VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
ĐỖ KHẮC DŨNG
NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
THUỘC TẬP ĐOÀN DỆT MAY VIỆT NAM TRONG BỐI
CẢNH QUỐC TẾ MỚI
Chuyên ngành
Mã số
: Kinh tế quốc tế
: 9 31 01 06
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ
HÀ NỘI – 2023
Cơng trình được hồn thành tại:
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
Người hướng dẫn khoa học:
1. GS.TS. Nguyễn Quang Thuấn
2. PGS.TS. Nguyễn Chiến Thắng
Phản biện 1:
............................................................................................
Phản biện 2:
............................................................................................
Phản biện 3:
............................................................................................
Luận án được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận án cấp Học viện, họp tại
…………………………………………….
Vào hồi giờ 00 ngày tháng năm 2023
Có thể tìm thấy luận án tại:
- Thư viện Quốc gia Hà Nội;
- Thư viện Học viện Khoa học Xã hội
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài
Ngành dệt may là một trong những ngành chủ đạo của công nghiệp sản xuất hàng
tiêu dùng. Ở Việt Nam, ngành dệt may có vai trị quan trọng như góp phần đảm bảo
nhu cầu tiêu dùng, cần thiết cho hầu hết các ngành nghề và sinh hoạt. Đây cùng là
ngành mang lại thặng dư xuất khẩu cho nền kinh tế, góp phần giải quyết việc làm, tăng
phúc lợi xã hội cho đất nước.
Hiện nay, bối cảnh quốc tế mới tác động mạnh tới hoạt động của các doanh
nghiệp dệt may ở Việt Nam nói chung và thuộc Tập đồn dệt may Việt Nam nói riêng
thể hiện trên nhiều phương diện khác nhau. Rất nhiều cơ hội mở ra cho ngành dệt may
Việt Nam như: Hiệp định EVFTA, CPTPP hỗ trợ tích cực cho hoạt động xuất khẩu dệt
may VN. Thị phần dệt may của VN tại Mỹ, EU và Mỹ vẫn mở rộng. Xu hướng dịch
chuyển nguồn cung ứng dệt may thế giới ra khỏi Trung Quốc khiến cho Việt Nam trở
thành một trong những điểm đến của các nhà nhập khẩu, hãng bán lẻ.
Tuy nhiên, bối cảnh quốc tế mới cũng khiến các doanh nghiệp dệt may ở Việt
Nam phải đổi mặt với nhiều thách thức.
Tập đoàn Dệt May Việt Nam là đơn vị đầu trong ngành Dệt May Việt Nam với
tổng số hơn 50 đơn vị thành viên, với kim ngạch xuất khẩu hàng năm chiếm trên dưới
10% kim ngạch xuất khẩu toàn ngành. Trong bối cảnh hiện tại, Tập đoàn Dệt May Việt
Nam phải gánh vác trọng trách là cánh chim đầu đàn của ngành, dẫn dắt các doanh
nghiệp dệt may Việt Nam mở rộng thị trường, phát triển sản xuất nhằm đạt được các
mục tiêu tăng trưởng của đất nước. Điều này đặt ra áp lực cho các doanh nghiệp thuộc
Tập đoàn Dệt may Việt Nam phải nỗ lực nâng cao năng lực cạnh tranh, trở thành định
hướng, hình mẫu cho các doanh nghiệp Dệt may khác trong ngành có thể vượt qua
những khó khăn, thách thức, nắm bắt cơ hội. Vì vậy, u cầu cấp thiết phải có nghiên
cứu cụ thể nhằm tìm kiếm những giải pháp để nâng cao năng lực cạnh tranh của Tập
đoàn Dệt may Việt Nam trong bối cảnh quốc tế mới có ý nghĩa cả về lý luận và thực
tiễn.
