Tải bản đầy đủ (.doc) (54 trang)

Kiểm Soát Nội Bộ Quy Trình Cho Vay Khách Hàng Doanh Nghiệp Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu (Acb).Doc

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (525.2 KB, 54 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TPHCM
KHOA KẾ TOÁN- KIỂM TOÁN
*********

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:

KIỂM SOÁT NỘI BỘ QUY TRÌNH CHO VAY
KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU (ACB)

Giáo viên hướng dẫn: Ths. Lê Hoàng Oanh
Sinh viên thực hiện : Võ Anh Thi
Lớp
: KT15
Khóa
: K32
Hệ
: Đại học chính quy
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 05 năm 2010


NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------


NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------




LỜI CẢM ƠN

Để hồn thành khóa học tại trường và làm hành trang cho công việc trong tương lai,
em đã nhận được sự chỉ giảng dạy tận tình từ phía các thầy cơ. Vì thế, lúc này đây, em xin
gửi đến thầy cô tại trường Đại học Kinh Tế TPHCM lòng tri ân sâu sắc nhất. Em cũng xin
được cảm ơn cơ Lê Hồng Oanh đã hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập.
Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc Ngân hàng TMCP Á Châu, cùng tồn thể
anh, chị trong Ban Kiểm tốn nội bộ, đặc biệt là :
Anh Huỳnh Hiếu Nghĩa – Trưởng Ban Kiểm toán nội bộ
Anh Trần Anh Anh - Trưởng Phịng Kiểm tốn nội bộ
đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho em được tiếp cận, học hỏi thực tế, và
hoàn thành đề tài này.


CÁC TỪ VIẾT TẮT SỬ DỤNG

NHTM
TMCP
NHNN
HĐQT
NHTMCP
CNTT
ACB
TCBS
A/O
A/A
Loan CSR
LDO


Ngân hàng thương mại
Thương mại cổ phần
Ngân hàng nhà nước
Hội đồng quản trị
Ngân hàng thương mại cổ phần
Công nghệ thông tịn
Asia Commercial Bank: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu
The Complete Banking Solution: Giải pháp ngân hàng toàn diện
Nhân viên phát triển và quản lý khách hàng
Nhân viên thẩm định giá tài sản
Nhân viên dịch vụ tín dụng
Nhân viên pháp lý và quản lý tài sản


DANH SÁCH CÁC BẢNG SỬ DỤNG

Bảng 1.1 Khả năng thanh tốn..........................................................................................4
Bảng 1.2 Mức độ hồn thành các chỉ tiêu kế hoạch chính của Tập đồn.........................4
Bảng 1.3 Khả năng sinh lời ..............................................................................................4
Bảng 3.1 Phân tích theo kì hạn cho vay......................................................................... 31
Bảng 3.2 Phân tích theo khu vực địa lý.........................................................................31
Bảng 3.3 Phân tích theo thành phần kinh tế ...................................................................32
Bảng 3.4 Phân tích theo nhóm.......................................................................................32


DANH SÁCH CÁC ĐỒ THỊ SỬ DỤNG

Hình 1.1 Đồ thị cơ cấu lợi nhuận năm 2009 của ACB.........................................5
Hình 3.1 Biểu đồ dư nợ cho vay khách hàng..................................................................31



MỤC LỤC
Lời mở đầu
Chương 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ
PHẦN Á CHÂU (ACB)....................................................................................................1
1.1 Quá trình hình thành và phát triển cuả ACB...............................................................2
1.2 Quy mơ hoạt động cuả ACB.......................................................................................3
1.3 Tình hình hoạt động cuả ACB....................................................................................4
1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý cuả ACB...................................................................6
1.5 Thông tin quản trị và điều hành..................................................................................7
1.6 Tầm nhìn và chiến lược .............................................................................................8
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG KIỂM SỐT NỘI BỘ VÀ
KIỂM SỐT NỘI BỘ QUY TRÌNH CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH
NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.............................................................10
2.1 Lý luận chung về hệ thống kiểm soát nội bộ...........................................................11
2.1.1 Khái niệm và mục tiêu của hệ thống kiểm soát nội bộ.......................................11
2.1.2 Các bộ phận hợp thành hệ thống kiểm sốt nội bộ..............................................11
2.1.2.1 Mơi trường kiểm sốt......................................................................................12
2.1.2.2 Đánh giá rủi ro................................................................................................13
2.1.2.3 Hoạt động kiểm sốt.....................................................................................13
2.1.2.4 Thơng tin và truyền thơng...............................................................................15
2.1.2.5 Giám sát .........................................................................................................16
2.1.3 Những rủi ro tiềm tàng của hệ thống kiểm sốt nội bộ.......................................16
2.2 Kiểm sốt quy trình cho vay khách hàng doanh nghiệp
tại ngân hàng thương mại.........................................................................................16
2.2.1 Tổng quan về hoạt động của ngân hàng thương mại...........................................16
2.2.1.1 Khái niệm và chức năng của ngân hàng thương mại......................................16
2.2.1.2 Những hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại....................................17
2.2.2 Quy trình cho vay khách hàng doanh nghiệp tại ngân

