HỌC VIỆN TƯ PHÁP
KHOA ĐÀO TẠO CÔNG CHỨNG VIÊN VÀ CÁC CHỨC DANH KHÁC
HỒ SƠ BÁO CÁO THỰC TẬP
Lĩnh vực: CÔNG CHỨNG CÁC VĂN BẢN LIÊN QUAN ĐẾN
HÔN NHÂN GIA ĐÌNH.
Tên hồ sơ: VĂN BẢN THỎA THUẬN TÀI SẢN VỢ CHỒNG
HỌC VIỆN TƯ PHÁP
KHOA ĐÀO TẠO CÔNG CHỨNG
VIÊN VÀ CÁC CHỨC DANH
KHÁC
NỘI DUNG BÁO CÁO THỰC TẬP
Lĩnh vực: CÔNG CHỨNG CÁC VĂN BẢN LIÊN QUAN ĐẾN
HƠN NHÂN GIA ĐÌNH.
Tên hồ sơ: VĂN BẢN THỎA THUẬN TÀI SẢN VỢ CHỒNG
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
1
NỘI DUNG
2
I. KẾT QUẢ CỦA HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU HỒ SƠ VÀ PHÂN TÍCH, ĐÁNH
GIÁ HỒ SƠ CƠNG CHỨNG VĂN BẢN THỎA THUẬN TÀI SẢN VỢ CHỒNG
2
1. Tóm tắt việc cơng chứng.
2
2. Đánh giá tính xác thực, hợp pháp của thành phần hồ sơ.
3
2.1. Phiếu yêu cầu công chứng
3
2.2. Giấy tờ tùy thân
4
2.3. Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản.
4
2.4. Sổ hộ khẩu
5
2.5. Giấy chứng nhận kết hôn
5
2. Về quy trình giải quyết việc cơng chứng văn bản thỏa thuận tài sản vợ chồng
5
2.1. Tiếp nhận yêu cầu công chứng văn bản thỏa thuận tài sản vợ chồng
5
2.2. Nghiên cứu, xử lý, đánh giá hồ sơ yêu cầu và người yêu cầu công chứng
6
2.3. Soạn thảo văn bản thỏa thuận tài sản vợ chồng theo yêu cầu của người u cầu
cơng chứng.
7
2.4. Ký cơng chứng
7
2.5. Hồn tất thủ tục công chứng
8
3. Đánh giá việc đảm bảo các yêu cầu đối với văn bản công chứng theo quy định pháp
luật.
8
4. Kết luận chung
10
II. NHỮNG KINH NGHIỆM NGHỀ NGHIỆP RÚT RA TỪ VIỆC THAM GIA Q
TRÌNH GIẢI QUYẾT VIỆC CƠNG CHỨNG
11
III. THỰC TRẠNG CÔNG CHỨNG VĂN BẢN THỎA THUẬN TÀI SẢN VỢ
CHỒNG - KIẾN NGHỊ GIẢI PHÁP.
12
1. Thực trạng công chứng văn bản thỏa thuận tài sản vợ chồng
12
1.1.
Những sai lầm phổ biến hoạt động công chứng văn bản cam kết công nhận tài
sản riêng hiện nay
1.2.
12
Một số hạn chế của các quy định pháp luật có liên quan đến cơng chứng văn
bản thỏa thuận tài sản vợ chồng.
14
2. Kiến nghị - Giải pháp
15
KẾT LUẬN
16
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
18
MỞ ĐẦU
Điều 44 Luật Hơn nhân và Gia đình 2014 quy định về quyền chiếm hữu, sử
dụng, định đoạt tài sản riêng của vợ, chồng như sau: “Vợ, chồng có quyền chiếm hữu,
sử dụng, định đoạt tài sản riêng của mình; nhập hoặc khơng nhập tài sản riêng vào tài
sản chung.” Như vậy, Với tư cách là chủ sở hữu tài sản, vợ, chồng có tồn quyền
chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng thuộc quyền sở hữu của mình, khơng phụ
thuộc vào ý chí của bên cịn lại. Cùng với đó, việc chứng nhận văn bản xác nhận tài
sản riêng của vợ hoặc chồng có ý nghĩa quan trọng, giúp khẳng định một bên vợ chồng
là chủ sở hữu tài sản để người đó thực hiện các quyền của chủ sở hữu thông qua các
giao dịch.
Đến giai đoạn hiện nay, nhìn chung hoạt động cơng chứng đã từng bước phát
triển theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại, nâng cao hiệu lực, hiệu quả công chứng,
việc tiếp cận dịch vụ cơng chứng ngày càng thuận tiện, nhanh chóng, đáp ứng nhu cầu
công chứng các hợp đồng, giao dịch, ngăn ngừa rủi ro, tranh chấp cũng như bảo đảm
hành lang an toàn pháp lý cho cá nhân, tổ chức khi đến u cầu cơng chứng, đóng góp
tích cực cho sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
Cùng với đó, việc cơng chứng thỏa thuận về tài sản riêng của vợ chồng giúp
bảo vệ quyền sở hữu của chủ sở hữu đối với tài sản của mình, hạn chế các tranh chấp
có thể phát sinh. Tuy nhiên, qua tìm hiểu hồ sơ và tình hình thực tế của việc công
chứng văn bản thỏa thuận tài sản vợ chồng, học viên nhận thấy việc công chứng văn
bản thỏa thuận tài sản vợ chồng còn nhiều hạn chế. Lâu nay, giữa các tổ chức hành
nghề công chứng và công chứng viên có nhiều quan điểm, cách hiểu, đánh giá khác
nhau về vấn đề này. Bởi cho đến nay, chưa có một hướng dẫn thống nhất nào cho việc
công chứng văn bản thỏa thuận tài sản vợ chồng của các cơ quan có thẩm quyền trên
phạm vi cả nước. Điều này dẫn đến tình trạng tương tự, có cơng chứng viên từ chối
cơng chứng, có cơng chứng viên thì cho rằng phải thực hiện thủ tục chứng thực. Một
trong những nguyên nhân của việc này là Luật Hơn nhân và Gia đình 2014, Luật Công
chứng 2014 và các văn bản hướng dẫn liên quan đến việc công chứng văn bản thỏa
thuận tài sản vợ chồng chưa đầy đủ, chưa cụ thể, chưa giải quyết được các vấn đề của
thực tiễn.