Xuất phát từ những thực tế đó, tơi chọn vấn đề: “Năng lực cạnh tranh của các
doanh nghiệp thuộc Tập đoàn Dệt may Việt Nam trong bối cảnh quốc tế mới” làm
đề tài nghiên cứu của mình.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án
2.1. Câu hỏi nghiên cứu
Các câu hỏi được đặt ra cho nghiên cứu này là:
- Về lý luận, bối cảnh quốc tế mới hiện nay đang diễn ra như thế nào và chúng
tác động đến ngành dệt may như thế nào? Yếu tố nào ảnh hưởng tới năng lực cạnh
tranh của các doanh nghiệp ngành dệt may trên thị trường?
2
- Về thực tiễn, thực trạng năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp thuộc Tập
đoàn dệt may Việt Nam trong bối cảnh quốc tế mới hiện nay như thế nào? Điều gì
khiến năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp thuộc Tập đồn dệt may Việt Nam
cịn hạn chế?
- Tập đồn dệt may Việt Nam cần làm gì và làm như thế nào để nâng cao năng lực
cạnh tranh của các doanh nghiệp trong Tập đoàn trong bối cảnh mới hiện nay?
2.2 Mục tiêu nghiên cứu
Từ câu hỏi nghiên cứu đặt ra ở trên, mục tiêu nghiên cứu của luận án là: Phân
tích, đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Tập đoàn Dệt may Việt Nam hiện
nay trong bối cảnh quốc tế mới, từ đó đề xuất, khuyến nghị các giải pháp, định hướng
nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho Tập đoàn trong thời gian tới.
2.3. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích nghiên cứu đó, luận án có các nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Hệ thống hoá và xây dựng khung lý luận về năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp dệt may trong bối cảnh quốc tế mới.
- Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của Tập đoàn Dệt may Việt Nam trong
bối cảnh quốc tế mới, chỉ ra những hạn chế và nguyên nhân.
- Xác định định hướng phát triển của Tập đoàn Dệt May Việt Nam và đề xuất các
giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Tập đoàn dựa trên việc giải quyết
các hạn chế trong bối cảnh quốc tế mới.
3. Giả thuyết nghiên cứu
Các vấn đề mà luận án đưa ra được nghiên cứu trong những giả thuyết sau:
- Bối cảnh quốc tế mới được thể hiện trên nhiều khía cạnh khác nhau như sự phát
triển của tồn cầu hố và hội nhập quốc tế giữa các quốc gia, sự ra đời của các FTAs
thế hệ mới, cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, các vấn đề về văn hố, chính trị, xã hội
tồn cầu…
- Có nhiều yếu tố trong bối cảnh quốc tế mới đang tác động tới năng lực cạnh
tranh của tập đoàn dệt may Việt Nam bao gồm: Điều kiện cầu; Ngành hỗ trợ và có liên
quan (D); Chính phủ (E); Cơ hội (G); Yếu tố sản xuất (A) và Chiến lược doanh nghiệp
và cạnh tranh (C) được xây dựng dựa trên nền tảng lý luận là mơ hình kim cương của
M.Porter.
- Các yếu tố này khi được đánh giá tốt, có lợi sẽ tác động tích cực đến năng lực cạnh
tranh của các doanh nghiệp thuộc Tập đoàn Dệt may Việt Nam và ngược lại.
- Năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp thuộc Tập đồn dệt may Việt Nam
vẫn cịn những hạn chế cần phải điều chỉnh để có thể vượt qua khó khăn, thách thức và
nắm bắt tốt cơ hội trong bối cảnh quốc tế mới hiện nay.
- Có thể nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp thuộc Tập đoàn dệt
may Việt Nam dựa trên việc cải thiện các yếu tố tác động.
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
3
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp thuộc Tập
đoàn Dệt may Việt Nam
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: đánh giá năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp chuyên ngành
dệt may thuộc Tập đoàn dệt may Việt Nam theo mơ hình kim cương của M.Porter.
- Về thời gian: số liệu thứ cấp được thu thập tập trung từ năm 2010 đến 2020; Số
liệu điều tra sơ cấp tập trung vào năm 2022; Định hướng và giải pháp nâng cao năng
lực cạnh tranh của Tập đoàn dệt may Việt Nam đến năm 2030.
- Về khơng gian: tại Tập đồn dệt may Việt Nam.
