BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP.HCM
KHOA LUẬT QUỐC TẾ
VÕ NGỌC Á TIÊN
MSSV: 1453801015230
ĐIỀU KHOẢN ĐỘC QUYỀN TRONG
HỢP ĐỒNG NHƯỢNG QUYỀN THƯƠNG MẠI.
PHÁP LUẬT CHÂU ÂU, HOA KỲ VÀ
HƯỚNG HỒN THIỆN PHÁP LUẬT VIỆT NAM
KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN LUẬT
Niên khóa: 2014 – 2018
Người hướng dẫn: PGS.TS TRẦN VIỆT DŨNG
TP. Hồ Chí Minh – Năm 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP.HCM
KHOA LUẬT QUỐC TẾ
VÕ NGỌC Á TIÊN
MSSV: 1453801015230
ĐIỀU KHOẢN ĐỘC QUYỀN TRONG
HỢP ĐỒNG NHƯỢNG QUYỀN THƯƠNG MẠI.
PHÁP LUẬT CHÂU ÂU, HOA KỲ VÀ
HƯỚNG HỒN THIỆN PHÁP LUẬT VIỆT NAM
KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN LUẬT
Niên khóa: 2014 – 2018
Người hướng dẫn: PGS.TS TRẦN VIỆT DŨNG
TP. Hồ Chí Minh – Năm 2018
LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên là Võ Ngọc Á Tiên, sinh viên khoa Luật Quốc tế, trường ĐH Luật TP.HCM,
mã số sinh viên 1453801015230. Tơi xin cam đoan nội dung Khóa luận tốt nghiệp này là
cơng trình nghiên cứu của bản thân tôi và chưa được công bố trên bất kỳ phương tiện nào.
Mọi số liệu, nội dung, nhận định tôi đã trích dẫn, tham khảo đều được ghi chú nguồn đầy
đủ, đúng quy định.
TP.HCM, ngày
tháng
năm 2018
Người viết
Võ Ngọc Á Tiên
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT/KÝ HIỆU
CHỮ VIẾT TẮT/KÝ
STT
1.
CỤM TỪ ĐẦY ĐỦ
HIỆU
Dự thảo
Dự thảo lần 4 Luật Cạnh tranh (sửa đổi)
được trình tại phiên họp thứ 22 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội khóa XIV
2.
Đạo luật Sherman
The Sherman Antitrust Act 1890
3.
EU
Liên minh Châu Âu (European Union)
4.
FTC Hoa Kỳ
Ủy ban Thương mại Liên bang Hoa Kỳ
5.
Hiệp ước EC
Hiệp ước thành lập Cộng đồng Châu Âu
(The Treaty Establishing the European
Community)
6.
Luật Cạnh tranh
Luật Cạnh tranh Việt Nam 2004
7.
Luật Thương mại
Luật Thương mại Việt Nam 2005
8.
Nghị định 35
Nghị định 35/2006/NĐ-CP quy định chi tiết
Luật Thương mại về hoạt động nhượng
quyền thương mại
9.
Nghị định 116
Nghị định 116/2005/NĐ-CP Quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Cạnh
tranh
10. Nghị quyết 2790/1999
Nghị quyết 2790/1999 về áp dụng Điều
81(3) Hiệp ước EC đối với các thỏa thuận
hạn chế cạnh tranh theo chiều dọc
(Commission
Regulation
(EC)
No
2790/1999 on the application of Article
81(3) of the Treaty to categories of vertical
agreements and concerted practices
MỤC LỤC
Trang
PHẦN MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
CHƯƠNG I. TỔNG QUAN VỀ HỢP ĐỒNG NHƯỢNG QUYỀN THƯƠNG
MẠI VÀ ĐIỀU KHOẢN ĐỘC QUYỀN TRONG HỢP ĐỒNG NHƯỢNG
QUYỀN THƯƠNG MẠI ......................................................................................... 7
1.1. Một số vấn đề lý luận về hợp đồng nhượng quyền thương mại ................... 7
1.1.1. Khái niệm “nhượng quyền thương mại” .......................................................... 7
1.1.2. Khái niệm hợp đồng nhượng quyền thương mại ........................................... 11
1.1.3. Đặc điểm của hợp đồng nhượng quyền thương mại ...................................... 12
1.1.3.1. Đối tượng của hợp đồng nhượng quyền thương mại là “thương quyền” .. 13
1.1.3.2. Chủ thể của hợp đồng là những thương nhân có quyền kinh doanh độc
lập ............................................................................................................................. 15
1.1.3.3. Trách nhiệm duy trì và bảo đảm tính đồng bộ của hệ thống nhượng quyền
thương mại ............................................................................................................... 17
1.1.3.4. Sự tồn tại của thoả thuận mang tính hạn chế cạnh tranh trong hệ thống
nhượng quyền thương mại ....................................................................................... 20
1.2. Điều khoản mang tính chất độc quyền trong hợp đồng nhượng quyền
thương mại .............................................................................................................. 21
1.2.1. Khái quát các điều khoản mang tính chất độc quyền..................................... 21
1.2.2. Các điều khoản độc quyền trong hợp đồng nhượng quyền thương mại ........ 23
1.2.2.1. Điều khoản về duy trì tính đặc trưng và uy tín của mạng lưới nhượng
quyền thương mại .................................................................................................... 23
1.2.2.2. Điều khoản phân chia thị trường ................................................................ 25
1.2.2.3. Điều khoản buộc bên nhận quyền chấp nhận các nghĩa vụ không liên
quan đến hợp đồng ................................................................................................... 26