hàng thương mại................................................................................................18
2.2.2.1 Khái niệm và các nguyên tắc cơ bản về nghiệp vụ cho vay..........................18
2.2.2.2 Quy trình cho vay khách hàng doanh nghiệp..................................................18
2.2.3 Kiểm sốt nội bộ quy trình cho vay khách hàng doanh
nghiệp tại ngân hàng thương mại......................................................................20
2.2.3.1 Các rủi ro trong quy trình cho vay khách hàng doanh nghiệp........................22
2.2.3.2 Mục đích của việc kiểm sốt nội bộ quy trình cho vay
khách hàng doanh nghiệp...............................................................................22
2.2.3.3 Hoạt động kiểm soát nội bộ quy trình cho vay...............................................23


Chương 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT NỘI
BỘ QUY TRÌNH CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH
NGHIỆP TẠI ACB......................................................................................24
3.1 Hệ thống kiểm sốt nội bộ tại ACB..........................................................................25
3.1.1 Mơi trường kiểm sốt...........................................................................................25
3.1.2 Đánh giá rủi ro.....................................................................................................26
3.1.3 Hoạt động kiểm sốt............................................................................................26
3.1.4 Thơng tin và truyền thơng....................................................................................27
3.1.5 Giám sát...............................................................................................................28
3.2 Giới thiệu quy trình cho vay khách hàng doanh nghiệp tại ACB.............................28
3.2.1 Chính sách tín dụng.............................................................................................28
3.2.2 Quy trình cho vay được áp dụng tại ACB...........................................................28
3.2.3 Tình hình hoạt động cho vay khách hàng tại ACB..............................................30
3.3 Các hoạt động kiểm sốt nội bộ quy trình cho vay khách hàng
doanh nghiệp tại ACB...............................................................................................32
3.3.1 Hoạt động kiểm soát nội bộ trong giai đoạn tìm kiếm khách
hàng, tiếp nhận hồ sơ vay vốn..............................................................................32
3.3.2 Hoạt động kiểm soát nội bộ trong giai đoạn phân tích, thẩm
định cho vay.........................................................................................................33

3.3.3 Hoạt động kiểm soát nội bộ trong giai đoạn quyết định cho
vay và ký kết hợp đồng.......................................................................................34
3.3.4 Hoạt động kiểm soát nội bộ trong giai đoạn giải ngân........................................34
3.3.5 Hoạt động kiểm soát nội bộ trong giai đoạn giám sát, kiểm
tra việc sử dụng vốn và trả nợ..............................................................................35
3.3.6 Hoạt động kiểm soát nội bộ trong giai đoạn thanh lý hợp đồng..........................35
Chương 4: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ......................................................................37
4.1 Nhận xét....................................................................................................................38
4.1.1 Nhận xét về hệ thống kiểm soát nội bộ của ACB................................................38
4.1.2 Nhận xét về kiểm sốt nội bộ quy trình cho vay khách
hàng doanh nghiệp ở ACB..................................................................................39
4.2 Kiến nghị...................................................................................................................40
Lời kết


LỜI MỞ ĐẦU

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, ngân hàng thương mại đóng một vai trị hết
sức quan trọng, và ngày càng tăng trưởng mạnh.Tuy nhiên, đi cùng với sự phát triển nhanh
chóng đó là những rủi ro khơng thể tránh khỏi.
Dễ dàng nhận thấy, kiểm sốt nội bộ đóng vai trị rất quan trọng đối với sự an toàn
và khả năng phát triển trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại. Việc xây
dựng và thực hiện được một cơ chế kiểm soát nội bộ phù hợp và hiệu quả sẽ cho phép các
ngân hàng thương mại chống đỡ tốt nhất với rủi ro.
Hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp là hoạt động thường xuyên của ngân
hàng thương mại, đồng thời chứa đựng trong đó khơng ít rủi ro. Vì vậy, ngân hàng thương
mại cần phải thiết lập hoạt động kiểm soát nội bộ về quy trình cho vay một cách hữu hiệu
và hiệu quả - một trong những cơ sở vững chắc cho sự tồn tại và phát triển của Ngân hàng.
Nhận thấy tầm quan trọng của kiểm soát nội bộ đối với hoạt động cho vay khách
hàng doanh nghiệp của ngân hàng, em đã quyết định chọn đề tài “Kiểm soát nội bộ quy