1
Vì vậy, việc đi sâu vào thực tiễn thụ lý hồ sơ công chứng văn bản thỏa thuận tài
sản vợ chồng, phân tích hồ sơ cơng chứng văn bản thỏa thuận tài sản vợ chồng cũng
như những vấn đề còn tồn tại trong hoạt động công chứng loại văn bản này có ý nghĩa
quan trọng trong việc hồn thiện kiến thức và kỹ năng hành nghề cơng chứng. Do đó,
học viên đã lựa chọn hồ sơ công chứng văn bản thỏa thuận tài sản vợ chồng để đi sâu
vào tìm hiểu quy trình xử lý hồ sơ. Trên cơ sở lý luận và q trình tham gia giải quyết
việc cơng chứng tại tổ chức hành nghề cơng chứng, phân tích, đánh giá hồ sơ công
chứng bản thỏa thuận tài sản vợ chồng một cách tồn diện, khách quan. Từ đó rút ra
những kiến thức pháp lý và kỹ năng nghề nghiệp cần vận dụng trong việc công chứng
bản thỏa thuận tài sản vợ chồng. Đồng thời kiến nghị những giải pháp nhằm hoàn
thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả hoạt động cơng chứng.
NỘI DUNG BÁO CÁO
I.
Tóm tắt nội dung việc công chứng.
Ngày 28/12/2021, Vợ chồng ông Nguyễn Trọng H và bà Nguyễn Thị Thu T đã
tới Văn phịng cơng chứng Mai Việt Cường, trụ sở tại Thành phố Hồ Chí Minh để u
cầu cơng chứng Văn bản thỏa thuận tài sản vợ chồng.
Tài sản thỏa thuận là quyền sử dụng đất tại địa chỉ Phường Thạnh Mỹ Lợi, Thành
phố Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh.
Nội dung thỏa thuận: ơng Nguyễn Trọng H xác nhận toàn bộ quyền sử dụng đất
do bà Nguyễn Thị Thu T đứng tên là tài sản riêng của bà Nguyễn Thị Thu T, ông
Nguyễn Trọng Khi khơng có bất cứ sự đóng góp nào đối với việc tạo lập nên tài sản
này, kể cả sau này quyền sử dụng đất nêu trên được xây dựng, tăng thêm hoặc có thay
đổi hiện trạng thì cũng là tài sản riêng của bà Nguyễn Thị Thu T.
Thành phần hồ sơ công chứng văn bản thỏa thuận tài sản vợ chồng được đính
kèm ở phần phụ lục. Thành phần hồ sơ bao gồm:
- Phiếu yêu cầu công chứng.
- Bản sao các loại giấy tờ sau
+ Căn cước công dân của ông Nguyễn Trọng H và Bà Nguyễn Thị Thu T.
2
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất số: CY 334618, số vào sổ cấp GCN: CS06321 do Sở tài ngun và mơi
trường TP Hồ Chí Minh cấp ngày 28/01/2021.
+ Sổ hộ khẩu hộ gia đình bà Nguyễn Thị Thu H
+ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn
Hồ sơ công chứng văn bản thỏa thuận tài sản vợ chồng được học viên sử dụng
trong báo cáo là bộ hồ sơ lưu tại Văn phịng cơng chứng Mai Việt Cường. Cơng chứng
viên Văn phịng cơng chứng Mai Việt Cường đã thụ lý và chứng nhận văn bản thỏa
thuận tài sản vợ chồng trên theo thủ tục được quy định tại Điều 40 và Điều 41 Luật
Công chứng 2014. Trên cơ sở sự cho phép của trưởng văn phòng, học viên đã photo
một bản để sử dụng vào mục đích nghiên cứu. Bên cạnh bản photo những giấy tờ mà
các bên cung cấp, hồ sơ đính kèm trong phần phụ lục còn bao gồm bản photo Văn bản
thỏa thuận tài sản vợ chồng cơng chứng.
Bên cạnh đó, để đảm bảo tn thủ quy chế của Văn phịng cơng chứng Mai Việt
Cường, quy định của Luật Công chứng 2014 và quy tắc hành nghề công chứng về
trách nhiệm và nghĩa vụ bảo mật nội dung công chứng của công chứng viên, học viên
đã thay đổi một số thông tin của người yêu cầu công chứng và thông tin về tài sản. Vì
vậy trong phần nội dung báo cáo sau đây, học viên xin phép trình bày kết quả phân
tích, nghiên cứu hồ sơ trên cơ sở các thông tin đã thay đổi.
II.
Bản ghi chép kết quả của hoạt động nghiên cứu hồ sơ và kết quả các
hoạt động khác liên quan đến q trình tham gia giải quyết việc cơng
chứng
II.1. Về chủ thể của văn bản thỏa thuận tài sản vợ chồng
Chủ thể của văn bản thỏa thuận về tài sản của vợ chồng phải thỏa mãn đầy đủ các
điều kiện về chủ thể giao kết hợp đồng, giao dịch theo quy định của Bộ luật Dân sự
2015 và phải là vợ chồng hợp pháp theo quy định của pháp luật về hơn nhân và gia
đình. Việc xác định chính xác chủ thể tham gia giao kết văn bản thỏa thuận về tài sản
của vợ chồng có vai trị quyết định đến giá trị pháp lý của văn bản công chứng. Và để
kiểm tra các điều kiện đó, cơng chứng viên đã căn cứ vào việc giao tiếp, trao đổi với
ông H, bà T, xem xét thông tin nhận dạng trên căn cước công dân của ông H, bà T và
3
Giấy chứng nhận kết hơn, từ đó xác định ơng Nguyễn Trọng H và Bà Nguyễn Thị Thu
T là vợ chồng hợp pháp, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự và hoàn toàn tự nguyện
giao kết văn bản thỏa thuận.
II.2. Về tính hợp pháp của nội dung thỏa thuận
Nội dung thỏa thuận của ông Nguyễn Trọng H và Bà Nguyễn Thị Thu T được
ghi nhận trong văn bản thỏa thuận cụ thể như sau:
-
Ông Nguyễn Trọng Khi xác nhận toàn bộ quyền sử dụng đất do bà
Nguyễn Thị Thu Th đúng tên nêu trên là tài sản riêng của bà Nguyễn Thị Thu T ông
Nguyễn Trọng H không có bất cứ sự đóng góp nào đối với việc tạo lập nên tài sản này,
kể cả sau này quyền sử dụng đất nêu trên được xây dựng, tăng thêm hoặc có thay đổi
hiện trạng thì cũng là tài sản riêng của bà Nguyễn Thị Thu T
-
Toàn bộ hoa lợi, lợi tức phát sinh từ quyền sử dụng đất nêu trên cũng
thuộc quyền sử dụng, sở hữu riêng của bà Nguyễn Thị Thu T. Do vậy, Bà Nguyễn Thị
Thu T có tồn quyền quyết định và thực hiện quyền của chủ sở hữu nhà ở, chủ sử dụng
đất đối với Tài sản của mình tại địa chỉ theo Giấy chứng nhận nêu trên theo quy định
của pháp luật.
