Tải bản đầy đủ (.pdf) (92 trang)

Tác Động Của Người Có Sức Ảnh Hưởng Đến Ý Định Mua Của Giới Trẻ Thành Phố Hồ Chí Minh.pdf

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.74 MB, 92 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM

TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
----------

NGUYỄN THỊ THẢO NGUYÊN
TÁC ĐỘNG CỦA NGƢỜI CÓ SỨC ẢNH HƢỞNG ĐẾN Ý
ĐỊNH MUA CỦA GIỚI TRẺ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP
Chun ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 7340101

TP. HCM, năm 2023


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM

TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
----------

HOCHIMINH
UNIVERSITY OF BANKING
Họ và tên sinh viên :NGUYỄN THỊ THẢO NGUYÊN
Mã số sinh viên: 050607190322


Lớp sinh hoạt: HQ7 - GE10

TÁC ĐỘNG CỦA NGƢỜI CÓ SỨC ẢNH HƢỞNG ĐẾN
Ý ĐỊNH MUA CỦA GIỚI TRẺ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 7340101
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. NGUYỄN THỊ THANH NHÀN

TP. HCM, tháng 6 năm 2023



i

TĨM TẮT KHỐ LUẬN
Đề tài này đã tập trung trình bày và đánh giá các lý thuyết và nghiên cứu từ
các tác giả trong và ngoài nƣớc liên quan đến tác động của ngƣời có sức ảnh hƣởng
đến ý định mua của giới trẻ TP. HCM. Từ đó, xác định các nhân tố của ngƣời có
sức ảnh hƣởng đến ý định mua của giới trẻ TP. HCM. Sau khi khảo lƣợc tài liệu, tác
giả sẽ tiến hành đƣa ra những đề xuất cho những hạn chế tồn tại và kết luận những
hàm ý quản trị cho doanh nghiệp.
Nghiên cứu sơ bộ đã đƣợc thực hiện thông qua việc tiến hành phỏng vấn các
chuyên gia và thảo luận nhóm để khám phá các yếu tố có tác động đến ý định mua
của giới trẻ. Để thu thập đƣợc những kết quả chính xác nhất tác giả đã dựa trên 2
phƣơng pháp là khảo sát định tính và định lƣợng. Sau khi tiến hành sàng lọc cho ra
kết quả nghiên cứu có 5 yếu tố tác động đến ý định mua của giới trẻ TP. HCM. 5
Giả thuyết đƣợc đƣa ra: H1: Độ tin cậy của influencer có ảnh hƣởng c ng chiều
(+) đến ý định mua, H2: Tính chun mơn của ngƣời có sức ảnh hƣởng c ng

chiều (+) đến ý định vi mua, H3: Sự thu hút c ng chiều (+) đến định mua, H4:
Yếu tố chất lƣợng thông tin của ngƣời có sức ảnh hƣởng c ng chiều (+) đến ý
định mua, H5: Yếu tố Sự ph hợp với sản phẩm của ngƣời có sức ảnh hƣởng tích
cực (+) đến ý định mua. Sau khi thu nhận đƣợc 325 câu trả lời hợp lệ c ng việc
ứng dụng các kiểm định hệ số thông qua kết quả độ tin cậy Cronbach’s Alpha và
nhân tố EFA, mơ hình kiểm định Bartlett. Dựa vào kết quả cho cả 5 yếu tố đều có
ảnh hƣởng tích cực đến ý định mua của giới trẻ TP. HCM. Trong đó, nhân tố độ tin
cậy có tác động cao nhất đến ý định mua, thứ 2 là Sự thu hút và lần lƣợt là Chất
lƣợng thông tin, Sự ph hợp với sản phẩm, cuối c ng là Tính chun mơn.
Từ khóa: ngƣời có sức ảnh hƣởng, ý định mua giới trẻ TP. HCM


ii

ABSTRACT
This topic has focused on presenting and evaluating theories and research
from domestic and foreign authors related to the impact of influential people on the
purchase intention of young people in Ho Chi Minh City. HCM. From there,
identify the factors of people that influence the purchase intention of young people
in Ho Chi Minh City. HCM. After reviewing the literature, the author will proceed
to make suggestions for the existing limitations and conclude the implications for
corporate governance.
Preliminary research has been carried out by conducting expert interviews
and group discussions to explore the factors that have an impact on young people's
purchase intention. In order to collect the most accurate results, the author has
relied on two methods: qualitative and quantitative surveys. After conducting the
screening, the research results showed that there are 5 factors affecting the purchase
intention of young people in Ho Chi Minh City. HCM. 5 Hypotheses are given: H1:
Influencer's "reliability" has a positive (+) influence on purchase intention, H2:
"Expertise" of influencers has a positive influence (+) on intention vi buying, H3:

