BỘGIÁO DỤCVÀĐÀOTẠO
1
BỘQUỐCPHÕNG
VIỆNKHOAHỌCVÀCƠNG NGHỆQNSỰ
---------------------------------------
LÊANH HÀO
NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HĨA
HỌC,ĐỘCTÍNHCÂYNGĨNHOATRẮNG(NHÀI
BẮC)
VÀ CÂY TRÚC ĐÀO Ở VIỆT
NAMPHỤCVỤCHOGIÁMĐỊNHHÓAPH
ÁP
LUẬNÁNTIẾNSĨHÓAHỌC
HàNội,2015
BỘGIÁO DỤC VÀĐÀOTẠO
BỘQUỐCPHỊNG
2
VIỆNKHOAHỌCVÀCƠNGNGHỆQNSỰ
---------------------------------------
LÊANH HÀO
NGHIÊNCỨUTHÀNHPHẦNHĨAHỌC,
ĐỘC TÍNH CÂY NGĨN HOA TRẮNG (NHÀI
BẮC)VÀCÂYTRÚC ĐÀOỞ VIỆTNAM
PHỤCVỤCHO GIÁMĐỊNHHĨA PHÁP
Chun ngành: Hóa Hữu
CơMãsố:62440114
LUẬNÁNTIẾNSĨHĨAHỌC
NGƢỜIHƢỚNGDẪNKHOAHỌC:
1. PGS.TS.NGUYỄNTIẾNVỮNG
2. TS.ĐÀOCƠNGMINH
HàNội,2015
LỜICAMĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
kếtquả nêu trong luận án là trung thực và chƣa từng đƣợc công bố trong bất kỳ
cơngtrìnhnàokhác.
Ngƣờicamđoan
LêAnhHào
LỜICẢMƠN
Tơixinbàytỏlịngbiết ơnsâusắcnhấttới:
PGS.TS. Nguyễn Tiến
VữngTS.Đào CơngMinh
những ngƣời thầy đã tận tình hƣớng dẫn và giúp đỡ tơi trong suốt q trình
thựchiệnluậnánnày.
TơixintrântrọngcảmơnThủtrƣởng,phịngĐàotạo,ViệnHóahọc -Vậtliệu
- Viện Khoa học và Công nghệ quân sự - Bộ Quốc phịng, đã tạo điều kiện thuận
lợichotơitrong suốtqtrìnhhọc tập vànghiêncứu.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ quý báu củaGS.TS. Nguyễn Việt
Bắc,Viện Hóa học - Vật liệu, đã tận tình chỉ bảo tơi trong suốt q trình học tập,
nghiêncứuvàhồnthànhluậnán.
Tơi xin trân trọng cảm ơn ban lãnh đạo, các đồng nghiệp Khoa Hóa pháp Viện Phápy
Quốc
gia
đã
tạo
điều
kiện
giúp
đỡ,
động
v i ê n đ ể t ô i h o à n t h à n h b ả n luậnánnày.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các nhà khoa học, các bạn đồng nghiệp Viện
Kiểmnghiệm thuốc Trung ƣơng, Viện Hóa sinh biển, Viện Hóa học - Vật liệu,
Viện Hóahọc các hợp chất thiên nhiên, Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật, Bảo
tàng thiênnhiênViệtNamđãgiúpđỡtơitrongqtrìnhthực hiệnluậnán.
Tơixincảmơngiađìnhvàbạnbèđãđộngviêntơitrongsuốtthờigianqua.
Một lần nữa, tơi muốn bày tỏ lịng biết ơn sâu sắc nhất tới tất cả sự giúp đỡ
quíbáutrên.