1.2.2.4. Điều khoản về license ................................................................................. 28
1.3. Thực trạng hoạt động nhượng quyền thương mại ở Việt Nam hiện nay .. 29
KẾT LUẬN CHƯƠNG I ....................................................................................... 32
CHƯƠNG II. MỘT SỐ ĐIỀU KHOẢN ĐỘC QUYỀN TRONG HỢP ĐỒNG
NHƯỢNG QUYỀN THƯƠNG MẠI THEO PHÁP LUẬT CHÂU ÂU VÀ
PHÁP LUẬT HOA KỲ. KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VIỆT
NAM ........................................................................................................................ 33
2.1. Điều khoản ấn định giá bán lại ...................................................................... 34
2.1.1. Quy định pháp luật EU đối với điều khoản ấn định giá bán lại .................... 34
2.1.2. Quy định pháp luật Hoa Kỳ đối với điều khoản ấn định giá bán lại ............. 39
2.1.3. Quy định pháp luật Việt Nam đối với điều khoản ấn định giá bán lại và một
số kiến nghị hoàn thiện ........................................................................................... 45
2.1.3.1. Hành vi ấn định giá bán lại cố định............................................................ 45
2.1.3.2. Hành vi ấn định giá bán lại tối thiểu .......................................................... 51
2.1.3.3. Hành vi ấn định giá bán lại tối đa .............................................................. 53
2.2. Điều khoản ràng buộc bán kèm .................................................................... 53
2.2.1. Quy định pháp luật EU đối với điều khoản ràng buộc bán kèm ................... 54
2.2.2. Quy định pháp luật Hoa Kỳ đối với điều khoản ràng buộc bán kèm............. 57
2.2.3. Quy định pháp luật Việt Nam đối với điều khoản ràng buộc bán kèm và
một số kiến nghị hoàn thiện ..................................................................................... 62
KẾT LUẬN CHƯƠNG II...................................................................................... 66
KẾT LUẬN ............................................................................................................. 68
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nhượng quyền thương mại (franchise) được biết đến là một trong những mơ
hình kinh doanh thành cơng nhất trong vịng 100 năm qua, kể từ sau Thế chiến thứ
II. Tới tiềm năng lợi nhuận lớn, ít rủi ro, tại những quốc gia phát triển như ở Hoa
Kỳ, Tây Âu, Nhật Bản, Australia, nhượng quyền thương mại là mơ hình chủ đạo để
các doanh nghiệp mở rộng tại thị phần nội địa và vươn ra thị trường thế giới.
Tại Việt Nam, nhượng quyền thương mại là phương thức giúp người dân Việt
Nam tiếp xúc với các thương hiệu hàng hóa, dịch vụ khắp thế giới, tiên phong và
nổi bật là sự thâm nhập của KFC vào những năm 2000. Với dân số trên 90 triệu
người cùng cơ cấu dân số trẻ, Việt Nam đang trở thành thị trường vô cùng hấp dẫn
đối với các thương hiệu lớn trên thế giới trong các lĩnh vực nhà hàng - ăn uống, giáo
dục, chăm sóc sức khỏe... như McDonald’s, Starbucks, KFC, Pizza Hut, Lotteria,
The Coffee Bean & Tea Leaf, Cirle K, Baskin Robbins, Buger King…
Có thể thấy, nắm bắt xu thế nhượng quyền thương mại trong nền kinh tế thế
giới, một số doanh nghiệp lớn, có mơ hình kinh doanh hiệu quả như cà phê Trung
Ngun, Phở 24, Thời trang T&T… luôn nỗ lực phát triển thương hiệu trong nước
lẫn xuất ngoại. Tuy nhiên, nhìn chung thị trường Việt Nam vẫn là nơi các thương
hiệu lớn trên thế giới tìm cơ hội mở rộng quy mơ hệ thống thông qua con đường
nhượng quyền thương mại. Dưới góc độ kinh tế, các doanh nghiệp nhận quyền đang
thu về lợi nhuận khủng cho Việt Nam khi kinh doanh những hàng hóa, dịch vụ đã
có tiếng vang trên thế giới nhưng vấn đề đặt ra là với quyền lực thương hiệu của
mình, những ơng chủ lớn có phải đang chi phối hoàn toàn mối quan hệ giữa bên
nhượng quyền với bên nhận quyền hay khơng? Thêm vào đó, tính chất đặc thù của
nhượng quyền thương mại cho phép bên nhượng quyền kiểm soát hoạt động kinh
doanh của bên nhận quyền để đảm bảo sự thống nhất, đồng bộ của tồn hệ thống,
đặc điểm này hồn tồn có thể trở thành công cụ giúp bên nhượng quyền thiết lập
các điều khoản mang tính độc quyền trong hợp đồng như: buộc bên nhận quyền
2
phải mua hàng hóa/nguyên vật liệu từ một nguồn nhất định hoặc thỏa thuận bên
nhận quyền chỉ được phép kinh doanh độc quyền trong một khu vực nhất định, thỏa
thuận ấn định giá bán hàng hóa/dịch vụ... Theo quy định của pháp luật cạnh tranh
hiện nay, những hành vi này sẽ bị cấm khi hội tụ đủ một số điều kiện nhất định. Tuy
nhiên, thực tiễn pháp luật cho thấy các quy định trong pháp luật cạnh tranh vẫn
chưa tính đến những đặc thù trong quan hệ nhượng quyền thương mại.
