ĐẠI HỌC THÁI NGUN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NƠNG LÂM
MAI VĂN TÌNH
Tên chuyên đề:
“TÌNH HÌNH MẮC BỆNH SUYỄN TRÊN ĐÀN LỢN THỊT
TẠI TRANG TRẠI GREEN FARM TỈNH HƯNG YÊN
VÀ ĐIỀU TRỊ THỬ NGHIỆM”
KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo:
Chính quy
Chun ngành:
Thú y
Mã sinh viên:
DTN1853050073
Lớp:
Thú Y K50 - N03
Khoa:
Chăn ni Thú y
Khóa học:
2018 - 2023
Thái Nguyên, năm 2023
ĐẠI HỌC THÁI NGUN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NƠNG LÂM
MAI VĂN TÌNH
Tên chuyên đề:
“TÌNH HÌNH MẮC BỆNH SUYỄN TRÊN ĐÀN LỢN THỊT
TẠI TRANG TRẠI GREEN FARM TỈNH HƯNG YÊN
VÀ ĐIỀU TRỊ THỬ NGHIỆM”
KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo:
Chính quy
Chun ngành:
Thú y
Lớp:
K50 TY - N03
Khoa:
Chăn nuôi Thú y
Giảng viên hướng dẫn: GS. TS Từ Quang Hiển
Khóa học:
2018 - 2023
Thái Nguyên, năm 2023
i
LỜI CẢM ƠN
Khoá luận tốt nghiệp là một trong những bước cuối cùng đánh dấu bước
ngoặt và mở ra rất nhiều cánh cửa phía trước của một sinh viên trên giảng đường
Đại học. Để hoàn thành tốt 6 tháng thực tập và bài khóa luận tốt nghiệp này em
xin gửi lời cảm ơn chân thành Ban giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi - Thú y, các Thầy giáo, Cô giáo giảng
viên đã tạo cơ hội cho em thực tập tốt nghiệp tại trang trại chăn nuôi Hưng Yên.
Qua đây em xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới Trường đại học Nông Lâm
Thái Nguyên, khoa Chăn Nuôi Thú Y, các thầy cơ giáo bộ mơn đã dìu dắt, truyền
đạt, giúp đỡ em và cho em những kiến thức chuyên ngành trong suốt những năm
tháng đại học. Đây là những kiến thức cần thiết giúp em vận dụng trong công việc
của em sau này.
Đặc biệt em xin thầy GS. TS Từ Quang Hiển đã trực tiếp hướng dẫn
và chỉ bảo tận tình trong suốt qúa trình em thực tập và hồn thành Khoá
luận tốt nghiệp.
Em cũng xin được gửi lời cảm ơn đến tồn thể các cơ chú, anh chị và các
bạn làm việc tại trang trại lợn Công ty TNHH GreenFarm Hưng Yên đã tận tình
giúp đỡ, chia sẻ và tạo mọi điều kiện thuận lợi để em có thể tiếp cận thực tế,
thu thập số liệu, hoàn thành tốt nội dung của đề tài.Cuối cùng em xin gửi lời
cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè đã động viên, giúp đỡ em trong suốt
thời gian học tập tại Trường.
Trong q trình hồn thiện khóa luận em chưa có được nhiều kinh
nghiệm nên khóa luận của em khơng thể tránh khỏi những sai sót, hạn chế. Em
kính mong nhận được sự nhận xét, góp ý của q thầy cơ để khóa luận của em
được hồn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 25 tháng 6 năm 2023
Sinh viên
Mai Văn Tình
ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Kết quả sản xuất của trại................................................................... 7
Bảng 2.2. Chẩn đoán phân biệt với một số bệnh gây ho khác ........................ 21
Bảng 2.3. Liều kháng sinh dùng để điều trị nhiễm trùng do Mycoplasma
hyopneumoniae gây ra trên lợn ....................................................... 26
Bảng 3.1. Loại thức ăn cho lợn từ lúc nhập đến lúc xuất chuồng................... 28
Bảng 3.2. Quy trình tiêm phịng vaccine ở trại ............................................... 29
Bảng 4.1. Kết quả thực hiện quy trình chăm sóc ni dưỡng đàn lợn ........... 32
Bảng 4.2. Tỷ lệ nuôi sống lợn qua các tháng nuôi .......................................... 33
Bảng 4.3. Kết quả thực hiện công việc vệ sinh, sát trùng ............................... 36
Bảng 4.4. Kết quả thực hiện các công tác khác .............................................. 36
Bảng 4.5. Kết quả thực hiện tiêm phòng vaccine cho lợn ở trại ..................... 37
Bảng 4.6. Tỷ lệ mắc bệnh suyễn tại trại .......................................................... 38
Bảng 4.7. Kết quả điều trị thử nghiệm tại trại................................................. 40
iii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
Ký hiệu
ASF
Giải thích
: Dịch tả lợn Châu Phi
cs
: Cộng sự
M
: Mycoplasma
MH
: Mycoplasma hyopneumoniae
Nxb
Nhà xuất bản
:
TT
Thể trọng
PCR
: Polymerase hyopneumoniae
PCV2
: Bệnh Circo trên heo
PRRS
: Hội chứng rối loạn sinh sản
TS
UBND
: Tiến sĩ
: Uỷ Ban Nhân Dân
iv
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT................................................. ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iv
Phần 1 MỞ ĐẦU ............................................................................................. 1
1. Đặt vấn đề...................................................................................................... 1
2. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài ...................................................................... 2
2.1. Mục tiêu...................................................................................................... 2
2.2.Yêu cầu của đề tài ....................................................................................... 2
Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU .................................................................. 3
2.1. Điều kiện tự nhiên ...................................................................................... 3
2.1.1. Vị trí địa lý .............................................................................................. 3
