.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THỊ NHƯ THÙY
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG THUỐC TẠI
BỆNH VIỆN NHÂN DÂN GIA ĐỊNH GIAI ĐOẠN 2017-2021
LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2022
.
.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THỊ NHƯ THÙY
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG THUỐC TẠI
BỆNH VIỆN NHÂN DÂN GIA ĐỊNH GIAI ĐOẠN 2017-2021
CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC
MÃ SỐ: 8720412
LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TS. PHẠM ĐÌNH LUYẾN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2022
.
.
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến tất cả các cá nhân và tổ
chức đã tạo điều kiện hỗ trợ, giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Em xin chân thành cảm ơn đến các Thầy Cô bộ môn Tổ chức quản lý dược đã giảng
dạy và trang bị cho em những kiến thức cơ bản vững chắc, đồng thời cũng tạo điều
kiện cho em hoàn thành tốt luận văn của mình.
Em cảm ơn Thầy PGS. TS. Phạm Đình Luyến là người hướng dẫn trực tiếp để
em hoàn thành luận văn, cảm ơn Thầy đã đưa ra những góp ý và hướng dẫn em tận
tình. Em xin chân thành cảm ơn đến các Dược sĩ bộ phận Khoa Dược và Ban Giám
đốc bệnh viện Nhân dân Gia Định đã giúp đỡ và tạo điều kiện tốt nhất để em thực
hiện luận văn đúng thời hạn.
Em xin chân thành cảm ơn.
.
.
LỜI CAM ĐOAN
Tơi cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết quả nêu
trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ cơng
trình nào khác.
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Như Thùy
.
.
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG THUỐC TẠI BỆNH VIỆN NHÂN
DÂN GIA ĐỊNH GIAI ĐOẠN 2017-2021
Nguyễn Thị Như Thùy
Giảng viên hướng dẫn: PGS. TS. Phạm Đình Luyến
Tóm tắt
Mở đầu: Cung ứng thuốc kịp thời, đầy đủ đồng thời đảm bảo sử dụng thuốc hợp lý
là nhiệm vụ trọng tâm của khoa Dược mỗi bệnh viện. Do đó, việc nâng cao chất
lượng hoạt động cung ứng thuốc sẽ góp phần nâng cao hiệu quả khám, chữa bệnh
và nâng cao hiệu quả hoạt động của khoa Dược bệnh viện.
Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá thực trạng cung ứng thuốc tại Bệnh viện Nhân dân
Gia Định giai đoạn 2017-2021 và phân tích SWOT đối với hoạt động cung ứng
thuốc tại Bệnh viện Nhân dân Gia Định giai đoạn 2017-2021.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực
hiện trên bộ dữ liệu hồi cứu danh mục thuốc của bệnh viện giai đoạn 2017-2021, áp
dụng phương pháp phân tích cơ cấu danh mục thuốc theo mã ATC, phân tích đặc
điểm của danh mục thuốc theo nguồn gốc xuất xứ, thuốc đơn thành phần và đa
thành phần, áp dụng các kỹ thuật phân tích XYZ, FSN phân tích sự biến động của
từng mặt hàng thuốc trong kho, đánh giá sự phù hợp trong việc phân bổ ngân sách ở
các nhóm thuốc thơng qua kỹ thuật phân tích ABC, VEN và ma trận ABC/VEN.
Đồng thời sử dụng phương pháp phân tích quản trị học SWOT để phân tích hoạt
động cung ứng thuốc.
Kết quả: Đối với hoạt động lựa chọn thuốc: danh mục thuốc bệnh viện sử dụng giai
đoạn 2017-2021 đáp ứng được nhu cầu điều trị. Trong đó có 05 nhóm thuốc chiếm
tỷ lệ cao là nhóm thuốc tác dụng lên Đường tiêu hóa và chuyển hóa, nhóm thuốc tác
dụng lên Máu và cơ quan tạo máu, nhóm thuốc Hệ tim mạch, nhóm thuốc kháng
khuẩn dùng tồn thân, nhóm thuốc tác dụng lên Hệ thần kinh trung ương. Đối với
hoạt động mua sắm thuốc: bệnh viện đã lên kế hoạch và mua sắm rất hiệu quả, thể
hiện ở tỷ lệ thuốc được sử dụng chiếm trên 99% tổng tiền thuốc đã mua. Thuốc sản
xuất trong nước chiếm tỷ lệ dưới 50% và thuốc đơn thành phần chiếm tỷ lệ trên
.
.
80% qua các năm. Đối với hoạt động phân phối thuốc: trong giai đoạn 2017-2021,
tổng thuốc sử dụng là 1963 thuốc, trong đó có 1230 (chiếm 62,66%) thuốc được sử
dụng liên tục, thơng qua kỹ thuật phân tích XYZ, FSN cho thấy: đa phần các thuốc
thuộc nhóm ổn định, nhu cầu sử dụng có thể dự báo được, tuy nhiên tốc độ luân
chuyển thuốc trong kho thấp. Đối với hoạt động sử dụng thuốc: sự phân bổ về tỷ lệ
các nhóm thuốc khá hợp lý trong cơ cấu sử dụng thuốc, nhóm AN chiếm tỷ lệ thấp
dưới 1% và tỷ lệ giá trị sử dụng nhóm CN ln dưới 0,1%. Thơng qua phân tích
SWOT nghiên cứu cho thấy đặc điểm nổi trội của khoa Dược bệnh viện Nhân dân
Gia Định là có đội ngũ dược sĩ chun mơn cao, có các quy trình thao tác chuẩn để
hướng dẫn và duy trì chất lượng cơng việc, ứng dụng cơng nghệ thơng tin trong
hoạt động cung ứng thuốc, ngoài những yếu tố bên trong cịn có các yếu tố bên
ngồi khoa dược được xem là những cơ hội tạo điều kiện cho sự phát triển và nâng
cao chất lượng hoạt động của khoa dược nhưng bên cạnh đó cũng có những khó
khăn thách thức cần được nhận diện và có các biện pháp khắc phục kịp thời.
