LIÊN ĐOÀN LUẬT SƯ VIỆT NAM
ĐOÀN LUẬT SƯ TỈNH
THỪA THIÊN HUẾ
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
----------------
Thừa Thiên Huế, ngày 09 tháng 02 năm 2022
BÁO CÁO
QUÁ TRÌNH TẬP SỰ HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ
Kính gửi: Ban Chủ nhiệm Đồn Luật sư tỉnh Thừa Thiên Huế
Họ tên người tập sự: TẠ THỊ HÀ
Sinh ngày: 21 tháng 10 năm 1993
Số Chứng minh thư nhân dân: 233165586, Ngày cấp: 13 tháng 10 năm 2008,
Nơi cấp: Công an tỉnh Kon Tum
Được công nhận tập sự theo Quyết định số: 39/QĐ-BCN ngày 08/02/2021 của
Đoàn Luật sư tỉnh Thừa Thiên Huế
Thời gian tập sư: Từ ngày: 08/02/2021 đến ngày: 08/02/2022
Tập sự tại tổ chức hành nghề luật sư: Văn phòng luật sư Huế (HUELAW)
Địa chỉ trụ sở: 31 Tố Hữu, phường Phú Hội, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế
Luật sư hướng dẫn: Nguyễn Văn Phước. Chứng chỉ hành nghề luật sư số: 2160/
TP/LS-CCHN do Bộ trưởng Bộ Tư pháp cấp ngày 31/5/2005. Thẻ luật sư số:
4490/LS do Liên đoàn Luật sư Việt Nam cấp ngày 01/08/2010.
Báo cáo nội dung quá trình tập sự hành nghề luật sư như sau:
1. Thực hiện quyền, nghĩa vụ của người tập sự theo quy định của pháp
luật về luật sư và hành nghề luật sư.
Quá trình tập sự hành nghề luật sư tại Văn phòng luật sư Huế từ ngày
08/02/2021 đến ngày 08/02/2022, tơi – người tập sự tại văn phịng luật sư đã
thực hiện tốt các quyền và nghĩa vụ của người tập sự hành nghề luật sư theo quy
định tại Điều 9, Điều 10 Thông tư số 19/2013/TT-BTP ngày 28/11/2013 của Bộ
Tư pháp hướng dẫn tập sự hành nghề luật sư, Điều 12 Thông tư số 10/2021/TTBTP ngày 10/12/2021 của Bộ Tư pháp hướng dẫn tập sự hành nghề luật sư, cụ
thể như sau:
Thứ nhất, quyền của người tập sự:
- Được luật sư Nguyễn Văn Phước hướng dẫn cập nhật kiến thức pháp luật,
kỹ năng tham gia tố tụng, kỹ năng tư vấn pháp luật, kỹ năng đại diện ngoài tố
tụng, thực hiện dịch vụ pháp lý khác, kỹ năng quản trị, điều hành tổ chức hành
nghề luật sư, việc thực hiện Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt
Nam, quyền, nghĩa vụ của người tập sự.
1
- Giúp luật sư Nguyễn Văn Phước thực hiện các công việc quy định
tại khoản 3 Điều 14 của Luật luật sư, đồng thời được liên hệ với cá nhân, cơ
quan, tổ chức để thực hiện các quyền, nghĩa vụ và các hoạt động có liên quan
đến việc bào chữa, đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng hoặc
hoạt động tư vấn pháp luật.
- Được Văn phòng và luật sư Nguyễn Văn Phước tạo điều kiện trong quá
trình tập sự hành nghề luật sư.
Thứ hai, nghĩa vụ của người tập sự:
- Tuân thủ các quy định của pháp luật về luật sư và hành nghề luật sư như
bảo mật các thông tin của khách hàng khi thực hiện công việc, không thực hiện
hành động, hành vi nào làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của khách
hàng, cũng như uy tín của luật sư.
- Tuân theo Điều lệ của Liên đoàn luật sư Việt Nam, Bộ Quy tắc đạo đức
và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam, nội quy Đoàn Luật sư, nội quy của tổ
chức hành nghề luật sư nhận tập sự.
- Thực hiện các công việc theo sự phân công của luật sư Nguyễn Văn
Phước.
- Chịu trách nhiệm trước luật sư hướng dẫn và tổ chức hành nghề luật sư
nhận tập sự về chất lượng cơng việc mà mình đảm nhận.
- Tuân theo nội quy của tổ chức hành nghề luật sư nhận tập sự.
- Kể từ ngày 25/01/2022 đảm bảo thời gian tập sự tối thiểu là 20 giờ trong
01 tuần.
- Lập Sổ nhật ký tập sự, trong đó ghi chép đầy đủ việc thực hiện các công
việc trong thời gian tập sự theo nội dung của sổ theo dõi quá trình tập sự của
người tập sự quy định tại khoản 3 Điều 14 của Thông tư số 10/2021/TT-BTP
ngày 10/12/2021.
- Báo cáo quá trình tập sự hành nghề luật sư theo quy định tại Điều 7 của
Thông tư số 10/2021/TT-BTP ngày 10/12/2021.
2. Số lượng, nội dung, thời gian và địa điểm thực hiện vụ, việc được
phân công tham gia (trong đó nêu rõ về cơ sở pháp lý, hướng tư vấn/bào chữa/
bảo vệ cho khách hàng trên cơ sở quy định của pháp luật và tình tiết vụ việc,
kiến thức pháp luật, kỹ năng hành nghề luật sư thu nhận được từ quá trình tham
gia giải quyết vụ, việc)
Trong thời gian tập sự tại Văn phòng luật sư Huế, dưới sự hướng dẫn tận
tình và tạo điều kiện của luật sư hướng dẫn Nguyễn Văn Phước cùng các luật sư,
nhân viên khác trong Văn phịng, tơi đã trực tiếp tham gia thực hiện 12 vụ, việc.
Trong đó:
- Số việc tư vấn được phân công tham gia: 03 việc.
- Số vụ án được phân công tham gia: 09 vụ.
2
Về nội dung, thời gian, địa điểm thực hiện các vụ, việc đã được phân công
tham gia, tôi xin được trình bày cụ thể dưới đây. Vì lý do bảo mật thơng tin, tơi
xin phép được mã hóa thơng tin của khách hàng và không tiết lộ một số thông
tin chi tiết của vụ, việc.
2.1. Lĩnh vực tư vấn và dịch vụ pháp lý khác
2.1.1. Tư vấn, soạn thảo di chúc cho khách hàng
a) Nội dung vụ, việc:
Khách hàng là ông Lê Tô T, sinh năm 1966 yêu cầu Văn phòng luật sư Huế
tư vấn các quy định pháp luật về di chúc và soạn thảo di chúc thể hiện nội dung:
Sau khi ơng T qua đời thì tồn bộ phần quyền sử dụng đất của ông T trong khối
tài sản chung với vợ là quyền sử dụng đất tại 26 kiệt 66 Ngự Bình, phường An
Cựu, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế sẽ để lại cho con trai Lê Minh H.
b) Thời gian thực hiện: Từ ngày 25/08/2021 đến ngày 26/08/2021
c) Địa điểm thực hiện: Trụ sở Văn phòng luật sư Huế
d) Cơ sở pháp lý:
- Điều 624 – Điều 648 Bộ luật Dân sự năm 2015;
- Điều 56 Luật Công chứng năm 2014.
e) Hướng tư vấn cho khách hàng trên cơ sở pháp luật
và tình tiết vụ việc:
- Giải thích, tư vấn cho ơng T hiểu rõ các quy định pháp luật về di chúc:
Điều kiện của người lập di chúc; hình thức, nội dung, hiệu lực của di chúc; thủ
tục lập di chúc tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã;
quyền thay đổi nội dung di chúc; …
- Hướng dẫn ông T chuẩn bị các giấy tờ cần thiết để soạn thảo di chúc và
thực hiện thủ tục công chứng di chúc tại Văn phịng cơng chứng: bản gốc chứng
minh nhân dân, bản gốc sổ hộ khẩu, bản gốc Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Soạn thảo nội dung di chúc theo đúng ý chí, nguyện vọng của ông T và
bàn giao kết quả.