"Attraction" has the same direction (+) to the intention to buy, H4: The factor
"quality of information" of people has a positive influence (+) on the intention to
buy, H5: The factor " Product fit of people has a positive (+) influence on purchase
intention. After receiving 325 valid answers with the application of coefficient tests
through the reliability results of Cronbach's Alpha and the EFA factor, the Bartlett
test model. Based on the results, all 5 factors have a positive influence on the
purchase intention of young people in Ho Chi Minh City. HCM. In which, the
reliability factor has the highest impact on the intention to buy, the second is
Attraction, and in turn is Information Quality, Product Conformity, and Finally,
Expertise.
Keywords: Influencer, purchase intention.


iii

LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên là Nguyễn Thị Thảo Nguyên, sinh viên lớp HQ7-GE10, chuyên
ngành Quản trị kinh doanh hệ đào tạo Chất lƣợng cao, Trƣờng Đại Học Ngân Hàng
TP. Hồ Chí Minh. Tơi cam đoan: Khố luận này chƣa từng đƣợc trình nộp để lấy
học vị tại bất cứ một trƣờng đại học nào. Khố luận này là cơng trình nghiên cứu
riêng của tác giả dƣới sự hƣớng dẫn của giảng viên, kết quả nghiên cứu của tôi là
trung thực, trong đó khơng có các nội dung đã đƣợc cơng bố trƣớc đây hoặc các nội
dung do ngƣời khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn đƣợc dẫn nguồn đầy đủ trong
khố luận .
TP. Hồ Chí Minh, tháng 6 năm 2023
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Thảo Nguyên


iv


LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đầu tiên tới trƣờng Đại học Ngân Hàng
TP.HCM đã tạo môi trƣờng học tập tốt giúp em tiếp thu đƣợc nhiều kiến thức bổ
ích về chun ngành của mình, đó sẽ là hành trang vững chắc. và quý giá để tôi
bƣớc vào đời. Em xin chân thành cảm ơn các thầy, cơ khoa Quản trị kinh doanh đã
nhiệt tình giúp đỡ tôi trong suốt 4 năm Đại học vừa qua.
Em xin đặc biệt cảm ơn cô Nguyễn Thị Thanh Nhàn, ngƣời hƣớng dẫn khoá
luận tốt nghiệp của em đã sắp xếp thời gian quý báu và chia sẻ nhiều kinh nghiệm
để em hồn thành khố luận. Sự hƣớng dẫn nhiệt tình của thầy trong suốt 3 tháng
qua đã tiếp thêm động lực và lửa để em hồn thành khố luận của mình hồn thiện
tốt nhất.
Với đề tài tốt nghiệp này em làm cũng địi hỏi cao về chun mơn và kinh
nghiệm. Nhƣng với một số hạn chế về kinh nghiệm và thời hạn ngắn nên chắc chắn
em sẽ không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, rất mong q thầy/cơ có thể bỏ
qua và đóng góp thêm góc nhìn để giúp đề tài này đƣợc chỉnh sửa một cách hoàn
chỉnh hơn.
Cuối c ng, tôi xin gửi đến quý Thầy thật nhiều sức khoẻ và gặt hái thật nhiều
thành công trong cuộc sống.


v

MỤC LỤC
TĨM TẮT KHỐ LUẬN .......................................................................................... i
ABSTRACT ............................................................................................................... ii
LỜI CAM ĐOAN ..................................................................................................... iii
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................... iv
MỤC LỤC ..................................................................................................................v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .......................................................................... ix