Kết luận: thông qua việc đánh giá một số chỉ tiêu trong hoạt động cung ứng thuốc,
nghiên cứu đã cho thấy cơ cấu thuốc sử dụng tại Bệnh viện Nhân dân Gia Định giai
đoạn 2017-2021 là phù hợp với tình hình khám, chữa bệnh tại bệnh viện.
Từ khóa: danh mục thuốc, mã ATC, phân tích XYZ, phân tích FSN, ma trận
ABC/VEN, phân tích SWOT
.
.
ANALYSIS OF DRUG CONSUMPTION IN GIA DINH PEOPLE'S
HOSPITAL IN THE PERIOD OF 2017-2021
Nguyen Thi Nhu Thuy
Supervisor: Assoc. Prof. Pham Dinh Luyen
Introduction: Timely and adequate supply of drugs and at the same time ensuring
the rational use of drugs is a central task of the pharmacy department of each
hospital. Therefore, improving the quality of drug supply activities will contribute
to improving the efficiency of medical examination and treatment and improving
the operational efficiency of the hospital's pharmacy department.
Objectives: Assessment of the current situation of drug supply at Gia Dinh People's
Hospital in the period of 2017-2021 and a SWOT analysis of drug supply activities
at Gia Dinh People's Hospital in the period of 2017-2021.
Methods: A cross-sectional descriptive study was performed on a retrospective
dataset of the hospital's drug list for the period 2017-2021, applying the method of
analyzing the structure of the drug list by ATC code, analyzing the characteristics of
the drug list such as the origin, single and multi - ingredient drugs, applying
analysis techniques XYZ, FSN analyzes the fluctuation of each drug item in stock,
assesses the appropriateness in budget allocation in drug groups through analysis
techniques ABC, VEN and matrix ABC/VEN. At the same time, the SWOT
analysis method is used to analyze drug supply activities.
Results: For drug selection: the list of drugs used by the hospital for the period
2017-2021 to meet treatment needs. In which, there are 05 groups of drugs with a
high proportion, which are drugs Alimentary tract and metabolism, Blood and blood
- forming organs, Cardiovascular system, General antiinfectives for systemic use,
Nervous system. For drug procurement: the hospital has very effective planning and
procurement, reflected in the percentage of used drugs accounting for over 99% of
the total drug purchase. Domestically produced drugs account for less than 50% and
single - ingredient drugs account for over 80% over the years. For drug distribution:
in the period 2017-2021, the total number of drugs used was 1963, of which 1230
.
.
(accounting for 62.66%) were continuously used, through XYZ and FSN analysis
techniques shows that most of the drugs belong to the stable group, the demand for
use can be predicted, but the speed of drug turnover in the warehouse is low. For
drug use activities: the distribution of the proportion of drug groups is quite
reasonable in the drug use structure, the AN group accounts for less than 1% and
the rate of use value of the CN group is always below 0.1 %. Through the SWOT
analysis, the research shows that the outstanding feature of the Pharmacy
Department of Gia Dinh People's Hospital is a team of highly qualified pharmacists,
standard operating procedures to guide and maintain the quality of work,
application of information technology in drug supply activities. In addition to
internal factors, there are also external factors that are considered opportunities to
create conditions for the development and improvement of the quality of pharmacy
activities. However, there are also difficulties and challenges that need to be
identified and taken timely remedial measures.
Conclusions: By means of a few common analytical methods, the study has shown
that the structure of drugs used at Gia Dinh People's Hospital in the period
2017-2021 is suitable for the medical condition and treatment at the hospital.
Key words: Medicine list, ATC code, XYZ analysis, FSN analysis, ABC/VEN
matrix, SWOT analysis
.
.
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT .................................................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG .......................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC HÌNH, ĐỒ THỊ ...........................................................................iv
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................1
Chương 1. TỔNG QUAN ............................................................................................3
1.1. HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG THUỐC TRONG BỆNH VIỆN ..................... 3
1.2.1. Khoa Dược bệnh viện ............................................................................3
1.2.2. Hội đồng thuốc và điều trị .....................................................................3
1.2.3. Quy trình cung ứng thuốc ......................................................................4
1.2. CÁC CHỈ TIÊU PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG THUỐC ....... 10
1.2.1. Lựa chọn thuốc .................................................................................... 10
1.2.2. Mua sắm thuốc .................................................................................... 13
1.2.3. Phân phối thuốc ................................................................................... 14
1.2.4. Sử dụng thuốc ......................................................................................17
1.3. MỘT SỐ NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG
THUỐC TẠI BỆNH VIỆN ................................................................................. 21
1.4. BỆNH VIỆN NHÂN DÂN GIA ĐỊNH ....................................................... 25
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................ 27
2.1. ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU ............................................. 27
2.1.1 Địa điểm nghiên cứu ............................................................................ 27
2.1.2 Thời gian nghiên cứu ............................................................................27
2.2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ........................................................................ 27
2.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................. 28
2.3.1 Đánh giá thực trạng cung ứng thuốc tại Bệnh viện Nhân dân Gia Định
giai đoạn 2017-2021 ...................................................................................... 28
2.3.2. Phân tích SWOT đối với hoạt động cung ứng thuốc tại Bệnh viện
Nhân dân Gia Định giai đoạn 2017-2021 ..................................................... 35
2.4. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU ............................................................ 36
.
.
