.
BỘ Y TẾ
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC Y DƢỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
--------------------
TƠ THÀNH TÂM
KIẾN THỨC, THỰC HÀNH
PHÂN LOẠI CHẤT THẢI RẮN Y TẾ
VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA NHÂN VIÊN
Y TẾ TẠI BỆNH VIỆN QUẬN 4 NĂM 2021
LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC DỰ PHÒNG
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2022
.
.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƢỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TƠ THÀNH TÂM
KIẾN THỨC, THỰC HÀNH
PHÂN LOẠI CHẤT THẢI RẮN Y TẾ
VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA NHÂN VIÊN
Y TẾ TẠI BỆNH VIỆN QUẬN 4 NĂM 2021
NGÀNH: Y Y HỌC DỰ PHÒNG
MÃ SỐ: 8720163
LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC DỰ PHÒNG
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS.BS. NGƠ ĐỒNG KHANH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2022
.
.
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc cơng bố trong bất kỳ
cơng trình khoa học nào khác. Các thơng tin tham khảo trích dẫn trong Luận văn
đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc.
XÁC NHẬN CỦA NGƢỜI HƢỚNG DẪN
Học viên
TS.BS Ngô Đồng Khanh
Tô Thành Tâm
.
.
MỤC LỤC
MỤC LỤC ......................................................................................................................... i
NH MỤC C C CH
NH MỤC
VI T TẮT ............................................................................... ii
NG ....................................................................................................... iii
NH MỤC H NH ......................................................................................................... iii
ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................................................. 1
CHƢƠNG 1. TỔNG QU N Y VĂN ............................................................................... 4
1.1. Một số khái niệm .................................................................................................. 4
1.2. Phân định, phân loại, thu gom, lƣu giữ, giảm thiểu, tái chế chất thải y tế nguy hại
và chất thải y tế thông thƣờng....................................................................................... 4
1.2.1. Phân định chất thải y tế .................................................................................. 4
1.2.2 ao bì, dụng cụ, thiết bị lƣu chứa chất thải y tế ............................................. 6
1.2.3 Phân loại chất thải y tế .................................................................................... 8
1.2.4 Thu gom chất thải y tế .................................................................................. 10
1.2.5 Lƣu giữ chất thải y tế .................................................................................... 11
1.2.6 Giảm thiểu chất thải y tế ............................................................................... 13
1.2.7 Quản lý chất thải y tế thơng thƣờng phục vụ mục đích tái chế ..................... 14
1.3 Quản lý chất thải S R-COV2 ............................................................................. 15
1.3.1 Mục đích ........................................................................................................ 15
1.3.2 Nguyên tắc ..................................................................................................... 15
1.3.3 Phạm vi áp dụng ............................................................................................ 16
1.3.4 Phƣơng tiện .................................................................................................... 16
1.3.5 Biện pháp thực hiện ....................................................................................... 17
1.3.6 Kiểm tra và giám sát ...................................................................................... 19
1.4 Một số nghiên cứu trên thế giới ............................................................................ 20
1.5 Một số nghiên cứu tại Việt Nam ........................................................................... 30
CHƢƠNG 2. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PH P ........................................................ 42
2.1. Thiết kế nghiên cứu ............................................................................................. 42
2.2. Đối tƣợng nghiên cứu .......................................................................................... 42
2.2.1. ân số mục tiêu ............................................................................................ 42
.
.
2.2.2. ân số chọn mẫu........................................................................................... 42
2.2.3. Thời gian và địa điểm nghiên cứu ................................................................ 42
2.2.4. Cỡ mẫu .......................................................................................................... 42
2.2.5. Kỹ thuật chọn mẫu ........................................................................................ 42
2.2.6. Tiêu chí đƣa vào và loại ra ............................................................................ 43
2.2.7. Kiểm soát sai lệch chọn lựa .......................................................................... 43
2.3. Liệt kê và định nghĩa biến số ............................................................................... 43
2.3.1. iến số độc lập .............................................................................................. 43
2.3.2 iến số phụ thuộc .......................................................................................... 45
2.4. Thu thập dữ liệu ................................................................................................... 56
2.4.1. Phƣơng pháp thu thập dữ liệu ....................................................................... 56
2.4.2. Công cụ thu thập dữ liệu ............................................................................... 57
2.4.3. Kiểm sốt sai lệch thơng tin .......................................................................... 58
2.5. Quy trình nghiên cứu ........................................................................................... 58
2.6. Phân tích dữ liệu .................................................................................................. 59
2.6.1. Số thống kê mơ tả ......................................................................................... 59
2.6.2. Số thống kê phân tích.................................................................................... 59
2.7. Y đức.................................................................................................................... 59
Hình 2.3.Dàn ý liên hệ giữa các biến số ................................................................. 61
CHƢƠNG 3. K T QU ................................................................................................. 62
CHƢƠNG 4. ÀN LUẬN.............................................................................................. 81
4.1. Đặc điểm dân số xã hội ........................................................................................ 81
4.2 Kiến thức phân loại chất thải y tế. ........................................................................ 82
4.3 Thực hành phân loại chất thải y tế ........................................................................ 90
4.4 Điểm mạnh, điểm hạn chế của nghiên cứu ........................................................... 95
K T LUẬN..................................................................................................................... 97
KI N NGHỊ .................................................................................................................... 98
Tài liệu tham khảo .......................................................................................................... 99
PHỤ LỤC 1.
N THỎ THUẬN ĐỒNG Ý TH M GI NGHIÊN CỨU.............. 102
PHỤ LỤC 2. Ộ CÂU HỎI KH O S T KI N THỨC VÀ THỰC HÀNH .............. 103
PHỤ LỤC 3.
NH S CH KH O S T NHÂN VIÊN Y T ................................... 112
.
.
