MỞĐẦU
1. Tínhcấpthiếtcủađềtài
Huyện Sơng Mã nằm hồn tồn trong vành đai nhiệt đới và đây cũng là nơi
hộitụcủacácluồngthựcvật:luồngthựcvậtHimalaya-VânNam-QuảngChâutừphíaBắc đổ xuống; luồng thực vật
Malaysia - Indonesia từ phía Nam lên; luồng thực vậtkhơ hạn India - Myanmar từ
phía Tây sang và khu hệ thực vật bản địa. Huyện SơngMã có 3 xã nằm hoàn toàn
hoặc
một
phần
trong
khu
Bảo
tồn
thiên
nhiên
Sốp
Cộp
nênđượcđ á n h g i á l à k h u v ự c c ó t í n h đ a d ạ n g t h ự c v ậ t p h o n g p h ú . H i ệ n n a y d i ệ n t í
c h rừngđãbịpháhủyvàsuythốinghiêmtrọng,nhiềunơitrởthànhđấttrốngđồinúitrọc. Việc nghiên cứu, cung cấp,
bổ sung cơ sở lý luận và khoa học về tái sinh tựnhiên tại huyện Sông Mã là cần thiết.
Do
đó
chúng
tơi
chọn
đề
tài:Nghiên
cứu
đặcđiểmtáisinhtựnhiênvàqtrìnhphụchồirừngtạihuyệnSơngMã,tỉnhSơnLa.
2. Mụctiêunghiêncứucủađềtài
* Mụctiêutổngqt
Xácđị nh đ ư ợ c cơ s ở k ho a h ọ c c h o c á c g i ả i p h ápp h ụ c h ồi r ừ n g t ự n h i ê n t ạ i hu
yệnSông Mã, tỉnh Sơn La.
* Mụctiêucụthể
Xácđịnhđượcđặcđiểmvànănglựctáisinhcủamộtsốquầnxãthựcvậtcâygỗ,tregỗ
hỗn giao trongthờigian phụchồirừng.
Xácđịnhđượcqtrìnhphụchồirừngtựnhiênquacácgiaiđoạncủaquầnxãcâygỗ.Xâydựng
đượccácgiảiphápphụchồirừngtựnhiêntạihuyệnSơngMã,tỉnhSơnLa.
3. Đốitượngvàphạmvinghiêncứu
Cáctrạngtháithảmthựcvậttáisinhtựnhiên(quầnxãthựcvậtcâygỗvàhỗngiaocâygỗvớit
renứa)saunươngrẫy(SNR)vàsaukhaitháckiệt(SKTK)ởcácgiaiđoạnphụchồitừ4-6năm,911năm,14-16nămvàtrên20nămtạihuyệnSơngMã,tỉnhSơnLa.
4. Ýnghĩa khoahọcvàthựctiễn
* Ýnghĩakhoa học
Cungcấp t hê m dẫnl i ệ u khoa họcvềcácyếut ố ản h hư ởng đến quá trì nh t ái sin
hcủacây gỗ vàhỗngiao tre,gỗ vùngnhiệtđới.
2
Gópphầnlàmsángtỏquyluậtdiễnthếđilêncủamộtsốkiểuthảmthựcvậttrongqtrìnhphụ
chồirừngởvùngnhiệtđớigiómùacómùađơnglạnhởViệtNam.
* Ýnghĩathựctiễn
Cungcấp nh ữ n gc hứ ng cứ khoa họcchogi ải phápphụchồi rừngt ự nhi ên ở
khuvựcnghiêncứu.Từđógópphầnbảovệ,pháttriểntàingunrừngvàđadạngthựcvậttạihuyện Sơng Mã,tỉnhSơn
La.
5. Nhữngđónggópmớicủaluậnán
PhânloạichitiếthiệntrạngthảmthựcvậttạihuyệnSơngMã,tỉnhSơnLa.
Xác định được quy luật tái sinh cây gỗ ở các giai đoạn phục hồi rừng của
hailoạihình thảmthực vậttáisinh saunương rẫyvàsau khaitháckiệt.
Xácđịnhqtrìnhbiếnđổithànhphần,tínhchấtđấtvàvisinhvậtđấtcóliên
quanđếnqtrìnhtáisinhcủacáctrạng tháithảmthựcvật.
Trên cơ sở nghiên cứu về đặc điểm thảm thực vật, thành phần tính chất, vi
sinhvật đất, các yếu tố kinh tế, xã hội và môi trường từ đó đề xuất được một số giải phápkhoanhniphụchồirừng
đạthiệuquả.
Chương1:TỔNGQUANTÀILIỆU
1.1. Mộtsốkháiniệmliênquan
Một số khái niệm về thảm thực vật (TTV), tái sinh rừng, phục hồi rừng
tựnhiênđãđược tổngquan vàlàmrõ.
1.2. Nhữngnghiêncứuvềthảmthựcvật
1.2.1. Nghiêncứuvềphânloạithảmthựcvật
Trên thế giới và ViệtNam có các quan điểm phân loại TTV như: Nguyên
tắclấy yếu tố hệ thực vật làm tiêu chuẩn chủ đạo; lấy đặc điểm ngoại mạo, cấu trúc
làmtiêuchuẩnchủđạo;phânloạithảmthựcvậtdựatrênphânbốkhônggiancủachúnglàmtiêuchuẩnchủđạo;nguyêntắcdựatrênyếu
tốphátsinhquầnthểthựcvậtlàmtiêu chuẩn chủ đạo; nguyên tắc phân loại của UNESCO
(1973); tiêu chí xác định vàphânloạirừng ởViệtNam.
1.2.2. Nhữngnghiêncứuvềthànhphầnlồi
Trên thế giới và Việt Nam có nhiều cơng trìnhnghiên cứu về thành phần
lồi,Nguyễn Tiến Bân (2003) [6], đã thống kê về thực vật Việt Nam đưa tổng số loài
thựcvật Việt Nam lên hơn 20.000 lồi. Các cơng trình nghiên cứu của các tác giả
NguyễnNghĩa Thìn, Lê Ngọc Cơng, Nguyễn Quốc Trị… đã xácđịnh, Ngành Mộc lan
làngành đa dạng nhất chiếm trên 90%, ngoài ra các tác giả cịn xác định nhóm thực
vậtnàylàđặchữu,nguồntàingunthựcvật,cáclồi qhiếmởkhuvựcnghiêncứu.