Chương 3. KẾT QUẢ ................................................................................................ 37
3.1. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CUNG ỨNG THUỐC TẠI BỆNH VIỆN
NHÂN DÂN GIA ĐỊNH GIAI ĐOẠN 2017-2021 ............................................ 37
3.1.1. Lựa chọn thuốc .................................................................................... 37
3.1.2. Mua sắm thuốc .................................................................................... 48
3.1.3. Phân phối thuốc ................................................................................... 61
3.1.4. Sử dụng thuốc ......................................................................................68
3.2. PHÂN TÍCH SWOT ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG THUỐC TẠI
BỆNH VIỆN NHÂN DÂN GIA ĐỊNH GIAI ĐOẠN 2017-2021 ..................... 80
3.2.1. Phân tích mơ hình SWOT đối với hoạt động cung ứng thuốc ........... 80
3.2.2. Phân tích một số yếu tố cơ bản đối với hoạt động cung ứng thuốc
trong bệnh viện .............................................................................................. 82
3.2.3. Tổng hợp các chỉ số thay đổi trong hoạt động cung ứng thuốc tại bệnh
viện Nhân dân Gia Định giai đoạn 2017-2021 theo 2 mốc thời gian khơng
có dịch bệnh Covid-19 và có dịch bệnh Covid-19 ........................................85
3.2.4. Đề xuất giải pháp đối với hoạt động cung ứng thuốc tại bệnh viện ...87
Chương 4: BÀN LUẬN .............................................................................................88
4.1. SỰ CẦN THIẾT ĐỂ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI ............................................... 88
4.2. DIỄN GIẢI KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ SO SÁNH KẾT QUẢ ĐẠT
ĐƯỢC VỚI CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ............................................... 89
4.2.1. Đánh giá thực trạng cung ứng thuốc tại Bệnh viện Nhân dân Gia Định
giai đoạn 2017-2021 ...................................................................................... 89
4.2.2. Phân tích SWOT đối với hoạt động cung ứng thuốc tại Bệnh viện
Nhân dân Gia Định giai đoạn 2017-2021 ..................................................... 94
4.3. ƯU ĐIỂM VÀ HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI ....................................................97
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................... 98
TÀI LIỆU THAM KHẢO
.
.
i
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Tiếng Anh
Tiếng Việt
ATC
Anatomical, Therapeutic,
Chemical Code
Giải phẫu, điều trị, hóa học
ABC
ABC analysis
Kỹ thuật phân tích ABC
ADR
Adverse Drug Reaction
Phản ứng có hại của thuốc
CV
Co-efficient of Variation
Hệ số biến thiên
BV
Bệnh viện
DS
Dược sĩ
Classifications International
ICD
Classification of Diseases
FSN
FSN analysis
Kỹ thuật phân tích FSN
VEN
VEN analysis
Kỹ thuật phân tích VEN
SD
Standart Delivation
Độ lệch chuẩn
Strengths - Weaknesses -
SWOT
Opportunities - Threats
Phân tích SWOT
XYZ
XYZ analysis
Kỹ thuật phân tích XYZ
WHO
World Health Organization
Tổ chức Y tế thế giới
.
.
ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Danh mục nhóm bệnh theo mã ICD-10 ...............................................10
Bảng 1.2 Bảng mã phân loại thuốc theo phân loại ATC .................................... 12
Bảng 1.3 Một số thông số sử dụng trong phân tích FSN ....................................16
Bảng 1.4 Phân loại hàng hóa theo kỹ thuật phân tích FSN ................................ 17
Bảng 1.5 Phân loại thuốc theo kỹ thuật phân tích ABC ..................................... 17
Bảng 1.6 Ma trận ABC/VEN ...............................................................................20
Bảng 1.7 Một số nghiên cứu liên quan về hoạt động cung ứng thuốc ............... 22
Bảng 3.1 Mơ hình bệnh tật tại bệnh viện giai đoạn 2017-2021 ..........................38
Bảng 3.2 Tổng số lượng thuốc và giá trị sử dụng giai đoạn 2017-2021 ............ 42
Bảng 3.3 Số lượng và giá trị sử dụng của thuốc cổ truyền giai đoạn 2017-202142
Bảng 3.4 Bảng danh mục thuốc bệnh viện thể hiện theo số lượng .....................43
Bảng 3.5 Bảng danh mục thuốc bệnh viện thể hiện theo giá trị sử dụng ........... 44
Bảng 3.6 Cơ cấu thuốc trong danh mục thuốc bệnh viện giai đoạn 2017-2021 .58
Bảng 3.7 Các nước sản xuất có tỷ lệ thuốc cao trong danh mục thuốc bệnh viện59
Bảng 3.8 Tình hình mua sắm và sử dụng thuốc trong giai đoạn 2017-2021 ......60
Bảng 3.9 Tổng giá trị nhập - xuất - tồn kho giai đoạn 2017-2021 ..................... 64
Bảng 3.10 Cơ cấu tồn kho theo kỹ thuật phân tích XYZ giai đoạn 2017-2021 . 66
Bảng 3.11 Phân loại thuốc theo kỹ thuật FSN giai đoạn 2017-2021 ..................66
Bảng 3.12 Kết quả phân tích danh mục thuốc bệnh viện giai đoạn 2017-2021
theo kỹ thuật phân tích ABC, VEN .............................................................69
Bảng 3.13 Phân tích danh mục thuốc theo ma trận ABC/VEN ..........................73
Bảng 3.14 Cơ cấu các nhóm thuốc thuộc nhóm A theo mã ATC .......................75
Bảng 3.15 Tổng số lượng và giá trị sử dụng thuốc trong nhóm AV, AE, AN ...76
Bảng 3.16 Cơ cấu thuốc hóa dược phân nhóm AV theo hệ điều trị ................... 76
Bảng 3.17 Cơ cấu thuốc hóa dược phân nhóm AE theo hệ điều trị ................... 78
Bảng 3.18 Cơ cấu thuốc hóa dược phân nhóm AN theo hệ điều trị ................... 80
Bảng 3.19 Phân tích mơ hình SWOT trong hoạt động cung ứng thuốc ............. 81
.
.
iii
Bảng 3.20 Cơ cấu nhân sự khoa Dược giai đoạn 2017-2021 ............................. 82
Bảng 3.21 Các nhóm bệnh có tỷ lệ cao trong mơ hình bệnh tật và các bệnh
thường gặp tại bệnh viện Nhân dân Gia Định giai đoạn 2017-2021 .......... 84
Bảng 3.22 Tình hình khám, chữa bệnh tại bệnh viện giai đoạn 2017-2021 .......85
Bảng 3.23 Các chỉ số trong hoạt động cung ứng thuốc ...................................... 86
Bảng 3.24 Một số giải pháp đối với hoạt động cung ứng thuốc tại bệnh viện ...87
Bảng 4.1 So sánh kết quả phân tích FSN với nghiên cứu khác .......................... 92
Bảng 4.2 Bảng so sánh nhân sự khoa Dược năm 2020 .......................................94
.