HàNội,9/2015
LÊANHHÀO
MỤCLỤC
Trang
DANHMỤCCÁCCHỮVIẾTTẮTDA
NHMỤCCÁCBẢNG
DANHMỤCCÁCHÌNHVẼ,ĐỒTHỊMỞ
ĐẦU
1
Chƣơng1:TỔNGQUAN
3
1.1. SƠLƢỢCVỀGIÁMĐỊNHHĨAPHÁP
3
1.1.1. Tìnhhình giámđịnhhóa pháptrênthếgiới
4
1.1.2. TìnhhìnhgiámđịnhhóapháptạiViệtNam
4
1.2. VỀVIỆCLỰACHỌNĐỐITƢỢNGNGHIÊNCỨU
5
1.3. CÂYNGĨNHOATRẮNG(NHÀIBẮC)
6
1.3.1. Đặcđiểmthựcvậtvàthànhphần hóahọcchiJasminum
6
1.3.2. Đặcđiểmthựcvậtcâyngónhoatrắng(Nhàibắc)
9
1.3.3. Nghiêncứuvềthànhphầnhóahọccâyngón hoatrắng(Nhàibắc)
1.4. CÂYTRƯCĐÀO
1.4.1. Đặcđiểmthựcvật
1.4.2. Cơngdụngcủacâytrúcđào
1.4.3. Tìnhhình nghiêncứu vềthànhphầnhóahọc
1.4.4. Độc tínhcủa câytrúc đào
1.4.5. Cácthuốcthử,địnhtínhvàđịnhlƣợngglycosid
Chƣơng2:NGUNLIỆUVÀPHƢƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU,THỰCNGHIỆM
2.1. NGUNLIỆU
2.2. HĨA CHẤT,THUỐCTHỬ
2.2.1. Hệd u n g m ô i c h ạ y bả n m ỏ n g , t h u ố c t h ử v à p h a đ ộ n g c h ạ y s ắ c k ý l ỏ n
g hiệunăngcao
2.2.2. Thiết bị,dụngcụ
2.3. PHƢƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU,THỰCNGHIỆM
2.3.1. Nghiêncứuvềthực vật
10
10
10
11
11
24
25
30
30
30
30
31
31
2.3.2. Phƣơngphápchiếtxuất,phânlậpvàxácđịnhcấutrúc
36
2.3.3. Địnhlƣợngglycosidtimtronglátrúcđàobằngphƣơngphápcân
42
2.3.4. Thửđộctínhcấp
43
2.3.5. Ứng dụng trong giám định hóa
45
phápChƣơng3:KẾTQUẢVÀTHẢOLUẬN
3.1. KẾT QUẢNGHIÊNCỨUVỀTHỰC VẬT
47
3.1.1. Địnhdanhmẫuvật
47
3.1.2. Câyngónhoa trắng(Nhài bắc)
47
3.1.3. Đặcđiểmthựcvậtcâytrúc đào
56
3.2. CÁCPHƢƠNGPHÁPNGHIÊNCỨUĐÃSỬDỤNG
58
3.2.1. Cácphƣơngphápchiếtxuất,phânlậpvàtinhchế
58
3.2.2. Cácphƣơngphƣơngphápnhậndạng
60
3.3. XÁCĐ Ị N H C Ấ U T R Ú C C Á C C H Ấ T P H Â N L Ậ P T Ừ L Á C Â Y N
G Ó N HOATRẮNG(NHÀIBẮC)
3.4. XÁCĐỊNH CẤU TRÚCCÁCCHẤTPHÂNLẬPTỪLÁ CÂYTRÖCĐÀO
60
67
3.5. XÁCĐ Ị N H C Ấ U T R Ú C C Á C H Ợ P C H Ấ T P H Â N L Ậ P T Ừ H O A
C Â Y TRƯCĐÀO
113
3.6. NHẬNXÉTVỀTHÀNHPHẦNHĨAHỌC
123
3.7. ĐỊNHLƢỢNGGLYCOSIDTIMTRONGLÁTRƯCĐÀO
129
3.8. THỬĐỘCTÍNH CẤP
130
3.8.1. Thửđộctínhcấp mẫulátrúcđào
130
3.8.2. Thửđộctínhcấp mẫu ngónhoatrắng(Nhàibắc)
133
3.9. ỨNGDỤNGTRONGGIÁMĐỊNHHĨAPHÁP
3.9.1. ỨngdụnggiámđịnhhóaphápbằngphƣơngphápSắckýlớpmỏng
136
136
3.9.2. ỨngdụnggiámđịnhhóaphápbằngphƣơngphápSắckýlỏnghiệunăngcao
KẾTLUẬN
138
DANH MỤC CÁC CƠNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CƠNG
145
BỐTÀILIỆUTHAMKHẢO
147
1
DANHMỤCCÁCKÝHIỆU, CÁCCHỮVIẾTTẮT
A
Liềugâychết
a
%độngvậtthínghiệmchếtsátdƣới50%
b
%độngvậtthínghiệmchếtsáttrên
brs
50%Singlettù
13
Phổc ộ n g h ƣ ở n g t ừ h ạ t n h â n c a c b o n C 1 3 ,
HCl3)δCC
( M H z , dungmơiđo)
CCC
Sắckícột(Colummchromatography)Chlo
HCl3
roform
δC(ppm)d
Độ dịch chuyển hóa học tính bằng
D
ppmdoublet
dd
Khoảng cách giữa các
dq
liềudoubletcủadoubletdoubl
dt
etcủaquartetdoubletcủatri
DMSO
pletDimethylsulfoxit
đ.n.c
Điểmnóngchảy
ĐVTN
Độngvậtthínghiệm
EI-MS(70eV)
Phổkhốivachạmelectronở70eV,(ElectronImpact-
CNMR(125MHz,C
MassSpectroscopy)
ESI-MS
Phổkhốibụielectron,(Electron S p r a y IonisationMassSpectroscopy)
