Tải bản đầy đủ (.docx) (31 trang)

THIẾT KẾ HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN CHO TÒA NHÀ 01

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (282.75 KB, 31 trang )

Chương 1: Xác định phụ tải tính tốn của chung cư
1.1. Tính tốn phụ tải cho tịa nhà:
- Xác định phụ tải tính tốn theo cơng suất phụ tải trên một đơn vị diện tích sản xuất.
- Xác định phụ tải tính tốn theo cơng suất tiêu hao điện năng trên một đơn vị sản
phẩm.
- Phương pháp xác định phụ tải tính tốn theo cơng suất đặt và hệ số nhu cầu.
- Xác định phụ tải tính tốn theo hệ số cực đại Kmax và cơng suất trung bình (theo số
thiết bị dùng điện có hiệu quả).
Phương pháp này cho kết quả tương đối chính xác vì nó kể đến nhiều yêu tố ảnh
hưởng như số thiết bị trong nhóm và chế độ làm việc của thiết bị. Do đó ta chọn
phương pháp này để xác định phụ tải tính toán cho nhà máy.
Các phương pháp xác định phụ tải tính tốn:
Hiện nay có rất nhiều phương pháp xác định phụ tải tính tốn, thơng thường thì những
phương pháp đơn giản lại cho kết quả khơng thật chính xác, cịn nếu muốn chính xác thì
phương pháp tính tốn lại q phức tạp. Do vậy tùy theo thời điểm và giai đoạn thiết kế
mà ta lựa chọn phương pháp tính cho phù hợp. Dưới đây em xin đề cập một số phương
pháp xác định phụ tải tính tốn thường dùng nhất:
1.1.1. Xác định phụ tải theo công suất đặt và hệ số nhu cầu
n

Ptt = Knc .∑ Pđi

Cơng thức tính:

i=1

Qtt = Ptt.Tg φ ;
Trong đó: Ptt cơng suất tính tốn
Knc hệ số nhu cầu

(1-1)


Stt = Ptt2 +Qtt2 =

Ptt
Cosφ

(1-2)


Nói một cách gần đúng có thể coi Pđ = Pđm
Khi đó:
n

P

Ptt = Knc. i 1

đmi

(1-3)

Trong đó:
Pđi: Cơng suất định mức của thiết bị thứ i. (KW)
Pđmi: Công suất định mức của thiết bị thứ i (KW).
Ptt, Qtt, Stt: Công suất tác dụng, cơng suất phản kháng, cơng suất tồn phần tính
tốn của nhóm thiết bị (KW, KVAr, KVA).
n: Số thiết bị trong nhóm.
Nếu hệ số cơng suất cos φ của các thiết bị trong nhóm khơng giống nhau, ta phải
tính hệ số cơng suất trung bình theo cơng thức sau:
Cosφ =


P1 cos φ 1 +P2 cos φ 2 +....... +Pn cosφ n
P1 +P2 +... +Pn

(1-4)

Hệ số nhu cầu của các loại máy khác nhau có trong các sở tay.
Phương pháp xác định phụ tải tính tốn theo hệ số nhu cầu có ưu điểm là đơn giản,
thuận tiện. Nhược điểm chủ yếu của phương pháp này là kém chính xác. Bởi vì hệ số nhu
cầu Knc tra được trong sổ tay là một số liệu cố định cho trước, không phụ thuộc vào chế
độ vận hành và số thiết bị trong nhóm máy. Nếu chế độ vận hành và số thiết bị trong
nhóm thay đởi nhiều thì kết quả tính phụ tải tính tốn theo hệ số nhu cầu sẽ khơng chính
xác.
1.1.2. Xác định phụ tải tính tốn theo suất phụ tải trên một đơn vị diện tích.
Cơng thức tínhnhư sau: Ptt = P0.F
Trong đó:


P0: Suất phụ tải trên một đơn vị diện tích sản xuất, (KW/m2). Trị số của P0 có thể
tra trong các sổ tay. Trị số P0 của từng loại phân xưởng do kinh nghiệm vận hành thống
kê lại mà có.
F: Diện tích sản xuất (m2).
Phương pháp này chỉ cho kết quả gần đúng khi có phụ tải phân bố đờng đều trên
diện tích sản xuất, nên nó thường được dùng trong giai đoạn thiết kế sơ bộ, thiết kế chiếu
sáng. Nó cũng được dùng để tính phụ tải các phân xưởng có mật độ máy móc sản xuất
phân bố tương đối đều như phân xưởng dèn dập, lắp ráp v.v...
1.1.3. Xét tầng 1 của tòa nhà(Siêu thị thực phẩm): 1500 m2 có:
- Phụ tải tính tốn của tầng 1 (siêu thị) xác định theo phương pháp
Pt 1 = P 0 . S t 1
P0: suất phụ tải của tầng 1
St 1 : diên tích tầng 1


Chọn P0 = 85(W/m2)
Phụ tải của tầng 1 là
Pt 1= P0 . S t 1 = 85.1500 = 127500 (W) = 127,5 (KW)

Chọn Cosφ = 0,85
Ta có cơng suất phản kháng:
Qt1 = Pt1 .tagφ =79,05 (KVAr)
Ta có cơng suất tồn phần của tầng 1:
ST1 = √ P2t 1 + Q 2t 1 =√ 127,52+ 79,05 2 = 150,02 (KVA)
1.1.4. Xác định văn phòng đại diện nước ngồi, tầng 2, 3, 4, 5
-

Mỗi tầng có diện tích : S = 1500 m2

-

Phụ tải tính tốn của tầng 2 xác định theo phương pháp :
Pt 2 = P0 . S t 2


P0: suất phụ tải của tầng 2
St 2: diên tích tầng 2

Chọn P0 = 85(W/m2)
Phụ tải của tầng 2 là:
Pt 2 = P0 . S t 2 = 85.1500 = 127500 (W) = 127,5 (KW)

Chọn Cosφ = 0,85
Ta có cơng suất phản kháng:

Qt2 = Pt2 .tagφ =79,05 (KVAr)
Ta có cơng suất toàn phần của tầng 2:
ST2 = √ P2t 2 + Q2t 2 =√ 127,52+ 79,05 2 = 150,02 (KVA)
Phụ tải tính tốn của văn phịng là:
Pvp = K dt . n . Pt 2 = 0,53.4. 127,5= 270,3 (KW)
n: là số tầng
Pt2 : là phụ tải tính tốn của tầng 2
Chọn Cosφ = 0,85
Ta có cơng suất phản kháng:
Qvp = Pcc .tagφ = 270,3.0,62 = 167,59 (KVAr)
Ta có cơng suất toàn phần:
Svp = √ P2vp +Q 2vp = √ 270,32 +167,59 2 = 318,04 (KVA)

1.1.5. Xác định phụ tải tính tốn cho chung cư có mức sống khá giả từ tầng 5 đến tầng
15:
- Công suất 1 căn hộ gồm là:
STT

Tên thiết bị

Số lượng

Pđm


1
2
3
4
5

6
7
8
9
10
12

Quạt
Bếp điện
Điều hịa
Bàn là
Nời cơm
Tivi
Máy giặt
Máy sấy tóc
Bóng downlight
Bóng tp led
Tủ lạnh

2
1
2
1
1
1
1
1
12
4
1


80W
1200W
1600W
950W
400W
40W
1240W
1000W
9W
40
80W

Tổng phụ tải 1 căn hộ
PCH = K đt . ∑ Ptbi = 0,85.8538 (W) = 7,257 (KW)

Chọn Cosφ = 0,85
Kđt: là hệ số đồng thời sử dụng các thiết bị trong căn hộ chọn Kđt = 0,85
Ta có công suất phản kháng:
Qth = Pth .tagφ =7,257. 0,62 = 4,49 (KVAr)
Ta có cơng suất tồn phần:
Stt = √ P2tt +Q 2tt =√ 7,257 2+ 4,49 2 = 8,53 (KVA)
1.1.6. Phụ tải tính tốn của tầng chung cư là
Mỗi tầng của chung cư gờm có 8 căn hộ:
-

Phụ tải tầng 1 được xác định theo công thức:
P1T = Kđt. ¿+ PHL)
Kđt: là hệ số đồng thời sử dụng các thiết bị trong căn hộ chọn Kđt = 0,85
Tổng Phụ tải của 1 tầng là:


∑ PT = K đt . n. PCH
Trong đó


n: là số căn hộ
PCH : phụ tải của 1 tầng

∑ P1 T = K đt . n. PCH = 0,78.8. 7,257 = 45,28 (KW)
Chọn Cosφ = 0,85
Ta có cơng suất phản kháng của 1 tầng chung cư là:

∑ Q1 T = P1T. tagφ = 45,28.0,62 = 28,08 (KVAr)
Ta có cơng suất tồn phần của 1 tầng chung cư là:
S1T = √ P21 T + Q21T =√ 45,282 +28,08 2 = 53,28 (KVA)
 phụ tải tính tốn của 10 tầng là
Pcc = K dt . n . P1T = 0,4.10. 45,28 = 181,12 (KW)
n: là số tầng
P1T: là phụ tải tính tốn của 1 tầng
Chọn Cosφ = 0,85
Ta có cơng suất phản kháng:
Qcc = Pcc .tagφ = 181,12.0,62 = 112,29 (KVAr)
Ta có cơng suất tồn phần:
Scc = √ P2cc +Q 2cc = √ 181,122+112,29 2 = 213,1 (KVA)
1.1.7. Phụ tải chiếu sáng hành lang và cầu thang của chung cư
Tổng diện tích của 8 căn hộ là: 1800m2 và 200m2 còn lại là hành lang và cầu thang
bộ
Hành lang và cầu thang là khu vực đi lại chỉ và khu vực này chỉ có các thiết bị
chiếu sáng nên phụ tải hành lang và cầu thang được xác định theo công thức:



PCS1 T = P0 . S HLCT
P0: suất chiếu sáng trên một đơn vị diện tích
S HLCT : diên tích của hành lang

Chọn P0 = 15(W/m2)
Phụ tải chiếu sáng của hành lang và cầu thang của 1 tầng:
PCS1 T = P0 . S HLCT = 15 . 140 =2100(W) = 2,1 (KW)

Phụ tải chiếu sáng của hành lang và cầu thang của 10 tầng
PCSHLCT =n . PCS1 T

n: là số tầng
PCS1 T : là phụ tải tính tốn của 10 tầng

PCSHLCT =n . PCS1 T = 10.2,1= 21 (KW)

Chọn Cosφ = 0,85
Ta có cơng suất phản kháng chiếu sáng của hành lang và cầu thang:
Q CSHLCT = PCSHLCT .tagφ = 13,02 (KVAr)

Ta có cơng suất tồn phần của chiếu sáng:
SCSHL = Kdt . √ P 2CSHLCT +Q2CSHLCT = 0,65. √ 212+ 13,02 2 = 16,06 (KVA)

1.1.8. Xác định phụ tải cho thang máy, bơm sinh hoạt
Theo đề tài trong chung cư có các thiết bị dùng để phục vụ chung cho cả tịa chung cư.
Trong đó bao gờm 4 thang máy và 3 máy bơm .


-


Xác định phụ tải cho thang máy

Trong chung cư có bao gồm 4 thang máy với công suất 1 thiết bị là 20 kW, phụ tải
của 4 thang máy đươc xác định theo công thức sau:
P4 tm= 4. Ptm = 4.20 = 80 (KW)

Chọn Cosφ = 0,85
Ta có cơng suất phản kháng:
Q4tm = P4tm .tagφ = 80.0,62=49,6 (KVAr)
Ta có cơng suất toàn phần của thang máy là:
S2tm = √ P24 tm +Q 24 tm=√ 802 +49,6 2 = 94,13 (KVA)
-

Xác phụ tải cho máy bơm sinh hoạt

Trong chung cư có 3 máy bơm với công suất 1 thiết bị là 22 kW, phụ tải của 3
máy bơm đươc xác định theo công thức sau:
P3 mb= 3. Pmb = 3.22= 66 (KW)

Chọn Cosφ = 0,85
Ta có cơng suất phản kháng:
Q 3 mb = P3 mb.tagφ = 66.0,62=40,92 (KVAr)

Ta có cơng suất toàn phần của máy bơm là:
S3 mb = √ P23 mb +Q 23 mb =√ 662 +40,92 2 = 77,66 (KVA)

Tổng cơng suất tồn bộ chung cư
P∑ = Pt1 + P vp + Pcc + Ptm+ P mb+ P CSHLCT = 127,5+270,3+181,12+80+66+21
= 727,02 (KW)

Chọn Cosφtb = 0,85


Ta có cơng suất phản kháng:
Qtt = P∑. tagφtb =727,02. 0,62 = 450,75 (KVAr)
Ta có cơng suất tồn phần của cả chung cư:
Stt = Kpt √ P2tt +Q 2tt =1,1 . √ 727,022+ 450,752 = 940,96 (KVA)
kpt = 1,1 là hệ số phát triển của chung cư.


