hệ thống
bởi TVGS và BQLDA
Các loại form mẫu/ số
mẫu được dùng cho
công đoạn nghiệm thu
form mẫu đã được phát
từ BQLDA.
form
từng
theo
hành
Bàn giao cho
BQLDA & Chủ đầu tư
2.7. BIỆN PHÁP THI CÔNG HỆ THỐNG PHỊNG CHÁY
CHỮA CHÁY
BIỆN PHÁP THI CƠNG LẮP ĐẶT HỆ CHỮA CHÁY.
Phê duyệt bản vẽ
Phê duyệt
Vật tư & thiết bị
1. Sơ đồ qui
trình thi cơng
Xác định vị trí tuyến ống
(Mặt bằng + Cao độ)
Lấy dấu vị trí
Lấy dấu vị trí
Các thanh treo
Lắp đặt đường ống
Kiểm tra chi
tiết
Nghiệm thu lắp đặt và khối lượng
Thử áp lực
Không phê duyệt
Tư vấn giám sát
nghiệm thu
Phê duyệt
Chuyển giai đoạn thi công
13
2. Lắp đặt ống:
Lỗ khoét
ống nhánh
ống chính thủy
ống chính
Hình 2: Kht ống
Kht ống cho những chi tiết tee giảm hơn ba cấp. ví dụ DN100/DN50
Khoét bằng lưỡi khoét, gió đá hoặc plasma
14
Hình 4: Hàn bích
15
Hình 5: Nối van bích 65 trở lên
16
Quy chuẩn khoảng cách giá đỡ với tuyến ống đơn
17
Quy chuẩn khoảng cách giá đỡ với tuyến ống đơn
Giá đỡ
Đường Kính
Khoảng cách
Ty Ren
Nở đạn, Rút
Thép Góc(mm)
200
4000
M16
4xM12
50x50x5
150
4000
M12
4xM12
50x50x5
100
3000
M12
2xM12
40x40x4
80
3000
M10
2xM10
40x40x4
65
3000
M8
2xM10
40x40x4
50
3000-3500
M8
M8
Cùm
40
3000-3500
M8
M8
Cùm
32
3000-3500
M8
M8
Cùm
25
3000-3500
M8
M8
Cùm
18
Quy chuẩn khoảng cách giá đỡ với tuyến ống đơi
Giá đỡ
Đường Kính
Khoảng cách
Ty Ren
Nở đạn, Rút
Thép
Góc(mm)
150
4000
M16
4xM12
50x50x5
100
4000
M12
4xM10
50x50x5
19
Phương pháp sơn ống.
Đối với ống thép đen
•
•
•
•
Bước 1: Vệ sinh ống bằng giẻ lau, bàn chải kẽm xử lý những chỗ bị bám rỉ sét
Bước 2: Sơn lót 01 lớp sơn chống rỉ sét
Bước 3: Sơn 01 lớp sơn màu để khô rồi tiến hành lắp đặt
Bước 4: Sơn dặm các vị trí bị trầy xước trong quá trình lắp đặt
Đối với ống sắt tráng kẽm
•
•
•
•
Bước 1: Vệ sinh ống bằng giẻ lau.
Bước 2: Sơn lót 01 lớp sơn phá kẽm
Bước 3: Sơn 01 lớp sơn màu để khô rồi tiến hành lắp đặt
Bước 4: Sơn dặm các vị trí bị trầy xước trong q trình lắp đặt
20
4. Phương pháp hàn, cắt ống, khoan giá đỡ, kết nối.
• Khoan ty treo giá đỡ :Theo bảng quy chuẩn trên
• Phạm vi: Ống thép đen/tráng kẽm cho hệ thống chữa cháy
• Cắt ống:
• Cơng tác cắt ống được thực hiện tại kho hoặc tại vị trí đã được dự trù cho từng
tầng nhằm thuận lợi nhất cho công tác thi cơng.
• Cắt ống phải đảm bảo cắt vng góc.
21
Mài vát mép: Sau khi cắt ống được mài vát mép với góc vát từ 30O tới 60O.
22
•
Chuẩn bị máy hàn: Kiểm tra lại toàn bộ hệ thống máy hàn gồm mỏ hàn, điện áp để chuẩn bị hàn.