EtOAch
EthylAcetat
.c
Hợpchất
1
Phổt ƣ ơ n g t á c p r o t o n , ( 1H- 1 H-
H1 HC O S Y
C o r r e l a t i o n Spectroscopy)
1
HNMR(500MHz,C
Phổcộnghƣởngtừhạtnhânproton,(MHz,dungmôi
HCl3)δCH
đo)
h.l
Hàmlƣợng
HPLCJ(Hz)
Sắckílỏng hiệunăngcao
kLD
HằngsốtƣơngtáctínhbằngHzHệs
50
ốBehrens
D
Liềugâychết50% sốconvậtthử(LethalDose)
m
Limitofdetectionm
MeOH
ultiplet
LO
Methanol
NOESY
Phổt ƣ ơ n g t á c q u a k h ô n g g i a n ( h i ệ u ứ n g O v e r h
aus
pđ
hạtnhân),(NuclearOverhausEffectSpectroscopy)
Phânđoạn
q
quartet
s
Singlet
S
Phânphối chuẩn(standarddistribution)
SELD50
SaisốchuẩncủaLD50(standarderrorof LD50)
SKC
Sắckýcột
SKLMĐC
Sắckílớpmỏngđiểuchế
SKLM
Sắckílớpmỏngtrip
tt
let
d
tripletcủadoublet
TMS
Tetramethylsilan
X
HàmlƣợngphầntrămcủaglycosidKhốil
𝑥
ƣợngcặn
𝑦
Khốilƣợngnguyênliệu(g)
z
Độẩmmẫu thử
DANHMỤCCÁCBẢNG
Trang
Bảng1.1:
CáchợpchấtđặctrƣngcủachiJasminum
Bảng3.1:
Bảngsosánhsự giống vàkhácnhaugiữangónhoatrắng (Nhài
7
bắc)vớingónhoavàng
48
Bảng3.2:
Danhsách12mẫulấytrênGenBankđƣợcdùngđểsosánh
55
Bảng3.3:
Danhsách6mẫulấytrênGenBankđƣợcdùngđểsosánh
55
Bảng3.4:
Dữliệuphổ1HNMR(500MHz,CHCl3)δCHvà13CNMR(125
64
MHz,CHCl3)δCCcủachấtHC2
Bảng3.5:
Dữliệuphổ1HNMR(500MHz, CHCl3)δCHvà13CNMR(125
66
MHz,CHCl3)δCCcủachấtHC3
Bảng3.6:
SốliệuphổNMR củahợpchấtNO13vàchất sosánh
70
Bảng3.7:
SốliệuphổNMR củahợpchấtNO14vàchất sosánh
72
Bảng3.8:
SốliệuphổNMR củahợpchấtNO15
78
Bảng3.9:
SốliệuphổNMR củachấtNO16 vàchấtsosánh
81
Bảng3.10:
SốliệuphổNMR củahợpchấtNO17vàchất sosánh
89
Bảng3.11:
SốliệuphổNMR củahợpchấtNO18
93
Bảng3.12:
Sốliệuphổ13C-NMR(125MHz,CHCl3)δCCcủahợpchấtNO1
vàchấtsosánh
Bảng3.13:
95
Sốliệuphổ13C-NMR(125MHz,CHCl3)δCCcủahợpchấtNO2
vàchấtsosánh
98
Bảng3.14:
SốliệuphổNMR củahợpchấtNO3vàchấtsosánh
101
Bảng3.15:
SốliệuphổNMR củahợpchấtNO8vàchấtsosánh
107
Bảng3.16:
SốliệuphổNMR củahợpchấtNO10vàchất sosánh
111
Bảng3.17:
Cáchợpchấtphânlậpđƣợctừlácâyngónhoatrắng(Nhàibắc)
123
Bảng3.18:
Cáchợpchấtphânlậpđƣợctừlá,hoacâytrúcđào
125
Bảng3.19:
Bảngkếtquảđịnhlƣợngglycosidtimtronglátrúcđàokhơ
129
Bảng3.20:
Thểtíchđƣamẫuthửvàmứcliềuthửnghiệmtrênchuột
130
Bảng3.21:
Kếtquảthửnghiệmcaotrúcđào
131
Bảng3.22:
Thểtíchđƣamẫuthửvàmứcliềuthửnghiệmtrênchuột
134
Bảng3.23
Kếtquảthửnghiệmcaongónhoatrắng(Nhàibắc)
134
DANHMỤCCÁCHÌNHVẼ,ĐỒTHỊ
Trang
Hình1.1:
Ảnhcâyngónhoatrắng(Nhàibắc)chụptạiCaoBằng
9
Hình1.2:
ẢnhcànhmanghoatrúcđàochụptạiHàNội
11
Hình2.1:
Sơđồquitrìnhchiếtmẫulácâyngón hoatrắng
37
Hình2.2:
Sơđồphânlậpcáchợpchấttừlácâyngónhoatrắng
38
Hình2.3:
Sơđồquitrìnhchiết mẫulácâytrúcđào
39
Hình2.4:
Sơđồphânlậpcác hợp chấttừcặnchiếtbằng CHCl3chiếtlá
trúcđào
Hình2.5:
SơđồphânlậpcáchợpchấttừcặndịchchiếtEtOAcchiếtlá
trúcđào
Hình2.6:
40
41
Sơđồphânlập cáchợpchấttừcặndịchchiếtEtOAcchiếthoa
trúcđào
42
Hình3.1:
Hìnhảnhviphẫugânlángónhoatrắng(Nhài bắc)
49
Hình3.2:
Hìnhảnhviphẫuphiếnlángónhoatrắng(Nhàibắc)
50
Hình3.3:
Hìnhảnhviphẫucànhlángónhoatrắng(Nhàibắc)