Trong bối cảnh Việt Nam đã ký kết các hiệp định kinh tế khu vực và quốc tế,
trong thời gian tới hoạt động nhượng quyền thương mại được đánh giá sẽ phát triển
sôi động, đặt ra vấn đề nghiên cứu nhượng quyền thương mại dưới góc độ luật cạnh
tranh, cụ thể là các điều khoản mang tính chất độc quyền trong hợp đồng nhượng
quyền thương mại nhằm đảm bảo hoạt động kinh doanh được diễn ra thông suốt,
đảm bảo an tồn pháp lý cũng như quyền và lợi ích của các chủ thể ngay từ thời
điểm soạn thảo hợp đồng, đồng thời tìm kiếm các giải pháp hồn thiện pháp luật từ
kinh nghiệm lập pháp, hành pháp của các quốc gia có sự phát triển mạnh về nhượng
quyền thương mại và pháp luật cạnh tranh như Hoa Kỳ và Liên minh châu Âu (EU).
Từ những nhận định trên, tác giả chọn đề tài “Điều khoản độc quyền trong
hợp đồng nhượng quyền thương mại. Pháp luật Châu Âu, Hoa Kỳ và hướng
hồn thiện pháp luật Việt Nam” là đề tài khóa luận tốt nghiệp Cử nhân luật
(“Khóa luận”).
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Nhìn nhận hoạt động nhượng quyền thương mại dưới góc độ thương mại và
xem nhượng quyền thương mại là một bí quyết kinh doanh, tác giả Lý Quý
Trung cho ra đời 2 quyển sách: “Franchise - Bí quyết thành cơng bằng mơ hình
nhượng quyền kinh doanh” (2005) và “Mua franchise - cơ hội mới cho các
doanh nghiệp Việt Nam” (2006).
Từ khía cạnh nghiên cứu pháp lý, có hàng loạt các bài viết được đăng trên
các tạp chí pháp lý như: “Nhượng quyền thương mại dưới góc độ Luật Cạnh
tranh” (tạp chí Nghiên cứu lập pháp, số 03/2007) tác giả Nguyễn Thanh Tú;
3
“Các điều khoản độc quyền trong hợp đồng nhượng quyền thương mại” của tác
giả Bùi Ngọc Cường (Tạp chí Nhà nước và Pháp luật số 07/2007); Bài viết,
“Mối quan hệ giữa hoạt động nhượng quyền thương mại và các thỏa thuận hạn
chế cạnh tranh” của Th.S Vũ Đặng Hải Yến (2008) (Tạp chí Luật học số
2/2008),…
Ở cấp độ Khóa luận tốt nghiệp, có khá nhiều tác giả đã viết về chủ đề
nhượng quyền thương mại, đáng chú ý là khóa luận tốt nghiệp của tác giả
Nguyễn Quốc Tấn Trung với đề tài Các vấn đề pháp lý về kiểm soát hạn chế
cạnh tranh trong hợp đồng nhượng quyền thương mại (2014), Trường ĐH Luật
TP.HCM, chuyên ngành Quản trị Luật.
Ở cấp độ Luận văn thạc sĩ, đã có một số cơng trình nghiên cứu tiêu biểu về
vấn đề cạnh tranh trong hợp đồng nhượng quyền thương mại: (1) Agreements in
restrain of competition in franchise agreements in the prespectives of Vietnamese
and EC competition law của tác giả Nguyễn Thị Thanh Huyền (Ho Chi Minh
University of Law – Lund University, Swenden – 2009); (2) Thỏa thuận hạn chế
cạnh tranh trong hợp đồng nhượng quyền thương mại của tác giả Bùi Thị Hằng
Nga (Trường ĐH Luật TP.HCM – 2009); và (3) Kiểm soát hợp đồng Nhượng
quyền thương mại theo quy định của pháp luật cạnh tranh và pháp luật sở hữu
trí tuệ của tác giả Trần Thị Hồng Thúy (Trường ĐH Luật Hà Nội – 2010).