•
Hàn đính: Đặt một ống lên bàn gá, dùng căn khe hở khe hở bằng một lõi que hàn uốn cong hình
chữ “U”, đặt tiếp ống còn lại lên trên, mép vát được ghép lại với nhau thành rãnh hàn, với độ lệch
mép của hai ống tối đa là 1.6mm, hàn các mối hàn đính có chiều dài từ 10 - 15mm đối xứng nhau
qua tâm ống, hàn các mối hàn đính có chiều dài từ 10 - 15mm đối xứng nhau qua tâm ống, mối
đính là 4 mối trong một lần hàn.
•
Các mối đính phải đối diện nhau.
23
•
Hàn lớp hàn lót: Mồi hồ quang bên trong rãnh hàn, giữ cho hồ quang cháy đều và khoảng cách
hồ quang bằng hai lần đường kính que hàn, với sự dịch chuyển, dao động đầu que hàn hơi dích
dắc (răng cưa hoặc bán nguyệt) và cung cấp đủ nhiệt tới mép cùn (Các bước di chuyển hơi
xuyên ngang để giữ cho kim loại và xỉ hàn không bị chảy xệ xuống, vì mẫu hàn ở tư thế xiên 45˚)
•
Sau khi hàn lót xong tiến hành hàn phủ lớp cuối cùng ra ngồi là khâu cuối cùng của hàn
•
Lưu ý: thợ hàn phải có bằng cấp chun mơn, kiểm tra tay nghề, hàn mẫu
24
Phương pháp nối ren, cắt ống, khoan giá đỡ, kết nối.
•
Khoan ty treo giá đỡ :Theo bảng quy
chuẩn trên.
•
Phạm vi: Ống thép đen/tráng kẽm cho
hệ thống chữa cháy
•
Cắt ống:
•
Cơng tác cắt ống được thực hiện tại
kho hoặc tại vị trí đã được dự trù cho
từng tầng nhằm thuận lợi nhất cho
cơng tác thi cơng.
•
Cắt ống phải đảm bảo cắt vng góc.
•
•
•
Tạo ren ống
•
•
Dùng máy ren chun dùng để ren
ống theo đúng tiêu chuẩn kết nối phụ
•
kiện.
•
Kết nối
Vệ sinh sạch dầu nhớt, phơi sắt, bụi khỏi bề mặt
ngồi ống và bề mặt trong của phụ kiện.
Sơn chống gỉ lên đầu ren đực; sau đó dùng dây
đay(bố sơ dừa) và cao su non quấn một lớp mỏng
và lên đầu ren đực .
Dùng tay vặn đều ống vào phụ kiện, sau đó dùng
cờ lê siết đủ độ chặt.
Sau khi siết chặt, vệ sinh chỗ nối.
25
Hình 1: Chi tiết ren ống
26
Phương pháp dựng ống đường trục.
• Khoan ty làm suppor đường trục
• Lần lượt dựng ống thẳng đứng trên đường trục
• Xác định chính xác vị trí đường ống nhánh từng tầng
• Gia cố vị trí chính xác xiết chặt cùm để giữ vị trí ống cố định .
27
Phương pháp nối bích
•
Khớp các mặt bích chú ý điều chỉnh gioăng đúng vị trí.
•
Siết chặt bulơng, đai ốc trên mặt bích.
•
Đánh dấu vị trí giao nhau hai mặt bích sau khi siết căng, sau đó kiểm tra kỹ mối nối.
1
1
8
5
4
3
4
3
6
7
2
4 lỗ
2
8 lỗ
28
Kết nối ống với van:
-
Chuẩn bị dàn giáo (nếu lắp trên cao); dây an tòan
-
Chuẩn bị van & vật tư phụ (ron cao su,băng keo lớn…)
29
•
Vệ sinh các mặt tiếp xúc với ron cao su & các đầu ren
•
Tiến hành lắp van.
- Chú ý: Các van lắp đặt trên tầng cần quay tay valve hướng lên hoặc nằm ngang
30
Kết nối ống với hệ thống vòi chữa cháy (fire hose reel).
Hình 1: Chi tiết van chữa cháy cầu thang
thốt hiểm
Hình 2: Chi tiết hộp chữa cháy vách tường
mặt trước
31
Kết nối ống với trụ chữa cháy (pillar hydrant).
•
Chuẩn bị trụ đến vị trí lắp đặt & vật tư phụ .
•
Vệ sinh sạch trụ & mặt bích để chờ đấu nối
•
Kiểm tra lại mặt bích chờ có phặng & đúng lổ không để khi lắp pillar cho thẳng đứng.(dùng thước
cân bằng mực nước hay còn gọi là thước mực độ ).
•
Sau khi kiểm tra xong tiến hành lắp trụ như kiểu lắp mặt bích.