- Liên hệ Văn phịng cơng chứng để hỗ trợ khách hàng cơng chứng di chúc.
f) Kiến thức pháp luật, kỹ năng hành nghề luật sư thu nhận được:
- Củng cố, cập nhật kiến thức pháp luật liên quan đến thừa kế theo di chúc;
- Kỹ năng tiếp xúc, trao đổi với khách hàng;
- Kỹ năng tư vấn, giải thích pháp luật và thuyết phục khách hàng chấp nhận
ý kiến tư vấn của luật sư;
- Kỹ năng soạn thảo di chúc.
3
2.1.2. Tư vấn, thực hiện thủ tục thành lập Công ty cổ phần (đối với cổ
đông sáng lập là cá nhân)
a) Nội dung vụ, việc:
Khách hàng là ông Nguyễn Công A có nhu cầu thành lập Cơng ty cổ phần
tại tỉnh Thừa Thiên Huế nên đề nghị Văn phòng luật sư Huế tư vấn và hỗ trợ thủ
tục đăng ký thành lập công ty cổ phần. Chi tiết:
- Tên gọi dự kiến: Công ty Cổ phần Thương mại Quốc tế T
- Địa chỉ trụ sở chính: 66 Nguyễn Khoa Chiêm, phường An Tây, thành phố
Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế
- Cổ đông sáng lập: 5 cá nhân
- Ngành nghề kinh doanh chủ yếu: sản xuất và buôn bán tinh dầu, dược
liệu, thực phẩm chức năng
- Vốn điều lệ: 1.000.000.000 đồng
- Người đại diện theo pháp luật: 02 người
b) Thời gian thực hiện: Từ ngày 29/12/2021 đến ngày 10/01/2022
c) Địa điểm thực hiện:
- Trụ sở Văn phòng luật sư Huế;
- Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế.
d) Cơ sở pháp lý:
- Điều 22- Điều 27 Luật Doanh nghiệp năm 2020;
- Điều 23 Nghị định 01/2021/NĐ-CP ngày 04/01/2021 của Chính phủ về
đăng ký doanh nghiệp;
- Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT ngày 16/03/2021 của Bộ Kế hoạch và Đầu
tư hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp;
- Quyết định 27/2018/QĐ-TTg ngày 06/07/2018 của Thủ tướng Chính phủ
về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.
e) Hướng tư vấn cho khách hàng trên cơ sở pháp luật và
tình tiết vụ việc:
- Tư vấn cho khách hàng các quy định của pháp luật về thủ tục đăng ký
thành lập công ty cổ phần: thành phần hồ sơ, cách thức thực hiện, thời hạn giải
quyết, lệ phí;
- Hướng dẫn khách hàng cung cấp các thơng tin, giấy tờ cịn thiếu nhằm
phục vụ cho việc xây dựng hồ sơ đăng ký thành lập công ty cổ phần;
- Soạn thảo các văn bản phục vụ cho việc đăng ký thành lập công ty cổ phần:
+ Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
+ Danh sách cổ đông sáng lập;
4
+ Điều lệ cơng ty;
- Liên hệ Phịng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa
Thiên Huế để thực hiện thủ tục và nhận kết quả.
- Bàn giao kết quả cho khách hàng: Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp, con dấu, thông báo về cơ quan thuế quản lý.
f) Kiến thức pháp luật, kỹ năng hành nghề luật sư thu nhận được:
- Củng cố, cập nhật kiến thức về loại hình cơng ty cổ phần;
- Cập nhật thủ tục hành chính liên quan đến việc đăng ký thành lập công ty
cổ phần theo Nghị định 01/2021/NĐ-CP ngày 04/01/2021 và Thông tư 01/2021/
TT-BKHĐT ngày 16/03/2021;
- Kỹ năng tra cứu các thông tin liên quan phục vụ cho việc xây dựng hồ sơ
đăng ký thành lập doanh nghiệp thông qua cổng thông tin quốc gia về đăng ký
doanh nghiệp;
- Mẫu văn bản đối với thủ tục đăng ký thành cơng ty cổ phần;
- Quy trình thực hiện thủ tục hành chính tại Phịng Đăng ký kinh doanh Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế.
2.1.3. Tư vấn bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về tài sản
a) Nội dung vụ, việc:
Công ty H và ông Đào Vĩnh K ký Hợp đồng cho thuê xe tự lái số
31/HĐTX-2020 ngày 03/01/2020 với mục đích cho thuê xe ô tô 4 chỗ, nhãn hiệu
Mazda3, biển kiểm soát 75A-107.63. Thời gian cho thuê xe là 2 ngày kể từ 11
giờ ngày 03/01/2020 đến 11 giờ ngày 05/01/2020 với giá thuê 800.000
đồng/ngày.
Đến hạn, ông K không đem xe ô tô về trả cho cơng ty mà lại cho Đồn
Ngọc H thuê lại. Sau đó, H đã đưa chiếc xe ra Hà Nội cầm xe cho Phạm N lấy
100.000.000 đồng. Hiện tại, chiếc xe này khơng thu hồi được.
Ngày 27/12/2021 Tịa án nhân dân thành phố Đà Nẵng đã tuyên phạt bị cáo
H 13 năm tù về tội Lừa đảo chiếm đoạt tài sản. Ông Đào Vĩnh K được xác định
là người bị hại; Công ty H được xác định là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên
quan trong vụ án hình sự này. Sau khi Tịa tun án, Cơng ty H yêu cầu ông K
phải bồi thường số tiền 520.000.000 đồng nhưng ông K không chịu trả.
Công ty H yêu cầu Văn phòng luật sư Huế tư vấn cách thức để Cơng ty H
có thể lấy lại được số tiền 520.000.000 đồng từ ông K.
b) Thời gian thực hiện: Từ ngày 10/01/2021 đến ngày 15/01/2022
c) Địa điểm thực hiện: Trụ sở Văn phòng luật sư Huế
d) Cơ sở pháp lý:
- Điều 584 – Điều 589 Bộ luật Dân sự năm 2015;
- Điều 26 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
5
e) Hướng tư vấn cho khách hàng trên cơ sở pháp luật và
tình tiết vụ việc:
- Tư vấn cho Cơng ty H muốn ông K bồi thường thiệt hại số tiền
520.000.000 đồng tương đương giá trị chiếc xe ô tô đã bị mất thì Cơng ty H phải
khởi kiện tại tịa án nhân dân cấp huyện nơi ơng K cư trú.
- Hướng dẫn Công ty H chuẩn bị các giấy tờ cần thiết để xây dựng hồ sơ
khởi kiện: bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, bản sao Hợp đồng
cho thuê xe tự lái số 31/HĐTX-2020 ngày 03/01/2020, bản gốc Bản án của Toán
án nhân dân thành phố Đà Nẵng ngày 27/12/2021;
- Soạn đơn khởi kiện và xây dựng hồ sơ khởi kiện giữa nguyên đơn Công
ty H đối với bị đơn là ông Đào Vĩnh K. Yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Huế
giải quyết: Buộc ông Đào Vĩnh K phải bồi thường thiệt hại cho Công ty H số
tiền là 520.000.000 đồng do làm mất chiếc xe ô tô đã thuê của Công ty.
