MƠN: LUẬT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
ĐỀ BÀI:
Phân tích nội dung cơ bản của Công ước Viên năm 1980 của
Liên Hợp Quốc về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế (CISG) về
các nghĩa vụ của bên mua. Lựa chọn 01 vụ tranh chấp minh họa
cho việc áp dụng quy định về nghĩa vụ của bên mua theo CISG.
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU.......................................................................................................... 1
NỘI DUNG...................................................................................................... 1
I.
KHÁI QUÁT QUY ĐỊNH CỦA CISG VỀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN
MUA…………………………...............................................................................1
1.
Nghĩa vụ nhận hàng........................................................................1
2.
Nghĩa vụ thanh toán tiền hàng.......................................................2
II.
TRANH CHẤP MINH HỌA CHO VIỆC ÁP DỤNG QUY ĐỊNH
VỀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN MUA THEO QUY ĐỊNH CỦA CISG ..................3
1.
Các bên tham gia tranh chấp và giải quyết tranh chấp..............3
2.
Sự kiện pháp lý..............................................................................3
III. ĐÁNH GIÁ VÀ BÌNH LUẬN VỀ TRANH CHẤP.........................4
1.
Về phạm vi áp dụng của CISG.......................................................4
2.
Về sự vi phạm nghĩa vụ của bên mua theo quy định của CISG.. 4
KẾT LUẬN......................................................................................................5
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................6
CHÚ THÍCH CĂN CỨ PHÁP LÝ................................................................7
MỞ ĐẦU
Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế về cơ bản là một giao dịch pháp lý song
phương làm phát sinh nghĩa vụ cho các bên giao kết hợp đồng, theo đó mỗi bên cam
kết thực hiện thỏa thuận với bên cịn lại. Cơng ước viên 1980 đã quy định chi tiết
nghĩa vụ của bên bán và bên mua trong hai chương riêng, giúp cho việc đọc và tra
cứu của các thương nhân trở nên dễ dàng hơn. Trong đó, nghĩa vụ của bên mua bao
gồm nghĩa vụ thanh toán và nghĩa vụ nhận hàng, được quy định từ Điều 53 CISG
đến Điều 60 CISG. Trong bài tiểu luận này, thông qua việc đánh giá về tranh chấp
Styrene Monomer Case, em sẽ phân tích để làm rõ hơn về nghĩa vụ của bên mua
theo quy định của CISG.
NỘI DUNG
I.
KHÁI QUÁT QUY ĐỊNH CỦA CISG VỀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN MUA.
Trong CISG, nghĩa vụ của bên mua được quy định tại nhiều chương và điều
khoản khác nhau như nghĩa vụ kiểm tra hàng hóa hoặc đảm bảo hàng hóa đã được
kiểm tra theo Điều 38 CISG, khoảng thời gian hợp lý mà bên mua phải thông báo
cho bên bán về sự khơng phù hợp của hàng hóa theo Điều 39 CISG, bảo quản hàng
hóa theo Điều 86 CISG,... nhưng nghĩa vụ cơ bản của bên mua gồm có nghĩa vụ
thanh toán tiền hàng và nghĩa vụ nhận hàng. Các nghĩa vụ này được quy định tại
Điều 53 và từ Điều 54 đến Điều 60 trong Chương III của CISG.
1. Nghĩa vụ nhận hàng.
Theo quy định tại Điều 60 Công ước Viên 1980 thì nghĩa vụ nhận hàng của
người mua được thể hiện ở hai hành vi đó là sẵn sàng tiếp nhận hàng và tiếp nhận
hàng.
Thứ nhất, để thực hiện việc sẵn sàng tiếp nhận hàng, người mua phải tiến
hành chuẩn bị mọi cơ sở vật chất như phương tiện bốc dỡ, kho bãi ... nhằm tạo điều
kiện thuận lợi nhất cho việc nhận hàng. Việc người mua phải thực hiện các hành vi
sẵn sàng tiếp nhận hàng không những thể hiện sự tận tâm, mẫn cán của người mua
đối với nghĩa vụ của mình mà cịn tạo điều kiện thuận lợi cho người bán thực hiện
việc giao hàng của mình.