DANH MỤC BẢNG...................................................................................................x
DANH MỤC HÌNH .................................................................................................. xi
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU ......................................................1
1.1. Lý do chọn đề tài ...........................................................................................1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu ......................................................................................3
1.2.1. Mục tiêu tổng quát ....................................................................................3
1.2.2. Mục tiêu cụ thể..........................................................................................3
1.3. Câu hỏi nghiên cứu ........................................................................................3
1.4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu .................................................................4
1.4.1. Đối tƣợng nghiên cứu ...............................................................................4
1.5. Phƣơng pháp nghiên cứu ...............................................................................4
1.6. Đóng góp của đề tài nghiên cứu ....................................................................5
1.7. Bố cục của khoá luận .....................................................................................5
CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MƠ HÌNH NGHIÊN CỨU ........................7
2.1. Cơ sở lý thuyết .................................................................................................7
2.1.1. Định nghĩa về ngƣời ảnh hƣởng (Influencer) ...........................................7


vi

2.1.2. Định nghĩa về ý định mua .........................................................................7
2.1.3. Các yếu tố tác động của ngƣời có sức ảnh hƣởng lên ý định mua ..........8
2.2. Các mơ hình nghiên cứu liên quan ...................................................................9
2.2.1. Lý thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA)...........9
2.2.2. Lý thuyết hành vi có kế hoạch (Theory of planned behavior – TPB) ....10
2.3. Các nghiên cứu trƣớc đây ..............................................................................11
2.3.1. Nghiên cứu nƣớc ngoài: ..........................................................................11
2.3.2. Nghiên cứu trong nƣớc: ..........................................................................13
2.3.3. Tổng hợp các nghiên cứu trƣớc ..............................................................16
2.3. Khoảng trống nghiên cứu ...............................................................................21

2.3.1. Các thành phần ........................................................................................21
2.4. Mơ hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu ...............................................23
2.4.1. Mơ hình nghiên cứu đề xuất ...................................................................23
2.4.2. Giả thuyết nghiên cứu .............................................................................24
CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................................................27
3.1. Quy trình nghiên cứu .....................................................................................27
3.3.1. Nghiên cứu định tính ..............................................................................28
3.3.2. Nghiên cứu định lƣợng ...........................................................................28
3.2. Xây dựng thang đo cho các nhân tố trong mơ hình .......................................29
3.3. Phƣơng pháp chọn mẫu và xử lý số liệu ........................................................33
3.3.1. Phƣơng pháp chọn mẫu...........................................................................33
CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .................................36
4.1. Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu ...................................................................36


vii

4.2. Đánh giá thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha ..............................38
4.3. Đánh giá thang đo bằng phân tích nhân tố EFA ............................................40
4.3.1. Phân tích EFA cho biến độc lập..............................................................40
4.3.2. Phân tích EFA cho biến phụ thuộc .........................................................43
4.4. Phân tích hệ số tƣơng quan ............................................................................44
4.5. Phân tích hồi quy tuyến tính...........................................................................46
4.4.1. Kiểm định hệ số hồi quy .........................................................................46
4.4.2. Phân tích phƣơng sai phần dƣ .................................................................47
4.4.3. Kiểm định độ ph hợp của mơ hình hồi quy ..........................................49
4.4.4. Ý nghĩa hệ số hồi quy .............................................................................49
4.5. Kiểm định giả thuyết mơ hình ........................................................................49
4.6. Thảo luận kết quả nghiên cứu ........................................................................52
CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ ...............................................55

5.1. Kết luận ..........................................................................................................55
5.2. Hàm ý quản trị ................................................................................................56
5.2.1. Hàm ý quản trị đối với yếu tố độ tin cậy ................................................56
5.2.2. Hàm ý quản trị đối với yếu tố sự thu hút ................................................57
5.2.3. Hàm ý quản trị đối với yếu tố chất lƣợng thông tin ................................58
5.2.4. Hàm ý quản trị đối với yếu tố sự ph hợp ..............................................59
5.2.5. Hàm ý quản trị đối với yếu tố Tính chun mơn ....................................59
5.3. Những đóng góp của đề tài nghiên cứu .........................................................60
5.4. Những mặt hạn chế và kiến nghị hƣớng nghiên cứu tiếp theo ......................61
5.4.1. Hạn chế của nghiên cứu ..........................................................................61


viii

5.4.2. Hƣớng nghiên cứu tiếp theo....................................................................62
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................63
Tiếng Việt .................................................................................................................63
Tiếng Anh .................................................................................................................63
PHỤ LỤC..................................................................................................................65