2.1.2. Điều kiện khí hậu .................................................................................... 3
2.1.3. Điều kiện đất đai ..................................................................................... 4
2.2. Cơ sở vật chất ............................................................................................. 4
2.2.1. Mô tả sơ lược về trại lợn Green Farm Hưng Yên..................................... 4
2.2.2. Điều kiện cơ sở vật chất. ......................................................................... 4
2.2.3. Cơ cấu tổ chức của trại............................................................................ 5
2.2.4. Hoạt động sản xuất, kinh doanh của cơ sở thực tập trong 3 năm gần
đây. .................................................................................................................... 7
2.2.5. Thuận lợi khó khăn ................................................................................. 8
2.3. Cơ sở khoa học của đề tài .......................................................................... 9
2.3.1. Đặc điểm sinh trưởng của lợn ................................................................. 9
2.3.2. Sự phát triển các cơ quan trong cơ thể .................................................... 9
2.4. Khái quát về bệnh suyễn lợn .................................................................... 13
2.4.1 Giới thiệu về bệnh .................................................................................. 13
2.4.2. Các yếu tố bất lợi làm tăng nguy cơ mắc bệnh ..................................... 15
2.4.3. Đặc điểm dịch tễ và sự lây lan của bệnh ............................................... 16
v
2.4.4. Cơ chế sinh bệnh ................................................................................... 16
2.4.5. Một số vi khuẩn cộng phát trong viêm phổi địa phương ...................... 17
2.4.6. Triệu chứng ........................................................................................... 19
2.4.7. Bệnh tích ............................................................................................... 20
2.5. CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐỐN BỆNH ....................................... 21
2.5.1. Chẩn đốn lâm sàng .............................................................................. 21
2.5.2 : Chẩn đoán phi lâm sàng ....................................................................... 22
2.6. PHỊNG VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH ............................................................... 22
2.6.1. Phịng bệnh ............................................................................................ 22
2.6.2 : Điều trị bệnh......................................................................................... 25
PHẦN 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH ....27
3.1. Đối tượng,địa điểm và thời gian tiến hành............................................... 27
3.2. Nội dung tiến hành ................................................................................... 27
3.3. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 27
3.3.1. Các chỉ tiêu nghiên cứu ......................................................................... 27
3.3.2. Phương pháp thực hiện.......................................................................... 28
PHẦN 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ...................................................... 31
4.1. Công tác phục vụ sản xuất ....................................................................... 31
4.2. Thực hiện công tác vệ sinh, sát trùng chuồng trại. .................................. 34
4.3. Thực hiện công tác phịng, chẩn đốn và điều trị bệnh cho lợn. ................... 37
4.3.1. Phòng bệnh cho lợn ................................................................................. 37
4.3.2. Điều tra và điều trị bệnh suyễn cho lợn .................................................... 38
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................... 41
5. Kết Luận ....................................................................................................... 41
5.2. Kiến Nghị ................................................................................................. 42
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 43
MỘT SỐ HÌNH ẢNH TRONG QUÁ TRÌNH THỰC TẬP
1
Phần 1
MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Ngành chăn nuôi ở Việt Nam có từ rất lâu đời, gắn liền với đời sống người
dân và có vai trị rất quan trọng trong đời sống sản xuất, góp phần cung cấp
nguồn thực phẩm chính cho xã hội, cung cấp nguyên liệu cho ngành công
nghiệp chế biến thực phẩm, là nguồn cung cấp phân bón lớn cho ngành trồng
trọt và đóng một vai trị to lớn trong việc nâng cao thu nhập cuả người dân.
Ngành nơng nghiệp đã và đang chuyển mình theo hướng cơng nghiệp hố,
hiện đại hố và đa dạng hố các ngành kinh tế theo kinh tế thị trường, đặc biệt
trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế. Ngành chăn ni đã áp dụng chun
mơn hố sản xuất, chăn ni trong trang trại tập trung, hiện đại hóa trang thiết
bị và mang lại hiệu quả kinh tế khá cao.
