Tải bản đầy đủ (.docx) (99 trang)

Báo cáo TWP Bài dịch chương E: LV Distribution Electrical Installation Wiki

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.46 MB, 99 trang )

DANH SÁCH THÀNH VIÊN

Tên sinh viên

MSSV

Lê Văn Cường

20191718

Trần Xuân Nhã

20191995

Trần Huy Hiệu

20191505

Ngô Văn Bảo

20173661

Lê Thanh Sơn

20192056

Đậu Văn Tùng

20192155

1




LỜI NÓI ĐẦU
Như chúng ta đã biết, nhờ khả năng truyền tải, phân phối và biến đồi thành
các dạng năng lượng khác rất dễ dàng nên hiện nay điện năng trở thành một nguồn
năng lượng quan trọng nhất trong tất cả các lĩnh vực đặc biệt là trong công nghiệp.
Hệ thống cung cấp điện làm nhiệm vụ phân phối và truyền tải điện năng đến các hộ
dùng điện. Do đặc điểm của phân xưởng cơ khí là các máy móc và thiết bị phân bố
trên đơn vị diện tích rộng, thường xuyên có người làm việc với thiết bị. Nếu cách
điện bị hư hỏng, người vận hành không tuân theo các quy tắc an tồn thì có thể gây
nguy hiểm hay sét đánh trực tiếp thiết bị, không những làm hư hỏng thiết bị mà còn
gây nguy hiểm cho người cơng nhân vận hành.
Tuy quan trọng là thế, để có thể thiết kế hệ thống phân phối điện cho một nhà
máy là việc làm hết sức quan trọng và khó khăn. Một hệ thống phân phối điện khi
đạt các yêu cầu về mặt kỹ thuật và độ chính xác cao sẽ giúp cho các máy móc, thiết
bị hoạt động ốn định, giảm được tối đa chi phí đầu tư, chi phí bảo dưỡng sửa chữa,
các tồn thất về điện và an toàn cho người sử dụng, người vận hành qua đó đạt được
hiệu quả kinh tế cao, tiết kiệm điện năng một vấn đề rất quan trọng hiện nay.
Do đó, trong bản báo cáo này, chúng em sẽ dịch chương E - "LV
Distribution" của trang web nổi tiếng “Electrical Installation Wiki”, nhằm giúp mọi
người có thể dễ dàng tiếp cận hơn với cách thiết kế một hệ thống phân phối điện hạ
áp cũng như những quy tắc an toàn trong lắp đặt và sử dụng những hệ thống điện hạ
áp. Đồng thời, chúng em cũng xin cảm ơn tiến sĩ Phùng Anh Tuấn đã giới thiệu và
hướng dẫn để chúng tơi có thể hồn thiện bản dịch này.
Chương này giới thiệu các phần sau được sử dụng để xác định phân phối điện
hạ áp:
1. Các sơ đồ nối đất (TN, TT, IT) và đặc điểm của chúng.
2. Các loại thiết bị phân phối khác nhau: mạch chuyển, cáp và đường bus.
3. Và danh sách các tác động ngoài được định nghĩa bởi IEC 60364-5-51.


2


CHƯƠNG E – PHÂN PHỐI ĐIỆN ÁP HẠ ÁP
MỤC LỤC
I. SƠ ĐỒ NỐI ĐẤT..................................................................................................4
1. Nối đất................................................................................................................ 4
2. Định nghĩa của sơ đồ nối đất tiêu chuẩn.............................................................8
3. Đặc tính của hệ thống TT, TN và IT................................................................14
4. Tiêu chí lựa chọn hệ thống TT, TN và IT.........................................................18
5. Lựa chọn phương pháp nối đất – cách thức thực hiện......................................25
6. Lắp đặt và đo lường các điện cực.....................................................................27
II. HỆ THỐNG LẮP ĐẶT.....................................................................................37
1.Tủ điện phân phối..............................................................................................37
2. Cáp và đường Bus............................................................................................60
3. Dòng hài trong việc lựa chọn đường bus..........................................................72
III. TÁC ĐỘNG NGOÀI (IEC 60364-5-51).........................................................86
1. Định nghĩa và tham chiếu chuẩn......................................................................86
2. Phân loại...........................................................................................................86
3. Danh sách các tác động ngoài...........................................................................88
4. Bảo vệ cung cấp cho thiết bị kèm theo: mã IP và IK........................................96

