Tải bản đầy đủ (.docx) (67 trang)

2021_Tldc_Gt Mh 14_ Ky Thuat An Toan Va Bao Ho Lao Dong.docx

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.05 MB, 67 trang )

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ TÂY NINH

GIÁO TRÌNH:
MƠN HỌC: KỸ THT AN TỒN VÀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG
NGÀNH: LẮP ĐẶT THIẾT BỊ CƠ KHÍ.
TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 372 /QĐ-CĐN ngày 07tháng 08 năm 2021
của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng nghề Tây Ninh)

Tây Ninh, năm 2021
(Lưu hành nội bộ)

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN


Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thơng tin có thể được
phép dùng ngun bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham
khảo.
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh
doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.


LỜI GIỚI THIỆU
Giáo trình Kỹ thuật an tồn và bảo hộ lao động, được biên soạn theo
chương trình giảng dạy của Nhà trường. Nội dung của giáo trình đã được biên
soạn trên cơ sở kế thừa những nội dung hiện được giảng dạy trong nhà trường,
kết hợp với những nội dung mới nhằm đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng đào
tạo phục vụ sự nghiệp Cơng nghiệp hóa - Hiện đại hóa. Giáo trình được biên
soạn ngắn gọn, dễ hiểu. Các kiến thức trong tồn bộ giáo trình có mối quan hệ
lơgíc chặt chẽ.


Khi biên soạn giáo trình, chúng tơi đã cơ gắng cập nhật những kiến thức
mới có liên quan đến Mô đun và phù hợp với đối tượng sử dụng cũng như cố
gắng những nội dung lý thuyết với những vấn đề thực tế thường gặp về cơng tác
an tồn trong bảo dưỡng, sửa chữa và sản xuất.
Giáo trình được biên soạn cho đối tượng là sinh viên hệ trung cấp
và cao đẳng hoặc là tài liệu tham khảo cho công nhân kỹ thuật.

1


MỤC LỤC
Nội dung

Trang

MỤC TIÊU MƠ ĐUN

1

BÀI 1: BIỆN PHÁP PHỊNG HỘ LAO ĐỘNG

2

1. Phòng chống tác hại của ánh sáng hồ quang

2

1.1. An toàn khi hàn hồ quang

2


1.1.1. An toàn nhằm tránh những ánh sáng do hồ quang phát ra
và những kim loại nóng chảy bắn ra

2

1.1.2. An tồn nhằm tránh điện giật

2

1.1.3. An toàn nhằm tránh nổ, trúng độc và những nguy hại khác

3

1.2. Nguyên tắc và biện pháp cơ bản trong phòng ngừa tác hại của các tia sáng
các biện pháp khẩn cấp

3

1.2.1. Những tác hại của tia lửa hàn.

4

1.2.2. Cách phòng tránh.

4

2. Phong chống bụi, khúi hàn , trong sản xuất

6


2.1.Định nghĩa và phân loại bụi

6

2.1.1. Định nghĩa:

6

2.1.2 Phân loại:

6

2.2.Tác hại của bụi

7

2.1.1. Định nghĩa và phân loại

7

2.2. Tác hại của bụi , khúi hàn và biện phỏp phũng chống trong khơng
khí, khi bị hít vào phổi chúng sẽ gây thương tổn đường hô hấp.

7

3. Các biện pháp phòng chống bụi

8


3.1. Biện pháp kỹ thuật:

8

3.2. Biện pháp y học:

8

3.3. Lọc bụi trong sản xuất công nghiệp

8

BÀI 2: KỸ THUẬT AN TOÀN KHI HÀN HỒ QUANG TAY

10
2


1. Ảnh hưởng của ánh sáng hồ quang , khói bụi hàn lên cơ thể người.

