Tải bản đầy đủ (.pdf) (28 trang)

(Tiểu luận) đề tài thiết kế mạch đo nhiệt độ sử dụng cảm biến nhiệt độ lm35 và icl7107

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.96 MB, 28 trang )

ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN – ĐIỆN TỬ

Đề tài: Thiết kế mạch đo nhiệt độ sử dụng cảm biến nhiệt độ LM35
và ICL7107

Giảng viên hướng dẫn: ThS. Trần Văn Tuấn
Nhóm sinh viên thực hiện:
1.
2.
3.
4.

Đào Đức Linh
Lê Hoàng Long
Nguyễn Ngọc Thiện
Nguyễn Văn Thuận

h

20202820
20202821
20202836
20202837


MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU ............................................................................................................... 4
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI ........................................................................... 5
1.1 Đặt vấn đề ............................................................................................................. 5
1.2 Mục tiêu đề tài ...................................................................................................... 5


1.3 Nội dung nghiên cứu............................................................................................. 5
1.4 Ý nghĩa đề tài ........................................................................................................ 5
CHƯƠNG 2 : TỔNG QUAN VỀ CẢM BIẾN NHIỆT ............................................. 6
2.1 Cảm biến nhiệt là gì? ............................................................................................ 6
2.2 Cấu tạo cảm biến nhiệt thông thường ................................................................... 6
2.3 Nguyên lý hoạt động ............................................................................................. 7
2.4 Phân loại cảm biến nhiệt độ .................................................................................. 7
2.5 Một số loại cảm biến nhiệt độ trên thị trường ...................................................... 7
2.5.1 Cảm biến nhiệt độ hồng ngoại IR sensor ....................................................... 7
2.5.2 Cảm biến nhiệt độ tiếp xúc............................................................................. 8
2.5.2.1 Cơ điện (Cặp nhiệt điện – Thermocouple) .............................................. 8
2.5.2.2 Nhiệt điện trở (RTD - Resistance Temperature Detectors) ..................... 9
2.5.2.3 Dựa trên chất bán dẫn: ........................................................................... 10
CHƯƠNG 3. THIẾT KẾ MẠCH ĐO NHIỆT ĐỘ .................................................. 11
3.1 Sơ đồ khối của mạch ........................................................................................... 11
3.2 Các linh kiện chính trong mạch .......................................................................... 11
3.2.1 Cảm biến đo nhiệt độ LM35 ........................................................................ 11
3.2.1.1 Sơ đồ chân của LM35DZ ...................................................................... 11
3.2.1.2 Thông số kỹ thuật .................................................................................. 12
3.2.1.3 .Dải nhiệt độ và sự thay đổi trở kháng theo nhiệt độ của LM35 ........... 12
3.2.1.4 Điện áp đầu ra tại chân Vout ................................................................. 12
3.2.1.5 Mô phỏng cảm biến nhiệt LM35 trên phần mềm Proteus ..................... 13
3.2.2 Khối xử lý tín hiệu ICL7107 ........................................................................ 13
3.2.2.1 Sơ đồ chân ICL7107 .............................................................................. 14
3.2.2.2 Thông số kỹ thuật .................................................................................. 15
3.2.2.3 Cách sử dụng ICL7107 .......................................................................... 15
3.2.2.4 Mô phỏng ICL7107 trên phần mềm Proteus ......................................... 16
3.2.3 LED 7 đoạn .................................................................................................. 16

h



37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.33.44.55.54.78.655.43.22.2.4.55.2237.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.66

3.3 Sơ đồ nguyên lý mạch đo nhiệt độ sử dụng cảm biến nhiệt độ LM35 và vi xử lý
ICL7107 .................................................................................................................... 17
CHƯƠNG 4. THUYẾT MINH TÍNH TỐN .......................................................... 20
4.1 Lựa chọn thang đo của ICL7107 ........................................................................ 20
4.2 Hiệu chỉnh khối khuếch đại ................................................................................ 20
4.3 Hiệu chỉnh khối cộng điện áp ............................................................................. 21
CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ MẠCH IN ........................................................................ 23
CHƯƠNG 6. MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ MẠCH ĐO NHIỆT ĐỘ SỬ DỤNG LM35
VÀ ICL7107 ................................................................................................................ 26
KẾT LUẬN ................................................................................................................. 28
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................... 29

37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.99

h


37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.33.44.55.54.78.655.43.22.2.4.55.2237.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.66

LỜI NĨI ĐẦU
Với sự tiến bộ khơng ngừng của khoa học kỹ thuật, đặc biệt là ngành điện tử, các thiết
bị điện tử tinh vi ngày càng được áp dụng nhiều vào trong đời sống và sản xuất. Trong
lĩnh vực điều khiển – tự động, công nghệ chế tạo cũng ngày càng hiện đại cho ra đời
hàng loạt các thiết bị mới mà điển hình là các thiết bị cảm biến, vi điều khiển,... ngày
càng nhỏ gọn, linh hoạt trong quá trình sử dụng mà giá cả lại ngày một hạ.
Đề tài nghiên cứu và tìm hiểu về các thiết bị điện tử này và ứng dụng của chúng trong