Mặc dù ngành chăn nuôi nước ta trong những năm qua đã có những bước
phát triển mạnh mẽ nhưng ngành chăn ni lợn vẫn đang phải đối mặt với nhiều
nguy cơ, thách thức như giá sản phẩm trên thị trường lên xuống thất thường,
kiểm sốt dịch bệnh khó khăn do vẫn cịn một phần người dân chăn nuôi theo
phương thức nhỏ lẻ, kiểm soát chất lượng sản phẩm thịt và thức ăn chăn ni
vẫn đang là một bài tốn khó cần giải quyết. Những vấn đề này một phần cần
phải dựa vào ý thức của người chăn nuôi.
Một trong những nguyên nhân gây thiệt hại kinh tế rất lớn cho ngành chăn
nuôi lợn là dịch bệnh, trong đó thì bệnh Suyễn lợn (Enzootic pneumonia) hay
còn gọi bệnh viêm phổi địa phương do vi khuẩn Mycoplasma gây ra. Bệnh lây
lan nhanh, kéo dài tạo điều kiện thuận lợi cho một số vi khuẩn khác kế phát,
lợn bị bệnh chậm lớn, tiêu tốn thức ăn cao, thời gian nuôi kéo dài làm ảnh
hưởng tới hiệu qủa kinh tế.
2
Nhằm mục đích làm rõ đặc điểm bệnh lý, từ đó có cơ sở xây dựng biện
pháp phịng chống và điều trị bệnh hiệu quả, em tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Tình hình mắc bệnh suyễn trên đàn lợn thịt tại trang trại GREENFARM tỉnh
Hưng Yên và điều trị thử nghiệm “.
2. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài
2.1. Mục tiêu
- Tìm hiểu quy trình chăn ni, phịng và điều trị.
- Điều tra tình hình dịch tễ của trại.
- Đánh giá tình hình mắc bệnh suyễn trên đàn lợn của trại.
- Xác định các đặc điểm lâm sàng và bệnh tích của lợn mắc bệnh,từ đó
đưa ra phác đồ điều trị, phịng bệnh đường hơ hấp lợn tại trang trại và rèn luyện
tay nghề qua thực tiễn sản xuất.
2.2.Yêu cầu của đề tài
- Xác định đặc điểm dịch tễ tại trại.
- Tìm được nguyên nhân gây ra các bệnh thường gặp trên đàn lợn
trong trại.
- Xác định được tình hình mắc bệnh, áp dụng và đánh giá hiệu quả của
quy trình phịng và điều trị bệnh cho đàn lợn thịt tại trại.
3
Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Điều kiện tự nhiên
2.1.1. Vị trí địa lý
Trang trại lợn GreenFarm Hưng Yên nằm trên địa phận xã Nguyễn
Trãi, huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên. Là trang trại lợn của Công ty Cổ phần
GreenFeed Việt Nam. Trang trại do ông Nguyễn Văn Huy làm trưởng trại và
được cán bộ kỹ thuật của Công ty Cổ phần GreenFeed Việt Nam chịu trách
nhiệm giám sát, vận hành mọi hoạt động của trang trại.
Trang trại lợn của công ty TNHH GreenFarm Hưng Yên thuộc xã
Nguyễn Trãi, huyện Ân Thi, tỉnh Hưng n.
Huyện Ân Thi nằm ở phía đơng của tỉnh Hưng Yên, cách thành phố
Hưng Yên khoảng 22 km về phía đơng, cách trung tâm thủ đơ Hà Nội khoảng
48 km, có vị trí địa lý:
Phía đơng giáp huyện Bình Giang và huyện Thanh Miện thuộc tỉnh Hải
Dương.
Phía tây giáp huyện Kim Động và huyện Khối Châu.
Phía nam giáp huyện Tiên Lữ và huyện Phù Cừ.
Phía bắc giáp thị xã Mỹ Hào và huyện Yên Mỹ với ranh giới tự nhiên
là sông Bắc Hưng Hải.
(nguồn :UBND huyện Ân Thi năm 2022) [17]
2.1.2. Điều kiện khí hậu
Ân Thi nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, hàng năm có bốn mùa
rõ rệt, mùa đơng khí hậu khơ hanh, cuối mùa ẩm ướt, mùa hạ nóng ẩm nhiều
mưa. Lượng mưa trung bình từ 1.400 - 1.500mm, mùa mưa kéo dài từ tháng 5
4
đến tháng 10. Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, lạnh và thường có
mưa phùn.