32
Kết nối ống với hộp cứu hỏa (cabinet).
▪ Hộp cứu hỏa gắn nhà:
• Vệ sinh hộp cứu hỏa vận chuyển bởi nơi cần lắp đặt.
• Lấy dấu từ sàn hịan thiện đến tâm hộp cứu hỏa (TCVN 1.25mm) gắn tắc kê treo hộp
• Vệ sinh đầu răng của ống chờ.
• Treo tủ xiết bu long.
• Dùng thước mực độ (level) để cân chỉnh tủ cho thẳng.
• Dùng mỏ lếch để gắn valve vào đầu ống chờ sẵn.
33
Lắp đặt tủ cứu hỏa ngịai nhà:
•
Vận chuyển tủ đến vị trí cần lắp theo bản vẽ đã duyệt.
•
Vệ sinh tủ, đầu răng chờ, chuẩn bị vật tư phụ.
•
Lấy dấu bắt tắc kê vào bệ đặt tủ.
•
Lắp van giống tủ trong nhà
-
Hình 1: Chi tiết họng cấp nước và hộp CC
ngoài nhà
34
Kết nối ống với cơng tắc dịng chảy (flow switch).
•
Chuẩn bị vật tư & dụng cụ đồ nghề cần thiết (gió đá,dây mỏ hàn ,máy mài…)
•
Trang thiết bị phịng cháy chữa cháy.
•
Định vị trí cần gắn cơng tắc dịng chảy (FLOW SWITCH).
•
Dùng gió đá hoặc khoan sắt để tạo lỗ lắp lá van (khơng nên dùng máy hàn điên để khóet lổ).
•
Lỗ được khóet rộng hơn lá valve vừa phải
khơng nên khóet q lớn dễ bị rị rĩ nước (do
khó làm kín)
•
Phải gọt bằng bên trong lỗ.
•
Dùng máy mài, mài nhẵn phần thân ống để
tiếp xúc tốt hơn.
•
Gắn cơng tắc (FLOW SWITCH) như hình vẽ
•
Chú ý: Khơng được khóet lỗ trên thân của
fitting, Van không được chạm vào thành ống.
35
Đánh dấu đường ống
Tất cả đường ống hệ thống chữa cháy được sơn một lớp chống gỉ, sau đó sơn một lớp mầu đỏ.
Bảng 13: Ký hiệu và mầu sơn
Đường ống
Mầu sơn
Hệ chữa cháy Sprinkler
Đỏ
Đỏ
Hệ chữa cháy trong nhà
Đỏ
Hệ chữa cháy ngồi nhà
36
Thử nghiệm đường ống
•
Dùng đồng hồ áp lực đã qua kiểm định lắp đặt để xác định áp lực thử nghiệm.
•
Lắp van xả khí ở vị trí cao nhất trên đường ống thử áp lực.
•
Quy trình thử nghiệm: Điền đầy nước vào hệ thống đường ống
•
Sau đó dùng bơm nâng áp lực đường ống lên mức áp lực thử nghiệm theo số chỉ của đồng hồ áp
lực.
•
Sau khi gia tăng áp lực cho hệ thống ống khoảng 15 phút, bắt đầu mở van xả khí trong đường
ống, sau đó tiếp tục dùng bơm áp lực nâng áp lực cho đường ống lên đến mức thử nghiệm.Áp
lực thử là 14kG/cm2.
•
Trong suốt thời gian thử nghiệm 4 giờ hệ thống đường ống khơng được sụt áp suất trong đương
ống.
•
Tại thời điểm bắt đầu lưu lại thông số áp lực nước và nhiệt độ môi trường xung quanh. Sau 4 giờ
thử nghiệm ghi lại áp lực nước và nhiệt độ môi trường xung quanh. Nếu tụt áp <5% thì hồn tất
q trình thử áp.
•
Nếu hệ thống bị rị rỉ, chúng ta xả áp lực trên đường ống về 0 kg/cm2 và xả hết nước trong ống ra
kiểm tra và sửa lại sau đó thực hiện lại q trình thử áp theo đúng quy trình từ đầu.
•
Chụp hình ghi lại các thơng số lúc bắt đầu và kết thúc quá trình, ngày giờ thử
37
Hình 27: Chi tiết thử áp lực đường ống
Van xả khí
Ống nhánh
Ống nhánh
Đồng hồ áp lực lắp đặt tại
điểm xa nhất trên đường ống
thử nghiệm
Ống chính
Van xả nước sau thử nghiệm
Van cổng
38
Cơng tác lắp đặt đầu prinkler
•
Sau khi đã hồn thiện công việc thử áp lực các đường ống và bắt đầu phối hợp cơng tác hồn
thiện.