trình cho vay khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu” để
nghiên cứu cho đề tài tốt nghiệp của mình.
Kết cấu đề tài gồm 4 chương:
- Chương 1: Giới thiệu tổng quan về ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu.
- Chương 2: Cơ sở lý luận về hệ thống kiểm soát nội bộ và kiểm sốt quy trình cho
vay khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại.
- Chương 3: Thực trạng hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng
Á Châu.
- Chương 4: Nhận xét và kiến nghị.


CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á
CHÂU (ACB)


1.1 Quá trình hình thành và phát triển của ACB

 Bối cảnh thành lập:
Pháp lệnh về NHNN và Pháp lệnh về NHTM, hợp tác xã tín dụng và cơng ty tài
chính được ban hành vào tháng 5/1990, đa tạo dựng một khung pháp lý cho hoạt động
NHTM tại Việt Nam. Trong bối cảnh đó, NHTMCP Á Châu đa được thành lập theo Giấy
phép số 0032/NH-GP do NHNN cấp ngày 24/04/1993, Giấy phép số 533/GP-UB do Ủy
ban Nhân dân TP.Hồ Chí Minh cấp ngày 13/05/1993. Ngày 04/06/1993, ACB chính thức
đi vào hoạt động.
 Ngành nghề kinh doanh :
- Huy động vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn dưới các hình thức tiền gửi có kỳ
hạn, khơng kỳ hạn, tiếp nhận vốn ủy thác đầu tư và phát triển của các tổ chức trong nước,
vay vốn của các tổ chức tín dụng khác
- Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn; chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và giấy

tờ có giá; hùn vốn và liên doanh theo luật định
- Làm dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng
- Thực hiện kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc và thanh toán quốc tế
- Huy động các loại vốn từ nước ngoài và các dịch vụ ngân hàng khác trong quan hệ
với nước ngoài khi được NHNN cho phép
- Hoạt động bao thanh toán
 Quá trình phát triển:
Tầm nhìn, mục tiêu và chiến lược nêu trên được cổ đông và nhân viên ACB đồng
tâm bám sát trong suốt hơn 14 năm hoạt động của mình và những kết quả đạt được đa
chứng minh rằng đó là các định hướng đúng đối với ACB. Đó cũng chính là tiền đề giúp
Ngân hàng khẳng định vị trí dẫn đầu của mình trong hệ thống NHTM tại Việt Nam trong
lĩnh vực bán lẻ. Dưới đây là một số cột mốc đáng nhớ của ACB:
 Năm 1996: ACB là ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên của Việt Nam
phát hành thẻ tín dụng quốc tế ACB-MasterCard.
 Năm 1997: ACB phát hành thẻ tín dụng quốc tế ACB-Visa. Cũng trong năm
này, ACB bắt đầu tiếp cận nghiệp vụ ngân hàng hiện đại dưới hình thức của
một chương trình đào tạo nghiệp vụ ngân hàng toàn diện kéo dài hai năm,
do các giảng viên nước ngoài trong lĩnh vực ngân hàng thực hiện. Thơng
qua chương trình này, ACB đa nắm bắt một cách hệ thống các nguyên tắc
vận hành của một ngân hàng hiện đại, các chuẩn mực và thông lệ trong
quản lý rủi ro, đặc biệt trong lĩnh vực ngân hàng bán lẻ, và nghiên cứu ứng
dụng trong điều kiện Việt Nam.
 Năm 1999: ACB triển khai chương trình hiện đại hóa cơng nghệ thơng tin
ngân hàng, xây dựng hệ thống mạng diện rộng, nhằm trực tuyến hóa và tin
học hóa hoạt động giao dịch; và cuối năm 2001, ACB chính thức vận hành
hệ thống cơng nghệ ngân hàng lõi là TCBS (The Complete Banking
Solution: Giải pháp ngân hàng tồn diện), cho phép tất cả chi nhánh và
phịng giao dịch nối mạng với nhau, giao dịch tức thời, dùng chung cơ sở dữ
liệu tập trung.
 Năm 2000: ACB, sau những bước chuẩn bị từ năm 1997, đa thực hiện tái