1
Thứ hai, Điểm b Điều 60 CISG quy định yếu tố thứ hai là nghĩa vụ nhận hàng
hóa tại địa điểm bên bán giao hàng. Khi người bán mang hàng tới địa điểm quy định
và đặt hàng dưới sự định đoạt của người mua thì người mua phải thực hiện nghĩa vụ
của mình là tiếp nhận hàng. Nếu khơng có thỏa thuận rõ, địa điểm bên bán giao
hàng, địa điểm bên mua nhận hàng hóa sẽ căn cứ vào Điều 31 CISG.
Bên cạnh đó, theo quy định của CISG, bên mua phải tự mình hoặc nhờ bên
thứ ba kiểm tra hàng hóa trong khoảng thời gian nhanh nhất có thể tùy theo từng
trường hợp và nếu như phát hiện hư hỏng, bên mua phải thông báo cho bên bán
trong khoảng thời gian hợp lý và trình bày chính xác loại lỗi hay hư hỏng của hàng
hóa. Điều 38 CISG quy định bên mua phải kiểm tra hàng hóa hoặc bảo đảm đã có sự
kiểm tra hàng hóa trong một thời hạn ngắn nhất mà thực tế có thể làm được tuỳ tình
huống cụ thể. Điều 39 CISG quy định Người mua bị mất quyền khiếu nại về việc
hàng hóa khơng phù hợp hợp đồng nếu người mua không thông báo cho người bán
những tin tức về việc không phù hợp đó trong một thời hạn hợp lý kể từ lúc người
mua đã phát hiện ra sự khơng phù hợp đó.1
2. Nghĩa vụ thanh toán tiền hàng.
Thứ nhất, nghĩa vụ thanh tốn tiền hàng theo đúng giá cả của hàng hóa. Theo
quy định tại điều 55 Cơng ước Viên 1980 thì: người mua có nghĩa vụ thanh tốn tiền
hàng cho người bán theo giá cả mà các bên đã thỏa thuận ghi trong hợp đồng. Nếu
hợp đồng không quy định cụ thể về giá của hàng hóa thì giá của hàng sẽ được xác
định bằng cách suy đoán rằng các bên đã dựa vào giá đã được ấn định cho mặt hàng
như vậy khi nó được đem bán trong những điều kiện tương tự của ngành thương mại
tương tự.
Thứ hai, nghĩa vụ thanh toán theo đúng địa điểm đã quy định. Theo quy định
tại điều 57 Cơng ước Viên 1980 thì người mua có nghĩa vụ thanh tốn tiền hàng theo
đúng địa điểm đã thỏa thuận trong hợp đồng. Nếu hợp đồng khơng quy định cụ thể
về địa điểm thanh tốn thì người mua có nghĩa vụ thanh tốn tiền hàng cho người
bán tại trụ sở của người bán hoặc tại nơi giao hàng hoặc tại nơi giao chứng từ, nếu
việc trả tiền phải được làm cùng một lúc với việc giao hàng hoặc giao chứng từ.
1
Ngơ Thảo Vy, Nguyễn Hồng Thái Hy (2020), Đọc hiểu CISG qua thực tiễn giải quyết các tranh chấp
tiêu biểu, Nxb. Đại học quốc gia TP. Hồ Chí Minh.
2
Thứ ba, nghĩa vụ thanh toán theo đúng thời hạn đã quy định. Theo quy định
tại điều 58 Công ước Viên 1980 thì bên mua phải thanh tốn tiền hàng theo đúng
thời gian quy định trong hợp đồng. Nếu hợp đồng không quy định cụ thể về thời
gian giao hàng thì người mua phải có nghĩa vụ thanh tốn tiền hàng khi người bán
chuyển giao hàng hoá hoặc các giấy tờ liên quan đến hàng hoá theo quy định của
hợp đồng.