(Nguồn :Trạm Quan Trắc Khí Tượng Thủy Văn tỉnh Hưng Yên, 2022) [15]
2.1.3. Điều kiện đất đai
Ân Thi có diện tích đất tự nhiên 128,22km2. Trong đó: đất nơng nghiệp
9.358,31 ha, đất chun dùng 2.021,66 ha, đất ở 914,56 ha, đất chưa sử dụng
527,36 ha. Ân Thi có hệ thống sơng ngịi đều khắp không chỉ để tưới tiêu phục
vụ sản xuất nông nghiệp mà cịn tạo thành hệ thống giao thơng thuỷ thuận tiện
cho việc phát triển kinh tế. Ngoài ra huyện cịn có nguồn nước ngầm hết sức
phong phú, đáp ứng cho nhu cầu phát triển công nghiệp và đô thị.
Ân Thi nằm ở vùng đất thấp của tỉnh Hưng Yên, địa hình thấp dần từ
tây bắc xuống đơng nam, độ cao thấp của đất xen kẽ nhau, không đồng đều,
gây khó khăn cho cơng tác thuỷ lợi và tưới tiêu.
(Nguồn : Phịng Nơng Nghiệp huyện Ân Thi, 2022) [10]
2.2. Cơ sở vật chất
2.2.1. Mô tả sơ lược về trại lợn Green Farm Hưng Yên.
Công ty TNHH GreenFarm Hưng Yên được thành lập theo giấy
phép đầu tư số 051043000008 do UBND tỉnh Hưng Yên cấp ngày 17/05/2007,
hoạt động trong lĩnh vực chăn nuôi, sản xuất và kinh doanh giống tinh heo
Trang trại công ty TNHH GreenFarm Hưng Yên được xây dựng vào ngày
28/12/2011 và là trại nội bộ của Công ty cổ phần GreenFeed Việt Nam.
2.2.2. Điều kiện cơ sở vật chất.
Trại có cơ sở vật chất đầy đủ và hồn thiện. Tổng diện tích trại khoảng
6 ha, phần lớn được dùng để xây chuồng trại và các khu vực chức năng. Ban
đầu, trại được thiết kế bản vẽ là trại chuyên sản xuất con giống hậu bị nhưng 2
năm gần đây được cải tạo lại để nuôi thịt. Với quy mô hiện tại là 1 khu lợn thịt,
1 khu lợn cai sữa, 1 khu lợn mang thai, 1 khu lợn đẻ và 1 khu lợn nọc. Nhưng
5
hiện tại chỉ có 1 khu lợn thịt 16 chuồng và 1 khu lợn cai sữa 7 chuồng đáp ứng
nhu cầu ni 2400 con là đang hoạt động. Cịn khu mang thai, khu đẻ và khu
nọc đang tạm dừng hoạt động. Các dãy chuồng được xây theo mơ hình chuồng
kín, có hệ thống làm mát, hệ thống chiếu sáng, hệ thống máng ăn uống tự động.
Đảm bảo ấm áp và thoáng mát theo từng mùa. Thiết kế này giúp tiểu khí hậu
chuồng ni phù hợp cho lợn phát triển tốt nhất.
Ngồi ra, để đảm bảo nhiệt độ tiểu khí hậu chuồng ni thì trại cịn có
các vách chắn gió, tấm trải sàn, hệ thống bóng úm cơng suất 200W mỗi bóng.
Mỗi ơ chuồng có 2 bóng úm cho khoảng 43 con.
Khu sinh hoạt, làm việc, nhà ăn, nhà ở,… được thiết kế quy hoạch gọn
gàng, được phân công trực nhật hàng ngày, đảm bảo sạch sẽ và tách biệt với
khu sản xuất.
Hệ thống xử lí nước thải của trại được đầu tư và xây dựng bài bản, với
hệ thống dẫn ra bể Biogas phủ bằng bạt ủ ga sau bơm qua nhiều ao lọc đảm bảo
nước thải luôn được xử lí trước khi đưa ra mơi trường, trại cịn trang bị thêm
cả hệ thống máy ép phân. Định kì sẽ có bộ phận mơi trường đến lấy mẫu nước
thải xem có vấn đề gì khơng rồi đưa ra hướng xử lí.
2.2.3. Cơ cấu tổ chức của trại.
Cơ cấu tổ chức trại gồm: 1 trưởng trại, 1 trưởng khu, 2 nhân viên kĩ
thuật, 1 công nhân chăn nuôi, 1 công nhân vịng ngồi, 1 nhân viên bảo trì, 1
kế tốn - thống kê, 1 nhân viên nhà bếp và 2 bảo vệ ngồi khu vực cổng kiểm
sốt người và những thực phẩm, dụng cụ ra vào trại.
Ngoài ra, trong thời gian em thực tập có thêm 2 nam, 2 nữ thực tập cùng.
Với đội ngũ cơng nhân viên như trên thì trại phân ra làm các tổ phụ trách công
việc của từng khu, chuồng. Với việc phân chia công việc như vậy sẽ giúp trại
quản lý tốt hơn, nâng cao trách nhiệm cá nhân, thúc đẩy sự phát triển của trại.