3


I. SƠ ĐỒ NỐI ĐẤT
1. Nối đất
Trong một tòa nhà, việc kết nối tất cả các bộ phận kim loại và các bộ phận dẫn
điện của thiết bị điện với đất nhằm mục đích ngăn ngừa sự xuất hiện của điện áp cao
nguy hiểm giữa hai bộ phận kim loại chạm tới đồng thời (rò rỉ điện).

Định nghĩa:
Tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế (IEC 60364) đã quy định rõ ràng các yếu tố khác
nhau trong nối đất. Các thuật ngữ sau đây thường được sử dụng trong công nghiệp
và tài liệu. Các số trong ngoặc tham khảo Hình E1

Hình E1 - Một ví dụ về một khối căn hộ có cực nối đất chính (6) cung cấp kết nối
đẳng thế chính; liên kết có thể tháo rời (7) cho phép kiểm tra điện trở điện cực đất
4


Điện cực đất (1): Một dây dẫn hoặc một nhóm dây dẫn tiếp xúc sâu và cung
cấp kết nối điện với đất (xem chi tiết trong phần 1.6 của Chương E).
Trái đất: điện thế tại bất kỳ điểm nào cũng được quy ước là 0
Điện cực đất độc lập về điện: Các điện cực đất nằm ở khoảng cách xa nhau sao
cho dịng điện tối đa có thể chạy qua một trong số chúng không ảnh hưởng đáng kể
đến điện thế của (các) điện cực kia.
Điện trở đất: Điện trở tiếp xúc của điện cực đất với Trái đất
Dây dẫn nối đất (2): Dây dẫn bảo vệ nối đất chính (6) của hệ thống lắp đặt với
điện cực đất (1) hoặc với các phương tiện nối đất khác (ví dụ: hệ thống TN);
Bộ phận dẫn điện hở: Bộ phận dẫn điện của thiết bị ta có thể chạm vào hoặc
khơng phải là bộ phận mang điện, nhưng có thể dẫn điện khi có sự cố
Dây dẫn bảo vệ (3): Dây dẫn được sử dụng cho một số biện pháp bảo vệ chống
điện giật và được sử dụng để kết nối với bất kỳ bộ phận nào sau đây:
 Bộ phận dẫn điện hở
 Các bộ phận dẫn điện bên ngoài
 Đầu nối đất chính
 (Các) điện cực đất
 Điểm nối đất của nguồn hoặc điểm trung tính nhân tạo
Bộ phận dẫn điện tách tời: không liên quan đến thiết bị điện, cần được đưa về
một điện thế, thông thường bằng điện thế đất (4).

Ví dụ:
 Sàn hoặc tường khơng cách nhiệt, khung kim loại của các tòa nhà
 Ống kim loại và đường ống (không phải là một phần của hệ thống lắp đặt
điện) cho nước, khí đốt, hệ thống sưởi, khí nén, v.v. và các vật liệu kim loại
 Liên kết giữa chúng
Dây dẫn liên kết (5): Một dây dẫn bảo vệ, cung cấp liên kết đẳng thế.
Cực tiếp đất chính (6): Đầu nối hoặc thanh dùng để kết nối các dây dẫn bảo vệ,
bao gồm dây dẫn liên kết đẳng thế và dây dẫn có chức năng nối đất.
Kết nối
5