ix

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT

1

2


3

Từ viết tắt

Tiếng anh

ANOVA

Analysis of variance

KMO

EFA

Đánh giá phân tích
phƣơng sai

Kaiser-Meyer-Olkin

Chỉ số d ng để xem xét

Measure of Sampling

sự thích hợp của phân

Adequacy

tích nhân tố

Exploratory Factor


Phân tích nhân tố khám

Analysis

phá

4
ESS

Tiếng Việt

Energy Storage System

Phần phƣơng sai đƣợc
mơ hình giải thích
Phần phƣơng sai khơng

5

RSS

Residual Sum of Squares

đƣợc giải thích trong
mơ hình

7

TP.HCM


8

VIF

Thành phố Hồ Chí
Minh
Variance Inflation Factor

Hệ số phóng đại
phƣơng sai


x

DANH MỤC BẢNG
Bảng 2. 1: Tổng hợp các nghiên cứu trƣớc ...............................................................17
Bảng 2. 2: Lƣợc khảo các nghiên cứu .......................................................................22
Bảng 3. 1: Thang đo Độ tin cậy .............................................................................30
Bảng 3. 2: Thang đo Tính chun mơn .................................................................30
Bảng 3. 3: Thang đo Sự thu hút .............................................................................31
Bảng 3. 4: Thang đo Chất lƣợng thông tin ............................................................31
Bảng 3. 5: Thang đo Sự ph hơp với sản phẩm .....................................................32
Bảng 3. 6: Thang đo Ý định mua ...........................................................................32
Bảng 4. 1: Mô tả mẫu khảo sát ..................................................................................36
Bảng 4. 2: Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha .....................................................39
Bảng 4. 3: Bảng kết quả phân tích EFA của biến độc lập .........................................41
Bảng 4. 4: Kết quả ma trận xoay ...............................................................................42
Bảng 4. 5: Kết quả phân tích EFA của biến phụ thuộc .............................................43
Bảng 4. 6: Kết quả hệ số tải nhân tố của biến phụ thuộc ..........................................43

Bảng 4. 7: Ma trận hệ số tƣơng quan ........................................................................45
Bảng 4. 8: Phân tích hệ số hồi quy ............................................................................46
Bảng 4. 9: Bảng phân tích phƣơng sai ANOVA .......................................................47
Bảng 4. 10: Kết quả kiểm định các giả thuyết mơ hình ............................................51


xi

DANH MỤC HÌNH
Hình 2. 1: Mơ hình (TRA) của Fishbein và Ajzem (1975) .......................................10
Hình 2. 2: Thuyết hành vi dự định TPB ....................................................................11
Hình 2. 3: Mơ hình Nguyễn Mai Chi và cộng sự Trƣờng đại học Ngoại Thƣơng
(2022) ........................................................................................................................15
Hình 2. 4: Mơ hình Lê Nguyễn Bình Minh và cộng sự (2022) .................................16
Hình 2. 5: Mơ hình nghiên cứu đề xuất .....................................................................24
Hình 3. 1: Sơ đồ nghiên cứu ......................................................................................27
Hình 4. 1: Biểu đồ khảo sát ngƣời có sức ảnh hƣởng nên là ai.................................38
Hình 4. 2: Biểu đồ phân tán Scatterplot ....................................................................48


1

CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU
1.1.

Lý do chọn đề tài
Mạng xã hội đã trở thành một trong những yếu tố khơng thể thiếu tạo nên

những bƣớc tiến nhanh chóng, tạo điều kiện cho nhiều ngành cơng nghiệp tồn cầu
phát triển, xóa bỏ khoảng cách nhất định trong thƣơng hiệu và trong mối quan hệ