.
iv
DANH MỤC CÁC HÌNH, ĐỒ THỊ
Hình 1.1 Quy trình cung ứng thuốc .......................................................................5
Hình 1.2 Sơ đồ tổ chức hoạt động khoa Dược bệnh viện Nhân dân Gia Định .. 26
Hình 2.1 Sơ đồ nội dung nghiên cứu ...................................................................28
Hình 3.1 Quy trình xây dựng danh mục thuốc của BV Nhân dân Gia Định ......37
Hình 3.2 Biểu đồ 04 nhóm bệnh có tỷ lệ cao tại BV trong giai đoạn 2017-202141
Hình 3.3 Biểu đồ thể hiện các nhóm thuốc đặc trưng theo mã ATC ..................47
Hình 3.4 Quy trình cấp phát thuốc cho các khoa lâm sàng ................................ 62
Hình 3.5 Biểu đồ thể hiện cơ cấu tồn kho giai đoạn 2017-2021 ........................ 65
Hình 3.6 Biểu đồ phân loại thuốc theo kỹ thuật phân tích ABC ........................ 70
Hình 3.7 Biểu đồ phân loại thuốc theo kỹ thuật phân tích VEN ........................ 72
Hình 3.8 Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ nhân sự khoa dược so với toàn bệnh viện ...... 83
.
.
1
MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật và phát triển
kinh tế của đất nước, sức khỏe ngày càng được chú trọng. Chất lượng dịch vụ khám,
chữa bệnh tại các cơ sở y tế cũng được nâng cao. Một trong những nhiệm vụ quan
trọng có ảnh hưởng đến chất lượng cơng tác khám, chữa bệnh của bệnh viện là vấn
đề cung ứng thuốc đầy đủ và kịp thời. Cung ứng đầy đủ, kịp thời, có chất lượng, giá
hợp lý các loại thuốc theo cơ cấu bệnh tật tương ứng với từng giai đoạn phát triển
kinh tế - xã hội và bảo đảm sử dụng thuốc an toàn, hợp lý là mục tiêu trọng yếu
trong Chiến lược quốc gia phát triển ngành dược Việt Nam giai đoạn đến năm 2020
và tầm nhìn đến năm 20301. Luật Dược 2016 đã nêu rõ 2 mục tiêu cơ bản trong
chính sách của Nhà nước về Dược là bảo đảm cung ứng đủ, kịp thời thuốc có chất
lượng, giá hợp lý cho nhu cầu phòng bệnh, chữa bệnh của Nhân dân, phù hợp với
cơ cấu bệnh tật và yêu cầu quốc phòng, an ninh, phòng, chống dịch bệnh, khắc
phục hậu quả thiên tai, thảm họa và thuốc hiếm; Và bảo đảm sử dụng thuốc hợp lý,
an toàn, hiệu quả; ưu tiên phát triển hoạt động dược lâm sàng và cảnh giác dược2.
Tuy nhiên hoạt động cung ứng thuốc chịu ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố, cần có sự
nghiên cứu đầy đủ các yếu tố này để lựa chọn những phương thức hợp lý trong
cung ứng thuốc. Cung ứng thuốc kịp thời, đầy đủ đồng thời đảm bảo sử dụng thuốc
hợp lý là nhiệm vụ trọng tâm của khoa Dược mỗi bệnh viện. Bộ Y tế đã ban hành
thông tư số 22/2011/TT-BYT quy định tổ chức và hoạt động của khoa Dược bệnh
viện3, thông tư số 23/2011/TT-BYT hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế
có giường bệnh4, nhưng việc tổ chức và hoạt động khoa Dược mỗi bệnh viện có sự
khác nhau. Đã có tương đối nhiều các nghiên cứu được tiến hành nhằm phân tích
hoạt động cung ứng thuốc tại bệnh viện như bệnh viện Hữu Nghị (2012), bệnh viện
Nhân dân 115 (2012), bệnh viện đa khoa Thành An Sài Gòn (2013), bệnh viện đa
khoa huyện Hạ Hòa tỉnh Phú Thọ (2013), bệnh viện đa khoa huyện Nghi Lộc Nghệ An (2013), bệnh viện Chấn thương chỉnh hình TP. Hồ Chí Minh (2014), bệnh
viện đa khoa Bắc Kạn (2019), bệnh viện Nội Tiết Trung Ương (2020),... có thể thấy
đa phần các nghiên cứu được tiến hành thời gian cách nay khá lâu và gần đây rất ít
.
.
2
đề tài nghiên cứu về hoạt động cung ứng thuốc tại bệnh viện5-12. Trong khi tình hình
cung ứng thuốc tại các thời điểm có sự khác nhau, do đó việc đánh giá hoạt động
cung ứng thuốc tại bệnh viện cần dựa trên các nghiên cứu được thực hiện tại các
thời điểm khác nhau, cũng như từng khu vực địa lý. Đại dịch Covid-19 vừa qua
cũng đã làm ảnh hưởng không chỉ đến sức khỏe cộng đồng, còn ảnh hưởng đến các
hoạt động xã hội trong đó phải kể đến hoạt động cung ứng thuốc tại bệnh viện. Việc
nâng cao chất lượng hoạt động cung ứng thuốc trong bệnh viện lúc này là hết sức
cần thiết nhằm góp phần nâng cao hiệu quả khám, chữa bệnh đáp ứng tình hình hiện
tại và nâng cao hiệu quả hoạt động của khoa Dược bệnh viện trong thời gian tới.
Hiện tại, Bệnh viện Nhân dân Gia Định là một trong những Bệnh viện Đa khoa
hạng I trực thuộc Sở Y tế TP. Hồ Chí Minh. Bệnh viện có đủ các chuyên khoa lớn,
nhiều phân khoa sâu, trang bị đầy đủ trang thiết bị y tế nhằm nâng cao chất lượng
chẩn đoán, điều trị và chăm sóc người bệnh, đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh ngày
càng cao của nhân dân13, do đó hoạt động cung ứng thuốc được bệnh viện chú trọng.