Hệ thống liên kết đẳng thế chính:
Việc liên kết được thực hiện bởi các dây dẫn bảo vệ, với mục đích đảm bảo
rằng, trong trường hợp dây dẫn bên ngồi đi vào (chẳng hạn như đường ống dẫn khí,
v.v.) được nâng lên đến điện thế do lỗi bên ngồi tịa nhà, khơng có sự khác biệt
điện thế có thể xảy ra giữa các bộ phận dẫn điện bên ngoài trong quá trình lắp đặt.
Mối liên kết phải được thực hiện càng gần (các) điểm đi vào tòa nhà càng tốt
và được kết nối với cực tiếp đất chính (6).
Tuy nhiên, các kết nối với đất của vỏ bọc kim loại của cáp truyền thơng cần có
sự cho phép của chủ sở hữu cáp.
Các kết nối đẳng thế bổ sung
Các kết nối này nhằm mục đích kết nối tất cả các bộ phận dẫn điện để hở và tất
cả các bộ phận dẫn điện tách rời có thể tiếp cận đồng thời, khi các điều kiện bảo vệ
chính xác chưa được đáp ứng, tức là các dây dẫn liên kết ban đầu có điện trở cao
khơng thể chấp nhận được.
Kết nối các bộ phận dẫn điện để hở với (các) điện cực đất
Kết nối được tạo bởi các dây dẫn bảo vệ với mục đích cung cấp đường dẫn có
điện trở thấp cho dòng sự cố chảy xuống đất.
Các thành phần:

Các bộ phận cấu thành cần xem xét:

như các bộ phận dẫn điện để hở

như các bộ phận dẫn điện không liên quan

Cáp treo

Các bộ phận được sử dụng trong xây dựng tịa
nhà

 Ống dẫn
 Cáp phủ chì cách điện bằng giấy tẩm, bọc thép hoặc không bị
cản trở
 Cáp bọc kim loại cách nhiệt khoáng sản (pyrotenax, v.v.)
Thiết bị chuyển mạch
 Thiết bị chuyển mạch có thể thu hồi
Thiết bị
 Các bộ phận kim loại để hở của các thiết bị cách nhiệt lớp 1

6

 Kim loại hoặc bê tông cốt thép (RC):

Kết cấu khung thép

Thanh cốt thép

Tấm bê tông cốt thép đúc
sẵn

 Bề mặt hoàn thiện:

Sàn và tường bằng bê tông
cốt thép mà không cần
thêm

xử lý bề mặt

Bề mặt lát gạch
 Lớp phủ kim loại:



Tường phủ kim loại
Các yếu tố phục vụ xây dựng khác ngoài thiết bị
điện

Các yếu tố phi điện
 Phụ kiện kim loại liên quan đến cáp treo (khay cáp, thang cáp,
v.v.)
 Vật kim loại:

Gần với dây dẫn trên không hoặc thanh busbars

Kết nối với thiết bị điện.

 Ống kim loại, ống dẫn, thân cây, v.v. cho
hệ thống khí, nước và sưởi ấm, v.v.
 Các thành phần kim loại liên quan (lò
nung, bể chứa, hồ chứa, bộ tản nhiệt)

 Phụ kiện kim loại trong phòng giặt, phòng
tắm, nhà vệ sinh, v.v.
 Giấy kim loại

Các bộ phận cấu thành không được xem xét:
như các bộ phận dẫn điện để hở

như các bộ phận dẫn điện không liên quan

Kênh dịch vụ đa dạng, ống dẫn, v.v.
 Sàn gỗ khối
 Sàn phủ cao su hoặc phủ linoleum
 Khối thạch cao khô
 Tường gạch
 Thảm và thảm treo tường

 Ống dẫn làm bằng vật liệu cách nhiệt
 Khuôn đúc trong gỗ hoặc vật liệu cách điện khác
 Dây dẫn và cáp khơng có vỏ kim loại
Thiết bị chuyển mạch
 Vỏ bọc làm bằng vật liệu cách điện
Thiết bị
 Tất cả các thiết bị có lớp cách nhiệt loại II bất kể loại
phong bì tịa nhà bên ngoài