Ở cấp độ luận án Tiến sĩ, đã có ba luận án Tiến sĩ điển hình nghiên cứu về
hoạt động nhượng quyền thương mại của các tác giả: (1) Những vấn đề lý luận
và thực tiễn về pháp luật điều chỉnh nhượng quyền thương mại ở Việt Nam của
tác giả Vũ Đặng Hải Yến (Đại học Luật Hà Nội – 2009); (2) The Role and
Influence of Vietnam’s Franchise Law on the Development of Franchising: a
Multiple Case Study của tác giả Nguyễn Bá Bình (University of New South
Wales, Australia); (3) Pháp luật hạn chế cạnh tranh trong hoạt động nhượng
quyền thương mại ở Việt Nam hiện nay của tác giả Nguyễn Thị Tình (Đại học
Luật Hà Nội – 2015).
4
Các cơng trình nghiên cứu đều nhận diện hành vi hạn chế cạnh tranh trong
quan hệ nhượng quyền thương mại tồn tại một cách tất yếu, khách quan và cần
phải có sự điều chỉnh của pháp luật cạnh tranh. Hành vi hạn chế cạnh tranh trong
hoạt động nhượng quyền thương mại nếu được điều chỉnh bởi những quy định
của pháp luật cạnh tranh hiện hành sẽ khó áp dụng, khơng phù hợp với bản chất
của hoạt động nhượng quyền thương mại, vì vậy cần phải có những điều chỉnh
phù hợp hơn nhằm nâng cao hiệu quả của Luật Cạnh tranh cũng như pháp luật
thương mại trong việc điều chỉnh hoạt động nhượng quyền thương mại. Phần lớn
các cơng trình nghiên cứu, bài viết đều tập trung nhận diện hành vi hạn chế cạnh
tranh hoặc tiếp cận từng hành vi hạn chế cạnh tranh trong hoạt động nhượng
quyền thương mại, chỉ có một bài viết của tác giả Bùi Ngọc Cường có đề cập và
phân tích một số điều khoản mang tính độc quyền trong quan hệ nhượng quyền
thương mại. Tuy nhiên, người viết nhận thấy tác giả bài viết này chưa phân tích
làm rõ bản chất của độc quyền và các điều khoản mang tính độc quyền trong
quan hệ nhượng quyền thương mại, để trên cơ sở đó chỉ ra cơ sở khoa học của
việc hoàn thiện khung pháp lý, tạo điều kiện và nâng cao hiệu quả thực thi pháp
luật cũng như bảo vệ tốt nhất quyền và lợi ích của các bên trong hoạt động
nhượng quyền thương mại ở Việt Nam hiện nay. Đây là vấn đề còn bỏ ngỏ mà
người viết quyết định tiếp tục làm rõ.
3. Đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của Khóa luận là các quan điểm, lý luận về pháp luật
hạn chế cạnh tranh trong hoạt động nhượng quyền thương mại, cụ thể là các văn
bản pháp luật tại Việt Nam: Luật Thương mại 2005 và các văn bản hướng dẫn;
Luật Cạnh tranh 2005 và các văn bản hướng dẫn; Đạo luật Sherman (Hoa Kỳ);
Hiệp ước thành lập Cộng đồng châu Âu và các văn bản hướng dẫn; Các án lệ liên
quan.
Khóa luận tập trung nghiên cứu và trình bày về bản chất của nhượng quyền
thương mại và một số đặc điểm của hợp đồng nhượng quyền thương mại; bản
chất và cách thức điều chỉnh một số thỏa thuận hạn chế cạnh tranh trong hợp
5
đồng nhượng quyền thương mại, cụ thể là 02 điều khoản mang tính chất độc
quyền: Điều khoản ấn định giá và Điều khoản ràng buộc bán kèm trong pháp
luật Hoa Kỳ, Châu Âu và Việt Nam, từ đó đề xuất hướng hồn thiện pháp luật
Việt Nam.
4. Mục đích nghiên cứu
Mục đích của Khóa luận là làm rõ những vấn đề về thực trạng pháp luật hạn
chế cạnh tranh nói chung, pháp luật điều chỉnh các điều khoản độc quyền trong hợp
đồng nhượng quyền thương mại nói riêng. Từ đó, tác giả đề xuất giải pháp hoàn
thiện pháp luật hạn chế cạnh tranh, chống độc quyền trong hoạt động nhượng quyền
thương mại ở Việt Nam theo hướng cân bằng giữa tác động tích cực và tiêu cực của
các điều khoản độc quyền trong hợp đồng, góp phần bảo vệ một cách hợp lý quyền
và lợi ích của các bên trong mối quan hệ nhượng quyền. Song song đó, Khóa luận
cịn hướng đến cung cấp sự phân tích và kiến thức pháp lý hữu ích cho những cá
nhân, tổ chức quan tâm đến nhượng quyền thương mại, đặc biệt là các doanh nghiệp
trong quá trình soạn thảo hợp đồng nhượng quyền thương mại.
5. Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu khoa học khác nhau như:
phương pháp mô tả, tổng hợp, phân tích, so sánh… Tác giả quan tâm tới việc phân
tích pháp luật Châu Âu và Hoa Kỳ về vấn đề điều khoản độc quyền trong hợp đồng
nhượng quyền thương mại, để áp dụng kinh nghiệm của hai chủ thể này đối với
Việt Nam.