CHƯƠNG 2. THIẾT KẾ MẠNG ĐIỆN CHO CHUNG CƯ
2.1. Đặt vấn đề
Mạng điện chung cư dùng để cấp và phân phối điện năng cho chung cư nó phải
đảm bảo các yếu tối kinh tế kĩ thuật như sau: Đơn giản, tiết kệm về vốn đầu tư, thuận tiện
khi vận hành sửa chữa, dễ dàng thực hiện các biện pháp bảo vệ và tự động hóa, đảm bảo
chất lượng điện năng giảm đến mức nhỏ nhất các tổn hao công suất phụ.
Sơ đờ nối dây có 3 dạng cơ bản:
+ Sơ đờ nối dây hình tia
+ Sơ đờ nối dây phân nhánh
+ Sơ đờ hỗn hợp
Sơ đờ nối dây hình tia có ưu điểm là việc nối dây đơn giản, rõ rang, độ tin cậy cao,
dễ thực hiện các biện pháp tự động hóa, dễ vận hành, bảo quản, sửa chữa, nhưng có
nhược điểm là vốn đầu tư lớn 85
2.2. Chọn và thiết kế sơ đồ cung cấp điện cho chung cư
* Sơ đồ hình tia.
Ưu điểm: Việc nối dây đơn giản, độ tin cậy cao, dễ thực hiện các biện pháp bảo vệ
và tự động hóa, dễ vận hành, bảo quản sửa chữa.
Nhược điểm: Vốn đầu tư lớn.
Loại sơ đồ hình tia này thường được dùng ở các hộ loại I và loại II.



1
2

2

1

2
ÐC

2
(a)

ÐC

ÐC

ÐC

ÐC

(b)

Hình 2.1: Sơ đồ mạng điện hạ áp kiểu hình tia.
* Hình 2.1a: Sơ đờ hình tia dùng để cung cấp điện cho các phụ tải phân tán. Từ
thanh cái của trạm biến áp có các đường dây dẫn đến các tủ động lực. Từ thanh cái tủ
động lực có các đường dây dẫn đến phụ tải. Loại sơ đồ này có độ tin cậy cao
* Hình 2.1b: Là sơ đờ hình tia dùng để cung cấp điện cho các phụ tải tập trung. Từ
thanh cái của trạm biến áp có các đường dây cung cấp thẳng cho các phụ tải. Loại sơ đồ

này thường được dùng trong các công trình có cơng suất tương đối lớn như: các trạm
bơm, lị nung, trạm khí nén…
* Sơ đồ phân nhánh.
Ưu điểm: Sơ đờ này tốn ít cáp, chủng loại cáp cũng ít. Nó thích hợp với các cơng
trình có phụ tải nhỏ, phân bố không đồng đều.
Nhược điểm: Độ tin cậy cung cấp điện thấp.
Loại sơ đồ phân nhánh này thường dùng cho các hộ loại III.


a)

b)

Hình 2.2: Sơ đồ mạng điện hạ áp kiểu phân nhánh
a) Sơ đồ phân nhánh; b) Máy biến áp và đường trục phân nhánh.
Hệ thống cung cấp điện trong chung cư đảm bảo việc cung cấp điện bên trong chung cư
kể từ trạm biến áp nhà máy tới các thiết bị dung điện, vì số máy của mạng lớn, đường dây
tổng cộng dài, số thiết bị nhiều nên cần phải chọn lựa được phương án tốt nhất.
Căn cứ vào đặc điểm và yêu cầu cung cấp điện cho chung cư cơ khí ta thiết kế sơ đờ cung
cấp điện cho các sơ đồ phụ tải động lực là kiểu sơ đồ hình tia.
Cấu trúc sơ đờ hình tia mạng điện chung cư được mô tả như sau: Đặt 1 tủ phân
phối điện từ trạm biến áp về và cấp cho 16 tủ động lực, 15 tủ động lực cấp cho 15 tầng
chung cư, 1 tủ động lực cho phụ tải chiếu sáng chung cư.
Tủ động lực đặt ở vị trí thỏa mãn các điều kiện sau:
+ Càng gần trung tâm phụ tải của nhóm máy càng tốt
+ Thuận tiện cho các hướng đi dây
+ Thuận tiện cho các thao tác vận hành, sửa chữa, bảo dưỡng
Tủ phân phối được đặt ở vị trí thỏa mãn các điều kiện sau:
+ Gần trung tâm phụ tải các tủ động lực
+ Thuận tiện cho các hướng đi dây