- Bàn giao kết quả để khách hàng nộp đơn khởi kiện cho Tòa án nhân dân
thành phố Huế.
f) Kiến thức pháp luật, kỹ năng hành nghề luật sư thu nhận được:
- Cập nhật, củng cố quy định của pháp luật về bồi thường thiệt hại ngoài
hợp đồng về tài sản;
- Kỹ năng soạn thảo đơn khởi kiện theo mẫu và chuẩn bị hồ sơ khởi kiện vụ
án dân sự.
2.2. Lĩnh vực tham gia tố tụng
2.2.1. Vụ án hành chính về việc “Khiếu kiện quyết định hành chính”
giữa người khởi kiện ơng Trần Xuân K và người bị kiện Sở Tài nguyên và
Môi trường tỉnh Thừa Thiên Huế.
a) Nội dung vụ, việc:
Nguyên thửa đất số 156, tờ bản đồ số 44 có diện tích 218,2 m2 tọa lạc tại Tổ
dân phố Giáp Trung, phường Hương Văn, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên
Huế là do cha mẹ ông Trần Xuân K (ông, bà Trần Xuân H-Phạm Thị X) tạo lập.
Sau khi cha mẹ qua đời, ông K là người trực tiếp canh tác, sử dụng diện tích
đất này. Năm 1999, ơng K cùng anh trai là Trần Xuân B góp tiền để xây dựng nhà
từ đường trên thửa đất. Hiện nay, trên đất có ngơi nhà cấp 4, xây bằng bờ lơ, mái
hiên, có sân và tường rào bao quanh với tổng diện tích khoảng 150 m2.
Tháng 5/2019, ơng K phát hiện ông Trần Xuân L (em họ của ông K) đã
được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với thửa đất có nhà từ đường.
Sau khi được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì ơng L tiếp tục tự ý gộp
thửa đất 156 này chung với thửa đất 155 mà ông L đang kê khai, sử dụng.
Ngày 19/4/2016 Sở tài nguyên và Môi trường tỉnh Thừa Thiên Huế cấp lại
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
6
liền với đất số CC 443240 gộp hai thửa 155 và 156 thành thửa đất số 248, tờ bản
đồ số 44 có diện tích 1413,8 m2 cho ơng L.
Đến tháng 5/2016 ơng Trần Xn L lại tiếp tục có đơn đề nghị Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai thị xã Hương Trà tách thửa 248 thành 3 thửa:
- Thửa đất số 249 diện tích 706,4 m2 (tặng cho con trai Trần Xuân H.2);
- Thửa đất số 250 diện tích 152,5 m2;
- Thửa đất số 251 diện tích 554,9 m2 (tặng cho con trai Trần Xuân H.1).
Ngày 09/8/2019 Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thừa Thiên Huế cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất số CC 466506 cho ông Trần Xuân H.1 tại thửa đất số 251, tờ bản đồ
số 44; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất số CC 466507 cho ông Trần Xuân H.2 tại thửa đất số 249,
tờ bản đồ 44 và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và
tài sản khác gắn liền với đất số CC 466508 cho ông Trần Xuân L tại thửa đất số
250, tờ bản đồ số 44.
Diện tích xây nhà thờ và vật kiến trúc thuộc nhà thờ nằm trên cả hai thửa
đất số 250 và 251. Do đó, ông Trần Xuân K khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân
tỉnh Thừa Thiên Huế tuyên hủy:
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất số CC 466508 tại thửa đất số 250, tờ bản đồ số 44, diện tích
152.5 m2 do Sở Tài ngun và Mơi trường tỉnh Thừa Thiên Huế cấp ngày
09/08/2016 đứng tên Trần Xuân L;
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất số CC 466506 tại thửa đất số 251, tờ bản đồ số 44, diện tích
554,9 m2 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thừa Thiên Huế cấp ngày
09/08/2016 đứng tên Trần Xuân H.1.
Vụ án đã được Tòa án nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế xét xử sơ thẩm và ra
Bản án số 15/2020/HC-ST ngày 27/11/2020 về việc “Khiếu kiện quyết định
hành chính” tuyên xử: Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của ơng Trần
Xn K. Hủy tồn bộ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CC 466508 ngày
09/8/2016 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thừa Thiên Huế cấp cho ông
Trần Xuân L tại thửa đất số 250, tờ bản đồ số 44, diện tích 152,5 m 2 tọa lạc tại
Tổ dân phố Giáp Trung, phường Hương Văn, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên
Huế.
Ông Trần Xuân K kháng cáo một phần bản án sơ thẩm. Đề nghị Tòa án
nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng tuyên sửa Bản án sơ thẩm của Tòa án nhân dân
tỉnh Thừa Thiên Huế theo hướng chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông
Trần Xuân K.
Luật sư Nguyễn Văn Phước - Văn phòng luật sư Huế là Người bảo vệ
quyền và lợi ích hợp pháp cho người khởi kiện ông Trần Xuân K tại giai đoạn
xét xử phúc thẩm.
7
b) Thời gian thực hiện: Từ ngày 08/02/2021 đến ngày 03/8/2021
c) Địa điểm thực hiện:
- Trụ sở Văn phòng luật sư Huế;
- Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng.
d) Cơ sở pháp lý:
- Khoản 1, Khoản 2 Điều 3; Khoản 1 Điều 30; Khoản 3 Điều 32; Khoản 1
Điều 115; Điểm a Khoản 2 Điều 116; Điểm b Khoản 2 Điều 193 Luật Tố tụng
Hành chính năm 2015;
- Điều 50, Điều 123 Luật Đất đai năm 2003;
- Điều 135 Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về
thi hành Luật Đất đai;
- Điều 75 Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
e) Hướng bảo vệ cho khách hàng trên cơ sở pháp luật và
tình tiết vụ việc:
- Hướng bảo vệ: Đề nghị Hội đồng xét xử Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà
Nẵng chấp nhận kháng cáo của ông Trần Xuân K; sửa Bản án sơ thẩm số
15/2020/HC-ST ngày 27/11/2020 của Tòa án nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về
việc “Khiếu kiện quyết định hành chính” theo hướng chấp nhận yêu cầu khởi
kiện của người khởi kiện.
- Nội dung chính của luật cứ bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người
kháng cáo Trần Xuân K:
+ Nguồn gốc thửa đất là của cha mẹ ông K. Cha ông L chết sớm, mẹ đi lấy
chồng nên ông L được cha mẹ ông K cưu mang. Do đó việc bản án sơ thẩm
nhận định nguồn gốc đất do cha mẹ ông L để lại là không có căn cứ.
+ Trước thời điểm vợ chồng ơng L được cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất vào ngày 10/8/2011 thì trên thửa đất này đã tồn tại ngơi nhà thờ và bức
tường rào phía trước nhà ngơi nhà thờ.
+ Vợ chồng ông L chưa bao giờ sử dụng diện tích đất 218,2 m 2 của thửa
156 này. Trên thửa đất này ông Trần Xuân B đã xây dựng nhà ở từ năm 1975.
Các con của ông B cũng được sinh ra, lớn lên tại ngôi nhà này. Đầu năm 1999
thì anh em ơng Trần Xn K đã góp tiền xây dựng ngôi nhà thờ. Sau trận lụt lịch
sử năm 1999, nhà thờ bị xuống cấp hư hỏng nên gia đình ơng K có th người
sửa sang, xây dựng tu bổ lại nhà thờ.