51
Hình3.4:
Hìnhảnhviphẫugânlángónhoavàng
52
Hình3.5:
Hìnhảnhviphẫuphiến lángónhoavàng
52
Hình3.6:
Hìnhảnhviphẫucànhlá câyngónhoavàng
54
Hình3.7:
Hìnhảnhviphẫucủalátrúcđào
59
Hình3.8:
Phổ1H-NMR(500MHz,CHCl3)δCHcủa hợpchấtHC1
61
Hình3.9:
Phổ13C-NMR(125 MHz,CHCl3)δCCcủa hợpchấtHC1
61
Hình3.10:
CấutrúccủahợpchấtHC1
62
Hình3.11:
Phổ1H-NMR(500MHz,CHCl3)δCHcủa hợpchấtHC2
62
Hình3.12:
Phổ13C-NMR(125 MHz,CHCl3)δCCcủa hợpchấtHC2
63
Hình3.13:
PhổDEPTcủahợpchất HC2
63
Hình3.14:
Cấutrúcdóahọccủahợpchấtβ-sitosterol (HC2)
65
Hình3.15:
Phổ1H-NMR(500MHz,CHCl3)δCHcủa hợpchấtHC3
66
Hình3.16:
Phổ13C-NMR(125 MHz,CHCl3)δCCcủa hợpchấtHC3
67
Hình3.17:
Cấutrúccủahợpchấttyrosol(HC3)
67
Hình3.18:
Phổ1H-NMR(500MHz,CHCl3)δCHcủahợpchấtNO13
68
Hình3.19:
Phổ13C-NMR(125MHz,CHCl3)δCCcủahợpchấtNO13
69
Hình3.20:
PhổDEPTcủa hợpchấtNO13
69
Hình3.21:
PhổkhốilƣợngESI-MScủahợp chấtNO13
70
Hình3.22:
Cấutrúchóahọc của hợpchấtneriasid (NO13)
71
Hình3.23:
Phổ1H-NMR(500MHz,CHCl3)δCHcủahợpchấtNO14
74
Hình3.24:
Phổ13C-NMR(125MHz,CHCl3)δCCcủahợpchấtNO14
74
Hình3.25:
PhổDEPTcủa hợpchấtNO14
75
Hình3.26:
PhổkhốilƣợngESI-MScủahợp chấtNO14
75
Hình3.27:
Cấutrúchóahọccủahợpchấtadynerigenin3-O--Ddiginosid(NO14)
76
Hình3.28:
Phổ1H-NMR(500MHz,CHCl3)δCHcủahợpchấtNO15
77
Hình3.29:
Phổ13C-NMR(125MHz,CHCl3)δCCcủahợpchấtNO15
77
Hình3.30:
PhổDEPTcủa hợpchấtNO15
78
Hình3.31:
Cấutrúchóahọc của hợp chấtNO15
79
Hình3.32:
Phổ1H-NMR(500MHz,CHCl3)δCHcủahợpchấtNO16
81
Hình3.33:
Phổ13C-NMR(125MHz,CHCl3)δCCcủahợpchấtNO16
83
Hình3.34:
PhổDEPTcủa hợpchấtNO16
83
Hình3.35:
PhổNOESYcủachấtNO16
84
Hình3.36:
PhổHSQCcủa hợpchấtNO16
84
Hình3.37:
PhổHMBCcủa hợpchấtNO16
85
Hình3.38:
PhổkhốilƣợngESI-MScủahợp chấtNO16
85
Hình3.39:
Cấutrúchóahọcvà mộtsốtƣơngtácHMBCcủahợpchất
oleandrin (NO16)
86
Hình3.40:
Phổ1H-NMR(500MHz,CHCl3)δCHcủahợpchấtNO17
87
Hình3.41:
Phổ13C-NMR(125MHz,CHCl3)δCCcủahợpchấtNO17
88
Hình3.42:
PhổDEPTcủa hợpchấtNO17
88
Hình3.43:
PhổkhốilƣợngESI-MScủahợp chấtNO17
89
Hình3.44:
Cấutrúchóahọccủahợpchấtgitoxigenin-3-O--Loleandrosid(NO17)
Hình3.46:
Hình3.47:
Hình3.45:
Hình3.48:
90
Hình3.4
9:
Hình3.5
0:
Hình3.51:
Hình3.52:
Hình3.53:
Phổ1H-NMR(500 MHz,CHCl3)δCH của hợp chất
91
Hình3.54:
NO18Phổ13C-
92
Hình3.55:
NMR(125MHz,CHCl3)δCCcủahợpchấtNO18PhổDEPTcủ
92
Hình3.56:
a hợpchấtNO18
Hình3.57:
Cấutrúchóahọccủahợpchất16-adynerigenin3-O--D-
94
Hình3.58:
diginosid(NO18)
96
Hình3.59:
Phổ1H-NMR(500 MHz,CHCl3)δCH của hợp chất
96
Hình3.60:
NO1Phổ C-NMR(125 MHz,CHCl3)δCC của hợp chất
97
Hình3.61:
NO1PhổDEPTcủa hợpchấtNO1
97
Hình3.62:
Cấu trúc hóa học của hợp chất acid oleanolic
99
Hình3.63:
(NO1)Phổ1H-NMR(500 MHz,CHCl3)δCH của hợp chất
99
Hình3.64:
NO2Phổ1C-NMR(125 MHz,CHCl3)δCC của hợp chất
100
Hình3.65:
NO2PhổDEPTcủa hợpchấtNO2
100
Hình3.66:
PhổkhốilƣợngESI-MScủahợpchấtNO2
100
Hình3.67:
Cấu trúc hóa học của hợp chất acid betulinic
102
Hình3.68:
(NO2)Phổ1H-NMR(500 MHz,CHCl3)δCH của hợp chất
102