6
Trại được xây dựng trên khu đất rộng, thoáng, xa khu dân cư. Cấu trúc
hạ tầng trại được bố trí từ cổng vào như sau:
Khu sát trùng xe cộ, phương tiện ra vào trại được thiết kế ngay cổng
chính. Khi vào sẽ đi qua hố vôi, phun sát trùng và đợi 1h30’ sau mới được
vào trại.
Khu nhà tắm sát trùng người trước khi vào bên trong khu sinh hoạt và
sẽ được cấp quần áo riêng của trại. Đồ dùng cá nhân, thực phẩm sử dụng trước
khi mang vào cũng phải để qua phòng UV 1h30’ và phải trong danh mục đồ
dùng, thực phẩm được phép mang vào trại.
Khu nhà ở rộng rãi có đầy đủ các trang thiết bị, đồ dùng phục vụ cho
công nhân và sinh viên sinh hoạt hàng ngày, trang trại cịn đầu tư thêm khu giải
trí cho công nhân và sinh viên sau giờ làm việc như: bàn chơi bi - a, cầu lơng,
bóng chuyền, bóng đá,…
Khu nhà ăn, khu nhà bếp rộng rãi, sạch sẽ,luôn đảm bảo yêu cầu 5S
của trại.
Nhà kho: khu sinh hoạt tách biệt với kho khu sản xuất
Nhà kho chứa và bảo quản thức ăn, một kho lạnh bảo quản cất giữ các
loại thuốc, vaccine, dụng cụ kỹ thuật để phục vụ cơng tác chăm sóc, điều trị
cho đàn lợn của trại.
Khu nhà kho dự trữ thuốc men và các vật dụng cần thiết, trước khi mang
vào cũng phải để trong nhà UV 1h30’.
Khu sinh hoạt (văn phòng, nhà ăn, nhà bếp, nhà ngủ…).
Khu sản xuất (mọi dụng cụ, đồ dùng trước khi mang xuống khu sản xuất
để phục vụ chăn nuôi đều phải để qua nhà UV 1h30’).
Hệ thống xử lý nước, xỷ lý chất thải.
7
2.2.4. Hoạt động sản xuất, kinh doanh của cơ sở thực tập trong 3 năm
gần đây.
Trang trại công ty TNHH GreenFarm Hưng Yên là trại nội bộ của Công
ty cổ phần GreenFeed Việt Nam là một trong những trang trại có quy mơ lớn
của tỉnh Hưng n.
Do năm 2020 và 2021 trại GreenFarm Hưng Yên xảy ra dịch và được sự
chỉ đạo của các ban ngành bắt buộc tiêu hủy cách li và trống chuồng.
Vậy nên dưới đây là chỉ tiêu năng suất nuôi heo xuất bán thịt mà trại đã
đạt được trong 1 năm nuôi heo trở lại đây.
Bảng 2.1. Kết quả sản xuất của trại
Năng suất
Tỉ lệ bán heo thịt
Tỉ lệ bán heo loại
(đủ tiêu
(heo không đủ
chuẩn )%
TC)%
3.13
95.9
0.97
2.7
96.2
1.1
3.8
92
4.2
Tỉ lệ
chết%
Lô 2460 con
(T12/2021T6/2022)
Lô 2400
(T5/2022-T9-2022)
Lô 2400con
(T8/2022-T1/2023)
(Nguồn: Trang trại công ty Greenfarm Hưng Yên,2022) [16]
Bảng trên ta cho thấy, kết quả sản xuất trong 1 năm từ khi trống chuồng
nuôi heo trở lại đây, tỉ lệ nuôi heo để xuất bán thịt khá tốt, đủ trọng lượng và
thời gian xuất bán đúng tuần tuổi của heo, điều đó cho thấy tình hình chăn nuôi
của trang trại khá ổn định.
8
2.2.5. Thuận lợi khó khăn
* Thuận lợi:
Được sự quan tâm, tạo điều kiện và có các chính sách hỗ trợ của các
ngành, các cấp tạo điều kiện cho sự phát triển của trang trại.
Môi trường làm việc đảm bảo vệ sinh, an toàn cho cả con người và con vật.
Được bố trí xay dựng xa khu dân cư và nằm trong khu vực ít trang trại
chăn ni có giao thơng thuận tiện giúp dễ dàng đi lại.
Đội ngũ quản lý, các cấp lãnh đạo công ty, luôn quan tâm sát sao, động
viên và đôn đốc và giải đáp thắc mắc mọi khó khăn trong cơng việc và cuộc
sống trại.
Mơi trường làm việc năng động, hiện đại cán bộ kỹ thuật, cơng nhân của
trại đảm bảo năng lực,kinh nghiệm, nhiệt tình và trách nhiệm trong công việc.