6. Bố cục của khóa luận
Ngồi Phần mở đầu, Kết luận và Danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính
của Khóa luận được cơ cấu thành 02 chương với các nội dung cụ thể sau:
Chương 1. Tổng quan về hợp đồng nhượng quyền thương mại và điều
khoản độc quyền trong hợp đồng nhượng quyền thương mại. Chương I tập
trung làm rõ một số vấn đề lý luận về về hợp đồng nhượng quyền thương mại (Khái
6
niệm nhượng quyền thương mại, hợp đồng nhượng quyền thương mại, đặc điểm của
hợp đồng nhượng quyền thương mại); Phân tích bản chất điều khoản độc quyền
trong hợp đồng nhượng quyền thương mại, các yếu tố dẫn đến sự độc quyền trong
hợp đồng nhượng quyền thương mại thể hiện dưới một số điều khoản độc quyền
điển hình.
Chương II. Một số điều khoản độc quyền trong hợp đồng nhượng quyền
thương mại theo pháp luật Châu Âu và pháp luật Hoa Kỳ. Kiến nghị hoàn
thiện pháp luật Việt Nam. Chương II tập trung phân tích quy định của pháp luật
cạnh tranh Châu Âu, Hoa Kỳ về 02 điều khoản mang tính chất độc quyền: Điều
khoản ấn định giá; Điều khoản ràng buộc bán kèm, so sánh với quy định của pháp
luật cạnh tranh Việt Nam, từ đó đưa ra một số kiến nghị hoàn thiện pháp luật Việt
Nam.
7
Chương I. TỔNG QUAN VỀ HỢP ĐỒNG NHƯỢNG QUYỀN THƯƠNG
MẠI VÀ ĐIỀU KHOẢN ĐỘC QUYỀN TRONG HỢP ĐỒNG NHƯỢNG
QUYỀN THƯƠNG MẠI
1.1. Một số vấn đề lý luận về hợp đồng nhượng quyền thương mại
1.1.1. Khái niệm “nhượng quyền thương mại”1
Trong thực tiễn kinh doanh quốc tế, “nhượng quyền thương mại” (franchise)
được hiểu khái qt là một mơ hình kinh doanh trong đó một bên chủ thể kinh
doanh cho phép một bên khác quyền kinh doanh hàng hoá hay dịch vụ dưới thương
hiệu của mình theo hình thức và phương pháp kinh doanh của mình ở một/một số
địa điểm hoặc một khu vực nào đó trong một thời hạn nhất định để nhận một khoản
phí hoặc tỷ lệ doanh thu của bên kinh doanh. Nói cách khác, mơ hình này cho phép
một bên cho thuê thương quyền (bao gồm hệ thống các quyền sở hữu trí tuệ, cơng
nghệ sản xuất - kinh doanh, và mơ hình kinh doanh đã được kiểm chứng) và bên
còn lại ngay lập tức khai thác thương quyền đã có uy tín (theo các điều kiện nhất
định do các bên thoả thuận).
Hiện khơng có một định nghĩa thống nhất trên thế giới về nhượng quyền
thương mại. Có thể tìm thấy các định nghĩa khác nhau của các tổ chức, hiệp hội
nhượng quyền:
Theo Hiệp hội Nhượng quyền thương mại quốc tế - IFA (International
Franchise Association), nhượng quyền thương mại là một cách thức mở rộng kinh
doanh và phân phối hàng hố và dịch vụ thơng qua mối quan hệ cấp phép. Trong
nhượng quyền thương mại, người nhượng quyền thương mại (một người hoặc công
ty cấp phép cho bên thứ ba để tiến hành kinh doanh dưới nhãn hiệu của họ) không
chỉ xác định các sản phẩm và dịch vụ sẽ được cung cấp bởi bên nhận quyền (một
người hoặc công ty được cấp giấy phép kinh doanh dưới nhãn hiệu và tên thương
1
Trong Khóa luận này, người viết sử dụng các thuật ngữ “nhượng quyền thương mại” và “nhượng quyền”
với ý nghĩa tương đương nhau.
8
mại của bên nhượng quyền), mà còn cung cấp cho họ một hệ thống điều hành,
thương hiệu và hỗ trợ.2
Liên đoàn Nhượng quyền thương mại Châu Âu – EFF (European
Franchise Federation) ban hành Quy tắc đạo đức kinh doanh nhượng quyền
thương mại của Châu Âu (European Code of Ethics for Franchising), đã đưa ra
cách tiếp cận nhượng quyền thương mại từ đối tượng của nhượng quyền thương
mại, quyền và nghĩa vụ của các bên như sau: nhượng quyền thương mại là một hệ
thống tiếp thị hàng hóa/dịch vụ/cơng nghệ, dựa trên sự hợp tác chặt chẽ và liên tục
giữa các chủ thể độc lập về mặt pháp lý là bên nhượng quyền và bên nhận quyền.