NO3Phổ13C-NMR(125
103
MHz,CHCl3)δCCcủahợpchấtNO3PhổDEPTcủa
103
hợpchấtNO3
104
Cấutrúchóahọccủa hợpchấtbetulin(NO3)
104
Phổ1H-NMR(500 MHz,CHCl3)δCH của hợp chất
105
Hình3.69:
Hình3.70:
1
13
NO8Phổ C-NMR(125 MHz,CHCl3)δCC của hợp chất
105
NO8PhổDEPTcủa hợpchấtNO8
106
Phổ HSQC của hợp chất
106
NO8PhổHMBCcủahợpchấtN
O8
108
PhổkhốilƣợngE S I - M S củahợpchấtNO8
Cấu trúc hóa học của hợp chất acid 27-hydroxy-3β-
109
hydroxyurs-12-en-28-oic(NO8)
Phổ1H-NMR(500 MHz,CHCl3)δCH giãn rộng của hợp
chấtNO10
Phổ13C-NMR(125
MHz,CHCl3)δCCgiãnrộngcủahợpchấtNO10
109
Hình3.71:
PhổDEPTcủahợpchấtNO10
110
Hình3.72:
PhổkhốilƣợngESI-MScủahợpchấtNO10
110
Hình3.73:
Cấutrúchóahọccủahợpchấtpinoresinol(NO10)
111
Hình3.74:
Phổ1H-NMR(500 MHz,CHCl3)δCH của hợp chất
112
Hình3.75:
NO12Cấutrúchóahọccủahợpchấtsyringaresinol(NO12)P
112
Hình3.76:
hổ13C-NMR(125 MHz,CHCl3)δCC của hợp chấtHF
114
Hình3.77:
2APhổ1H-NMR(500 MHz,CHCl3)δCH của hợp chất HF
114
Hình3.78:
2APhổDEPTcủa hợpchấtHF2A
115
Hình3.79:
Cấu trúc hóa học của hợp chất16-
115
Hình3.80:
dehydroadynerigeninPhổ13C-NMR(125
116
Hình3.81:
MHz,CHCl3)δCCcủa hợpchấtHF2.1Phổ1H-NMR(500
117
Hình3.82:
MHz,CHCl3)δCH của hợp chất HF 2.1PhổDEPTcủa
117
Hình3.83:
hợpchấtHF2.1
118
Hình3.84:
Cấutrúchóahọccủa hợpchất16-digitoxigenin
119
Hình3.85:
Phổ1H-NMR(500 MHz,CHCl3)δCH của hợp chất HF
119
Hình3.86:
5APhổ13C-NMR(125 MHz,CHCl3)δCC của hợp chất HF
120
Hình3.87:
5APhổkhốihợpchấtHF5A
120
Hình3.88:
Cấutrúchóahọccủahợpchấtquercetin
121
Hình3.89:
Phổ1H-NMR(500 MHz,CHCl3)δCH của hợp chất HF
122
Hình3.90:
5.2.1Phổ13C-NMR(125 MHz,CHCl3)δCC của hợp chất HF
122
Hình3.91:
5.2.1Cấutrúchóahọccủa hợpchấtkaempferol
132
Hình3.92:
Đồ thị theo các số liệu trên bảng
134
Hình3.93:
3.19Đồthịtheo cácsốliệu trênbảng3.21
SắckílớpmỏngcủaoleandrinvàmẫuphântíchPT01,PT02soidƣới
Hình3.94:
137
đèn tử ngoại
SắckílớpmỏngcủaoleandrinvàmẫuphântíchPT01,PT02phunthu
138
Hình3.95:
ốcthử Kedde
139
Hình3.96:
Sắc kí đồ của
140
Hình3.97:
oleandrinSắckíđồcủamẫ
140
uPT01
SắckíđồcủamẫuPT01đãthêmoleandrin
Hình3.98:
SắckýđồcủamẫuPT01,
mẫuPT01đãthêmoleandrinvàmẫuđốichiếuoleandrin
141
Hình3.99:
Sắckíđồcủa mẫu PT02
141
Hình3.100:
SắckíđồcủamẫuPT01đãthêmoleandrin
142
Hình3.101:
Sắckýđồcủamẫu PT02,
mẫuPT01đãthêmoleandrinvàmẫuđốichiếuoleandrin
142
1
MỞĐẦU
Việt Nam nằm ở khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa nên có thảm thực vật
rấtphong phú và đa dạng. Nƣớc ta ƣớc tính có đến 12.000 lồi thực vật, trong đó
cókhoảng gần 4.000 lồi đƣợc dùng làm thuốc thuộc khoảng 300 họ, đại đa số là
câymọc tự nhiên và một số đƣợc nhập về trồng, hầu hết chƣa đƣợc nghiên cứu đầy
đủvề thành phần hóa học và tác dụng sinh học [1]. Từ thực vật, nguồn tài ngun
thiênnhiênquantrọng,cácnhàkhoahọcđãtìmranhiềuhợpchấtthiênnhiêncócấutrúcđa dạng và có hoạt tính sinh
học phong phú, đóng vai trò quan trọng trong đời sốngcon ngƣời. Chúngđƣợc
dùngđểsản xuấtthuốc chữabệnh, thuốcbảo vệthựcvật ..