DANH MỤC CÁC CH
TLĐ
n toàn lao động
BN
ệnh nhân
BV
ệnh viện
CTR
Chất thải rắn
CTNH
Chất thải nguy hại
KSNK
Kiểm soát nhiễm khuẩn
KTC
Khoảng tin cậy
NVYT
Nhân viên y tế
PLCT
Phân loại chất thải
PLCTRYT
Phân loại chất thải rắn y tế
QLCTRYT
Quản lý chất thải rắn y tế
PPE
Personal Protective Equipment
Phƣơng tiện phịng hộ cá nhân
TPHCM
Thành phố Hồ Chí Minh
TYT
Trạm y tế
.
VIẾT TẮT
.
DANH MỤC BẢNG
ảng 1. Đặc điểm dân số xã hội .......................................................................................... 60
ảng 2. Kiến thức đúng phân loại chất thải rắn y tế ............................................................ 63
ảng 3. Kiến thức đúng giảm thiểu chất thải rắn y tế.......................................................... 64
ảng 4. Kiến thức đúng về mã màu chất thải rắn y tế ......................................................... 65
ảng 5. Kiến thức đúng iểu tƣợng chất thải y tế ............................................................... 66
ảng 6. Kiến thức đúng tiêu chuẩn túi, thùng đựng và xe vận chuyển chất thải rắn y tế .... 66
ảng 7. Kiến thức về quy trình phân loại, thu gom, vận chuyển chất thải y tế trong khoa
phịng ................................................................................................................................... 68
ảng 8. Kiến thức đúng về an tồn lao động và ứng phó sự cố .......................................... 69
ảng 9. Kiến thức đúng liên quan phân loại chất thải rắn y tế N nghi nhiễm COVI ..... 69
ảng 10. Kiến thức chung phân loại chất thải rắn y tế ........................................................ 70
ảng 11. Thực hành phân loại chất thải y tế của tập thể khoa ............................................ 71
ảng 12. Thực hành phân loại chất thải y tế của NVYT ..................................................... 72
ảng 13 .Thực hành chung phân loại chất thải rắn y tế ....................................................... 73
ảng 14.Liên quan giữa kiến thức phân loại chất thải rắn y tế và đặc điểm dân số xã hội . 74
ảng 15.Liên quan giữa thực hành phân loại chất thải y tế và các đặc điểm dân số xã hội 76
ảng 16.Mối liên quan giữa kiến thức và thực hành phân loại chất thải y tế ...................... 77
DANH MỤC H NH
Hình 2.1 Biểu tƣợng bao bì, dụng cụ, thiết bị lƣu chứa chất thải y tế
……………
16
Hình 2.2. Nhãn chất thải có nguy cơ chứa SARS-CoV-2……………
……………
24
Hình 2.3.Dàn ý liên hệ giữa các biến số……………………………..
……………
59
.
.
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Chất thải y tế là chất thải phát sinh trong quá trình hoạt động của các cơ sở
y tế, bao gồm chất thải y tế nguy hại, chất thải y tế thông thƣờng và nƣớc thải y
tế 1. Trong đó chất thải y tế thơng thƣờng chiếm khoảng 80-90%, khoảng 10-20%
là chất thải y tế nguy hại bao gồm chất thải lây nhiễm và chất thải nguy hại
không lây nhiễm 2.
Trách nhiệm của mỗi cơ sở y tế cần phải kiểm tra, giám sát việc tuân thủ
thực hành quản lý chất thải, bảo đảm chất thải đƣợc phân loại, lƣu giữ, vận
chuyển, xử lý an toàn theo đúng quy định của pháp luật 3. Ở Việt Nam, việc quản
lý chất thải y tế phải tuân thủ theo đúng quy định tại Thông tƣ liên tịch số
58/2015/TTLT-BYT- TNMT ngày 31/12/2015 của
ộ Y tế,
ộ Tài nguyên và
Môi trƣờng 1. Quản lý chất thải bệnh viện ở các nƣớc đang phát triển phải đối
mặt với một số thách thức. Thực hành quản lý chất thải bền vững có thể đi một
chặng đƣờng dài trong việc giảm thiểu tác hại của chất thải bệnh viện 4, 5.
Bên cạnh đó, chi phí xử lý chất thải y tế nguy hại cũng là vấn đề các bệnh
viện quan tâm. Từ ngày 01 tháng 6 năm 2018: cơ sở y tế cơng lập thanh tốn
30% tổng chi phí vận chuyển, xử lý, từ ngày 01 tháng 6 năm 2019 thanh toán
60%, từ ngày 01 tháng 6 năm 2020 trở đi thực hiện xã hội hóa tồn bộ đối với
cơng tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải y tế nguy hại 6.
Theo thống kê của Cục Quản lý môi trƣờng y tế năm 2015, lƣợng chất thải
rắn y tế phát sinh khoảng 590 tấn/ngày và ƣớc tính đến năm 2020 là khoảng 800
tấn/ngày. Qua khảo sát khơng trạm y tế nào có đủ túi, thùng đựng, bản hƣớng dẫn
phân loại và thu gom chất thải ở nơi đặt dụng cụ đựng chất thải và phòng làm
việc theo quy định. Chỉ 52,4% nhân viên y tế từng đƣợc tập huấn về quản lý chất
thải rắn y tế, tỉ lệ đạt kiến thức chung về quản lý chất thải rắn y tế 67,6 2. Nhân
viên y tế cần đƣợc tập huấn và thƣờng xuyên cập nhật kiến thức về quản lý chất
thải cũng nhƣ tuân thủ thực hành các quy định và những rủi ro tiềm ẩn liên quan
đến chất thải rắn y tế trong q trình hoạt động chun mơn.
.
.
2
ên cạnh đó, trƣớc diễn biến phức tạp của tình hình dịch COVI -19, số
lƣợng ca bệnh COVI -19 ngày càng tăng, việc quản lý chất thải rắn y tế trong
phòng, chống dịch COVI -19 càng đƣợc chú trọng để đảm bảo an toàn cho nhân
viên y tế, ngƣời bệnh, ngƣời nhà ngƣời bệnh, ngƣời chăm sóc ngƣời bệnh, ngƣời
tham gia quản lý chất thải y tế 7, 8.