cấu trúc như là một bộ phận của chiến lược phát triển trong nửa đầu thập
niên 2000 (2000– 2004). Cơ cấu tổ chức được thay đổi theo định hướng
kinh doanh và hỗ trợ. Các khối kinh doanh gồm có Khối Khách hàng cá
nhân, Khối Khách hàng doanh nghiệp, và Khối Ngân quỹ. Các đơn vị hỗ trợ
gồm có Khối Công nghệ thông tin, Khối Giám sát điều hành, Khối Phát


triển kinh doanh, Khối Quản trị nguồn lực và một số phòng ban do Tổng
giám đốc trực tiếp chỉ đạo. Hoạt động kinh doanh của Hội sở được chuyển
giao cho Sở giao dịch (TP. HCM). Việc tái cấu trúc nhằm đảm bảo tính chỉ
đạo xun suốt tồn hệ thống; sản phẩm được quản lý theo định hướng
khách hàng và được thiết kế phù hợp với từng phân đoạn khách hàng; quan
tâm đúng mức việc phát triển kinh doanh và quản lý rủi ro.
 Năm 2003: ACB xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO
9001:2000 và được công nhận đạt tiêu chuẩn trong các lĩnh vực huy động
vốn, cho vay ngắn hạn và trung dài hạn, thanh toán quốc tế và cung ứng
nguồn lực tại Hội Sở.
 Năm 2005: ACB và Ngân hàng Standard Charterd (SCB) ký kết thỏa thuận
hỗ trợ kỹ thuật toàn diện; và SCB trở thành cổ đông chiến lược của ACB.
ACB triển khai giai đoạn hai của chương trình hiện đại hóa cơng nghệ ngân
hàng, bao gồm các cấu phần nâng cấp máy chủ, thay thế phần mềm xử lý
giao dịch thẻ ngân hàng bằng một phần mềm mới có khả năng tích hợp với
nền công nghệ lõi hiện nay, và lắp đặt hệ thống máy ATM.
 Ngày 21/11/2006, cổ phiếu ACB chính thức giao dịch tại Trung tâm Giao
dịch Chứng khoán Hà Nội.

1.2 Quy mô hoạt động của ACB

 Mạng lưới kênh phân phối: gồm 237 chi nhánh và phòng giao dịch tại những vùng
kinh tế phát triển trên toàn quốc:

Tại TP Hồ Chí Minh: 1 Sở giao dịch, 30 chi nhánh và 86 phịng giao dịch
Tại khu vực phía Bắc (Hà Nội, Hải Phịng, Thanh Hóa, Hưng n, Bắc
Ninh, Quảng Ninh, Vĩnh Phúc): 13 chi nhánh và 49 phòng giao dịch
Tại khu vực miền Trung (Thanh Hóa, Đà Nẵng, Daklak, Gia Lai, Khánh
Hòa, Ninh Thuận, Hội An, Huế): 9 chi nhánh và 14 phòng giao dịch
Tại khu vực miền Tây (Long An, Tiền Giang, Vĩnh Long, Cần Thơ, Đồng
Tháp, An Giang, Kiên Giang và Cà Mau): 8 chi nhánh, 6 phòng giao dịch
(Ninh Kiều, Thốt Nốt, An Thới)
Tại khu vực miền Đơng (Đồng Nai, Tây Ninh, Bình Dương, Vũng Tàu): 4
chi nhánh và 17 phòng giao dịch.
Trên 2.000 đại lý chấp nhận thanh toán thẻ của Trung tâm thẻ ACB đang
hoạt động
812 đại lý chi trả của Trung tâm chuyển tiền nhanh ACB-Western Union
 Công ty trực thuộc :
 Công ty Chứng khốn ACB (ACBS).
 Cơng ty Quản lý và khai thác tài sản ACB (ACBA).
 Công ty cho thuê tài chính ACB (ACBL).
 Cơng ty liên kết :
 Cơng ty Cổ phần Dịch vụ Bảo vệ ACB (ACBD).
 Công ty Cổ phần Địa ốc ACB (ACBR).
 Công ty liên doanh :
 Cơng ty Cổ phần Sài Gịn Kim hồn ACB- SJC (góp vốn thành lập với
SJC).