. Ngày nay các loại thảo dƣợc vẫn đóng vai trị vơ cùng quan trọng trong việc
sảnxuất dƣợc phẩm nhƣ là nguồn nguyên liệu trực tiếp, gián tiếp hoặc cung cấp
chấtdẫn đƣờng cho việc tìm kiếm các loại thuốc mới, có hoạt tính cao, chữa đƣợc
nhiềubệnh,kểcảcácbệnhhiểmnghèo[4],trongđónhiềucâyđộchiệnđãvàđangđƣợcứng dụng vào làm thuốc
(nhƣ Cà độc dƣợc, Mã tiền, Ô đầu, Trúc đào,...). Khi dùngđúngcách,đúngliềulƣợngthìcáccây
độccótácdụngchữabệnh,nhƣngnếukhơngdùngđúngthìchúnglạicóthểgâyngộđộc.
Hàng năm qua khảo sát, nƣớc ta có nhiều vụ ngộ độc do sử dụng nhầm
lẫn,đầu độc, tựsát có nguồn gốc từcây ngón [11], cây trúc đào. Theot h ố n g k ê
c ủ a trungt â m Y t ế h u y ệ n Đ i ệ n B i ê n Đ ô n g , m ộ t h u y ệ n c ó đ a p h ầ n l à n g ƣ ờ i H ’
M ô n g sinh sống, trong năm 2012, trên địa bàn xảy ra khoảng 80 vụ ngộ độc liên quan
đếncâyngónvàkhoảnggần70ngƣờichếttrongđóđasốlàngƣờitrẻtuổi.
Mặt khác trong giám định hóa pháp, chất chuẩn và chất đối chiếu là vơ
cùngquan trọng. Nó phục vụ quy trình giám định Hóa pháp, cấp cứu bệnh nhân ngộ
độcmột cách chính xác và nhanh chóng. Đặc biệt từ năm 2013, khi luật giám định
tƣpháp đi vào cuộcsốngthì việcgiám định cần phải cóđ ộ c h í n h x á c c a o .
C h í n h v ì vậy việc nghiên cứu thành phần hóa học và độc tính của các cây độc
có ý nghĩa đặcbiệt quan trọng, nó giúp cho cơng tác giám định hố pháp và phục vụ
cơng tác cứuchữanạnnhânngộđộcmộtcáchkịpthời,nhanhchóng.
Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài luận án“Nghiên
cứuthành phần hóa học, độc tính cây Ngón hoa trắng (Nhài bắc) và cây Trúc
đào ởViệtNamphục vụchogiámđịnhhóapháp”
Mụctiêu nghiên cứu:
Bƣớcđầuhồnthiệnhồsơthựcvậtvềcâyngónhoatrắng(Nhàibắc).
Đisâunghiêncứuthànhphầnhóahọcvàđộctínhcấp,hàmlƣợngglycosidtronglác
âytrúcđào.
Ứngdụngoleandrintrong phântích,giámđịnhhóapháp.
Đốitượngnghiêncứu củaluậnán:
Câyngónhoatrắng(Nhàibắc)và câytrúcđào.
Cácnộidungchínhluậnáncầngiảiquyết:
Xácđ ị n h t ê n k h o a h ọ c , đ ặ c đ i ể m t h ự c v ậ t , p h â n b ố , v i p h ẫ u , g i á m
đ ị n h DNAcủacâyngónhoatrắng(Nhàibắc) vàtrúcđào.
Nghiêncứuquytrìnhchiếtxuất,phânlậpvàxácđịnhcấutrúccáchợpchấttừlácây
ngónhoatrắng(Nhàibắc)vàlá,hoacâytrúcđào.
Địnhlƣợngglycosidtimtronglácâytrúcđào.
