Tải bản đầy đủ (.pdf) (103 trang)

BẢO HỘ QUYẺN SỞ HỮU TRÍ TUỆ ĐỐI VỚI SÁNG CHẾ LIÊN QUAN ĐẾN VACCINE THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT QUỐC TẾ VÀ THỰC TIỄN THỰC THI TẠI VIỆT NAM

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (8.95 MB, 103 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO.

BO TU PHAP

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI

LÊ MAI TRANG

BẢO HỘ QUYẺN SỞ HỮU TRÍ TUỆ ĐÓI VỚI
SANG CHÉ LIÊN QUAN ĐÉN VACCINE THEO QUY ĐỊNH
CỦA PHÁP LUẬT QUÓC TÉ VẢ THỰC TIỀN THỰC THỊ

TẠI VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

'Hà Nội - 2022


BỘ GIÁO DỤC VÀ

ĐÁO

TẠO

BỘ TƯPHAP.

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI

LÊ MAI TRANG


BAO HO QUYEN SỞ HỮU TRÍ TUỆ ĐĨI VỚI
SANG CHE LIEN QUAN ĐÉN VACCINE THEO QUY ĐỊNH
CUA PHAP LUAT QUOC TÉ VÀ THỰC TIẾN THỰC THỊ

TẠI VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

Ngành: Luật Quốc tế
Mã số: 8380108

Người hướng dẫn khoa học:

Tiến đ Vũ Thị Phương Lan
'Hà Nội - 2022.


LỜI CAM ĐOAN

Tối xin cam đoan. Luôn văn nảy là cơng trình nghiên cứu của cá nhân
tơi, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Vũ Thị Phương,
Lan.
Các số liêu, những kết luận nghiền cứu được trình bày trong luận văn.
"hồn tồn trung thực, là kết quả của q trình nghiên cửu của cá nhân tơi.
Tơi sin chịu trách nhiệm về nghiên cứu cũa mình.
Xác nhận cũa Giảng viên hướng
dẫn.

TS. Vũ Thị Phương Lan


Học viên

Lê Mai Trang.


LỜI CÁM ƠN.

Lời đầu tiên, tôi zin chân thành cám ơn Tiến sĩ Vũ Thị Phương Lan,
người thấy đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đổ tơi hồn thánh luận văn này.
Mấc dù gấp nhiễu khó khăn trong cơng tác thu thập tài liệu vả xin
ÿ kiến các
chuyên gia trong thời điểm địch bệnh Covid-10 diễn ra phức tạp, nhưng được

sự chỉ bảo của Cô cùng những kinh nghiêm, hướng dẫn quý báu đã giúp tôi
'vượt qua được những trở ngại trong q trình thực hiện ln văn.
Tơi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến những thấy cô giãng
day chương tỉnh cao học Chuyên ngành Luật Quốc tế khóa 28UD, các thay
cơ đã cổ gắng truyền đạt những kiến thức quý báu vẻ lý thuyết cũng như thực
tiễn giúp tơi có một cơ sở kiến thức vững

cửa,

chắ khi đi vào thực hiện nghiên.

Tôi cũng zin cám ơn ban bé va gia đình, những người đã ln đơng,
viên, khích lê tơi những lúc khó khăn nhất vả là chỗ dựa vững chắc cho tơi
trong suốt q trình hồn thiên luận văn.
Tôi xin chân thành cám ơn!
TÁC GIÁ LUẬN VAN


LÊ MAI TRANG.


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

SHTT

Sở hữu
trí tuệ

SCLQBVC

Sáng chế liên quan dén vaccine

TRIPS

Hiệp định vẻ các khía cạnh liên quan tới thương mại

CPTPP
EVFTA

Hiệp định Đối tác Toản điện và Tiến bộ xuyên Thái
Bình Dương
Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam.

WHO

'Tỗ chức Y tế Thể giới

của quyền sở hữu trí tuệ



Phuluel
Phatuc?
Phuluc3
Phuluc4

DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC
[Tưmlược sơ đơhichsữ hình thành của Vaccine
[Tömlượcvu việc vẽtrbỏ quyến SHTT đổi vei Vaccine
Covid-19
[Mimstenal decision on the TRIPS agreement adopted on 17
june 2022
[Quy trình săn zxuấtvà cấp phép Vaccine Covid-19 so vai

Vaccine théng thường


MỞĐÀU

1.
2.
3.
4.
5.
6.

MỤC LỤC

Tính cấp thiết của để tài

Tinh hinh nghiên cứu để tài
Mục tiêu nghiên
cửu
Đối tương và phạm vi nghiên cửu
Phương pháp nghiên cứu
Kết cầu của ln văn

«1

1
2
6
6
7
7

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐẺ LÝ LUẬN CƠ BAN VE BAO HO.
SÁNG CHÉ LIÊN QUAN ĐẾN VACCINE...
a

1. Sáng chế liên quan dén Vaccine
1.1. Khái niệm sảng chế
1.2. Khái niệm Vaccine
1.3. Khái niệm sảng chế liên quan dén Vaccine
1.4. Đặc trưng của sáng chế liên quan đến Vaccine
1.5. Vai trò, ý nghĩa cia sing chế liên quan đến Vacccine
2. Bảo hộ sáng chế liên quan đến Vaccine
2.1, Khai niệm bảo hô sáng chế liên quan dén Vaccine
2.2. Điền kiên bảo hộ sáng chế liên quan dén Vaccine


3.3. Vai trù, ý nghĩa của việc bão hộ sáng chế lién quan dén Vaccine...

8
8
10
ul

15
18
18
19
20

KET LUAN CHUONG 1...
4
CHƯƠNG 2: BAO HO SANG CHE LIEN QUAN DEN VACCINE
THEO QUY BINH CUA MOT SO DIEU UGC QU6C TE
25

1, Nguyén téc bao hộ quyển sở hữu tí tuệ đổi với sảng chế liên quan đến
Vaccine theo quy định của một số Điểu ước quốc tế
5
1.1 Nguyên tắc Đối xử quốc gia
15
1.2. Nguyên tắc Đối xử tối huê quốc.
26


3. Phạm vi, điều kiện va thời han bão hộ đốt với sảng chế liên quan đến
Vaccine theo mét sd DUQT

7
2.1, Pham vi sing chế được bão hộ.
0
3.11. Công ước Paris 1883

3.12 Hiệp định TRIPS
38
3.13. Hiệp định CPTPP.
38
2.2. Điều kiên bảo hộ
29
2.3. Thời
han bảo hộ
31
3.3.1. Hiệp dinh TRIPS.
31
3.3.2. Hiệp định CPTPP.
32
3.343. Hiệp dinh EVFTA
33
3. Quyên và nghĩa vụ của chủ sở hữu bằng sáng chế liên quan đến Vaccine
3
3.1. Vấn để xác lập quyển của chủ sở hữu sảng chế liên quan đến.
Vaccine.
34
3.1.1. Quy trình, thủ tuc nộp đơn yêu câu bảo hộ sáng chế
4
3.13. Quy định vẻ thủ tục cấp phép lưu hanh Vaccine
35
3.2. Nội dung quyển và nghĩa vu cũa chủ sỡ hữu sảng chế liên quan đến.