1.3 Tình hình kinh doanh của ACB

Về quản lý rủi ro, tỷ lệ nợ xấu của Tập đoàn cuối năm 2009 chỉ là 0,4%. Với kết
quả này, ACB tiếp tục là ngân hàng duy nhất trong nhóm các NHTM cổ phần hàng đầu có
tỷ lệ nợ xấu dưới 0,5%. Chất lượng tín dụng của ACB tiếp tục được khẳng định. Bên cạnh

đó, việc quản lý thanh khoản của ACB được thực hiện tốt. Trong khi nhiều NHTM bị tác
động mạnh bởi quy định mới của NHNN là giảm tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng
để cho vay trung dài hạn, đồng thời thay đổi theo hướng thắt chặt cách tính tốn, thì năm
2009 là năm thứ sáu liên tiếp ACB duy trì được tỷ lệ này ở mức thấp với độ an toàn cao.
Tỷ lệ khả năng chi trả của ACB cũng ln được duy trì ở mức cao trong suốt năm 2009, và
tỷ lệ này ở thời điểm cuối năm 2009 là xấp xỉ 12 lần. Ngoài ra, tỷ lệ an toàn vốn của ACB
thời điểm 31/12/2009 đạt 9,73%, cao hơn gần 1,8% so với quy định của NHNN mặc dù
mức độ rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng nói chung tiếp tục gia tăng.
Bảng 1.1 Khả năng thanh toán
Chỉ tiêu
2009
2008
2007
2006
2005
Tỉ lệ khả năng chi trả (lần)
11,87
20,07
5,99
3,67
4,76
Tỉ lệ nguồn vốn ngắn hạn sử dụng để
0%
0%
0%
0%
0%
cho vay trung dài hạn
tttttruthfhgffghfghgjgfhdfgdfgbfbfdgbdrgdt
(trích Báo cáo thường niên 2009)

dgtsfsd
Về tăng trưởng quy mô, mặc dù các chỉ tiêu tổng tài sản, tổng dư nợ tín dụng và
huy động tiền gửi khách hàng của ACB mới đạt lần lượt 99%, 96% và 84% kế hoạch đề ra
nhưng tốc độ tăng trưởng huy động tiền gửi khách hàng và cho vay của ACB đều cao hơn
tốc độ tăng trưởng của ngành. Huy động tiền gửi khách hàng của Tập đoàn năm 2009 tăng
trưởng 45% bằng 1,6 lần của ngành (27%), và dư nợ cho vay khách hàng tăng trưởng 79%,
bằng 2 lần của ngành (38%).
Bảng1. 2 Mức độ hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch chính của Tập đồnc độ hồn thành các chỉ tiêu kế hoạch chính của Tập đồn hồn thành các chỉ tiêu kế hoạch chính của Tập đồn tiêu kế hoạch chính của Tập đồn hoạch chính của Tập đồnch chính của Tập đồna Tập đồnp đồn
Kế hoạch
Thực hiện
% so với kế
% tăng trưởng
Chỉ tiêu
2008
2009
2009
hoạch
so 2008
Lợi nhuận
2.700
2.838
105,1%
2.561
10,8%
trước thuế
Tổng tài sản
170.000
167.881
98,8%
105.306

59,4%
Tổng dư nợ
65.000
62.358
95,9%
34.833
79,0%
tín dụng
Huy động
130.000
108.000
83,8%
75.113
45,1%
khách hàng
Tttttruthfh(trích Báo cáo thường niên 2009)
Về mặt lợi nhuận, Tập đoàn ACB đa thực hiện vượt mức kế hoạch với 2.838 tỷ
đồng lợi nhuận trước thuế, cao hơn 138 tỷ đồng so với kế hoạch; và các chỉ số sinh lời vẫn
ở mức hợp lý. Cụ thể, ROA Tập đoàn tiếp tục đạt trên 2% và ROE đạt 31,8% (cao hơn cam
kết dài hạn với cổ đông là không thấp hơn 27%).
Bảng 1.3 Khả năng sinh lời (%) năng sinh lời (%)ng sinh lời (%)i (%)
Chỉ tiêu
Lợi nhuận trước thuế/ vốn chủ sở hữu
bình quân (ROE)
Lợi nhuận trước thuế/ tổng tài sản bình
quân (ROA)

2009

2008


2007

2006

2005

31,8%

36,7%

53,8%

46,8%

39,3%

2,1%

2,6%

3,3%

2,0%

2,0%


h(trích Báo cáo thường niên 2009)
Cơ cấu lợi nhuận của Ngân hàng cũng ngày một đa dạng hơn khi tính đến hết ngày

31/12/2009 hoạt động tín dụng chiếm 20%, hoạt động dịch vụ đạt 26%, hoạt động từ trái
phiếu và chứng từ có giá chiếm 25%, từ hoạt động liên ngân hàng chiếm 4% và từ kinh
doanh ngân quỹ và đầu tư chiếm 25% trên tổng lợi nhuận trước thuế. Tương ứng với kết
quả kinh doanh nói trên, ACB tiếp tục hoàn thành tốt nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước. Cụ
thể, năm 2009 Tập đoàn nộp ngân sách 770 tỷ đồng, cao hơn 316 tỷ đồng so với năm 2008.

