Tải bản đầy đủ (.docx) (238 trang)

Giáo án kế hoạch bài dạy lịch sử 8 chân trời sáng tạo file word

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (5.61 MB, 238 trang )

Tuần

- Tiết 4, 5
BÀI 2: CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP

I/ MỤC TIÊU
1/ Kiến thức:
Những thành tựu tiêu biểu của cách mạng công nghiệp.
Những tác động quan trọng của cách mạng công nghiệp đối với sản xuất và đời
sống.
2/ Năng lực:
2.1/ Năng lực chung
Năng lực tự chủ và tự học: Tự lựa chọn các nguồn tài liệu học tập phù hợp và
lưu giữ thơng tin có chọn lọc khi nêu những thành tựu tiêu biểu của cách mạng công
nghiệp.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thiết lập, duy trì và phát triển mối quan hệ với
bạn bè khi nói đến những tác động của cuộc cách mạng công nghiệp đối với sản
xuất và đời sống.
2.2/ Năng lực riêng
Năng lực tìm hiểu lịch sử: Khai thác và sử dụng được thông tin của tư liệu lịch sử
dưới sự hướng dẫn của giáo viên để trình bày những thành tựu của cuộc cách mạng
cơng nghiệp
Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử: Bước đầu nêu được tác động của cuộc
cách mạng công nghiệp đối với sản xuất và đời sống.
3/ Phẩm chất
Chăm chỉ: Sưu tầm các tư liệu, tranh ảnh về những thành tựu của cuộc cách
mạng cơng nghiệp, từ đó mở rộng và nâng cao hiểu biết về cuộc cách mạng công
nghiệp.
II/ THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
SGK và SGV Lịch sử và Địa lý 8 bộ Chân trời sáng tạo
Tivi, máy tính.


Phiếu học tập dành cho hoạt động luyện tập 1.
Lược đồ thế giới thế kỉ XVIII thể hiện được vị trí của các quốc gia, đặc biệt là
các nơi đã diễn ra các sự kiện tiêu biểu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ I
(thế kỉ XVIII).
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A/ HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1/ Mục tiêu
Tạo tâm thế hứng khởi cho HS để HS chủ động , tích cực tiếp thu kiến thức.
2/ Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ


GV yêu cầu HS quan sát bức ảnh “Thời gian đi lại từ Gla-xgâu tới Ln Đơn”
và cho biết có sự thay đổi gì về thời gian đi lại từ Gla-xgâu tới Ln Đơn qua từng
móc thời gian?

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
HS làm việc cá nhân sau đó trao đổi kết quả với bạn bên cạnh.
GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần)
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV mời 1 – 2 em HS đứng lên trình bày kết quả của mình. Những em cịn lại
lắng nghe, nhận xét và bổ sung.
Dự kiến sản phẩm:
- Năm 1775, đi phải 12 ngày mới đến.
- Năm 1905, đi 8 giờ đến nơi
- Năm 2020 chỉ mất có 3 giờ đã đến nơi.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét kết quả, thái độ thực hiện nhiệm vụ của HS.
GV hỏi thêm: Vì sao lại có sự thay đổi về thời gian đi lại và phương tiện đi
lại?



HS: Do có sự cải tiến của con người, sự thay đổi về phương tiện giao thông:
- Năm 1775, đi bằng xe ngựa nên phải 12 ngày mới đến.
- Năm 1905, đi bằng tàu hoả chạy bằng máy hơi nước nên chỉ mất có 8 giờ
- Năm 2020 đi bằng tàu chạy trên đệm từ trường nên chỉ mất có 3 giờ.
GV dựa vào câu trả lười của HS, kết luận và dẫn dắt HS vào tìm hiểu nội
dung bài học
Nhìn vào bức ảnh “Thời gian đi lại từ la-xgâu (Glasgow) tới Luân Đôn ”,
chúng ta thấy sự thay đổi nhanh chóng của phương tiện giao thơng từ khi con người
sử dụng máy móc. Đó là một minh chứng cho sự tiến bộ của nhân loại nhờ vào
những thành quả mà cuộc cách mạng công nghiệp thế kỉ XVIII — XIX mang lại.
Vậy, cuộc cách mạng đó đạt được những thành tựu tiêu biểu nào? Đời sống sản
xuất và xã hội đã thay đổi ra sao dưới tác động của nó?
Để biết được điều này chúng ta cùng đi vào tìm hiểu nội dung bài học hơm nay.
Bài 2: Cách mạng cơng nghiệp
B/ HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1/ Những thành tựu tiêu biểu trong cách mạng công nghiệp
1.1/ Mục tiêu
Trình bày được những thành tựu tiêu biểu của cách mạng công nghiệp
1.2/ Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
GV yêu cầu HS theo dõi đoạn video
nói về cuộc cách mạng cơng nghiệp,
đọc thơng tin và quan sát hình ảnh
trong SHS và trả lời các câu hỏi
(GV sử dụng kĩ thuật Khăn trải bàn)
bằng cách ghi câu trả lời vào ô