đời sống hằng ngày cũng trở thành đề tài hấp dẫn và ngày càng được nhiều sinh viên
tìm hiểu. Với những gì được học kết hợp với các tài liệu tham khảo trên các trang sách,
báo, mạng internet, chúng em đã tìm hiểu về để tài “Thiết kế mạch đo nhiệt độ sử dụng
cảm biến nhiệt độ LM35 và ICL7107”.
Đề tài được thiết kế dựa trên kiến thức đã học, sách tham khảo và một số nguồn tài
liệu khác. Tuy nhiên do thời gian có hạn và kiến thức có hạn do vậy chúng em khơng
tránh khỏi những sai sót. Mong thầy và các bạn góp ý xây dựng, giúp đỡ để hoàn thiện
hơn đề tài.
Chúng em xin chân thành cảm ơn!

4

37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.99

h


37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.33.44.55.54.78.655.43.22.2.4.55.2237.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.66

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
1.1 Đặt vấn đề
Nhiệt độ là tín hiệu vật lý mà ta thường xuyên gặp trong đời sống hàng ngày cũng như
trong kỹ thuật và cơng nghiệp. Chính vì thế việc đo nhiệt độ là một yêu cầu thiết
thực,hiện nay cảm biến đo nhiệt độ rất nhiều. Trong đề tài này em dùng cảm biến LM35
là loại cảm biến nhiệt độ được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp để đo nhiệt độ môi
trường.
1.2 Mục tiêu đề tài
Thiết kế và chế tạo mạch đo nhiệt độ môi trường sử dụng cảm biến nhiệt LM35 và vi
xử lý ICL7107.
1.3 Nội dung nghiên cứu

- Tìm hiểu các cảm biến nhiệt thơng dụng hiện có trên thị trường
- Phương pháp đo nhiệt độ với LM35
- Phương pháp xử lý điện áp với ICL7107
- Tìm hiểu thêm các ứng dụng cần đo nhiệt độ môi trường.
1.4 Ý nghĩa đề tài
- Giúp sinh viên tiếp cận với việc xây dựng một mạch đo thực tế.
- Sản phẩm có thể được ứng dụng trong thực tế đo nhiệt độ trong công nghiệp và dân
dụng
- Giúp nắm vững hơn kiến thức về mạch điện và điện tử.

5

37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.99

h


37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.33.44.55.54.78.655.43.22.2.4.55.2237.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.66

CHƯƠNG 2 : TỔNG QUAN VỀ CẢM BIẾN NHIỆT
2.1 Cảm biến nhiệt là gì?
Cảm biến nhiệt (tên tiếng Anh là Temp Transducer hay Temperature Sensor )
được hiểu là thiết bị được dùng để đo sự biến đổi về nhiệt độ của các đại lượng cần
đo. Theo đó, khi nhiệt độ có sự thay đổi thì các cảm biến sẽ đưa ra một tín hiệu và từ
tín hiệu này các bộ đọc sẽ đọc và quy ra thành nhiệt độ bằng một con số cụ thể.
Cảm biến nhiệt được biết đến với khả năng thực hiện các phép đo nhiệt độ với độ
chính xác cao hơn nhiều so với khi thực hiện bằng các loại cặp nhiệt điện hoặc nhiệt
kế.
Cảm biến nhiệt cịn có tên gọi khác là nhiệt kế điện trở metal.
2.2 Cấu tạo cảm biến nhiệt thông thường


- Cảm biến đo nhiệt độ có cấu tạo chính là 2 dây kim loại khác nhau được gắn vào
đầu nóng và đầu lạnh.
- Ngồi ra, nó cịn được cấu tạo bởi nhiều bộ phận khác, cụ thể như sau:
+ Bộ phận cảm biến: đây được xem là bộ phận quan trọng nhất, quyết định
đến độ chính xác của tồn bộ thiết bị cảm biến. Bộ phận này được đặt bên trong vỏ
bảo vệ sau khi đã kết nối với đầu nối.
+ Dây kết nối: các bộ phận cảm biến có thể được kết nổi bằng 2,3 hoặc 4 dây
kết nối. Trong đó, vật liệu dây sẽ phụ thuộc hồn tồn vào điều kiện sử dụng đầu đo.
+ Chất cách điện gốm: bộ phận này với nhiệm vụ chủ yếu là làm chất cách
điện ngừa đoản mạch và thực hiện cách điện giữa các dây kết nối với vỏ bảo vệ.