-
Ông Nguyễn Trọng H cam kết khơng có bất cứ tranh chấp, khiếu nại gì
về sau và tự g nguyện xác nhận việc thỏa thuận về tài sản nêu trên không nhằm trốn
tránh bất kỳ nghĩa vụ tài sản nào. Thỏa thuận này sẽ bị vơ hiệu nếu có cơ sở xác định
việc lập thỏa thuận nhằm trốn tránh nghĩa vụ tài sản;
Hiện nay luật công chứng 2014 và các văn bản quy phạm pháp luật áp dụng trong
lĩnh vực công chứng vẫn chưa có quy định cụ thể hướng dẫn vấn đề công chứng văn
bản thỏa thuận tài sản của vợ chồng. Tuy nhiên theo Điều 2 Luật Cơng chứng thì phạm
vi công chứng là hợp đồng và các giao dịch mà theo quy định của pháp luật phải công
chứng hoặc cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu công chứng. Mặc dù pháp luật khơng
quy định hình thức văn bản thỏa thuận tài sản vợ chồng nhưng đó là một yêu cầu
không trái với các quy định của pháp luật và đặc biệt phù hợp với đòi hỏi thực tiễn
cuộc sống, nhất là trong trường hợp người vợ hoặc người chồng cần chứng minh
nguồn gốc tài sản riêng của mình trong thời kỳ hôn nhân để thực hiện các hợp đồng,
giao dịch. Văn bản văn bản thỏa thuận tài sản vợ chồng có thể đi kèm với ý chí khước
từ mọi quyền lợi đối với tài sản đó của bên xác nhận.
4
Trên cơ sở đó, nội dung thỏa thuận của vợ chồng ông Nguyễn Trọng H và Bà
Nguyễn Thị Thu T là phù hợp với quy định pháp luật, khơng có nội dung trái đạo đức
xã hội.
II.3. Về đối tượng của văn bản thỏa thuận
Về mặt pháp lý, văn bản thỏa thuận tài sản riêng vợ chồng được hiểu là thỏa
thuận của vợ và chồng hoặc hành vi pháp lý đơn phương của một bên vợ hoặc chồng
xác nhận một tài sản cụ thể là tài sản riêng của một bên vợ hoặc chồng. Việc thỏa
thuận tài sản riêng của vợ chồng không làm thay đổi quyền sở hữu về tài sản của vợ,
chồng đối với tài sản thuộc sở hữu riêng của mỗi bên. Việc thỏa thuận về tài sản riêng
của một bên chỉ là sự thừa nhận và khẳng định quyền sở hữu của vợ, chồng đối với tài
sản thuộc sở hữu hợp pháp của mình.
Do vậy khi yêu cầu công chứng văn bản thỏa thuận tài sản vợ chồng, bà Nguyễn
Thị Thu T cần cung cấp những căn cứ chứng minh tài sản thỏa thuận cam kết là tài sản
thuộc quyền sở hữu của mình. Ở đây, bà T đã cung cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: CY 334618, số vào
sổ cấp GCN: CS06321 do Sở tài nguyên và môi trường TP Hồ Chí Minh cấp ngày
28/01/2021, đăng ký sang tên bà Nguyễn Thị Thu T ngày 24/03/2021 đối với thửa đất
số 981, tờ bản đồ số 1 tại địa chỉ phường Thạnh Mỹ Lợi, thành phố Thủ Đức, thành
phố Hồ Chí Minh.
II.4. Về thành phần hồ sơ
(Căn cứ pháp lý: theo khoản 1 Điều 40 Luật công chứng 2014)
(1) Phiếu yêu cầu công chứng
Phiếu yêu cầu công chứng là giấy tờ quan trọng, làm căn cứ, cơ sở để xác định
thời hạn công chứng và xác lập quan hệ pháp lý giữa công chứng viên và người yêu
cầu công chứng. Căn cứ vào quy định về các thông tin cần cung cấp trong phiếu yêu
cầu công chứng tại Điểm a Khoản 1 Điều 40 Luật cơng chứng 2014, có thể thấy Phiếu
u cầu công chứng văn bản thỏa thuận tài sản vợ chồng đã đảm bảo cung cấp đầy đủ
các thông tin về: Họ tên người yêu cầu công chứng; Địa chỉ người yêu cầu công
chứng; Nội dung cần công chứng; Danh mục giấy tờ gửi kèm theo; Tên tổ chức hành
5
nghề công chứng; thời gian nhận phiếu; chữ ký của người nhận phiếu và người nộp
phiếu.
Tuy nhiên phiếu yêu cầu công chứng đối với hồ sơ công chứng văn bản cam kết
tài sản vợ chồng trên vẫn thiếu sót, người nhận phiếu chỉ ký tên nhưng không ghi rõ họ
và tên. Công chứng viên tiếp nhận hồ sơ cần ký và ghi rõ họ tên bởi việc đảm bảo đầy
đủ các thông tin trong phiếu yêu cầu công chứng theo quy định pháp luật là hết sức
cần thiết. Điều này sẽ giúp hạn chế tối thiểu việc người yêu cầu công chứng khiếu nại,
khiếu kiện cũng như giúp cho việc thanh tra (nếu có) được thực hiện một cách thuận
lợi.
(2) Giấy tờ tùy thân
Theo quy định tại khoản 1 Điều 20 Luật Căn cước công dân 2014, thẻ Căn cước
công dân là giấy tờ tùy thân của công dân Việt Nam có giá trị chứng minh về căn cước
cơng dân của người được cấp thẻ để thực hiện các giao dịch trên lãnh thổ Việt Nam.
Trong trường hợp trên, giấy chứng minh nhân dân của ông Nguyễn Trọng H và
Bà Nguyễn Thị Thu T đều còn hiệu lực theo quy định của pháp luật. Qua kiểm tra giấy
tờ cũng như trao đổi thơng tin, cơng chứng viên khơng thấy có dấu hiệu giả mạo giấy
tờ và giả mạo chủ thể trong trường hợp trên. Đồng thời ông Nguyễn Trọng H và Bà
Nguyễn Thị Thu T đều có đầy đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật.
(3) Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản.