Đồng thời đề tài sẽ có ý nghĩa tham khảo về hoạt động cung ứng thuốc đối với bệnh
viện hạng I tại Thành phố Hồ Chí Minh về những thành tựu đạt được và những khó
khăn bất cập hiện hữu từ đó sẽ có những đề xuất giải pháp nhằm đem lại hiệu quả
cho cơng tác cung ứng thuốc tại bệnh viện nói chung và Bệnh viện Nhân dân Gia
Định nói riêng.
Xuất phát từ thực tế cấp bách trên, đề tài: “Phân tích hoạt động cung ứng
thuốc tại Bệnh viện Nhân dân Gia Định giai đoạn 2017-2021” nhằm cung cấp
thông tin đối với hoạt động cung ứng thuốc tại bệnh viện. Với các mục tiêu sau:
1. Đánh giá thực trạng cung ứng thuốc tại Bệnh viện Nhân dân Gia Định giai đoạn
2017-2021.
2. Phân tích SWOT đối với hoạt động cung ứng thuốc tại Bệnh viện Nhân dân Gia
Định giai đoạn 2017-2021.
.
.
3
Chương 1. TỔNG QUAN
1.1. HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG THUỐC TRONG BỆNH VIỆN
1.2.1. Khoa Dược bệnh viện
Khoa Dược là khoa chuyên môn chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc bệnh
viện. Khoa Dược có chức năng quản lý và tham mưu cho Giám đốc bệnh viện về
tồn bộ cơng tác dược trong bệnh viện nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời
thuốc có chất lượng và tư vấn, giám sát việc thực hiện sử dụng thuốc an toàn, hợp
lý. Tại Việt Nam, tổ chức và hoạt động của khoa Dược bệnh viện được thực hiện
theo Thông tư số 22/11/2011/TT-BYT ngày 10/6/2011 của Bộ Y tế Quy định tổ
chức và hoạt động của khoa Dược bệnh viện. Hoạt động chính của khoa Dược là
Lập kế hoạch và tổ chức cung ứng thuốc; Theo dõi và quản lý nhập, xuất thuốc;
Theo dõi, quản lý sử dụng thuốc, hóa chất (pha chế, sát khuẩn), vật tư y tế tiêu hao
(nếu có); đảm bảo nguyên tắc thực hành tốt bảo quản thuốc; Tổ chức pha chế thuốc,
sản xuất, chế biến thuốc dùng trong bệnh viện; Công tác thông tin thuốc và tư vấn
về sử dụng thuốc; Quản lý, theo dõi việc thực hiện các quy định chuyên môn về
dược tại các khoa và Nhà thuốc trong bệnh viện3.
1.2.2. Hội đồng thuốc và điều trị
Hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị được thực hiện theo Thông tư số
21/2013/TT-BYT ngày 08/08/2013 của Bộ Y Tế Quy định về tổ chức và hoạt động
của Hội đồng Thuốc và điều trị trong bệnh viện14.
Tổ chức: Hội đồng phải được thành lập ở tất cả bệnh viện, do Giám đốc bệnh
viện ra quyết định thành lập; hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm. Tùy theo hạng
bệnh viện, Hội đồng có ít nhất 5 thành viên trở lên, bao gồm các thành phần sau đây:
Chủ tịch Hội đồng là Giám đốc hoặc Phó Giám đốc bệnh viện phụ trách chun
mơn; Phó Chủ tịch Hội đồng kiêm ủy viên thường trực là trưởng khoa Dược bệnh
viện; Thư ký Hội đồng là trưởng phòng Kế hoạch tổng hợp hoặc dược sĩ khoa Dược
hoặc cả hai thành viên này; Ủy viên (Gồm Trưởng một số khoa điều trị chủ chốt,
.
.
4
bác sĩ chuyên khoa vi sinh và điều dưỡng trưởng bệnh viện; Các bệnh viện hạng II
trở lên có thêm ủy viên dược lý hoặc dược sĩ dược lâm sàng; Trưởng phịng Tài
chính - Kế tốn).
Nhiệm vụ: Chủ tịch Hội đồng phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên.
Tùy vào quy mô của Hội đồng, Giám đốc bệnh viện ra quyết định thành lập một
trong các nhóm (tổ) hoặc tiểu ban và phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành
viên trong tiểu ban: Tiểu ban xây dựng danh mục thuốc và giám sát sử dụng thuốc
trong bệnh viện; Tiểu ban giám sát sử dụng kháng sinh và theo dõi sự kháng thuốc
của vi khuẩn gây bệnh thường gặp; Tiểu ban xây dựng hướng dẫn điều trị; Tiểu ban
giám sát ADR và sai sót trong điều trị; Tiểu ban giám sát thông tin thuốc.
Hoạt động: Hội đồng họp định kỳ hai tháng 1 lần hoặc đột xuất do Chủ tịch
Hội đồng triệu tập. Hội đồng có thể họp đột xuất để giải quyết các vấn đề phát sinh
giữa các kỳ họp định kỳ của Hội đồng. Hội đồng xây dựng quy chế làm việc, kế
hoạch hoạt động và nội dung họp định kỳ trong 1 năm. Các hoạt động của Hội đồng
thuốc và điều trị: Phó Chủ tịch kiêm ủy viên thường trực Hội đồng chịu trách nhiệm
tổng hợp tài liệu liên quan về thuốc cho các buổi họp của Hội đồng. Tài liệu phải
được gửi trước cho các ủy viên Hội đồng để nghiên cứu trước khi họp; Hội đồng
thảo luận, phân tích và đề xuất ý kiến, ghi biên bản và trình Giám đốc bệnh viện phê
duyệt và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt; Hội đồng thực hiện sơ kết, tổng
kết và báo cáo định kỳ 6 và 12 tháng.