mang số của mình trong vịng 5
phút (khi nêu thành tựu nên nêu
theo thành tựu của từng nước), hết
thời gian làm việc cá nhân, các
thành viên chia sẻ, thảo luận, thống
nhất câu trả lời đúng và ghi vào ô
giữa của khăn trải bàn (Giấy A0):

Dự kiến sản phẩm


- Nêu những thành tựu tiêu biểu của
cách mạng công nghiệp.


* Thành tựu của cách mạng công
nghiệp:
- Ở Anh:
+ Năm 1764, Giêm Ha-gri-vơ chế tạo ra
máy kéo sợi Gien-ni.
+ Năm 1769, Ác-crai-tơ chế tạo ra máy
kéo sợi chạy bằng sức nước.
+ Năm 1779, Crôm-tơn đã cải tiến máy
kéo sợi với kĩ thuật cao hơn, kéo được
sợi nhỏ lại chắc, dệt vải ra vừa đẹp lại
vừa bền.
+ Năm 1785, Ét-mơn Các-rai chế tạo
được máy dệt chạy bằng sức nước,
đưa năng suất tăng 39 lần so với dệt
bằng tay.

+ Năm 1784, máy hơi nước do Giêm
Oát phát minh được đưa vào sử dụng.
+ Năm 1814, Xti-phen-xơn chế tạo
thành công chiếc đầu máy xe lửa đầu
tiên.
+ Năm 1825, nước Anh khánh thành
đoạn đường sắt đầu tiên nối trung tâm
công nghiệp Man-chét-xto với cảng Livơ-pun.
- Ở Đức, Pháp: xuất hiện nhiều loại
máy sử dụng động cơ hơi nước trong
- Từ việc quan sát hình 2.1 và hình 2.2, ngành sản xuất gang, thép.
em hãy thảo luận cùng các bạn: Máy - Ở Mỹ:
kéo sợi Gien-ni (Jenny) đã có cải tiến + Năm 1793: phát minh ra máy tỉa hạt
quan trọng gì?
bơng
+ Năm 1831: phát minh ra máy gặt cơ
khí.
+ Năm 1838: phát minh ra hệ thống
điện tín sử dụng mã Mooc-xơ.
Bước 2: HS tiếp nhận và thực hiện
nhiệm vụ học tập
HS làm việc cá nhân, đọc thông tin,


quan sát tranh ảnh và trả lời 2 câu hỏi.
Sau đó hoạt động nhóm theo kĩ thuật
khăn trải bàn, thống nhất câu trả lời
đúng.
GV quan sát, hưỡng dẫn và hỗ trợ kịp
thời.

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi đại diện 2 nhóm đứng lên trình
bày kết quả.
Những nhóm cịn lại lắng nghe, ghi
chép và nhận xét.
Các nhóm lần lượt trình bày, nghe
phần nhận xét của nhóm bạn và trả lời
câu hỏi (nếu có)
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá kết quả và thái
độ thực hiện nhiệm vụ của HS.
GV sử dụng sơ đồ tư duy để hướng
dẫn HS rút ra kiến thức cần đạt.

* Máy kéo sợi trước đó chỉ có 1 cọc
suốt, máy kéo sợi Jenny có 16 - 18 cọc
suốt, giúp năng suất dệt tăng lên gấp
18 lần so với máy kéo sợi bằng tay.