7


2. Định nghĩa của sơ đồ nối đất tiêu chuẩn
Các sơ đồ nối đất khác nhau (thường được gọi là hệ thống điện hoặc cách bố trí

nối đất của hệ thống) được mô tả đặc trưng cho phương pháp nối đất khi lắp đặt phía
hạ lưu của cuộn thứ cấp của máy biến áp MV / LV và phương tiện được sử dụng để
nối đất cho các bộ phận dẫn điện để hở của cài đặt LV được cung cấp từ nó.
Việc lựa chọn các phương pháp này quyết định các biện pháp cần thiết để bảo
vệ khỏi các nguy cơ do tiếp xúc gián tiếp.
Hệ thống nối đất đủ điều kiện cho ba lựa chọn độc lập ban đầu được thực hiện
bởi nhà thiết kế hệ thống phân phối điện hoặc lắp đặt:


Kiểu kết nối của hệ thống điện (thường là của dây dẫn trung tính) và

của các bộ phận để hở với (các) thanh điện đất


Dây dẫn bảo vệ riêng biệt hoặc dây dẫn bảo vệ và dây dẫn trung tính là

dây dẫn đơn.


Việc sử dụng bảo vệ sự cố chạm đất của thiết bị đóng cắt bảo vệ quá

dòng chỉ loại bỏ dòng sự cố tương đối cao hoặc sử dụng rơ le bổ sung có thể phát
hiện và xóa dịng sự cố cách điện nhỏ với đất.
Trên thực tế, những lựa chọn này đã được nhóm lại và tiêu chuẩn hóa thành
những phương pháp dưới đây.
Mỗi lựa chọn làm cho các hệ thống nối đất có 3 ưu điểm và nhược điểm:


Kết nối giữa các bộ phận dẫn điện hở ra của thiết bị và của dây dẫn


trung tính với dây dẫn PE làm cho hiệu điện thế tương đương và độ quá điện áp
giảm đi nhưng làm tăng dòng sự cố đất.


Một dây dẫn bảo vệ riêng biệt rất tốn kém ngay cả khi nó có diện tích

mặt cắt ngang nhỏ nhưng nó ít có khả năng bị ảnh hưởng bởi sụt áp và sóng hài,
v.v. hơn dây dẫn trung tính. Dịng điện rị rỉ cũng được loại bỏ trong các bộ phận
dẫn điện tách rời
8




Việc lắp đặt các rơ-le bảo vệ dòng dò hoặc các thiết bị giám sát cách

điện cho phép trong nhiều trường hợp phát hiện và loại bỏ lỗi trước khi xảy ra hư
hỏng nặng (động cơ, hỏa hoạn, điện giật). Bảo vệ được cung cấp ngoài độc lập đối
với những thay đổi trong cài đặt hiện có
Hệ thống TT (nối đất trung tính)

Một điểm tại nguồn cung cấp được kết nối trực tiếp với đất. Tất cả các bộ phận
dẫn điện bị lộ ra và ngoại lai được kết nối với một điện cực đất riêng biệt tại nơi lắp
đặt. Điện cực này có thể có hoặc khơng độc lập về điện với điện cực nguồn. Hai
vùng ảnh hưởng có thể chồng lên nhau mà không ảnh hưởng đến hoạt động của các
thiết bị bảo vệ.
Hệ thống TN (bộ phận dẫn điện tiếp xúc được kết nối với trung tính)
Nguồn được nối đất như hệ thống TT (ở trên). Trong quá trình lắp đặt, tất cả
các bộ phận dẫn điện lộ ra ngồi và khơng liên quan được kết nối với dây dẫn trung
tính. Một số kiểu của hệ thống TN được hiển thị bên dưới.