với ngƣời tiêu d ng. Chính vì thế mà sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cũng
ngày một lớn. Để có thể tồn tại phát triển lâu dài, một chiến lƣợc đƣợc nổi lên vận
dụng sự phổ biến của các nền tảng xã là marketing thông qua những ngƣời có sức
ảnh hƣởng (Influencer) tích hợp vào hoạt động kinh doanh của họ thơng qua những
ngƣời có khả năng tiếp cận một lƣợng lớn khán giả đã tạo ra tác động đáng kể đến ý
định mua hàng của ngƣời tiêu d ng. Giới trẻ trên toàn thế giới hiện đang sống trong
thời đại mà sự thao túng đến từ các thƣơng hiệu với vô số những quảng cáo hàng
ngày từ Facebook, Instagram, Tiktok…đặc biệt đến từ những ngƣời có sức ảnh
hƣởng nhƣ ca sĩ, diễn viên, những ngƣời có sức ảnh hƣởng đến ý định mua của họ.
Khi các doanh nghiệp bắt đầu hiểu đƣợc điều này, một chiến lƣợc gọi là
Ngƣời có sức ảnh hƣởng (Influencer) đƣợc triển khai nhƣ một công cụ hiệu quả
bằng cách thu hẹp khoảng cách giữa thƣơng hiệu và khách hàng tiềm năng nhằm
đạt đƣợc sự tin tƣởng và quan tâm của ngƣời tiêu d ng. Tầm quan trọng của ngƣời
có sức ảnh hƣởng ngày nay là không thể phủ nhận vì "khi bất kì một sản phẩm mới
ra đời thì ngoài việc nghiên cứu và đầu tƣ cho chất lƣợng sản phẩm đƣợc tốt nhất
thì việc quảng bá thƣơng hiệu đến với ngƣời tiêu d ng cũng là một hoạt động khơng
kém phần quan trọng" (Todor, 2014).
Có một thực tế đã cho thấy rằng việc ngƣời tiêu d ng bị ảnh hƣởng rất nhiều
từ những quảng cáo mà ho thấy trên các trang mạng xã hội, nhƣng thực tế chỉ có
một số ít là có thể tác động đến trí nhớ và tiềm thức của ngƣời tiêu d ng (Giang và
Dƣơng, 2018). Ngồi ra cũng có một số các nghiên cứu khác về ngƣời ảnh hƣởng
đƣợc các tác giả trƣớc nghiên cứu chẳng hạn nhƣ "Jin, Muqaddam & Ryu, 2019;
Ryu & Han, 2021; Scheer & Stern, 1992". Vì vậy, lúc này để quảng bá sản phẩm tốt


2

nhất, doanh nghiệp cần tìm kiếm cho mình một ngƣời có ảnh hƣởng ph hợp với
cơng ty để xây dựng quảng bá thƣơng hiệu một cách hiệu quả nhất. Việc vận dụng
phƣơng thức quảng bá này đã và đang là một trong những chiến lƣợc hiệu quả đƣợc

phổ biến của các doanh nghiệp ngày nay.
Theo chia sẻ đã đƣợc tờ Korea Times đƣa tin thì vào năm 2019, Jennie một
thành viên của nhóm nhạc đình đámđên Blackpink đã trở thành nhà đại diện cho
hãng nƣớc Hera. Chỉ với chƣa đến hơn 1 năm ra mắt đã kéo dòng sản phẩm cô
quảng cáo với lƣợt bán ra hơn 4,3 triệu sản phẩm, lợi nhuận thu về lên tới 213,7
triệu USD (Korea Times,2021). Nhờ sản phẩm này, doanh thu của thƣơng hiệu đó
cũng đã vƣợt mức 246% trong nửa đầu năm 2020. Đƣơng nhiên, điều đó cũng
khơng q khó thấy ở Việt Nam khi trong năm 2017, Sơn T ng đã để lại tiếng vang
lớn cho Biti’s khi trong sản phẩm ca nhạc MV Lạc trơi của mình, Sơn T ng đã
đeo một đôi giày của hãng này tuy chỉ xuất hiện ngắn ngủn với chƣa tới 5 giây
nhƣng sản phẩm đã đặc biệt thu hút sự chú ý của giới trẻ, cụ thể doanh số bán hàng
của Biti’s Hunter tăng lên 300% sau chỉ với một tuần bán (VIỆT, 2021).
Thế nhƣng việc lựa chọn sai ngƣời có sức ảnh hƣởng để quảng cáo sản phẩm
cũng phần nào ảnh hƣởng nặng nề đến doanh nghiệp đó. Ví dụ nhƣ thời gian gần
đây, scandal của Trịnh Sảng trở thành tâm điểm chú ý và nhận chỉ trích nặng nề từ
dƣ luận xứ Trung. Thậm chí, cổ phiếu của những cơng ty liên kết với nữ diễn viên
cũng sụt giảm nghiêm trọng, trong đó có Prada.Vậy từ đâu, để các doanh nghiệp có
thể xác định và chọn đúng ngƣời ngƣời có sức ảnh hƣởng cho mình. Vì các chi phí
chi trả cho ngƣời có sức ảnh hƣởng rất cao, nếu họ không chọn đúng ngƣời ngƣời
có sức ảnh hƣởng sẽ làm tổn thất chi phí bỏ ra mà khơng thu lại lợi nhuận cho cơng
ty.
Từ nhận định về sự quan trọng của ngƣời có sức ảnh hƣởng trong doanh
nghiệp. Và xuất phát từ thực tiễn nêu trên, vì vậy tơi đã tiến hành đề tài "Tác động
của người có sức ảnh hưởng đến ý định mua của giới trẻ Thành Phố Hồ Chí Minh".
Qua bài nghiên cứu này, nhằm mục đích giúp doanh nghiệp có thể hiểu rõ những
tác động nào của ngƣời ảnh hƣởng đến ý định mua khách hàng đặc biệt là giới trẻ.