Quận 4 Thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM) là địa bàn thuộc nhóm nguy
cơ cao theo phân loại của Ủy ban Nhân dân TP.HCM dựa trên cơ sở phân tích,
đánh giá tình hình dịch bệnh SARS-CoV-2 của Sở Y tế 9.
ệnh viện Quận 4,
TPHCM đƣợc sự phê duyệt của Sở Y tế đã chuyển đổi một phần công năng sang
điều trị để sẵn sàng ứng phó điều trị kịp thời cho ngƣời nghi nhiễm, nhiễm
SARS-CoV-2
10
, và phân công nhân viên y tế
ệnh viện Quận 4 phụ trách trực
tiếp 3 cơ sở cách ly thu dung F0 tại Quận 4 gồm: Khu cách ly trƣờng THCS Vân
Đồn quy mô 288 giƣờng F0 11, Khu cách ly trƣờng THCS Chi Lăng quy mô 250
giƣờng F0 12, Khu cách ly trƣờng THCS Khánh Hội
quy mô 156 giƣờng F0
13
cho các trƣờng hợp cần thu dung, chăm sóc điều trị, cấp cứu bệnh nhân COVI 19 từ cộng đồng. Trang phục phòng hộ cá nhân, bộ dụng cụ xét nghiệm, khẩu
trang, găng tay là những yếu tố góp phần chính vào khối lƣợng chất thải rắn y tế
liên quan N nghi nhiễm SARS-CoV-2 tăng cao 14, đồng thời việc xử lý chất thải
rắn y tế đúng quy định tại bệnh viện là vấn đề cấp bách để giảm thiểu nguy cơ
lây lan đại dịch, ảnh hƣởng trực tiếp sức khỏe ngƣời bệnh và nhân viên y tế.
o đó, chúng tơi tiến hành nghiên cứu khảo sát kiến thức, thực hành phân
loại chất thải rắn y tế tại ệnh viện Quận 4, TP.HCM và các yếu tố liên quan của
nhân viên y tế tại ệnh viện Quận 4 năm 2021. Từ kết quả nghiên cứu, Ban Lãnh
đạo bệnh viện s đƣa ra những biện pháp can thiệp kịp thời nhằm cải thiện xây
dựng chƣơng trình quản lý chất thải rắn y tế phù hợp, tạo môi trƣờng làm việc an
toàn cho nhân viên y tế và ngƣời bệnh.
.
.
3
CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Tỉ lệ NVYT có kiến thức đúng, thực hành đúng phân loại chất thải rắn y tế
tại Bệnh viện Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh là bao nhiêu và các yếu tố liên
quan là gì?
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu tổng quát
Xác định tỉ lệ NVYT có kiến thức đúng, thực hành đúng phân loại chất
thải rắn y tế tại
ệnh viện Quận 4 Thành phố Hồ Chí Minh và các yếu tố liên
quan năm 2021.
Mục tiêu cụ thể
1. Xác định tỉ lệ kiến thức đúng phân loại chất thải rắn y tế của NVYT tại
Bệnh viện Quận 4 năm 2021.
2. Xác định tỉ lệ thực hành đúng phân loại chất thải rắn y tế của NVYT tại
Bệnh viện Quận 4 năm 2021.
3. Xác định mối liên quan giữa kiến thức đúng phân loại chất thải rắn y tế
với các đặc điểm dân số xã hội của NVYT tại Bệnh viện Quận 4 năm 2021.
4. Xác định mối liên quan giữa thực hành đúng phân loại chất thải rắn y tế
với các đặc điểm dân số xã hội của NVYT tại Bệnh viện Quận 4 năm 2021.
5. Xác định mối liên quan giữa kiến thức và thực hành phân loại chất thải
rắn y tế của NVYT tại Bệnh viện Quận 4 năm 2021.
.
.
4
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN Y VĂN
1.1. Một số khái niệm 1
Chất thải y tế là chất thải phát sinh trong quá trình hoạt động của các cơ sở y
tế, bao gồm chất thải y tế nguy hại, chất thải y tế thông thƣờng và nƣớc thải y tế.
Chất thải rắn y tế: bao gồm chất thải y tế nguy hại, chất thải chất thải y tế
thông thƣờng.
Chất thải y tế nguy hại là chất thải y tế chứa yếu tố lây nhiễm hoặc có đặc
tính nguy hại khác vƣợt ngƣỡng chất thải nguy hại, bao gồm chất thải lây nhiễm và
chất thải nguy hại không lây nhiễm.
Quản lý chất thải y tế là quá trình giảm thiểu, phân định, phân loại, thu gom,
lƣu giữ, vận chuyển, tái chế, xử lý chất thải y tế và giám sát quá trình thực hiện.
Giảm thiểu chất thải y tế là các hoạt động làm hạn chế tối đa phát thải chất
thải y tế.
Thu gom chất thải y tế là quá trình tập hợp chất thải y tế từ nơi phát sinh và
vận chuyển về khu vực lƣu giữ, xử lý chất thải y tế trong khuôn viên cơ sở y tế.
Vận chuyển chất thải y tế là quá trình chuyên chở chất thải y tế từ nơi lƣu giữ
chất thải trong cơ sở y tế đến nơi lƣu giữ, xử lý chất thải của cơ sở xử lý chất thải y
tế cho cụm cơ sở y tế, cơ sở xử lý chất thải y tế nguy hại tập trung hoặc cơ sở xử lý
chất thải nguy hại tập trung có hạng mục xử lý chất thải y tế.
1.2. Phân định, phân loại, thu gom, lƣu giữ, giảm thiểu, tái chế chất thải y tế
nguy hại và chất thải y tế thông thƣờng
1.2.1. Phân định chất thải y tế 1
1.Chất thải lây nhiễm bao gồm:
Chất thải lây nhiễm sắc nhọn là chất thải lây nhiễm có thể gây ra các vết cắt
hoặc xuyên thủng bao gồm: kim tiêm; bơm liền kim tiêm; đầu sắc nhọn của dây
.
.