Hệ thống TN-C

9


Dây dẫn trung tính cũng được sử dụng như một dây dẫn bảo vệ và được gọi
là dây dẫn PEN (Protective Earth and Neutral). Hệ thống này không được phép sử
dụng dây dẫn nhỏ hơn 10 mm2 hoặc dùng cho thiết bị di động.
Hệ thống TN-C yêu cầu một môi trường đẳng thế hiệu quả trong quá trình
lắp đặt với các điện cực đất phân tán được đặt cách nhau đều đặn nhất có thể vì dây
dẫn PEN vừa là dây dẫn trung tính, đồng thời mang dịng điện khơng cân bằng pha
cũng như dòng điện hài bậc 3 (và của chúng bội số).
Do đó, dây dẫn PEN phải được kết nối với một số điện cực đất trong quá
trình lắp đặt.
Chú ý: Trong hệ thống TN-C, chức năng "dây dẫn bảo vệ" được ưu tiên hơn
"chức năng trung tính". Đặc biệt, một dây dẫn PEN phải luôn được kết nối với đầu
nối đất của tải và một jumper được sử dụng để kết nối đầu cuối này với đầu cuối
trung tính.
Hệ thống TN-S

Hệ thống TN-S (5 dây) là bắt buộc đối với các mạch có diện tích mặt cắt
nhỏ hơn 10 mm2 đối với thiết bị di động.
10


Dây dẫn bảo vệ và dây dẫn trung tính là riêng biệt. Trên các hệ thống cáp
ngầm tồn tại cáp có vỏ bọc chì, dây dẫn bảo vệ thường là vỏ bọc chì. Bắt buộc phải
sử dụng dây dẫn PE và N riêng biệt (5 dây) đối với các mạch điện có diện tích mặt
cắt nhỏ hơn 10 mm2 đối với thiết bị di động.
Hệ thống TN-C-S


Hình E6 - Hệ thống TN-C-S

Hình E7 - Kết nối của dây dẫn PEN trong hệ thống TN-C

11


Hệ thống TN-C và TN-S có thể được sử dụng trong cùng một cài đặt.
Trong hệ thống TN-C-S, không bao giờ được sử dụng hệ thống TN-C (4 dây) ở phần
hạ lưu của hệ thống TN-S (5 dây), vì bất kỳ sự cố ngẫu nhiên nào ở phần trung tính
ở phần thượng lưu sẽ dẫn đến sự gián đoạn trong dây dẫn bảo vệ ở phần hạ lưu và
do đó là mối nguy hiểm.

Hệ thống IT (cách ly hoặc trung tính nối đất trở kháng)
Hệ thống IT (trung lập cách ly)

Khơng có kết nối cố ý nào được thực hiện giữa điểm trung tính của nguồn
cung cấp và đất
Các bộ phận dẫn điện tiếp xúc và không dẫn điện của hệ thống lắp đặt được
kết nối với điện cực đất.
Trong thực tế, tất cả các mạch điện đều có trở kháng rị rỉ với đất, vì khơng có
cách điện nào là hồn hảo. Song song với đường rị điện trở (phân bố) này, có đường
dẫn dịng điện dung phân bố, hai đường dẫn này cùng nhau tạo thành trở kháng rị rỉ
thơng thường đối với đất.

12


Hình E9 - Rị rỉ trở kháng đất trong hệ thống IT


Ví dụ:
Trong hệ thống 3 dây 3 pha LV, 1 km cáp sẽ có trở kháng rị rỉ do C1, C2,
C3 và R1, R2 và R3 tương đương với trở kháng Zct từ 3.000 đến 4.000 Ω, mà khơng
tính điện dung lọc của các thiết bị điện tử.

E10 – Trở kháng tương đương với trở kháng rò rỉ trong hệ thống IT
Hệ thống IT (trung lập trở kháng trái đất)
Một trở kháng Zs (theo thứ tự từ 1.000 đến 2.000 Ω) được kết nối vĩnh viễn
giữa điểm trung tính của cuộn dây LV biến áp và trái đất. Tất cả các bộ phận dẫn
điện bị hở và không liên quan được kết nối với điện cực trái đất. Lý do cho hình
thức tiếp đất nguồn năng lượng này là để khắc phục điện thế của một mạng lưới nhỏ
đối với trái đất (Zs nhỏ so với trở kháng rò rỉ) và để giảm mức độ quá tải, chẳng hạn
như sự gia tăng năng lượng từ cuộn dây MV, điện tích tĩnh, v.v. đối với đất. Tuy
nhiên, nó có tác động của việc tăng nhẹ mức hiện tại lỗi đầu tiên.
13