Bên nhượng quyền cấp cho bên nhận quyền các quyền và áp đặt các nghĩa vụ, để
tiến hành hoạt động kinh doanh theo cách thức kinh doanh của bên nhượng quyền.
Bên nhận quyền, đổi nghĩa vụ tài chính trực tiếp hoặc gián tiếp, lấy quyền sử dụng
tên thương mại và/hoặc thương hiệu và/hoặc nhãn hiệu dịch vụ, bí quyết, phương
thức kinh doanh và kỹ thuật, hệ thống quản lý và các quyền sở hữu công nghiệp
và/hoặc quyền sở hữu trí tuệ khác, được bên nhượng quyền hỗ trợ thương mại và kỹ
thuật, trong khuôn khổ và thời hạn theo thỏa thuận nhượng quyền thương mại được
ký kết giữa các bên.3
Ủy ban Thương mại Liên bang của Hoa Kỳ - FTC (US Federal Trade
Commission) xem nhượng quyền thương mại là quan hệ pháp luật được hình thành
trên cơ sở hợp đồng nhượng quyền, theo đó:
[n]hượng quyền thương mại là bất kỳ một quan hệ thương mại liên tục hoặc
thỏa thuận, không phân biệt tên được gọi, trong đó các điều khoản của thỏa thuận
hoặc của hợp đồng quy định, hoặc bên nhượng quyền thương mại cam kết hoặc
tuyên bố, bằng cách nói miệng hoặc bằng văn bản, rằng:
2
3
Nguồn: truy cập ngày 04/4/2018.
European Code of Ethics for Franchising & its national Extensions & Interpretations (amended 2003), part
3. Nguồn: truy cập ngày
04/4/2018.
9
(i) Bên nhận quyền có quyền tiến hành kinh doanh dưới thương hiệu được
nhận diện hoặc có liên kết với bên nhượng quyền hoặc được quyền cung
cấp, bán, hoặc phân phối hàng hóa, dịch vụ hoặc các loại mặt hàng được
nhận diện hoặc có liên kết với thương hiệu của bên nhận quyền; và
(ii) Bên nhượng quyền sẽ có quyền kiểm soát chặt chẽ phương thức hoạt động
của bên nhận quyền, hoặc cung cấp sự trợ giúp đáng kể trong phương
thức hoạt động của bên nhận quyền; và
(iii) Để có thể tiến hành hoạt động kinh doanh nhượng quyền, bên nhận quyền
phải thanh toán hoặc cam kết thực hiện việc thanh toán theo yêu cầu cho
bên nhượng quyền hoặc các chi nhánh của nó.4
Tại Việt Nam, Điều 284 Luật Thương mại 2005 định nghĩa “[n]hượng quyền
thương mại là hoạt động thương mại, theo đó bên nhượng quyền cho phép và yêu
cầu bên nhận quyền tự mình tiến hành việc mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ
theo các điều kiện sau đây:
1. Việc mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ được tiến hành theo cách thức tổ
chức kinh doanh do bên nhượng quyền quy định và được gắn với nhãn hiệu hàng
hố, tên thương mại, bí quyết kinh doanh, khẩu hiệu kinh doanh, biểu tượng kinh
doanh, quảng cáo của bên nhượng quyền;
2. Bên nhượng quyền có quyền kiểm sốt và trợ giúp cho bên nhận quyền
trong việc điều hành công việc kinh doanh.”
Khi so sánh quy định trong pháp luật Liên minh Châu Âu (EU), Hoa Kỳ và
Việt Nam, ta nhận thấy:
Thứ nhất, Hoa Kỳ định nghĩa nhượng quyền thương mại là một “hợp đồng”,
một “thỏa thuận”, trong khi Việt Nam khẳng định nhượng quyền thương mại là một
“hoạt động thương mại”. Như vậy, Hoa Kỳ đã quy định đơn giản hóa hoạt động
4
Quy định về nhượng quyền thương mại của Uỷ ban thương mại Liên bang của Hoa Kỳ (FTC’s Disclosure
Requirements and Prohibitions Concerning Franchising and Business Opportumities Ventures, 16 C.F.R
436.1(h)).