3


Để từ đó có thể tìm ra ngƣời ph hợp với cơng ty và trách khỏi những tổn thất chi
phí của công ty khi chọn ngƣời đại diện không ph hợp.
1.2.

Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu tổng quát
Khoá luận tập trung phân tích mức độ ảnh hƣởng của yếu tố ngƣời có
sức ảnh hƣởng đến ý định mua của giới trẻ TP.HCM. Từ đó, đề xuất các hàm
ý quản trị nhằm giúp doanh nghiệp có thể vận dụng hiệu quả ngƣời có sức
ảnh hƣởng để thu hút ý định mua hàng cũng nhƣ tiêu d ng của giới trẻ.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu nghiên cứu bao gồm 3 mục tiêu chính sau:
 Thứ nhất, Xác định các yếu tố của ngƣời có sức ảnh hƣởng đến ý định mua
của giới trẻ khu vực TP. Hồ Chí Minh.
 Thứ hai, Đo lƣờng mức mức độ ảnh hƣởng của các yếu tố ngƣời có sức ảnh
hƣởng đến ý định mua của giới trẻ tại TP. Hồ Chí Minh.
 Thứ ba, Đề xuất một số hàm ý quản trị giúp doanh nghiệp có định hƣớng
ph hợp trong chiến lƣợc hợp tác c ng ngƣời có sức ảnh hƣởng để quảng bá
sản phẩm thu hút ngƣời tiêu d ng ph hợp với từng phân khúc khách hàng.
1.3.

Câu hỏi nghiên cứu

Để đề tài đạt đƣợc mục tiêu nghiên cứu, các câu hỏi nghiên cứu của đề tài đƣợc tác
giả sử dụng nhƣ sau:
 Thứ nhất, Những yếu tố nào của ngƣời có sức ảnh hƣởng tác động ý định
mua của giới trẻ tại TP. Hồ Chí Minh?
 Thứ hai, đo lƣờng mức độ tác động của các yếu tố đó đến ý định mua của
giới trẻ TP. Hồ Chí Minh nhƣ thế nào?

 Thứ ba, đề xuất nào sẽ giúp doanh nghiệp có cái nhìn tốt hơn tronggả việc áp
dụng chiến lƣợc ngƣời có sức ảnh hƣởng để quảng bá sản phẩm thu hút
ngƣời tiêu d ng?


4

1.4.

Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu là các tác động của ngƣời có sức ảnh hƣởng đến ý
định mua của giới trẻ Thành phố Hồ Chí Minh.
Đối tƣợng khảo sát là giới trẻ trong độ tuổi từ 16 đến 28 tuổi tại Thành Phố
Hồ Chí Minh.
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu
 Phạm vi khơng gian: khu vực Thành phố Hồ Chí Minh
 Phạm vi thời gian: 10 tuần kể từ tháng 4/2023 – tháng 6/2023
1.5.