E11 – Hệ thống IT (trở kháng-earthed earthed neutral)
3. Đặc tính của hệ thống TT, TN và IT
Hệ thống TT:


Kỹ thuật bảo vệ con người: các bộ phận dẫn điện để hở ra được nối đất

và các thiết bị dòng điện còn lại (RCDs) được sử dụng

 Kỹ thuật vận hành: gián đoạn cho lỗi cách nhiệt đầu tiên

Hệ thống E12 – TT

Lưu ý: Nếu các bộ phận dẫn điện để hở được nối đất tại một số điểm, RCD
phải được lắp đặt cho mỗi bộ mạch được kết nối với một điện cực trái đất nhất định.
Đặc điểm chính
• Giải pháp đơn giản nhất để thiết kế và cài đặt. Được sử dụng trong các cài đặt
được cung cấp trực tiếp bởi mạng lưới phân phối LV công cộng.

14


• Không yêu cầu theo dõi liên tục trong quá trình hoạt động (có thể cần kiểm
tra định kỳ về RCDs).
• Việc bảo vệ được đảm bảo bởi các thiết bị đặc biệt, các thiết bị dòng điện còn
lại (RCD), cũng ngăn ngừa nguy cơ hỏa hoạn khi chúng được thiết lập để ≤ 500 mA.
• Mỗi lỗi cách điện dẫn đến gián đoạn trong việc cung cấp điện, tuy nhiên sự
cố mất điện được giới hạn ở mạch bị lỗi bằng cách cài đặt RCDs nối tiếp (RCDs
chọn lọc) hoặc song song (lựa chọn mạch).
• Tải hoặc các bộ phận của cài đặt, trong quá trình hoạt động bình thường, gây
ra dòng rò rỉ cao, đòi hỏi các biện pháp đặc biệt để tránh gây thiệt hại, tức là cung
cấp tải với một máy biến áp riêng biệt hoặc sử dụng RCDs cụ thể (xem hệ thống TT
- Khía cạnh thực tế).
Hệ thống TN

Hệ thống TN:
 Kỹ thuật bảo vệ con người:
15


o Kết nối với nhau và nối đất của các bộ phận dẫn điện để hở và
trung tính là bắt buộc
o Gián đoạn cho lỗi đầu tiên bằng cách sử dụng bảo vệ dòng chảy

quá mức (ngắt mạch hoặc cầu chì)

 Kỹ thuật vận hành: gián đoạn cho lỗi cách nhiệt đầu tiên
Đặc điểm chính

 Nói chung, hệ thống TN:
o Yêu cầu lắp đặt các điện cực đất cách đều trong suốt quá trình
lắp đặt
o Yêu cầu kiểm tra ban đầu về khả năng tách máy cho lỗi cách
nhiệt đầu tiên được thực hiện bằng các tính tốn trong giai đoạn thiết kế,
tiếp theo là các phép đo bắt buộc để xác nhận tách máy trong quá trình
vận hành
o Yêu cầu bất kỳ sửa đổi hoặc mở rộng nào được thiết kế và thực
hiện bởi một thợ điện có trình độ
o Có thể dẫn đến, trong trường hợp lỗi cách nhiệt, thiệt hại lớn
hơn cho cuộn dây của máy quay
o Có thể, tại các cơ sở có nguy cơ hỏa hoạn, đại diện cho một mối
nguy hiểm lớn hơn do dịng lỗi cao hơn

 Ngồi ra, hệ thống TN-C:
o Thoạt nhìn, sẽ có vẻ ít tốn kém hơn (loại bỏ một cực thiết bị và
dây dẫn)
o Yêu cầu sử dụng dây dẫn cố định và cứng nhắc
o Bị cấm trong một số trường hợp:
o Cơ sở có nguy cơ cháy nổ
o Đối với thiết bị máy tính (sự hiện diện của dịng điện hài hịa ở
trung tính)