Có thể thấy đối tượng của thỏa thuận tài sản riêng trong hồ sơ công chứng là
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Theo quy định
tại Khoản 16 Điều 3 Luật Đất đai 2013: “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp
của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác
gắn liền với đất.” Theo đó, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là chứng thư pháp lý
để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền
với đất hợp pháp.
Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất số: CY 334618, số vào sổ cấp GCN: CS06321 do Sở tài nguyên và
6
mơi trường TP Hồ Chí Minh cấp ngày 28/01/2021, nội dung thay đổi cuối cùng được
ghi nhận tại trang bổ sung giấy chứng nhận số 02 như sau “Chuyển nhượng cho Bà
Nguyễn Thị Thu T, sinh năm: 1971, CCCD số: 09616800, địa chỉ thường trú 21 Cách
mạng tháng 8, Phường 15, Quận 10, thành phố Hồ Chí Minh; theo hồ sơ số 012445.”
Theo đó, Bà Nguyễn Thị Thu T là chủ sở hữu đối với bất động sản là đối tượng của
thỏa thuận.
(4) Sổ hộ khẩu
Cho đến giai đoạn hiện nay, chưa có một văn bản pháp luật chính thức nào quy
định bắt buộc phải xuất trình sổ hộ khẩu khi công chứng. Tuy nhiên theo Thông tư
01/2021/TT-BTP hướng dẫn Luật Công chứng 2014, trong mẫu lời chứng phải xác
định địa chỉ thường trú của cá nhân. Tại Khoản 1 Điều 24 Luật cư trú 2006 có quy
định sổ hộ khẩu được cấp cho hộ gia đình hoặc cá nhân đã đăng ký thường trú và có
giá trị xác định nơi thường trú của cơng dân. Do đó trong hồ sơ yêu cầu công chứng
văn bản thỏa thuận tài sản vợ chồng, người u cầu cơng chứng phải xuất trình hộ
khẩu để làm căn cứ xác định nơi thường trú.
(5) Giấy chứng nhận kết hôn
Do chủ thể của giao dịch thỏa thuận tài sản vợ chồng bắt buộc phải là vợ chồng
hợp pháp. Vì vậy ơng Nguyễn Trọng H và Bà Nguyễn Thị Thu T cần xuất trình giấy
chứng nhận kết hôn trong hồ sơ công chứng. Giấy chứng nhận kết hôn là một loại giấy
tờ hộ tịch nhân thân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận quan hệ hôn
nhân giữa vợ và chồng. Căn cứ vào thông tin được ghi nhận trên giấy chứng nhận đăng
ký kết hơn, có thể thấy tại thời điểm ơng H và bà T đăng ký, ơng H có quốc tịch Anh
và sử dụng loại giấy tờ tùy thân là hộ chiếu, bà T sử dụng loại giấy tờ tùy thân là
Chứng minh nhân dân. Tuy nhiên tại thời điểm công chứng, ông H và bà T đã được
cấp Căn cước công dân. Nhưng Công chứng viên lại không yêu cầu bà T xuất trình
Giấy xác nhận số chứng minh nhân dân và hộ chiếu.
Việc yêu cầu công chứng thỏa thuận tài sản riêng của vợ, chồng về bản chất chỉ
là sự khẳng định quyền sở hữu riêng của vợ, chồng đối với tài sản thuộc sở hữu của
bên còn lại, về bản chất không làm thay đổi quan hệ sở hữu của vợ, chồng đối với tài
sản. Tuy nhiên, khi phát sinh tranh chấp, văn bản công chứng thỏa thuận tài sản riêng
của vợ, chồng sẽ “có giá trị chứng cứ chứng minh” trong việc giải quyết tranh chấp,
7
đảm bảo lợi ích của các bên. Điều này cũng phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ của hoạt
động công chứng. Vì vậy, việc xem xét một cách kỹ càng các vấn đề của hồ sơ, yêu
cầu người yêu cầu công chứng bổ sung các giấy tờ nhằm đảm bảo tính xác thực, hợp
pháp của u cầu cơng chứng là hết sức cần thiết. Thiết nghĩ trong trường hợp này,
công chứng viên nên yêu cầu ông Nguyễn Trọng H và Bà Nguyễn Thị Thu T xuất
trình thêm chứng minh nhân dân và hộ chiếu để có căn cứ xác định một cách chính xác
chủ thể của văn bản thỏa thuận, đảm bảo tính hợp pháp của văn bản cơng chứng.
III.
Nhận xét q trình giải quyết việc cơng chứng của cơng chứng viên, Tổ
chức hành nghề cơng chứng
III.1. Về quy trình giải quyết việc công chứng văn bản thỏa thuận tài sản vợ
chồng
Từ những phân tích về hồ sơ cơng chứng văn bản thỏa thuận tài sản vợ chồng
trên, đồng thời từ việc được hướng dẫn nghiệp vụ trong thời gian thực tập, được trực
tiếp quan sát và tham gia vào quy trình, thủ tục xử lý hồ sơ tại Văn phịng cơng chứng
Mai Việt Cường, học viên nhận thấy cũng như những việc công chứng khác, việc công
chứng văn bản thỏa thuận tài sản vợ chồng trên đã được thực hiện theo đúng quy định
tại Điều 40, Điều 41 Luật Cơng chứng 2014. Theo đó quy trình giải quyết việc cơng
chứng có sự phối hợp làm việc giữa chun viên nghiệp vụ, công chứng viên và các bộ
phận khác nhằm đảm bảo hợp đồng được công chứng đúng pháp luật. Cụ thể:
Tiếp nhận yêu cầu công chứng
Chuyên viên nghiệp vụ phụ trách tiếp nhận hồ sơ công chứng của ông H và bà T,
căn cứ vào hồ sơ và trao đổi với người yêu cầu công chứng để xác định chính xác ý chí
chủ quan của các bên khi giao kết văn bản thỏa thuận tài sản vợ chồng. Từ đó xác định
nội dung u cầu cơng chứng và hình thức hợp đồng, giao dịch phù hợp là văn bản
thỏa thuận tài sản vợ chồng. Đồng thời cũng tại bước này, thư ký nghiệp vụ xem xét
yêu cầu công chứng văn bản thỏa thuận tài sản vợ chồng thuộc thẩm quyền thụ lý của
cơng chứng viên văn phịng cơng chứng Mai Việt Cường.