1.2.3. Quy trình cung ứng thuốc
Quy trình quản lý cung ứng thuốc đã được Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) phối
hợp với trung tâm khoa học quản lý về y tế Hoa Kỳ (MSH) nghiên cứu nhằm nâng
cao hiệu quả sử dụng thuốc, tiết kiệm, giảm thất thốt từ đó sử dụng hợp lý nguồn
kinh phí y tế, đặc biệt là ở các nước đang phát triển15. Quy trình quản lý cung ứng
thuốc gồm 04 giai đoạn chính được liên kết với nhau và được củng cố bởi hệ thống
hỗ trợ quản lý thích hợp, được mơ tả theo sơ đồ ở hình 1.1.
.
.
5
Nguồn: Managing Drug Supply. MSH/WHO, 199715
Hình 1.1 Quy trình cung ứng thuốc
Quy trình cung ứng thuốc tại bệnh viện là một chuỗi các hoạt động có quan hệ
mật thiết với nhau, bao gồm từ việc lựa chọn thuốc, tổ chức mua sắm thuốc, tồn trữ
và cấp phát thuốc đến sử dụng thuốc. Các hoạt động của quy trình cung ứng thuốc
tại bệnh viện có sự ảnh hưởng tương hỗ lẫn nhau, mỗi một hoạt động này được hình
thành và xây dựng từ một hoạt động trước đó. Các hoạt động này không thể tách rời
và chịu sự tác động của Hội đồng thuốc và điều trị.
1.1.3.1. Lựa chọn thuốc
Lựa chọn thuốc là việc xác định chủng loại và số lượng thuốc sẽ cung ứng của
bệnh viện trong một khoảng thời gian hay một thời điểm nhất định. Việc lựa chọn
thuốc được tiến hành trên cơ sở dựa vào mơ hình bệnh tật của bệnh viện, khả năng
đáp ứng về tài chính và các chính sách pháp luật hiện hành. Trong quá trình lựa
chọn thuốc phải tiến hành hồi cứu các dữ liệu: tình hình sử dụng thuốc của bệnh
viện, các thông tin về thuốc, phác đồ điều trị được áp dụng tại bệnh viện. Mỗi bệnh
viện tùy theo chức năng nhiệm vụ, cơ sở vật chất, quy mô của bệnh viện, trình độ
.
.
6
chun mơn, phân tuyến kỹ thuật,…sẽ có danh mục thuốc phù hợp với mỗi bệnh
viện. Việc xây dựng danh mục thuốc bệnh viện dựa trên danh mục thuốc thiết yếu
do Bộ Y tế ban hành. Hơn nữa việc xây dựng danh mục thuốc phù hợp giúp đảm
bảo cung ứng thuốc một cách chủ động và có kế hoạch.
Mơ hình bệnh tật của bệnh viện là số liệu thống kê về bệnh tật trong khoảng
thời gian nhất định (thông thường là 1 năm), về số lượng bệnh nhân đến khám và
điều trị. Bảng phân loại quốc tế về bệnh tật và nguyên nhân tử vong do Tổ chức Y
tế Thế giới (WHO) chủ trì sửa đổi, bổ sung phiên bản sửa đổi lần thứ 10 ban hành
năm 1990 và cập nhật lần cuối vào 201916.
Thuốc thiết yếu là thuốc đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của đa số nhân
dân thuộc danh mục thuốc thiết yếu do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành[2]. Danh mục
thuốc thiết yếu được sử dụng làm cơ sở để Hội đồng thuốc và điều trị xây dựng
danh mục thuốc sử dụng trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đáp ứng nhu cầu điều
trị[17]. Tại Việt Nam, Bộ Y tế đã ban hành Thông tư số 19/2018/TT-BYT ngày
30/8/2018 về việc ban hành Danh mục thuốc thiết yếu17.
Phác đồ điều trị là tài liệu chi tiết hóa/cụ thể hóa của Hướng dẫn điều trị. Phác
đồ điều trị cung cấp một bộ chuẩn chất lượng tổng hợp các tiêu chí khắt khe gồm
chẩn đốn, xử trí, điều trị, cách chăm sóc,… phù hợp với điều kiện thực hành lâm
sàng tốt nhất trong khoảng chi phí phù hợp của một cơ sở y tế18.
Danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện phải được rà soát, bổ sung, hiệu chỉnh
hàng năm để phù hợp với tình hình thực tế điều trị3. Việc xây dựng danh mục thuốc
được thực hiện theo Thông tư số 21/2013/TT-BYT của Bộ Y tế14.
1.1.3.2. Mua sắm thuốc
Các yếu tố ảnh hưởng đến số lượng đặt hàng gồm yếu tố không đổi và yếu tố
thay đổi[19]. Các yếu tố không đổi là các yếu tố không thay đổi quá nhiều giữa các
tháng. Giá trị của chúng có thể dự đốn hợp lý và có thể dễ dàng tính tốn từ dữ liệu
trước đó, bao gồm: Số lượng trung bình được sử dụng mỗi tháng; Thời gian giao
hàng của nhà cung cấp; Số dư trong kho tại thời điểm đặt hàng; Thời gian mua
.
.
7
hàng/tần suất đặt hàng (khoảng thời gian giữa hai đơn đặt hàng hoặc tần suất đặt
hàng); Khả năng lưu trữ (cơ sở lưu trữ càng nhỏ thì khả năng lưu trữ càng ít). Các
yếu tố thay đổi là những yếu tố thay đổi thường xuyên hoặc không thể lường trước
được, bao gồm: Chiến dịch sức khỏe (chẳng hạn như vắc xin, thì lượng tiêu thụ của
nó sẽ tăng lên trong suốt chiến dịch); Bùng phát dịch bệnh (nếu có một đợt bùng
phát dịch bệnh, việc tiêu thụ các sản phẩm cần thiết để điều trị đợt bùng phát này có
thể sẽ tăng lên); Yếu tố theo mùa (một số bệnh thường xảy ra hơn trong một khoảng
thời gian cụ thể trong năm, do đó việc tiêu thụ các loại thuốc được khuyến cáo cho
các bệnh này tăng lên); Người kê đơn mới; Phân bổ ngân sách (khi các sản phẩm
được mua trong một ngân sách hạn chế của cơ sở, nhân viên y tế phải lựa chọn, và
đôi khi họ giảm số lượng sử dụng và đặt hàng của một số mặt hàng không cần
thiết).
