ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
------------
LÊ THU THẢO
TÊN ĐỀ TÀI:
“TÌNH HÌNH MẮC BỆNH VIÊM PHẾ QUẢN Ở CHĨ VÀ BIỆN PHÁP
PHÒNG TRỊ TẠI PHÒNG KHÁM THÚ Y DƯƠNG THỊ HỒNG,
ĐƠNG ANH, HÀ NỘI”
KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo:
Chính quy
Chun ngành: Thú y
Khoa:
Chăn ni thú y
Khóa học:
2018 - 2023
Thái Nguyên – 2023
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
------------
LÊ THU THẢO
TÊN ĐỀ TÀI:
“TÌNH HÌNH MẮC BỆNH VIÊM PHẾ QUẢN Ở CHĨ VÀ BIỆN PHÁP
PHÒNG TRỊ TẠI PHÒNG KHÁM THÚ Y DƯƠNG THỊ HỒNG,
ĐƠNG ANH, HÀ NỘI”
KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo:
Chính quy
Chun ngành: Thú y
Lớp:
K50 – TYN03
Khoa:
Chăn ni thú y
Khóa học:
2018 – 2023
Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Hưng Quang
Thái Nguyên – 2023
i
LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trường Đại học Nông Lâm
Thái Nguyên đã giúp đỡ em hồn thành tốt Khóa luận báo cáo thực tập 6 tháng
này. Em xin cảm ơn các thầy cô giáo đã truyền đạt cho em những kiến thức cần
thiết trong suốt thời gian thực tập với rất nhiều tâm huyết và sự nhiệt tình,
Em xin cảm ơn bác sĩ thú y Dương Thị Hồng chủ phòng khám thú y
Dương Thị Hồng, Đông Anh, Hà Nội đã cho em cơ hội được thực tập, học hỏi
và chỉ dạy cho em rất nhiều điều mới mẻ tại phòng khám và những kiến thức
thực tế vơ cùng q giá và hữu ích. Và em cũng xin cảm ơn các anh chị nhân
viên tại phòng khám đã đồng hành, hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho em
trong suốt quá trình thực tập.
Sau một thời gian học tập tại trường và thực tập tại cơ sở, đến nay em đã
hồn thành KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP của mình. Ngồi sự nỗ lực khơng
nhỏ của bản thân để đạt được kết quả này, em luôn nhận được sự động viên,
chỉ bảo, hướng dẫn và những ý kiến đóng góp quý báu của giáo viên hướng dẫn
và các thầy cô giáo trong Khoa Chăn nuôi thú y - Trường Đại học Nông Lâm
Thái Nguyên. Nhân dịp này em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
Ban Giám hiệu nhà trường, Ban Chủ nhiệm khoa và các thầy cô giáo, cán bộ
nhân viên khoa Chăn nuôi Thú y - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
Cảm ơn các bạn, anh chị sinh viên và gia đình đã ln bên cạnh ủng hộ,
giúp đỡ, chia sẻ và động viên em trong suốt thời gian thực tập và hồn thành
Khóa luận tốt nghiệp lần này. Vì trong thời gian thực tập, với kinh nghiệm non
trẻ và kiến thức còn hạn chế nên bài báo cáo chưa được hồn hảo. Mong q
thầy cơ thơng cảm. Em xin chân thành cám ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2023
Sinh viên
Lê Thu Thảo
ii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1. Thống kê số lượng chó đến tiêm phòng vắc xin tại phòng khám thú
y Dương Thị Hồng, Đơng Anh, Hà Nội ....................................... 35
Bảng 4.2. Tình hình chó đến khám chữa bệnh tại phịng khám Thú y Dương
Thị Hồng (từ tháng 06/2022 - 11/2022) ....................................... 38
Bảng 4.3. Tỷ lệ chó mắc bệnh viêm phế quản theo giống đến khám chữa bệnh tại
phòng khám thú y Dương Thị Hồng (Tháng 06/2022 - 11/2022) ......39
Bảng 4.4: Tỷ lệ chó mắc bệnh viêm phế quản theo lứa tuổi đến khám chữa bệnh
tại phòng khám thú y Dương Thị Hồng (Tháng 06/2022 - 11/2022) .40
Bảng 4.5: Tỷ lệ chó mắc bệnh viêm phế quản theo giới tính đến khám chữa
bệnh tại phòng khám thú y Dương Thị Hồng (Tháng 06/2022 11/2022) ........................................................................................ 41
Bảng 4.6: Tỷ lệ chó mắc bệnh viêm phế quản theo tỷ lệ tiêm phòng đến khám
chữa bệnh tại phòng khám thú y Dương Thị Hồng (Tháng 06/2022
- 11/2022) ...................................................................................... 41
Bảng 4.7. Kết quả điều trị bệnh viêm phế quản ở chó tại phịng khám Thú y
Dương Thị Hồng (Tháng 06/2022 - 11/2022) .............................. 42
iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CS
: Cộng sự.