1.2.3. Nhữngnghiêncứuvềdạngsốngthựcvật
Cón h i ề u q u a n đ i ể m v ề p h â n c h i a d ạ n g s ố n g t h ự c v ậ t . T u y n h i ê n c á c h p
h â nchiav à đ ặ c t r ư n g c ủ a t ừ n g d ạ n g s ố n g . C h ủ y ế u p h â n c h i a d ạ n g s ố n g t h à n
h n h ó m dạngsố ng cây ch ồi t r ê nđ ất ( Ph) ; cây ch ồi nử aẩn ( H e) ; cây c h ồ i sá t đ ất ( C
h) ; cây sống1năm(Th)vànhómcâychồiẩn(Cr).Cáctácgiảđãxâydựngphổdạngsốngchotừng khu vựcnghiên
cứu.
1.2.4. Nhữngnghiêncứuvềcấutrúcrừng
Nhiều tác giả đã nghiên cứu và đưa ra những thang tiêu chuẩn để đánh giá
cácchỉ tiêu cấu trúc của các quần xã sinh vật như các chỉ tiêu về mật độ, độ nhiều, độ
chephủ,độdầy,chỉsốưuthế,sứcsống,sựquầntụ,hiệntượngphântầng.
1.3. Nhữngnghiêncứuliênquanđếntáisinh,phụchồirừng
1.3.1. Nhữngnghiêncứuliên quanđếntáisinhrừng
Táisinhhệsinhtháirừngdiễnradướibahìnhthức:táisinhhạt,táisinhchồivàtáisinhthânngầ
m(cácloạitrenứa).Mỗihìnhthứctáisinhtrênlạicóquyluậtriêngvàtrảiquanhiềugiaiđoạnkhácnhau[
59].
1.3.2. Nhữngnghiêncứuvềphụchồirừng
Phục hồi rừng được hiểu là q trình tái tạo lại rừng trên những diện tích đã
bịmất rừng. Tuỳ theo mức độ tác động của con ngườim à c h i a t h à n h c á c
h ì n h t h ứ c : phục hồi nhân tạo (trồng rừng), phục hồi tự nhiên và phục hồi tự
nhiên có tác độngcủa con người (xúc tiến tái sinh) [54]. Với các giải pháp phục hồi
rừng như: trồngrừng,khoanh nuôixúctiếntáisinhtựnhiên,phụchồirừngtựnhiên
1.4. Những nghiên cứu về biến đổi tính chấtlý, hố và vi sinh vật đất
trongqtrìnhphụchồirừng
Các tác giả Lê Ngọc Công (2004) [18], Ma Thị Ngọc Mai (2007) [54],
PhạmNgọc Thường (2002) [85], Đinh Thị Phượng (2010) [62]… đã nghiên cứu ảnh
hưởngmộtsốTTVđếnmơitrườngđấttrongcácgiaiđoạndiễnthếphụchồirừng,đadạngsinhhọ
c,độchephủcủathảmthựcvậtcóảnhhưởngtíchcựctớitínhchấtlý,hóađất.
1.5. Cáccơngtrìnhnghiêncứu cóliênquanđếnđềtàiởtỉnhSơnLa
Trong q trình nghiên cứu, các tác giả đã thống kê được 856 loài, thuộc
490chi của 124 họ của 4 ngành thực vật Lycopodiophyta, Polypodiophyta, Pinophyta
vàMagnoliophyta. Số lượng loài tăng qua các giai đoạn phục hồi, trên đất tốt, quá
trìnhdiễn thế phục hồi diễn ra nhanh; trên đất xấu quá trình diễn ra chậm. Nguồn
giống làyếu tố quan trọng trong q trình diễn thế. Tính chất hoá học và dinh dưỡng
đất đượccải thiện dần qua các giai đoạn diễn thế. Tổ thành loài trên đất sau nương
rẫy khá đơngiản,chủ yếu làphân bốcụm, thànhphần loàicâygiátrịkinhtếthấp.
Chương2:NỘIDUNGVÀPHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU
2.1. Nộidungnghiêncứu
- Đặcđiểmhiệntrạngthảmthựcvật.
- Đặcđiểmlâmhọcvàđặcđiểmtáisinhcâygỗcủathảmthựcvậtcâygỗvàthảmt
hựcvậthỗn giaogỗ vớitrenứa ởcácgiai đoạn nghiên cứu.
- Đặcđiểmquátrìnhphụchồi rừng sau nươngrẫyvà sau khaitháckiệtquacác
giaiđoạn4 -6,9- 11,14 -19 và≥ 20nămphụchồi.
- Biếnđổithànhphần,tínhchấtđấtvàvisinhvậtđấtởcácgiaiđoạnnghiêncứu.
- Đềxuấtmộtsốgiảiphápchoviệcphụchồirừngtựnhiênởkhuvựcnghiêncứu.
2.2. Phươngphápnghiêncứu
2.2.1. Phânchiathờigianphụchồirừng
Gồm
haihìnhthứcphụchồisaunươngrẫyvàsaukhaitháckiệt;Cácgiaiđoạnphụchồirừng từ4 6năm,9 -11năm,14 -16 nămvà≥20 năm.
2.2.2. Phươngphápđiềutrathuthậpsốliệu
* Phươngpháptuyếnđiềutra(TĐT)
Xây dựng hệ thống TĐT gồm 12 tuyến, trên tuyến điều tra quan sát và ghi
chéptấtcảcácsốliệuvềthànhphầnlồivàdạngsốngcủacáclồithựcvật.
* Ơtiêuchuẩn(OTC)
Lập 24 ô tiêu chuẩn và 9 ô dạng bản (ODB) trong mỗi OTC tiến hành điều
tra,phân loại thành phần loài, xác định kiểu dạng sống, số lượng, đường kính, chiều
cao,độchephủ,tầngtánrừng,độnhiềucủathảmtươi…
* Thumẫuđất
Tại giữa các OTC, đào 01 phẫu diện chiều sâu 1 m lấy mẫu đất ở các tầng 0 10cm,10-30cmvà30-50cmđểphântíchtínhchấtvậtlý,hốhọcđất[10,44].
Mẫuvisinhvậtđấtlấyởtầngđất0-10cmcủaOTC,tránhánhnắngtrựctiếp,
đượcbảoquảntrongtủlạnhvàđemphântíchxácđịnhmộtsốnhómvisinhvậtđất.
* Thumẫuthựcvật
Phânloại,xácđịnhtênkhoahọccủacáclồicây[33],[6],
[4];lồichưabiếttêntiếnhànhthuthậptiêubản[91],xácđịnhtênlồitạiPhịngThựcvật(ViệnSTT
NSV).
* Điềutrađánhgiávềkinhtế-xãhội
Cácthơng tin vềtình hình kinhtế-xãhộitheođơnvị hành chínhđượcdựavào
số liệu công bố của Cục thống kê trong Niên giám thống kê; Sở Địa chính, Sở
Nơngnghiệp và Phát triển nơng thơn; Trung tâm Khí tượng thủy văn tỉnh Sơn La. Sử
dụngphươngphápđiềutranơngthơncósựthamgiacủangườidân.