6

37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.99

h


37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.33.44.55.54.78.655.43.22.2.4.55.2237.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.66

+ Phụ chất làm đầy: gồm bột alumina mịn, được sấy khơ và rung. Phụ chất
này với chức năng chính là lắp đầy tất cả khoảng trống để bảo vệ cảm biến khỏi các
rung động.
+ Vỏ bảo vệ: giống như tên gọi, bộ phận này được dùng để bảo vệ bộ phận
cảm biến và dây kết nối. Bộ phận này phải được làm bằng vật liệu phù hợp với kích
thước phù hợp và khi cần thiết có thể bọc thêm vỏ bọc bằng vỏ bổ sung.
+ Đầu kết nối: Bộ phận này được làm bằng vật liệu cách điện (gốm), chứa các
bảng mạch, cho phép kết nối của điện trở. Trong đó, bộ chuyển đổi 4-20mA khi cần
thiết có thể được cài đặt thay cho bảng đầu cuối.

2.3 Nguyên lý hoạt động
Cảm biến nhiệt hoạt động dưa trên cơ sở là sự thay đổi điện trở của kim loại so với
sự thay đổi nhiệt độ vượt trội.
Cụ thể, khi có sự chênh lệch nhiệt độ giữa đầu nóng và đầu lạnh thì sẽ có một sức
điện động V được phát sinh tại đầu lạnh. Nhiệt độ ở đầu lạnh phải ổn định và đo được
và nó phụ thuộc vào chất liệu. Chính vì vậy mà mới có sự xuất hiện của các loại cặp
nhiệt độ và mỗi loại cho ra một sức điện động khác nhau: E, J, K, R, S, T.
Nguyên lí làm việc của cảm biến nhiệt chủ yếu dựa trên mối quan hệ giữa vật liệu
kim loại và nhiệt độ. Cụ thể, khi nhiệt độ là 0 thì điện trở ở mức 100Ω và điện trở của
kim loại tăng lên khi nhiệt độ tăng và ngược lại.
Việc tích hợp bộ chuyển đổi tín hiệu giúp nâng cao hiệu suất làm việc của cảm biến
nhiệt và giúp cho việc vận hành, lắp đặt được dễ dàng hơn.
2.4 Phân loại cảm biến nhiệt độ
Hiện nay, cảm biến nhiệt độ được chia thành 2 loại chính như sau:
- Cảm biến nhiệt độ không tiếp xúc: Các cảm biến nhiệt độ này sử dụng đối
lưu và bức xạ để theo dõi nhiệt độ.
- Cảm biến nhiệt độ tiếp xúc: Cảm biến nhiệt độ tiếp xúc được chia thành ba
loại:
+ Cơ điện (Cặp nhiệt điện – Thermocouple)
+ Cảm biến nhiệt độ điện trở (RTD – Resistance Temperature Detector)
+ Dựa trên chất bán dẫn (LM35, DS1820, v.v..)
2.5 Một số loại cảm biến nhiệt độ trên thị trường
2.5.1 Cảm biến nhiệt độ hồng ngoại IR sensor (không tiếp xúc)
* Đặc điểm:
Cảm biến nhiệt độ có vỏ ngồi chắc chắn. Khoảng cách đo lên đến 3m, đảm đo
lường chính xác thơng số về nhiệt độ tại vị trí cần đo. Tích hợp hiển thị bằng số LED
trên cảm biến đo nhiệt độ giúp dễ quan sát. Cảm biến đo nhiệt độ khơng tiếp xúc có
khả năng chịu nhiệt cao. Cảm biến đo nhiệt độ không tiếp xúc có khả năng chống bụi
rất tốt nhờ màng làm sạch khơng khí bên trong. Thiết kế khá thơng dụng, có thể lắp


7

37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.99

h


37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.33.44.55.54.78.655.43.22.2.4.55.2237.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.66

đặt dễ dàng nhờ vào việc gắn lên các panel hoặc đặt lên các thanh rail. Cảm biến đo
nhiệt độ khơng tiếp xúc có chức năng khuếch đại kỹ thuật số.
Thông số kỹ thuật cảm biến
nhiệt độ hồng ngoại không tiếp
xúc PC151MT-0 CALEX
- Model PC151MT-0
CẢM BIẾN
- Dải đo 0-250 độ C
NHIỆT ĐỘ
- Ngõ ra 4-20mA (2 dây)
HỒNG
- Khoảng đo 1 mét
NGOẠI
- Thời gian đáp ứng 240 ms
PC151MT-0
- Cáp đi kèm 1 mét
- Kích thước M18, thép khơng rỉ
SS316
- Nguồn cấp 24VDC
- Xuất xứ CALEX - Anh quốc
* Ứng dụng cảm biến đo nhiệt độ không tiếp xúc