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1. Khung phân tích và phương pháp tiếp cận nghiên cứu
- Nghiên cứu lý thuyết
- Xây dựng mơ hình nghiên
cứu về năng lực cạnh tranh của
các doanh nghiệp trong bối
cảnh quốc tế mới
- Đánh giá thực trạng năng lực
cạnh tranh của các doanh
nghiệp thuộc Tập đoàn dệt may
Việt Nam trong bối cảnh quốc
tế mới
- Đề xuất giải pháp nâng cao
năng lực cạnh tranh của các
doanh nghiệp thuộc Tập đoàn
dệt may Việt Nam trong bối
cảnh quốc tế mới
- Thu thập và xử lý dữ liệu thứ cấp
- Tổng hợp cơ sở lý luận về năng lực
cạnh tranh của doanh nghiệp
- Thu thập dữ liệu
sơ cấp
- Thu thập dữ
liệu thứ cấp
Phân tích dữ liệu
- Dựa vào những hạn chế rút ra trong
nghiên cứu thực trạng
Sơ đồ 1: Khung phân tích của luận án
5.2. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể được sử dụng
Luận án sử dụng tổng hợp nhiều phương pháp, trong đó các phương pháp được
sử dụng chủ yếu như sau:
Phương pháp thống kê: Luận án sử dụng các số liệu thống kê thích hợp để phục
vụ cho việc phân tích năng lực cạnh tranh của Tập đoàn dệt may Việt Nam trong thời
gian qua.
Phương pháp phân tích tổng hợp: Trên cơ sở phân tích từng nội dung các yếu
tố quyết định năng lực cạnh tranh của Tập đoàn dệt may Việt Nam, luận án đưa ra
4
những đánh giá chung có tính khái qt về năng lực cạnh tranh của Tập đoàn trong
thời gian qua.
Phương pháp so sánh: Phương pháp này được sử dụng phổ biến trong luận án
để làm sáng tỏ hơn các kết luận trong từng hồn cảnh cụ thể.
Phương pháp dự tính, dự báo: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, thực tiễn những
vấn đề liên quan đã được giải quyết, luận án sẽ tính tốn đưa ra những dự báo tình hình
sự phát triển của ngành dệt may trong bối cảnh mới và xu hướng cạnh tranh của ngành.
5.3. Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu
* Nguồn số liệu thực hiện luận án
Nguồn số liệu thực hiện đề tài được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau nhằm
đạt mục tiêu nghiên cứu. Luận án sử dụng cả hai nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp.
* Phương pháp xử lý số liệu
Đề tài có hai hướng xử lý thơng tin: (1) Xử lý logic đối với thơng tin định tính.
Đó là việc đưa ra những phán đoán về bản chất của sự kiện; và (2) Xử lý toán học đối
với các thơng tin định lượng. Đó là việc sử dụng phương pháp thống kê toán để xác
định xu hướng, diễn biến của tập hợp số liệu thu thập được.
6. Đóng góp mới của luận án
“Năng lực cạnh tranh của Tập đoàn dệt may Việt Nam trong bối cảnh quốc tế mới”
là một đề tài nghiên cứu có nhiều ý nghĩa về lý luận và thực tiễn.
* Về lý luận:
- Luận án góp phần khái quát và bổ sung nghiên cứu về năng lực cạnh tranh của
các Tập đoàn kinh tế trong bối cảnh mới. Cụ thể:
+ Xác định bối cảnh quốc tế mới đang đặt ra yêu cầu nâng cao năng lực cạnh tranh
cho các doanh nghiệp dệt may.
+ Xây dựng hệ thống các yếu tố tác động tới năng lực cạnh tranh của Tập đoàn
kinh tế và trong lĩnh vực dệt may.
+ Xây dựng các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của Tập đoàn kinh tế trong
lĩnh vực dệt may.
* Về thực tiễn:
- Luận án nghiên cứu, tìm hiểu và tổng hợp các kinh nghiệm thực tiễn đáng tin cậy
trong và ngoài nước liên quan đến nâng cao năng lực cạnh tranh của Tập đoàn kinh tế
trong ngành dệt may.