+ Thuận tiện cho các thao tác vận hành, sửa chữa, bảo dưỡng


Đi dây từ trạm biến áp đến tủ phân phối trung gian bằng cáp 3 pha 4 lõi cách điện
đặt trong hào cáp có nắp đậy bê tơng.
Đi dây từ tủ phân phối tới tủ động lực bằng cáp bọc cách điện.
Đi dây từ tủ động lực tới các máy bằng cáp 3 pha 4 lõi bọc cách điện tăng cường
luồn trong ống thép chôn ngầm dưới nền nhà sâu khoảng 30cm, mỗi mạch đi dây khơng
nên uốn góc q 2 lần, uốn góc khơng được nhỏ hơn.
2.3. Tính chọn thiết bị trong chung cư
2.3.1. Chọn máy biến áp
Để đảm bảo yêu cầu về kỹ thuật và kinh tế thì số lượng và dung lượng của các MBA
cần phải thoả mãn những yêu cầu sau:
- Về kỹ thuật.
+ Đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện.
+ Các trạm BA đặt càng gần trung tâm phụ tải càng tốt để giảm tổn thất điện áp
và tổn thất công suất. Ta chọn càng ít loại MBA càng tốt điều này thuận tiện cho việc vận
hành và sửa chữa, thay thế và việc chọn thiết bị cao áp, thuận lợi cho việc mua sắm thiết
bị.
+ Có khả năng hạn chế dịng ngắn mạch.
+ Có khả năng thiết lập hệ thống dự phịng và có thể phát triển mở rộng trong
tương lai.
- Về kinh tế.
+Vốn đầu tư và chi phí vận hành hợp lý
* Điều kiện chọn MBA:
+ Khi làm việc bình thường:


n


∑ S dmBAi ≥

S tt = 940,96

1

Trong đó:
n

∑ S dmBAi: Tổng công suất định mức của các máy biến áp
1

S tt : Cơng suất tính tốn của chung cư
S tt = 940,96 (kVA)

Tra bảng 1.5 trang 29 sổ tay lựa chọn và tra cứu thiết bị - Ngô Hồng Quang, máy
biến áp phân phối 2 cấp điện áp, ta đưa ra các phương án cung cấp điện sau:
chọn dùng máy biến áp 1000 – 22/0,4 KVA do Siemes chế tạo
3.2.2. Chọn tủ phân phối
- Vỏ tủ tự tạo có kích thước 2200 x 800 x 500 mm
Bảng 3. 1: Thông số kĩ thuật của tủ phân phối
Kích thước
60 x 8

Tiết diện
460

Khối lượng
4,272


Dịng điện cho phép
2600

- Aptomat tởng
I T=

S đmBA
1000
=
=1519,34( A)
√ 3 .0,38 √ 3 .0,38

Chọn aptomat tởng AE1600-SW có I đm=1600 A ,do hãng Mitsubishi chế tạo.
3.2.3. Chọn cáp từ tủ phân phối về tủ điện các tầng.
- Cáp được chọn theo điều kiện phát nóng, điều kiện chọn.

UdmATM

U dmmang

= 0,38 (kV)




[I]

I lv max
K1.K 2 .K 3


Trong đó:
K1 : Hệ số xét tới nhiệt độ môi trường đặt cáp khác với nhiệt độ quy chuẩn. Tra
bảng 2-57 ( trang 655 - CCĐ – Nguyễn Xuân Phú) ta chọn K1 = 0,95.
K2 : Hệ số kể đến sự bố trí nhiều cáp trong hào.
K2 : Tuỳ thuộc vào số lộ cáp trong hào.
K2 = 1: nếu số lộ cáp trong hào là 1 (n=1)
K2 = 0,85: nếu số lộ cáp trong hào là 2 (n=2,3)
K2 = 0,75: nếu số lộ cáp trong hào là 6 (n=6)
=> K2 = 1
K3 = 1 : Hệ số kể đến chế độ làm việc của cáp dài hạn.
Ilvmax : Dòng điện lớn nhất cho phép,