Thứ tư, nghĩa vụ thực hiện thủ tục thanh toán theo thỏa thuận. CISG quy định
nghĩa vụ thanh toán tiền hàng của bên mua còn bao gồm áp dụng các biện pháp để
tuân thủ các thủ tục mà hợp đồng hoặc pháp luật quy định để có thể thực hiện được
nghĩa vụ thanh toán (Điều 54). Đây là quy định mở rộng nghĩa vụ trả tiền của bên
mua, bên cạnh tiền hàng, bên mua cịn phải trả các chi phí thực hiện các thủ tục để
có thể tiến hành thanh tốn.
2
Ví dụ: thanh tốn bằng thư tín dụng hoặc bảo lãnh,
bên mua sẽ giao kết các hợp đồng cần thiết với ngân hàng và trả các chi phí có liên
quan.
TRANH CHẤP MINH HỌA CHO VIỆC ÁP DỤNG QUY ĐỊNH
VỀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN MUA THEO QUY ĐỊNH CỦA CISG
II.
.
1. Các bên tham gia tranh chấp và giải quyết tranh chấp.
Bên tham gia tranh chấp gồm:
Bên nguyên đơn: Singapo (Bên bán)
Bên bị đơn: Trung Quốc (Bên mua)
Bên giải quyết tranh chấp: Ủy ban Trọng tài Thương mại và Kinh tế
Quốc tế Trung Quốc (CIETAC)
2. Sự kiện pháp lý.
Trong vụ tranh chấp “Styrene Monomer Case” 3, người bán Singapo và người
mua Trung Quốc đã ký kết hợp đồng mua bán 3.000 tấn hóa chất Styrene. Điều
khoản thanh tốn hợp đồng quy định thanh tốn bằng L/C khơng hủy ngang trong
2
Nguyễn Bá Bình (2021), Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế theo CISG quy định và án lệ, Nxb. Tư
pháp.
3
Styrene Monomer Case, Tribunal of the China International Economic and Trade Arbitration
Commission, China, 2002. />
3
vòng 90 ngày kể từ ngày phát hành vận đơn. Hợp đồng cũng quy định nếu như L/C
không được mở trong thời gian quy định, người mua sẽ bị coi là vi phạm hợp đồng
và người bán có quyền gia hạn thời gian mở L/C hay tuyên bố hủy hợp đồng và địi
bồi thường thiệt hại.
Sau khi hợp đồng có hiệu lực, người mua đã yêu cầu người bán giảm giá hàng
hóa đồng thời hỗn giao hàng và từ chối mở L/C theo đúng quy định tại hợp đồng
với lý do giá thị trường đã thay đổi. Để thực hiện hợp đồng, người bán đã thương
lượng với người mua và thể hiện quan điểm rằng họ sẽ giảm giá hàng bán, tuy
nhiên, họ đã không đạt được thỏa thuận này do người mua đã khơng thể hiện thiện
chí và đưa ra những địi hỏi vơ cùng hà khắc. Styrene là một loại hóa chất dễ dàng bị
polyme hóa trong điều kiện nhiệt độ cao trong thời gian dài, vì thế, để đảm bảo cho
lợi ích của cả hai bên, người bán đã phải tìm cách giảm thiểu thiệt hại bằng việc bán
hàng hóa đó cho bên thứ ba.
Người bán cho rằng việc người mua không thực hiện nghĩa vụ quy định tại
hợp đồng đã cấu thành vi phạm cơ bản hợp đồng và người mua phải chịu trách
nhiệm về những tổn thất do hành vi vi phạm gây ra. Trước những luận điểm của
người bán, người mua phản bác lại rằng họ không từ chối mở L/C mà chỉ đơn thuần
là u cầu trì hỗn thời gian mở L/C, điều này khơng phải là vi phạm cơ bản hợp
đồng vì người mua đã khơng tước đi những gì người bán có quyền kỳ vọng từ hợp
đồng.