2.2.3. Phươngphápphântíchvàxửlýsốliệu
- Phânloạithảmthựcvật:dựatheokhungphânloạicủaUNESCO,1973
- Tênlồi
Chỉnh lý tên khoa học, tênđịa phương các loàic â y t h e o “ D a n h l ụ c
thực
v ậ t ViệtNam”[6].Xácđịnhnhữngloàiquýhiếm,tàinguyênthựcvật[66],
[6,13,29,48,56].
- Dạngsống:PhânloạitheoRaunkiaer(1934),LêTrầnChấn(1990).
- Mậtđộcây:tínhtrungbìnhsốlượngcâytrênOTCsauđóquyracây/ha:
m
ni
ni
Trongđó
1
m
;
: số cây trung bình 1
lồim:tổngsốlồi
ni:tổngsốcáthểcủalồithứi
- Tỉlệtổthànhlồicây:
n% n
i
100%
m
n
i
i1
Nếu≥5%: lồiđóđượcthamgiavàocơngthứctổthành
Nếu <5%: lồiđókhơngđượcthamgiavàocơng thứctổthành
- Hệsốtổthành lồi
10
H n
im
n
i1
i
Trong đó H là hệ số tổ thành
loàini:làsốcâycủaloàithứi
m: làtổngsốloài
10làtổnghệsố thamgiatổthànhcủatất cảcácloài.
Chấtlượngcâytáisinh:thốngkêsốlượngcâytáisinhtheotừngcấptính(%)trongtổ
ng số theo cơng thứcsau:
n%
n
m
n
i
i1
Trongđó:
n
%làphầntrămcâycủamộtcấpchấtlượngnlàsốcây
m
thựctếcủacấpchấtlượng
n
i1
i
làtổngsốcâycủatấtcảcáclồi
- Đánhgiásựthuầnnhấthaykhơngvềchấtlượngtáisinhtựnhiêngiữacác
điểmnghiêncứu,sửdụngcơngcụANOVAtrongexcel.
- Đánhg i á v ề m ứ c đ ộ đ ad ạ n g v à t ầ n x u ất x u ấ t h i ệ n c ủ a l o à i t r o n g t ừ n
g trạngtháinghiêncứu dựatrên phần mềmcủaNguyễn VănSinh(2004).
- Xácđịnhphânbốcâytrênmặtđất :ÁpdụngcôngthứccủaNguyễnHải
Tuất(1990).SửdụngtiêuchuẩnU:
r. 0.5). n
U ( 0.26136
Trongđó:
r:là giá trịtrung bình khoảngcách gầnnhất của n lầnquansát
λ : là mật độ cây tính trên một đơn vị diện tích tương
ứng.n:số lần quan sát
Nếu U ≤ - 1,96 thì tổng thể cây tái sinh có phân bố
cụmNếuU≥1,96thìtổngthểcây táisinhcóphânbốđều
Nếu-1,96
- Phântíchđất:MộtsốchỉtiêuvềđấtđượcphântíchtạiPhịngHốphântích(ViệnHốhọc,
ViệnHànLâmKHCNVN)theophươngpháp:
+Thànhphầncơgiới(%):3cấphạttheophươngphápốnghútRobinson.
+Tỉtrọngđấttheophươngpháppicnomet.
+DungtrọngcủađấttheophươngphápốngđóngCopexki.
+Độxốp(%)xácđịnhquadungtrọng(D)vàtỉtrọng(d)P=(1-D/d).100
+pHKClphương pháppH meter
+Chấthữucơtổngsố(%):theophươngphápWalkley-Black
+Ntổngsố(N%)phươngphápKjendah
+Ndễtiêu(NO3-,NH4+)(mg/100gđất):phươngphápKjendah
+Ptổngsố(P2O5%)phươngphápsomàu
+Pdễtiêu(mg/100gđất)phươngphápsomàu
+Ktổng số(K2O%)phươngpháp hấpthụ nguntử(AAS)
+Kdễtiêu(mg/100gđất)phươngpháphấpthụnguntử(AAS)
+Độchuathuỷphân(mgdl/100gđất)phươngphápchiếtrútbằngCH3COONa1Mbằng
chuẩn độ trung hồ
+Ca2+,Mg2+traođổi(mgdl/100gđất)phươngpháphấpthụnguntử(AAS).
- Phântíchvisinhvậtđất:
Mơitrườngphânlập
+MơitrườngMPA(xácđịnhvikhuẩnhiếukhítổngsố)(g/l).
+MơitrườngCzapek(xácđịnhvinấmtổngsố)(g/l).
+MơitrườngGauze1(xácđịnhxạkhuẩntổngsố)(g/l).
Xác định nhóm vi khuẩn hiếu khí, xạ khuẩn và vi nấmtheo Nguyễn Lân Dũngvà
cộng sự [22, 23]; VSV phân giải xenluloza theo TCVN 6168:2002 [111]; VSVphân
giải photphat theo TCVN 6167:1996 [110]; VSV cố định nitơ tự do theo
TCVN6166:2002 [108] và VSV sinh tổng hợp polysaccharit theo Sunil T. Pawar et
al, 2013[124].
Chương3:ĐIỀUKIỆNTỰNHIÊN,KINHTẾXÃHỘIKHUVỰC
NGHIÊNCỨU
3.1. Điềukiệntựnhiên
Huyện Sông Mã cách thành phố Sơn La 110 km về phía Tây Nam theo
trụcquốc lộ 4G. Toạ độ địa lý: 20 o39’33” - 21o22’ vĩ độ Bắc, 103o14’56” –
104o06’00”kinh độ Đơng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, với 2 mùa rõ
rệt: mùa hènóng ẩm, mưa nhiều và mùa đơng khơ lạnh, ít mưa; địa hình phổ biến là
núi
cao
vàtrungbìnhuốnnếpt heo k hố i tảng,xen k ẽ các t hung l ũn g và bồnđ ị a nhỏh ẹp . Đị
ahình phức tạp, chia cắt mạnh tạo ra các tiểu vùng khí hậu, tạo sự đa dạng về
tàinguyênt hự cvật .Đặct r ư ng k hí hậum ù a h è nóngẩ m m ưa nhi ều và m ùa đông kh
ô lạnhcủa huyện, tàinguyên thực vậtđa dạng, nguồng i e o g i ố n g p h o n g p h ú
t ừ K h u Bảo tồn thiên nhiên Sốp Cộp, chế tài trong khoanh ni bảo vệ rừng...
thích hợp chosựpháttriển đadạng vềsinh học,táisinh phụchồirừng.