Vaccine.
35
3.3 Hạn chế quyền của chủ sở hữu sáng chế liên quan đến Vaccine... 36
3.3.1. Công ước Panis
36
3.3.2 Hiệp định TRIPS
7
3.33. Tuyén bé Doha vé Hiệp định TRIPS va sức khöe cơng đẳng.... 42
4. Vẫn để thực thí quyển sở hữu trí tuê đổi với sảng chế liên quan đến
Vaccine
4
4.1. Nhân xét chung
4


4.2. Cac biên pháp thực thi quyển sở hữu trí tuê đổi với sảng chế liên
quan dén Vaccine
44
4.2.1. Biép pháp dân sự
4
4.2.2. Bién phap hinh chính
và hình sự.
46
4.2.3. Biển pháp tam thời
4
4.24. Các biên pháp kiểm soát biên giới

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2...

48


50

CHUONG 3: THYC TIEN THYC THI QUY ĐỊNH PHAP LuẬT ve

BAO HO SANG CHE LIEN QUAN DEN VACCINE VA MOT SO KIEN
NGHI NHAM NANG CAO HIEU QUA VE BAO HO SANG CHE LIEN

QUAN BEN VACCINE TAI VIET NAM.
sl
1, Thực trạng nội luật hóa các quy định của điều ước quốc tế vẻ bão hộ sóng,
chế liên quan đến Vaccine tại Viết Nam.
s
1.1. Nhân xét chung
51
1.2, Nguyén tic bao hé SCLQDVC theo quy dinh cia PLVN
51
1.3. Quy định pháp luật Việt Nam hiến hanh vé bao hộ sáng chế liên.
quan dén Vaccine
53
1.31 Diéu kiện bão hộ
53
1.32. Phạm vị, đối tượng bão hộ.
56
1.33 Thời
hạn bảo hộ
58
1.4. Thực tiễn thực thi pháp luật về bão hơ quyền sở hữu trí t đối với
sảng chế liên quan dén Vaccine
tai Viet Nam

60
1.4.1. Tình hình thực thỉ pháp luật về bảo hộ quyển sỡ hữu trí tuệ đối
với sáng ché lién quan dén Vaccine
60
1.4.2. Nguyên nhân dẫn đến những khó khăn trong việc áp đụng pháp
Tuất vé bao hộ đối với sáng ché lién quan dén Vaccine
6


3. Một sé kiến nghị nhắm nâng cao hiệu quả bão hộ sảng chế liên quan đến.
Vaccine tai Việt Nam,
68
2.1. Mốt số kiên nghĩ hoàn thiên về mất pháp luật
68
2.1. Mt số kiên nghĩ khác.
n

KET LUAN CHUONG3..
KẾT LUẬN CHUNG.

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.

4

T5
1


1. Tính cấp thiết
của đề tài


MODAU

Kế từ khi y học phát triển vào thể kỷ thứ 18, nhà khoa học người Anh.

Edward Jenner đã sảng ché ra Vaccine vo nm 1796}, day là bước tiền Y hoc
vi dai cia nbn loai. Vaccine đã đóng góp một phẩn đảng kể cho sức khöe của
nhân loại. Nhờ sự ra đời của Vaccine thể giới đã xóa số được bệnh đậu mùa,
hạn chế được bệnh bại liệt, bệnh sối và uồn ván ở khắp nơi trên thể giới. Có
thể nói Vaccine là một tắm khiên vững chắc và hữu hiệu nhất trong công cuộc
chủ động phòng chống các đại địch truyền nhiễm nguy hiểm của lồi người.

Bảo hộ sóng chế trong lĩnh vực dược phẩm nói chung và lĩnh vực

'Vaccine nói riêng có thể coi là một đặc quyền dành cho chủ sở hữu sáng chế.

Hồ được độc quyển khai thác đối tượng bão hộ, giúp đêm bão khả năng thu
hổi lại số vốn bỏ ra đâu tư ban đầu cũng như công sức va sự sing tạo. Hiện
nay, pháp luật các quốc gia đều có những quy định cụ thể vẻ quyền bảo hộ đổi
Xổ cae sttig hE Ven quan déh Vedic Dida nay ad gip phan tine dy Ge
doanh nghiệp được phẩm mang lai những sáng chế có ich, hữu hiệu, nhanh.
chúng và kịp thời cho thi trường Vaccine Việt Nam cũng như trên toản thé
giới. Tuy nhiên, hiện nay vẫn cịn tơn tại nhiều quy định pháp luật về bảo hơ.

SCLQĐVC chưa rõ ràng, gây khó khăn cho các cơ quan nhả nước vả các
doanh nghiệp được phẩm trong quả trình thực hiện pháp luật vẻ vẫn để SHTT
tại VietNam
“Thêm vào đó, hiện nay xuất hiền ngày cảng nhiễu những đai dich moi,
đơi hỏi những vaccine mới để phịng vả chẳng lai dịch bênh, bảo vệ sức khöe
và đời sống công đông, Tuy nhiên, vấn để vẻ bảo hô quyền SHTT đối với các

sảng chế liên quan đến Vaccine còn tổn tại một số an dé can tranh luận. Xét
vẻ mặt pháp luật trong lĩnh vực SHTT, việc cén bằng quyển của chủ sỡ hữu
SCLQĐVC với quyển tiếp cân của người dân và các quốc gia dé bảo vệ sức
khỏe là một trong những vẫn để còn nhiễu ý kiền khác nhau trong lịch sử đảm.
phán trên phạm vi quốc gia cũng như quốc tế.
m—=—==== 11111.