Cảm biến đo nhiệt độ không tiếp xúc với dải nhiệt rộng, được ứng dụng vào các hệ
thống cần giám sát nhiệt độ ở các tầng nhiệt cao như:
+ Giám sát nhiệt độ lò sấy;
+ Giám sát nhiệt độ máy hàn;
+ Cảm biến nhiệt độ dùng cho giám sát nhiệt độ máy đúc khuôn;
+ Giám sát nhiệt độ lò máy đúc phim;
+ Giám sát nhiệt độ máy cán;…
2.5.2 Cảm biến nhiệt độ tiếp xúc
2.5.2.1 Cơ điện (Cặp nhiệt điện – Thermocouple)
Hiện nay, trên thị trường cặp nhiệt điện gồm hai loại chính là loại đầu củ hành K và
loại sợi có dây sẵn K.
Loại
Loại đầu
củ hành K

Hình ảnh

Thơng số kỹ thuật
- Đường kính phi 4mm, phi
6mm, phi 8mm, phi 10mm, phi
17mm, phi 22mm…
- Chiều dài 50mm, 70mm,
100mm, 150mm, 200mm,
250mm, 300mm, 1 mét..
- Ren vặn: 9.6mm, 13mm,
17mm, 21mm, 27mm… hoặc
không ren
- Nhiệt độ hoạt động: 0-800 độ
C, 0~1000 độ C, 0-1200 độ C
8


37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.99

h


37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.33.44.55.54.78.655.43.22.2.4.55.2237.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.66

(Ceramic K), 0~1500 độ C (loại
R).
Loại sợi có
- Đường kính phi 3mm, phi
4mm, phi 6mm, phi 8mm, phi
dây sẵn K
10, phi 17…
- Chiều dài 50mm, 70mm,
100mm, 150mm, 200mm,
250mm, 300mm…
- Ren vặn: 9.6mm, 13mm,
17mm, 21mm, 27mm… hoặc
không ren.
- Nhiệt độ hoạt động: 0-400 độ
C. Dây 3 ruột dài 2 mét, 3
mét…
Ứng dụng Cặp nhiệt điện được sử dụng trong quá trình đo nhiệt độ tại các mơi
trường như khơng khí, dầu, nước,…
2.5.2.2 Nhiệt điện trở (RTD - Resistance Temperature Detectors)
Loại
Hình ảnh
Thơng số kỹ thuật

Loại đầu củ
- Đường kính phi 4mm, phi 6mm,
phi 8mm, phi 10mm, phi 17mm…
hành
- Chiều dài 50mm, 70mm, 100mm,
PT100,
PT1000
150mm, 200mm, 250mm,
300mm…
- Ren vặn: 9.6mm, 13mm, 17mm,
21mm, 27mm… hoặc không ren
- Nhiệt độ hoạt động: -200~200 độ
C, 0~150 độ C, -50~300 độ C, 50~500 độ C
Loại sợi có
- Đường kính phi 3mm, phi 4mm,
phi 6mm, phi 8mm, phi 10, phi
dây sẵn
17…
PT100,
PT1000
- Chiều dài 50mm, 70mm, 100mm,
150mm, 200mm, 250mm,
300mm…
- Ren vặn: 9.6mm, 13mm, 17mm,
21mm, 27mm… hoặc không ren.
- Nhiệt độ hoạt động: -200~200 độ
C, 0~150 độ C, -50~300 độ C. Dây
3 ruột dài 2 mét, 3 mét…
Ứng dụng
- Nhiệt điện trở chế tạo từ platin, đồng hoặc niken được sử dụng phổ

biến nhất bởi độ chính xác cao, khả năng lặp lại tốt và có thể truyền
tín trong một phạm vi nhiệt độ rộng, thể hiện sự thay đổi điện trở lớn
trên mỗi mức độ thay đổi nhiệt độ.
- Còn loại được chế tạo từ đồng và niken thường được sử dụng trong
cơng nghiệp, độ chính xác và truyền tính khá hạn chế, phạm vi nhiệt
độ tương đối hẹp.
9

37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.99

h


37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.33.44.55.54.78.655.43.22.2.4.55.2237.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.66

2.5.2.3 Dựa trên chất bán dẫn:
Loại
Hình ảnh
LM35

Ứng dụng

Thơng số kỹ thuật
- Điện áp hoạt động: 4~20VDC
- Công suất tiêu thụ: khoảng 60uA
- Khoảng đo: -55°C đến 150°C
- Điện áp tuyến tính theo nhiệt độ:
10mV/°C
- Sai số: 0.25°C
- Kiểu chân: TO92

- Kích thước: 4.3 × 4.3mm

Loại này được ứng dụng để đo nhiệt độ khơng khí, dùng trong các
thiết bị đo và bảo vệ mạch điện tử.