Đất rừng đặc dụng có diện tích 8.211,81 ha chiếm 7,96% diện tích đất
nơngnghiệp,11,92%diệntíchđấtlâmnghiệp.Diệntíchđấtrừngphịnghộcó38.498,34hachiếm3
7,19%diệntíchđấtnơngnghiệp(Đấtcó rừngtựnhiênphịnghộ26.731,82hachiếm69,44%;đấtcórừng
trồngphịnghộdiệntích540,42hachiếm1,40%;đấtkhoanh ni phục hồi rừng phịng hộ có 10.648,02
ha chiếm 27,66%; đất trồng rừngphịnghộdiện tích 578,08 hachiếm1,50%).
3.2. Điềukiện kinhtếxãhội
Huyện Sơng Mã có dân số gồm 131.000 người. Trong đó dân tộc Thái
chiếm61,04%, Mơng chiếm 17,94%, Kinh 12,81%, Sinh Mun chiếm 4,88%, Khơ Mú
chiếm2,6%,Kháng0,52%,dântộckhác0,20%.Laođộngtronglĩnhvựcnơngnghiệpcịncao, chiếm 86,3%. Thu
nhập bình qn thấp, tỉ trọng ngành nơng nghiệp cao, mạnglướigiao thơng đilạikhó
khăn,…
Tuy nhiên yếu tố bất lợi do khí hậu thời tiết như gió Tây khơ nóng, mùa
khơkéodài,điềukiệnđịa hìnhcao, dốc,l ượng mưalớntậptrungvàomùahè gâyn
ên hiệnt ư ợ n g h ạ n h á n h a y x ó i m ò n , r ử a t r ô i c á c c h ấ t d i n h d ư ỡ n g t r o n g đ ấ t , t ậ p q
u á n phátnươnglàmrẫy,cuộcsốngngườidâncònphụthuộctựnhiênđãảnhhưởngtớitáisinhtựnhiên của TTV.
Chương4:KẾTQUẢNGHIÊNCỨUVÀTHẢOLUẬN
4.1. Hiệntrạngthảmthựcvật
4.1.1. PhânloạithảmthựcvậttheoUNESCO(1973)
HuyệnS ô n g M ã , t ỉ n h S ơ n L a c ó 4 l ớ p q u ầ n h ệ nh ư s a u : L ớ p q u ầ n h ệ R ừ n g rậ
m:Có4quầnhệ;Lớpquầnhệrừngthưacó01quầnhệ;Lớpquầnhệcâycâybụicó2 quần
hệ;Lớpquần hệtrảng cỏ có6quần hệ.
4.1.2. Phânloạithảmthựcvậttheogiaiđoạntáisinh
Giaiđoạn phụchồi 4- 6năm:ChủyếulàLớpquầnhệcâybụivàLớpquầnhệtrảngcỏ.
Giaiđoạnphụchồi9-11năm:ThườnggặpLớpquầnhệrừng thưa
Giai đoạn phục hồi 14 - 16 năm:Gồm các Lớp quần hệ rừng rậm: Quần
hệrừngnhiệtđớithườngxanh,quầnhệrừng tre;mộtsốnơicòngặpquầnhệrừngthưa.
Giaiđ o ạ n p h ụ c h ồ i ≥ 2 0 n ă m : C h ủ y ế u l à L ớ p q u ầ n h ệ r ừ n g r ậ m : Q u ầ n h ệ
rừngnhiệtđới thườngxanh vàquần hệrừng trenứa.
4.1.3. Đadạngthựcvậtbậccaocómạch tạihuyệnSơngMã
Hệthựcvậtbậccaocómạchtáisinhtrongcáctrạngtháiphụchồisaunươngrẫy(SNR) và sau khai
tháckiệt(SKTK)ởhuyệnSơngMãcókhoảng460lồivàdướilồi,thuộc345chi,128họcủa6ngành.
Thốngkêdạngsống,xácđịnhphổdạngsốngtạicácTTVởSơngMãnhưsau:
SB=77,83Ph+4,35Ch+5,43Hm+6,74Cr+5,65 Th
Số lồi có giá trị sử dụng trong TTV Sơng Mã có 408 lồi. Trong đó nhóm
câylàm thuốc có số lượng nhiều nhất (307 lồi); cây cho gỗ có 159 lồi; cây cho các
bộphận ăn, uống được có 95 lồi. Có 23 lồi có tên trong Sách đỏ Việt Nam (2007)
và 8lồicó tên trong Nghịđịnh số32/2006/NĐ- CP của Chínhphủ.
4.2. Đặcđiểmthảmthựcvậtcâygỗ
4.2.1. Đặcđiểmlâm họccủathảmthựcvậtcâygỗ
4.2.1.1. Tổthànhlồi
Thành phần cây gỗ trong thảm thực vật SNR giai đoạn đầu chủ yếu các
loàitrong họ Ban (Hypericaceae) họ Thầu dầu (Euphorbiaceae)... với dạng sống chủ
yếuMi và Me. Giai đoạn sau gồm những loài trong họ Đậu (Fabaceae)...xuất hiện
dạngsống Mg với hệ số khá cao 0,8 - 1,5. Thảm thực vật SKTK ở giai đoạn đầu
cóđ ạ i diệnhọThầudầu(Euphorbiaceae)sauđóxuấthiệncáclồitronghọVang(Caesalpin
iaceae),…ởgiaiđoạnphụchồi≥20nămcócáclồiTrámtrắng(Canariumalbum),
Láthoa(Chukrasia tabularis),...
4.2.1.2. Mậtđộ,độchephủ,đườngkính,chiềucao
Mật độ cây của rừng phục hồi SNR dao động từ 1.215 – 3.468 cây/ha, độ
chephủ đạt từ 0,6 - 0,9, đường kính cây khá nhỏ từ 7 - 15 cm, chiều cao cây trung
bìnhđạt6 13m.MậtđộcâycủarừngphụchồiSKTKcaohơndaođộngtừ2.315–
5.509cây/ha,độchephủkhácaođạt0,7-0,9,đườngkínhcâytừ820cm,chiềucaocâytrungbìnhđạt7-18m.
4.2.2. Đặcđiểmtáisinhthảmthựcvậtcâygỗ
4.2.2.1. Tổthànhlồicâytáisinh
Thành phần loài cây tái sinh thay đổi theo thời gian phục hồi và các điều
kiệnlập địa khác nhau. Giai đoạn đầu q trình tái sinh chủ yếu là những lồi cây
bụi,nhữngl o à i c â y g ỗ ư a sá ng , s ố n g t ạ m cư , đ ờ i s ố n g n g ắ n s a u đ ó c ó s ự t h a y t h ế d
ầ n bằngcáclồicâychịubóngtrongthờigianđầuvàcóđờisốngdài.