10

1.1. Tác dụng nhiệt

10

1.2. Kỹ thuật an toàn trong hàn

11


1.2.1. Những nguy hiểm xảy ra khi hàn

11

1.3. Kỹ thuật an toàn trong hàn

12

1.3.1.An toàn trong hàn điện:

12

1.3.2.Kỹ thuật an toàn nhằm tránh bị điện giật

13

1.3.3. An tồn trong hàn khí:

14

1.3.4. Kỹ thuật an tồn với đất đèn:

15

2. Tiêu chuẩn về an toàn ánh sáng hồ quang , khói bụi

17

2.1. Tiêu chuẩn về ánh sáng, tiếng ồn


17

2.1.1. Những khái niệm chung Tiếng ồn:

17

2.1.2. Các loại tiếng ồn:

19

2.1.3. Rung động:

20

3.3.2. Ảnh hưởng của tiếng ồn và rung động đối với sinh lý con người

21

3.3.2.1.Ảnh hưởng của tiếng ồn:

21

3.3.2.2.Ảnh hưởng của rung động:

21

3.3.2.3. Biện pháp phòng chống ồn bằng phương tiện bảo vệ
cá nhân

24


2.2. Tiêu chuẩn về khói bụi khi hàn .

24

2.2.1. Định nghĩa và phân loại bụi

24

3.4.2 Tác hại của bụi

25

3.4.3 Các biện pháp phòng chống bụi

26

3.4.4. Lọc bụi trong sản xuất công nghiệp

26

2.4 Ảnh hưởng của khói , bụi khi hàn lên cơ thể con người .

27

BÀI 3: VỆ SINH CƠNG NGHIỆP

31

1.Mục đích và ý nghĩa của cơng tác vệ sinh cơng nghiệp


31

1.2. Mục đích

31

1.2. Ý nghĩa

31
3


2. Các nhân tố ảnh hưởng và biện pháp phòng chống bệnh nghề nghiệp.

32

2.1. Nguyên tắc chung:

32

2.2. Nguyên tắc cụ thể: Gồm 7 bước sau:

32

3. Yêu cầu kỹ thuật:

33

2. Đối với bên ngồi các tịa nhà trụ sở:


33

3. Đối với các biện pháp thi cơng duy trì làm sạch hệ thống thoát nước:

37

3.1. Đối với rãnh thoát hở:

37

3.2. Đối với cống thoát hộp

37

4. Biện pháp thu gom, tập kết rác thải trên xe đẩy:

37

5. Các công tác đảm bảo khác:

38

5.1. An ninh trật tự, văn minh công sở:

38

5.2. Biện pháp an toàn lao động:

38


5.3. An toàn tài sản trụ sở và phịng chống cháy nổ

39

5.4. Phương án khơng ảnh hưởng đến hoạt động của trụ sở:

39

BÀI 4: PHONG CHỐNG CHÁY NỔ VÀ SƠ CỨU NGƯỜI BỊ NẠN

40

1.Mục đích và ý nghĩa của việc phịng chơng cháy nổ.

40

1.1. Khái niệm về cháy, nổ

40

1.2. Mục đích.

40

1.2.1.Điều kiện để một đám cháy nổ xãu ra

41

1.2.2. Cháy hồn tồn và cháy khơng hồn tồn:


41

1.2.3.Nguồn bắt lửa (mồi bắt lửa):

42

1.3. Các tác hại của cháy nổ.

42

1.3.1.Diễn biến quá trình cháy:

42

1.3.2. Quá trình phát sinh ra cháy:

44

2. Nguyên nhân gây cháy, nổ

45

2.1. Nguyên nhân.

45

2.2. Các kết cấu xây dựng và sự bảo vệ phòng chống cháy:

46


2.3. Tính bốc cháy của vật liệu xây dựng:

47

2.3.1.Nhóm vật liệu không cháy:

47
4


2.3.2. Nhóm vật liệu khó cháy:

47

2.3.3.Nhóm vật liệu dễ cháy:

47

2.4. Tính chịu cháy của các kết cấu xây dựng:

48

3. Dụng cụ và phương tiện chữa cháy

48

3.1.Chữa cháy bằng nước:

48


3.1.1. Đặc điểm chữa cháy bằng nước:

48

3.1.2.Nhược điểm chữa cháy bằng nước:

49

3.2. Chữa cháy bằng bọt:

49

3.2.1. Bọt h ố học:

49

3.2.2. Bọt khơng khí:

50

3.3.Chữa cháy bằng các chất khí trơ:

50

3.3. Phương pháp tưới nước vào đám cháy:

50

4. Các biện pháp phòng ngừa


51

5. Phương pháp phòng chống cháy nổ

51

5.1.Tiêu diệt nguyên nhân gây ra cháy:

51

51.1. Biện pháp kỹ thuật và biện pháp kết cấu

51

5.1.2. Biện pháp tổ chức:

52

5.1.3.Biện pháp sử dụng và quản lý:

52

5.2. Các dụng cụ chữa cháy:

52

5.2.1.Bình chữa cháy bọt hố học OΠ3:

52


5.2.2. Bình chữa cháy tetaccloruacacbon CCl4:

54

5.2.3. Bình chữa cháy bằng khí CO2 (loại OY-2):

54

5.2.4.Vịi rồng chữa cháy:

55

5.2.5.Vịi rồng k í n:

56

5.2.6. Vịi rồng hở:

57

TÀI LIỆU THAM KHẢO

59

CHƯƠNG TRÌNH MƠN HỌC
5


Tên mơn học:

KỸ THUẬT AN TỒN VÀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG
Mã môn học:
MH 14
Thời gian thực hiện môn học: 30 giờ;
( LT: 24 giờ; BT: 4 giờ; KT: 2
giờ )
I. VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MƠN HỌC:
- Vị trí:
Kỹ thuật an tồn và Bảo hộ lao động (BHLĐ) là mơn học kỹ thuật cơ sở trong
chương trình các mơn học, mô đun đào tạo nghề Lắp đặt thiết bị cơ khí nhằm trang bị
cho người học kiến thức an tồn và vệ sinh trong lao động sản xuất.
- Tính chất:
Mơn học Kỹ thuật an tồn và BHLĐ mang tính pháp luật, tính khoa học và tính
quần chúng.
II. MỤC TIÊU MƠN HỌC:
* Về kiến thức:
- Nêu được mục đích, nội dung, ý nghĩa, tính chất cơng tác BHLĐ của nước ta
hiện nay;
- Nêu được ảnh hưởng của các yếu tố độc hại đến sức khoẻ người lao động và
các biện pháp phịng chống;
- Trình bày được kỹ thuật an tồn khi tổ chức và bố trí nơi làm việc;
- Nêu được các biện pháp phòng cháy chữa cháy;
* Về kỹ năng:
- Sử dụng đúng kỹ thuật các bình chữa cháy;
- Cấp cứu được nạn nhân bị tai nạn lao động;
- Phân biệt được các biển báo an tồn trong thi cơng xây lắp;
* Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
- Rèn luyện tính cẩn thận, tính kỷ luật.
III. NỘI DUNG CỦA MÔN HỌC:
Nội dung tổng quát và phân phối thời gian :

Số
TT
I

II

III

Tên chương, mục

Tổng
số

Bảo hộ lao động và vệ sinh cơng nghiệp
Mục đích, ý nghĩa của cơng tác bảo hộ lao
động.
Cơng tác bảo hộ lao động
Vệ sinh lao động
Mục đích ý nghĩa của vệ sinh công nghiệp

4

Những yếu tố ảnh hưởng tới sức khỏe
người lao động
Nhiệm vụ và quyền hạn của an toàn viên
Kỹ thuật an toàn

Thời gian
Thực


hành
thuyết
Bài tập
4

4

4

12

11

Kiểm
tra

1
6


IV

V

VI

Kỹ thuật an toàn về điện
Kỹ thuật an toàn khi sử dụng máy móc
thiết bị
An tồn lao động trong cơng tác lắp ghép