Thửđộctínhcấpcaochiếttừlácâyngónhoatrắng(Nhàibắc)vàcaochiếtlácâytrú
cđào.
Ứngdụngoleandrinlàmchấtđối chiếutronggiámđịnhHóapháp.
Nhữngđónggópmớicủaluậnán:
Xâyd ự n g b ộ h ồ s ơ t h ự c v ậ t v ề c â y n g ó n h o a t r ắ n g ( N h à i b ắ c ) g ồ m : t
ê n khoahọc,phânbố,mơtảhìnhthái,viphẫu,giámđịnhDNAsosánhvớicâyngónhoavàng(Gelseminumelegans).
Xácđịnhđộctínhcấp,thànhphầnhóahọccâyngónhoatrắng(Nhàibắc)v
àcâytrúcđào.
Ứng dụng chất đã phân lập đƣợc oleandrin làm chất đối chiếu trong
giámđịnhHóapháp.
Chƣơng
1TỔNGQUAN
1.1. SƠLƢỢCVỀGIÁMĐỊNHHĨAPHÁP
Trong giám định pháp y, giám định hóa pháp là một khâu rất quan
trọnggópphần kết luận các vụ án kịp thời, khoa học và chính xác. Với sự phát triển
mạnh mẽcủa khoa học, kỹ thuật. Các ngành hóa học, dƣợc học cũng phát triển
không ngừngvà đã cho ra đời nhiều sản phẩm hóa, dƣợc học đƣợc sử dụng rộng rãi
trong cuộcsống, trong nông nghiệp cũng nhƣ trong y học. Hiện nay, tình trạng ngộ
độc ngàycàng tăng, nguyên nhân gây ngộ độc rất đa dạng, có thể do nghề nghiệp, ô
nhiễmmôi trƣờng, ngộ độc thực phẩm, lạm dụng sử dụng hoá chất bảo vệ thực
vật,thuốcđiều trị, đầu độc, tự tử. Kết quả giám định hóa pháp cung cấp bằng chứng
để
xácđịnhnguyênnhângâyracáichết,phụcvụcấpcứucácnạnnhântạicácbệnhviện
vànhữngvấnđề liênquanđếnphápluật.
Giám định hóa pháp liên quan đến việc phát hiện, xác định, định tính và
địnhlƣợng các chất độc có liên quan đến con ngƣời, các mẫu vật. Để có đƣợc kết
quảchínhxácthìphảiđƣợc ápdụngđúngtiêuchuẩnvềquytrìnhgiámđịnh.
Việc phân tích các thành phần hóa học hoặc các chất chuyển hóa của
dƣợcphẩm, thuốc gây nghiện, cây độc và các chất độc khác có liên quan (nhƣ:
rƣợu, kimloại nặng, thuốc trừ sâu, …), theo nghĩa rộng (chủ yếu là trong các mẫu sinh học,
[conngƣời]dịchcơthể,mơ…),baogồm:
+Phântíchcácloạidƣợcphẩmhoặcthuốcgâynghiệncótácđộngtiêucựctớihànhviconn
gƣời.
+Lạmdụngcácchất liênquanđến cáchoạt độngthểthao(doping).
+Phântíchđịnhtínhhoặcđịnhlƣợngcácchấtgâynghiệntrong
mẫus i n h họchoặcmẫutangvậtkhác.
+Phântíchngộđộc từthực vật(cácloạicâyđộc).
+ Các phƣơng pháp phân tích hóa pháp thực hiện cho mục đích chẩn đốn
vàđiều trị (ví dụ nhƣ trong độc chất lâm sàng, phẫu thuật cấy ghép, giám sát hoặc
điềutrị,phụchồichứcnăng,ngƣờinghiện matuý).
Mỗiphƣơngphápphântíchđƣợcsửdụngtronggiámđịnh hốpháp cầnđƣợcthực hiện
theomộtquytrìnhchuẩnđểđảmbảokếtquảchínhxác.Việclựachọnphƣơng pháp để giám định phụ thuộc rất
lớn vào loại chất độc cần giám định vàmẫu giám định. Phƣơng pháp sàng lọc bao
gồm phản ứng màu, sắc ký lớp mỏng vàxét nghiệm miễn dịch. Để kết luận mẫu
dƣơng tính thì phải áp dụng các phƣơngpháp khẳng định nhƣ sắc ký lỏng khối
phổ, sắc ký khí khối phổ... Khi áp dụng cácphƣơng pháp hiện đại vào giám định
hóa pháp thì cần phải có chất chuẩn, chất đốichiếu và đặc biệt các chất chuẩn, chất
đối chiếu dùng trong giám định hóa pháp cácnạn nhân ngộ độc thực vật (nhƣ: ngộ
độc cây lá ngón, trúc đào, cà độc dƣợc, mãtiền...). Khi có chất chuẩn, chất đối
chiếu thì việc giám định hóa pháp sẽ thuậnl ợ i vàcóđộchínhxáccaohơn.