Cùng với đó, chuyên viên nghiệp vụ xem xét yêu cầu công chứng của ông H và
bà T trên cơ sở đối chiếu các quy định pháp luật về điều kiện có hiệu lực của giao dịch
dân sự. Trên cơ sở yêu cầu công chứng trên đã đáp ứng các điều kiện về năng lực của
8
chủ thể; điều kiện về thái độ của chủ thể (tính tự nguyện); nội dung u cầu cơng
chứng của các bên không vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội; đối tượng của hợp
đồng, giao dịch có thể thực hiện được trên thực tế; điều kiện về hình thức của giao
dịch theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015, thư ký nghiệp vụ trình hồ sơ cho cơng
chứng viên xem xét.
Kiểm tra, đánh giá hồ sơ
Công chứng viên tiến hành kiểm tra, đối chiếu và đánh giá các yếu tố chủ thể,
tính đầy đủ, hợp pháp của giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu công chứng văn bản thỏa thuận
tài sản vợ chồng.
- Sau khi kiểm tra thành phần hồ sơ, nội dung, năng lực hành vi dân sự, khả
năng đọc, viết của ông H và bà T cơng chứng viên thấy khơng có vấn đề gì là chưa rõ,
việc giao kết hợp đồng, giao dịch khơng có dấu hiệu bị đe dọa, cưỡng ép, khơng có sự
nghi ngờ về năng lực hành vi dân sự của người yêu cầu công chứng, đối tượng của hợp
đồng, giao dịch được mô tả cụ thể; ý định giao kết hợp đồng, giao dịch là xác thực,
không vi phạm pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên công chứng viên phân công
cho thư ký nghiệp vụ soạn thảo hợp đồng, giao dịch.
- Công chứng viên hướng dẫn ông H và bà T tuân thủ đúng các quy định về thủ
tục cơng chứng và các quy định pháp luật có liên quan đến việc thực hiện văn bản thỏa
thuận; giải thích cho họ hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của họ, ý nghĩa và
hậu quả pháp lý của việc giao kết văn bản thỏa thuận tài sản vợ chồng.
Soạn thảo/kiểm tra dự thảo hợp đồng
Thư ký nghiệp vụ tiến hành soạn thảo trên cơ sở nội dung yêu cầu công chứng và
mẫu trên phần mềm của văn phịng. Sau khi hồn tất soạn thảo, ơng H và bà T tự đọc
lại dự thảo hợp đồng và đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong dự thảo hợp đồng.
Ký chứng nhận
Công chứng viên hướng dẫn người yêu cầu cơng chứng ký vào từng trang của
hợp đồng. Tiếp đó Công chứng viên yêu cầu người yêu cầu công chứng xuất trình bản
chính của các giấy tờ theo quy định để đối chiếu trước khi ghi lời chứng, ký vào từng
trang của hợp đồng và chuyển bộ phận thu phí của văn phịng cơng chứng.
9
Trả kết quả cơng chứng
Bộ phận thu phí của văn phịng cơng chứng hồn tất việc thu phí, thù lao cơng
chứng và chi phí khác theo quy định, đóng dấu và hồn trả lại hồ sơ cho người u cầu
cơng chứng.
III.2. Về thẩm quyền công chứng văn bản cam kết tài sản riêng vợ chồng
Điều 42 Luật Công chứng quy định về thẩm quyền công chứng theo địa hạt như
sau: “Công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng chỉ được công chứng hợp
đồng, giao dịch về bất động sản trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
nơi tổ chức hành nghề công chứng đặt trụ sở, trừ trường hợp trừ trường hợp công
chứng di chúc, văn bản từ chối nhận di sản là bất động sản và văn bản ủy quyền liên
quan đến việc thực hiện các quyền đối với bất động sản”. Theo đó, văn bản thỏa
thuận tài sản vợ chồng không thuộc các trường hợp ngoại lệ được liệt kê trên. Vì vậy
việc cơng chứng văn bản cam kết tài sản riêng vợ chồng về bất động sản phải do Công
chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng đặt trụ sở trong phạm vi tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương nơi có bất động sản.
Xét hồ sơ trên, có thể thấy việc cơng chứng văn bản thỏa thuận tài sản vợ chồng
là đúng thẩm quyền theo Điều 42 Luật Công chứng 2014. Đồng thời, công chứng viên
thực hiện chứng nhận văn bản thỏa thuận tài sản riêng vợ chồng không thuộc trường
hợp quy định tại điểm c, khoản 1, Điều 7 Luật Công chứng 2014: “Cơng chứng hợp
đồng, giao dịch, bản dịch có liên quan đến tài sản, lợi ích của bản thân mình hoặc của
những người thân thích là vợ hoặc chồng; cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi; cha mẹ đẻ, cha mẹ
nuôi của vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi, con dâu, con rể; ông, bà; anh chị em ruột,
anh chị em ruột của vợ hoặc chồng; cháu là con của con đẻ, con ni;”
III.3. Về nội dung và hình thức văn bản công chứng.
Văn bản thỏa thuận tài sản vợ chồng công chứng đã đảm bảo tuân thủ các quy
định pháp luật về nội dung hợp đồng, giao dịch dân sự nói chung. Bố cục điều khoản
rõ ràng, ngơn từ diễn đạt mạch lạc, dễ hiểu.
Phần mở đầu của văn bản thỏa thuận tài sản vợ chồng đã thể hiện đầy đủ tiêu
ngữ, quốc ngữ, thời gian, địa điểm và chủ thể tham gia giao kết hợp đồng.
10
Họ tên, năm sinh, số chứng minh nhân dân, ngày cấp, nơi cấp, địa chỉ thường trú
của ông Nguyễn Trọng H và Bà Nguyễn Thị Thu T được trình bày, ghi nhận một cách
đầy đủ, rõ ràng, chính xác.
Phần dẫn nhập vào nội dung thỏa thuận có ghi nhận: “Bằng văn bản này, chúng
tôi đồng ý thống nhất thỏa thuận/xác nhận về tài sản của chúng tôi với những nội
dung sau đây” theo quan điểm của học viên là hợp lý. Vì xét phần nội dung thỏa thuận
có cả phần xác nhận (ơng H xác nhận tồn bộ quyền sử dụng đất do bà Nguyễn Thị
Thu T đứng tên là tài sản riêng của bà Nguyễn Thị Thu T) và phần nội dung thỏa thuận
của ông H và bà T về tài sản (Toàn bộ hoa lợi, lợi tức phát sinh từ quyền sử dụng đất
nêu trên cũng thuộc quyền sử dụng, sở hữu riêng của bà Nguyễn Thị Thu T)
Tài sản là đối tượng của thỏa thuận được mô tả một cách chi tiết cho thấy tính
xác thực và hợp pháp của nội dung cam kết. Đồng thời, văn bản thỏa thuận cũng đảm
bảo ghi nhận chính xác ý chí của ơng Nguyễn Trọng H và bà Nguyễn Thị Thu T.