+ Diện tích xây nhà thờ và vật kiến trúc thuộc nhà thờ nằm trên cả hai thửa
đất số 250 và 251 nói trên (bản ảnh đính kèm, giấy xác nhận người sửa chữa xây
dựng lại nhà thờ, Biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 08/5/2020). Trong
quá trình xem xét thẩm định tại chỗ, Tịa án đã thiếu sót khi khơng xem xét thẩm
định thửa 156 (nay là thửa 250 và một phần thửa 251). Vì vậy, khi án sơ thẩm
8
tuyên xử chỉ chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện đã ảnh hưởng nghiêm trọng
đến quyền lợi hợp pháp của người khởi kiện. Vụ án không được giải quyết triệt
để. Điều này dẫn đến việc không thể thi hành án và sẽ phát sinh nhiều tranh chấp
khác sau này.
- Ngày 03/8/2021 Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng đưa vụ án ra xét xử
phúc thẩm tuyên: Không chấp nhận kháng cáo của người khởi kiện; giữ nguyên
Bản án sơ thẩm số 15/2020/HC-ST ngày 27/11/2020 của Tòa án nhân dân tỉnh
Thừa Thiên Huế về việc “Khiếu kiện quyết định hành chính”.
f) Kiến thức pháp luật, kỹ năng hành nghề luật sư thu nhận được:
- Cập nhật kiến thức pháp luật về đất đai: điều kiện, trình tự thủ tục cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với các cá nhân/hộ gia đình khơng có giấy tờ
về đất;
- Kỹ năng đánh giá, áp dụng các quy định của pháp luật trong việc giải
quyết vụ án;
- Kỹ năng liên hệ, làm việc với cơ quan tiến hành tố tụng để thực hiện việc
bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho khách hàng.
2.2.2. Vụ án hôn nhân và gia đình về việc “Tranh chấp chia tài sản
chung sau ly hôn” giữa nguyên đơn ông Hồ Văn L và bị đơn bà Nguyễn
Như Q.
a) Nội dung vụ, việc:
Ông Hồ Văn L kết hôn với bà Nguyễn Như Q năm 2012. Đầu năm 2015 thì
vợ chồng mâu thuẫn nên đã sống ly thân từ tháng 12/2015. Ngày 02/6/2017 Tòa
án nhân dân thành phố Huế đã xử cho ông L được ly hôn với bà Q theo Bản án
số 24/2017/HNGĐ-ST ngày 02/6/2017.
Trong thời kỳ hôn nhân, ông L và bà Q tạo lập được khối tài sản chung gồm:
1. Nhà đất tại thửa đất số 992 (938-1), tờ bản đồ số 21, diện tích 75,1 m 2
toạ lạc tại đường Lê Minh, phường An Đông, thành phố Huế. Ngày 17/8/2016,
chuyển nhượng nhà đất này cho ông, bà Dương Bá Phước T – Nguyễn Thị
Quỳnh A với giá 2.100.000.000 đồng.
2. Nhà đất tại thửa đất số 993 (938-2), tờ bản đồ số 21, diện tích 75,3 m 2
toạ lạc tại đường Lê Minh, phường An Đông, thành phố Huế. Ngày 29/8/2016,
chuyển nhượng nhà đất này cho bà Phan Nữ Kim A với giá 1.900.000.000 đồng.
3. Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 233, tờ bản đồ số 18, diện tích 601,7
m toạ lạc tại thôn Phước Linh, xã Phú Mỹ, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên
Huế. Ngày 15/8/2018 đã chuyển nhượng nhà đất này cho ông, bà Phạm Vĩnh H
– Nguyễn Thị Q.1 với giá 1.500.000.000 đồng.
2
4. Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 715, tờ bản đồ số 21, diện tích 100,3
m toạ lạc tại Nhì Tây, phường An Đơng, thành phố Huế. Bà Q đã chuyển
nhượng quyền sử dụng đất này cho người khác. Giá thị trường tại thời điểm bà
Q chuyển nhượng là 1.700.000.000 đồng.
2
9
Toàn bộ số tiền chuyển nhượng từ 04 tài sản nêu trên đều do bà Q cất giữ.
5. Nhà đất tại thửa đất số D6, diện tích 386,42 m2 toạ lạc tại Khu quy hoạch
tái định cư, phường Thuỷ Dương, thị xã Hương Thuỷ, tỉnh Thừa Thiên Huế có
tổng giá trị tài sản là 9.033.269.592 đồng.
6. Chiếc xe ô tô hiệu Huyndai, biển kiểm sốt 75A-040.12 được Phịng
Cảnh sát Giao thông tỉnh Thừa Thiên Huế cấp Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô
số 011922 ngày 11/3/2014 đứng tên bà Nguyễn Như Q. Chiếc xe này đã bị bà Q
đem bán và cất giữ số tiền bán xe. Tại thời điểm bán xe thì chiếc xe này có giá
trị 375.000.000 đồng.
7. Chiếc xe ơ tơ hiệu Toyota, biển kiểm sốt 75A-033.09 được Phịng Cảnh
sát Giao thơng tỉnh Thừa Thiên Huế cấp Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số
010099 ngày 18/12/2013 đứng tên Hồ Văn L. Chiếc xe này hiện có giá trị
520.000.000 đồng.
Số tiền bà Q cất giữ là 7.575.000.000 đồng bao gồm tiền chuyển nhượng
04 thửa đất và tiền bán xe ơ tơ Huyndai. Bà Q có sử dụng 3.400.000.000 đồng
để trả nợ chung của hai vợ chồng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển
Việt Nam (BIDV). Giao cho ông L số tiền 300.000.000 đồng. Số tiền còn lại bà
Q đang cất giữ là 3.875.000.000 đồng.
Tổng giá trị tài sản chung của ông L và bà Q cịn lại chưa chia là
13.728.269.592 đồng.
Ơng L u cầu Tịa án giải quyết cho ơng L được hưởng 70% giá trị tài sản
chung tương đương 9.609.778.714 đồng, bà Q được hưởng 30% giá trị tài sản
chung tương đương 4.118.480.878 đồng.
Vụ án được Tòa án nhân dân thành phố Huế xét xử sơ thẩm ngày
28/10/2019. Toàn án nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế xét xử phúc thẩm ra Bản án
số 15/2020/HNGĐ-PT ngày 29/12/2020 về việc “Tranh chấp chia tài sản chung
sau ly hơn” tun xử: Hủy tồn bộ bản án sơ thẩm số 48/2019/HNGĐ-ST ngày
28/10/2019 của Tòa án nhân dân thành phố Huế. Chuyển hồ sơ vụ án cho Tòa án
nhân dân thành phố Huế giải quyết vụ án theo thủ tục chung.