4.2.2.2. Mậtđộ,nguồngốc,chấtlượnglớpcâytáisinh
*Saunươngrẫy:
Mật độ cây tái sinh cao nhất ở giai đoạn 4 - 6 năm với mật độ 8.546 ±
1.354cây/ha,giảmdầnvà thấpnhấtởgiai đoạn20 nămcòn4.782±1.348cây/ha.
Nguồn gốc tái sinh: Nguồn gốc tái sinh từ chồi tăng từ 13,77% (giai đoạn 4 6năm)đến30,11%(giaiđoạn20năm),nguồngốctừhạtgiảmtừ86,23%(giaiđoạn4- 6
năm) còn 69,89%(giaiđoạn20 năm).
Chất lượng cây tái sinh: Tỉ lệ cây chất lượng tốt thuận lợi cho quá trình
phụchồir ừ n g d a o đ ộ n g t r o n g k h o ả n g 5 6 , 5 6 5 , 9 4 % . C â y c ó t r i ể n v ọ n g t á i s i n h đ ạ t t ừ 47,65- 55,37%.
*Saukhaitháckiệt:
Mậtđ ộ c â y t á i s i n hS KT Kl ớn h ơ n S N R , ở gi ai đ o ạ n 4 - 6 n ă m đạt9 .5 64 ±
1.346 cây/ha, giảm dần qua các giai đoạn và thấp nhất ở giai đoạn20 năm
cịn4.689±1.283 cây/ha.
Câytáisinhcónguồngốctừchồigiaiđoạn4-6nămchiếm33,62%sauđógiảmdần xuống cịn
18,97%ởgiaiđoạn20 năm. Cây tái sinh chất lượng tốt chiếm từ55,28 - 63,62%, cây có
triển vọng tăng dần từ 50,23% lên đến 58,43% ở giai đoạn20nămphụchồi.
4.2.2.3. Phânbốcâytáisinhtheocấpchiềucao
* Saunươngrẫy:
Trong cùng một cấp chiều cao, số cây tái sinh tăng dần theo thời gian phục
hồirừng.Trongcùng1giaiđoạnphụchồi,sốlượngcâyconnhiềunhấtởcấpchiềucaoIsau
đógiảmmạnhởcấpII,rồibắtđầutăngdầnquacáccấpIII,IV,…vàcaonhấtởcấpVII.
* Saukhaitháckiệt:
MậtđộcâytáisinhtrongcácgiaiđoạnphụchồicaonhấtởcấpchiềucaoI,từ
2.565–3.572cây/ha,sauđógiảmdầnvàthấpnhấtởcấpVI,vớimậtđộ952–1.039cây/ha,sang
cấpVIImậtđộcây tăngtừ2.284– 4.026cây/ha.
4.2.2.4. Phânbốcâytáisinhtrênmặtđất
*Saunươngrẫy
Bảng4.1.Phânbốcâytáisinhtrênmặtđấtsaunươngrẫy
Thờigian(năm)
Utính
SovớiU0,5
Phânbố
4-6
-3,18
U<-1,96
Cụm
9-11
-2,65
U<-1,96
Cụm
14-16
0,52
-1,96
Ngẫunhiên
20
1,78
-1,96
Ngẫunhiên
TrongTTVSNRcâytáisinhchỉcóphânbốcụmvàphânbốngẫunhiên.
*Saukhaitháckiệt
Bảng4.2.Phânbốcâytáisinhtrênmặtđấtsaukhaitháckiệt
Thờigian(năm)
Utính
S0vớiU0,5
Phânbố
4-6
-3,57
U<-1,96
Cụm
9-11
0,73
-1,96
Ngẫunhiên
14-16
1,55
-1,96
Ngẫunhiên
20
2,23
U>1,96
Đều
ThảmthựcvậtSKTKcâytáisinhphânbốcụmởgiaiđoạnđầu,phânbốngẫunhiênởcá
cgiaiđoạn9- 11năm,14-16nămvàphânbốđềuởgiaiđoạn20năm.
4.2.2.5. Đánhgiávềtriểnvọngcâytáisinh
SNR,giaiđoạn9-11nămcómậtđộcâytáisinhđạt5.256±571cây/ha,thấpnhất
ởgiaiđoạn20nămkhimậtđộcây táisinhđạt3.253±476cây/ha.Giai đoạn4
- 6 năm SKTK, mật độ cây tái sinh đạt mức cao nhất 6.544 ± 538 cây/ha, giảm dần
vàthấpnhấtởgiaiđoạn20nămcịn2.875±684cây/ha.
TỉlệcâytáisinhởthảmthựcvậtSNRvàSKTKcóphẩmchấtcâytrungbìnhtrởlênkhá
cao,thấpnhấtởgiaiđoạn4-6nămđạttỉlệ60,75-65,63%vàcaonhấtở
20nămđạttới86,92-88,45%.Mậtđộcâytriểnvọngđạttừ2.389-5.121cây/ha.
4.3. Đặcđiểmthảmthựcvậttre,gỗhỗngiao
4.3.1. Đặcđiểmlâm học
4.3.1.1. Trạngtháirừngtrenứaxengỗ
Thống kê được 25 loài cây gỗ tái sinh, mật độ cây dao động trung bình từ 250 450cây/ha,thànhphầncâytốtởmứctrungbìnhtừ50-60%,độchephủthấpđạt0,20,3,đườngkínhcâynhỏtừ12-14cm,chiềucaotừ11-13m.
Đối với tre nứa, biến động các chỉ tiêu ở trạng thái SKTK tương tự như
SNR,giai đoạn đầu mật độ cây (6.265/ha), độ che phủ (0,5), đường kính (4 - 5 cm),
chiềucaocây(56,5cm)tăngdầnquacácgiaiđoạn,caonhấtởgiaiđoạn≥20nămvớimậtđộ16.378cây/
ha,độchephủ0,8,đườngkính7-8cm,chiềucao10-11m.
Tren o n g i ả m d ầ n q u a c á c g i a i đ o ạ n t ừ 6 0 , 2 3 63,45%xuốngcịn30,2534,11%vàngượclại,tregiàtăngtừ0,8-1,23%lên28,51-40,17%.
Tre nứa có chất lượng từ trung bình trở lên chiếm từ 75 - 90%, chất lượng
tretốttậptrung ởtrạngthái≥20nămSNRvàcácgiai đoạnSKTK,đạt trên50%.
4.3.1.2. Trạngtháirừnggỗxentrenứa
Tại TTV này mật độ cây gỗ đạt 1.000 - 5.000 cây/ha, thành phần cây tốt
tươngđối cao từ 55 - 65%, độ che từ 0,6 - 0,8; đường kính cây từ 16 - 17 cm, chiều
cao từ14-15m. Cáclồi cây gỗcó46lồi,phongphúhơn kiểurừngtrenứaxengỗ.