 Ngồi ra, hệ thống TN-S:
oCó thể được sử dụng ngay cả với dây dẫn linh hoạt và ống dẫn nhỏ

16


o Do sự tách biệt của dây dẫn trung tính và dây dẫn bảo vệ, cung cấp
một PE sạch (hệ thống máy tính và cơ sở có rủi ro đặc biệt)
Hệ thống IT

 Kỹ thuật bảo vệ:
o Kết nối và nối đất của các bộ phận dẫn điện tiếp xúc
o Dấu hiệu của lỗi đầu tiên của thiết bị giám sát cách nhiệt (IMD)
o Gián đoạn cho lỗi thứ hai bằng cách sử dụng bảo vệ dòng chảy
quá mức (bộ ngắt mạch hoặc cầu chì)


Kỹ thuật vận hành:
o Giám sát lỗi cách nhiệt đầu tiên
o Vị trí bắt buộc và xóa lỗi
o Gián đoạn cho hai lỗi cách nhiệt đồng thời

Đặc điểm chính


Giải pháp cung cấp sự liên tục tốt nhất của dịch vụ trong q trình hoạt động



Dấu hiệu của lỗi cách nhiệt đầu tiên, tiếp theo là vị trí bắt buộc và dọn dẹp,
đảm bảo ngăn ngừa có hệ thống sự cố mất nguồn cung cấp




Thường được sử dụng trong các cài đặt được cung cấp bởi một máy biến áp
MV / LV hoặc LV / LV tư nhân



u cầu nhân viên bảo trì để theo dõi và vận hành



Địi hỏi mức độ cách nhiệt cao trong mạng (ngụ ý phá vỡ mạng nếu nó rất lớn
và sử dụng máy biến áp tách mạch để cung cấp tải với dòng rò rỉ cao)
17




Việc kiểm tra vấp ngã hiệu quả đối với hai lỗi đồng thời phải được thực hiện
bằng các tính tốn trong giai đoạn thiết kế, tiếp theo là các phép đo bắt buộc
trong q trình vận hành trên mỗi nhóm các bộ phận dẫn điện tiếp xúc với
nhau.



Việc bảo vệ dây dẫn trung lập phải được đảm bảo như được chỉ định trong
Bảo vệ dây dẫn trung lập bên trong kích thước chương và bảo vệ dây dẫn

4. Tiêu chí lựa chọn cho hệ thống TT, TN và IT
Lựa chọn khơng phụ thuộc vào các tiêu chuẩn an tồn.
Ba hệ thống tương đương về mặt bảo vệ con người nếu tất cả các quy tắc

thiết lập và vận hành được tuân thủ một cách chính xác.
Các tiêu chí lựa chọn cho các hệ thống tốt nhất phụ thuộc vào các yêu cầu
quy định, tính liên tục cần thiết của dịch vụ, điều kiện hoạt động và các loại mạng
và tải.
Về mặt bảo vệ con người, ba hệ thống nối đất (SEA - system earthing
arrangements) là tương đương nếu tất cả các quy tắc lắp đặt và vận hành được tuân
thủ chính xác. Do đó, việc lựa chọn khơng phụ thuộc vào các tiêu chuẩn an toàn.
Bằng cách kết hợp tất cả các yêu cầu về quy định, tính liên tục của dịch vụ,
điều kiện hoạt động và các loại mạng và tải mà có thể xác định hệ thống tốt nhất
(xem Hình E16).
Sự lựa chọn được xác định bởi các yếu tố sau:


Trên hết, các quy định hiện hành trong một số trường hợp bắt buộc các loại
SEA nhất định.