10

37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.99

h


37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.33.44.55.54.78.655.43.22.2.4.55.2237.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.66

CHƯƠNG 3. THIẾT KẾ MẠCH ĐO NHIỆT ĐỘ
3.1 Sơ đồ khối của mạch

3.2 Các linh kiện chính trong mạch
3.2.1 Cảm biến đo nhiệt độ LM35
Trong bài này chúng em sử dụng cảm biến đo nhiệt độ LM35DZ. Cảm biến nhiệt độ
LM35 là loại cảm biến Analog, đo nhiệt độ và đưa ra chân Vout một giá trị điện áp
tương ứng với giá trị nhiệt độ đo được.
3.2.1.1 Sơ đồ chân của LM35DZ

Hình 3.1 Cảm biến nhiệt độ LM35DZ
11

37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.99

h



37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.33.44.55.54.78.655.43.22.2.4.55.2237.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.66

- Chân +Vs là chân cung cấp điện áp cho LM35 hoạt động (4 - 20V).
- Chân Vout là chân điện áp ngõ ra của LM35, được đưa vào chân Analog của các bộ ADC.
- Chân GND là chân nối mass, lưu ý cần nối mass chân này để trành làm hỏng cảm biến cũng
như làm giảm sai số trong q trình đo.

3.2.1.2 Thơng số kỹ thuật
- Dải nhiệt độ biến đổi: 0 đến 100 độ
- Nhiệt độ ra thẳng thang đo Celcius nghĩa là ở 25 độ C điện áp ra là 0.25V
- Tương ứng 10mV/độ C - Đảm bảo độ chính xác 0.5 độ C tại nhiệt độ 25 độ C.
- Làm việc với nguồn nuôi 4V đến 30V
- Trở kháng ra thấp 0.1 ohm với tải 1mA
- Khả năng tự làm nóng thấp, 0.08 độ C trong khơng khí.
3.2.1.3 .Dải nhiệt độ và sự thay đổi trở kháng theo nhiệt độ của LM35
Các bộ biến đổi (Transducer) chuyển đổi các đại lượng vật lý ví dụ như nhiệt độ, cường độ
ánh sáng, lưu tốc và tốc độ thành các tín hiệu điện phụ thuộc vào bộ biến đổi mà đầu ra có thể
là tín hiệu dạng điện áp, dịng, trở kháng hay dung kháng. Ví dụ, nhiệt độ được biến đổi thành
về các tín hiệu điện sử dụng một bộ biến đổi gọi là Thermistor (bộ cảm biến nhiệt), một bộ
cảm biến nhiệt đáp ứng sự thay đổi nhiệt độ bằng cách thay đổi trở kháng nhưng đáp ứng của
nó khơng tuyến tính.

Nhiệt độ (°C)
Trở kháng của cảm biến (kΩ)
0
29.490
25
10.000

50
3.839
75
1.700
100
0.817
Bảng 3.1 Trở kháng của bộ cảm biến nhiệt theo nhiệt độ
Mã sản phẩm
Dải nhiệt độ
Độ chính xác
Đầu ra
LM35A
−55°C → 150°C
+1.0°C
10mV/F
LM35
−55°C → 150°C
+1.0°C
10mV/F
LM35CA
−40°C → 100°C
+1.0°C
10mV/F
LM35C
−40°C → 100°C
+1.0°C
10mV/F
LM35D
0°C → 100°C
+1.0°C

10mV/F
Bảng 3.2 Hướng dẫn chọn loạt cảm biến nhiệt họ LM35
Loạt các bộ cảm biến LM35 là bộ cảm biến nhiệt mạch tích hợp chính xác cao mà điện áp
đầu ra của nó tỷ lệ tuyến tính với nhiệt độ theo thang độ Celsius. Chúng cũng không yêu cầu
cân chỉnh ngồi vì vốn chúng đã được cân chỉnh. Chúng đưa ra điện áp 10mV cho mỗi sự thay
đổi 10C. Bảng 2.2 hướng dẫn ta chọn các cảm biến họ LM35.

3.2.1.4 Điện áp đầu ra tại chân Vout
Vout [Vols] = [Nhiệt độ] * 10 [mV/°C] = [Nhiệt độ] / 100 (1)

Để đọc được giá trị trên chân Vout, người ta sử dụng bộ chuyển đổi ADC (Analog to
Digital Converter) chuyển giá trị tương tự sang số. Tức là đọc giá trị điện áp trên chân
Vout và chuyển đổi sang giá trị số là nhiệt độ đo được.

12

37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.99

h


37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.33.44.55.54.78.655.43.22.2.4.55.2237.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.66

3.2.1.5 Mô phỏng cảm biến nhiệt LM35 trên phần mềm Proteus

Hình 3.2 Mơ phỏng LM35 trên phần mềm Proteus
Khi nhiệt độ trên LM35 là 25°C thì điện áp Vout=0.251713 và khi nhiệt độ trên LM35
là 75°C thì điện áp Vout=0.752889 chứng tỏ cơng thức (1) phía trên là khá chính xác.
3.2.2 Khối xử lý tín hiệu ICL7107
Trong bài này, chúng em sẽ sử dụng ICL7107 DIP-40. ICL7107 có hiệu suất cao,

bộ chuyển đổi A/D 3½ chữ số. IC bao gồm bộ giải mã LED 7 đoạn, trình điều khiển
hiển thị, tham chiếu và đồng hồ. ICL7107 sẽ trực tiếp điều khiển đèn LED. Các đặc
tính của nó bao gồm: tự chỉnh “0” nhỏ hơn uV, điểm “0” trượt không quá 1uV/oC, độ
dốc dịng ngõ vào tối đa là 10pA.