An tồn lao động trong cơng tác hàn
An toàn lao động khi làm việc trên cao
An toàn lao động khi sử dụng dụng cụ thi
cơng
Kỹ thuật phịng cháy - chữa cháy
Trách nhiệm của thủ trưởng đơn vị, cán bộ
cơng nhân viên chức với cơng tác phịng
cháy, chữa cháy
Ngun nhân gây ra cháy - Biện pháp
phòng cháy
Các chất dùng để chữa cháy
Dụng cụ và phương tiện dùng để chữa cháy
Bài tập
Cấp cứu nạn nhân bị tai nạn lao động
Cấp cứu người bị điện giật
Cấp cứa người bị chấn thương
Bài tập
Một số biển báo trong thi công xây lắp
Các loại biển báo an toàn Tổng số: 1giờ
Các loại biển báo nguy hiểm trên cơng
trường
Kiểm tra
Cộng

5

3

2


3

1

2

2

1

30

24

1

4

2

BÀI 1
BIỆN PHÁP PHỊNG HỘ LAO ĐỘNG
Mục tiêu:
7


- Trình bày được phân loại độc tính và tác hại của ánh sáng hồ quang
- Trình bày được nguyên tắc và biện pháp cơ bản trong phòng ngừa tác hại
của hồ quang hàn - Các biện pháp khẩn cấp.
- Trình bày được thế nào là phịng chống bụi và phân loại phịng chống

bui.khói hàn
- Phân tích được tác hại của bụi, khói hàn và biện pháp phịng ngừa.
- Trình bày được phương pháp về kỹ thuật phòng cháy chữa cháy, khi hàn
1. Phòng chống tác hại của ánh sáng hồ quang
1.1. An toàn khi hàn hồ quang
1.1.1. An toàn nhằm tránh những ánh sáng do hồ quang phát ra và những
kim loại nóng chảy bắn ra
Để khắc phục những vấn đề trên, vì vậy trong khi thao tác, cần có những
biện pháp an tồn sau:
- Cần phải trang bị đầy đủ dụng cụ bảo hộ lao động như: mặt nạ, kính hàn, mũ,
găng tay, giày da, quần áo…
- Xung quanh nơi làm việc không được để những chất dễ cháy, dễ nổ. Lúc làm
việc trên cao phải có những tấm sắt ở dưới vật hàn để tránh những kim loại nóng
chảy giọt xuống, làm những người ở dưới bị bỏng hoặc gây nên hỏa hoạn.
- Xung quanh những nơi làm việc phải có những tấm che chắn, trưuớc khi mồi
hồ quang phải quan sát bên cạnh để tránh những tia sáng hồ quang ảnh hưởng
đến sức khỏe của người làm việc xung quanh.
1.1.2. An toàn nhằm tránh điện giật
Để tránh hiện tượng này, người thợ phải có những biện pháp sau:
- Vỏ ngoài của máy và cầu dao cần phải được tiếp đất tốt.
- Tất cả những dây dẫn dùng để hàn phải được cách điện tốt.

8


- Khi ngắt điện hoặc đóng cầu dao thường phải đeo găng tay da khô và phải
nghiêng đầu về một bên để tránh tình trạng bị bỏng do tia lửa điện gây nên.
- Tất cả các dụng cụ khi hàn như: găng tay, quần áo, giày… phải khô ráo.
- Khi làm việc ở nơi ẩm ướt phải đi giày cao su hoặc dùng tấm gỗ khơ để lót
dưới chân.

- Khi làm việc ở trong những ống tròn và những vật đựng bằng kim loại phải có
tấm cách điện ở dưới chân.
- Khi hàn ở những nơi thiếu ánh sáng hoặc ban đêm phải trang bị đầy đủ bóng
đèn.
- Nếu thấy người bị điện giật, phải lập tức ngắt nguồn điện chính.
1.1.3. An tồn nhằm tránh nổ, trúng độc và những nguy hại khác
Để đảm bảo an toàn, khi thao tác cần có những biện pháp sau:
- Khi hàn những vật chứa như két xăng, những chất dễ cháy thì phải cọ rữa sạch
sẽ và để khô trước khi hàn.
- Khi làm việc trong nồi hơi hoặc những thùng lớn thì sau một thời gian phải ra
ngồi hơ hấp khơng khí mới.
- Khi cạo và làm sạch xỉ hàn phải đeo kính trắng.
- Chỗ làm cơng việc hàn phải được thơng gió tốt, đặc biệt là hàn kim loại màu.
- Khi hàn ở trên cao phải đeo dây an toàn và phải buộc vào dây cáp trên giá cố
định.
1.2. Nguyên tắc và biện pháp cơ bản trong phòng ngừa tác hại của các
tia sáng các biện pháp khẩn cấp
1.2.1. Những tác hại của tia lửa hàn.
– Nguy cơ bệnh về mắt: giác mạc, kết mạc và các phần phụ của nhãn cầu có thể
bị thương khi tiếp xúc với ánh sáng quá mạnh. Việc thường xuyên nhìn vào tia
9