Ông Hồ Văn L yêu cầu Văn phòng luật sư Huế cử luật sư tham gia tố tụng
bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho ơng L trong vụ án này.
b) Thời gian thực hiện: Từ ngày 08/02/2021 đến ngày 06/01/2022
c) Địa điểm thực hiện:
- Trụ sở Văn phòng luật sư Huế;
- Tòa án nhân dân thành phố Huế.
d) Cơ sở pháp lý:
- Điều 213 Bộ luật Dân sự năm 2005;
- Điều 28, Điều 33, Điều 38, Điều 43, Điều 59 Luật Hôn nhân và Gia đình
năm 2014;
10
- Khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
e) Hướng bảo vệ cho khách hàng trên cơ sở pháp luật và
tình tiết vụ việc:
- Soạn luận cứ bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho ông L trong vụ án này
theo hướng chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn với các nội
dung chính sau:
+ Hai bên đều cơng nhận 7 tài sản nêu trên là tài sản chung trong thời kỳ
hôn nhân và công nhận giá trị tài sản;
+ Công sức đóng góp trong việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản
chung: Ông L sử dụng số tiền riêng trước khi kết hôn với bà Q là 2,5 tỷ đồng
tiền bồi thường nhà xưởng và hỗ trợ từ Công ty H để nhận chuyển nhượng thửa
đất D6. Dùng lợi nhuận từ việc kinh doanh nhà máy nhựa thành lập năm 2000,
tiền tiết kiệm gửi ngân hàng trước khi kết hơn để đầu tư mua đất, xây nhà hình
thành lên khối tài sản chung hiện nay. Do đó, cần chia cho ông L được hưởng
phần nhiều hơn để đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp cho ơng L.
- Ngày 05/01 và ngày 06/01/2022 Tòa án nhân dân thành phố Huế đưa vụ
án ra xét xử sơ thẩm.
+ Tại phiên tòa, đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết 2
chiếc xe ơ tơ. Do đó, ngun đơn đã rút một phần yêu cầu khởi kiện đối với việc
chia tài sản là chiếc xe ô tô hiệu Huyndai và chiếc xe ô tô hiệu Toyota.
+ Hội đồng xét xử tuyên xử:
Đình chỉ một phần yêu cầu chia tài sản là chiếc xe ô tô hiệu Huyndai và
chiếc xe ơ tơ hiệu Toyota. Chấp nhận tồn bộ u cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Ông L được hưởng phần tài sản có giá trị 7.653.292.914 đồng, bà Q được
hưởng phần tài sản có giá trị 3.279.982.677 đồng.
Giao nhà đất tại thửa đất số D6, diện tích 386,42 m 2 toạ lạc tại Khu quy
hoạch tái định cư, phường Thuỷ Dương, thị xã Hương Thuỷ, tỉnh Thừa Thiên
Huế cho ông Hồ Văn L được quyền sử dụng, sở hữu.
Ông L thanh toán cho bà Q số tiền 1.679.983.000 đồng chênh lệch do được
nhận tài sản.
f) Kiến thức pháp luật, kỹ năng hành nghề luật sư thu nhận được:
- Củng cố kiến thức, các quy định pháp luật về phiên tòa sơ thẩm;
- Kỹ nghiên cứu các quy định pháp luật liên quan đến giải quyết vụ án;
- Kỹ năng xây dựng kế hoạch hỏi tại phiên tòa;
- Kỹ năng của luật sư khi tham gia tố tụng tại phiên tòa như: trình bày, đối
đáp, xử lý các tình huống phát sinh tại phiên tòa.
11
2.2.3. Vụ án hơn nhân và gia đình “Tranh chấp chia tài sản chung sau
khi ly hôn” giữa nguyên đơn là ơng Hồng Văn L và bị đơn là bà Trần Thị
Minh T.
a) Nội dung vụ, việc:
Ơng Hồng Văn L và bà Trần Thị Minh T đăng ký kết hôn ngày 5/7/1985
tại Uỷ ban nhân dân xã Hương Sơ, thành phố Huế. Hai người ly hôn theo Bản án
số 50/2008/HNGĐ-ST ngày 15/9/2008 của Toà án nhân dân tỉnh Thừa Thiên
Huế “Về việc yêu cầu ly hôn”. Hiện nay, bà Trần Thị Minh T đang sinh sống ở
nước ngoài.
Trong thời kỳ hôn nhân, ông L và bà T tạo lập được khối tài sản chung là
quyền đất tại thửa đất số 3, tờ bản đồ số 47, diện tích 282,1 m 2, địa chỉ 12/34
kiệt 3 đường Vạn Xuân, phường Kim Long, thành phố Huế. Nguồn gốc đất là do
Ủy ban nhân dân thành phố Huế giao đất cho vợ chồng theo Quyết định số 258/
QĐ-UB ngày 20/5/1992 “về việc thu hồi-giao đất”. Cùng năm, hai người đã xây
dựng ngôi nhà cấp 4, tường xây BTCT, diện tích khoảng 70,5 m 2 trên thửa đất
này.
Khách hàng là ơng Hồng Văn L đề nghị Văn phòng luật sư Huế chuẩn bị
hồ sơ khởi kiện nhằm mục đích phân chia tài sản chung của ông L và bà T.
Đồng thời, cử Luật sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho ơng L trong vụ án này.
b) Thời gian thực hiện: Từ ngày 01/3/2021 đến ngày 08/02/2022
c) Địa điểm thực hiện:
- Trụ sở Văn phịng luật sư Huế;
- Nhà riêng của ơng Hồng Văn L;
- Tịa án nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế.
d) Cơ sở pháp lý:
- Khoản 1 Điều 28, Điều 37, Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
- Điều 33, Điều 59 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
e) Hướng bảo vệ cho khách hàng trên cơ sở pháp luật và
tình tiết vụ việc:
- Hướng bảo vệ: Yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế giải quyết:
+ Chia tài sản chung của ơng Hồng Văn L và bà Trần Thị Minh T là nhà
đất tại thửa đất số 3, tờ bản đồ số 47, địa chỉ 12/34 kiệt 3 đường Vạn Xuân,
phường Kim Long, thành phố Huế.
Tổng giá trị nhà và đất khoảng 324.377.490 đồng.
+ Ơng L xin nhận hiện vật và thanh tốn cho bà Trần Thị Minh T 50% giá
trị nhà đất tương ứng với số tiền 162.188.745 đồng.
- Bà Trần Thị Thanh T đã ủy quyền cho em trai là ông Trần Kim T.1 thay
mặt tham gia tố tụng theo đúng quy định pháp luật. Đồng thời, bà T cũng có văn
12
bản trình bày ý kiến đồng ý tặng cho phần tài sản của bà trong khối tài sản
chung cho ông L.
f) Kiến thức pháp luật, kỹ năng hành nghề luật sư thu nhận được:
- Kỹ năng soạn đơn khởi kiện theo mẫu và chuẩn bị hồ sơ khởi kiện nộp
cho tòa án;
- Kỹ năng tiếp xúc với khách hàng là người cao tuổi, có trình độ, học vấn;
- Cập nhật, củng cố quy định pháp luật về phân chia tài sản chung của vợ
chồng sau khi ly hôn;
- Nắm rõ thủ tục đăng ký người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của
đương sự trong vụ án dân sự.
2.2.4. Vụ án dân sự “Tranh chấp yêu cầu tuyên Hợp đồng tặng cho
quyền sử dụng đất vô hiệu và hủy chỉnh lý đăng ký biến động quyền sử
dụng đất” giữa nguyên đơn là ông Đỗ C và bị đơn là ông, bà Đỗ T-Hồ Thị N.
a) Nội dung vụ, việc:
Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 568, tờ bản đồ số 1, diện tích 1093 m 2 tọa
lạc tại Thôn Lê Xá, xã Phú Lương, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế do
ông, bà Đỗ Đ-Hồ Thị Đ.1 tạo lập. Quyền sử dụng đất này đã được Uỷ ban nhân
dân huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất. Ông Đ bị mù bẩm sinh, bà Đ.1 không biết chữ.
Năm 2021, ông Đỗ Đ chết. Bà Đ.1 bàn bạc với các con chuyển nhượng một
phần đất để lấy tiền xây lăng mộ cho ông Đ. Lúc này người con trai út của ông
Đ, bà Đ.1 là ông Đỗ T bất ngờ tuyên bố đất này ông Đ, bà Đ.1 đã tặng cho vợ
chồng ông Đỗ T-Hồ Thị N nên vợ chồng ơng mới có quyền quyết định.