III.
ĐÁNH GIÁ VÀ BÌNH LUẬN VỀ TRANH CHẤP.
1. Về phạm vi áp dụng của CISG.
Căn cứ điểm a Khoản 1 Điều 1 Công ước viên năm 1980 “Công ước này áp
dụng cho các hợp đồng mua bán hàng hóa giữa các bên có trụ sở thương mại tại các
quốc gia khác nhau: Khi các quốc gia này là các quốc gia thành viên của Công ước”.
Do Trung Quốc và Singapore đều là thành viên của Cơng ước viên nên Hợp đồng
mua bán hàng hóa giữa các bên trong tranh chấp trên thuộc phạm vi áp dụng của
Công ước Viên 1980.
2. Về sự vi phạm nghĩa vụ của bên mua theo quy định của CISG.
4
Thứ nhất, bên mua đã vi phạm nghĩa vụ thanh tốn tiền hàng theo quy định tại
Điều 54 Cơng ước viên 1980. Theo đó, người mua có nghĩa vụ thanh toán tiền hàng,
bao gồm các việc áp dụng các biện pháp tuân thủ các thủ tục mà hợp đồng hoặc luật
lệ địi hỏi để có thể thực hiện được thanh toán tiền hàng. Điều khoản thanh toán hợp
đồng quy định thanh tốn bằng L/C khơng hủy ngang trong vịng 90 ngày kể từ ngày
phát hành vận đơn và cũng quy định nếu như L/C không được mở trong thời gian
quy định, người mua sẽ bị coi là vi phạm hợp đồng. Trong tranh chấp trên, người
mua đã vi phạm nghĩa vụ thanh tốn tiền hàng của mình vì đã khơng thực hiện các
thủ tục để có thể tiến hành thanh tốn cho bên bán.
Thứ hai, Cơng ước đã quy định người mua có nghĩa vụ thanh tốn tiền hàng
và nhận hàng theo quy định của hợp đồng và của Công ước này tại Điều 53. Theo
đó, Điều 59 cũng quy định: Người mua phải trả tiền vào ngày thanh toán đã quy
định hoặc có thể được xác định theo hợp đồng và Cơng ước này, mà khơng cần có
một lời yêu cầu hay việc thực hiện một thủ tục nào khác về phía người bán. Trong
tranh chấp trên, việc sau khi hợp đồng có hiệu lực, người mua đã yêu cầu người bán
giảm giá hàng hóa đồng thời hỗn giao hàng và từ chối mở L/C theo đúng quy định
tại hợp đồng với lý do giá thị trường đã thay đổi là vi phạm quy định của Công ước
về nghĩa vụ thanh toán của bên mua.
Thứ ba, khi người bán đồng ý gia hạn thời gian mở L/C, người mua đã khơng
thể hiện thiện chí và đưa ra những địi hỏi vơ cùng hà khắc, khơng mở L/C để thanh
tốn tiền hàng theo thời hạn quy định tại hợp đồng. Do đó, căn cứ Điều 25 Cơng ước
viên, hành động này của người mua đã tước đi của người bán lợi ích mà người bán
có quyền kỳ vọng từ việc thực hiện hợp đồng, người mua đã vi phạm cơ bản hợp
đồng và người bán có quyền hủy hợp đồng và yêu cầu các khoản bồi thường thiệt
hại.
KẾT LUẬN
Công ước viên 1980 của Liên Hợp Quốc về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc
tế được soạn thảo trong một nỗ lực hướng tới thống nhất nguồn luật áp dụng cho
hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế. Cơng ước nói chung và quy định của CISG về
nghĩa vụ của bên mua nói riêng đóng vai trị vơ cùng quan trọng thực tiễn, là cơ sở
5
góp phần giải quyết hiệu quả các tranh chấp phát sinh có liên quan, vì vậy, các
doanh nghiệp cần trang bị cho mình những hiểu biết đầy đủ liên quan đến CISG,
trong đó có quy định về nghĩa vụ của bên mua là hết sức cần thiết.