Đặt vấn để nảy dưới khia cạnh quyền con người, bản chất của Vaccine
được tạo ra nhằm mục đích phịng bênh, việc bảo hé SCLQDVC sé gép phan
đẩy giá thuốc lên cao, gây căn trở rất lớn cho khả năng tiếp cân thuốc chữa
bệnh của người dân, đặc biệt đối với người dân ở các nước kém và đang phát
triển trong đó có Việt Nam.
Do vậy, tác giã đã quyết định lựa chọn để tải “Bãø

hộ súng chế

quan dén Vaccine theo quy định của pháp luật quốc tế và thực tiễn thực thả
đại Việt Nai” làm luận văn nhằm tìm hiểu cụ thể hơn các quy định pháp luật

vẻ bảo hộ quyển SHTT đối với sảng chế liên quan đến Vaccine thông qua các
Điều ước Quốc tế cũng như thực tiến tại Việt Nam, đồng thời đưa ra những để
xuất, kiến nghị để có thể giải quyết những khó khăn và vướng mắc gặp phải

trong bảo hộ sáng chễ liên quan dén Vaccine

2. Tình hình nghiên cứu đề tài

2.1. Các cơng trình nghiên cứu nước ngồi:
© "Vaccines and IP Rights: A Multifaceted Relationship” cha tac gid

Karen Durell” phát hành năm 2016, Cơng trình đã chỉ ra rằng Vaccine có rắt

nhiều yếu tổ, thành phân như chế phẩm, hệ thông phân phối..

dẫn đến có

nhiêu biện pháp bảo về quyển SHTT khác nhau áp dung cho Vaccine.
quyển SHTT như bằng sáng chế, nhãn hiệu, bản quyển cũng như bí
thương mại đêu có thể được áp dụng cho Vaccine. Tác giả đã cho rằng
edi nbd về tiết đụ từng HuÿỀ SHTT thủ WdElhe So chế Hội Ñỳ đi

Các
một
cần
vũ:

chiến lược hỗ trợ, phát triển và phân phôi Vaccine. Cách tiếp cận như vậy đổi

với quyển SHTT đối với Vaccine cho phép các quyền thích hợp được xem xét
dựa trên lý do bảo hé quyển SHTT cũa Vaccine, cũng như các vấn để liên
quan đến quyên SHTT cụ thể đối với Vaccine, chẳng hạn như chế độ cấp

phép bắt buộc, mục đích nhân đạo sẵn có.

© "Vaccines: Accelerating Innovation and Access” của các tác gia Hilde
Stevens, Isabelle Huys, Koenraad Debackere, Michel Goldman, Philip
‘Duell (2016), “Vaccines and IP Pigs: A Munfaceted Rr ationip", Vaccine Design

n



Stevens, Richard T. Mahoney? phat hinh nm 2017. Đây lả một báo cáo vẻ
thách thức tồn cầu mơ tả q trình đỗi mới Vaccine hién nay. Trong báo cio
để giãi thích va đưa ra các trở ngại đổi với Vaccine ở giai đoạn quy tinh va
liên quan đến quyển SHTT. Báo cáo đã thông qua các tranh luận gần đây về
Vaccine nu su đỗi mới vẻ y tế và các công nghệ mới tai các nước đang phát
triển cùng với vai trị của SHTT. Từ đó cung cấp một cách nhìn tổng quan về

quyền SHTT được sử dụng ra sao để đáp ứng được với các thách thức về việc
đâm bảo sức khỏe tồn cầu trong lĩnh vực Vaccine.
© “Access to Meicines and Vaccines” cia céc tác gã Carlos M.
Correa, Reto M. Hilty* Cuốn sách này giới thiêu đến người đọc các chủ để
có về các chế độ sở hữu trí tu liên quan đến finh vue sức khưe cơng đồng Nó
khơng chỉ cùng cấp các phân tích chun sâu mà cịn cùng cấp các lựa chọn
để giãi thích các quy đính hiện hảnh hoặc việc thơng qua các pháp luật mới
phù hợp với Hiệp định TRIPS, có thể cho phép cơ quan tư pháp và các nhả
hoạch đính chính sách tính đến những mối quan tâm đó. Trong các chương
khác nhau, cuỗn sách để cập đến các khia cạnh khác nhau của tính linh hoạt
được phép theo Hiệp dinh TRIPS nhằm thúc đẩy tiếp cân thuốc chữa bệnh,

vai trò hợp tác trong việc thẩm định các đơn đăng ký sáng ché, các yêu cầu về.

khả năng cấp bằng sảng chế, tác đông của TRIPS công với các điểu khoản.
(chẳng hạn như mỗi liên hệ giữa bằng sảng chế vả phê duyệt quy định về
thuốc), cũng như phân tích phạm vi ngoại lệ và giới hạn đối với các quyền.
độc quyền do các thỏa thuân cung cấp, chẳng
hạn như việc hết quyển va nhập

khẩu song song, li-xăng cưỡng bức...


và các cơ chế thủ tục như phản đổi cấp

trước, Các tác động của việc bảo vệ dữ liệu thử nghiêm cũng được zem xét
Cuốn sách chỉ ra su tac động khác nhau của quyển sỡ hữu trí tuế tủy thuộc

vào trình độ phát triển của quốc gia nơi quyển sỡ hữu trí tuệ được áp dụng,

việc hỏa giải các quyển đó với lợi ¡ch sức khưe cơng đồng, đặc biệt là liên
quan đến việc tiếp cận thuốc chữa bệnh, đầy lả một vẫn dé cén quan tam cho
tất cả các quốc gia.

‘Hilde Sevens, abel Hays, Kouvead Debackare, Michel Goin, Pilp Stevens, Riurd T Miho
ovation ane Acces, WO.
(G01?) Paccnts: eceleratng
Corts ME Corea, Pato M. ity (2019), Access to Mecines nd Vaccines, Srige.