2/ Những tác động của cách mạng công nghiệp đối với sản xuất và đời sống
2.1/ Mục tiêu:
Nêu được những tác động quan trọng của cách mạng công nghiệp đối với sản
xuất và đời sống.
2.2/ Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
GV yêu cầu HS làm việc cặp đơi: đọc
thơng tin, quan sát hình ảnh trong

SHS và trả lời câu hỏi:

DỰ KIẾN SẢN PHẨM


Cách mạng công nghiệp đã tác động
như thế nào đến hoạt động sản xuất
và đời sống xã hội?

Bước 2: HS tiếp nhận và thực hiện
nhiệm vụ học tập
HS làm việc cặp đơi: đọc thơng tin,
quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi

*Đối với sản xuất:
- Làm thay đổi cơ bản quá trình sản
xuất, năng suất lao động được nâng
cao, tạo ra nguồn của cải dồi dào cho
xã hội
- Thúc đẩy chuyển biến trong các
ngành kinh tế khác.
*Đối với đời sống:
- Đời sống người dân và cấu trúc xã
hội có sự thay đổi: giới chủ xưởng
giàu lên nhanh chóng, trở thành giai
cấp tư sản thống trị xã hội. Những
người thợ làm th bị bóc lột, trở
thành giai cấp vơ sản => Mâu thuẫn
giai cấp.



mà giáo viên giao.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
luận
GV gọi 2 HS đứng lên trình bày kết
quả.
Những HS còn lại lắng nghe, ghi chép
và nhận xét.
GV sử dụng kĩ thuật 321 (là kĩ thuật
lấy thông tin phản hồi nhằm huy
động sự tham gia tích cực của HS) GV
yêu cầu những HS khác lắng nghe, ghi
chép 3 điều làm được, 2 điều chưa
làm được và 1 đề nghị chỉnh sữa.
Sau khi thu thập ý kiến của các bạn,
HS có ý kiến phản hồi.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ của HS
GV nhận xét, đánh giá kết quả, thái
độ thực hiện nhiệm vụ của HS.
GV sử dụng sơ đồ để hướng dẫn HS
rút ra kiến thức cần đạt.
C/ HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
1/ Mục tiêu
Củng cố kiến thức đã học về cách mạng công nghiệp.
2/ Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm thực hiện nhiệm vụ sau:
Lập bảng thống kê các thành tựu tiêu biểu của Cách mạng công nghiệp. Nếu
chọn một thành tựu làm biểu tượng của cuộc Cách mạng công nghiệp, em sẽ chọn

thành tựu nào? Tại sao?
Bước 2: HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
HS làm việc theo nhóm, trao đổi, thảo luận và hoàn thành bảng thống kê
thành tựu tiêu biểu của cách mạng công nghiệp. Chọn thành tựu làm biểu tượng của
Cách mạng cơng nghiệp và lí giải vì sao lại chọn.
GV quan sát, hướng dẫn và hỗ trợ HS (nếu cần)
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận


GV sử dụng kĩ thuật phòng tranh, yêu cầu HS trừng bày sản phẩm của nhóm
mình.
GV u cầu HS các nhóm đi xem sản phẩm của các nhóm, GV quán triệt rõ
với HS về số lượng tranh tối thiểu mà mỗi HS cần phải xem và khi xem tranh cần
phải ghi nhận xét
HS các nhóm đi xem sản phẩm của nhóm bạn, có ý kiến bình luận hoặc bổ sung
cho nhóm bạn.
Dự kiến sản phẩm:
Quốc gia

Những thành tựu tiêu biểu

Anh

Máy kéo sợi Gien-ni.
Máy kéo sợi chạy bằng sức nước.
Máy dệt chạy bằng sức nước
Máy hơi nước
Đầu máy xe lửa
Khánh thành đoạn đường sắt đầu tiên


Pháp

Có những phát minh trong ngành cơng nghiệp nhẹ

Đức

Có những phát minh trong các ngành cơng nghiệp nặng, chủ yếu là
luyện kim và hóa chất.