Hình 3.3 Vi mạch ICL7107

13

37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.99

h


37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.33.44.55.54.78.655.43.22.2.4.55.2237.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.66

3.2.2.1 Sơ đồ chân ICL7107
IC điều khiển hiển thị chữ số sau khi chuyển đổi analog sang digital có các package
40 chân khác nhau. Sơ đồ chân mô tả tất cả các chân và chức năng của chúng. Khá
đơn giản để sử dụng vi mạch với màn hình led 7 đoạn. Chúng ta có thể kết nối 4 màn
hình 7 led đoạn từ chân 2 đến chân 20.
* Chân đầu ra
- Từ chân A1 đến F1 kết nối với led 7 đoạn đầu tiên và nó hiển thị giá trị hàng đơn
vị của chữ số.
- Từ chân A2 đến F2 mắc với led 7 đoạn thứ hai và nó hiển thị giá trị hàng chục của
chữ số.
- Kết nối từ chân A3 đến F3 với led 7 đoạn thứ ba và hiển giá trị hàng trăm của chữ
số.
- Kết nối chân AB4 và POL với led 7 đoạn thứ 4 để hiển thị các giá trị hàng nghìn
hoặc dấu tùy thuộc mục đích sử dụng.

* Bảng mơ tả chân chi tiết
Các chân Mô tả chi tiết
Các chân
Mô tả chi tiết
1 V+
2 (D1)
3 (C1)
4 (B1)

Chân kết nối điện áp cung cấp
Các chân này dùng để hiển thị
giá trị hàng đơn vị của chữ số
(led 7 đoạn đầu tiên).

5 (A1)

13 (F2)
14 (E2)
25 (G2)
15 (D3)
16 (B3)
17 (F3)
18 (E3)
22 (G3)

Các chân này dùng để hiển thị giá trị
hàng trăm của chữ số (led 7 đoạn thứ
3)

19 (AB4)

20 (POL)

Các chân này dùng để hiển thị
giá trị hàng nghìn của chữ số
hoặc có thể kết nối để tạo dấu
“-”
Chân nối đất.

21
(BP / GND)
26 (V-)
27 (INT)

6 (F1)
7 (G1)
8 (F1)
9 (D2)
10 (C2)
11 (B2)
12 (A2)

23 (A3)
24 (C3)

Các chân này dùng để hiển thị
giá trị hàng chục của chữ số
(led 7 đoạn thứ hai)

Các chân này dùng để hiển thị
giá trị hàng trăm của chữ số

(led 7 đoạn thứ 3)

28 (BUFF)
29 (A-Z)
30 (IN LO)
31 (IN HI)
32
(COMMON)
33 (CREF-)
34 (CREF +)
35 (REF LO)
36 (REF HI)
37 (TEST)
38 (OSC 1)
39 (OSC 2)
40 (OSC 3)

Chân kết nối điện áp âm
Chân này dùng để kết nối tụ
điện hoặc bộ tích hợp tín hiệu.
Các chân này dùng để kết nối
các mạch tụ điện và điện trở.
Các chân này dùng để kết nối
đầu vào được kiểm tra.
Chân kết nối với mass.
Các chân kết nối với tụ điện để
lọc ra các dao động.
Các chân cung cấp giá trị điện
áp tham chiếu nếu được yêu
cầu.

Chân thường không sử dụng
Các chân kết nối các linh kiện
cần thiết để đạt được tấn số dao
động mong muốn

Bảng 3.3 Mô tả chân của ICL7107

14

37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.99

h


37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.33.44.55.54.78.655.43.22.2.4.55.2237.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.66

3.2.2.2 Thông số kỹ thuật
- Điện áp hoạt động: 6V
- Điện áp các chân Analog: 2.4V ~ 3.2V
- Dải nhiệt độ: 0*C đến 70*C
- Dòng điện chờ: 1.0 ~ 1.8mA
- Kiểu chân: DIP 40
- Tần số hoạt động: >=48kHz
3.2.2.3 Cách sử dụng ICL7107
* Cách đặt tần số
ICL7107 có chân số 38, 39 và 40 để kết nối mạch RC để thiết lập tần số của bộ dao
động. Tần số này được xác định bởi f = 0,45 / RC. Nhưng các giá trị của mạch RC
phải theo các giới hạn sau:
C OSC > 50pF
R OSC > 50kΩ