* “Vaccine Design: Intellectual Property Rights and Vaccines” cia cac
tác gid Penny Gilbert, Richard Fawcett, Joel Coles, William Hilson phat
hành năm 2021. Bài viết giới thiêu vẻ cách thức, thời điểm, và quyển sóng chế
có thể được cấp cho các nhà phát triển Vaccine, đồng thời giải thích về các

nguy cơ vi phạm quyển sáng chế của bên thứ ba và những hậu quả tiém ẩn.
Ngoài ra, bài viết giới thiêu vẻ quy trình đăng ký sóng chế và các hệ thông

sáng chế quốc tế. Tác phẩm đi từ những ưu điểm và nhược điểm của việc bảo.

hộ bằng sảng chế sẽ được
sảng chế và các biện pháp
nghiên cứu nhất định. Đặc

phép bất buộc, quyển của

thảo luận, sau đó lả tổng quan vé vi phạm bằng
bão vệ pháp ly khác nhau dảnh cho các hoat động
biết, cuốn sách củn phân tích các trường hợp cấp
các quốc gia có chủ quyền để sử dụng các phát

mình được cấp bằng sảng chế vả các thỏa thuận chia sẽ công nghệ tự nguyện.

trong linh ve Vaccine.
‘* “Vaccines, Medicines and Covid-19. How can WHO be given a
stronger voice?” ciia tac gia Germán Velásquez” (Có vấn đặc biệt về chính

sách và sức khỏe cia South Centre). Cudn sách là một tập hợp các tả liệu
nghiên cửu được thực hiện bởi tác giả trong khoảng thời gian từ năm 2020
đến đầu năm 221 về các chủ để tranh luân liên quan đến thuốc va Vaccine ~

nhằm ứng phó với đại dịch nảy hoặc các cuộc khủng hoảng tiếp theo có thể
xuất hiện. Cuốn sách đã trình bảy những nghiên cửu của South Centre nhằm.

ung cap cho các nhả hoạch định chính sách, các nhả nghiên cửu và các bên
liên quan khác thơng tin va phân tích về các vẫn để liên quan đến sức khỏe
công đồng và khả năng tiếp cân thuốc vả Vaccine trong bỗi cảnh COVID-19
diễn biển phức tạp hiện nay.

2.2. Các cơng trình nghiên
cứu trong nước:
Bao hộ SCLQĐVC là một để tài được rất nhiều tác giả quan tâm, điển.

"hình là một số cơng trình nghiên cứu sau:


© Phong Phap ché va Chính sách, “Miễn trừ báo hộ quyên sở hữu trí trệ

* Gia FenceR, Coles 7, HNeehW, Q01), butlectul Proper Rights cut Vaccines, Homan Bess.
* Genin Velisquez, (2021), Pacis, Medicines and Covi 19. How can WHO be given asbrngervoie?,
_


Với vaccine trong cuộc chi « ig Covid-19”, B6 Khoa hoc va Cơng nghệ
Cục Sở hữu trí t. Bãi viết cùng cấp một số thông tin về vấn để liên quan đến
việc miễn trừ nghĩa vụ bao hộ quyển sở hữu trí tuệ đốt với các sẵn phẩmy tế
phịng chống Covid-10, điển hình là Vaccine, cung cấp cơ sở miễn trừ các để
xuất và vẫn để liên quan đang được thảo luận tại Tổ chức Thương mại thể
giới
« Lê Vũ Vân Anh, (2021),

“Sản xuất và phân phối vaccme Covid-]9.

“Rào cẩn từ sở hm trí huộ?”, Tạp chi Kinh té Viét Nam. Trong bai tap chi, tac
giã cho rằng từ khi cơng bổ Covid-19 là đại dịch tồn cẩu và những loại
‘vaccine ra doi trên thực tế gặp một số khó khăn về việc phân phối và tiếp cận,

qua đó tác giả phân tích và làm rõ những rảo căn sây ra trong thời gian vừa
qua

© Ngun Thái Cường, (2021), “Chính sách cho cơ chế tiếp cận và ngiữa
vụ chia sẽ bằng sáng chế Vaccine phịng COVID-19”, Tạp chí Nghiên cứu.

Lập pháp số 13. Bai tap chi đã tập trung phân tích các cơ chế tiếp cận của
Vacdne điều trì Covid -19. Ngồi ra, tác giả cịn để cập đền những khía cạnh.

của quyển SHTT đối với bằng sang chế Vaccine va đưa ra một số để xuất vẻ
chính sách tiếp cân Vaccine một cách hiệu quả nhất
+ Nguyễn Văn Quân, (202 ),
"Quyển tiếp cân Vaccine phong ngtea
Covid-19 trong bồi cảnh hiện nay”, Tạp chỉ Nghiên cứu Lập pháp số 02+03.
Trong phạm vi bai tap chí, tác giã phân tích các quan điểm về việc miễn trừ

bảo hộ accine Covid-19 dưới góc độ luật sở hữu trí tuệ và luật nhân quyền.
quốc tế, chỉ ra các căn trở của chủ nghĩa dân tộc đổi với việc mở rộng quyền
tiếp cận Vaccine và đánh giá tác đông của cơ chế quản trị tồn cầu hiện có

trong việc thúc đẫy tiếp cận Vaccine Covid-19.

Có thể thây nghiên cứu các vấn để liên quan về bảo hộ sáng chế vaccine.

đã được để câp, nghiên cứu khá nhiễu ở những khía cạnh khác nhau, tuy
nhiên nghiên cứu Bảo hộ sảng chế liên quan dén Vaccine theo quy định của
pháp luật quốc tế và thực tiễn thực thí tại Việt Nam chưa có cơng trình nao va
đây là cơng tình đâu tiên, do đó khơng trùng lặp với các cơng trình nghiên
cứu nào trước đây.


3. Mục tiêu nghiên cứu.
"Mục tiêu của luận văn là làm rõ những vẫn để lý luân về SCLQĐVC,
vấn để bảo hộ quyển SCLQĐVC ở Việt Nam cũng như quốc tế hiện nay.

Ngoài ra, luận văn cũng để xuất một số giải pháp vả kiến nghị nhằm hoàn.

thiện pháp luật và tăng cường hiệu quả trong công tác bảo hô SCLQĐVC
cũng như phát huy các gié tri cia Vaccine ở Việt Nam trong điều kiện hội

nhập kinh tế quốc tế.

Đổ làm rõ được những mục đích trên, Luân văn cẩn giãi quyết các vẫn.
để sau
Thứ nhất, phân tích các vẫn đê lý luận cơ bản vé SCLQBVC.
Thứ hai, phân tích quy định của các Điêu ước Quốc tế vẻ bảo hộ quyền
SHTT của SCLQĐVC, phân tích pháp luật hiện hành của Việt Nam trong lĩnh
vực SCLQĐVC.
Ti ba, phân tích thực trạng áp dụng, nội luật hóa quy đính của các Điều
trớc Quốc tế về sáng chế liên quan dén Vaccine tai Viét Nam, đồng thời phân.
tích pháp luất hiện hành trong van dé nay.
‘That te phân tích việc vân dụng các quy định pháp luật quốc gia và các
Điều ước quốc tế để có thể khai thắc, sử dụng hiệu qua SCLQDVC dam bao
lợi ích cơng đồng
Thứ năm, đề xuất các giãi pháp giúp nâng cao hiệu quả, hoàn thiện pháp
ut về bảo hộ SCLLQĐVC tại Việt Nam.
4. Đối trợng và phạm vi nghiên cứu
~ Đối tượng nghiên cứu: Luân văn nghiên cứu về các quy dinh trong các
Điền ước quốc tế về bảo hô quyển SHTT đối với sing chế liên quan đến
'Vaccine, pháp luật Việt Nam và thực

tiễn thực thi vấn để bảo hộ sáng chế liên.

quan đến Vaccine tại Việt Nam.
- Pham vi nghiên cứu: Luân văn tập trung nghiên cứu các quy định của
một số Điểu ước quốc tế mà Việt Nam là thảnh viên, Luật SHTT năm 2005,
sửa đồi

bỗ sung năm 2009, 2010. ..và một số pháp luật lién quan gop phan lam


Tổ mục tiêu nghiên cứu.