lửa của que hàn sẽ khiến mắt bị tổn thương dẫn đến viêm giác mạc do ánh sáng.
Trong ánh sáng tia lửa hàn có chứa tia UV có bước song 315mm, khi nhìn quá
lâu vào sẽ khiến cho mắt bị nhiễm độc. Ngồi ra trong tia lửa hàn cịn chứa bức
xạ và nhiệt có thể gây ra bệnh viêm quang – giác mạc. Bệnh này phục hồi nhanh
và khơng có biến chứng.
– Gây bệnh cho về đường hô hấp: Khi que hàn cháy, sinh ra nhiều khí độc hại
như khí cacbonic, bụi silic, bụi măng gan, bụi oxit kẽm…Nếu hít phải các loại

bụi độc hại cho hệ hô hấp và sức khỏe cho người tiếp xúc.
– Gây bỏng da: Khi hàn, các tia lửa hàn bắn ra kèm theo là kim loại lỏng ở nhiệt
độ cao có thể gây bỏng da cho thợ hàn và những người xung quanh đó.
– Nguy cơ cháy nổ: Thời gian gần đây tình trạng cháy nổ do hàn, cắt kim loại
xảy ra khá nhiều. Tia lửa hàn khi phóng ra mang theo những hạt kim loại ở nhiệt
độ cao khi gặp vật dễ cháy có thể gây ra hỏa hoạn.
1.2.2. Cách phịng tránh.
– Bảo vệ phần đầu: Mũ hàn bảo vệ là điều kiện bắt buộc khi bắt đầu công việc
hàn. Mũ bảo vệ giúp tránh ảnh hưởng của tia UV, tia hồng ngoại, tia xỉ hàn nóng
chảy bắn tóe lên mắt và da mặt.

Hình 1.1. Nón bảo hộ
– Quần áo bảo vệ: Bảo vệ chân, tay và vùng da cổ của công nhân hàn. Quần áo
phải được làm bằng vật liệu không cháy hoặc khó cháy. Chất liệu bằng da ln
10


là sự lựa chọn an toàn để chống chảy bỏng cho cơng nhân. Nên mang thêm găng
tay vì tay là nơi tiếp xúc gần nhất với tia lửa hàn.

Hình 1.2. Đồ bảo hộ
– Khuc vực hàn tách biệt: nên xây dựng khu vực hàn tách biệt với các khu còn
lại để tránh ảnh hưởng đến các khu vực khác bở ảnh sáng và hồ quang điện.
Việc xây dựng tách biệt làm giảm thiểu thiệt hại khi xảy ra hỏa hoạn và hạn chế
sự tiếp xúc của tia lửa hàn với vật liệu dễ cháy.
– Sử dụng màn nhựa pvc ngăn tia lửa hàn: Loại này thường có màu đỏ, có khả
năng ngăn chặn ánh sáng, những hạt kim loại nóng chảy bắn tung tóe ảnh hưởng
đến khu vực xung quanh nếu bạn làm khu hàn chung với các khu sản xuất khác.