Sau đó, ơng C (con trai của ơng Đ, bà Đ.1) phát hiện ngày 15/6/2015 Uỷ
ban nhân dân xã Phú Lương đã chứng thực Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng
đất giữa ông, bà Đỗ Đ-Hồ Thị Đ.1 với vợ chồng ông, bà Đỗ T – Hồ Thị N. Đến
ngày 17/7/2015, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất huyện Phú Vang đã
thực hiện việc đăng ký biến động thửa đất từ ông Đ, bà Đ.1 sang tên cho vợ
chồng ông T, bà N. Tuy nhiên, bà Đ.1 hồn tồn khơng biết việc bà đã điểm chỉ
vào Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất.
Khách hàng là ông Đỗ C có nhu cầu được Văn phịng luật sư Huế tư vấn
phương thức để hủy Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất và hủy chỉnh ký
đăng ký biến động trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ ông Đ-bà Đ.1
sang tên cho ông, bà T-N. Trường hợp phải đưa vụ việc ra Tịa án giải quyết thì
ơng C có mong muốn Văn phịng luật sư Huế cử Luật sư bảo vệ quyền và lợi ích
hợp pháp cho ông C trong vụ án này.
b) Thời gian thực hiện: Từ ngày 09/12/2021 đến ngày 08/02/2022
c) Địa điểm thực hiện:
- Trụ sở Văn phòng luật sư Huế;
13
- Nhà riêng của ông Đỗ C;
- Ủy ban nhân dân xã Phú Lương;
- Ủy ban nhân dân huyện Phú Vang;
- Tòa án nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế.
d) Cơ sở pháp lý:
- Điều 132, Điều 136, Điều 137 Bộ luật Dân sự năm 2005;
- Khoản 3 Điều 26, Điều 37, Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
- Điều 36 Nghị định 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về
cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và
chứng thực hợp đồng, giao dịch.
e) Hướng tư vấn/bảo vệ cho khách hàng trên cơ sở pháp luật
và tình tiết vụ việc:
- Hướng tư vấn:
+ Hướng dẫn ông Đỗ C cách thức thu thập tài liệu chứng cứ tại Ủy ban
nhân dân xã Phú Lương;
+ Tư vấn, đánh giá về các phương thức thực hiện để hủy Hợp đồng tặng
cho quyền sử dụng đất và hủy chỉnh lý đăng ký biến động trong Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất từ ông, bà Đ-Đ.1 sang tên cho ông, bà T-N: khiếu nại,
khởi kiện vụ án dân sự để yêu cầu tuyên bố hợp đồng tặng cho quyền sử dụng
đất vô hiệu và hủy chỉnh lý đăng ký biến động trong Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất;
+ Đại diện (theo ủy quyền) cho ông Đỗ C để thực hiện việc giải quyết
khiếu nại tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền yêu cầu hủy bỏ giá trị pháp lý
của văn bản chứng thực không đúng quy định pháp luật;
+ Soạn thảo đơn khởi kiện, chuẩn bị hồ sơ khởi kiện nộp Tòa án nhân dân
tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Hướng bảo vệ: Yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế giải quyết:
+ Tuyên Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất số chứng thực 259, quyển
số 1 TP/CC-SCT/HĐGD do UBND xã Phú Lương, huyện Phú Vang chứng thực
ngày 15/6/2015 vô hiệu.
+ Hủy chỉnh lý đăng ký biến động vào ngày 17/7/2015 của Văn phòng
Đăng ký quyền sử dụng đất huyện Phú Vang (nay là Chi nhánh Văn phòng
Đăng ký đất đai huyện Phú Vang thuộc Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Thừa
Thiên Huế) đã đăng ký biến động thửa đất số 568, tờ bản đồ số 1 tại xã Phú
Lương, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế từ ông, bà Đỗ Đ-Hồ Thị Đ.1
sang tên cho ông, bà Đỗ T-Hồ Thị N.
14
- Ngày 12/01/2022, Tòa án nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế có Thơng báo
chuyển đơn khởi kiện đến Tịa án nhân dân huyện Phú Vang để giải quyết theo
quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
f) Kiến thức pháp luật, kỹ năng hành nghề luật sư thu nhận được:
- Kỹ năng tiếp xúc khách hàng và xác định được yêu cầu của khách hàng;
- Kỹ năng đánh giá hồ sợ vụ việc và lựa chọn cách thức giải quyết vụ việc;
- Kỹ năng làm việc với các cơ quan Nhà nước.
2.2.5. Vụ án dân sự “Tranh chấp chia di sản thừa kế” giữa nguyên đơn
Tống Thị T và bị đơn là ông Tống Phước S.
a) Nội dung vụ, việc:
Quyền sử dụng đất có diện tích 1484 m 2 đất ở tại thửa đất số 33, tờ bản đồ
số 44 tọa lạc tại tổ 13B, khu vực 5A, phường Vỹ Dạ, thành phố Huế là của ông
Tống Phước S.1 và bà Huỳnh Thị L.
Ông S.1 chết năm 1985, bà L chết năm 2000. Ông S.1, bà L trước khi chết
đều khơng để lại di chúc. Ơng S.1, bà L có 5 người con là: bà Tống Thị T, bà
Tống Thị T.1, bà Tống Thị M, bà Tống Thị M.1 và ông Tống Phước D (chết
năm 1970).
Năm 2010, Ủy ban nhân dân thành phố Huế thu hồi 540,7 m2, trong đó có
115,70 m2 đất ở và 425 m2 đất nơng nghiệp liền kề đất ở. Bên cạnh đó, Ủy ban
nhân dân thành phố Huế thu hồi ngôi nhà cấp 4 và các tài sản khác trên đất của
cha mẹ bà T. Giá trị bồi thường là: 2.311.496.000 đồng.
Đến năm 2012, Ủy ban nhân dân thành phố Huế điều chỉnh bổ sung giá trị
bồi thường, hỗ trợ cho các đồng thừa kế của ơng S.1 và bà L. Theo đó, Ủy ban
nhân dân thành phố Huế quyết định bồi thường thêm đối với diện tích 540,7 m2
số tiền là 848.610.000 đồng. Tổng giá trị bồi thường là 3.160.106.000 đồng.
Ngày 27/4/2015 bà T và các đồng thừa kế khác của ông S.1 và bà L đã lâp
văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế đối với số tiền bồi thường nói trên
theo quy định của pháp luật.
Đến nay, di sản thừa kế của ơng S.1 và bà L cịn lại gồm: Quyền sử dụng
đất có diện tích 943,3 m2 đất ở trị giá khoảng 8.678.360.000 đồng.
Ông Tống Phước S (con trai của ơng Tống Phước D) có ý định một mình
chiếm giữ tồn bộ di sản thừa kế của ơng S.1 và bà L để lại.
Bà Tống Thị T đã khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Huế giải
quyết:
+ Chia di sản thừa kế của ông Tống Phước S.1 và bà Huỳnh Thị L gồm:
Quyền sử dụng đất có diện tích 943,3 m2 đất ở tại thửa đất số 33, tờ bản đồ số 44
tọa lạc tại tổ 13B, khu vực 5A, phường Vỹ Dạ, thành phố Huế có giá trị khoảng
8.678.360.000 đồng cho những người thừa kế theo quy định của pháp luật.