hoạt động tín dụng
26

hoạt động dich vụ

20

25
25

4

hoạt động từ trái phiếu
và giấy tờ có giá
hoạt động liên ngân
hàng
kinh doanh ngân quỹ
và đầu tư

Hình 1.1 Đồ thị cơ cấu lợi nhuận năm 2009 của ACB
Về cổ tức, dựa trên kết quả kinh doanh khả quan nửa đầu năm 2009, ACB đa tạm
ứng cổ tức đợt 1 bằng tiền mặt 900 đồng/cổ phiếu và đợt 2 trong quý 1/2010 ở mức 1.500
đồng/cổ phiếu từ nguồn lợi nhuận năm 2009.
Về vốn ngân hàng, trong năm 2009 ACB đã hoàn thành tăng vốn điều lệ thêm

1.458 tỷ đồng từ chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu và phát hành cổ phiếu thưởng từ các
quỹ. Sau khi tăng vốn, ACB có tổng cộng 781.413.755 cổ phiếu đang lưu hành và 100% là
cổ phiếu phổ thông. Đến 31/12/2009 ACB có mức vốn điều lệ 7.814 tỷ đồng, thuộc hàng
lớn nhất trong nhóm các ngân hàng TMCP Việt Nam.


1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của ACB:
Đại hội đồng cổ đơng
Ban kiểm sốt
Hội đồng sáng lập

Hội đồng quản trị

Ban kiểm tốn nội bộ

Văn phịng Hội đồng
quản trị

Các hội đồng
Ban tổng giám đốc
Ban chiến lược

Phòng kinh doanh
Ban chính sách quản
lý tín dụng

Phịng quản trị đối
ngoại

Ban bảo đảm chất

lượng

Phịng quản trị rủi ro
thị trường

Phịng đầu tư
Phịng thơng tin quản
trị
Trung tâm vàng

Khối
khách
hàng cá
nhân

Khối
khách
hàng
doanh
nghiệp

Khối
ngân
quỹ

Khối
phát
triển
kinh
doanh


Khối
vận
hành

Sở giao dịch/ phòng chi nhánh/Phòng giao
dịch/trung tâm thẻ

Khối
quản trị
nguồn
lực

Phịng
cơng
nghệ
thơng
tin


1.5 Thông tin quản trị và điều hành:

ACB đã thiết lập một cơ cấu quản trị điều hành phù hợp với các tiêu chuẩn về tổ
chức và hoạt động của ngân hàng thương mại (Nghị định 49/2000/NĐ-CP ngày 12/9/2000
của Chính phủ) và các hướng dẫn về các tổ chức và hoạt động của hội đồng quản trị, ban
kiểm soát, tổng giám đốc ngân hàng TMCP Nhà nước và nhân dân (Quyết định 1087/QĐNHNN ngày 27/08/2001 của NHNN).
Hội đồng quản trị
Hội đồng Quản trị (HĐQT) của ACB gồm tám thành viên và không tham gia điều
hành trực tiếp. Hội đồng họp định kỳ hàng quý để thảo luận các vấn đề liên quan đến hoạt
động của Ngân hàng. Hội đồng có vai trò xây dựng định hướng chiến lược tổng thể và định