Sự quan tâm của lãnh đạo trại và công ty, chế độ phúc lợi dành cho kỹ
thuật và công nhân trong trại rất được chú trọng.
Trại được xây dựng theo mơ hình cơng nghiệp, mơ hình khép kín, phù hợp
trong chăn ni.
Trang trại có con giống tốt, nguồn thức ăn có giá trị dinh dưỡng hoàn
chỉnh, thuốc chất lượng cao đã mang lại hiệu quả chăn ni cao.
*Khó khăn:
Thời tiết khí hậu diễn biến phức tạp nên khâu phịng trừ bệnh gặp nhiều
khó khăn.
Mùa mưa chuồng trại xuống cấp, nên rất ẩm thấp trơn trượt, gây nguy
hiểm cho cả người và vật nuôi.
Đội ngũ công nhân trong trại thay đổi liên tục nên chưa có kinh nghiệm,
chưa kịp học hỏi và chỉ bảo tận tình
Trong cơng việc và có lúc thiếu người, do đó ảnh hưởng đến tiến độ công
việc, lượng công việc nhiều hơn
9
Năm 2019, do thời tiết, khí hậu thất thường thì dịch ASF bùng phát làm
trại thiệt hại khá lớn về kinh tế và làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất của
trang trại.
Cơ sở vật chất, hệ thống chăn nuôi còn phụ thuộc vào sức người, chưa
được lắp đặt hệ thống tự động trong chăn nuôi.
2.3. Cơ sở khoa học của đề tài
2.3.1. Đặc điểm sinh trưởng của lợn
Theo Trần Đình Miên và cs (1975) [7], sinh trưởng là một q trình tích
lũy chất hữu cơ thơng qua q trình đồng hóa và dị hóa, là sự gia tăng chiều
cao, chiều dài và chiều rộng, trọng lượng của các bộ phận và toàn bộ cơ thể con
vật, do đặc điểm di truyền của các thế hệ sinh trưởng trước. Trải qua các đặc
điểm sinh trưởng qua nhiều giai đoạn và thể hiện theo những cách khác nhau.
Để xác định sự tăng trưởng, người ta sử dụng phương pháp cân đo cho lợn
thường xuyên, ghi chép số lượng và khối lượng các kích thước của cơ thể. Các
chỉ tiêu thường được đo ở lợn: chiều dài cơ thể, vòng ngực, chiều cao. Thời
gian đo kích thước thường là các tuần: 1, 2, 4, 6, 8, 10, 12, 18, 24, 36 tuần.
2.3.2. Sự phát triển các cơ quan trong cơ thể
Sự sinh trưởng và phát triển của vật nuôi, đặc biệt là lợn, có tổ chức cơ thể
tuân theo quy luật sinh học tự nhiên. Quy luật tăng trưởng cân đối, có tính chu
kỳ và phù hợp với quy luật phát triển. Cường độ sinh trưởng thay đổi theo lứa
tuổi cũng như tăng trọng và phát triển các cơ quan, bộ phận trên cơ thể có tốc
độ sinh trưởng nhanh và khơng đồng đều ở các giai đoạn. Hemoglobin tăng
nhanh nhất trong 21 ngày đầu, sau đó giảm nhẹ do giảm sản lượng sữa và giảm
nồng độ hemoglobin trong máu ở heo con.
Trong quá trình sinh trưởng của động vật từ khi sinh ra đến khi trưởng
thành, lợn tăng trọng nhanh, sau đó tăng trưởng rất chậm, sau đó dừng hẳn. Khi
10
khối lượng và kích thước của các cơ quan và bộ phận của con vật lớn lên chúng
không tăng liên tục mà ở các tỷ lệ khác nhau.
Quy tắc ưu tiên các chất dinh dưỡng trong cơ thể:
Có các quy tắc ưu tiên dinh dưỡng khác nhau trong cơ thể lợn, mỗi giai
đoạn sinh trưởng và phát triển dựa trên các hoạt động chức năng của các bộ
phận khác nhau trong cơ thể theo Lã Văn Kính và cs (2019) [5].
Dinh dưỡng ưu tiên hoạt động của thần kinh, sau đó là hoạt động sinh sản,
phát triển xương, tích lũy khối lượng cơ nạc và cuối cùng là tích trữ mỡ
Cơ bắp là một bộ phận quan trọng của cơ thể, là phần quan trọng tạo nên
sản phẩm thịt lợn. Từ khi sinh ra đến khi trưởng thành, số lượng bó cơ và sợi
cơ ln ổn định. Ở giai đoạn lợn cịn nhỏ, cơ thể đến khoảng 60 kg có xu hướng
phát triển mô nạc,
Trong mô mỡ, sự gia tăng số lượng và kích thước tế bào mỡ là nguyên
nhân chính làm tăng khối lượng mơ mỡ ở giai đoạn cuối. Tại đó q trình phát
triển trong cơ thể lợn diễn ra q trình sinh trưởng và tích tụ mỡ nguyên sinh.