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Công ước viên 1980 của liên hợp quốc về mua bán hàng hóa quốc tế.
2. Trường Đại học Luật Hà Nội (2017), Giáo trình Luật Thương mại quốc tế,
Nxb. Công an nhân dân.
3. Dương Anh Sơn, Nguyễn Văn Luyện, Lê Thị Bích Thọ (2018), Giáo trình
Luật hợp đồng Thương mại quốc tế, Đại học quốc gia Thành phố Hồ Chí
Minh, trường đại học Kinh tế - Luật, Nxb. Đại học quốc gia TP. Hồ Chí
Minh.
4. Nguyễn Bá Diến (2005), Giáo trình Luật Thương Mại quốc tế, Khoa Luật Đại
học quốc gia Hà Nội, Nxb. Đại học quốc gia Hà Nội.
5. Nguyễn Bá Bình (2021), Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế theo CISG quy
định và án lệ, Nxb. Tư pháp.
6. Ngơ Thảo Vy, Nguyễn Hồng Thái Hy (2020), Đọc hiểu CISG qua thực tiễn
giải quyết các tranh chấp tiêu biểu, Nxb. Đại học quốc gia TP. Hồ Chí Minh.
7. Dương Anh Sơn (2016), Luật hợp đồng thương mại quốc tế, Đại học quốc gia
Thành phố Hồ Chí Minh, Nxb. Đại học quốc gia TP. Hồ Chí Minh.
8. Võ Sỹ Mạnh (2015), Vi phạm cơ bản hợp đồng theo công ước viên năm 1980
về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế và định hướng hồn thiện các quy
định có liên quan của pháp luật Việt Nam, Luận án Tiến sĩ luật học, Trường
Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh.
9. Trần Minh Thuận (1997), Nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên trong hợp
đồng mua bán ngoại thương theo Công ước viên 1980 về hợp đồng mua bán
hàng hoá quốc tế, Luận án thạc sĩ luật học, Trường Đại học Luật Hà Nội.
10.Nguyễn Thị Thu Thảo, Lê Trần Quốc Công (2017), Nghĩa vụ nhận hàng và
quyền từ chối nhân hàng theo Công ước Liên hợp quốc về hợp đồng mua bán
hàng hóa quốc tế, Khoa học pháp lý (7), tr 42-47
6
11. Styrene Monomer Case, Tribunal of the China International Economic and
Trade Arbitration Commission, China, 2002.
/>12. />
CHÚ THÍCH CĂN CỨ PHÁP LÝ
CƠNG ƯỚC VIÊN 1980
Ðiều 1:
1. Công ước này áp dụng cho các hợp đồng mua bán hàng hóa giữa các bên có trụ
sở thương mại tại các quốc gia khác nhau.
a. Khi các quốc gia này là các quốc gia thành viên của Công ước hoặc,
b. Khi theo các quy tắc tư pháp quốc tế thì luật được áp dụng là luật của nước thành
viên Công ước này.
2. Sự kiện các bên có trụ sở thương mại tại các quốc gia khác nhau khơng tính đến
nếu sự kiện này khơng xuất phát từ hợp đồng, từ các mối quan hệ đã hình thành
hoặc vào thời điểm ký hợp đồng giữa các bên hoặc là từ việc trao đổi thông tin giữa
các bên.
3. Quốc tịch của các bên, quy chế dân sự hoặc thương mại của họ, tính chất dân sự
hay thương mại của hợp đồng không được xét tới khi xác định phạm vi áp dụng của
Công ước này.