Các điều khoản Cam kết của cũng được ghi nhận một cách rõ ràng là cơ sở để
bảo đảm thực hiện nội dung văn bản thỏa thuận cũng như xử lý các rủi ro cụ thể liên
quan đến văn bản. Các điều khoản này phù hợp với hai nguyên tắc cơ bản của pháp
luật về hợp đồng là nguyên tắc tự do thỏa thuận và nguyên tắc thiện chí, trung thực
được quy định tại Điều 3 của Bộ luật Dân sự 2015 cũng như các quy định về nghĩa vụ
cung cấp thông tin và một số nghĩa vụ khác của các bên trong quá trình giao kết và
thực hiện giao dịch.
Người yêu cầu công chứng ký ghi rõ họ tên vào văn bản đúng theo quy định của
pháp luật. Người yêu cầu công chứng được hướng dẫn ký và điểm chỉ vì cơng chứng
viên thấy cần thiết để bảo vệ quyền lợi cho người yêu cầu công chứng đúng theo quy
định tại Khoản 3 Điều 48 Luật Công chứng năm 2014.
3.2. Chữ viết và ghi trang, tờ trong văn bản công chứng
Chữ viết trong văn bản công chứng rõ ràng, dễ đọc, không viết tắt hoặc viết bằng
ký hiệu, khơng viết xen dịng, viết đè dịng, khơng tẩy xóa, không để trống. Thời điểm
công chứng ghi cả ngày, tháng, năm.
Từng trang trong văn bản công chứng đều được đánh số thứ tự. Giữa các tờ đều
có dấu giáp lai theo đúng quy định. Hồ sơ lưu được đánh bút lục đầy đủ.
11
3.3. Phần lời chứng của công chứng viên
Lời chứng của công chứng viên đối với văn bản cam kết tài sản vợ chồng trên
đã đảm bảo các nội dung theo quy định tại khoản 1 Điều 46 Luật Công chứng 2014.
Tuy nhiên đối chiếu với mẫu tại Thông tư 01/2021/TT-BTP Quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Cơng chứng thì có một số sai sót sau:
Trong lời chứng có nội dung “ơng Nguyễn Trọng H và bà Nguyễn Thị Thu T đã
tự đọc lại, đồng ý toàn bộ nội dung ký vào từng trang văn bản này trước mặt tôi” chưa
hợp lý bởi bà T và ông H vừa ký vừa điểm chỉ vào từng trang của Văn bản. Nên sửa lại
“ông Nguyễn Trọng H và bà Nguyễn Thị Thu T đã tự đọc lại, đồng ý toàn bộ nội dung,
ký và điểm chỉ vào từng trang văn bản này trước mặt tôi”
Phần nội dung “Chữ ký trong văn bản đúng là chữ ký của các bên nêu trên”
cũng chưa đúng mà phải sửa lại thành “Chữ ký và dấu điểm chỉ trong văn bản đúng là
chữ ký của các bên nêu trên”
III.4. Kết luận chung
Hồ sơ công chứng văn bản thỏa thuận về tài sản vợ chồng trên mặc dù cịn một
số sai sót trong phần soạn thảo văn bản và thành phần hồ sơ còn thiếu giấy xác nhận số
chứng minh nhân dân. Những sai sót này tuy khơng ảnh hưởng nghiêm trọng tới giá trị
pháp lý của văn bản công chứng, quyền và lợi ích hợp pháp của các bên nhưng thiết
nghĩ hoạt động cơng chứng vốn mang trong mình tính rủi ro nghề nghiệp cao, do đó
cơng chứng viên phải cẩn trọng khi tiến hành xem xét thành phần hồ sơ và soạn thảo
văn bản công chứng để hạn chế tối thiểu khả năng xảy ra tranh chấp.
Về quy trình cơng chứng, theo quy định Luật công chứng 2014, Công chứng viên
là chủ thể thực hiện hoạt động công chứng từ khâu tiếp nhận đến ký công chứng. Tuy
nhiên thực tế số lượng hồ sơ cơng chứng tại văn phịng cơng chứng Mai Việt Cường
rất lớn, nếu Công chứng viên phải trực tiếp thực hiện tất cả quy trình cơng chứng thì
mất rất nhiều thời gian cũng như khơng thể đáp ứng nhu cầu công chứng hợp đồng,
giao dịch của người dân. Do đó sự hỗ trợ của chuyên viên nghiệp vụ đối với công
chứng viên trong việc thực hiện quy trình cơng chứng sẽ giúp hoạt động cơng chứng
được thực hiện có hiệu quả, đáp ứng nhu cầu khách hàng, hạn chế những sai sót có thể
phát sinh. Đồng thời, văn phịng cơng chứng Mai Việt Cường cũng ln chú trọng vào
12
chất lượng đội ngũ chuyên viên nghiệp vụ và đảm bảo mặc dù có sự hỗ sợ của chuyên
viên nhưng việc xem xét và chứng nhận hợp đồng vẫn do Công chứng viên đảm nhận
theo đúng quy định pháp luật.
IV.
Những kinh nghiệm nghề nghiệp rút ra từ việc tham gia q trình giải
quyết việc cơng chứng.
Trong q trình hỗ trợ và quan sát quy trình xử lý hồ sơ tại văn phịng cơng
chứng Mai Việt Cường, học viên đã học hỏi được sự chuyên nghiệp trong việc tiếp
nhận và xử lý hồ sơ của công chứng viên. Đối với hồ sơ cơng chứng hợp đồng, giao
dịch nói chung và hồ sơ văn bản thỏa thuận tài sản vợ chồng nói riêng, để bảo đảm giá
trị pháp lý của văn bản cơng chứng và an tồn pháp lý của các bên, người thụ lý hồ sơ
phải tận tâm với công việc, phát huy năng lực, sử dụng kiến thức chuyên môn, các kỹ
năng nghề nghiệp để bảo đảm tốt nhất tính an toàn pháp lý cho văn bản cam kết; như
kỹ năng tiếp nhận yêu cầu công chứng, kỹ năng ứng xử với người yêu cầu công chứng,
kỹ năng xác định tư cách pháp lý chủ thể, kỹ năng xem xét hồ sơ, kỹ năng tư vấn pháp
luật, kỹ năng kỹ năng soạn thảo hợp đồng, văn bản theo đề nghị của người yêu cầu
công chứng…
Đồng thời, việc thụ lý hồ sơ công chứng văn bản thỏa thuận tài sản vợ chồng
đòi hỏi vận dụng kiến thức pháp luật ở nhiều lĩnh vực pháp luật khác nhau từ hơn nhân
gia đình, dân sự, thương mại, đất đai…Để đảm bảo tính xác thực, hợp pháp của hợp
đồng giao dịch, công chứng viên phải am hiểu rất nhiều lĩnh vực pháp luật khác nhau
và có kỹ năng áp dụng pháp luật để giải quyết các vấn đề trong hồ sơ. Trong đó, cần
lưu ý vấn đề quyền sở hữu của vợ, chồng đối với tài sản riêng trong một số trường hợp
có thể bị hạn chế với mục đích bảo vệ quyền lợi cho một bên vợ, chồng còn lại và đảm
bảo lợi ích chung của gia đình, cụ thể là các trường hợp sau:
Trường hợp hạn chế quyền định đoạt tài sản riêng của vợ, chồng theo quy định
tại khoản 2 Điều 30 Luật Hơn nhân và gia đình năm 2014:
“Trong trường hợp vợ chồng khơng có tài sản chung hoặc tài sản chung không
đủ để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình thì vợ, chồng có nghĩa vụ đóng góp tài
sản riêng theo khả năng kinh tế của mỗi bên.”