. Phương pháp nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu của luôn văn dựa trên cơ sở phương pháp luân.
của Chủ nghĩa Mác Lênin, từ tưởng Hỗ Chí Minh. Ngồi ra, luận văn cũng sit
đụng một số phương pháp nghiên cứu phân tích tổng hợp, so sánh để lâm.

sảng tư những vấn để cân nghiên cứu.
- Phương pháp phân tích: Phân tích những vẫn dé ly luận, cụ thể qua cơ
sở lý luên và những quy định của các Điểu ước quốc tế mà Việt Nam là thành
viên cũng như pháp luật Việt Nam hiện hành để làm rõ vấn để cân nghiên
cin.

~ Phương pháp tổng hợp: Thông qua phương pháp nảy nhằm tổng hợp lại
những vẫn đề cần nghiên cứu, thông kê một số vân để trên thực tiễn áp dụng,
qua do gop phan hoan thanh muc tiéu dé tai.

- Phương pháp so sảnh: Lả phương pháp nhằm nghiên cứu và so sánh
các văn bản pháp luật và hệ thống pháp luật với nhau và với các quy phạm
của luật quốc tế, góp phần đưa ra cái nhìn hồn thiên vẻ để cân nghiên cứu
trong pham ví để tài
6. Kết cầu của luận
văn.

Luận văn bao gồm phân mỡ đầu, nôi dung, phản kết luân, danh mục tải
Tiêu tham khảo, phân phu luc. Nơi dung được bổ cục thành 03 chương, có kết
luận từng chương gồm có:
> Chương 1: Mộtsố vẫn đề iJ' luân về sáng chế liên quan đến Vaccine va
bảo hộ sáng chỗ sảng chỗ liên quan dén Vaccine.


> Chương2: Bảo hộ sáng chế liên quan đến Vaccine theo qny định của

một số Điều ước Quế.
> Chương 3: Thực tiễn thực thủ qnp' Äịmh pháp luật về bảo hộ sáng chỗ

liên quan din Vaccine va mot sé kiến nghủ nhằm nâng cao hiện quả về bảo hi
sảng chỗ liên quam đồn Vaccine tại Việt Nam.


CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐẺ LÝ LUẬN CƠ BẢN VẺ BẢO HỘ.

SÁNG CHÉ LIÊN QUAN ĐẾN VACCINE
1. Sáng chế lién quan dén Vaccine
1.1. Khai niém sang ché

Cư thể nói khả năng sáng tạo và SHTT xuất hiện ở khắp nơi xung quanh
chúng ta. Mọi sản phẩm và dịch vụ con người sử dụng đều là kết quả cũa một

quả tỉnh đổi mới
sản phẩm có hình
Sáng chế là
phục vụ cho đời

lớn hoặc nhỏ, như những thay đổi, cải tiền làm cho những,
dáng, chức năng ngày cảng tiện lợi hơn như ngày nay.
tài sản trí tuệ trong việc thúc đầy các nhu cầu về sản phẩm.
sống ngày cảng phát triển hiện nay, tạo ra năng lực cạnh.

tranh giữa các quốc gia và nhiễu giá ti cho xã hội. Do đó, sáng chế là một

trong những đối tượng quan trọng của quyển SHTT và đây cũng là một nhân.
tắt yêu vô cùng quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển sáng tạo của

nẻn khoa học công nghề các quốc gia trên thé giới. Chính vì vậy, pháp luật
quốc tế va các quốc gia trên thể giới đều có những quy định chất chế trong
việc bảo hộ sóng chế thơng qua việc cắp bằng độc quyên sang chế.
Có nhiều cách tiếp cận với khải niệm sảng chế Theo cách hiểu

thông

thường, sáng chế là sản phẩm sáng tạo của bơ óc con người, trước đây và sau

nay khơng hê có trong tự nhiên Ở khía cạnh nảy, bất cứ cái gi được con.
người chúng ta sáng tạo ra đều có thể được xem lả sáng chế. Theo từ điển.

Bách khoa Việt Nam có đính nghĩa về sáng chế là giãi pháp kỹ thuật mới so
với trình đơ kỹ thuật trên thể giới, có trình độ sảng tao, có khả năng áp dung
trong các lĩnh vực kinh tế - zã hội. Sáng chế lả một trong những đối tương sở
hữu công nghiệp được pháp luật bảo hơ. Có thể lầy một vai vi du như James
'Watt sáng chế ra máy hơi nước, Nobet sáng chế công thức thuốc nỗ TNT.

"Theo một cách hiểu khác, sáng chế là một giải pháp kỹ thuật mới, có tính
sảng tạo và có khả năng áp dụng cơng nghiệp. Theo Vũ Cao Đàm định
nghĩa. “Sáng chỗ là giải pháp Rỹ thuật mang tính mới về nguyên [ƒ Xỹ thuật,
tính sảng tạo và dp dung duoc”

7 Vi Co Dim C009), Phương pap hận nghần cứt ho học, NO Hhơt học vì Kỹ đuật, Hà Nội z6


‘Theo định nghĩa của Tổ chức sở hữu tr tuệ thể giới, sáng chế được định

nghĩa một cách đơn giãnlà “Sáng chế là sđn phẩm mới hoặc quy trình ni
giải quyết một vẫn đề đỹ thuật”. Bên cạnh đó, một khái niệm có mồi liên hệ

chất chế với khải niệm sáng chế là bằng sảng chế (pantent). Theo 46, “Bing
độc quyần sáng chế là một văn bằng đo quốc gia cắp đa trên cơ sở đơn yêu
cầu bảo hộ, trong đó mơ tä một sáng chế và thiết lập một điễu kiện pháp If

theo äö sáng chỗ 8ã được cấp bằng độc quyền chỉ cô thể được khai thác một.
cách bình thường (sản xuất, sử đụng, bản. nhập khẩu) với sự cho phép của.