5
truyền; kim chọc dò; kim châm cứu; lƣỡi dao mổ; đinh, cƣa dùng trong phẫu thuật
và các vật sắc nhọn khác.
Chất thải lây nhiễm không sắc nhọn bao gồm: Chất thải thấm, dính, chứa
máu hoặc dịch sinh học của cơ thể; các chất thải phát sinh từ buồng bệnh cách ly.
Chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao bao gồm: Mẫu bệnh phẩm, dụng cụ
đựng, dính mẫu bệnh phẩm, chất thải dính mẫu bệnh phẩm phát sinh từ các phịng
xét nghiệm an toàn sinh học cấp III trở lên theo quy định tại Nghị định số
92/2010/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Luật Phòng chống bệnh
truyền nhiễm về bảo đảm an tồn sinh học tại phịng xét nghiệm và Thông tƣ số
37/2017/TT-BYT ngày 25 tháng 9 năm 2017 của
ộ Y tế quy định về thực hành
bảo đảm an tồn sinh học trong phịng xét nghiệm 15, 16.
Chất thải giải phẫu bao gồm: Mô, bộ phận cơ thể ngƣời thải bỏ và xác động
vật thí nghiệm.
2. Chất thải nguy hại khơng lây nhiễm bao gồm:
Hóa chất thải bỏ bao gồm hoặc có các thành phần nguy hại;
ƣợc phẩm thải
bỏ nhóm gây độc tế bào hoặc cảnh báo nguy hại từ nhà sản xuất; Thiết bị y tế vỡ,
hỏng, đã qua sử dụng thải bỏ có chứa thủy ngân, các kim loại nặng.
Chất trám (hàn) răng amalgam thải bỏ; Chất thải nguy hại khác theo quy
định tại Thông tƣ số 36/2015/TT-
TNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 của
ộ
trƣởng ộ Tài nguyên và Môi trƣờng về quản lý chất thải nguy hại 17.
3. Chất thải y tế thông thƣờng bao gồm:
Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trong sinh hoạt thƣờng ngày của con ngƣời
và chất thải ngoại cảnh trong cơ sở y tế.
.
.
6
Chất thải rắn thông thƣờng phát sinh từ cơ sở y tế không thuộc
chất thải y tế nguy hại hoặc thuộc
anh mục
anh mục chất thải y tế nguy hại quy định. Sản
phẩm thải lỏng khơng nguy hại.
1.2.2 Bao bì, dụng cụ, thiết bị lƣu chứa chất thải y tế 1
1. ao bì (túi), dụng cụ (thùng, hộp, can), thiết bị lƣu chứa chất thải y tế phải có
biểu tƣợng theo quy định:
Chất thải có chứa chất gây độc tế bào
Chất thải có chứa chất gây bệnh
Chất thải tái chế
Chất thải nguy hại
Chất thải có chứa các chất độc hại
Chất thải có chứa chất ăn mịn
Chất thải có chất dễ cháy
.
.
7
Hình 2.1 Biểu tượng trên bao bì, dụng cụ, thiết bị lưu chứa chất thải y tế 1
2. ảo đảm lƣu chứa an tồn chất thải, có khả năng chống thấm và có kích thƣớc
phù hợp với lƣợng chất thải lƣu chứa.
3. Màu sắc của bao bì, dụng cụ, thiết bị lƣu chứa chất thải y tế quy định nhƣ sau:
Màu vàng đối với bao bì, dụng cụ, thiết bị lƣu chứa chất thải lây nhiễm;
Màu đen đối với bao bì, dụng cụ, thiết bị lƣu chứa chất thải nguy hại khơng
lây nhiễm;
Màu trắng đối với bao bì, dụng cụ, thiết bị lƣu chứa chất thải tái chế.
Màu xanh đối với bao bì, dụng cụ, thiết bị lƣu chứa chất thải y tế thông
thƣờng;
Theo Quyết định số 44/2018/QĐ-U N
của Ủy ban Nhân dân Thành phố
Hồ Chí Minh về phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn trên địa bàn Thành phố
Hồ Chí Minh gồm 18:
a) Nhóm chất thải hữu cơ dễ phân hủy (nhóm thức ăn thừa, lá cây, rau, củ,
quả, xác động vật).
b) Nhóm chất thải có khả năng tái sử dụng, tái chế (nhóm giấy, nhựa, kim
loại, cao su, ni lơng, thủy tinh).
c) Nhóm chất thải cịn lại (không bao gồm chất thải nguy hại phát sinh từ hộ
gia đình, chủ nguồn thải)
Sở Y tế TP.HCM triển khai đến các cơ sở y tế phân loại chất thải rắn sinh
hoạt với màu sắc thùng và túi rác gồm nhóm chất thải hữu cơ: màu sắc của bao bì,
dụng cụ, thiết bị lƣu chứa có màu xanh lá, nhóm chất thải cịn lại có màu xanh
dƣơng 19.
4. Bao bì, dụng cụ đựng chất thải y tế sử dụng phƣơng pháp đốt không làm bằng
nhựa PVC.
.
.
8
5. Thùng, hộp đựng chất thải có nắp đóng, mở thuận tiện trong quá trình sử dụng.
6. Thùng, hộp đựng chất thải sắc nhọn phải có thành, đáy cứng khơng bị xuyên
thủng.
7. Thùng, hộp đựng chất thải có thể tái sử dụng theo đúng mục đích lƣu chứa sau
khi đã đƣợc làm sạch và để khô.
Tại mỗi cơ sở y tế quy định trang bị đủ về số lƣợng và đúng về chất lƣợng
thùng rác, có các màu khác nhau, có in biểu tƣợng cho từng loại chất thải rắn: chất
thải lây nhiễm, chất thải thông thƣờng, chất thải tái chế, thực hiện xử lý chất thải
rắn y tế theo quy định cũng yêu cầu bắt buộc trong hoạt động quản lý chặt ch và xử
lý an toàn chất thải rắn theo tiêu chí đánh giá chất lƣợng bệnh viện 20.