IM (Intramuscular) : tiêm bắp.
IV (Intravenous)
: tiêm tĩnh mạch.
PO
: Đường uống.
SC (Subcutaneous injection): tiêm dưới da.
TT
: Thể trọng.
iv
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
DANH MỤC BẢNG ......................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................. iii
Phần I. MỞ ĐẦU ............................................................................................. 1
1.1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài ................................................................... 2
1.2.1. Mục tiêu................................................................................................... 2
1.2.2. Yêu cầu.................................................................................................... 2
PHẦN II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU .............................................................. 4
2.1. Điều kiện cơ sở nơi thực tập ...................................................................... 4
2.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................... 4
2.1.2. Mô tả sơ lược về cơ cấu tổ chức, chức năng và cơ sở vật chất của phòng
khám thú y Dương Thị Hồng ............................................................................ 6
2.2. Cơ sở khoa học liên quan đến chuyên đề thực hiện ................................... 7
2.2.1. Hiểu biết chung về lồi chó..................................................................... 7
2.2.2. Đặc điểm sinh lý của chó ...................................................................... 12
2.3. Bệnh viêm phế quản ở chó ....................................................................... 19
2.3.1. Khái niệm .............................................................................................. 19
2.3.2. Nguyên nhân gây bệnh .......................................................................... 19
2.3.3. Triệu chứng ........................................................................................... 19
2.3.4. Chẩn đốn.............................................................................................. 21
2.3.5. Phịng bệnh ............................................................................................ 22
2.3.6. Điều trị................................................................................................... 22
2.4. Một số bệnh khác hay gặp ở chó tại phịng khám thú y Dương Thị Hồng,
Đông Anh, Hà Nội .......................................................................................... 23
2.4.1. Bệnh viêm ruột do Parvovirus .............................................................. 23
v
2.4.2. Bệnh viêm dạ dày và ruột ..................................................................... 25
2.4.3. Bệnh ký sinh trùng máu Ehrlichia canis............................................... 27
2.4.4. Bệnh ghẻ Demodex ............................................................................... 28
2.4.5. Viêm bàng quang .................................................................................. 30
PHẦN III. ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ............................................................................................... 31
3.1. Đối tượng ................................................................................................. 31
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ............................................................... 31
3.3. Nội dung thực hiện ................................................................................... 31
3.4. Các chỉ tiêu và phương pháp thực hiện .................................................... 31
3.4.1. Các chỉ tiêu theo dõi.............................................................................. 31
3.4.2. Phương pháp thực hiện.......................................................................... 32
3.4.3. Một số cơng thức tính tốn.................................................................... 32
PHẦN IV. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .................................................... 33
4.1. Thực hiện chăm sóc, vệ sinh, phịng bệnh cho chó và một số cơng việc
khác ................................................................................................................. 33
4.2. Tình hình chó đến khám chữa bệnh tại phịng khám thú y Dương Thị Hồng,
Đơng Anh, Hà Nội. ......................................................................................... 37
4.3. Tình hình nhiễm bệnh viêm phế quản ở chó đến khám tại phịng khám thú
y Dương Thị Hồng, Đông Anh, Hà Nội.......................................................... 39
4.3. Kết quả điều trị bệnh viêm phế quản ở chó tại phịng khám Thú y ......... 42
Dương Thị Hồng ............................................................................................. 42
Phần V. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ............................................................ 44
5.1. Kết luận .................................................................................................... 44
5.2. Đề nghị ..................................................................................................... 44
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 46
MỘT SỐ HÌNH ẢNH TRONG QUÁ TRÌNH THỰC TẬP
1
Phần I
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Hiện nay ở nước ta, chó là lồi động vật được thuần hóa sớm nhất và là
loài vật gần gũi, thân thiết với con người nhất. Vào khoảng cách đây 12,000
năm, chó cổ và chó lai sói đã được con người thuần hóa sớm nhất. Do q trình
thuần hóa xảy ra trong khi con người đều là những người săn bắn hái lượm vào
thời điểm đó, dẫn đến các cuộc sống di cư rộng rãi. Chó di cư cùng với con
người, trong một thời gian văn hóa và nghề nghiệp của con người phát triển đa
dạng và chuyên biệt hơn, do đó chó cũng phát triển theo trong sự tách biệt về
địa lý trong một khoảng thời gian. Do vậy, chó được ni phổ biến ở khắp nơi
trên thế giới và phục vụ vào các mục đích khác nhau. Những năm gần đây, nền
kinh tế ngày càng phát triển, đời sống dân trí được nâng cao, vì vậy chó khơng
cịn chỉ để ni trong nhà hay phục vụ để học tập, nghiên cứu, quốc phòng an
ninh, bảo vệ ... mà giờ đây chó là người bạn, là thú cưng và làm kinh tế.