Phƣơng pháp nghiên cứu
Hai phƣơng pháp đƣợc áp dụng trong bài nghiên cứu khoá luận này: Phƣơng

pháp nghiên cứu định tính kết hợp với phƣơng pháp nghiên cứu định lƣợng.
Nghiên cứu định tính: Dựa trên những khảo lƣợc nghiên cứu chuyên sâu từ các tài
liệu trƣớc đó và xây dựng thang đo sơ bộ cho 5 biến độc lập và biến phụ thuộc (Ý
định mua). Tiếp theo, tác giả tiến hành khảo sát một số ngƣời có chun mơn trong
lĩnh vực nghiên cứu về hành vi, ý định ngƣời tiêu d ng nhằm dựa vào đó để tìm
kiếm và điều chỉnh thang đo ph hợp cho đề tài,

Phƣơng pháp nghiên cứu văn bản, tài liệu: Chủ yếu là thu thập các tài liệu, số
liệu có liên quan đến ý định mua hàng của giới trẻ trong khu vực nghiên cứu đề tài.
Phƣơng pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Phƣơng pháp nhằm hệ thống lại
những thông tin liên quan đến đề tài nghiên cứu, hình thành nên cơ sở lý luận, xây
dựng giả thuyết khoa học, xác định các mục tiêu và kiểm chứng kết quả trong khi
thực hiện đề tài.
Nghiên cứu định lƣợng: Bằng cách tham khảo ý kiến thông qua bảng câu hỏi
(giấy và link Google form) đến giới trẻ TP.HCM. Bảng khảo sát đƣợc tạo dựa trên
thang đo Likert 5 mức độ. Tiếp nhận câu trả lời để từ đó thống kê số liệu thơng qua
phần mềm SPSS 20. Kết quả sẽ đƣợc kiểm tra qua nhiều bƣớc đánh giá, kiểm định
thông qua đánh giá Cronbach's Alpha Và phân tích nhân tố EFA, phân tích hồi quy
tuyến tính, cỡ mẫu ƣớc tính là 325.


5

1.6. Đóng góp của đề tài nghiên cứu
Đề tài góp phần xác định các yếu tố tác động đến ý định mua và tiêu d ng
của giới trẻ. Từ đó, rút ra từ những kết luận từ nghiên cứu giúp cho các doanh
nghiệp lựa chọn ngƣời có sức ảnh hƣởng ph hợp nâng cao doanh thu, lợi nhuận
đồng thời sử dụng việc marketing đúng đắn cho các sản phẩm của mình.
1.7.

Bố cục của khố luận

Bố cục nghiên cứu gồm 5 chƣơng đƣợc chia nhƣ sau:
Chƣơng 1: Tổng quan về nghiên cứu
Cụ thể ở chƣơng 1 tác giả chủ yếu nêu sơ lƣợc về lý do chọn đề tài, mục
đích nghiên cứu, đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu, phƣơng pháp nghiên cứu, đóng
góp mà nghiên cứu mang lại.

Chƣơng 2: Cơ sở lý thuyết và mơ hình nghiên cứu
Chƣơng này sẽ nêu lên những cơ sở lý thuyết và các mơ hình liên quan và sơ
lƣợc lại những kết quả từ những nghiên cứu trƣớc đây. Thơng qua những lý thuyết
mơ hình đã đƣợc nghiên cứu trƣớc đó. Tác giả sẽ tổng hợp những điểm tƣơng quan
để đề xuất lên mơ hình của đề tài nghiên cứu.
Chƣơng 3: Phƣơng pháp nghiên cứu
Chƣơng tác giả tiến hành trình bày về phƣơng pháp nghiên cứu, giải thích về
các biến đƣợc sử dụng trong mơ hình, giả thuyết về nghiên cứu và cách thức kiểm
định giả thuyết nghiên cứu.
Chƣơng 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Ở chƣơng này, tác giả đánh giá số liệu đã thu thập đƣợc qua thang đó đánh
giá hệ số tin cậy Cronbach's Alpha, mô tả mẫu thông tin khảo sát, kiểm định thang
đo, đánh giá các kết quả của q trình kiểm định, tìm ra mơ hình ph chuẩn cho bài
và nhận xét về các kiểm định khác.


6

Chƣơng 5: Kết luận và hàm ý quản trị
Chƣơng này kết luận từ những kết quả nghiên cứu của chƣơng trƣớc chƣơng
này tác giả sẽ đƣa ra kết luận về các nhân tố ảnh hƣởng đến ý định mua của giới trẻ
tại TP.HCM, mức độ tác động của các yếu tố. Đƣa ra các hàm ý khuyến nghị cho
các doanh nghiệp nâng cao quá trình áp dụng chiến lƣợc gia tăng lợi nhuận thu
nhập cho mình. Ngồi ra, tác giả cũng sẽ đề cập qua những khó khăn và hạn chế
trong q trình hồn thành khố luận.



×