Trong cả 2 loại hình SNR và SKTK, mật độ tre nứa dao động từ 1.000 –
6.000cây/ha tuỳ trạng thái phục hồi. Mật độ cao nhất ở giai đoạn 4 - 6 năm từ 5.583 6.321cây/havàthấpnhấtởgiaiđoạn≥20nămđạt1.190-1.378cây/ha.Độchephủcủatr
enứagiảmdầntheothờigianphụchồirừngtừ0,3-0,4xuốngcịn0,15-0,2docósự cạnh tranh của các loài gỗ lớn
trong các kiểu rừng, đường kính tăng từ 4 - 5cm đến11- 12cm, chiều cao tăng từ5 - 6
đến 12 - 13cm.
Tre bánh tẻ và tre già tăng theo thời gian phục hồi rừng, khoảng 50 - 80%,
trenongiảmdần từ48,72 - 50,51%xuống còn 20,45-25,52%.
Tre nứa có chất lượng từ trung bình trở lên đều đạt từ 85 - 90%. Chất lượng
tretốtđạt50-70%,tập trungnhiềuở14 -16 nămvà ≥ 20 nămSNRvàSKTK.
4.3.2. Đặcđiểmtáisinhcâygỗtrongthảmthựcvậttre,gỗhỗngiao
4.3.2.1. Trạngtháirừngtrenứaxengỗ
ThảmthựcvậtSNRcómậtđộcâygỗcaonhấtởgiaiđoạn4-6năm(943±54
cây/ha),giảmdầnquacácgiaiđoạn,thấpnhất ởgiaiđoạn≥20nămcịn437±48
cây/ha.ThảmthựcvậtSKTKbiếnđổitươngtự,giaiđoạn4-6nămcómậtđộ1.031
±68cây/ha,giảmdầnquacácgiaiđoạnđếngiaiđoạn≥20nămcịn647 ±59cây/ha.
Nguồn gốc tái sinh: tái sinh từ chồi SNR dao động từ 27,46 - 31,53%, từ
hạtdao động từ 68,47 - 72,54 %. Ở các giai đoạn phục hồi SKTK tái sinh chồi khá
cao từ42,16- 54,74%,táisinh từhạtkhoảng45,26 - 57,84%.
Chất lượng cây tái sinh: Trạng thái SNR có tỉ lệ cây tốt dao động trong
khoảng48,23-54,12%cònở TTVphụchồiSKTKtỉlệcây tốtlà50,21-56,34%.
Ở các giai đoạn phục hồi SNR, cây có triển vọng tái sinh từ trung bình
trởxuốngchiếm36,34-50,23%trongkhiSKTKdaođộngkhoảng45,63-65,68%.
* Phânbốcâytái sinhtheocấp chiềucao:
Ở cấp I, số lượng cây con nhiều nhất sau đó giảm mạnh ở cấp II, rồi bắt
đầutăngdần quacấp III,IV,…và cao nhấtở cấpVII.
* Phânbốcâytáisinhtrên mặtđất
Kết quả phân tích phân bố cây trên mặt đất tại trạng thái rừng tre nứa xen
gỗđượctrình bày trongBảng 4.3.
Bảng4.3.Phânbốcâytáisinhtrênmặtđất
Kiểu
táisinh
SNR
SKTK
Thờigian
(năm)
4-6
Utính
SovớiU0,5
Phânbố
-2,24
U<-1,96
Cụm
9-11
-1,47
-1,96
Ngẫunhiên
14-16
-1,82
-1,96
Ngẫunhiên
20
1,54
-1,96
Ngẫunhiên
4-6
-1,83
-1,96
Ngẫunhiên
9-11
-2,14
U<-1,96
Cụm
14-16
-0,52
-1,96
Ngẫunhiên
20
1,34
-1,96
Ngẫunhiên
* Đánhgiávềtriểnvọngcâytáisinh
Số cây tái sinh có chiều cao H > 1,5 m trong TTV phục hồi SNR đạt cao nhất
ởgiaiđoạn4-6nămvớimậtđộ383±57cây/havàsốcâycótriểnvọngđạt>199cây/ha, thấp nhất ở giai đoạn20
năm
với
mật
độ
327
±
46
cây/ha
với
cây
có
triểnvọng>189cây/ha.TrongTTVSKTKgiaiđoạn4-6nămmậtđộcâytáisinhthấp
nhất
với647±58cây/havàcâycótriểnvọng>
323cây/ha,ởgiaiđoạn20nămmậtđộcâytáisinhcaonhấtđạt1095±64cây/havàcâycótriểnvọn
g>613cây/ha.
4.3.2.2. Trạngtháirừnggỗxentrenứa
Mật độ cây tái sinh ở cả hai loại hình SNR và SKTKđềucó mật độ cao nhất
ởgiai đoạn 4 - 6 năm, giảm dần qua các giai đoạn và thấp nhất ở giai đoạn ≥ 20
phụchồi. Giai đoạn 4 – 6 năm phục hồi SNR có mật độ 3.567 ± 105 cây/ha, giảm dần
đếngiai đoạn20 năm còn 1.354 ± 98 cây/ha. Giai đoạn 4 – 6 năm phục hồi SKTK
cómậtđộ3.835±208cây/ha,giảmdầnđến giaiđoạn20nămcịn1.542±112cây/ha.
Nguồn gốc tái sinh: tái sinh hạt tại thảm thực vật SNR khá cao, dao động
từ65,27 - 74,28%, SKTK tái sinh chồi chiếm ưu thế trong những giai đoạn đầu
khoảng53,07-58,64%sauđógiảmxuốngcịn38,75%ởgiai đoạnphụchồi20 năm.
Chất lượng cây tái sinh: tỉ lệ cây tốt đạt trung bình trở lên SNR dao động
trongkhoảng52,37-65,29%cịnởthảmthựcvậtSKTKdaođộngtừ55,18- 62,17%.
Câycótriểnvọngtáisinhđạttừ48,73-56,48%ởtrạngtháiphụchồiSNRvà
daođộng52,84-61,29%ởtrạngtháirừnggỗxentrenứaphụchồiSKTK.
Phânbốcâytáisinhtheocấpchiềucao:ỞcấpI,sốlượngcâyconnhiềunhấtsau
đógiảmmạnhởcấpII,rồibắtđầutăngdầnquacấpIII,IV,…vàcaonhấtởcấpVII.
Phânbốcâytáisinhtrênmặtđất:câytáisinhSNRvà SKTKcó2giaiđoạnđầu
làphân bốcụm và2giaiđoạn saulà phân bốngẫu nhiên.