11



Hình 1.3. Hình Màn nhựa pvc ngăn tia lửa hàn
Sử dụng màn nhựa pvc ngăn tia lửa hàn giúp bạn tiết kiệm chi phí xây
dựng nhiều khu vực làm việc khác nhau hoặc xây dựng vách ngăn bằng các loại
vật liệu khác.
Trên đây là một số tác hại của tia lửa hàn và cách phòng tránh, mong rằng
các biện pháp trên giúp cho bạn có thể an tồn hơn khi hàn, cắt kim loại.
2. Phong chống bụi, khúi hàn , trong sản xuất
2.1.Định nghĩa và phân loại bụi
2.1.1. Định nghĩa:
Bụi là tập hợp nhiều hạt có kích thước lớn, nhỏ khác nhau tồn tại lâu trong
Khơng khí dưới dạng bụi bay, bụi lắng và các hệ khí dung nhiều pha gồm hơi,
khói, mù; khi những hạt bụi nằm lơ lững trong khơng khí gọi là aerozon, khi
chúng đọng lại trên bề mặt vật thể nào đó gọi làaerogen
2.1.2 Phân loại:
- Theo nguồn gốc: Bụi kim loại (Mn, Si, rỉ sắt,... ); bụi cát, bụi gỗ; bụi động vật:
bụi lông, bụi xương; bụi thực vật: bụi bơng, bụi gai; bụi hố chất (grafit, bột
phấn, bột hàn the, bột xà phịng, vơi ...)
- Theo kích thước hạt bụi: Bụi bay có kích thước từ 0,001ữ10 àm; các hạt từ
0,1ữ 10 àm gọi là mù, các hạt từ 0,001 ữ 0,1 àm gọi là khói chúng, chuyển động
Brao trong khơng khí. Bụi lắng có kích thước >10 àm thường gây tác hại cho
mắt.
- Theo tác hại : Bụi gây nhiễm độc (Pb, Hg, benzen...); bụi gây dị ứng; bụi gây
ung thư như nhựa đường, phóng xạ, các chất brơm; bụi gây xơ phổi như bụi
silic, amiăng...
2.2.Tác hại của bụi
Bụi có tác hại đến da, mắt, cơ quan hơ hấp, cơ quan tiêu hố, các hạt bụi này bay
lơ lững
2.1.1. Định nghĩa và phân loại

12


2.2. Tác hại của bụi , khúi hàn và biện phỏp phũng chống trong khơng khí,
khi bị hít vào phổi chúng sẽ gây thương tổn đường hô hấp.
Khi chúng ta thở nhờ có lơng mũi và màng niêm dịch của đường hơ hấp
nên những hạt trong khơng khí, khi bị hít vào phổi chúng sẽ gây thương tổn
đường hơ hấp.
Khi chúng ta thở nhờ có lơng mũi và màng niêm dịch của đường hơ hấp
nên những hạt trong khơng khí, khi bị hít vào phổi chúng sẽ gây thương tổn
đường hơ hấp.
Khi chúng ta thở nhờ có lơng mũi và màng niêm dịch của đường hô hấp
nên những hạt bụi có kích thước lớn hơn 5 àm bị giữ lại ở hốc mũi (tới 90%).
Các hạt bụi kích thước
Các hạt bụi kích thước (2ữ5)àm dể dàng theo khơng khí vào tới phế quản,
phế nang, ở đây bụi được các lớp thực bào bao vây và tiêu diệt khoảng 90% nữa,
số còn lại đọng ở phổi gây nên bệnh bụi phổi và các bệnh khác (bệnh
silicose, asbestose, siderose,...).
Bệnh phơi nhiểm: bôi thường gặp ở những công nhân khai thác chế biến, vận
chuyển quặng đá, kim loại, than v.v...
Bụi silic: là bệnh do phổi bị nhiễm bụi silic ở thợ đúc, thợ khoan đá, thợ mỏ, thợ
làm gốm sứ và vật liệu chịu lửa…Bệnh này chiếm 40 ữ 70% trong tổng số các
bệnh về phổi. Ngồi cịn có các bệnh asbestose (nhiễm bụi amiăng), aluminose
(bụi boxit, đất sét), siderose (bụi sắt).
Bệnh nghề ghiệp: Bao gồm các bệnh như viêm mũi, viêm họng, viêm phế quản,
viêm teo mũi do bụi crơm, asen…
Nệnh ngồi da: bụi có thể dính bám vào da làm viêm da, làm bịt kín các lỗ chân
lơng và ảnh hưởng đến bài tiết, bụi có thể bịt các lỗ của tuyến nhờn gây ra mụn,
lở loét ở da, viêm mắt, giảm thị lực, mộng thịt…
Bệnh đường hô hấp: Các loại bụi sắc cạnh nhọn vào dạ dày có thể làm tổn