Hiện nay tại các bệnh viện công lập, việc mua sắm thuốc được thực hiện theo
Luật Đấu thầu (2013), Nghị định 63/2014/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư số
15/2019/TT-BYT ngày 11/7/2019 của Bộ Y tế Quy định việc đấu thầu thuốc tại các
cơ sở y tế cơng lập20-22. Các hình thức lựa chọn nhà thầu gồm: đấu thầu rộng rãi,
đấu thầu hạn chế, chỉ định thầu, chào hàng cạnh tranh, mua sắm trực tiếp, tự thực
hiện. Đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh sử dụng nguồn vốn lớn để mua thuốc,
thông thường hàng năm sẽ tiến hành mua thuốc với hình thức lựa chọn nhà thầu
là đấu thầu rộng rãi (các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Sở Y tế và các
Bệnh viện Quận Huyện hầu như áp dụng hình thức này). Đối với kế hoạch mua sắm
lần đầu, thường các đơn vị mua sắm được khoảng 80% nhu cầu. Do đó, để đảm bảo
đủ thuốc phục vụ công tác khám bệnh, chữa bệnh các đơn vị thường mua sắm bổ
sung với các hình thức lựa chọn nhà thầu như đấu thầu rộng rãi (lần 2) hoặc mua
sắm trực tiếp hoặc chào hàng cạnh tranh hoặc chỉ định thầu. Đặc biệt, hiện nay cịn
có thể áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt theo quy định
tại Điều 26 (Lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt) Luật đấu thầu
và Quyết định số 17/2019/QĐ-TTg ngày 08/4/2019 của Thủ tướng Chính phủ20,23.
Tuy nhiên, nếu mua thuốc bổ sung mà áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu là đấu
.
.
8
thầu rộng rãi thì mất khá nhiều thời gian nên khó đảm bảo cung cấp kịp thời thuốc
cho nhu cầu khám bệnh, chữa bệnh đặc biệt là đối với thuốc cấp cứu, thuốc thiết
yếu... Do đó, việc mua sắm bổ sung đối với các thuốc không lựa chọn được nhà
thầu sau khi có kết quả đấu thầu rộng rãi hoặc thuốc mới phát sinh do nhu cầu điều
trị, các đơn vị nên chọn một trong các hình thức sau: mua sắm trực tiếp; chào hàng
cạnh tranh; chỉ định thầu, chỉ định thầu rút gọn; mua thuốc trong trường hợp đặc
biệt với Gói thầu có giá gói thầu khơng q 50.000.000 đồng (Khoản 19 Điều
3 Quyết định số 17/2019/QĐ-TTg ngày 08/4/2019 của Thủ tướng Chính phủ)23. Các
hình thức như chào hàng cạnh tranh, chỉ định thầu, mua thuốc trong trường hợp đặc
biệt là rất cần thiết để nhanh chóng mua được thuốc phục vụ công tác khám bệnh,
chữa bệnh nhưng các hình thức này hạn chế nhà thầu tham gia nên giá cả ít cạnh
tranh.
1.1.3.3. Phân phối thuốc
Tồn trữ: Xây dựng cơ số tồn kho hợp lý là một công việc quan trọng trong
công tác đảm bảo cung ứng thuốc. Tồn trữ là sự bảo quản tất cả nguyên vật liệu, vật
tư, bao bì dùng trong sản xuất, mọi bán thành phẩm trong quá trình sản xuất và các
thành phẩm trong kho. Tồn trữ bao gồm cả quá trình xuất, nhập hàng hóa vì vậy cần
phải có một hệ thống sổ sách phù hợp để ghi chép, đặc biệt là sổ sách ghi chép việc
xuất, nhập hàng hóa hàng ngày[24]. Cơng tác tồn trữ là một trong những mắt xích
quan trọng của việc đảm bảo cung cấp thuốc cho người tiêu dùng với số lượng đủ
nhất mà chất lượng tốt nhất, giảm đến mức tối đa tỷ lệ hư hao trong quá trình phân
phối thuốc.
Bảo quản thuốc: Kho thuốc phải đạt chuẩn GSP và được triển khai thực hiện
theo phụ lục IV của Thông tư số 36/2018/TT-BYT ngày 22/11/2018 Quy định về
Thực hành tốt bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc25.
Cấp phát thuốc: Chỉ được xuất kho, cấp phát các thuốc đạt tiêu chuẩn chất
lượng, còn trong hạn sử dụng. Các lô thuốc phải được cấp phát theo nguyên tắc
“Hết hạn trước xuất trước” (FEFO - First Expires First Out) hoặc nguyên tắc “Nhập
.
.
9
trước xuất trước” (FIFO - First In First Out). Các thuốc đang trong quá trình biệt trữ
phải được người chịu trách nhiệm về chất lượng cho phép mới được xuất kho25.
Thuốc trả về, thuốc bị thu hồi: Thuốc trả về phải được bảo quản tại khu riêng
và dán nhãn để phân biệt. Chỉ được cấp phát quay trở lại sau khi được xem xét,
đánh giá về chất lượng, đảm bảo an toàn cho người sử dụng. Thuốc trả về sau khi
được đánh giá là không đảm bảo chất lượng, không đảm bảo an toàn cho người sử
dụng phải được xử lý theo qui định. Đối với thuốc bị thu hồi theo thông báo của cơ
quan quản lý, nhà sản xuất, nhà cung cấp phải ngừng cấp phát, cách ly và bảo quản
ở khu vực biệt trữ, có dán nhãn phân biệt. Phải duy trì các điều kiện bảo quản cho
đến khi trả lại nhà cung cấp hoặc có quyết định cuối cùng về việc xử lý25.
1.1.3.4. Sử dụng thuốc
Để hoạt động sử dụng thuốc được thực hiện có hiệu quả thì bệnh viện phải thực
hiện tốt các nội dung sau: Giám sát thực hiện danh mục thuốc; Giám sát kê đơn, chỉ
định dùng thuốc; Giám sát, theo dõi các phản ứng có hại của thuốc.