•
Dựa theo bv phối hợp bố trí các th/ bị, từ các ống nhánh chữa cháy đã chờ sẵn, các CN tiến hành
đo đạt khoảng cách từ ống chờ đến các vị trí đầu sprinkler đã định vị trên bv, tiến hành đo đạt
cho từng vị trí cụ thể để cắt và ren ống lắp đặt chính xác khoảng cách(hoặc đo chính xác nối ống
mểm ), cao độ cho từng vị trí đầu sprinkler.
•
Sau khi lắp đặt các đầu sprinkler xong cho một cụm valve (được khống chế ở valve mỗi tầng) ta
tiến hành vào nước để thử áp lại 1 lần nữa, để đảm bảo chắc chắn rằng các vị trí vừa kết nối phải
hồn tồn kín (Áp lực thử lần này bằng áp lực làm việc của hệ thống) và sẽ giữ nguyên áp lực
sau 4 giờ.
•
Chụp hình ghi lại các thơng số lúc bắt đầu và kết thúc quá trình, ngày giờ thử
•
Sau khi đã chắc chắn các vị trí vừa kết nối đã được kín, xả bỏ nước trong hệ thống, chỉ giữ lại từ
1=>2kG/cm2 trong hệ thống để kiểm soát cho đến khi hoàn thiện tất cả các hạng mục và mở valve
kết nối với hệ thống chính
39
BIỆN PHÁP THI CÔNG LẮP ĐẶT HỆ BÁO CHÁY.
Phê duyệt bản vẽ / Biện pháp thi công
Phê duyệt
Vật tư & thiết bị
Xác định vị trí tuyến cáp
(Mặt bằng + Cao độ)
Lấy dấu vị trí
Lấy dấu vị trí
Các thanh treo, kẹp ống
Lắp đặt ống luồn
Kiểm tra chi tiết
Nghiệm thu lắp đặt và khối lượng
Kiểm tra thông mạch
Không phê duyệt
Tư vấn giám sát
nghiệm thu
Sơ
đồ
thi
công
Phê duyệt
Chuyển giai đoạn thi cơng
40
Phương pháp thi cơng
•
Cùng với tiến độ thi công bê tông sàn, đà. Nhà thầu chủ động đặt chờ các vị trí ống lồng xuyên
dầm, xuyên đà, vị trí các ống luồn cho các đầu báo khói/nhiệt theo quy cách trên bản vẽ thi cơng
PCCC.
•
Trước khi lắp đặt ống cần phải phối hợp với các nhà thầu thi công khác đo đạc tại chỗ hoặc theo
quy định từ bản vẽ chi tiết. Việc phối hợp này cần bao gồm việc lắp đèn chiếu sang, điều hịa
khơng khí, chữa cháy, cấu trúc các đường ống kỹ thuật, ống nước và các hệ thống kỹ thuật khác.
•
Tất cả việc bố trí đường ống sẽ được thể hiện một cách chi tiết trong bản vẽ thiết kế thi công và
được thơng qua trước khi bắt đầu tiến hành q trình lắp đặt.
•
Khi cơng tác đặt ống chờ hồn chỉnh (được xác nhận trong nhất ký thi công) Nhà thầu mới tiến
hành các cơng việc tiếp theo. (Nếu có)
•
Các ống luồn đặt âm trên trần, sàn cũng được nhà thầu đánh dấu vị trí bằng sơn đỏ vào cốp pha
để tránh việc sau này khoan bắt vít nở sẽ khoan vào ống luồn.
•
Xác định chính xác vị trí của các nút nhấn chuông báo Nhà thầu sẽ đặt luôn các đế âm tường. Khi
đặt đế âm Nhà thầu sẽ dùng Nivo ( thước thủy) để đảm bảo tất các thiết bị này được đều nhau và
căn bằng.
41
Phương pháp thi cơng
•
Dây cáp tín hiệu báo cháy được đi riêng trên máng cáp hoặc luồn riêng cho một ống, đường kính
ống luồn được nhà thầu chọn kích thước sao cho dây cáp được đảm bảo không làm tổn hại tới
lớp vỏ bảo vệ.