Ðiều 25:
Một sự vi phạm hợp đồng do một bên gây ra là vi phạm cơ bản nếu sự vi phạm đó
làm cho bên kia bị thiệt hại mà người bị thiệt hại, trong một chừng mực đáng kể bị
mất cái mà họ có quyền chờ đợi trên cơ sở hợp đồng, trừ phi bên vi phạm khơng
tiên liệu được hậu quả đó và một người có lý trí minh mẫn cũng sẽ khơng tiên liệu
được nếu họ cũng ở vào hồn cảnh tương tự.
Ðiều 53:
7
Người mua có nghĩa vụ thanh tốn tiền hàng và nhận hàng theo quy định của hợp
đồng và của Công ước này.
MỤC I: THANH TOÁN TIỀN HÀNG
Ðiều 54:
Nghĩa vụ thanh toán tiền hàng của người mua bao gồm các việc áp dụng các biện
pháp tuân thủ các thủ tục mà hợp đồng hoặc luật lệ địi hỏi để có thể thực hiện được
thanh toán tiền hàng.
Ðiều 55:
Trong những trường hợp, nếu hợp đồng đã được ký kết một cách hợp pháp, nhưng
trong hợp đồng không quy định giá cả một cách trực tiếp hoặc gián tiếp, hoặc
không quy định cách xác định giá thì được phép suy đốn rằng, các bên, trừ phi có
quy định trái ngược, đã có ngụ ý dựa vào giá đã được ấn định cho loại hàng hóa
như vậy khi hàng hóa này được đem bán trong những điều kiện tương tự của ngành
buôn bán hữu quan.
Ðiều 56:
Nếu giá cả được ấn định theo trọng lượng của hàng hóa thì trong trường hợp có
nghi ngờ, giá sẽ được xác định theo trọng lượng tịnh.
Ðiều 57:
1. Nếu người mua khơng có nghĩa vụ phải thanh tốn tiền hàng tại một địa điểm quy
định nào đó thì họ phải trả tiền cho người bán:
a. Tại nơi có trụ sở thương mại của người bán hoặc:
b. Tại nơi giao hàng hoặc chứng từ nếu việc trả tiền phải được làm cùng lúc với
việc giao hàng hoặc chứng từ.
2. Người bán phải gánh chịu mọi sự gia tăng phí tổn để thực hiện việc thanh toán do
sự thay đổi địa điểm của trụ sở thương mại của mình sau khi hợp đồng được ký kết.
Ðiều 58:
1. Nếu người mua không có nghĩa vụ phải trả tiền vào một thời hạn cụ thể nào nhất
định, thì họ phải trả khi, chiếu theo hợp đồng và Công ước này, người bán đặt dưới
quyền định đoạt của người mua, hoặc hàng hóa hoặc các chứng từ nhận hàng.
8
Người bán có thể đặt điều kiện phải thanh tốn như vậy để đổi lại việc họ giao hàng
hoặc chứng từ.
2. Nếu hợp đồng quy định việc chuyên chở hàng hóa, người bán có thể gửi hàng đi
với điều kiện là hàng hay chứng từ nhận hàng chỉ được giao cho người mua khi
người mua thanh toán tiền hàng.
3. Người mua khơng có nghĩa vụ phải thanh tốn tiền hàng trước khi họ có thể kiểm
tra hàng hóa, trừ những trường hợp mà có thể thức giao hàng hay trả tiền do các
bên thỏa thuận không cho phép làm việc đó.
Ðiều 59:
Người mua phải trả tiền vào ngày thanh tốn đã quy định hoặc có thể được xác định
theo hợp đồng và Cơng ước này, mà khơng cần có một lời yêu cầu hay việc thực
hiện một thủ tục nào khác về phía người bán.
MỤC II: NHẬN HÀNG
Ðiều 60:
Nghĩa vụ nhận hàng của người mua gồm:
a. Thực hiện mọi hành vi mà người ta có quyền chờ đợi ở họ một cách hợp lý để cho
phép người bán thực hiện việc giao hàng và.
b. Tiếp nhận hàng hóa.
9