* Đánhgiávềtriểnvọngcâytáisinh
Đánh giá về triển vọng cây tái sinh: Cây tái sinh có H >1,5 m trong TTV
phụchồi SNR và SKTK ở giai đoạn 4 - 6 năm đạt cao nhất và giảm dần qua các giai
đoạn,thấp nhất ở giai đoạn20 năm. Phẩm chất cây mức trung bình trở lên đạt 55,57
-64,28%. Trạng thái SNR giai đoạn 4 - 6 năm có mật độ 2.453 ± 101 cây/ha, số cây
cótriểnvọngđạt>1.392cây/ha,mậtđộthấpnhấtởgiaiđoạn20 năm với 1.028 ± 136cây/ha,sốcâycótriểnvọngđạt>
647
cây/ha.
Thảm
thực
vật
SKTK
ở
giai
đoạn
4
6nămđạtmậtđộ2.935±158cây/havàsốcâycótriểnvọng>1.614cây/ha,giaiđoạn20nămcómậ
tđộcaonhất1.452±264cây/havàsốcâycótriểnvọng>929cây/ha.
4.4. Qtrìnhphụchồicáclồicâygỗquacácgiaiđoạn
4.4.1. Saunươngrẫy
Nhóm dạng sống ở các giai đoạn phục hồi đối với cây gỗ có D 1,3≥ 6 cm,
câybụicóchiềucao ≥20cm, thảmtươi và dâyleođượcthốngkêtạiBảng4.4:
Bảng4.4.Đặcđiểmthảmthựcvậtsaunươngrẫy
Nhóm
dạng
sống
Thảm
tươi
Cây
bụiH≥2
0cm
Câygỗ
D1,3≥
6cm
Dâyleo
Nămphục
hồi
Cấutrúc
Sốlồi
Độdàyrậm
Sốlồi
Độchephủ
Mậtđộ(cây/ha)
Chiềucao(m)
Sốlồi
Độchephủ
Mậtđộ(cây/ha)
Chiềucao(m)
Đườngkính(cm)
Sốlồi
4- 6
9- 11
14- 16
20
28
35
22
Cop2
Cop2
Cop3
18
Sol
42
0,4
4574±1054
1,5-1,8
39
0,2
356±153
6,4
6,7
48
0,4
5874±963
1,7-2,5
45
0,3
467±215
8,5
8,8
36
0,2
4293±896
1,5-1,9
55
0,4
937±207
14,5
15,6
19
22
12
32
0,1
3155±746
1,4-1,7
52
0,5
783±108
17,6
20,5
7
4.4.2. Saukhaitháckiệt
ĐặcđiểmcủacácnhómdạngsốngtạicácTTVtáisinhSKTKtheothờigianphụch
ồirừng được thống kêtrong Bảng 4.5
Bảng4.5.Đặcđiểmthảmthựcvậtsaukhaitháckiệt
Nhóm
dạngs
ống
Cỏ
Câybụi
Cây
gỗD1,3
≥
6cm
Dâyleo
Nămphục
hồi
Cấutrúc
Sốlồi
Độdàyrậm
Sốlồi
Độchephủ
Mậtđộ(cây/ha)
Chiềucao(m)
Sốlồi
Độchephủ
Mậtđộ(cây/ha)
Chiềucao(m)
Đườngkính(cm)
Sốlồi
4- 6
9- 11
14- 16
24
Cop1
48
0,3
5567±1205
1,7-1,9
52
0,3
856±214
7,2
7,4
22
Cop2
53
0,3
6874±1384
2,0-2,5
58
0,4
1656±756
9,5
9,7
18
Cop3
43
0,2
4692±946
1,7-1,9
64
0,5
1237±224
15,5
16,6
17
Sol
30
0,2
3155±895
1,4-1,7
54
0,6
983±129
19,6
21,2
24
21
17
16
20
Số lượng loài, độ che phủ, mật độ, của thảm tươi, cây bụi, dây leo trong
quátrình phục hồi rừng giảm dần; số lượng cây gỗ tăng từ 52 loài (giai đoạn 4 - 6
năm)đến 64 loài (giai đoạn 14 - 16 năm) giảm cịn 54 lồi (giaiđo ạn ≥ 20
năm);mậtđ ộ cây cao nhất đạt 6.874 ± 1.384 cây/ha (giai đoạn 4 - 6 năm), thấp nhất
là 3.155 ± 895cây/ha (giai đoạn ≥ 20 năm). Quá trình ph ục hồi tự nhiên SNR, SKTK
của các kiểuTTVqua cácgiaiđoạncó thểbiểu diễn dướisơđồ sau:
Giai đoạn 4 - 6 năm:
Thảm cây bụi
Giai đoạn 9 - 11 năm:
Rừng non
Giai đoạn 14 - 16 năm:
Rừng non khép tán
Giai đoạn 20 năm:
Rừng thứ sinh thành thục
Bỏhoá
TTV cây gỗ
Khoanhni
Các giai đoạn phục hồi:
Đất bỏ hố sau nương rẫy và sau khai thác kiệt
TTV Tre, gỗ hỗn
giao
Rừng phục hồi
Hình4.1.SơđồqtrìnhphụchồirừngtạiSơngMã,Sơn La
4.5. Biếnđổithànhphầntínhchấtđất,visinhvậtđất
4.5.1. Biếnđổithànhphầntínhchấtđất
4.5.1.1. Sựthayđổimộtsốtínhchấtvậtlýcủađấtquacácgiaiđoạn
Độxốpcủa tầngđất0÷10cmtừ42,34-58,53%(đấttừxốpvừa
đếnxốp);đấttầng10÷30cmởmứckémxốptừ35,63đến37,49%ởcácgiaiđoạn4-6nămđến14
- 16nămtrongthảmthựcvậtSNRđếnxốpvừatừ40,5249,29%ởgiaiđoạn≥20nămSNRvàtấtcảcácgiaiđoạnSKTK;tầng30÷50cmđấtbịdívớiđộx
ốptừ22,37
- 30,93%.Độxốpthấpnhấtchủyếutậptrungởgiaiđoạnphụchồi46nămcủacảSNRvàSKTK;caonhấtởtrạngtháirừngtáisinhphụchồiSKTKgiaiđoạn≥20năm.
Hàmlượngcátthơ(2÷0,02mm)tăngdầntheochiềusâucủaphẫudiện.Tầng
đất0÷10cmđạttừ25,96-29,45%,tầng10÷30cmđạttừ22,34-32,48%vàtầng
30÷50cmđạttừ20,06-38,26%.Limon(0,02÷0,002mm)ởtầngđấtmặt(0÷10
cm) dao động từ 36,57 đến 44,37%, tầng đất 10 ÷ 30 cm dao động từ 35,05 ÷
42,57%cịn đối với tầng 30 ÷ 50 cm dao động từ 30,39 ÷ 38,93%. Hàm lượng sét (<
0,002mm)t ầ n g 0 ÷ 10 c m c ó t ỉ l ệ t ừ 2 8 , 6 4 - 37 ,4 7% , t ầ n g đ ấ t 1 0 ÷ 30 c m da o đ ộ n g t ừ
27,12÷40,31%cịnđốivớitầng30÷50cmdaođộngtừ29,20÷44,32%.