Chó là con vật mang lại nhiều lợi ích cho con người, chính vì vậy, chúng
được ni khá phổ biến ở các địa phương. Khác hẳn với những lồi động vật
khác, chó dễ huấn luyện, trung thành, ngoan ngỗn và đặc biệt chó ln biết
cách bảo vệ chủ nhân của mình. Chúng nhanh nhẹn, khéo léo, bền bỉ, có khứu
giác rất nhạy và rất dễ thích nghi với các điều kiện sống khác nhau. Với nhu
cầu và sở thích của con người nên tại Việt Nam cũng có rất nhiều giống chó,
ngồi mơi trường ra thì việc chăm sóc và ni chó cũng là điều mà các chủ nuôi
quan tâm. Nhiều chủ nuôi đã tìm hiểu và biết chăm sóc cho chó tốt nhưng vẫn
khơng tránh khỏi mắc bệnh hoặc tiêm phịng một số loại vắc xin, thuốc và sản
phẩm kém chất lượng dẫn đến bất lợi và thiệt thòi cho cả người và vật ni. Có
thể cịn làm bùng phát dịch nặng và phức tạp hơn.
2
Việt Nam là nước có khí hậu tương đối ổn định, chia thành 4 mùa rõ rệt
nhưng lại chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố khí hậu khơng ổn định khiến nhiều
vùng nóng ẩm và tạo điều kiện cho nhiều mầm bệnh lây lan ở vật nuôi và bất
lợi cho chủ nuôi. Khi thời tiết chuyển từ ấm áp sang lạnh ẩm, thường là từ cuối
thu sang đông đến đầu xuân rất dễ mắc các bệnh về đường hô hấp, đặc biệt là
bệnh viêm phế quản rất dễ xảy ra. Bệnh này dễ bùng thành dịch và bệnh thường
xuất hiện nhiều ở những trang trại hoặc những hộ nuôi nhiều chó, bệnh viện
thú y… Tuy nhiên, việc nghiên cứu về tình hình bệnh, đặc biệt là đặc điểm dịch
tễ bệnh ở tại Đông Anh, Hà Nội vẫn chưa được thực hiện và chưa được chú ý
nhiều nên chưa có quy trình phịng trị bệnh hiệu quả.
Xuất phát từ tình hình thực tế, được sự đồng ý ban chủ nhiệm khoa, giảng
viên hướng dẫn và cơ sở thực tập, em đã tiến hành thực hiện đề tài “Tình hình
mắc bệnh viêm phế quản ở chó và biện pháp phịng trị tại phịng khám thú y
Dương Thị Hồng, Đơng Anh, Hà Nội”
1.2. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài
1.2.1. Mục tiêu
Xác định được tình hình mắc bệnh viêm phế quản ở chó đến khám tại
phịng khám thú y Dương Thị Hồng, Đơng Anh, Hà Nội.
Biết cách phịng bệnh, chẩn đốn và điều trị bệnh viêm phế quản ở
chó đến khám và điều trị tại phòng khám thú y Dương Thị Hồng, Đông
Anh, Hà Nội.
Thử nghiệm một số phác đồ điều trị bệnh viêm phế quản ở chó tại phịng
khám thú y Dương Thị Hồng, Đông Anh, Hà Nội.
1.2.2. Yêu cầu
Làm quen với những công tác khám chữa và điều trị bệnh tại phòng
khám thú y.
3
Biết cách chăm sóc, ni dưỡng, vệ sinh phịng bệnh cho chó mèo khám
chữa bệnh tại phịng khám thú y.
Xác định được tỷ lệ nhiễm các bệnh trên chó mèo đến khám tại phòng
khám thú y.
Biết cách phòng và trị bệnh cho chó mèo đến khám tại phịng khám
thú y.
4
PHẦN II
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Điều kiện cơ sở nơi thực tập
2.1.1. Điều kiện tự nhiên
2.1.1.1. Vị trí địa lý
Phịng khám thú y Dương Thị Hồng nằm tại thôn Gia Lộc, xã Việt Hùng,
ở phía Đơng, cách trung tâm huyện Đơng Anh 2 km, ngoại thành Hà Nội. Phía
Bắc giáp xã Liên Hà và Thụy Lâm, phía Đơng giáp xã Dục Tú, phía Nam giáp
xã Cổ Loa, phía Tây giáp với xã Uy Nỗ và Thị Trấn.
Là địa phương có mặt bằng dân trí cao, đời sống nhân dân chủ yếu là
nơng nghiệp. Có địa hình bằng phẳng và nằm cạnh trung tâm Huyện. Xã có hệ
thống đường liên xã chạy qua đã dải bê tơng nhựa, có ga đường sắt Cổ Loa nằm
trên địa bàn. Đó là điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hóa và giao
lưu kinh tế, văn hóa giữa Việt Hùng với các xã khác nhau.
2.1.1.2. Tình hình sản xuất nơng nghiệp
Tại xã Việt Hùng, huyện Đơng Anh có diện tích 8,81 km2. Diện tích đất
tự nhiên là 8,343 km2, trong có:
Diện tích đất nơng nghiệp là 5,12 km2.