1.2.3 Phân loại chất thải y tế 1
Nguyên tắc phân loại chất thải y tế:
Có đủ túi, thùng đựng chất thải y tế theo quy định, phân loại đúng chất thải y
tế là tiêu chí xây dựng CSYT đáp ứng nội dung “Quản lý chất thải y tế” theo Quyết
định số 6573/QĐ-BYT của ộ Y tế ngày 03 tháng 11 năm 2016 về việc ban hành
Hƣớng dẫn triển khai cơ sở y tế Xanh-Sạch-Đẹp 21.
Các hoạt động chăm sóc sức khỏe có thể tạo ra nhiều loại chất thải nguy hại
khác nhau. Việc quản lý không tốt những chất thải này có thể dẫn đến những rủi ro
về mơi trƣờng và sức khỏe nghề nghiệp 4.
Chất thải y tế nguy hại và chất thải y tế thông thƣờng phải phân loại để quản
lý ngay tại nơi phát sinh và tại thời điểm phát sinh;
Từng loại chất thải y tế phải phân loại riêng vào trong bao bì, dụng cụ, thiết
bị lƣu chứa chất thải theo quy định. Trƣờng hợp các chất thải y tế nguy hại khơng
có khả năng phản ứng, tƣơng tác với nhau và áp dụng cùng một phƣơng pháp xử lý
có thể đƣợc phân loại chung vào cùng một bao bì, dụng cụ, thiết bị lƣu chứa.
.
.
9
Khi chất thải lây nhiễm để lẫn với chất thải khác hoặc ngƣợc lại thì hỗn hợp
chất thải đó phải thu gom, lƣu giữ và xử lý nhƣ chất thải lây nhiễm.
Vị trí đặt bao bì, dụng cụ phân loại chất thải:
Mỗi khoa, phịng, bộ phận phải bố trí vị trí để đặt các bao bì, dụng cụ phân
loại chất thải y tế.
Vị trí đặt bao bì, dụng cụ phân loại chất thải y tế phải có hƣớng dẫn cách
phân loại và thu gom chất thải.
Phân loại chất thải y tế 1
a) Chất thải lây nhiễm sắc nhọn: đựng trong thùng hoặc hộp có màu vàng.
b) Chất thải lây nhiễm khơng sắc nhọn: đựng trong túi hoặc trong thùng có lót túi và
có màu vàng.
c) Chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao: đựng trong túi hoặc trong thùng có lót túi và
có màu vàng.
d) Chất thải giải phẫu: đựng trong 2 lần túi hoặc trong thùng có lót túi và có màu
vàng.
đ) Chất thải nguy hại khơng lây nhiễm dạng rắn: đựng trong túi hoặc trong thùng có
lót túi và có màu đen.
e) Chất thải nguy hại khơng lây nhiễm dạng lỏng: đựng trong các dụng cụ có nắp
đậy kín.
g) Chất thải y tế thơng thƣờng khơng phục vụ mục đích tái chế: đựng trong túi hoặc
trong thùng có lót túi và có màu xanh.
h) Chất thải y tế thơng thƣờng phục vụ mục đích tái chế: đựng trong túi hoặc trong
thùng có lót túi và có màu trắng 1. Trong những năm gần đây, việc thu gom và xử lý
chất thải tái chế đang dần đƣợc quan tâm, không chỉ với ý nghĩa giảm thiểu gánh
.
.
10
nặng cho việc xử lý chất thải, bảo vệ môi trƣờng mà còn phần nào tạo nguồn thu
cho hoạt động quản lý CTRYT của các cơ sở y tế 2.
Đối với chất thải tại đơn vị Thận nhân tạo: từng loại chất thải phải để trong
các thùng có túi nilon hoặc trong hộp an toàn tƣơng ứng. Túi, thùng màu vàng đựng
chất thải lây nhiễm khơng sắc nhọn, bên ngồi phải có biểu tƣợng về nguy hại sinh
học; Thùng kháng thủng đựng chất thải lây nhiễm sắc; Túi, thùng màu xanh đựng
chất thải thông thƣờng; Túi, thùng màu đen đựng chất thải hố học, chất thải phóng
xạ, thuốc gây độc tế bào. Can đựng dịch đậm đặc, NaCl 0.9%, bìa giấy carton đựng
dịch thận nhân tạo đƣợc thu gom phục vụ mục đích tái chế 22.
1.2.4 Thu gom chất thải y tế 1
1. Thu gom chất thải lây nhiễm:
a) Chất thải lây nhiễm phải thu gom riêng từ nơi phát sinh về khu vực lƣu giữ chất
thải trong khuôn viên cơ sở y tế.
b) Trong quá trình thu gom, túi đựng chất thải phải buộc kín, thùng đựng chất thải
phải có nắp đậy kín, bảo đảm khơng bị rơi, rị rỉ chất thải trong quá trình thu gom.
c) Cơ sở y tế quy định tuyến đƣờng và thời điểm thu gom chất thải lây nhiễm phù
hợp để hạn chế ảnh hƣởng đến khu vực chăm sóc ngƣời bệnh và khu vực khác trong
cơ sở y tế.
d) Chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao phải xử lý sơ bộ trƣớc khi thu gom về khu
lƣu giữ, xử lý chất thải trong khuôn viên cơ sở y tế.
đ) Tần suất thu gom chất thải lây nhiễm từ nơi phát sinh về khu lƣu giữ chất thải
trong khuôn viên cơ sở y tế ít nhất 01 (một) lần/ngày.
e) Đối với các cơ sở y tế có lƣợng chất thải lây nhiễm phát sinh dƣới 05 kg/ngày,
tần suất thu gom chất thải lây nhiễm sắc nhọn từ nơi phát sinh về khu lƣu giữ tạm
.
.
11
thời trong khuôn viên cơ sở y tế hoặc đƣa đi xử lý, tiêu hủy tối thiểu là 01 (một)
lần/tháng.