- Phân tích định lượng về các yếu tố tác động tới năng lực cạnh tranh của Tập đồn
dệt may Việt Nam.
- Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của Tập đoàn dệt may Việt Nam trong
bối cảnh quốc tế mới
- Chỉ ra những hạn chế, tìm hiểu nguyên nhân hạn chế từ các yếu tố quyết định
năng lực cạnh tranh của Tập đoàn dệt may Việt Nam trong bối cảnh mới.
5
- Kiến nghị, đề xuất những giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Tập đoàn
dệt may Việt Nam trong thời gian tới.
Kết quả nghiên cứu sẽ là nguồn tư liệu hữu ích đối với các nhà quản lý doanh
nghiệp nói chung, giúp ích cho q trình hoạch định và thực thi chiến lược nâng cao năng
lực cạnh tranh doanh nghiệp trong thời gian tới.
7. Kết cấu luận án
Ngoài Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo, luận án gồm những phần sau:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về năng lực cạnh tranh của các
doanh nghiệp dệt may trong bối cảnh quốc tế mới
Chương 3: Thực trạng năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp thuộc Tập đoàn
dệt may Việt Nam
Chương 4: Giải pháp cải thiện năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp Tập
đoàn dệt may Việt Nam trong bối cảnh quốc tế mới
6
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
1.1. Tổng quan các cơng trình nghiên cứu liên quan đến đề tài
1.1.1. Các tiếp cận về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Thứ nhất, các nghiên cứu về năng lực cạnh tranh theo tiếp cận lợi thế hoặc giá trị
mang lại. Thứ hai, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp cũng có thể được nghiên cứu
theo tiếp cận bối cảnh. Thứ ba, cách tiếp cận năng lực cạnh tranh doanh nghiệp theo
từng lĩnh vực kinh tế cũng được nhiều nhà nghiên cứu đề cập.
1.1.2. Những nghiên cứu về đo lường năng lực cạnh tranh của các doanh
nghiệp
Các nhà nghiên cứu đã xây dựng những khung lý luận khác nhau để đo lường
năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Họ cố gắng tìm ra các yếu tố quyết định năng
lực cạnh tranh của doanh nghiệp và đánh giá mức độ ảnh hưởng cũng như xác định
năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp.
1.1.3. Những nghiên cứu về nâng cao năng lực cạnh tranh của các tập đoàn
kinh tế trong bối cảnh quốc tế mới
Các nghiên cứu về năng lực cạnh tranh của các tập đồn kinh tế cịn khá ít ỏi, đặc
biệt khá cũ nên chưa có cái nhìn mới về lý luận và thực tiễn trong đánh giá năng lực
cạnh tranh mang tính đặc thù.
1.1.4. Những nghiên cứu về nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
trong ngành dệt may
Các cơng trình nghiên cứu đã góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận về cạnh tranh
và đưa ra những cái nhìn tổng quan về thực trạng ngành dệt may Việt Nam đang ở
mức độ phát triển ra sao, các giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu dệt may Việt Nam nên
như thế nào qua đó giúp chúng ta có cái nhìn tổng quan về năng lực cạnh tranh của
ngành dệt may Việt Nam.
1.2. Nhận xét về tổng quan nghiên cứu và các khoảng trống
1.2.1. Những giá trị đạt được
* Các giá trị về lý luận
Thứ nhất, các tài liệu nghiên cứu đã giúp nghiên cứu sinh xác định được hệ thống
một số vấn đề lý luận cơ bản về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp cũng như nâng
cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Thứ hai, có nhiều yếu tố cấu thành năng
lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Thứ ba, các tài liệu nghiên cứu đã tiếp cận ở nhiều
khía cạnh khác nhau để chỉ ra những hoạt động cần thiết mà các doanh nghiệp cần
thực hiện để nâng cao năng lực cạnh tranh.