•
Phương pháp đi dây trong đường ống căn cứ theo trị số bình quân ống nhựa và dây điện để
quyết định sử dụng loại ống nhựa có đường kính to và nhỏ khác nhau. Ống luồn có đường kính
khơng được nhỏ hơn 15mm, đối với các ống đi âm sàn, trần, tường đường ống kính ống khơng
được lớn 32mm.
•
Sau khi đã có được vị trí chính xác của các đầu báo, chuông báo, nút nhấn Nhà thầu tiến hành lắp
đặt ống luồn từ tuyến ống luồn chính hoặc từ máng cáp đi ra các thiết bị. Phần ống trong trần
được cố định trên sàn betong hoặc được cố định chắc chắn vào các thanh thép kết cấu, các
thanh thép này được gắn như các giá treo máng cáp nhưng chúng được gắn sát trần.
•
Sau khi đi ống luồn đến gần thiết bị thì chuyển thành ống mềm (ống ruột gà) để đễ thi công lắp
đặt cũng như cơng việc bảo dưỡng bảo trì sau này.
42
Phương pháp thi cơng
•
Căn cứ vào sơ đồ ngun lý đi dây và sơ đồ nguyên lý báo cháy nhà thầu thực hiện
kéo dây điện ngầm trong ống bảo vệ theo trình tự sau:
• Dây cáp tín hiệu ngun cuộn được chuẩn bị đầu dây và tổng số đầu dây, luồn dây mồi cáp theo
từng phân đoạn ống để rút cáp, trong trường hợp ống luồn dây chặt khó rút có thể sử dụng dầu
silicon làm tác nhân bôi trơn và tang độ cách điện.
• Nhà thầu tuyệt đối cấm cơng nhận của mình sử dụng các loại dầu, hóa chất khác làm tang tốc độ
lão hóa của vật liệu cách điện nhật là các sản phẩm có dẫn xuất từ dầu mõ, dầu khống hoặc có
chứa các thành phần axit béo.
• Tồn bộ dây cáp tín hiệu và cáp điện sao khi kéo rải xong lộ nào thì tổ trưởng tổ kéo dây phải trực
tiếp đánh số lộ đó nhằm phục vụ cho công tác kiểm tra, nghiệm thu và đấu nối sau này khơng bị
nhầm lẫn.
• Mã số lộ dây cáp được đánh số như ghi trong bản vẽ hoặc được quy định bởi kỹ sư một cách có
hệ thống và logic đồng thời phải được tư vấn giám sát chấp nhận, thơng thường thì lộ dây cáp tín
hiệu báo cháy được đánh số theo từng zone một. Các màu dây cáp tín hiệu cũng phải được quy
định rõ ràng theo từng cực âm dương, thơng thường thì màu xanh quy định cực âm màu đỏ cực
dương.
43
Phương pháp thi cơng
•
Tất cả các trường hợp ngoại lệ khác khi công nhân thi cơng gập vướng mắc gì thì đều phải báo
cáo ngay lại cho đội trưởng tìm cách khắc phục, khơng được tự ý thi công gây hậu quả nghiêm
trọng sau này.
•
Thực hiện cơng việc vệ sinh các đầu báo trước khi lắp đặt. Khoét lỗ trần theo đúng kích thước
trong của đầu báo hoặc theo catalogues của nhà sản xuất đối với thiết bị âm trần, trách việc
khoét lỗ quá rộng làm cho đầu báo không được gắn chặt lên trần. Đấu nối dây cáp tín hiệu theo
đúng sơ đồ đấu dây của nhà sản xuất, không được tự ý hay sửa chữa phương pháp đấu dây cho
đầu báo.
•
Đậy nắp hoặc bọc nhựa các thiết bị đầu báo khi chưa đưa vào sử dụng.
•
Đấu nối và kéo cáp về trung tâm báo cháy. Trước khi cấp nguồn vào tủ trung tâm báo cháy cần
kiểm tra nguồn điện có đủ điện áp hay không, tránh sử dụng khi nguồn điện quá áp hoặc áp thấp
gây hư hỏng thiết bị, đặc biệt là nguồn ắc quy ni nguồn tủ trung tâm.
•
Tiến hành kiểm tra và test thử hệ thống trước khi đưa và sử dụng. Khi test các đầu báo cháy ta
dùng thiết bị test chuyên nghiệp để tạo khói và gây ra báo động giả.