Kết quả của nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng khi lượng dinh dưỡng cung
cấp cho lợn giảm 20% so với định mức thì q trình tích mỡ ngưng lại, khi
giảm dinh dưỡng đến 40% thì q trình tích lũy nạc và mỡ ở lợn bị dừng lại.
Khi nuôi lợn khơng đủ u cầu về dinh dưỡng thì trọng lượng của lợn không
tăng dẫn tới chất lượng thịt không đạt như mong muốn.
Các yếu tố ảnh hưởng đến phẩm chất thịt của lợn thương phẩm:
Thịt lợn là khâu cuối cùng của q trình ni để tạo ra sản phẩm, đồng
thời lợn giết mổ cũng chiếm tỷ trọng lớn nhất (65 - 80%) trong cơ cấu đàn.
Nuôi lợn thịt cần đảm bảo các yêu cầu sau: Lợn lớn nhanh, tiêu tốn thức ăn ít,
khơng tốn cơng chăm sóc, chất lượng thịt ngon. Nhưng năng suất và chất lượng thịt
của lợn thương phẩm lại chỉ phụ thuộc vào các yếu tố sau đây:
11
Dinh dưỡng trong khẩu phần thức ăn: Dinh dưỡng là yếu tố ngoại cảnh
quan trọng quyết định khả năng sinh trưởng và khả năng sản xuất thịt của lợn.
Trần Văn Phùng và cs. (2004) [9] cho rằng các yếu tố di truyền trên lợn
không thể phát huy tối đa nếu khơng có mơi trường thức ăn và dinh dưỡng đầy
đủ. Chế độ ăn năng lượng cao, mức protein thấp dẫn đến sự tích tụ mỡ ở lợn
nhiều hơn so với khẩu phần năng lượng thấp, mức protein cao. Khẩu phần ăn
có hàm lượng protein cao thì cho ra lợn có tỷ lệ nạc cao hơn.
Vì vậy, để chăn ni lợn đạt hiệu quả cao, phải phối hợp các chế độ ăn để
đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của lợn phù hợp cho từng giai đoạn phát triển và
tận dụng nguồn thức ăn sẵn có tại các trang trại.
Chăm sóc, ni dưỡng, môi trường nuôi: Theo Trần Văn Phùng và cs.,
(2004) [9] môi trường bao gồm nhiệt độ, độ ẩm, mật độ và ánh sáng.
Nhiệt độ và độ ẩm chủ yếu ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng thịt.
Nhiệt độ thích hợp tối ưu cho lợn vỗ béo là 15 - 18°C. Độ ẩm thích hợp cho lợn
khoảng 70%.
Theo Nguyễn Thiện và cs., (2005) [12], ở nhiệt độ và độ ẩm cao hơn, lợn
phải tăng quá trình tỏa nhiệt qua hơ hấp cân bằng duy trì thân nhiệt.
Nhiệt độ cao làm giảm lượng thức ăn hàng ngày của lợn, giảm khả năng
tăng trọng, khả năng chuyển hóa thức ăn kém dẫn đến tăng và giảm tốc độ tăng
trưởng của lợn. Theo Trịnh Hồng Sơn và cs,.(2017)[11], mật độ lợn trong
chuồng cũng ảnh hưởng lớn đến năng suất. Nếu mật độ quá cao hoặc số lượng
lợn trong chuồng quá lớn sẽ ảnh hưởng đến sự tăng trọng hàng ngày của lợn và
ảnh hưởng một phần đến quá trình trao đổi chất. Vì vậy, với việc ni với mật
độ dày, tính bất ổn trong đàn sẽ tăng lên, lợn cắn nhau, rút ngắn thời gian ăn và
nghỉ của lợn, khi nuôi lợn với mật độ thấp, sẽ làm tăng tốc độ tăng khối lượng
cũng như làm giảm mức tiêu tốn thức ăn. Chăm sóc ảnh hưởng đến năng suất,
chuồng vệ sinh kém dễ gây bệnh làm cho lợn giảm ăn giảm tăng trọng. Sức
12
khoẻ trong giai đoạn bú sữa kém như thiếu máu, cịi cọc dẫn đến giai đoạn ni
thịt tăng khối lượng kém (Võ Trọng Hốt và cs., 2007) [4].
Nghiên cứu của Mỹ (Bord) cho thấy, khi nuôi lợn với mật độ thấp, sẽ làm
tăng tốc độ tăng khối lượng cũng như làm giảm mức tiêu tốn thức ăn (theo Vũ
Đình Tơn, 2005) [14].