10
này, xem nó đơn thuần chỉ là một thỏa thuận, một sự thống nhất ý chí giữa hai chủ
thể trong môi trường kinh doanh cùng với những dấu hiệu của hoạt động này. Định
nghĩa này tập trung quy định về quyền và nghĩa vụ của các bên, phù hợp với pháp
luật hợp đồng Hoa Kỳ. Dưới góc nhìn của pháp luật Việt Nam, nhượng quyền
thương mại là một hoạt động thương mại với sự liệt kê chi tiết các đối tượng của
hợp đồng nhượng quyền thương mại và những điều kiện đặc trưng, đồng thời cũng
quy định quyền kiểm soát của bên nhượng quyền trong quan hệ này, tuy nhiên định
nghĩa này chưa nêu nghĩa vụ bên nhận quyền phải trả phí nhượng quyền để được sử
dụng quyền thương mại. Trong khi đó, cách tiếp cận của pháp luật Châu Âu (“pháp
luật EU”) có điểm khác biệt so với Hoa Kỳ và Việt Nam khi đưa ra định nghĩa
nhượng quyền thương mại là cách thức đưa hàng hóa, dịch vụ đến với khách hàng,
đồng thời nhấn mạnh quyền và nghĩa vụ của bên nhận quyền trong quan hệ thương
mại này;
Thứ hai, đối tượng nhượng quyền trong pháp luật Hoa Kỳ khơng được quy
định chi tiết, chính vì thế mà phạm vi đối tượng trở nên rộng hơn rất nhiều so với
cách quy định liệt kê trong pháp luật Việt Nam và pháp luật EU. Trong 3 định
nghĩa, có thể thấy pháp luật EU liệt kê khá chi tiết, đầy đủ các đối tượng của hợp
đồng nhượng quyền thương mại và khẳng định các quyền sở hữu trí tuệ, sở hữu
cơng nghiệp là đối tượng không thể tách rời của hợp đồng này.
Như vậy, có thể thấy mỗi quốc gia có một cách tiếp cận khác biệt về nhượng
quyền thương mại với những quy định không thống nhất. Tuy nhiên, khi xem xét
tổng thể điểm chung của các định nghĩa, có thể rút ra bản chất của nhượng quyền
thương mại: là một loại quan hệ pháp luật thương mại/kinh doanh được hình thành
trên cơ sở hợp đồng giữa các thực thể độc lập (về tư cách pháp lý) là bên nhượng
quyền thương mại và bên nhận quyền thương mại, trong đó bên nhượng quyền cho
phép bên nhận quyền khai thác các giá trị thương mại của hệ thống các quyền
thương mại thuộc sở hữu của mình (như tên thương mại, nhãn hiệu hàng hóa/dịch
vụ, bí quyết kinh doanh, bí mật kinh doanh liên quan đến phương thức quản lý…)
với tư cách pháp lý độc lập và trong quá trình khai thác đó bên nhận quyền phải trả
11
phí nhượng quyền cho bên nhượng quyền thương mại và bên nhượng quyền có thể
ràng buộc bên nhượng quyền thương mại bởi các thỏa thuận nhằm duy trì tính hệ
thống và để kiểm soát hoạt động của bên nhận quyền thương mại trên cơ sở có hỗ
trợ về mặt kỹ thuật và đào tạo nhân lực cũng như một số cơ sở vật chất cần thiết
cho bên nhận quyền thương mại.5
1.1.2. Khái niệm hợp đồng nhượng quyền thương mại
FTC Hoa Kỳ đưa ra khái niệm về hợp đồng nhượng quyền thương mại theo
hướng mô tả các vấn đề cần phải có trong hợp đồng, cụ thể như sau:
[h]ợp đồng nhượng quyền thương mại là một bản hợp đồng theo đó bên
nhượng quyền:
- Hỗ trợ đáng kể cho bên nhận quyền trong việc điều hành doanh nghiệp hoặc
kiểm soát chặt chẽ phương pháp điều hành của bên nhận quyền;
- Li-xăng nhãn hiệu cho bên nhận quyền để phân phối sản phẩm hoặc dịch vụ
theo nhãn hiệu của bên nhượng quyền; và
- Yêu cầu bên nhận quyền thanh toán cho bên nhượng quyền một khoản phí tối
thiểu.
Trong khi đó, pháp luật EU và pháp luật Việt Nam không quy định cụ thể định
nghĩa hợp đồng nhượng quyền thương mại. Luật Thương mại 2005 chỉ đưa ra quy
định về hình thức6 và các nội dung trong hợp đồng nhượng quyền thương mại. Nghị
định 35/2006/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động nhượng
quyền thương mại (“Nghị định 35”) đã giải thích một số thuật ngữ khác dựa trên
cụm từ “hợp đồng nhượng quyền thương mại”: quyền thương mại7, kinh doanh theo
5
Trần Việt Dũng (chủ biên), Giáo trình Luật Thương mại Quốc tế - phần II, Trường ĐH Luật TP.HCM
(2014), NXB. Hồng Đức – Hội Luật gia Việt Nam, tr.267-268.
6
Điều 285 Luật Thương mại: “Hợp đồng nhượng quyền thương mại phải được lập thành văn bản hoặc bằng
hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương.”
7
Khoản 6 Điều 3 Nghị định 35.
12
phương thức nhượng quyền thương mại8, hợp đồng phát triển quyền thương mại9,
hợp đồng nhượng quyền thương mại thứ cấp10.
Xét về mặt bản chất, hợp đồng nhượng quyền thương mại cũng là một giao
dịch dân sự, vì vậy hợp đồng này cần có các đặc điểm chung của hợp đồng được
quy định tại chương VIII Bộ luật dân sự 2015. Thêm vào đó, vì thể hiện một hoạt
động thương mại đặc thù nên hợp đồng này cần đáp ứng các điều kiện đồng thời là
các đặc điểm quy định tại Điều 284 Luật Thương mại.