 Chọn cho tầng 1 chung cư
I1T = I lv max =

[I] ≥

St1

√3 . U dm

=

150,02
= 227,93 (A)
√3 . 0,38

I lv max
227,93
=

= 239,9 (A)
K 1 . K 2 . K 3 0,95.1 .1

Tra bảng 4-24 sổ tay tra cứu và lựa chọn các thiết bị điện tác giả Ngô Hồng Quang
NXB khoa học và kỹ thuật, ta chọn cáp đồng hạ áp do LENS chế tạo có thơng số kỹ tḥt
như sau:


I lv max
K1. K2 . K3

I1T
Stt (kVA)
(A)
150,02

[I]
2

S (mm )
(A)

(A)

227,93

239,9

4 x 70


268

 Chọn cho tầng 2 :
Ith = I lv max =

[I] ≥

St2

√3 . U dm

=

150,02
= 227,93 (A)
√3 . 0,38

I lv max
227,93
=
= 239,9 (A)
K 1 . K 2 . K 3 0,95.1 .1

Tra bảng 4-24 sổ tay tra cứu và lựa chọn các thiết bị điện tác giả Ngô Hồng Quang
NXB khoa học và kỹ thuật, ta chọn cáp đồng hạ áp do LENS chế tạo có thơng số kỹ tḥt
như sau:
I ttpx

Itt


K1 K 2 K 3

Stt (kVA)
(A)
150,02

[I]
2

S (mm )
(A)

(A)

227,93

239,9

4 x 70

268

 Chọn cho 1 tầng của chung cư :
Ith = I lv max =

[I] ≥

S mb

√3 . U dm


=

53,28
= 80,95 (A)
√3 . 0,38

I lv max
80,95
=
= 85,21 (A)
K 1 . K 2 . K 3 0,95.1 .1

Tra bảng 4-24 sổ tay tra cứu và lựa chọn các thiết bị điện tác giả Ngô Hồng Quang
NXB khoa học và kỹ thuật, ta chọn cáp đờng hạ áp do LENS chế tạo có thông số kỹ thuật
như sau:


I ttpx

Itt

K1 K 2 K 3

Stt (kVA)
(A)
53,28

[I]
2


S (mm )
(A)

(A)

80,95

85,21

4 x 16

107

 Chọn cho thiết bị máy bơm

Ith = I lv max =

[I] ≥

S mb

√3 . U dm

=

77,66
= 117,99 (A)
√3 . 0,38


I lv max
117,99
=
= 124,2 (A)
K 1 . K 2 . K 3 0,95.1 .1

Tra bảng 4-24 sổ tay tra cứu và lựa chọn các thiết bị điện tác giả Ngô Hồng Quang
NXB khoa học và kỹ thuật, ta chọn cáp đờng hạ áp do LENS chế tạo có thơng số kỹ thuật
như sau:
I ttpx

Itt

K1 K 2 K 3

Stt (kVA)
(A)
77,66

124,2

 Chọn cho thiết bị thang máy :

[I] ≥

S tm

√3 . U dm

S (mm )

(A)

(A)

117,99

Ith = I lv max =

[I]
2

=

94,13
= 143,02 (A)
√3 . 0,38

I lv max
143,02
=
= 150,5 (A)
K 1 . K 2 . K 3 0,95.1 .1

4 x 25

138


Tra bảng 4-24 sổ tay tra cứu và lựa chọn các thiết bị điện tác giả Ngô Hồng Quang
NXB khoa học và kỹ thuật, ta chọn cáp đồng hạ áp do LENS chế tạo có thơng số kỹ tḥt

như sau:
Itt
Stt (kVA)
(A)
94,13

143,02

I ttpx
K1 K 2 K 3

[I]
2

S (mm )
(A)