F OSC = 48kHz
Tần số hoạt động tối đa là 48KHz. Ví dụ: nếu bạn muốn vận hành bộ điều khiển hiển
thị với tần số 48KHz, hãy chọn các giá trị sau của điện trở và tụ điện:
C OSC = 100pF; R OSC = 100KΩ
* Cách thiết lập điện áp tham chiếu
Sau khi thực hiện các điều chỉnh xung clock, nên cấp một điện áp tham chiếu cho bộ
chuyển đổi ADC. Giá trị của điện áp đo được hiển thị trên màn hình LED. Số lượng
hiển thị có thể được tính bằng cơng thức:
Số chữ số hiển thị = 1000 x VIN /VREF(2)
Chân 35 và chân 36 chịu trách nhiệm thiết lập điện áp tham chiếu. Ví dụ, nếu đặt điện
áp tham chiếu Vref là 5V và Vin là 5V. Chúng ta sẽ thấy số 1000 trên led 7 đoạn.
Mạch bên dưới cho biết việc sử dụng ICL7107 để hiển thị đầu ra điện áp lên đến
200mV.

Hình 3.4 Mạch lắp ICL7107 với LED hiển thị đầu ra 200mV
15

37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.99

h


37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.33.44.55.54.78.655.43.22.2.4.55.2237.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.66

3.2.2.4 Mơ phỏng ICL7107 trên phần mềm Proteus

Hình 3.4 Mơ phỏng ICL7107 trên phần mềm Proteus
Khi điện áp đầu vào ICL7107 Vin là 5V thì chữ số hiển thị ở LED 7 đoạn là 5.0 chứng
tỏ công thức (2) là chính xác.
3.2.3 LED 7 đoạn

- LED 7 đoạn được dùng rất phổ biến khi cần hiển thị số tự nhiên
hoặc vài chữ cái nhất định. LED 7 đoạn có thể có kích thước nhỏ
khác nhau.
- LED 7 đoạn bao gồm nhiều led tích hợp bên trong, các led được
nối chung nhau một chân. Trong thực tế có hai loại LED 7 đoạn
là LED 7 đoạn anod chung và LED 7 đoạn katot chung. Trong
bài này ta sử dụng LED 7 đoạn anod chung.
- Đối với dạng LED anode chung, chân COM phải có mức logic
1 và muốn sáng LED thì tương ứng các chân s-f,dp sẽ ở mức
logic 0.- Dưới đây là sơ đồ nguyên lí của LED 7 đoạn :

Hình 3.6 Sơ đồ ngun lí của LED 7 đoạn

16

37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.99

h


37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.33.44.55.54.78.655.43.22.2.4.55.2237.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.66

3.3 Sơ đồ nguyên lý mạch đo nhiệt độ sử dụng cảm biến nhiệt độ LM35 và vi xử
lý ICL7107

Hình 3.7 Sơ đồ nguyên lý mạch đo nhiệt độ sử dụng LM35 và ICL7107
Theo yêu cầu của đề bài, nguồn cung cấp là AC 220V nhưng theo datasheet của
LM35 thì điện áp đầu vào cấp cho LM35 là DC 5V. Vì vậy, vấn đề đặt ra lúc này là
phải xây dựng một mạch chuyển đổi điện áp từ AC 220V sang DC 5V. Để làm được
điều này, chúng em đã sử dụng một máy biến áp kết hợp với IC ổn áp 5V LM7805 để

tạo ra nguồn điện áp đầu vào +5V cho LM35.

Hình 3.8 Khối chuyển đổi điện áp từ AC 220V về DC 5V
Sau khi đã cấp nguồn vào +5V cho LM35, chúng em đã nối điện áp đầu ra của LM35
là Vout với bộ khuếch đại điện áp. Tại bộ khuếch đại, chúng em sử dụng OPAMP OP07
để làm mạch khuếch đại không đảo để khuếch đại điện áp Vout từ LM35 lên khoảng
3,2 lần theo yêu cầu của đề tài.

17

37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.99

h


37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.33.44.55.54.78.655.43.22.2.4.55.2237.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.66

Hình 3.9 Khối khuếch đại
Tại khối cộng điện áp, chúng em xây dựng mạch khuếch đại hiệu sử dụng OPAMP
OP07 với đầu vào thứ nhất là điện áp ra của khối khuếch đại phía trên; đầu vào thứ hai
chúng em xây dựng một bộ chia điện áp với điện áp vào là 5V.

Hình 3.10 Khối cộng khuếch đại hiệu
Điện áp đầu ra IN2 sẽ được nối với VIN+ tại chân 31 của ICL7107 để xử lý và hiển
thị nhiệt độ lên LED 7 đoạn.
18

37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.99

h



37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.33.44.55.54.78.655.43.22.2.4.55.2237.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.66

Hình 3.11 Khối xử lý sử dụng ICL7107 và khối hiển thị sử dụng LED 7 đoạn

19

37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.99

h


37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.33.44.55.54.78.655.43.22.2.4.55.2237.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.66

CHƯƠNG 4. THUYẾT MINH TÍNH TỐN
4.1 Lựa chọn thang đo của ICL7107
ICL7107 có hai thang đo là 200mV và 2V và trong mạch nguyên lý phía trên và
mạch in, chúng em đều chọn thang đo là 2V, tức VREF = 2V.
Ta có số hiển thị trên LED 7 đoạn:
V
V
COUNT = 1000 × IN = 1000 × IN = 500 × VIN (3)
2

VREF

Ta sẽ hiệu chỉnh biến trở 20𝑘𝛺 đến khi nhận được giá trị hiệu điện thế giữa 𝑉𝑅𝐸𝐹+
và 𝑉𝑅𝐸𝐹− là 2V.