2. Thu gom chất thải nguy hại không lây nhiễm:
a) Chất thải nguy hại không lây nhiễm đƣợc thu gom, lƣu giữ riêng tại khu lƣu giữ
chất thải trong khuôn viên cơ sở y tế.
b) Thu gom chất trám (hàn) răng amalgam thải và thiết bị y tế bị vỡ, hỏng, đã qua
sử dụng có chứa thủy ngân: Chất thải có chứa thủy ngân đƣợc thu gom và lƣu giữ
riêng trong các hộp bằng nhựa hoặc các vật liệu phù hợp và bảo đảm khơng bị rị rỉ
hay phát tán hơi thủy ngân ra môi trƣờng.
3. Thu gom chất thải y tế thông thƣờng: Chất thải y tế thông thƣờng phục vụ mục
đích tái chế và chất thải y tế thơng thƣờng khơng phục vụ mục đích tái chế đƣợc thu
gom riêng.
1.2.5 Lƣu giữ chất thải y tế 1
1. Cơ sở y tế bố trí khu vực lƣu giữ chất thải y tế trong khuôn viên cơ sở y tế đáp
ứng các yêu cầu sau:
Có mái che cho khu vực lƣu giữ; nền đảm bảo không bị ngập lụt, tránh đƣợc
nƣớc mƣa chảy tràn từ bên ngồi vào, khơng bị chảy tràn chất lỏng ra bên ngồi khi
có sự cố rị rỉ, đổ tràn.
Có phân chia các ơ hoặc có dụng cụ, thiết bị lƣu giữ riêng cho từng loại chất
thải hoặc nhóm chất thải có cùng tính chất; từng ơ, dụng cụ, thiết bị lƣu chứa chất
thải y tế nguy hại trong khu vực lƣu giữ phải có biển dấu hiệu cảnh báo, phòng ngừa
phù hợp với loại chất thải y tế nguy hại đƣợc lƣu giữ với kích thƣớc phù hợp, dễ
nhận biết.
Có vật liệu hấp thụ (nhƣ cát khô hoặc mùn cƣa) và xẻng để sử dụng trong
trƣờng hợp rò rỉ, đổ tràn chất thải y tế nguy hại ở dạng lỏng.
.
.
12
Có thiết bị phịng cháy chữa cháy theo hƣớng dẫn của cơ quan có thẩm
quyền về phịng cháy chữa cháy.
ụng cụ, thiết bị lƣu chứa chất thải phải thƣờng xuyên vệ sinh sạch s .
2.
ụng cụ, thiết bị lƣu chứa chất thải y tế nguy hại tại khu lƣu giữ chất thải trong
cơ sở y tế thực hiện thống nhất theo quy định và phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
a) Có thành cứng, khơng bị bục vỡ, rị rỉ dịch thải trong quá trình lƣu giữ chất thải.
b) Có biểu tƣợng loại chất thải lƣu giữ theo quy định.
c) ụng cụ, thiết bị lƣu chứa chất thải lây nhiễm phải có nắp đậy kín và chống đƣợc
sự xâm nhập của các loài động vật.
d)
ụng cụ, thiết bị lƣu chứa hóa chất thải phải đƣợc làm bằng vật liệu khơng có
phản ứng với chất thải lƣu chứa và có khả năng chống đƣợc sự ăn mòn nếu lƣu chứa
chất thải có tính ăn mịn. Trƣờng hợp lƣu chứa hóa chất thải ở dạng lỏng phải có
nắp đậy kín để chống bay hơi và tràn đổ chất thải 1.
Xử lý chất thải đúng quy định là một trong những nội dung chính của phịng
ngừa chuẩn tại cơ sở y tế . Trong đó quản lý chất thải sắc nhọn cần tuân thủ đảm
bảo an toàn cho NVYT và ngƣời bệnh 23:
- Thùng thu gom vật sắc nhọn phải không bị xuyên thủng đủ lớn để chứa các vật sắc
nhọn, có nắp và bố trí ở nơi thích hợp để tiện lợi khi loại bỏ vật sắc nhọn.
- Không đƣợc để kim tiêm vƣơng vãi ở ngồi mơi trƣờng. NVYT khi thấy các kim
tiêm trên sàn nhà hoặc trên mặt đất trong bệnh viện cần phải dùng kẹp gắp và bỏ
vào thùng thu gom chất thải sắc nhọn.
- Thùng đựng vật sắc nhọn không đƣợc để đầy quá 3/4. Khi thu gom và xử lý các
thùng đựng vật sắc nhọn, cần quan sát kỹ xem có quá đầy và có các vật sắc nhọn
chĩa ra ngồi hay khơng. Tránh để tay quá gần chỗ mở của các thùng chứa các vật
.
.
13
sắc nhọn không nên thu gom các thùng đựng vật sắc nhọn bằng tay khơng có găng
bảo hộ.
3. Chất thải y tế nguy hại và chất thải y tế thông thƣờng phải lƣu giữ riêng tại khu
vực lƣu giữ chất thải trong khuôn viên cơ sở y tế.
4. Chất thải lây nhiễm và chất thải nguy hại không lây nhiễm phải lƣu giữ riêng trừ
trƣờng hợp các loại chất thải này áp dụng cùng một phƣơng pháp xử lý.
5. Chất thải y tế thơng thƣờng phục vụ mục đích tái chế và chất thải y tế thông
thƣờng không phục vụ mục đích tái chế đƣợc lƣu giữ riêng.
6. Thời gian lƣu giữ chất thải lây nhiễm:
a) Đối với chất thải lây nhiễm phát sinh tại cơ sở y tế, thời gian lƣu giữ chất thải lây
nhiễm tại cơ sở y tế khơng q 02 ngày trong điều kiện bình thƣờng. Trƣờng hợp
lƣu giữ chất thải lây nhiễm trong thiết bị bảo quản lạnh dƣới 8°C, thời gian lƣu giữ
tối đa là 07 ngày. Đối với cơ sở y tế có lƣợng chất thải lây nhiễm phát sinh dƣới 05
kg/ngày, thời gian lƣu giữ không quá 03 ngày trong điều kiện bình thƣờng và phải
lƣu giữ trong các bao bì đƣợc buộc kín hoặc thiết bị lƣu chứa đƣợc đậy nắp kín.
b) Đối với chất thải lây nhiễm đƣợc vận chuyển từ cơ sở y tế khác về để xử lý theo
mơ hình cụm hoặc mơ hình tập trung, phải ƣu tiên xử lý trong ngày. Trƣờng hợp
chƣa xử lý ngay trong ngày, phải lƣu giữ ở nhiệt độ dƣới 20°C và thời gian lƣu giữ
tối đa không quá 02 ngày.