thương niêm mạc dạ dày, gây rối loạn tiêu hoá.
3. Các biện pháp phòng chống bụi
13


3.1. Biện pháp kỹ thuật:
- Cơ khí hố và tự động hố q trình sản xuất sinh bụi để cơng nhân khơng phải
tiếp xúc với bụi và bụi ít lan tỏa ra ngồi.
- Thay đổi bằng biện pháp cơng nghệ như vận chuyển bằng hơi, dùng máy hút,
làm sạch bằng nước thay cho việc làm sạch bằng phun cát...
- Bao kín thiết bị và có thể cả dây chuyền sản xuất khi cần thiết.
- Thay đổi vật liệu sinh nhiều bụi bằng vật liệu ít sinh bụi hoặc khơng sinh bụi...
- Sử dụng hệ thống thơng gió, hút bụi trong các phân xưởng có nhiều bụi.
3.2. Biện pháp y học:
- Khám và kiểm tra sức khoẻ định kỳ, phát hiện sớm bệnh để chữa trị, phục hồi
chức năng làm việc cho công nhân.
- Dùng các phương tiện bảo vệ cá nhân (quần áo, mặt nạ, khẩu trang…).
3.3. Lọc bụi trong sản xuất công nghiệp
Ở các nhà máy sản xuất công nghiệp lượng bụi thải vào mơi trường khơng
khí rất lớn như các nhà máy xi măng, nhà máy dệt, nhà máy luyện kim v.v...
Để làm sạch khơng khí trước khi thải ra môi trường, ta phải tiến hành lọc sạch
bụi đến giới hạn cho phép. Ngồi ra có thể thu hồi các bụi quý.
Để lọc bụi, người ta sử dụng nhiều thiế bị lọc bụi khác nhau và tuỳ thuộc vào
bản chất các lực tác dụng bên trong thiết bị, người ta phân ra các nhóm chính
sau:
Dùng lực ly tâm để đẩy các hạt bụi ra xa tâm quay rồi chạm vào thành
thiết bị, hạt bụi bị mất động năng và rơi xuống dưới đáy
Trang các thiết bị lọc bụi loại này các lực quán tính, lực trọng trường và
cả lực khuyếch tán đều phát huy tác dụng.
Hiện nay có rất nhiều thiết bị lọc bụi trong công nghiệp với nhiều nguyên

lý khác nhau nhưng có thể chia thành 2 loại: Loại khô và loại ướt. Trong công
nghiệp khi một loại thiết bị khơng đáp ứng được u cầu thì người ta có thể tổ
hợp nhiều loại thiết bị lọc ụi trong cùng mộ thệ thống.

14


CÂU HỎI ÔN TẬP
1. Nguyên tắc và biện pháp cơ bản trong phòng ngừa tác hại của các tia sáng các
biện pháp khẩn cấp?
2. Các biện pháp phòng chống bụi?

BÀI 2
KỸ THUẬT AN TOÀN KHI HÀN HỒ QUANG TAY
Mục tiêu:
- Trình bày được những ảnh hưởng của nhiệt độ , ánh sáng hồ quang , khói hàn
tới cơ thể người.