13
Trường hợp hạn chế quyền định đoạt tài sản riêng của vợ, chồng theo quy định
tại khoản 4 Điều 44 Luật Hơn nhân và gia đình 2014:
“Trong trường hợp vợ, chồng có tài sản riêng mà hoa lợi, lợi tức từ tài sản
riêng đó là nguồn sống duy nhất của gia đình thì việc định đoạt tài sản này phải có sự
đồng ý của chồng, vợ.”
Trường hợp hạn chế quyền định đoạt tài sản riêng của vợ, chồng được quy định
tại Điều 63 Luật Hơn nhân và gia đình năm 2014.
“Nhà ở thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng đã đưa vào sử dụng chung thì khi ly
hơn vẫn thuộc sở hữu riêng của người đó; trường hợp vợ hoặc chồng có khó khăn về
chỗ ở thì được quyền lưu cư trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày quan hệ hơn nhân
chấm dứt, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.”
Công chứng viên cần lưu ý về vấn đề này trong quá trình tư vấn pháp luật để
đảm bảo khơng có tranh chấp liên quan đến văn bản thỏa thuận về tài sản vợ chồng
công chứng cũng như hạn chế vi phạm quy định về hạn chế định đoạt khi một bên thực
hiện các quyền đối với tài sản riêng.
Trong thời gian thực tập, học viên cũng học hỏi được một số kinh nghiệm trong
xem xét và thụ lý các hồ sơ công chứng liên quan đến hôn nhân và gia đình. Cụ thể
cần xem xét kỹ giấy tờ, tài liệu mà một bên vợ, chồng xuất trình để chứng minh quyền
đối với tài sản. Trong quá trình xem xét, cần có sự đối chiếu với quy định pháp luật
điều chỉnh đối với tài sản riêng của vợ chồng để xem xét tài sản/ nguồn gốc tạo lập tài
sản có phải là tài sản riêng của một bên vợ chồng hay khơng. Trên cơ sở xác định đó là
tài sản riêng thuộc quyền sở hữu hợp pháp của một bên vợ hoặc chồng thì cơng chứng
viên mới có căn cứ để chứng nhận văn bản thỏa thuận tài sản. Cùng với đó, để đảm
bảo tính xác thực, hợp pháp của văn bản công chứng, công tác soạn thảo văn bản phải
đảm bảo đúng hình thức giao dịch và phản ánh đúng bản chất giao dịch, ý chí của các
bên.
14
V.
Kiến nghị đề xuất về việc hoàn thiện pháp luật đối với hệ thống pháp
luật liên quan đến công chứng văn bản thỏa thuận tài sản vợ chồng.
Để hoàn thiện pháp luật đối với hệ thống pháp luật liên quan đến công chứng
văn bản thỏa thuận tài sản vợ chồng cũng như hồn thiện pháp luật về cơng chứng hợp
đồng, giao dịch nói chung, học viên đề xuất một số kiến nghị như sau:
Trước hết, việc chứng nhận văn bản cam kết tài sản riêng của vợ hoặc chồng có
ý nghĩa quan trọng, là một trong những căn cứ để khẳng định một bên vợ chồng là chủ
sở hữu tài sản để người đó thực hiện các quyền của chủ sở hữu thông qua các giao
dịch.1 Đồng thời đây cũng là một trong những hình thức giao dịch khá phổ biến, tuy
nhiên hiện nay, vẫn chưa có quy định cụ thể hay hướng dẫn của cơ quan có thẩm
quyền về hình thức giao dịch thỏa thuận tài sản vợ chồng cũng như việc công chứng
văn bản thỏa thuận tài sản vợ chồng. Do đó, tùy vào quan điểm của cơng chứng viên,
hình thức và tên gọi của giao dịch này sẽ khác nhau. Việc pháp luật không quy định cụ
thể dẫn đến nhiều công chứng viên lúng túng trong việc xác định hình thức văn bản ở
dạng cam kết hay thỏa thuận và cần áp dụng thủ tục công chứng hay chứng thực chữ
ký đối với loại văn bản này. Hệ quả là sự thống nhất khi áp dụng pháp luật khơng được
bảo đảm. Vì vậy, đối với hình thức giao dịch văn bản thỏa thuận tài sản vợ chồng, cơ
quan có thẩm quyền cần có văn bản hướng dẫn cụ thể về việc áp dụng thủ tục công
chứng hay chứng thực chữ ký cũng như hình thức văn bản, đảm bảo giá trị của văn bản
cơng chứng, tạo tính thống nhất chung khi áp dụng pháp luật để giải quyết yêu cầu
công chứng thỏa thuận tài sản vợ chồng
Cùng với đó, cơ quan có thẩm quyền cần có văn bản hướng dẫn cụ thể về nội
dung văn bản thỏa thuận tài sản vợ chồng, làm cơ sở để công chứng viên và người yêu
cầu công chứng tham khảo xây dựng văn bản thỏa thuận. Quy định như vậy sẽ đảm
bảo được sự áp dụng pháp luật không thống nhất, mỗi nơi một kiểu, hạn chế sự phiền
tối có thể gặp phải khi u cầu cơng chứng, góp phần bảo đảm giá trị của văn bản
công chứng thỏa thuận tài sản vợ chồng.