(A)
150,5

4 x 35

169

 Chọn cho thiết bị cho chiếu sáng:
Ith = I lv max =
[I] ≥

S CSHL
16,06

=
= 24,4 (A)
√3 . U dm √3 . 0,38

I lv max
24,4
=
= 25,68 (A)
K 1 . K 2 . K 3 0,95.1 .1

Tra bảng 4-24 sổ tay tra cứu và lựa chọn các thiết bị điện tác giả Ngô Hồng Quang
NXB khoa học và kỹ thuật, ta chọn cáp đờng hạ áp do LENS chế tạo có thơng số kỹ thuật
như sau:
Itt
Stt (kVA)
(A)
16,06

24,4

I ttpx
K1 K 2 K 3

[I]
S (mm2)
(A)

(A)
25,68


4x4

45

3.2.4. Chọn cáp từ tủ điện về căn hộ của chung cư.
I canho =

P ch
7,257
=
=12,97( A)
√3 . U .cos ∅ √3 .0,38 .0,85

Tra bảng 9.10 sổ tay tra cứu và lựa chọn các thiết bị điện tác giả Ngô Hồng Quang, ta
chọn cáp đờng hạ áp đặt ngồi trời do LENS chế tạo có thơng số kĩ tḥt sau:
Chọn cáp đồng hạ áp CU PVC (4 x 1,5 ), I CP=31 A


Chọn aptomat đặt tại trạm BA để bảo vệ cáp về các tầng
Với I canho =7,47 A , chọn Aptomat có I đ m=15 A
3.2.5. Chọn Aptomat cho từng tầng và các thiết bị
Điều kiện chọn :
UdmATM ≥ U dm = 0,38 (kV)
IdmATM ≥ Ilvmax=

S
√ 3 . U đm

Từ kết quả của việc tính tốn chọn cáp đến các tầng trong chung cư, ta thấy
Ilvmax =Itt


 Chọn cho tầng 1 chung cư
I1T = I lv max =

St1

√3 . U dm

=

150,02
= 227,93 (A)
√3 . 0,38

Tra bảng b4.4 trang 283 thông số aptomat do mitshubishi ( Nhật Bản ) chế
tạo và tính tốn tương tự ta có bảng kết quả
Itt

Mã hiệu ATM

Iđm

Uđm

(A)

(V)

Tầng
(A)


Số
cực

1.

Tầng 1

227,93

NV125-CW

250

440

3

2.

Tâng 2

227,93

NV250-CW

125

440


3

3.

1 tầng của chung cư

80,95

NV250-CW

100

440

3

4.

Máy bơm

117,99

NV125-CW

125

440

3


5.

Thang máy

143,02

NV125-CW

150

440

3

6.

Chiếu sáng

24,4

NF63-CW

40

440

3

3.2.6. Chọn tủ điện cho mỗi tầng chung cư



a). Chọn tủ điện cho từng tầng
Uđmtủ ≥ Uđmmang
Iđmđầuvàotủ ≥ Itầng
Từ điều kiện trên ta chọn tủ động lực là loại do hãng Pháp sản xuất, tủ vững cứng,
đa chức năng, dễ tháo lắp linh hoạt với kích cỡ tùy thích của khách hàng, được đặt tiện
lợi trên nền láng xi măng.
Vì vậy ta có thể lắp đạt các ATM , tra sổ tay ta chọn 15 tủ điện cП62-8/1
cho 15 tầng với kích thước như sau: Cao 580mm ; Rộng 700mm.
3.2.7. Kinh tế
- Vốn đầu tư ban đầu nhỏ.
- Chi phí vận hành hàng năm hợp lý.
- Tiết kiệm được kim loại mầu.
3.2.8. Kỹ thuật
- Đảm bảo liên tục cung cấp điện phù hợp với từng loại hộ tiêu thụ, đảm bảo chất
lượng điện năng.
- Sơ đồ đi dây đơn giản, xử lý sự cố nhanh, chính xác.
Trong thực tế thì 2 mặt kinh tế và kỹ thuật mâu thuẫn nhau. Phương án tốt về mặt
kỹ thuật thì lại đắt về mặt kinh tế và ngược lại. Do dó ta phải so sánh cả 2 mặt kinh tế và
kỹ thuật để tìm ra phương án kinh tế nhất là phương án dung hồ cả 2 u cầu trên.
3.3. Tính chọn máy phát dự phòng.
Máy phát chỉ sử dụng để cấp điện cho phụ tải loại 1 trong trường hợp cả MBA xảy
ra sự cố.
Các phụ tải cần trường hợp khẩn là



×