Mỹ

Hai phát minh lớn của Mỹ là máy tách hạt bông và máy thu hoạch
bông.
Công nghiệp đường sắt, khai mỏ, luyện kim, đóng tàu, ... cũng rất
phát triển.

Theo em, thành tựu tiêu biểu và có tính bước ngoặt nhất là việc phát minh ra
động cơ hơi nước vì phát minh này giúp giải phóng sức người, giúp nền cơng
nghiệp thốt khỏi sự lệ thuộc vào nguồn nước.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét, đánh giá kết quả và thái độ làm việc của HS, hướng dẫn HS
nắm vững những yêu cầu cần đạt của bài.
D/ HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
1/ Mục tiêu
Vận dụng những kiến thức đã học để lí giải một số vấn đề trong thực tế.
2/ Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm thực hiện nhiệm vụ sau:
Dưới tác động của Cách mạng công nghiệp, lao động trẻ em trở nên phổ biến
trong các đô thị ở châu Âu và Bắc Mỹ từ cuối thế kỉ XVIII. Quan sát lịch làm việc

của bé trai 10 tuổi vào năm 1832 ở nước Anh, em hãy:


- Tính thời gian trẻ em phải làm việc trong một ngày.
- Lập thời gian biếu của em tương đương với thời gian trong ngày của hai bạn
trong câu chuyện để thấy rõ hơn tác động của Cách mạng công nghiệp lên xã hội
đương thời.

Bước 2: HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
HS làm việc theo nhóm, trao đổi, thảo luận và hoàn thành nhiệm vụ GV giao.
GV quan sát, hướng dẫn và hỗ trợ HS (nếu cần)
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi đại diện 3 nhóm trình bày kết quả. Các nhóm cịn lại theo dõi, nhận
xét.
Dự kiến sản phẩm:
- Trẻ em phải làm việc hơn 15 tiếng/ngày.
- Thời gian biểu của em (gợi ý):
+ 6h30 - 7h30 sáng: Thức dậy, vệ sinh cá nhân, ăn sáng
+ 8h - 12h: Đến trường và học tập ở trường
+ 12h - 13h30: Nghỉ trưa
+ 13h30 - 17h30: Học phụ đạo ở trường
+ 17h30-20h30: Ăn tối, giải trí
+ 20h30 - 10h30: Học bài
+ Sau 10h30: Nghỉ ngơi
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét, đánh giá kết quả và thái độ làm việc của HS.
GV nhấn mạnh nội dung chính và hướng dẫn HS chuẩn bị bài ở nhà.
*HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học:



+ Những thành tựu tiêu biểu của cách mạng công nghiệp.
+ Những tác động quan trọng của cách mạng công nghiệp đối với sản xuất và đời
sống.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 3: Tình hình Đơng Nam Á từ nửa sau thế kỉ
XVI đến thế kỉ XIX theo hướng dẫn trong SHS.


CHƯƠNG 2.
ĐÔNG NAM Á TỪ NỬA SAU THẾ KỶ XVI ĐẾN GIỮA THẾ KỶ XIX
BÀI 3. ĐÔNG NAM Á TỪ NỬA SAU THẾ KỶ XVI ĐẾN GIỮA THẾ KỶ XIX
(2 TIẾT)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Trình bày được những nét chính về q trình xâm nhập của thực dân phương Tây
vào các nước Đông Nam Á.
- Nêu được những nét nổi bật về tình hình chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội ở các
nước Đơng Nam Á dưới ách đô hộ của thực dân phương Tây.
- Mô tả được những nét cơ bản của cuộc đấu tranh ở các nước Đông Nam Á chống
ách đô hộ của thực dân phương Tây.
2. Năng lực
* Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực
phát hiện và giải quyết vấn đề.
* Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực tìm hiểu lịch sử: Khai thác và sử dụng được thông tin của một số tư liệu
lịch sử trong bài học dưới sự hướng dẫn của một số giáo viên.
- Nhận thức và tư duy lịch sử: Biết phân tích sự kiện để rút ra kết luận, nhận định và
liên hệ thực tế.
3. Phẩm chất
- Yêu nước: Tự hào về tinh thần đấu tranh chống lại ách đô hộ của nhân dân các

nước Đông Nam Á
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, hăng say học hỏi và nhiệt tình tham gia hoạt động
nhóm.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm gìn giữ và phát huy truyền thống lịch sử văn hoá tốt
đẹp của dân tộc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU


1. Giáo viên
- Phiếu học tập của học sinh.
- Lược đồ khu vực Đông năm Á từ sau thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Học sinh
- Đọc trước Sgk, sưu tầm các tư liệu lịch sử liên quan theo yêu cầu của giáo viên.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. Hoạt động khởi động
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
b. Nội dung:
GV cho học sinh xem hình lá cờ, trang phục truyền thống, đoán tên quốc gia
c. Sản phẩm: HS mô tả được những hiểu biết của mình về bức tranh
d. Tổ chức thực hiện:
GV cho HS xem hình lá cờ, trang phục truyền thốn của một số quốc gia Đông
Nam Á.
Từ câu trả lời của HS, GV vào bài mới: Những hình ảnh vừa rồi gợ cho chúng ta
nhớ đến các quốc gia ĐNA. Các em ạ từ nửa sau thế kỉ XVI đến giữa thế kỉ XIX,
trong khi các nước Châu Á và Bắc Mĩ đã căn bản hoàn thành cuộc cách mạng tư
sản, sau đó là cách mạng cơng nghiệp thì các nước Châu Á nói chung và khu vực
Đơng Nam Á nói riêng vẫn chìm đắm dưới chế độ phong kiến và nền kinh tế nơng
nghiệp lạc hậu. Từ đó Đơng Nam Á sớm trở thành đối tượng xâm lược của thực dân
Phương Tây. Vậy q trình đó diễn ra như thế nào? Nhân dân các nước Đông Nam

Á đã đấu tranh chống lại ách đô hộ thực dân ra sao? Bài học hơm nay sẽ giúp các
em hiểu được điều đó.
B. Hoạt động hình thành kiến thức
1. Quá trình xâm nhập của tư bản Phương Tây vào các nước Đông Nam Á
a. Mục tiêu: HS trình bày được những nét chính về quá trình xâm nhập của thực
dân phương Tây vào các nước Đông Nam Á.


b. Nội dung: Khái qt q trình xâm nhập Đơng Nam Á của thực dân phương Tây.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của thầy và trị

Sản phẩm dự kiến

Hoạt động 1: Q trình xâm nhập của tư bản
Phương Tây vào các nước Đông Nam Á
* Mục tiêu: Nêu những nét chính về quá trình
xâm nhập của thực dân phương Tây vào Đơng
Nam Á từ nửa sau thế kỉ XVI đến giữa thế kỉ
XIX.
* Tổ chức thực hiện:

1. Quá trình xâm nhập của tư
bản Phương Tây vào các nước
Đông Nam Á
Sau các cuộc phát kiến địa lí, các
nước tư bản phương Tây đã có
mặt ở Đông Nam Á, một vùng đất
giàu hương liệu, nguyên liệu và có

vị trí quan trọng cho giao thương
trên biển. Năm 1511, Bồ Đào Nha
đánh chiếm vương quốc Ma-lắcca, làm chủ cửa ngõ đi từ Ấn Độ
Dương vào vùng biển Đơng.
- Hà Lan cai trị In-đơ-nê-xi-a
(Indonesia); Anh chiếm tồn bộ
bán đảo Ma-lay-a (Malaya), phía
Bắc đảo Bc-nê-ơ (Borneo) và
Mi-an-ma (Myanmar); Pháp đặt
ách đô hộ lên ba nước Đông
Dương; Tây Ban Nha, sau đó là
Mỹ
chiếm
Phi-líp-pin
(Philippines).
- Nhờ canh tân đất nước và chính
sách ngoại giao khôn khéo, nước
Xiêm (Thái Lan) vẫn giữ được
độc lập mặc dù chịu nhiều lệ
thuộc về chính trị, kinh tế vào
Anh và Pháp.

Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
HS đọc phần 1 và trả lời các câu hỏi
1. Nêu những nét chính về q trình xâm nhập
của thực dân phương Tây vào Đông Nam Á từ
nửa sau thế kỉ XVI đến giữa thế kỉ XIX?
2. Tại sao Ma – lắc – ca (Malacca) lại trở thành
mục tiêu đầu tiên của chủ nghĩa thực dân Phương
Tây

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK và thực hiện u cầu.
GV khuyến khích học sinh hợp tác với nhau
(nhóm cặp/ bàn) khi thực khi thực hiện nhiệm vụ
học tập.
1. Nêu những nét chính về q trình xâm nhập
của thực dân phương Tây vào Đông Nam Á từ
nửa sau thế kỉ XVI đến giữa thế kỉ XIX?
GV hướng dẫn HS lập bảng tóm tắt q trình xâm
nhập Đơng Nam Á của thực dân phương Tây ở
các nước sau:
- In-đô-nê-xi-a.
- Mã Lai (Ma-lai-xi-a) và Miến Điện (Min-an-


ma).
- Phi-lip-pin.
- Ba nước Đông Dương (Việt Nam, Làm, Cam pu
chia).
- Xiêm (Thái Lan).
2. Giáo viên hướng dẫn HS nhớ lại sự phát triển
rực rỡ của ngoại thương Ma – lắc – ca vào thế kỉ
XV. Vị trí của Ma -lắc – ca cửa ngõ đi vào vùng
biển Đông Nam Á
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động
- HS lần lượt trả lời các câu hỏi
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của bạn.
GV phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực

hiện nhiệm vụ học tập của học sinh
GV mở rộng: GV cung cấp thêm tư liệu về chính
sách cải cách, chính sách ngoại giao khơn khéo
của Xiêm (Thái Lan) để học sinh nhận thức vì
sao Xiêm vẫn giữ được độc lập.
– Xiêm (Thái Lan) là quốc gia duy nhất ở khu
vực Đông Nam Á giữ được độc lập bởi chính
sách ngoại giao mềm dẻo, khơn khéo của vua Rama IV (Rama IV) và con trai ông là vua Ra-ma V
biết lợi dụng vị trí nước “đệm” nằm giữa phạm vi
cai trị thuộc địa của hai đế quốc Anh và Pháp nên
đã tránh được thân phận trở thành thuộc địa của
đế quốc. – Vua Ra-ma IV (Mông-kút (Mongkut))
là vua giỏi tiếng Anh, ông đã nghiên cứu và tiếp
thu những tư tưởng tiến bộ của nền văn minh
phương Tây, trên cơ sở đó áp dụng vào trong
đường lối cai trị đất nước và đường lối đối ngoại
của Xiêm với phương Tây. Tư tưởng cải cách của
ông được con trai kế vị là vua Ra-ma V (Chu-la-


long-con (Chulalongkorn)) tiếp nối thực hiện đưa
Xiêm phát triển theo hướng tư bản chủ nghĩa
2. Tình hình chính trị, kinh tế, văn hóa – xã hội của các nước Đơng Nam Á
dưới ách đô hộ của thực dân phương Tây
a. Mục tiêu: HS trình bày được một số nét chính về tình hình chính trị, kinh tế, văn
hóa, xã hội ở Đông Nam Á dưới ách đô hộ của thực dân phương Tây.
b. Nội dung: GV đặt câu hỏi, HS trả lời câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của thầy và trị


Sản phẩm dự kiến

Hoạt động 2: Tình hình chính trị, kinh tế, văn 2. Tình hình chính trị, kinh tế,
hóa – xã hội của các nước Đơng Nam Á dưới văn hóa – xã hội của các nước
ách đơ hộ của thực dân phương Tây
Đông Nam Á dưới ách đơ hộ
của thực dân phương Tây
*Mục tiêu: Những nét chính về chính sách cai trị
của chính quyền thực dân ở các nước Đơng Nam - Về chính trị:
Á (từ nửa sau thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX).
- Chính quyền thực dân chia một
*Tổ chức thực hiện:
nước hoặc một vùng thuộc địa
thành các đơn vị hành chính với
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
những chính sách cai trị khác
nhau. Điều này đã tạo nên sự chia
- HS đọc phần 2 và trả lời câu hỏi sau:
rẽ dân tộc, tôn giáo và tạo nên
khoảng cách giữa các quốc gia
1. Hãy trình bày những nét chính về tình hình trong khu vực
chính trị, kinh tế, văn hố, xã hội của các nước
Đông Nam Á dưới ách đô hộ của thực dân phương - Về bộ máy hành chính, quan
Tây.
chức thực dân cai trị trực tiếp ở
trung ương và cử người bản xứ cai
- Nhóm 1: Về tình hình chính trị
quản ở địa phương.
- Nhóm 2: Về tình hình kinh tế