Ngồi ra, liên quan đến hoạt động cơng chứng văn bản thỏa thuận tài sản vợ
chồng, pháp luật về hơn nhân và gia đình cịn tồn tại một số vướng mắc trong việc xác
định quan hệ hôn nhân của vợ chồng. Trong thực tiễn, rất nhiều yêu cầu cơng chứng
1
Học viện tư pháp (2019), Giáo trình Kỹ năng hành nghề công chứng tập 3, Nhà xuất bản tư pháp, tr342
15
mà người u cầu cơng chứng khơng cịn giấy đăng ký kết hôn do bị thất lạc, rách nát
không thể đọc được thông tin.… Trong những trường hợp như thế này, làm sao để xác
định được “thời kỳ hôn nhân” của người yêu cầu công chứng?
Khoản 1, Điều 9 của Luật Hơn nhân và gia đình năm 2014 quy định việc kết
hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định
của Luật này và pháp luật về hộ tịch. Theo đó, giấy chứng nhận kết hơn do cơ quan có
thẩm quyền cấp là căn cứ để xác định quan hệ hôn nhân của vợ chồng. Đồng thời
khoản 2 Điều 23 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định “Giấy xác nhận tình trạng hơn
nhân được sử dụng để kết hơn tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam, kết hơn tại cơ
quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài hoặc sử dụng vào mục đích khác.”
Tuy nhiên, “mục đích khác” ở đây bao gồm những mục đích cụ thể nào? giấy xác
nhận tình trạng hơn nhân có được sử dụng để chứng minh quan hệ vợ chồng trong việc
công chứng thỏa thuận về tài sản của vợ chồng cũng như các văn bản khác có liên
quan đến hơn nhân và gia đình hay khơng thì pháp luật chưa có quy định cụ thể. Vì
vậy, pháp luật về hơn nhân gia đình và hộ tịch cần có hướng dẫn cụ thể về việc áp
dụng giấy xác nhận tình trạng hơn nhân trong việc chứng minh thời kỳ hôn nhân vợ
chồng trong những trường hợp có thể dự liệu như: khơng cịn giấy đăng ký kết hôn do
bị thất lạc, rách nát không thể đọc được thơng tin.…
Cuối cùng, có thể thấy trong việc công chứng văn bản thỏa thuận về tài sản vợ
chồng nói riêng và hợp đồng, giao dịch nói chung thì pháp luật về nội dung là căn cứ
để cơng chứng viên tiến hành thủ tục công chứng, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp
của các bên. Do đó, nếu khung pháp lý chưa đảm bảo thì cơng chứng viên sẽ gặp nhiều
khó trong q trình áp dụng pháp luật, điều này ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động
công chứng. Một thực trạng diễn ra hiện nay là quy định của hệ thống pháp luật Việt
Nam điều chỉnh hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất được quy định trong nhiều văn
bản khác nhau như Bộ luật Dân sự, Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Công chứng, Luật
Hôn nhân và gia đình, … Trong thực tiễn áp dụng pháp luật, các văn bản hướng dẫn
thi hành pháp luật thường xuyên được sửa đổi, bổ sung hoàn thiện nhưng đến nay vẫn
còn nhiều bất cập; mâu thuẫn, chưa đầy đủ và thống nhất. Sự bất cập, thiếu thống nhất,
đồng bộ giữa các quy định của pháp luật đã tạo nên những cản trở nhất định trong quá
trình thực hiện công chứng. Xuất phát từ yêu cầu pháp lý, việc xây dựng và phát triển
16
hệ thống pháp luật chung và hệ thống các quy định pháp luật riêng có liên quan đến
lĩnh vực cơng chứng các văn bản liên quan đến hôn nhân và gia đình, cần đảm bảo
đồng bộ để khắc phục những chồng chéo trong các quy định của pháp luật nhằm tạo
điều kiện thuận lợi cho việc thực thi pháp luật. Điều này sẽ góp phần nâng cao hiệu
quả cơng tác quản lý Nhà nước đối với hoạt động công chứng. Đồng thời tạo hành lang
pháp lý thuận lợi hơn cho các tổ chức hành nghề công chứng và công chứng viên hoạt
động, cũng như bảo vệ tốt hơn quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể tham gia
giao dịch dân sự tại các tổ chức hành nghề công chứng.
KẾT LUẬN
Việc yêu cầu công chứng thỏa thuận về tài sản của vợ, chồng về bản chất chỉ là
sự khẳng định quyền sở hữu riêng của vợ, chồng đối với tài sản. Việc giao kết văn bản
này không làm thay đổi quan hệ sở hữu của vợ, chồng đối với tài sản. Tuy nhiên, khi
phát sinh tranh chấp, văn bản công chứng cam kết tài sản riêng của vợ chồng sẽ “có
giá trị chứng cứ chứng minh” trong việc giải quyết tranh chấp, đảm bảo lợi ích của các
bên. Điều này cũng phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ của hoạt động cơng chứng. Vì
vậy, cơng chứng thỏa thuận về tài sản riêng của vợ chồng là cần thiết, nó giúp bảo vệ
quyền sở hữu của chủ sở hữu đối với tài sản của mình, hạn chế các tranh chấp có thể
phát sinh.
Bên cạnh học hỏi kinh nghiệm và các kỹ năng chuyên môn liên quan đến việc
công chứng các văn bản có liên quan đến hơn nhân và gia đình, thời gian kiến tập tại
văn phịng cơng chứng giúp học viên ý thức sâu sắc về vai trò quan trọng của kỹ năng
hành nghề đối với việc đảm bảo an toàn pháp lý cho các bên trong hợp đồng, giao dịch
và hạn chế các rủi ro nghề nghiệp đối với chính cơng chứng viên. Kỹ năng hành nghề
càng chun nghiệp thì chất lượng của hoạt động cơng chứng càng cao, càng đảm bảo
được an toàn pháp lý cho các cá nhân, tổ chức khi giao kết hợp đồng, giao dịch cũng
như đảm bảo giá trị pháp lý của văn bản cơng chứng. Trong thời gian thực tế tại Văn
phịng công chứng Mai Việt Cường, bản thân tôi luôn ý thức được rằng mình đang học
“hành nghề” nên việc cọ xát thực tế hồ sơ, học hỏi, rèn luyện, tích lũy kỹ năng hành
nghề công chứng là hết sức cần thiết để bản thân tơi có thể hồn thành tốt trách nhiệm
với tư cách là một công chứng viên. Điều này thôi thúc bản thân tôi luôn chủ động học
hỏi, tích lũy kinh nghiệm nghề nghiệp, nâng cao kỹ năng hành nghề
17