44
Hình 1. Chi tiết lắp đặt đầu báo khói/nhiệt âm trần
45
Hình 2. Chi tiết lắp đặt đầu báo khói/nhiệt gắn trên sàn
46
Hình 3. Chi tiết lắp đặt đầu nút nhấn và cịi báo động điển hình
47
Hình 4. Chi tiết lắp đặt tủ chữa cháy điển hình
48
Nội dung
1. GIỚI THIỆU
2. BIỆN PHÁP THI CƠNG CHI TIẾT
3. AN TOÀN LAO ĐỘNG
4. THẨM TRA & KIỂM TRA
49
AN TOÀN LAO ĐỘNG
3.1. Tổng quan
Các quy định về an toàn phải được áp dụng cho toàn bộ kỹ sư, giám sát và cơng nhân thi cơng trên cơng
trường như dưới đây:
• Đảm bảo tất cả các trang thiết bị an toàn lao động phải được cung cấp cho cán bộ công nhân viên
trước khi bắt đầu thi công bất cứ công tác nào; bao gồm: mũ bảo hộ, ủng, găng tay, kính….
• Đảm bảo các trang thiết bị an tồn lao động cho cán bộ công nhân viên phải được mặc và đeo đúng
cách.
• Các dụng cụ, máy móc thi cơng phải được các kỹ sư kiểm tra trước khi sử dụng có tem kiểm tra của
Đồn Nhất.
• Rào chắn, lưới bảo vệ, bảng cảnh báo an toàn phải được trang bị đầy đủ trên cơng trường.
• Tại các vị trí có nguy cơ cháy nổ cao phải được trang bị đầy đủ bình chữa cháy xách tay.
• Phải có đầy đủ thang và lối thốt hiểm đề phịng các tình huống khẩn cấp.
• Phải đảm bảo đủ ánh sáng khi thi cơng lắp đặt vào ban đêm, hoặc vị trí thiếu ánh sáng.
• Vị trí làm việc phải được dọn dẹp sạch sẽ, loại bỏ rác, và các vật nguy hiểm.
• Tất cả cán bộ cơng nhân viên đều được huấn luyện an tồn lao động.
• Có đầy đủ bảo hộ an toàn lao động và nhật ký an toàn lao động.
• Ngồi ra cịn phải tn theo các hướng dẩn an toàn của bộ phận ATLĐ.
50
3.1. Tổng quan
3.2. Cơng tác với máy hàn
• Khi thao tác với máy hàn, cán bộ công nhân viên phải được trang bị chu đáo và đầy đủ thiết bị an
tồn: kính, găng, mũ…
• Phải trang bị bình chữa cháy xách tay gần nơi thi cơng hàn.
• Máy hàn phải được kiểm tra đảm bảo an toàn mới được sử dụng thi cơng.
3.3. Cơng tác thi cơng trên cao
• Với các vị trí thi cơng trên cao hơn 2m, cán bộ công nhân viên đều phải được trang bị dây an tồn.
• Dàn giáo thi cơng phải có đủ sàn thao tác, thanh giằng, lắp đặt đúng cách và chân kê chắc chắn đảm
bảo khơng bị lún.
• Có thang chữ A cho các vị trí phù hợp.
3.4. An tồn cháy nổ
• Niêm yết đầy đủ nội quy, tiêu lệnh, cấm lửa, cấm hút thuốc tại những nơi có nguy cơ cháy nổ cao.
• Thực hiện nghiêm ngặt các biện pháp kỹ thuật để khống chế và kiểm soát chặt chẽ các nguồn nhiệt,
lửa…
• Trang bị đầy đủ bình chữa cháy.
• Hàng hoá trong kho phải được sắp xếp khoa học, an tồn.
• Lắp đặt đầy đủ các thiết bị bảo vệ cho hệ thống điện.
51
3.5. Biện pháp an toàn hệ thống điện
• Phải trang bị đầy đủ các thiết bị bảo vệ: q tải, ngắn mạch, rị rỉ điện.
• Cấm sử dụng điện bằng cách đấu dây pha của nguồn này với dây trung tính của nguồn khác
vào thiết bị.
• Cấm mắc đèn chiếu sáng bằng cách đấu một đầu dây vào dây pha, đầu cịn lại cắm xuống đất.
• Không sử dụng kết cấu nhà xưởng làm dây trung tính.
• Máy hàn phải dùng dây nguồn riêng, khơng được tận dụng các kết cấu kim loại, nhà xưởng, vật
tư để làm vào công tác hàn.
52
Nội dung
1. GIỚI THIỆU
2. BIỆN PHÁP THI CƠNG CHI TIẾT
3. AN TỒN LAO ĐỘNG
4. THẨM TRA & KIỂM TRA
53