Các hình thức cho ăn như cho ăn tự do làm tăng tốc độ tăng trưởng của
lợn,ở giai đoạn đầu từ 70-130 ngày tuổi và có trọng lượng trung bình 20-60kg
ta cần cho lợn thịt ăn với số lượng tự do theo nhu cầu để lợn tăng tối đa số
lượng tế bào. Ở giai đoạn nuôi từ 131-165 ngày và có khối lượng trung bình từ
61-105kg đây là thời kỳ lợn tích mỡ nên cho lợn ăn định mức. Như vậy sẽ giảm
chi phí cho đàn lợn thịt và tăng tỷ lệ nạc.
Giống lợn: Theo Theo Nguyễn Thiện và cs (2005) [12] giống lợn là yếu
tố quan trọng ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển và chất lượng thịt của đàn
lợn. Các giống lợn trong nước sinh trưởng chậm hơn, chất lượng kém hơn, sản
lượng thịt ít hơn các giống lai và giống ngoại, các giống khác nhau có khả năng
tăng trọng khác nhau, phụ thuộc 1vào gen quy định tính trạng đó. Khi trưởng
thành, những con có khối lượng cơ thể lớn hơn thì khả năng tăng trọng nhanh
hơn và ít mỡ hơn những con có trọng lượng cơ thể nhỏ hơn.
Cũng vì vậy, chất lượng của lợn ngoại và lợn lai tốt hơn lợn nội, tỷ lệ nạc của
lợn ngoại cao hơn nhiều so với lợn nội. Hiện nay, lợi thế của phương pháp lai tạo
có chi phí thấp đang được sử dụng để ghép nhiều giống lợn lên một con lai duy nhất
nhằm tận dụng những phẩm chất tốt của các giống khác nhau.
Đồng thời, sản phẩm của q trình lai là con giống có thể đáp ứng tốt yêu
cầu của thị trường, nâng cao năng suất và chất lượng thịt, bão hòa con giống,
nhu cầu thị trường càng cao thì năng suất và chất lượng thịt càng cao.
Thời gian và chế độ cho ăn: Đây là hai yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến
năng suất và chất lượng thịt: thời gian ni dài, chăm sóc nuôi dưỡng nhiều,
13
tiêu tốn thức ăn, tốn nhiều cơng sức, chi phí chăn ni và các chi phí khác cao.
Thời gian ni ngắn có thể khắc phục được các nhược điểm trên nhưng cần đầu
tư dinh dưỡng tốt, hàm lượng dinh dưỡng cao, tăng trọng nhanh, thức ăn tiêu
hao ít nhưng mang lại cho hiệu quả cao, chất lượng thịt ngon. Khi lợn được ăn
thức ăn giàu chất dinh dưỡng phù hợp với tốc độ tăng trưởng phát triển của
chúng thì năng suất và chất lượng thịt sẽ cao.
Khí hậu và thời gian trong trại: Khí hậu mát mẻ, nhiệt độ và độ ẩm chuồng
trại thích hợp, lợn khỏe mạnh, sinh trưởng phát triển nhanh cho năng suất cao.
Nếu nhiệt độ chuồng trại q cao heo ăn ít, kém tiêu hóa và giảm cân nặng cho
ra năng suất thấp.
2.4. Khái quát về bệnh suyễn lợn
2.4.1 Giới thiệu về bệnh
Nhắc đến các bệnh lý hô hấp thường gặp trên lợn, không thể không kể đến
bệnh suyễn lợn (Enzootic pneumonia - EP) hay còn gọi là bệnh viêm phổi địa
phương. Đây là một bệnh lý truyền nhiễm do vi khuẩn Mycoplasma
hyopneumoniae (MH) gây ra.Triệu chứng lâm sàng đặc trưng của bệnh là ho
khô, ho kéo dài.Lợn bị viêm phổi do M. hyopneumoniae khơng có sự khác nhau
đáng kể trong tiêu thụ thức ăn, thân nhiệt so với lợn khỏe mạnh, Các triệu chứng
lâm sàng như giảm tính thèm ăn, thở dốc hoặc kiệt sức, chết... là do các tác
nhân gây bệnh thứ phát như vi khuẩn tụ huyết trùng (Pasteurella multocida),
cúm lợn (swine inuenza) hay vi-rút gây hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản
(PRRSV),... Thiệt hại do M. hyopneumoniae gây ra thường khó tính tốn bởi
vì bệnh thường có sự tham gia của các tác nhân khác. Bệnh tiến triển chậm, tỷ
lệ chết, lợn còi cọc,chậm lớn làm giảm khả năng tăng trọng, giảm hiệu suất
chuyển hóa thức ăn, tăng chí phí điều trị bệnh, tiêu tốn thức ăn, thời gian vỗ
béo kéo dài (người ta đã xác định được là so với lợn khoẻ thì lợn bị bệnh tăng
trọng hàng ngày kém ít nhất 16% và tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng trọng tăng
lên trên 25%).