hướng hoạt động lâu dài cho Ngân hàng, ấn định mục tiêu tài chính giao cho Ban điều
hành. Hội đồng chỉ đạo và giám sát hoạt động của Ban điều hành thông qua một số hội
đồng và ban chuyên môn do Hội đồng thành lập như Ban Kiểm tra- Kiểm sốt nội bộ, Hội
đồng Tín dụng, Hội đồng Quản lý Tài sản Nợ và Tài sản Có, và Hội đồng Đầu tư, v.v.
Ban điều hành
Ban điều hành gồm có Tổng Giám đốc điều hành chung và bảy Phó Tổng Giám đốc
phụ tá cho Tổng Giám đốc. Ban điều hành có chức năng cụ thể hóa chiến lược tổng thể và
các mục tiêu do HĐQT đề ra, bằng các kế hoạch và phương án kinh doanh, tham mưu cho
HĐQT các vấn đề về chiến lược, chính sách và trực tiếp điều hành mọi hoạt động của
Ngân hàng.
Ban Kiểm tra- Kiểm sốt nội bộ
Ban Kiểm sốt Nội bộ được chính thức thành lập ngày 13/03/1996, nay đổi tên là
Ban Kiểm tra- Kiểm soát nội bộ. Nhiệm vụ của Ban là kiểm tra, giám sát tình hình hoạt
động của các đơn vị thuộc hệ thống ACB về sự tuân thủ pháp luật, các quy định pháp lý
của ngành ngân hàng và các quy chế, thể lệ, quy trình nghiệp vụ của ACB. Qua đó, Ban
Kiểm tra- Kiểm sốt nội bộ đánh giá chất lượng điều hành và hoạt động của từng đơn vị,
tham mưu cho Ban điều hành, cũng như đề xuất khắc phục yếu kém, đề phịng rủi ro, nếu
có.
Hội đồng Tín dụng
Hội đồng Tín dụng được thành lập từ năm 1995. Hội đồng là cơ quan cấp cao nhất
về quản lý hoạt động tín dụng, thực hiện xét duyệt việc phân phối nguồn vốn tín dụng cho
khu vực kinh tế, ấn định hạn mức tín dụng cho các Ban tín dụng chi nhánh, quyết định việc
cho vay của Ngân hàng đối với các định chế tài chính trong và ngồi nước, quyết định về
chuẩn mực tín dụng, giám sát chất lượng tín dụng và xem xét các vấn đề khác liên quan
đến hoạt động tín dụng. Hội đồng tín dụng ra quyết định theo nguyên tắc nhất trí.
Hội đồng Quản lý Tài sản Nợ và Tài sản Có
Hội đồng Quản lý Tài sản Nợ và Tài sản Có (ALCO) được chính thức thành lập
vào ngày 05/07/1997. Hiện nay, Hội đồng gồm có 11 người là thành viên HĐQT, ban
Tổng giám đốc, giám đốc khối. Hội đồng có nhiệm vụ xây dựng các chỉ tiêu tài chính để
quản lý tài sản nợ và tài sản có hữu hiệu và kịp thời; quản lý khả năng thanh toán và chênh

lệch thời gian đáo hạn của từng loại tiền tệ; quy định mức dự trữ thanh khoản; quản lý rủi
ro lãi suất, tỷ giá; quyết định về cấu trúc vốn và nguồn vốn, chính sách lãi suất; và phân
tích hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Hội đồng Đầu tư
Hội đồng Đầu tư được chính thức thành lập ngày 11/01/1996. Hiện nay, Hội đồng
có mười người là thành viên HĐQT, Ban điều hành, trưởng Ban pháp chế và giám đốc đầu
tư. Nhiệm vụ của Hội đồng là xem xét tính hiệu quả của dự án đầu tư mà ACB quan tâm,
ra quyết định đầu tư, xem xét và quyết định các vấn đề khác liên quan đến hoạt động đầu
tư.


1.6 Tầm nhìn và chiến lược:

 Các giải thưởng, bằng khen:
Huân chương lao động hạng Nhì do Chủ tịch nước trao tặng; Cờ thi đua của
NHNN; Ngân hàng tốt nhất Việt Nam 2009 do The Asset trao tặng; Ngân hàng tốt nhất
Việt Nam 2009 do The Banker trao tặng; Ngân hàng tốt nhất Việt Nam 2009 do Global
Finance trao tặng; Ngân hàng tốt nhất Việt Nam 2009 do Asiamoney trao tặng; Ngân hàng
tốt nhất Việt Nam 2009 do Euromoney trao tặng; Ngân hàng tốt nhất Việt Nam 2009 do
Finance Asia trao tặng; Ngân hàng tốt nhất Việt Nam 2008 (Tạp chí Euromoney); Ngân
hàng tốt nhất Việt Nam 2007; Cờ thi đua của Chính Phủ; "Nhà lãnh đạo trẻ triển vọng của
Việt Nam năm 2007" (Ơng Đỗ Minh Tồn - Phó Tổng Giám Đốc ACB); "Nhà lãnh đạo trẻ
triển vọng của Việt Nam năm 2007" (Ơng Đỗ Minh Tồn - Phó Tổng Giám Đốc ACB);
Dịch vụ Ngân hàng bán lẻ được hài lịng nhất năm 2008..v.v
 Tầm nhìn:
Ngay từ ngày đầu hoạt động, ACB đa xác định tầm nhìn là trở thành NHTMCP bán
lẻ hàng đầu Việt Nam. Trong bối cảnh kinh tế xã hội Việt Nam vào thời điểm đó “Ngân
hàng bán lẻ với khách hàng mục tiêu là cá nhân, doanh nghiệp vừa và nhỏ” là một định
hướng rất mới đối với ngân hàng Việt Nam, nhất là một ngân hàng mới thành lập như
ACB.