Nhìn chung, từ bản chất của nhượng quyền thương mại đã đề cập ở trên, có thể
hiểu hợp đồng nhượng quyền thương mại cũng tương tự các loại hợp đồng thương
mại khác, là thỏa thuận giữa bên nhượng quyền và bên nhận quyền về mối quan hệ
nhượng quyền thương mại, bao gồm các nội dung cơ bản: chủ thể, đối tượng của
hợp đồng, quyền, nghĩa vụ của các bên, phương thức giải quyết tranh chấp trong
mối quan hệ nhượng quyền.
1.1.3. Đặc điểm của hợp đồng nhượng quyền thương mại
Căn cứ vào các phân tích về khái niệm hợp đồng thương mại nêu trên, có thể
thấy rằng hợp đồng nhượng quyền thương mại là một loại hợp đồng thương mại
mang nhiều yếu tố tương đồng với các hợp đồng license nhãn hiệu, hợp đồng
chuyển giao công nghệ hay hợp đồng đại lý... Tuy nhiên, hợp đồng nhượng quyền
thương mại vẫn có những đặc điểm riêng để phân biệt nó với các loại hợp đồng
thương mại khác.
8
Khoản 8 Điều 3 Nghị định 35: “Kinh doanh theo phương thức nhượng quyền thương mại” là công việc
kinh doanh do Bên nhận quyền tiến hành theo hợp đồng nhượng quyền thương mại.
9
Khoản 9 Điều 3 Nghị định 35: “Hợp đồng phát triển quyền thương mại” là hợp đồng nhượng quyền thương
mại theo đó Bên nhượng quyền cấp cho Bên nhận quyền quyền được phép thành lập nhiều hơn một cơ sở của
mình để kinh doanh theo phương thức nhượng quyền thương mại trong phạm vi một khu vực địa lý nhất định.
10
Khoản 10 Điều 3 Nghị định 35: “Hợp đồng nhượng quyền thương mại thứ cấp” là hợp đồng nhượng
quyền thương mại ký giữa Bên nhượng quyền thứ cấp và Bên nhận quyền thứ cấp theo quyền thương mại
chung.
13
1.1.3.1. Đối tượng của hợp đồng nhượng quyền thương mại là “thương
quyền”
Nhượng quyền thương mại là một hoạt động thương mại đặc thù, đối tượng
trong hợp đồng nhượng quyền không phải là hàng hóa hay dịch vụ như trong các
hợp đồng thương mại thơng thường mà nó là các quyền thương mại gắn liền với chủ
một chủ thể kinh doanh - “thương quyền”. Về bản chất, thương quyền là tổng hợp
các quyền thương mại mang tính chất độc quyền của bên nhượng quyền (được pháp
luật công nhận và bảo vệ), thường sẽ gắn với các đối tượng của quyền sở hữu trí
tuệ, như nhãn hiệu, tên thương mại, bí mật kinh doanh, quyền tác giả...
Quan điểm của Ủy ban Châu Âu về thương quyền trong quan hệ nhượng
quyền được ghi nhận tại Điều 1.3a Nghị quyết 4087/1988 về áp dụng Điều 81(3)
Hiệp ước EC đối với hợp đồng nhượng quyền thương mại (Commission
Regulation (EEC) No 4087/88 of 30 November 1988 on the application of Article
85 (3) of the Treaty to categories of franchise agreements), đó là “một tổ hợp
những quyền liên quan đến sở hữu trí tuệ thuộc bên giao gắn liền với nhãn hiệu,
tên thương mại, biển hiệu, biểu tượng kinh doanh, bí quyết kinh doanh, quyền tác
giả, quyền đối với sáng chế được bên nhận quyền khai thác nhằm mục đích
bán/phân phối hàng hóa/dịch vụ cho người tiêu dùng”.
Pháp luật Việt Nam đã quy định rõ nội dung của thương quyền tại khoản 6,
Điều 3 Nghị định 3511. Theo đó, ta nhận thấy thương quyền bao gồm (i) quyền được
kinh doanh hàng hóa, dịch vụ theo cách thức do bên nhượng quyền quy định và gắn
11
“Quyền thương mại” bao gồm một, một số hoặc toàn bộ các quyền sau đây:
(1) Quyền được Bên nhượng quyền cho phép và u cầu Bên nhận quyền tự mình tiến hành cơng việc kinh
doanh cung cấp hàng hoá hoặc dịch vụ theo một hệ thống do Bên nhượng quyền quy định và được gắn với
nhãn hiệu hàng hoá, tên thương mại, khẩu hiệu kinh doanh, biểu tượng kinh doanh, quảng cáo của Bên
nhượng quyền;
(2) Quyền được Bên nhượng quyền cấp cho Bên nhận quyền sơ cấp quyền thương mại chung;
(3) Quyền được Bên nhượng quyền thứ cấp cấp lại cho Bên nhận quyền thứ cấp theo hợp đồng nhượng
quyền thương mại chung;
(4) Quyền được Bên nhượng quyền cấp cho Bên nhận quyền quyền thương mại theo hợp đồng phát triển
quyền thương mại.