1.2.6 Giảm thiểu chất thải y tế 1
Cơ sở y tế phải thực hiện các biện pháp giảm thiểu phát sinh chất thải y tế
theo thứ tự ƣu tiên sau:
1. Lắp đặt, sử dụng các thiết bị, dụng cụ, thuốc, hóa chất và các nguyên vật liệu phù
hợp, bảo đảm hạn chế phát sinh chất thải y tế.
.
.
14
2. Đổi mới thiết bị, quy trình trong hoạt động y tế nhằm giảm thiểu phát sinh chất
thải y tế.
3. Quản lý và sử dụng vật tƣ hợp lý và hiệu quả.
Mức phát sinh NVYT từ các loại bệnh viện khảo sát khác nhau từ 0,8 đến 1,0
kg / giƣờng / ngày đối với chất thải sinh hoạt, 0,15 đến 0,25 kg / giƣờng / ngày đối
với chất thải lây nhiễm và nguy hại và dƣới 0,1 kg / giƣờng / ngày đối với chất thải
tái chế 24.
Các biện pháp khắc phục bổ sung đƣợc đề xuất để giải quyết các vấn đề
trong quản lý chất thải y tế và các khuyến nghị nhằm giảm thiểu các nguy cơ tiềm
ẩn về sức khỏe và môi trƣờng của chất thải y tế 5.
1.2.7 Quản lý chất thải y tế thông thƣờng phục vụ mục đích tái chế 1
1. Chỉ đƣợc phép tái chế chất thải y tế thông thƣờng và chất thải quy định.
2. Không đƣợc sử dụng vật liệu tái chế từ chất thải y tế để sản xuất các đồ dùng, bao
gói sử dụng trong lĩnh vực thực phẩm.
3. Chất thải lây nhiễm sau khi xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trƣờng
đƣợc quản lý nhƣ chất thải y tế thông thƣờng.
4. Khi chuyển giao chất thải quy định để phục vụ mục đích tái chế, cơ sở y tế phải
thực hiện các quy định sau:
a) ao bì lƣu chứa chất thải phải đƣợc buộc kín và có biểu tƣợng chất thải tái chế
theo quy định.
b) Ghi đầy đủ thông tin vào Sổ bàn giao chất thải phục vụ mục đích tái chế theo
mẫu quy định.
Cân đo, giám sát thành phần và khối lƣợng phát sinh tại các khoa/phòng, khu
vực lƣu giữ chất thải tập trung, khu vực xử lý và tiêu hủy CTRYT định kỳ hàng quý
là nội dung bắt buộc trong quan trắc chất thải rắn y tế 25.
Thực hiện quản lý chất thải y tế theo quy định của pháp luật 3.
.
.
15
Kiểm tra, giám sát việc tuân thủ thực hành quản lý chất thải, bảo đảm chất
thải đƣợc phân loại, lƣu giữ, vận chuyển, xử lý an toàn theo đúng quy định của pháp
luật 3.
1.3 Quản lý chất thải SAR-COV2 8
1.3.1 Mục đích
Nhân viên y tế, ngƣời nhiễm hoặc nghi ngờ nhiễm SARS-CoV-2 thực hiện
đúng quy trình phân loại, cơ lập, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải phát sinh từ
khu vực cách ly.
Ngăn ngừa phát tán SARS-CoV-2 từ chất thải ra môi trƣờng và cộng đồng.
Bảo đảm an toàn cho NB, NVYT và cộng đồng.
Việc xử lý chất thải của ngƣời nhiễm hoặc nghi ngờ nhiễm SARS-CoV-2
đúng cách là cấp thiết để giảm thiểu nguy cơ lây lan đại dịch và quản lý bền vững
các hiểm họa môi trƣờng 14.
1.3.2 Nguyên tắc
Khác với các loại chất thải rắn y tế đƣợc phân loại khác nhau tại nơi phát
sinh gồm chất thải lây nhiễm, chất thải nguy hại không lây nhiễm, chất thải tái chế
hoặc chất thải sinh hoạt. Đối với ngƣời nhiễm hoặc nghi ngờ nhiễm SARS-CoV-2,
tất cả chất thải phải đƣợc thu gom từ khu vực sàng lọc, khu vực cách ly đều đƣợc
coi là chất thải lây nhiễm, cần đƣợc thu gom trong túi ni-lon và thùng kín màu vàng
có biểu tƣợng nguy hại sinh học.
Ngồi áp dụng quy định theo Thông tƣ số 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT, để
bảo đảm khơng phát tán mầm bệnh trong q trình thu gom, vận chuyển và xử lý
chất thải y tế từ khu vực sàng lọc, khu vực cách ly của ngƣời nhiễm hoặc nghi ngờ
nhiễm SARS-CoV-2, chất thải y tế khi đƣa ra ngoài phải cho vào một túi chất thải
màu vàng trƣớc khi chuyển xuống nhà chứa chất thải tập trung của bệnh viện, ghi
cảnh báo “Chất thải có nguy cơ chứa SARS-CoV-2”.
NVYT và ngƣời tham gia quản lý chất thải y tế, vệ sinh môi trƣờng phải
.
.
16
đƣợc trang bị đầy đủ phƣơng tiện bảo vệ cá nhân phù hợp khi đang làm việc.
1.3.3 Phạm vi áp dụng
Đối tƣợng
Nhân viên làm nhiệm vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải ngƣời
nhiễm hoặc nghi ngờ nhiễm SARS-CoV-2.