- Về kinh tế:

- Nhóm 3: Về tình hình xã hội

+ Cướp đoạt ruộng đất, đặc biệt là
chế độ “cưỡng bức trồng trọt”, ép
người dân sử dụng đất và sức lao

- Nhóm 4: Về tình hình văn hóa


Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập

động của họ trồng cây công
nghiệp

- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. HS sẽ làm
việc theo nhóm (mỗi nhóm là 1 tổ) và trình bày + Các ngành cơng nghiệp chế
trên bảng phụ.
biến, sản xuất hàng tiêu dùng
được chính quyền thực dân chú
- HS ghi cụ thể câu trả lời vào bảng phụ đã chuẩn trọng đầu tư, khai thác khoáng sản
bị sẵn, HS cùng nhóm sẽ cùng bàn luận, trao đổi.
được đẩy mạnh, xây duwjngj
đường sắt, đường bộ phục vụ cho
- N1: Về chính trị
các chương trình khai thác thuộc
địa.
+ Chính quyền và tầng lớp trên ở các nước đã đầu

hàng. Bộ máy ở trung ương và cấp tỉnh đều do các - Về xã hội
quan chức thực dân điều hành.
- Xã hội có nhiều thay đổi. Một số
- N2: Về kinh tế
tầng lớp mới xuất hiện: tư sản dân
tộc, trí thức mới, tiểu tư sản, cơng
+ Vơ vét, bóc lột người dân bản xứ, mở rộng hệ nhân.
thống đường giao thông để phục vụ cho công cuộc
khai thác kinh tế, cướp đoạt ruộng đất....
- Về văn hóa: có sự phân hố sâu
sắc:
- N3: Về văn hố
Nhiều cơng trình kiến trúc, nghệ
+ Du nhập của văn hoá phương Tây
thuật mang phong cách châu Âu
xuất hiện. Tôn giáo, luật pháp,
+ Thực hiện chính sách nơ dịch nhằm đồng hố và
giáo dục phương Tây được truyền
ngu dân để dễ bề cai trị.
bá vào khu vực với mục đích
chính là để phục vụ nền cai trị của
- N4: Về xã hội
thực dân.
+ Có sự phân hoá sâu sắc: bộ phận quý tộc câu kết
với thực dân, giai cấp nông dân ngày càng bị bần
cùng hoá, giai cấp tư sản dân tộc, giai cấp cơng
nhân, tầng lớp tiểu tư sản trí thức hình thành và
phát triển.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động
- HS lần lượt trả lời các câu hỏi, mỗi nhóm sẽ cử

đại diện lên trình bày.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập


- GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá,
kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh.
3. Cuộc đấu tranh chống ách đô hộ của thực dân Phương Tây ở Đông Nam Á
từ cuối thế kỉ XVI đến giữa thế kỉ XIX.
a. Mục tiêu: Giúp HS mơ tả được một số nét chính về cuộc đấu tranh tiêu biểu ở
Đông Nam Á chống ách đô của thực dân phương Tây.
b. Nội dung: GV đặt câu hỏi, HS trả lời câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS.
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của thầy và trò