1.1.1. Tìnhhìnhgiámđịnh hóapháptrênthếgiới
Hiệnnayhầuhếtcácnƣớctrênthếgiớiđềucócơquanphântíchđộcchất,hóapháp và đã xây
dựngcácquitrìnhgiámđịnhhốphápphùhợpvớisựpháttriểncủakhoahọckỹthuật,trìnhđộ,trangthiếtbị,hayquiđịnhvềluậtphápcủa
từngnƣớc.Ở các nƣớc việc giám định hóa pháp, độc chất hiện vẫn đang sử dụng các
phƣơngpháp hóa học (phản ứng màu), sắc ký lớp mỏng, để sàng lọc sau đó sử
dụng cácphƣơng pháp hiện đại để khẳng định nhƣ sắc ký khí khối phổ, sắc ký lỏng
khốiphổ...
Theoyêu
cầucủaHội
các
nhàđộcchấttƣphápquốc
tế(TIAFT:
TheInternational Association ofForensic Toxicologists), một phòng tiêu chuẩn đủ
điềukiện giám định độc chất thì phải đảm bảo về con ngƣời, kỹ thuật, thiết bị (bao
gồmnhƣ: TLC - sắc ký lớp mỏng, GC - sắc ký khí, HPLC - sắc ký lỏng hiệu năng
cao,khốiphổ-MS,quangphổtửngoạikhảkiến-UV/VIS)vàcácloạichấtchuẩn.
Ở các nƣớc phát triểnnhƣ Mỹ, Nhật, Hàn Quốc... các chất chuẩn đƣợc
cungcấp thƣờng xuyên và dễ dàng ngay cả các chất chuẩn về ma túy. Còn ở các
nƣớcđang phát triển thì việc mua đƣợc chất chuẩn cũng rất khó khăn. Mặt khác,
các chấtchuẩnliênquanđếncâyđộcthƣờngkhóđƣợccungcấpđầyđủkểcảởcácnƣớcpháttriển.
1.1.2. TìnhhìnhgiámđịnhhóapháptạiViệtNam
Tại Việt Nam hiện có 3 đơn vị giám định hóa pháp, độc chất là Viện Pháp
yQuốc gia, Viện Pháp y Quân đội và Viện Khoa học hình sự - Bộ Cơng an.
Nhƣnggiám định hóa pháp nạn nhân ngộ độc chủ yếu là Viện Pháp y Quốc gia và
ViệnPhápyQnđội,cịnViệnKhoahọchìnhsựgiámđịnhkhơng nhiều.
Ngày nay khi luật pháp của nƣớc ta ngày càng hoàn thiện và nhà nƣớc
cũngquan tâm đầu tƣ các thiết bị hiện đại để phục vụ giám định hóa pháp, thì việc
giámđịnhhóaphápđịi hỏi ngàycàngphảinângcaochấtlƣợnggiámđịnh.
Hiện tại các phƣơng pháp giám định hóa pháp của Việt Nam cũng giống
nhƣcác nƣớc trên thế giới là phân tích sàng lọc bằng các phƣơng pháp nhƣ sắc ký
lớpmỏng, hóa học sau đó ứng dụng các phƣơng pháp nhƣ sắc ký khí khối phổ, sắc
kýlỏngkhối phổ…đểkhẳngđịnh mẫudƣơngtínhhayâmtính.
Ở nƣớc ta việc mua chất chuẩn của các chất độc là rất khó khăn, đặc biệt
làchất chuẩn về ma túy và chuẩn liên quan đến cây độc. Hàng năm Viện Pháp y
Quốcgia vẫn đặt mua các chất chuẩn của các chất độc nhƣng rất khó mua đƣợc do
ràocảnkỹthuậtcủa luậtphápViệtNam.
Do vậy, để có chất đối chiếu trong giám định hóa pháp tại Viện Pháp y
Quốcgia thì việc khắc phục tạo ra các chất đối chiếu là hết sức quan trọng, đặc biệt
là cácchất đối chiếu của các cây độc. Từ đó góp phần nâng cao chất lƣợng giám
định hóapháp nói riêng và giám định tƣ pháp nói chung, mặt khác cũng góp phần
cấp cứucácnạnnhânngộ độcmộtcáchkịpthời.
1.2. VỀVIỆCLỰACHỌNĐỐITƢỢNGNGHIÊNCỨU
- Cây ngón hoa trắng hiện trên thế giới cũng nhƣ tại Việt Nam chƣa thấy
tàiliệu nào cơng bố về thành phần hóa học cũng nhƣ độc tính cấp của cây này, có
thểnói đây là nghiên cứu đầu tiên về cây này. Do vậy qua nghiên cứu này bƣớc
đầumuốn làm sáng tỏ một số thành phần hóa học, độc tính cấp và từ đó có thể xác
địnhnạnnhânngộđộccâyngónhoatrắnghayngónhoavàng.
- Cây trúc đào đƣợc lựa chọn nghiên cứu thành phần hóa học, độc tính do
quathamkhảocáctàiliệu,thấycâytrúcđàoởtrênthếgiớicũngđãđƣợcnghiêncứ
u