15


- Phân tích được những tiêu chuẩn về ánh sáng hồ quang, bụi, khói, tiếng ồn đối
với cơ thể người.
- Xác định được trạng thái sức khỏe của con người .
NỘI DUNG:
1. Ảnh hưởng của ánh sáng hồ quang , khói bụi hàn lên cơ thể người.
1.1. Tác dụng nhiệt
Nhiệt độ khơng khí:
Nhiệt độ là yếu tố quan trọng trong sản xuất, phụ thuộc vào các quá trình
sản xuất và nguồn phát nhiệt: lò nung, ngọn lửa, năng lượng điện, cơ biến

thành nhiệt, phản ứng hoá học sinh nhiệt, bức xạ nhiệt của mặt trời. nhiệt do
người lao đông sinh ra.... Những nguồn nhiệt này có thể làm cho nhiệt độ khơng
khí lên đến 500 ữ 600C.
Khi nhiệt độ tăng cơ thể người có các hiện tượng: tăng sự mệt mỏi, giảm
khả năng lao động, tim đập nhanh, huyết áp tăng, giảm hoạt động các cơ quan
tiêu hoá, tăng sự phân bổ máu ở da, tăng sự bài tiết mồ hôi. Điều lệ vệ sinh quy
định nhiệt độ tối đa cho phép ở nơi làm việc của công nhân về mùa hè là 300 và
không được vượt quá nhiệt độ cho phép từ 30ữ50C. Nơi sản xuất nóng như
xưởng rèn, xưởng đúc, xưởng cán, xưởng luyện thép... nhiệt độ không quá
40oC.
Lao động ở nhiệt độ lạnh dễ gây bệnh thấp khớp, viêm đường hô hấp,
viêm phế quản, khô niêm mạc gây cảm lạnh...
Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình làm việc của người thợ hàn:
Ánh sáng: gồm ánh sáng của hồ quang, ánh sáng nơi làm việc. Về yếu tố ánh
sáng phải đảm bảo làm việc theo yêu cầu nhất định nào đó, nếu khơng thị giác
của người thợ sẽ bị ảnh hưởng.
- Nhiệt độ: nhiệt độ là yếu tố có ảnh hưởng khơng nhỏ tới người thợ hàn. Nó bao
gồm nhiệt độ hồ quang, nhiệt độ vật hàn, nhiệt độ môi trường.
- Điện: Đối vưới thợ hàn điện, do phải thường xuyên tiếp xúc với nguồn điện
nên có thể bị điện giật. Máy hàn có thể bị rị điện..
16


- Khơng khí nơi làm việc.
- Điều kiện nơi làm việc…
1.2. Kỹ thuật an toàn trong hàn
1.2.1. Những nguy hiểm xảy ra khi hàn
+ Đối với con người:
- Bị điện giật do tiếp xúc với một phần của mạch điện.
- Bị thương do nguồn tia của hồ quang chiếu vào mắt và da.

- Bị bỏng do các giọt kim loại hoặc xỉ nóng chảy trong q trình hàn bắn
vào.
- Bị ngộ độc do khí và bụi hàn.
- Cháy nổ do các thao tác khơng đúng quy định các bình chứa khí hàn hoặc
hàn trong khơng gian có chứa hoặc gần các chất dễ cháy nổ.
- Hỏa hoạn do kim loại và xỉ nóng chảy gây ra.
Chấn thương mang đặc tính cơ học trong quá trình chuẩn bị các vật nặng trước
và trong hàn

Hình 2.1. Kim loại và xỉ nóng chảy có thể làm cháy các vật xung quanh

17


Hình 2.2. Nguy cơ người thợ hàn có nguy cơ bị điện giật

Hình 2.3 Các loại bức xạ phát sinh trong q trình hàn, cắt.
+ Đối với thiết bị:
-

Có thể bị chạm chập mạch điện dẫn đến cháy các kết cấu máy.

-

Các thiết bị chứa khí hàn và các thiết bị chịu áp lực cao có thể bị nổ.

-

Các thiết bị ln có nguy cơ bị làm việc q tải của máy hàn


1.3. Kỹ thuật an toàn trong hàn
1.3.1.An toàn trong hàn điện:
Kỹ thuật an toàn nhằm tránh ánh sáng hồ quang và kim loại lỏng:
Lúc làm việc phải trang bị đầy đủ dụng cụ bảo hộ lao động, mặt nạ hàn, mũ,
găng tay và giày da, quần áo bạt
18



×