15
+ Bà Tống Thị T yêu cầu nhận hiện vật là 157,2 m2 trị giá khoảng
1.446.393.000 đồng.
Luật sư Nguyễn Văn Phước - Văn phòng luật sư Huế là Người bảo vệ
quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn bà Tống Thị T trong vụ án này.
b) Thời gian thực hiện: Từ ngày 08/02/2021 đến ngày 21/01/2022
c) Địa điểm thực hiện:
- Ủy ban nhân dân phường Vỹ Dạ, thành phố Huế;
- Trụ sở Văn phòng luật sư Huế;
- Tòa án nhân dân thành phố Huế;
- Viện kiểm sát nhân dân thành phố Huế.
d) Cở sở pháp lý:
- Điều 623, Điềm d Khoản 1 Điều 688 Bộ luật Dân sự năm 2015;
- Điều 634, Điều 636-Điều 639, Điều 649, Điều 651, Điều 655, Điều 656,
Điều 660, Điều 661, Điều 664, Điều 668, Điều 670, Khoản 1 Điều 673, Khoản 1
Điều 687, Điều 679, Điều 680 Bộ luật Dân sự năm 1995;
- Khoản 5, Điều 26; Điểm a Khoản 1 Điều 35; Điềm c Khoản 1 Điều 39 Bộ
luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
- Điểm 2, Điểm 3 Mục B Phần III; Phần IV Thông tư 1411/TT-CC ngày
03/10/1996 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thực hiện Nghị định số 31/CP ngày
18/5/1996 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động cơng chứng Nhà nước;
- Điều 3 Luật Đất đai năm 1993;
- Điềm a Khoản 1 Điều 24; Điều 25, Điều 26, Điều 31, Điều 35 Pháp lệnh
thừa kế năm 1990;
- Nghị quyết 02/HĐTP ngày 19/10/1990 của Hội đồng thẩm phán Tòa án
nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của Pháp lệnh Thừa kế;
- Mục I Giải đáp số 01/GĐ-TANDTC ngày 05/01/2018 của Tòa án nhân
dân tối cao.
e) Hướng bảo vệ cho khách hàng trên cơ sở pháp luật và
tình tiết vụ việc:
- Soạn thảo luận cứ bảo vệ cho nguyên đơn theo hướng:
+ Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn;
+ Xác định di sản thừa kế của ông S và bà L gồm: Quyền sử dụng đất có
diện tích 944,6 m2 đất ở tại 26-28 Phạm Văn Đồng, phường Vỹ Dạ, thành phố
Huế có giá trị 37.784.000.000 đồng (kết quả định giá của hội đồng định giá);
+ Phân chia di sản thừa kế của ông S và bà L: Bà T được chia thừa kế bằng
hiện vật là 157,43 m2 đất ở có giá trị 6.297.333.332 đồng.
16
- Ngày 21/01/2022 Tòa án nhân dân thành phố Huế đưa vụ án ra xét xử và
tuyên xử:
+ Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, Tống Thị T;
+ Trích cơng sức quản lý, tơn tạo di sản cho bà Tống Thị T.1 7% giá trị di
sản thừa kế với số tiền 2.644.000.000 đồng, tương ứng với diện tích đất là 66,1
m2, ơng Tống Phước S 5% giá trị di sản thừa kế với số tiền 1.888.000.000 đồng,
tương ứng với diện tích đất là 47,2 m 2, bà Nguyễn Thị T.2 (vợ ông S) 3% giá trị
di sản thừa kế với số tiền 1.112.000.000 đồng.
Tổng số tiền trích cơng sức quản lý, tơn tạo di sản là: 5.667.200.000 đồng
tương ứng với diện tích đất 141,6 m2.
+ Diện tích đất cịn lại của cụ S, cụ L để chia thừa kế theo quy định của
pháp luật là: 803 m2 (944,6 -141,6), trị giá 32.120.000.000 đồng.
+ Giao cho bà Tống Thị T thửa đất số 33-6, diện tích 143,4 m 2, giá trị
5.736.000.000 đồng, trên thửa đất có nhà vệ sinh số 7. Buộc bà Tống Thị T
thanh toán cho vợ chồng ông Tống Phước S và bà Nguyễn Thị T.2 số tiền
1.573.000 đồng.
f) Kiến thức pháp luật, kỹ năng hành nghề luật sư thu nhận được:
- Nắm rõ quy định pháp luật về đơn khởi kiện của người khơng biết chữ, về
phiên tịa sơ thẩm, quy định về các trường hợp hỗn phiên tịa, …
- Kỹ năng sao chụp và xử lý hồ sơ vụ án;
- Kỹ năng làm việc với các cơ quan tiến hành tố tụng;
- Kỹ năng của luật sư khi tham gia tố tụng trong vụ án dân sự.
2.2.6. Vụ án hôn nhân gia đình “Xin ly hơn, tranh chấp chia tài sản
chung khi ly hơn” giữa Hồng Trọng H và Hồ Thị Tuyết T.
a) Nội dung vụ, việc:
Quan hệ hơn nhân: Ơng H và bà T đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân
phường Hương Long, thành phố Huế vào ngày 06/7/2016. Trong quá trình
chung sống, vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, bất đồng về quan điểm
cũng như lối sống. Hai người đã sống ly thân từ ngày 01/4/2021 cho đến nay.
Con chung: Khơng có
Tài sản chung: Nhà đất tại thửa đất số 380 (277), tờ bản đồ số 25, diện tích
119 m2 tại 75A Lý Nam Đế, phường Hương Long, thành phố Huế. Ông H yêu
cầu được hưởng 40% giá trị tài sản chung. Đồng ý giao nhà, đất này cho bà T sử
dụng, sở hữu.
Nợ chung: Khơng có
Khách hàng ơng Hồng Trọng H mong muốn Văn phịng luật sư Huế cử
Luật sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho ông H trong vụ án này.
b) Thời gian thực hiện: Từ ngày 13/04/2021 đến ngày 09/06/2021
17
c) Địa điểm thực hiện:
- Trụ sở Văn phòng luật sư Huế;
- Tòa án nhân dân thành phố Huế.
d) Cơ sở pháp lý:
- Khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
- Điều 59 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
- Khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai năm 2013;
- Khoản 11 Điều 7 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT ngày 29/9/2017 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường.
e) Hướng bảo vệ cho khách hàng trên cơ sở pháp luật và
tình tiết vụ việc:
- Đưa ra định hướng bảo vệ cho nguyên đơn theo hướng hòa giải:
+ Nhà đất này là tài sản riêng của bà T nhận chuyển nhượng trước khi kết
hôn với ông H. Việc bà T tặng cho 1/2 nhà đất này cho ông H chỉ nhằm bổ sung
thủ tục chứng minh tài chính xin visa du lịch. Do xin visa không được nên ngày
01/4/2021 ông H ký hợp đồng tặng cho 1/2 quyền sử dụng đất lại cho bà Trinh.
Khi đang làm thủ tục sang tên cho bà T thì phát sinh tranh chấp dẫn đến
việc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố Huế tạm dừng việc đăng
ký biến động.
+ Việc thi hành án khơng khả thi do bà T khơng có khả năng thi hành án.
- Ngày 09/6/2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Huế, đương sự đã
thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án:
+ Về quan hệ hơn nhân: Hai bên đề nghị Tịa án ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và ra Quyết định cơng nhận sự tự nguyện ly hơn của ơng Hồng Trọng H và
bà Hồ Thị Tuyết T.