chủ sở hữu bằng độc quyền sáng chỗ”. Đây là hai khải niệm độc lêp và khác
nhau, tuy nhiên có nhiễu trường hợp chúng đã được sit dung thay thé cho
nhau với ý ngiãa sáng chế đã được cấp bằng độc quyền sáng chế và đã được
bảo hộ
Hiện nay, theo Pháp luật Việt Nam quy định về sáng chế tại khoản 12
Điều 4 Luật SHTT sửa đổi bỗ sung năm 2019 như sau: “Sứng e
it
pháp ÄƑ thuật đưới dạng sẵn phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết những vẫn
đồ xác định bằng việc ứng đhmg các quy luật
tự nhiên”. Có thể thây, pháp luật

"Việt Nam đã đưa ra được một định nghĩa về sảng chế bao ham cả diéu kiện để
được bảo hô là sáng chế
Việc đưa ra định nghĩa chính xác vả thơng nhất về sáng chế trong pháp

luật các quốc gia hoặc trong pháp luật quốc tế là một việc Không đơn gân Từ.
những định ngiấa trên chúng ta có thể hiểu một cách đơn giãn nhất. Sóng chế
là các giải pháp,ÿ tường cũa cơn người dưới dạng sản phẩm lay qnụp trình để
giải quyết một vẫn để Kỹ thuật cụ thễ đưa trên việc từng dung các qny luãt của


tự nhiên, sáng chỗ không. phải là một sản phẩm hay mộ qu trình cụ thé ma
nd la cdch tinte aB gidt qu
ẩn đồ đó. Sáng chế được bảo hộ độc quyền

đưới hùnh tức cắp Bằng độc quyền sảng chế hoặc Bằng độc quyền giải pháp
mi ích. Ngồi ra sảng chế khơng nhất thiết phải là một giải pháp kỹ thuật
phức tap mã có thể rất đơn giản, nhưng về cơ bản sáng chế giãi quyết được
vấn để kỹ thuật xây ra trên thực tế
ride Kaze 2007), mentions ut Perens, WIPO.p 7


10

Khái nigm Vaccine
“Xuất hiện từ hàng trấm năm trước khi các nhê sư Ấn Đô đã uống nọc

rấn để tạo miễn địch cơ thể không bị chết sau khi rắn cắn và tại Trung Quốc
đã bôi địch mụn trên da của người bị bệnh đậu mùa để gây miễn dịch chống.

lại bệnh đậu. Hiểu được nguyên lý đó, vào những năm 1706, bác sỹ người

Anh Edward Jenner đã vày virus đậu bò để phòng bệnh đậu mủa. Vào năm.

1798, vaccine bệnh đầu mia đầu tiên đã được ra dời và phát triển Kẻ thừa
nến tăng đó Louis Pasteur đã kế thừa và phát mảnh ra nhiều loại như vaccine
phòng bênh tả, vaccine phỏng bệnh Than (1897-1904), tiếp theo vaccne
phòng bệnh dich hach, vaccine phịng bệnh Lao (1950), sau đó lả hàng loạt
các vaccine virus khác như Sởi, Quai bi va Rubella”

‘Theo WHO, vaccine lả các chế phẩm sinh học tạo ra khả năng miễn dịch.


chống lại các bệnh cụ thể, bằng cách tạo ra các phản ứng từ hệ thống mí

dich của cơ thể. Tế bảo sản sinh miễn dịch có thể là một dạng đã chết cia vi

sinh vật gây bệnh, các bộ phận của vi sinh vật, hoặc axit deoxyribonucleic
(ĐNA) của vi ánh vật, hoäc các hợp chất bắt chước các vĩ sinh vật... Khi tiệp
xúc với các mâm bệnh như vậy đã sản xuất ra các tế bảo miễn dịch với đặc

tính của mẫm bệnh ma cơ thể có thể giữ lại trong thời gian dải. Các tế bảo
mign dịch này cung cấp phản ứng nhanh chóng khi tiếp xúc với mắm bệnh.

sau đó. Nói cách khác, vaccine dẫn đến sự phát triển của hệ miễn địch, bằng,

cách mô phông mối đe dọa của bênh nhiễm

kháng nguyên có nguồn gốc tử mắm

trùng và do đó cung cấp các

bénh cu thé!”

Theo từ điển Bách khoa Việt Nam, Vaccine là một chế phẩm sinh học

cung cấp khả năng muễn dịch đối với một bệnh truyền nhiễm cụ thể. Vaccine

thường chứa tác nhân có nguồn gốc từ vi sinh vat gây bệnh hoc vi sinh vật
có cầu trúc kháng nguyên giống vi sinh vật gây bệnh, sau đó được bảo chế từ
các dang vi sinh vật, độc tố hoặc một trong các protein bể mất của nó đã bị


lâm suy yếu hoặc bị giết chết. Các tác nhân nảy kỉch thích hệ thơng miễn địch.
của cơ thể, sau khi coi tac nhân lả một môi de doa, sé tiêu diệt nó và sẽ tiếp

` ThS BS Đoin Hữu Thần, Trọ chỉ Y họ công đồng, Tổng gu về vaccine
"tr va aưÂopieshnechrsled"


u

tục nhận ra và tiêu diệt bất kỹ vi sinh vật nào có liên quan đến tác nhân đó mã
nó có thể gấp trong tương lai
13. Khái niệm sáng chế liên quan đến Vaccine

Hiện nay trên thể giới, thuật ngữ về SCLQĐVC chưa được sit dung réng
tãi mã thường được gộp chung vào định nghĩa của những sáng chẻ liên quan
đến lĩnh vực được phẩm. Các đối tượng nảy được bão hộ theo pháp luật của
các quốc gia hoặc pháp luật quốc tể, đây cũng chính lả những sản phẩm y tế
có liên quan trực tiếp đến việc bão về sức khỏe cộng đẳng,
Dược phẩm hay thuốc hoặc Vaccne là những chất dưới dạng đơn chất
hoặc hỗn hợp có nguồn gốc rõ rang thường được đùng để chẩn đốn phịng và
chữa bệnh được dùng cho người hoặc sinh vat, han chế hoặc thay đổi điều
kiện bệnh lý hay sinh ly. Theo quy định tại khoản 2 Điểu 2 Luật Dược năm.
2016 quy định cụ thể.