Tất cả NVYT tham gia vào q trình chăm sóc điều trị ngƣời nhiễm hoặc
nghi ngờ nhiễm SARS-CoV-2.
Ngƣời nhiễm hoặc nghi ngờ nhiễm SARS-CoV-2, ngƣời nhà NB, khách
thăm.
Khu vực
Tại tất cả những nơi có ngƣời nhiễm hoặc nghi ngờ nhiễm SARS-CoV-2 làm
phát sinh chất thải: tiếp nhận, khám sàng lọc, khu vực cách ly, xét nghiệm.. ngƣời
nhiễm hoặc nghi ngờ nhiễm SARS-CoV-2.
Khu vực xử lý chất thải.
1.3.4 Phƣơng tiện
Thùng và túi ni-lon dùng cho thu gom chất thải y tế lây nhiễm theo đúng quy
định (màu vàng) có biểu tƣợng chất thải lây nhiễm theo quy định đƣợc đặt trong
khu vực sàng lọc, phòng cách ly, phòng bệnh và buồng đệm.
Trên xe tiêm hoặc trong phòng cách ly đƣợc trang bị hộp thu gom chất thải
sắc nhọn (màu vàng, kháng thủng, sử dụng một lần).
Trên xe chuyển ngƣời nhiễm hoặc nghi ngờ nhiễm SARS-CoV-2.
Phƣơng tiện bảo hộ (mũ, khẩu trang, kính bảo hộ, quần áo, ủng cao su/bao
giầy) cho ngƣời thu gom, xử lý, quản lý chất thải y tế.
Tất cả những ngƣời tham gia quá trình thu gom, lƣu giữ, vận chuyển, xử
lý chất thải lây nhiễm, vệ sinh thiết bị, dụng cụ đựng chất thải phải đƣợc trang bị
đầy đủ phƣơng tiện bảo vệ cá nhân theo quy định 7.
.
.
17
Trang bị phƣơng tiện phòng hộ cá nhân và đào tạo tập huấn xử lý chất thải
do ộ Y tế quy định và áp dụng triển khai tại các bệnh viện. Các nƣớc trên thế giới
cũng rất quan tâm và chú trọng cơng tác xử lý chất thải an tồn 26.
(a) Chỉ những nhân viên chuyên trách mới xử lý chất thải COVI -19.
(b) Tất cả các túi thu gom chất thải COVI -19 đƣợc dán nhãn thích hợp.
(c) Tất cả các túi thu gom chất thải COVI -19 đang đƣợc đặt vào thùng thu gom
đƣợc dán nhãn thích hợp và bị khóa.
(d) Chỉ những nhân viên đƣợc chỉ định xử lý COVI -19 chất thải đƣợc phép sử
dụng chìa khóa để mở thùng thu gom rác COVID-19.
(e) Trên PPE thông thƣờng mà nhân viên đang mặc (khẩu trang, găng tay, áo
choàng dùng một lần), những ngƣời xử lý chất thải COVI -19 phải trang bị thêm
nhƣ mũ, tấm che mặt và bao giày.
1.3.5 Biện pháp thực hiện
Chất thải là bệnh phẩm của ngƣời nghi ngờ nhiễm hoặc nhiễm SARS-CoV-2
phải đƣợc xử lý an toàn theo hƣớng dẫn xử lý chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao
trƣớc khi đƣa vào hệ thống xử lý tập trung.
Tất cả chất thải rắn phát sinh trong khu vực khám sàng lọc, khu cách ly và
khu vực có liên quan đến ngƣời nhiễm hoặc nghi ngờ nhiễm SARS-CoV-2 phải
đƣợc thu gom ngay vào thùng, hộp hoặc túi thu gom chất thải lây nhiễm.
Thùng đựng chất thải lây nhiễm tại nơi lƣu giữ tạm thời phải đƣợc đậy nắp
kín, bảo đảm khơng bị rơi, rị rỉ chất thải trong q trình thu gom về khu lƣu giữ tập
trung trong khuôn viên của cơ sở y tế ít nhất 2 lần/ngày. Nhân viên thu gom, vận
chuyển chất thải mang phƣơng tiện phòng hộ theo đúng quy định.
.
.
18
Hình 2.2: Nhãn chất thải có nguy cơ chứa SARS-CoV-2 8
Chất thải phải đƣợc vận chuyển đến nơi tập trung chất thải của bệnh viện ít
nhất 2 lần/ngày và khi có yêu cầu.
Trƣớc khi vận chuyển tới nơi tập trung chất thải của bệnh viện, chất thải phải
đƣợc gói kín trong túi ni-lon màu vàng ngay trong buồng cách ly sau đó đặt vào một
túi thu gom khác màu vàng bên ngoài buồng cách ly và dán nhãn “Chất thải có
nguy cơ chứa SARS-CoV-2”.
Khi đã chuyển chất thải tới nơi tập trung chất thải của bệnh viện, chất thải
đƣợc xử lý tiêu hủy tập trung nhƣ những chất thải lây nhiễm cao khác. Tuyệt đối
không mở túi chất thải này khi lƣu giữ, vận chuyển và xử lý.
Chất thải lỏng nhƣ phân, nƣớc tiểu phát sinh từ buồng cách ly hoặc khu vực
cách ly cần đƣợc thu gom theo hệ thống thu gom và xử lý nƣớc thải y tế chung của
bệnh viện. Trƣờng hợp cơ sở chƣa có hệ thống xử lý nƣớc thải đạt tiêu chuẩn môi
trƣờng, chất thải lỏng từ khu vực cách ly phải đƣợc thu gom và xử lý khử khuẩn
bằng dung dịch hóa chất chứa 1,0% Clo hoạt tính trƣớc khi thải ra mơi trƣờng.
Chất tiết đƣờng hô hấp (đờm, rãi, dung dịch họng, dịch phế quản của NB
phải đƣợc xử lý triệt để bằng dung dịch 1,0 % Clo hoạt tính với tỉ lệ 1:1 trong thời
gian ít nhất 10 phút sau đó thu gom theo quy định của đơn vị điều trị.
.