Diện tích đất phi nơng nghiệp là 3,17 km2.
Cùng với đó, do sự gia tăng về số lượng dân số và xây dựng những cơ
sở hạ tầng, những nhà máy xí nghiệp, diện tích những đất nông nghiệp và đất
bỏ hoang cũng giảm dần và biến mất thay vào đó là những nhà máy xí nghiệp
hiện đại hay những mảnh đồi trồng cây cơng trình lâu năm, tạo ra mn vàn
khó khăn cho việc chăn ni.
Trong những năm gần đây, tuy chăn ni ln gặp khó khăn nhưng vẫn
được quan tâm, cải thiện và phát triển dần dần. Thực hiện kế hoạch thúc đẩy
5
phát triển chăn nuôi, tăng đàn và tái đàn vật ni, góp phần tăng trưởng lĩnh
vực chăn ni và ổn định giá cả thị trường, ngành nông nghiệp huyện Đông
Anh tích cực tuyên truyền khuyến khích người dân, đặc biệt là các trang trại
lớn đủ điều kiện thực hiện tái đàn vật nuôi, hướng dẫn người dân từng bước
thực hiện tái đàn, không tái đàn ồ ạt, trước khi tái đàn phải thực hiện tốt công
tác tiêu độc khử trùng theo hướng dẫn của cơ quan chuyên môn. Đến nay, tổng
đàn trâu và bò đạt hơn 12.200 con, tổng đàn lợn ước khoảng 53.000 con, tổng
đàn gia cầm khoảng hơn 2,3 triệu con.
Chăn ni gia súc: hiện nay, trâu bị được người chăn ni chăm sóc khá
tốt, cơng tác tiêm phịng và cơng tác vệ sinh thú cũng đã được chú trọng. Vì
vậy, trâu bị ít mắc bệnh hơn. Tuy nhiên, người dân ít chú trọng đến việc chăn
ni trâu bị theo hướng cơng nghiệp của xã.
Trong chăn ni lợn, người chăn nuôi đã chú trọng khâu chọn giống. Tuy
nhiên, hiện nay vẫn cịn một số hộ dân chăn ni lợn theo phương thức tận dụng
các thức ăn thừa nên năng suất chăn nuôi không cao.
Chăn nuôi gia cầm: chiếm một vị trí quan trọng trong việc phát triển của
ngành nơng nghiệp. Trong đó, chăn ni gà chiếm tới 90% tổng đàn gia cầm.
Người chăn nuôi đã thực hiện tốt quy trình phịng bệnh nên năng suất chăn ni
tăng rõ rệt. Tuy nhiên, vẫn cịn một số người chăn ni vẫn áp dụng phương
thức chăn thả tự do, chưa có ý thức phòng bệnh nên vẫn xảy ra dịch bệnh và
gây thiệt hại về kinh tế và trở thành nơi phát tán mầm bệnh nguy hiểm.
Tình hình ni chó: đối với Đông Anh, Hà nội, theo số liệu thống kê
thời điểm tháng cuối năm 2017, tổng đàn chó mèo trên địa bàn là 37.331 con.
Ngồi việc chăm sóc, ni dưỡng con vật tốt thì cịn rất nhiều hộ dân ni thả
rơng, phịng bệnh ít, chưa làm tốt khâu tun truyền nên cịn gặp nhiều khó
khăn về phịng bệnh, quản lý chó ni, chưa tự giác khai báo khi nhập số đàn.
Ngồi ra, cơng tác phịng chống bệnh dại trên địa bàn cũng gặp khó khăn nên
6
nhận thức về bệnh dại còn nhiều hạn chế, chưa nhận thức được tính chất nguy
hiểm của bệnh dại khiến cho bệnh dại vẫn đang lưu hành và lây lan dịch bệnh
trên địa bàn.
Công tác thú y: Trong những năm gần đây, lãnh đạo và cán bộ thú y xã
rất quan tâm tới công tác thú y. Hàng năm tổ chức tiêm định kỳ vắc xin dại 2
lần trong một năm trên địa bàn toàn xã. Tiếp tục đẩy mạnh cơng tác phịng
bệnh, cơng tác kiểm dịch để hạn chế được các dịch bệnh lớn trên địa bàn xã.
Tuy nhiên, cần phải đẩy mạnh về công tác tuyên truyền lợi ích của công tác vệ
sinh thú y, giúp người dân hiểu và chấp hành tốt Pháp lệnh thú y, hạn chế tối
đa dịch bệnh, tăng năng suất và nâng cao hiệu quả chăn nuôi để đạt kinh tế cao.
2.1.2. Mô tả sơ lược về cơ cấu tổ chức, chức năng và cơ sở vật chất của phòng
khám thú y Dương Thị Hồng
Cơ cấu tổ chức của phòng tại phòng khám thú y được điều hành bởi bác
sĩ Dương Thị Hồng, làm việc trực tiếp có một bác sĩ thú y, một kỹ thuật viên
và một sinh viên thực tập.