“Tnuốc ià chế phẩm có chứa được c¡

hoặc được liêu

đng cho người nhằm muc đích phịng bênh chấn đoán bệnh, chữa bệnh,
Điều trị bệnh, giảm nhẹ bệnh, điều chỉnh chức năng sinh Ij co thé người bao

gôm timốc hỏa được, tắc được liêu thuắc cễ truyền vắc xi và sinh
phẩm"

Trong Quyết định về Thực thi đoạn 6 Tuyên bổ Doha về TRIPS và Sức

khỏe công đổng được Đại hôi đồng WTO thông qua ngày 30/8/2003 thi
“được phẩm được hiểu là bắt Rì sản phẩm nào được cấp bằng sángcl hoặc
những sản phẩm được sản xuất thông qua quy trình đã được cấp bằng độc

quyễn sáng chỗ cũa Tinh vực được piiẫm dùng đỗ giải quyết các vẫn đề sức
khốc công đồng như được thừa nhận tại Đoam 1 của Tuyên bố Hiệp đinh
TRIPS vs site kde cơng đằng Nư cịn được luẫu bao gỗm cả những hoạt chất
cần thit cho quá trình sẵn xuất và bộ đhng cụ chẵn đoán cần thiất được sit
dùng
Pháp luật Việt Nam hiện hảnh chưa có quy định cụ thể về những.

SCLQĐVC, dựa trên quy đính tại các văn bản pháp luật SHTT và văn bản
liên quan đến lĩnh vực Dược như Luật được năm 2005, các văn bản hướng
Gn thị hánh và từ khải niệm sảng chế và dược phẩm ta có thể đưa ra định
` Xm thêm bilBoEn2 Đền 2 bật đợc 2016


nghĩa về SCLQĐVC như sau: "SCLOĐVC là giải pháp lỹ thuật dưới dang
sáng chỗ hoặc guy trình nhằm phục vụ plue vụ trong linh vực y tổ bằng việc
ứng đơng các qup luật he nhiên:

Mặc đù tầm quan trọng của lĩnh vực Vaccine noi riêng vả được phẩm.

nói chung là khôngthể phủ nhân, tuy nhiền cho đến nay, trong các tải liệu về
được phẩm cho vấn để sức khöe cũng như các quy định về quản lý Vaccine,


bảo hộ quyển sỡ hữu trí tuệ của các đối tương liên quan dén Vaccine trong

các điêu ước quốc tế, pháp luật quốc gia vẫn chưa có khái niệm cụ thể thơng,

nhất
144. Đặc trưng
của sáng chế liên quan dén Vaccine

SCLQĐVC mang đây đủ đặc trưng của đổi tương sáng chế liên quan đến
được phẩm, do đó SCLQĐVC có những điểm đặc trưng mà chỉ có các đổi
tương liên quan đến Vaccine ni riêng và được phẩm nói chung như sau:
Tứ nhất, các SCLQĐVC là những đối tượng hướng đến việc giải quyết

các vẫn để vẻ bão vệ, phòng tránh các bệnh truyền nhiễm liên quan đến sức
khưe cơng đồng. Các đối tượng nảy có tác dụng phịng ngửa bệnh tật cho con

người hoặc động vật. Những đối tượng nảy lả những
chất hoặc hợp chất được.
con người tim thây hoặc tạo ra và kết hợp cùng nhau để đạt được những mục

đích nói trên. Khi #em xét phạm vị của các đối tượng có được coi là liên quan

đến Vaccine hay khơng thì vân để đầu tiên cần chúý đến là mục đích của các

đổi tương này có hướng đến việc phục vụ cho cơng tác phịng tránh vả bảo vệ
sức khỏe của cơng đồng khỏi những tác nhân gây bệnh truyển nhiễm hay
không, Đặc tính này giúp chúng ta có thể phân biệt với các nhóm đổi tượng

khác liên quan đến được phẩm như các sản phẩm vẻ thuốc điều trị bệnh tật


cho người hoặc déng vat.

Thứ hai, các SCLQĐVC không giống với hấu hết các sáng chế trong các

lĩnh vực kỹ thuật khác, bởi những sáng chế này cẩn phải trải qua một quy
trình nghiên cứu chế tạo với những nguyên tắc chất chế. Vaccine được coi là
một loại thuốc vì nó hội tụ đây đủ các đặc điểm

của một loại thuốc theo tiêu.

chuẩn của dược điển Việt Nam”. Tuy nhiên, đây lại là một loại được phẩm
‘Due dfn Vit Nem NX Y học, Bồ Nội 001


l3

đặc biệt vi nó được sử dụng chủ yêu cho các đổi tượng là trẻ em, những đổi
tương khỏe menh và được sử dụng theo liễu tiếm chủng, lịch tiếm chủng, theo
kế hoạch định trước. Vaccne được liệt vào danh mục những chế phẩm thuốc

có độ an tốn cao trong điểu kiện sử dụng đúng chỉ định và tuân thủ đúng

theo quy trình tiêm chủng”. Tuy nhiên, vì bản chất Vaccine vẫn lả một loại

thuốc nên vẫn được coi là một "chất lạ” đối với cơ thể con người nên vấn có
khả năng cao gây ra những tác dụng phụ gây hai sau tiém chủng, Chính vi vay
nhằm đâm bảo tính an tồn cho một chế phẩm Vaccine trước và sau khi nó
được cấp phép lưu hảnh trong cơng đơng thì SCLQĐVC cần trải qua các quy


trình bao gồm các bước cơ bản sau"

~ Nghiên
cứu kháng nguyên: Đây lả giai đoạn quan trong nhất để tạo ra
kháng nguyên thích hợp để kích hoạt phản ứng miễn địch với mục đích phát

triển các protein hoấc DNA mẫm bệnh và thu hoạch chúng Các kháng

nguyên sẽ được tính chế tạo ra một sản phẩm có độ tinh khiết cao để tinh chế
protein. Sau đó nhằm tăng cường đáp ứng miễn dịch của người nhận kháng.
nguyên, các nhà khoa học sẽ bổ sung các nguyên liệu tá dược, các chất én

định để kéo dải thời gian bão quan Vaccine
~ Thí nghiệm trên động vật (tiên lâm sảng). hợp chất kháng nguyên sé
được đưa vào cơ thể động vật để đánh giá các tác đơng có lợi và có hại của