Hình 4.1 Hiệu chỉnh biến trở để nhận giá trị thang đo cần dùng
4.2 Hiệu chỉnh khối khuếch đại

Hình 4.2 Khối khuếch đại
Theo yêu cầu, điện áp đầu ra của LM35 phải được khuếch đại lên 3,2V tức gần 3,2
lần so với điện áp đầu ra của LM35 tại 100°𝐶 .
20

37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.99

h


37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.33.44.55.54.78.655.43.22.2.4.55.2237.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.66

Ta có cơng thức của mạch khuếch đại khơng đảo ta có:
𝑉𝑜𝑢𝑡
𝑉𝑖𝑛

=1+

𝑅2
𝑅1

( 4)

Hình 4.3 Mạch khuếch đại đảo
Áp dụng cơng thức (3) vào mạch nguyên lý, ta có:
𝑈7
𝑈𝑅1


=1+

𝑅14
𝑅15

Mà điện áp được khuếch đại 3,2 lần nên:

𝑅14
𝑅15

= 2,2

4.3 Hiệu chỉnh khối cộng điện áp

Hình 4.4 Khối cảm biến, khối khuếch đại và khối cộng điện áp
Lúc này, nhiệt độ ở LM35 đang là 100°𝐶 và muốn LED 7 đoạn hiển thị 100 thì theo
cơng thức (3) thì VIN tại chân 31 của ICL7107 phải là 0,2V.
Ta có cơng thức của mạch khuếch đại hiệu hay còn gọi là mạch khuếch đại vi sai ta
có:
𝑅
𝑉𝑜𝑢𝑡 = 3 (𝑉2 − 𝑉1 ) 𝑣đ𝑘 𝑅1 = 𝑅2 ; 𝑅3 = 𝑅4 (5)
𝑅1

21

37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.99

h



37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.33.44.55.54.78.655.43.22.2.4.55.2237.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.66

Hình 4.5 Mạch khuếch đại vi sai
Áp dụng cơng thức (4) vào mạch nguyên lý, ta có:
𝑅
𝑉𝐼𝑁2 = 5 (𝑈𝑅4 − 𝑈𝑅7 ) 𝑣đ𝑘 𝑅4 = 𝑅7 ; 𝑅5 = 𝑅8
𝑅4

𝑅

Thay số khi LM35 ở 100°𝐶 ta được: 𝑅5 =
4

1
16

𝑣đ𝑘 𝑅4 = 𝑅7 ; 𝑅5 = 𝑅8

22

37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.99

h


37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.33.44.55.54.78.655.43.22.2.4.55.2237.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.66

CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ MẠCH IN


Hình 5.1 Mạch in trên Proteus
Khi làm mạch in hay lắp mạch thật, ta cần phải cấp cả nguồn dương +5V vào chân 1
và nguồn âm -5V vào chân 26 cho ICL7107 vì vậy yêu cầu đặt ra bây giờ phải xây dựng
một nguồn điện -5V.
Để phù hợp với kinh tế, chúng em quyết định sử dụng nguồn adapter 5V-1A và module
nguồn AMS1117 thay vì sử dụng khối chuyển đổi điện áp từ AC 220V – DC 5V như
mạch nguyên lý.

Hình 5.2 Nguồn adapter 5V-1A
Hình 5.3 Module Nguồn AMS1117
Khi sử dụng nguồn, ta cần lắp một jack cắm 1 hàng 2 chân trên mạch in để được cấp
nguồn DC +5V. Quay lại với yêu cầu đã đặt ra bên trên là cần cấp cả nguồn âm -5V,
chúng em sử dụng ICL7660 để chuyển đổi nguồn từ DC +5V sang DC -5V.
23

37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.99

h


37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.33.44.55.54.78.655.43.22.2.4.55.2237.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.66

Hình 5.3 Bộ chuyển đổi nguồn từ DC +5V sang DC -5V
Sau đó cấp nguồn âm cho chân 26 của ICL7107 như hình 5.1
Mạch in sau khi hồn thiện:
Hình 3D của mạch in:

24

37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.99


h


37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.33.44.55.54.78.655.43.22.2.4.55.2237.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.66

a) Mặt trước

b) Mặt sau

Hình 5.5 Hình 3D của mạch in

25

37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.99

h


×