Phòng khám thú y Dương Thị Hồng có các trang thiết bị máy móc hiện
đại để phục vụ cho việc điều trị bệnh thăm khám cho thú cưng.
Phịng khám gồm có những phịng có chức năng như: phịng chờ và cửa
hàng bán phụ kiện, phòng tư vấn, phòng điều trị bệnh truyền nhiễm và bệnh
khơng truyền nhiễm, phịng mổ cách biệt với các khu khác để đảm bảo an tồn
cho phịng, phịng khám tổng quát, kho chứa vật tư. Và bao gồm các thiết bị:
Máy xơng khí dung
:
2 máy
Máy siêu âm màu
:
2 máy
Máy ly tâm
:
1 máy
Máy xét nghiệm Hocmon
:
1 máy
Máy lấy cao răng
:
1 máy
Đèn sưởi
:
1 máy
7
Dây sưởi truyền
:
7 cái
Máy xét nghiệm máu
:
1 máy
Kính hiển vi
:
1 máy
Hiện tại đến thời điểm phòng khám thú y Dương Thị Hồng có các dịch
vụ sau:
Khám tư vấn bệnh miễn phí, phẫu thuật, mổ để, triệt sản và điều trị các
bệnh nội khoa, ngoại khoa, sản khoa, bệnh truyền nhiễm, bệnh ngoài da và bệnh
do ký sinh trùng gây ra ở chó mèo. Tiêm phịng vắc xin cho chó mèo gồm: vắc
xin dại; vắc xin 4 bệnh của mèo và 5 - 7 bệnh của chó.
Chụp X-quang, xét nghiệm máu, siêu âm để biết được hiện trạng tình
hình bệnh.
Hướng dẫn các kỹ thuật ni dưỡng và chăm sóc vật ni.
Các dịch vụ Spa, khách sạn và bán phụ kiện cho chó mèo.
Phịng khám thú y Dương Thị Hồng ln có người trực để nhận những
ca bệnh cấp cứu nguy hiểm đến tính mạng của thú cưng.
2.2. Cơ sở khoa học liên quan đến chuyên đề thực hiện
2.2.1. Hiểu biết chung về lồi chó
2.2.1.1. Một số giống chó địa phương
Hiện nay, ở Việt Nam nói chung, Đơng Anh nói riêng ngày càng xuất
hiện nhiều giống chó khác nhau, có thể được nhập khẩu từ nước ngoài, hay lai
tạo từ Việt Nam đã chó ra đời các thế con lai vơ cùng chất lượng. Ở Đơng Anh,
giống chó ta và chó nội địa đã thuần hóa vẫn được người dân ưa chuộng. Chúng
thông minh, nhanh nhẹn và trung thành phục tùng chủ nhân cùng với đặc điểm
ngoại hình rất đa dạng và nhiều tên gọi dựa trên màu sắc của bộ lông và từng
địa phương để gọi tên.
Chó Mơng Cộc: theo Lê Văn Thọ (1997) [24], chó Mơng Cộc cịn được
gọi là chó H’mơng cộc, gọi tắt là cộc, nguồn gốc từ Tây Bắc. Là chó săn nên
8
ngoại hình khá giống với lồi sói, thân hình chắc nịch, cơ bắp khỏe. Tầm vóc
trung bình, khi trưởng thành có chiều dài 45 - 55cm, cân nặng dao động từ 15
- 25kg tùy giới tính đực cái. Có màu lông: màu nâu đỏ, màu vện, màu đen và
lưng thẳng, rộng, dài kèm theo vết lõm ở sống lưng. Nhìn chung thể hình của
chúng rất đẹp và đặc biệt ưa chuộng hiện nay. Đầu chó to nên hộp sọ lớn, giúp
nó ghi nhớ tốt và thơng minh. Là chó săn mồi nên có hàm răng sắc nhọn, mũi
thính, tai vểnh. Có khả năng chịu được tốt trong thời tiết khắc nghiệt với lớp da
dày. Đa số giống này khơng có đi, một số ít có đi dài 3 - 5cm.
Chó Bắc Hà: theo Hồng Nghĩa (2005) [15], chó Bắc Hà gọi tắt là xù
hoặc xồm, nguồn gốc từ Tây Bắc. Gốc là chó săn nên bản tính rất nhanh nhạy,
cảnh giác, dũng mãnh, dẻo dai, thơng minh, kỷ luật. Có thân hình trung bình,
thân người chó dài hơn chiều cao, khung xương chắc khỏe, gọn gàng, đuôi bông
xoắn quận lên lưng nhìn rất đẹp. Chó trưởng thành khi lớn có chiều cao từ 55 65cm đối với chó cái, chó đực có chiều cao là 50 - 55cm. Đặc tính sống tại
vùng cao ngun có thời tiết lạnh nên lơng dày, xù và có bờm rất đẹp, lơng trên
thân cách biệt với nhiều màu lông khác như: màu xám, trắng, đen và màu hung
đỏ là màu rất hiếm. Đầu to, trán phẳng hơi dô, mõm dài thon, mắt màu nâu
vàng, mũi thẳng rộng, tai hơi cụp.