'Vaccine đối với một cơthể sơng Ngồi việc sử dụng động vật để thí nghiệm,

các nhả nghiên cứu có thể thay thể bằng việc nuối cây tế bao
~ Thử nghiệm lâm sàng trên người: Đây là cơng đoạn chỉ được phép
tiến hành sau khí đã hoản thành cơng đoạn thí nghiệm tiễn lâm sảng trên đông
vật và chỉ được sử dụng với liêu lượng không được vuợt quá liêu dong nạp tối
đa. Tất cả các thử nghiệm lâm sảng đều hải tin thủ theo Hướng dẫn Quốc
gịa về đạo đức trong nghiên cửu y sinh học”,
~ Xin cấp bằng sáng chế: Đây là công đoạn có tính chất quyết định đổi

với SCLQĐVC trên thị trường. Nêu được cấp bằng sáng chế, các nhà đầu tư
‘gala Takia ổn O01),“Tế nghm m ng vic ent it Nan
V học
“ Bộ VIẾ: Bướng dẫn từng rn im sừng NO Y học 2010,nang -2

'° Bộ Y C013), Sơn đinh giá các vấn đ đạo đức rong nghễn cty so bọc, Hiớng
đất Quốc gia về
deo đt: nong nghêneiuy sphtĐọc, Hà Nội ự S1-St


14

sẽ được độc quyén khai thác Vaccine đó để bù đắp các chỉ phí
đó

u từ trước

~ Xim cấp phép: Thủ tục zin visa cấp phép đối với Vaccine được các cơ

quan có thẩm quyển xử lý. Cụ thể như. Ở Châu Âu lả cơ quan Dược phẩm.
Châu Âu, tại Mỹ là Cơ quan quản lý Thực phẩm và dược phẩm Liên Bang.

con tại Việt Nam là Cục quân lý Dược. Sau khi Vaccine được cấp phép bởi
các cơ quan có thẩm quyền, Vaccine sẽ được sản xuất và phân phối lưu thơng
trên thí trường
Các SCLQĐVC do ảnh hưởng trực tiép đến sức khưe và tính mạng của
con người nên trong quá trình sản suất cũng như thử nghiệm lâm sảng cần
diễn ra hết sức thân trọng, không được xây ra sai sót. Ngồi ra, cũng chính vì
sự phức tap trong việc sản xuất ra một loại Vaccine mả chỉ phí cho việc sin
xuất cũng rắt tốn kém. Không chỉ vậy, việc nghiền cứu va phát tr Vaccine
con là một công việc mang tính rũi ro, thất bai có thể gấp phải trong bắt kỹ
giai đoạn nào
Thứ ba, SCLQĐVC là một đối tượng có ảnh hưỡng đế lợi ích quốc gia
và sức khỏe cơng đồng, Chính vì vậy SCLQĐVC ln gắn liên với những quy
định về pham vi, han chế quyền của chủ sỡ hữu bằng độc quyén. Vaccine la

loại sản phẩm không thể thay thế được. Qua thời gian gắn đây, chứng kiến sự

khốc liệt của dịch bênh Covid-19 chúng ta có thể nhận thức được rõ ràng hơn.
tấm quan trọng của Vaccine khi dich bệnh luôn là nguy cơ lớn và không bao
giờ chấm đút của zã hôi, các loại dịch bệnh truyền nhiễm, virus cing ngày
cảng biển đổi và tr nên kháng các loại Vaccine đòi hồi các nhà khoa học liên
tục phải nghiên cứu ra những dòng Vaccine méi, Thém vào đó, với điêu kiên
sống ngày cảng được nâng cao, công tác tuyên truyền giáo dục vẻ tẩm quan
trong cia Vaccine được đẩy mạnh đã thay đổi hiểu biết của người dân khiến
cho nhu cầu sử dụng Vaccine để phòng tránh các loại địch bệnh truyền nhiễm
cũng tăng lên đáng kể.

Một số nước đang phát triển đã bảy tố sự quan ngại đổi với việc khi thực.
hiện các chế độ bảo hộ quyển SHTT manh có thể ảnh hưởng đến các nỗ lực
cải thiện sức khốc cộng đơng và các bằng SCLQĐVC có thể căn trở các nỗ


15

lực của Chỉnh phi trong viée giải quyết các van để phịng tránh sức khỏe khẩn.
cấp của cơng đồng. Nhiễu
ý kiến cho rằng việc áp dụng bảo hộ SHTT cho đổi
tượng nảy có thể mang lại những ảnh hưởng tiêu cực tới các quốc gia đang.

phat triển và kém phát triển. Điều này đời hỏi cẳn có một cơ sỡ pháp
hợp nhằm khai thác được tơi đa các lợi ích mà hệ thông sáng ché
đem lại, đồng thời cũng làm giãm các tác đông tiêu cực của hệ thông
thể như trong các Điểu ước Quốc tế và văn ban pháp luật các quốc

lý thích

Vaccine
này. Cụ
gia ln.

tổn tại những quy định về hạn chế quyển dảnh cho chủ sở hữu bằng độc

quyền sing ché có thể kể đến như.
- Những hạn chế trong việc cấp bằng độc quyển sảng chế trong lĩnh vực
y tế, sức khưe cơng ding
- Các quy định vẻ bất buộc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế
~ Quy định về hết quyền và nhập khẩu song song,

15. Vai trò, ý nghĩa của sáng chế liên quan đến Vacccine
SCLQĐVC là những sáng chế có ý nghĩa to lớn đổi với đời sống con
người. Có thể thây, các sáng chế khác khi được sáng tạo sẽ phục vụ cho một

bộ phân nhất đính hoặc đáp ứng một nhu câu cụ thể trong cuộc sống, Vi du
như những sáng chế mới vẻ robot có thể đáp ứng nhu câu tiên ích của con
người. Còn đối với những SCLQĐVC là những bước tiến của nhân loại vẻ
tiêm chủng để bão vệ mang sống, sức khưe của con người trên tồn thể giới
Điều này được chứng minh bối những vai trò sau:
Tang niing suit sin xuất: hi các SCLQĐVC được đưa vào sử dụng,
tiêm ching đây di cho người dân sẽ tao ra những cải thiện đảng kể vẻ tình
trang sức khỏe toan câu cũng như tỉ lê sống của người dân được nâng cao
Khí có được sự bảo về từ Vaccine khối những căn bệnh nguy hiểm, năng lực
thể chất vả trình đơ học vẫn của con người được dim bao dẫn đến lực lượng
lao động được củng cố giúp cho năng suất lanh tế gia tăng” Thêm vảo đó,

'Vacdne được tiêm cho trễ nhỗ giúp ngăn ngừa bệnh tật và đặc biết đối với trẻ
Deogaanlar E 2012), Sane review of ues evaluamngthe Broa economic mpartof vaccoaton

inion andmide neome cowuret, BMC Poli Heals te 12


×