+ Về tài sản chung: Ơng Hồng Trọng H tự nguyện giao tồn bộ nhà đất
nêu trên cho bà Hồ Thị Tuyết T được tồn quyền sử dụng, sở hữu. Ơng H làm
đơn rút lại phần yêu cầu chia tài sản chung tại đơn khởi kiện; rút toàn bộ đơn
ngăn chặn tại Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố Huế. Đồng thời,
làm đơn yêu cầu Tòa an nhân dân thành phố Huế ra quyết định hủy bỏ biện pháp
khẩn cấp tạm thời số 02/2021/QĐ-BPKCTT ngày 01/06/2021. Bà Hồ Thị Tuyết
T tiếp tục làm thủ tục đăng ký biến động sang tên cho bà Hồ Thị Tuyết T tại
thửa đất nêu trên.
- Bà Hồ Thị Tuyết T thanh tốn cho ơng Hồng Trọng H phần giá trị
380.000.000 đồng (Ba trăm tám mươi triệu đồng) vào ngày 09/06/2021.
f) Kiến thức pháp luật, kỹ năng hành nghề luật sư thu nhận được:
- Nắm được các quy định của pháp luật về ly hôn, chia tài sản chung khi ly
hôn, thời điểm chuyển giao quyền sở hữu đối với bất động sản.
18
- Kỹ năng tiếp xúc, tư vấn, phân tích thuyết phục đương sự chấp nhận ý
kiến tư vấn giải quyết vụ án đúng pháp luật, đúng đạo đức do luật sư đưa ra;
- Kỹ năng soạn thảo các văn bản thỏa thuận ngoài tố tụng nhằm đảm bảo
quyền lợi hợp pháp cho khách hàng của mình.
2.2.7. Vụ án kinh doanh thương mại về việc “Tranh chấp thỏa thuận
đầu tư xây dựng” giữa nguyên đơn Công ty P với bị đơn Tổng Công ty T.
a) Nội dung vụ, việc:
Công ty P và Công ty H - Chi nhánh Tổng công ty T đã ký Biên bản thỏa
thuận ngày 10/6/2016 về việc đầu tư cấp điện dự án Nhà ở xã hội – Chung cư
XP. Cơng ty P có trách nhiệm đầu tư lưới điện hạ thế để bán điện tận hộ cho dự
án nhà ở xã hội – chung cư XP. Trong thời gian 02 năm kể từ khi hoàn thành mà
mật độ dân cư lấp đầy khu dân cư từ 50% trở lên (tính theo số lượng cơng tơ lắp
đặt bán điện), Cơng ty H sẽ hồn trả cho Cơng ty P 100% vốn đầu tư. Công ty P
đã đầu tư số tiền 1.297.142.000 đồng.
Đến ngày 01/02/2018, mật độ dân cư tại chung cư đã đạt trên 80% nhưng
Công ty H khơng chịu hồn trả vốn đầu tư theo thỏa thuận.
Cơng ty P khởi kiện u cầu Tịa án nhân dân thành phố Huế giải quyết:
Buộc Tổng Công ty T thực hiện nghĩa vụ hoàn trả vốn đầu tư lưới điện hạ thế
giai đoạn 1, dự án Nhà ở Xã hội – Chung cư XP cho Công ty P với số tiền là:
1.297.142.000 đồng và tiền lãi chậm trả theo quy định của pháp luật
Luật sư Nguyễn Văn Phước - Văn phòng luật sư Huế là Người bảo vệ
quyền và lợi ích hợp pháp cho người khởi kiện Cơng ty P trong vụ án này
b) Thời gian thực hiện: Từ ngày 08/02/2021 đến ngày 17/01/2022
c) Địa điểm thực hiện:
- Trụ sở Văn phịng luật sư Huế;
- Văn phịng Cơng ty P;
- Tòa án nhân dân thành phố Huế;
- Tòa án nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế.
d) Cơ sở pháp lý:
- Khoản 1 Điều 30, Điểm b Khoản 1 Điều 35, Điểm g Khoản 1 Điều 40 Bộ
luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
- Điều 306 Luật Thương mại năm 2005;
- Khoản 3 Điều 11, Điểm i Khoản 2 Điều 39, Điểm c Khoản 2 Điều 41 Luật
Điện lực năm 2004, sửa đổi năm 2012;
- Điều 5 Nghị định 137/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Điện lực;
- Điều 11 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019.
19
e) Hướng bảo vệ cho khách hàng trên cơ sở pháp luật và
tình tiết vụ việc:
- Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Cơng ty P theo hướng chấp nhận
toàn bộ yêu cầu khởi kiện:
+ Biên bản thỏa thuận đầu tư hệ thống hạ tầng điện lưới giai đoạn 1 cho dự
án nhà ở xã hội – Chúng cư Xuân Phú ngày 10/6/2016 là một giao dịch hợp
pháp, phù hợp với các quy định tại Điều 116, 117, 402 của Bộ luật dân sự 2015
nên có hiệu lực kể từ thời điểm xác lập.
+ Tính đến hết tháng 02/2018, Công ty P đã bán được 217 căn hộ trên tổng
số 245 căn hộ, đạt mật độ dân cư lấp đầy 89%, đáp ứng được điều kiện hoàn trả
vốn đầu tư theo thỏa thuận.
+ Ngày 14/4 và ngày 23/6/2017 Công ty P và Công ty H đã ký Biên bản
nghiệm thu hồn thành cơng trình lưới điện và Cơng ty P đã giao cơng trình lưới
điện cho Cơng ty H quản lý, vận hành và khai thác từ thời điểm đó cho đến nay.
- Ngày 07/5/2021 Tịa án nhân dân thành phố Huế đưa vụ án ra xét xử sơ
thẩm và tuyên án:
+ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty cổ phần P.
+ Buộc Tổng công ty T phải thanh tốn cho Cơng ty cổ phần Xây dựng và
Đầu tư Xuân Phú số tiền 1.542.768.160 đồng. Trong đó tiền hồn trả vốn đầu tư:
1.297.142.000 đồng; tiền lãi 245.626.160 đồng.
- Ngày 17/01/2022 Tòa án nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế xét xử phúc thẩm
và tuyên xử: Không chấp nhận kháng cáo của Tổng công ty T. Giữ nguyên bản
án sơ thẩm 06/2021/KDTM – ST ngày 07/05/2021 của Tòa án nhân dân thành
phố Huế.
f) Kiến thức pháp luật, kỹ năng hành nghề luật sư thu nhận được:
- Kỹ năng sao chụp, xử lý hồ sơ vụ án;
- Kỹ năng của luật sư khi tham gia tố tụng tại phiên tịa (trình bày, hỏi đáp,
đối đáp, ....)
2.2.8. Vụ án dân sự “Tranh chấp chia di sản thừa kế” giữa nguyên đơn
Trần Ngọc T và bị đơn Trần Ngọc T.1
a) Nội dung vụ, việc:
Lúc sinh thời, ông, bà Trần Ngọc U-Trần Thị K tạo lập được khối tài sản là
nhà đất tại thửa đất số 676, tờ bản đồ số 26, diện tích 497,5 m2, tại địa chỉ Tổ
dân phố Lại Thế 1, phường Phú Thượng, thành phố Huế. Ông U chết năm 1953,
bà K chết năm 1997. Ông U, bà K trước khi chết đều không để lại di chúc. Ơng
U, bà K có 5 người con chung là: ơng Trần Ngọc T.2 (chết năm 1968), bà Trần
Thị C (chết năm 1952), ông Trần Ngọc C.1 (chết năm 1982), bà Trần Thị L
(chết năm 2020) và bà Trần Thị H. Ông T và T.1 là con của ông Trần Ngọc C.1
20