Thành phần cơ giới đất khá nặng, chủ yếu là đất sét pha thịt và đất sét
trungbình tuy nhiên hàm lượng sét có sự thay đổi tại các trạng thái thảm thực vật,
thời gianphụchồikhácnhauvàđộsâutầngđất.Theothờigian,độxốpđấttăngdầnchứngtỏsự phục hồi TTV rừng có
vai trị làm thay đổi thành phần cơ giới đất, cải thiện độ xốpđấttheohướng
phụchồitínhchấtvậtlý cơbản củađấtrừngnhiệtđới.
4.5.1.2. Sựthayđổitínhchấthốhọccủađấtquacácgiaiđoạn
Đất rừng phục hồi SNR, giai đoạn 4 - 6 năm và 9 - 11 năm có hàm lượng
chấthữu cơ ở mức nghèo từ 1,76 - 1,85% , giai đoạn 14 -16 năm và giai đoạn ≥ 20
năm tỉlệ chất hữu cơ ở mức trung bình từ 2,42 - 2,82%. SKTK có hàm lượng chất
hữu cơ ởmức nghèo (1,96%) ở giai đoạn 4 - 6 năm phục hồi; mức trung bình
(2,12%) ở giaiđoạn9- 11năm;giai đoạn14 -16nămvà≥20 nămđạtmứckhátừ3,023,66%.
Ni tơ tổng số ở tầng đất 0 ÷ 10 cm trên đất SNR biến động mạnh, giai đoạn 4 6 năm đất nghèo N (0,09%), giai đoạn 9 - 11 năm và 14 - 16 năm có hàm lượng N
ởmức trung bình từ 0,11 - 0,18%, giai đoạn ≥ 20 năm đất giàu N (0,20%); trên
đấtSKTKở g i a i đ o ạ n 4 - 6 v à 9 - 1 1 n ă m h à m l ư ợ n g N ở m ứ c t r u n g b ì n h , t ừ 0 , 1 3 0,19%,giaiđoạn14–16nămvàgiaiđoạn≥20nămhàmlượngNởmứcgiàuvàđạt0,21-0,34%.Nitơdễtiêucũngcóxuhướngtăng
theothờigianphụchồirừngvàgiảmdần theo độ sâu tầng đất.
Hàm lượng P2O5tổng số, dễ tiêu thấp, nhìn chung thuộc nhóm đất nghèo
lân,đặc biệt giai đoạn 4 - 6 năm phục hồi SNR, tầng đất mặt có hàm lượng
P2O5t ổ n g
s ố là0,02%thuộcnhómrấtnghèolân.Mứcđộnghèolântăngtheođộ
sâutầngđất.
Rừng phục hồi SNR ở giai đoạn 4 - 6 năm có hàm lượng kali dễ tiêu thấp
nhất,ở mức nghèo kali, chỉ đạt 9,12 mg/100g đất, các giai đoạn còn lại của TTV
phục hồiSNR và phục hồi SKTK có hàm lượng kali dễ tiêu ở mức trung bình, dao
động trongkhoảng13,71 -18,57mg/100g đất.
Phảnứngđấtchua,pHKClphổbiến4,23-5,65;trongđóđấtchutởgiaiđoạn
≥ 20 năm phục hồi SNR và SKTK với pH KCltrong khoảng 5,60 - 5,65, đất chua
nhiềuởcácgiaiđoạn4-6,9-11nămSNRvà4-6nămSKTKđãảnh hưởng đến sinhtrưởngvà pháttriển của
cây rừng.
4.5.2. Biếnđổimộtsốnhómvisinhvậtđấtquacácgiaiđoạnphụchồi
4.5.2.1. Sốlượngcácnhómvikhuẩnhiếukhí,xạkhuẩnvàvinấm
Bảng4.6.Sốlượngvisinhvậtđất(CFU/g)tạicácgiaiđoạnphụchồi
Trạng
tháirừng
SNR
SKTK
Giai
đoạn(nă
m)
4 -6
9-11
14 -16
≥20
4 -6
9-11
14 -16
≥20
SốlượngnhómVSV(CFU/g)tạirừngthứsinhphụchồi
Vikhuẩnhiếukhí
Xạkhuẩntổng
Vinấmtổngsố
tổngsố
số
3,12x102
8,10x103
1,43x104
3,54x105
4,25x104
7,64x105
5,82x106
4,35x106
1,23x103
3,97x103
1,54x104
2,23x104
2,32x103
3,46x104
1,65x104
2,72x105
8,05x102
1,36x103
1,65x103
2,51x104
7,32x103
1,97x104
1,19x105
5,46x105
Kếtquảtạibảng4.6chothấy:tổngsốvikhuẩnhiếukhí,xạkhuẩnvàvinấmtrongcá
ctrạngtháirừngtăng dầnquacácgiaiđoạnphụchồirừng.
4.5.2.2. Sốlượngvisinhvậtcókhảnăngcốđịnhnitơtựdo,phângiảixenluloza,phân
giảiphotphatvà sinh polysaccharit
Bảng 4.7. Kết quả phân tích vi sinh vật cố định nitơ tự do,phângiải
xenlulose,phângiảiphotphatvà sinh polysaccharit
NhómVSV
TrạngtháirừngSNR
Cốđịnhnitơ
Phângiảixenluloza
Phângiảiphotphat
Sinhpolysaccharit
TrạngtháirừngSKTK
Cốđịnhnitơ
Phângiảixenluloza
Phângiảiphotphat
Sinhpolysaccharit
SốlượngVSV(CFU/g)ởcácgiaiđoạnrừngthứsinhphụchồi
(năm)
4 ÷6
9÷11
14 ÷16
≥20
2,40x101
4,51x102
1,62x101
2,67x102
28,0x102
12,5x102
15,0x102
2,35x102
3,40x103
2,45x104
2,05x103
4,21x103
5,60x103
2,75x104
2,10x103
1,36x104
3,56x102
6,43x103
5,72x102
4,98x103
3,66x103
4,21x104
6,34x102
4,32x103
2,15x103
3,41x104
2,73x103
4,22x104
5,24x103
3,14x105
4,27x104
5,39x104
SốliệuBảng4.7cho thấy,số lượngcácloạivisinhvậtnàythấpnhất ởgiai
đoạn4÷6nămtăngdầnvàđạt caonhấtởgiaiđoạnphụchồitrên20năm.