Chó Phú Quốc: theo Lê Văn Thọ (1997) [24], chó Phú Quốc có nguồn
gốc từ Phú Quốc. Có thân hình thon nhỏ nhưng rất săn chắc, mạnh mẽ và có
chiều cao từ 60 - 65cm, cân nặng khoảng 15 -20 đối với con đực, con cái 12 18kg. Đặc điểm nổi trội là chân cao, bàn chân có màng vịt, ngực nở, bụng thon,
đi nhỏ, tai dài vểnh, lưỡi đen hoặc có đốm. Có 4 loại được phân biệt dựa trên
màu lông của chúng là vện cọp, vàng lửa, đen tuyền và đốm. Đặc biệt nhất là
có xốy lơng mọc ngược dọc trên lưng từ sát đuôi đến vai. Tuy nhiên, do thả
rông nên đã có sự lai tạp. Dù vậy, đây vẫn là một giống chó rất tinh khơn người
ta thường ni theo số lượng đơng giống chó Phú Quốc này.
9
Chó Lài: theo Lê Văn Thọ (1997) [24], chó lài cịn được gọi là Dingo
Đơng Dương, là một giống chó thuần chủng có nguồn gốc từ Việt Nam từ hơn
6000 năm trước xuất hiện trên bán đảo Đông Dương. Được nuôi để trông coi
nhà cửa, chăn nuôi gia súc và đi săn trong rừng nên chúng rất thông minh, dũng
cảm, hơi hung dữ, giỏi săn mồi, tị mị và thích khám phá mọi thứ xung quanh.
Thân hình có hình dạng giống như hình chữ nhật nằm ngang, bụng và vai rất
săn chắc, khỏe mạnh và chân dài, nhỏ nhưng rất chắc khỏe. Khi trưởng thành
có chiều cao từ 45 - 65cm, cân nặng dao động từ 23 - 32kg. Có màu hung và
màu vện trắng trên mí mắt. Mặc dù là một giống chó săn nhưng có sự thay đổi
trong mơi trường sống, tính cách săn mồi của chúng đã dần bị thuần hóa và trở
nên thân thiện, ni nhiều bởi con người.
Chó Vàng: cịn được gọi là chó ta, chó cỏ là tên gọi chung của lồi chó
thuần chủng của Việt Nam. Giống chó này khơng chỉ dễ ni mà cịn thơng
minh, nhanh nhẹn, tuổi thọ dài nên được người dân thuần hóa và ni dưỡng
cách đây khoảng từ 3.000 - 6.000 năm trước công nguyên. Theo Nguyễn Văn
Thanh và cs (2011) [20], ở nước ta có tập quán ni chó thả rơng vì thế sự phối
giống một cách tự nhiên giữa các giống chó đã cho kết quả nhiều thế hệ con lai
và đây giống chó phổ biến nhất mà ai cũng có thể ni được. Chó có tầm vóc
trung bình, những con trưởng thành có cân nặng khoảng 12 - 18 kg, chiều cao
tính từ mặt đất lên tới đỉnh vai chỉ khoảng 50 - 55cm, chó cái thường nhỏ hơn
chó đực. Đây là một giống chó nhanh nhẹn hoạt bát, dễ nuôi, trông nhà…
2.2.1.2. Các giống chó nhập ngoại
Các giống chó từ nước ngồi nhập vào Việt Nam thường có chất lượng
con giống rất tốt, được coi là thuần chủng hơn so với chó ni sinh sản trong
nước cùng chủng loại. Ngoài những mặt tốt ra thì chó nhập ngoại cũng gặp một
chút khó khăn như phải thay đổi môi trường sống, thời tiết, nuôi dưỡng, thức
ăn có ảnh hưởng lớn đến sức khỏe của chúng. Hiện nay, nước ta đã nhập vào
10
rất nhiều giống chó ni làm cảnh, giữ nhà, làm vệ sĩ... nhưng ở đây em chỉ
giới thiệu một số giống chó tiêu biểu được ni nhiều nhất ở Đơng Anh,
Hà Nội.
Chó Husky: Nguồn gốc tại Siberia, Nga, chó Husky được coi là giống
chó sói được thuần hóa để làm việc và có thể kéo xe hàng trong điều kiện thời
tiết lạnh khắc nghiệt. Chúng có thân hình thn dài, to khỏe và rất săn chắc, có
bộ lơng dày. Chiều cao trung bình từ 53 - 58cm, cân nặng từ 16 - 30kg. Chúng
có tính cách khá hiền lành, thân thiện và dễ thương nên cũng được rất nhiều
người ni.