Thứ hai, quyết định của chủ sở hữu nếu cung cấp là thông qua một máy
biến áp MV / LV riêng (đăng ký MV) hoặc chủ sở hữu có một nguồn năng
lượng riêng (hoặc một máy biến áp cuộn dây riêng biệt)

Nếu chủ sở hữu có sự lựa chọn tốt, quyết định về SEA được đưa ra sau các
cuộc thảo luận với nhà thiết kế mạng (văn phòng thiết kế, nhà thầu).
Các cuộc thảo luận phải bao gồm:
18





Trước hết, các yêu cầu vận hành (yêu cầu mức độ liên tục của dịch vụ) và
các điều kiện hoạt động (bảo trì được đảm bảo bởi nhân viên điện lực hay
khơng, nhân viên nội bộ hoặc th ngồi, v.v.)



Thứ hai, các đặc điểm cụ thể của mạng và tải trọng (xem Hình E17)

Hình. E16 – So sánh các sắp xếp nối đất hệ thống
T

TN-

TN-

IT1

IT2

T

S

C

[a]

[b]

Ý kiến


Đặc điểm điện
Chỉ có hệ thống IT cung cấp
Dòng điện sự cố

-

--

--

+

--

dòng điện sự cố ảo không đáng
kể
Trong hệ thống IT, điện áp

Điện áp sự cố

-

-

-

+

-


cảm ứng rất thấp trong sự cố
đầu, nhưng lại khá đáng kể
trong lần thứ hai
Trong hệ thống IT, điện áp

Điện áp cảm ứng

+/-

-

-

+

-

cảm ứng rất thấp nếu hệ thống
là tương đương, nếu khơng thì
điện áp cảm ứng sẽ cao.

Bảo vệ
Bảo vệ con người
khỏi tiếp xúc gián

Tất cả các hệ thống nối đất
+

+


+

+

+

tiếp

tuân theo các quy tắc
Các hệ thống được đảm bảo

Bảo vệ con người
với bộ phát khẩn

+

-

-

+

-

cấp
Bảo
cháy

vệ

nổ

Không

+

+

được

+

+

phép

RCD)
Quá áp
Quá áp liên tục

bởi RCDs không nhạy với sự
thay đổi của trở kháng bên
trong nguồn
Tất cả các hệ thống sử dụng

chống
(với

(SEAs) là tương đương nếu


RCDs đều tương đương.
Hệ thống TN-C bị cấm ở
những nơi có nguy cơ cháy nổ.

+

+

+

19

+

Quá áp pha dây- đất là liên tục


trong các hệ thống IT nếu
phạm phải lỗi cách điện đầu
tiên
Những hệ thống với những
Quá áp tạm thời

+

-

-

+


-

dòng điện sự cố cao có thể gây
ra quá áp tạm thời
Trong những hệ thống TT, có

Quá áp bởi sự cố
máy biến áp (sơ

sự mất cân bằng áp giữa các
-

+

+

+

+

cấp/ thứ cấp)

điện cực đất. Những hệ thống
khác được kết nối với nhau tại
một điện cực đất duy nhất.

Khả năng tương thích điện từ
Trong những hệ thống TT, có
sự mất cân bằng giữa các điện

Kháng sét đánh ở
gần

-

+

+

+

+

cực đất. Trong các hệ thống
TT, có một vòng lặp dòng
đáng kể giữa hai điện cực đất
riêng biệt.
Tất cả các SEAs đều tương

Kháng sét đánh
trên

các

dòng

-

-


-

-

-

trung thế

đánh trực tiếp.
Kết nối PEN với những cấu

Phát xạ liên tục
của trường điện

+

+

-

+

trúc kim loại của một tồ nhà

+

có lợi cho việc tạo ra các

từ
Lệch thế tạm thời


+
của PE
Tính liên tục của dịch vụ
Gián đoạn sự cố
đầu tiên
Sụt áp do sự cố
cách nhiệt

đương khi một dòng MV bị sét

+

-

-

+

-

-

+

+

-

+


-

trường điện từ liên tục
PE khơng cịn đẳng thể nếu có
dịng sự cố cao
Chỉ có hệ thống IT tránh sự cố
cách nhiệt đầu tiên
Các hệ thống TN-S, TN-C và
IT (sự cố thứ hai) tạo dịng sự
cố cao có thể gây sụt áp pha

20



×