Giám sát thực hiện danh mục thuốc: là một khâu trong giám sát sử dụng
thuốc, đó là giám sát việc tuân thủ dùng thuốc theo danh mục thuốc bệnh viện.
Giám sát kê đơn, chỉ định dùng thuốc: việc kê đơn chỉ định dùng thuốc do
bác sĩ thực hiện, các nguyên nhân gây sai sót ở khâu kê đơn rất đa dạng, phức tạp có
thể do ý thức trách nhiệm, trình độ chẩn đốn bệnh, hiểu biết về thuốc… nên để
quản lý việc kê đơn và chỉ định dùng thuốc được an toàn, hợp lý, hiệu quả và tiết
kiệm cần yêu cầu bác sĩ thực hiện tốt quy chế kê đơn của Bộ Y tế, quy trình kê đơn
và sử dụng thuốc của bệnh viện. Kê đơn trong danh mục thuốc đã được bệnh viện
xây dựng; thực hiện phác đồ điều trị. Cần giám sát kê đơn thường xun thơng qua
việc bình đơn thuốc, bình bệnh án, nhằm rút kinh nghiệm trong kê đơn và chỉ định
dùng thuốc. Nhằm giám sát việc kê đơn và việc tuân thủ danh mục thuốc bệnh viện
cần kiểm tra các chỉ số sau: số thuốc trung bình cho 1 đơn thuốc; tỷ lệ % thuốc kê
tên generic hoặc tên chung quốc tế (INN); tỷ lệ % đơn có kháng sinh; tỷ lệ % đơn
.
.
10
có thuốc tiêm; tỷ lệ % đơn có vitamin; tỷ lệ % các thuốc có trong danh mục thuốc
thiết yếu do Bộ Y tế ban hành14.
Giám sát, theo dõi các phản ứng có hại của thuốc: được thực hiện bởi Hội
đồng thuốc và điều trị theo Thông tư số 21/2013/TT-BYT của Bộ Y tế14.
1.2. CÁC CHỈ TIÊU PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG THUỐC
1.2.1. Lựa chọn thuốc
Đối với hoạt động lựa chọn thuốc, nghiên cứu tiến hành phân tích và đánh giá
thông qua sự phù hợp của danh mục thuốc bệnh viện với mơ hình bệnh tật tại bệnh
viện dựa trên kết quả phân tích mơ hình bệnh tật theo mã ICD-10 và phân loại thuốc
theo mã ATC.
Mã
ICD-10
(Classifications
International
Classification
of
Diseases,
10th Revision): là mã phân loại quốc tế về bệnh tật do Tổ chức Y tế Thế
giới (WHO) chủ trì sửa đổi, bổ sung phiên bản sửa đổi lần thứ 10 ban hành năm
1990 và cập nhật lần cuối vào 201916. Bảng mã ICD-10 gồm 22 chương bệnh, trong
đó 21 chương bệnh chính. Các chương được quy định bởi 1 hoặc nhiều chữ cái, sắp
xếp từ A-Z, được phân loại theo tác nhân gây bệnh, nguyên nhân ngoại sinh, bệnh
theo hệ cơ quan, ung bướu, triệu chứng hay rối loạn bất thường,… Toàn bộ danh
mục được xếp thành 22 chương bệnh, ký hiệu từ I đến XXII theo các nhóm bệnh
được trình bày trong bảng 1.1 sau đây.
Bảng 1.1 Danh mục nhóm bệnh theo mã ICD-10
Chương bệnh
Nhóm bệnh
Mã ICD
I
Bệnh nhiễm trùng và ký sinh trùng
A00-B99
II
Khối u (Bướu tân sinh)
C00-D48
III
Bệnh máu, cơ quan tạo máu và các rối loạn
liên quan đến cơ chế miễn dịch
D50-D89
IV
Bệnh nội tiết, dinh dưỡng và chuyển hóa
E00-E90
V
Rối loạn tâm thần và hành vi
F00-F99
.
.
11
Chương bệnh
Nhóm bệnh
Mã ICD
VI
Bệnh hệ thần kinh
G00-G99
VII
Bệnh mắt và phần phụ
H00-H59
VIII
Bệnh của tai và xương chũm
H60-H95
IX
Bệnh hệ tuần hoàn
I00-I99
X
Bệnh hệ hơ hấp
J00-J99
XI
Bệnh hệ tiêu hóa
K00-K93
XII
Bệnh của da và tổ chức dưới da
L00-L99
XIII
Bệnh hệ cơ, xương khớp và mô liên kết
M00-M99
XIV
Bệnh hệ sinh dục, tiết niệu
N00-N99
XV
Thai nghén, sinh đẻ và hậu sản
O00-O99
XVI
Một số bệnh xuất phát trong thời kỳ sơ sinh
P00-P96
XVII
Dị tật bẩm sinh, biến dạng và bất thường về
nhiễm sắc thể
Q00-Q99
XVIII
Các triệu chứng, dấu hiệu và những bất thường
lâm sàng, cận lâm sàng chưa được phân loại ở
nơi khác
R00-R99
XIX
Vết thương, ngộ độc và hậu quả của một số
nguyên nhân từ bên ngoài
S00-T98
XX
Các nguyên nhân từ bên ngoài của bệnh tật và
tử vong
V01-Y98
XXI
Các yếu tố liên quan đến tình trạng sức khỏe
và tìm kiếm dịch vụ y tế
Z00-Z99
XXII
Mã phục vụ những mục đích đặc biệt
U00-U99
Mã ICD-10 dùng để mã hóa chẩn đoán các vấn đề về sức khỏe thành các mã ký
tự, giúp cho công tác lưu trữ, khai thác và phân tích số liệu dễ dàng hơn, đồng thời
giúp cho việc phân tích, phiên giải và so sánh số liệu bệnh tật, tử vong thu thập tại
những thời điểm, quốc gia, khu vực khác nhau một cách có hệ thống. Bộ mã
̶
ICD-10 gồm 3 ký tự:
Ký tự thứ nhất (chữ cái): Mã hóa chương bệnh.
.