Chó Alaska: có nguồn gốc từ giống chó sói tuyết hoang được thuần hóa
và trở thành thú ni phổ biến. Chúng có thân hình khá cân đối, khung xương
to và khỏe nên thích hợp làm nghề kéo xe, bộ lơng dài dày. Chiều cao và cân
nặng trung bình của con trưởng thành khoảng 65 - 70cm và 45 - 50kg. Là lồi
động vật thân thiện, hịa đồng, thơng minh và rất trung thành.
Chó Pit bull: có xuất xứ từ Anh du nhập qua Châu Mỹ. Có vẻ ngồi dữ
tợn, cơ bắp săn chắc, lầm lì và rắn rỏi và có chiều cao khoảng 50cm, cân nặng
khoảng 15 - 30kg. Chúng có bộ lông ngắn, đuôi ngắn và tai cụp. Đây là giống
chó nguy hiểm nên cũng ít được con người ni làm thú cảnh.
Chó Corgi: có nguồn gốc từ Anh quốc ở xứ Wales. Có thân hình khiêm
tốn, thân dài, chân ngắn, tai lớn dựng đứng, khơng có đi và chiều cao khoảng
25 - 30cm, cân nặng khoảng 13kg. Là giống chó rất trung thành, thân thiện
nhưng hiếu động, tính nghịch.
Chó Chihuahua: là giống chó nhỏ nhất của Mexico và được xem là giống
chó lâu đời nhất ở Châu Mỹ. Theo Phạm Sỹ Lăng và Phan Địch Lân (1992)
[09], giống chó có lơng ngắn và lơng dài nhưng phổ biến nhất ở Việt Nam là
lơng ngắn, đầu hình quả táo, tai dựng, mắt to và lồi, mõm nhọn ngắn. Cân nặng
11
trung bình chỉ đạt 0,5 - 1kg, chiều cao khoảng 15 - 23cm. Là giống chó chịu
lạnh kém, thích hợp với việc ni trong căn hộ.
Chó Bắc Kinh: có nguồn gốc từ Bắc Kinh, Trung Quốc. Theo Phạm Sỹ
Lăng và cs (1992) [09], là giống chó tương đối nhỏ, khi trưởng thành cao từ 15
cm - 25 cm, khối lượng cơ thể có thể đạt từ 10 - 13kg tùy lồi đực cái. Chó có
đầu rộng, mắt to trịn, mặt gãy, mõm rộng, tai cụp. Chó rất mạnh mẽ và độc lập
nên dù thân hình hơi nhỏ nhắn nhưng ln hồn thành tốt nhiệm vụ trơng nhà
cửa an tồn.
Chó Bắc Kinh lai Nhật: là một giống chó được lai tạo với hai giống chó
Bắc Kinh và chó Nhật. Ngoại hình nhỏ nhắn, lơng dài mượt, tính cách thơng
minh, linh hoạt, chân ngắn, nhìn chung chúng có thiên hướng giống Bắc Kinh
hơn. Thể trọng trung bình bé hơn chó Bắc Kinh thuần 9 - 11kg, trí thơng minh
của chó Bắc kinh lai nhật khơng chỉ thơng minh lại cịn rất dễ thương quấn chủ.
Chó Pug (Carlin): có nguồn gốc từ Trung Quốc. Chúng có cơ thể khá
ngắn, hình dáng giống quả lê, vai rộng hơn hơng và có chiều cao từ 26 - 42cm,
cân nặng dao động khoảng 6 - 8kg. Đầu trong, mõm hình khối vng và ngắn,
mặt nhăn, mắt to trịn lồi, đi xoăn. Có hai màu lơng phổ biến là màu nâu vàng
và đen. Chúng nhanh nhẹn, thông minh, hiền hòa và hòa đồng nên rất được
nhiều người ni.
Chó Phốc hươu: có nguồn gốc từ Đức và là lồi chó được lai tạo giữa
giống chó sục bị Miniature và chó Pinscher của Đức. Là giống chó có cơ thể
bé nhưng săn chắc, cân đối và chiều cao trung khoảng 26 - 31cm, cân nặng
trung bình khoảng 1,5 - 2,5kg. Mặt ngắn, lưng cong, lơng ngắn bóng mượt.
Cũng là vật nuôi trung thành, thân thiện và trung thành với chủ.
Chó Phốc sóc (Pomeranian): có nguồn gốc từ Đức. Chúng có kích cỡ
nhỏ, thân hình khiêm tốn, chân nhỏ và thấp. Có chiều cao trung bình 15 - 25cm
rất nhỏ thế nên cân nặng của giống chó này chỉ đạt được từ 2 - 4kg. Lông dài,
12
dày, mượt và có màu trắng, xám khói, vàng lửa. Tính cách vui vẻ, năng nổ, rất
hoạt bát nên có khả năng tự chủ rất tốt.