 Chiến lược:
Cơ sở cho việc xây dựng chiến lược hoạt động qua các năm là:
- Tăng trưởng cao bằng cách tạo nên sự khác biệt trên cơ sở hiểu biết nhu cầu khách
hàng và hướng tới khách hàng;
- Xây dựng hệ thống quản lý rủi ro đồng bộ, hiệu quả và chuyên nghiệp để đảm bảo
cho sự tăng trưởng được bền vững;
- Duy trì tình trạng tài chính ở mức độ an tồn cao, tối ưu hóa việc sử dụng vốn cổ
đơng (ROE mục tiêu là 30%) để xây dựng ACB trở thành một định chế tài chính vững
mạnh có khả năng vượt qua mọi thách thức trong mơi trường kinh doanh cịn chưa hồn
hảo của ngành ngân hàng Việt Nam;
- Có chiến lược chuẩn bị nguồn nhân lực và đào tạo lực lượng nhân viên chuyên
nghiệp nhằm đảm bảo quá trình vận hành của hệ thống liên tục, thông suốt và hiệu quả;
- Xây dựng “Văn hóa ACB” trở thành yếu tố tinh thần gắn kết toàn hệ thống một
cách xuyên suốt.
ACB đang từng bước thực hiện chiến lược tăng trưởng ngang và đa dạng hóa.
a. Chiến lược tăng trưởng ngang: thể hiện qua ba hình thức:
- Tăng trưởng thơng qua mở rộng hoạt động: Hiện nay trên phạm vi toàn quốc, ACB
đang tích cực phát triển mạng lưới kênh phân phối tại thị trường mục tiêu, khu vực thành
thị Việt Nam, đồng thời nghiên cứu và phát triển các sản phẩm dịch vụ ngân hàng mới để
cung cấp cho thị trường đang có và thị trường mới trong tình hình u cầu của khách hàng
ngày càng tinh tế và phức tạp. Ngoài ra, khi điều kiện cho phép, ACB sẽ mở văn phịng đại
diện tại Hoa Kỳ.
- Tăng trưởng thơng qua hợp tác, liên minh: Hiện nay, ACB đa xây dựng được mối
quan hệ với các định chế tài chính khác, thí dụ như các tổ chức phát hành thẻ (Visa,
MasterCard), các công ty bảo hiểm (Prudential, AIA, Bảo Việt, Nhà Rồng), Công ty
chuyển tiền Western Union, các ngân hàng bạn (Banknet), các đại lý chấp nhận thẻ, đại lý
chi trả kiều hối, v.v.. để thực hiện mục tiêu tăng trưởng. ACB cịn hợp tác với các định chế
tài chính và các doanh nghiệp khác để cùng nghiên cứu phát triển các sản phẩm tài chính
mới và ưu việt cho khách hàng mục tiêu, mở rộng hệ thống kênh phân phối đa dạng. Đặc
biệt, ACB đa có một đối tác chiến lược là Ngân hàng Standard Chartered nổi tiếng về các



sản phẩm ngân hàng bán lẻ đang nỗ lực trao đổi kinh nghiệm, kỹ năng chuyên môn cũng
như công nghệ tiên tiến để nâng cao năng lực cạnh tranh của mình cho q trình hội nhập.
- Tăng trưởng thơng qua hợp nhất và sáp nhập: ACB từng bước xây dựng năng lực
tiếp nhận đối với loại tăng trưởng không cơ học này và thực hiện chiến lược hợp nhất và
sáp nhập khi điều kiện cho phép.
b. Đa dạng hóa:
Đa dạng hóa là một chiến lược tăng trưởng khác mà ACB quan tâm thực hiện. ACB
đa có Cơng ty TNHH Chứng khốn ACB (ACBS), Cơng ty Quản lý nợ và khai thác tài sản
ACB (ACBA), Cơng ty Cho th tài chính ACB (ACBL) và đang thành lập Công ty Quản
lý quỹ. Với vị thế cạnh tranh đa được thiết lập khá vững chắc trên thị trường, trong thời
gian sắp tới, ACB có thể xem xét thực hiện chiến lược đa dạng hóa tập trung để từng bước
trở thành nhà cung cấp dịch vụ tài chính tồn diện thơng qua các hoạt động sau đây:
- Cung cấp và tăng cường quan hệ hợp tác với các công ty bảo hiểm để phối hợp
cung cấp các giải pháp tài chính cho khách hàng.
- Nghiên cứu thành lập công ty thẻ (phát triển từ trung tâm thẻ hiện nay), công ty tài
trợ mua xe.
- Nghiên cứu khả năng thực hiện hoạt động dịch vụ ngân hàng đầu tư.


CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG
KIỂM SOÁT NỘI BỘ VÀ KIỂM SỐT NỘI BỘ
QUY TRÌNH CHO VAY KHÁCH HÀNG
DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI




×