Sản phẩm dự kiến

3. Hoạt động 3. Cuộc đấu tranh chống ách đô hộ 3.Cuộc đấu tranh chống ách
của thực dân Phương Tây ở Đông Nam Á từ cuối đô hộ của thực dân Phương
thế kỉ XVI đến giữa thế kỉ XIX.
Tây ở Đông Nam Á từ cuối
thế kỉ XVI đến giữa thế kỉ
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
XIX.
1. Cuộc đấu tranh chống lại ách đô hộ của thực dân - Vào thế kỉ XVII, nhân dân
Phương Tây ở Đông Nam Á đã diễn ra như thế nào? trên quần đảo Ban-đa (In-đônê-xi-a) đã vùng lên chống lại
2. Dựa vào tư liệu 3.9 và 3.10 em có nhận xét gì về chính sách độc quyền cây
tinh thần đấu tranh của người dân In – đô – nê – xi - hương liệu của công ty Đông
a chống lại ách đô hộ của thực dân Hà Lan.

Ấn Hà Lan
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS:
- Quan sát ngữ liệu trong SGK để trả lời câu hỏi.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu HS trả lời.
HS trả lời câu hỏi của GV.
B4: Kết luận, nhận định

- Đến đầu thế kỉ XIX, cuộc
khởi nghĩa của Hồng tử Đi-pơnê-gơ-rơ (Diponegoro) ở Giava (In-đơ-nê-xi-a) đã làm rung
chuyển chế độ cai trị của thực
dân Hà Lan.
- Việt Nam, diễn ra quyết liệt,
tiêu biểu là các cuộc khởi nghĩa
của Trương Định (1862 –
1864), Nguyễn Trung Trực
(1861 – 1868),…


Nhận xét câu trả lời của HS và và chốt kiến thức lên - Sau khi Mi-an-ma trở thành
màn hình.
một tỉnh của Ấn Độ thuộc Anh,
nhân dân Mi-an-ma tiến hành
chiến tranh du kích trên tồn
quốc. Phong trào chỉ tạm lắng
xuống sau năm 1896.
C. Hoạt động luyện tập
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể
b) Nội dung: HS suy nghĩ cá nhân làm bài tập của GV giao

c) Sản phẩm: Đáp án đúng của bài tập.
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài tập cho HS
1. Hoàn thành bảng thống kê các thuộc địa của thực dân phương Tây ở khu vực
Đông Nam Á đến cuối thế kỉ XIX theo mẫu dưới đây:
Thực dân cai
trị

Hà Lan

Anh

Pháp

Tây Ban Nha

Các thuộc địa
2. Hồn thành bảng tóm tắt về tình hình chính trị, kinh tế, xã hội và văn hố của các
nước Đông Nam Á dưới ách đô hộ của thực dân phương Tây theo mẫu dưới đây:
Tình hình chính
trị

Tình hình kinh tế

Tình hình xã hội

Tình hình văn hóa

B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS xác định yêu cầu của bài tập và suy nghĩ cá nhân để làm bài tập

- GV hướng dẫn cho HS tìm hiểu yêu cầu và làm bài tập
B3: Báo cáo, thảo luận


- GV yêu cầu HS trình bày sản phẩm của mình.
- HS trình bày, theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét bài làm của HS.
D. Hoạt động vận dụng
a. Mục tiêu: Giúp học sinh nắm lại các kiến thức vừa tìm hiểu để vận dụng.
b. Nội dung:
1. Tìm hiểu thêm về một người anh hùng dân tộc của các nước Đơng Nam Á trong
thời kì chống lại ách đô hộ của thực dân Phương Tây. Viết một đoạn văn khaongr
150 chữ giới thiệu về người anh hùng đó.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện: GV giao về nhà cho HS làm vào vở BT
E. Hoạt động Mở rộng: Không yêu cầu mở rộng

Tuần:

CHƯƠNG III. VIỆT NAM TỪ ĐẦU
THẾ KỈ XVI ĐẾN THẾ KỈ XVIII

Tiết PPCT:

BÀI 4: CUỘC XUNG ĐỘT NAM –
BẮC TRIỀU VÀ TRỊNH NGUYỄN

Ngày soạn:

Lớp dạy:


I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
Sau khi học xong bài này, học sinh cần:
- Học sinh nêu được những nét chính về sự ra đời của vương triều nhà
Mạc.
- Học sinh giải thích được nguyên nhân bùng nổ xung đột Nam – Bắc
triều, Trịnh – Nguyễn.



×