Chó Toy Poodle: Giống chó Poodle có ba loại hình cơ bản đó là: nhỏ,
vừa và đạt tiêu chuẩn. Giống chó Toy Poodle là giống chó size nhỏ kích thước
chiều cao của chúng chung bình chỉ đạt chưa được 25cm, với cân nặng đối với
cho trưởng thành thì chỉ đạt từ 3 - 4kg, đặc điểm nổi bật của giống chó này là
giống chó lơng rất xoăn, chúng có rất nhiều màu lơng đa dạng như màu trắng,
nâu, nâu đỏ, màu mơ vàng thường thương màu da của giống chó này thường
trùng với màu lơng của chúng. Là lồi chó thơng minh, học hỏi nhanh và dễ
dàng huấn luyện.
Chó Becgie: có nguồn gốc từ Đức và được gia nhập vào nước ta từ những
năm 1960 nhưng được sự chú ý của người nuôi từ những năm 2005 chó tới tận
bây giờ vẫn là lồi chó được chọn ni rất nhiều. Với kích thước cơ thể vượt
trội, to lớn và cơ bắp rất săn chắc, con trưởng thành thông thường cân nặng sẽ
dao động từ 30 - 40kg, cao khoảng 60 - 65cm. Có 2 lớp lơng: lớp trong ngắn
và dày, lớp ngồi dài và thơ, có màu đen sẫm, nâu đen, đen tuyền. Là Theo
PhamBecgie trưởng thành thì cân nặng của chúng có thể lên đến 35 - 45kg. Đây
là một giống chó rất là trung thành, rất là thơng minh, chúng cịn được đào tạo
huấn luyện để phục vụ trong quân đội, an ninh quốc gia nhà nước.
2.2.2. Đặc điểm sinh lý của chó
Theo Vũ Như Quán (2011) [18], cơ thể chó là một cơ thể sống thống
nhất, được cấu tạo từ những cơ quan và hệ thống khác nhau để thực hiện các
chức năng sống thích hợp. Thể chất của chó, được xác định bởi những cấu trúc
giải phẫu của nó. Trên cơ sở các mơ tả bên ngồi của chó, chúng ta có thể hiểu
rõ hơn về các nguyên tắc chung tạo thành những dấu hiệu xác định đặc trưng
cho một giống chó và các đặc điểm cho nhóm giống chó. Ngoại hình của chó,
bao gồm những hệ thống: Xương (xương, răng, sụn), cơ và da làm cơ sở cho
13
những đặc điểm đó. Khi tìm hiểu những đặc tính sinh học của chó, điều đầu
tiên chúng ta phải hiểu về bộ xương, hệ thống cơ, da và những dẫn liệu sinh lý
lâm sàng cơ bản của chó.
Hệ thống xương: bộ xương của chó cũng như của các loại động vật có
vú khác, là địn bẩy để di chuyển, là chỗ tựa của những phần mềm trong cơ thể,
là cơ quan bảo vệ và là nơi phát triển của cơ quan tạo máu (tủy xương đỏ), còn
là kho dự trữ của những chất vô cơ và hữu cơ hữu cơ, tham gia vào các quá
trình trao đổi chất và sinh học trong cơ thể.
Bộ xương của chó bao gồm 247 xương và 262 khớp. Cột sống bao gồm
7 đốt sống cổ, 13 đốt sống ngực, 7 đốt sống thắt lưng, 3 đốt sống khum, 20 - 23
đốt sống đuôi (ở một số lồi chỉ có 5 - 6 đốt sống đi, thường được gọi là chó
cộc đi). Chó có 13 đôi xương sườn.
Chân trước bắt đầu từ xương bả vai, xương cánh tay, xương cẳng tay
(xương trụ và xương quay), xương cổ tay (có 7 xương nhỏ), xương bàn tay (có
5 xương), xương ngón tay (có 4 ngón 3 đốt, 1 ngón 2 đốt), có móng vuốt ở cuối
các ngón chân. Xương chân trước không được nối với các đốt sống bằng khớp
mà bằng những cơ chắc chắn. Phía trên xương bả vai là vây (u vai).
Chiều cao vây là chiều cao của chó và là một trong những chỉ tiêu được
sử dụng để xác định giá trị của giống của nó. Bất kỳ sai lệch nào so với tiêu
chuẩn cao hơn giới hạn trên và thấp hơn giới hạn dưới được coi là khuyết tật
(là một trong những cơ sở để đủ điều kiện tham gia các cuộc thi triển lãm chó).
Xương chân sau bắt đầu từ xương chậu, xương đùi, xương cẳng chân,
xương cổ chân (có 7 xương nhỏ), xương bàn chân (có 4 hoặc 5 xương), xương
ngón chân (có 4 xương), đơi khi mặt trong từ nửa trên xương bàn có 1 ngón bất
tồn (huyền đề) - không phải tất cả cá thể nào cũng liên kết với khối xương bàn
chân. Xương chân sau có một khớp nối với xương chậu (ổ cối), được cố định
bằng các cơ của nhóm cơ chậu đùi.