* Các giá trị về thực tiễn
7
Thứ nhất, khắc họa đôi nét về thực trạng năng lực cạnh tranh của các doanh
nghiệp, các tập đoàn kinh tế và ngành dệt may thời gian qua. Thứ hai, chỉ ra các đặc
điểm, cấu trúc các nhân tố quyết định năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp, các
tập đoàn kinh tế. Thứ ba, các nghiên cứu đã đưa ra nhiều khuyến nghị khả thi để các nhà
quản lý doanh nghiệp đưa ra chiến lược, chính sách nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh
trong bối cảnh hội nhập và thực hiện các thoả thuận FTA thế hệ mới.
1.2.2. Các khoảng trống nghiên cứu
* Về cơ sở lý luận
Thứ nhất, mặc dù các tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước đã hình thành
khung lý thuyết về năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhưng lại chưa có lý
luận đầy đủ về năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp thuộc một tập đoàn kinh tế
trong bối cảnh mới. Thứ hai, những lý thuyết về nâng cao năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp nói chung khơng nêu bật được rõ ràng những đặc trưng riêng của bối cảnh
hội nhập mới như cơ sở, điều kiện, các ưu tiên, nhân tố ảnh hưởng tới năng lực cạnh
tranh của các tập đồn kinh tế. Thứ ba, chưa có khung lý thuyết về nâng cao năng lực
cạnh tranh trong lĩnh vực dệt may với các hoạt động rõ ràng của doanh nghiệp làm nền
tảng nghiên cứu về thực tiễn.
* Về cở sở thực tiễn
Thứ nhất, các nghiên cứu đã công bố chưa có những nghiên cứu mà đối tượng
chỉ tập trung vào nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp thuộc Tập đoàn
dệt may Việt Nam với đầy đủ các đánh giá về các khía cạnh khác nhau, tác động của
nó tới nền kinh tế. Thứ hai, chưa có nghiên cứu về nâng cao năng lực cạnh tranh của
các tập đoàn kinh tế trong bối cảnh nền kinh tế thế giới mới. Thứ ba, chưa có những
nghiên cứu đầy đủ về các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Tập đoàn dệt
may Việt Nam một cách đồng bộ, thống nhất, phù hợp với điều kiện đặc thù của bối
cảnh hiện nay.
8
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ
NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP DỆT MAY TRONG
BỐI CẢNH QUỐC TẾ MỚI
2.1. Bối cảnh quốc tế mới
2.1.1. Các loại bối cảnh quốc tế mới
“Bối cảnh quốc tế mới” là hoàn cảnh thể hiện các sự kiện, biến cố, sự việc, hoạt
động, các xu hướng mới hình thành và đang diễn ra trên thế giới ở hiện tại. Khi bối
cảnh quốc tế thay đổi, nó có thể khiến cho các DN thuộc TĐKTNN đứng trước những
thách thức và cơ hội mới. Hiện nay, bối cảnh quốc tế mới được xác định bởi những sự
kiện, hoạt động, xu hướng như sau: Tồn cầu hố và hội nhập kinh tế quốc tế; Cách
mạng cơng nghiệp; Chuỗi giá trị tồn cầu; Các vấn đề chính trị thế giới; Các vấn đề
tồn cầu và an ninh phi truyền thống.
2.1.2. Tác động của bối cảnh quốc tế mới tới năng lực cạnh tranh của các
doanh nghiệp thuộc tập đoàn kinh tế
2.1.2.1. Toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế
T tự do hoá thương mại tạo ra rất nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp có năng lực
cạnh tranh cao (về tài chính, chất lượng sản phẩm, giá cả…) tiếp cận với thị trường
quốc tế rộng lớn để phát triển sản xuất, mở rộng bán hàng, tăng giá trị sản phẩm quốc
gia và thu về nhiều lợi nhuận. Tuy nhiên, hội nhập kinh tế quốc tế cũng khiến các
doanh nghiệp phải đứng trước nhiều thách thức. Từ đó, các doanh nghiệp buộc phải rà
soát, nâng cao năng lực cạnh tranh theo những cách tiếp cận mới với nhiều khía cạnh
khác nhau.
2.1.2.2. Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới
FTAs thế hệ mới ảnh hưởng mạnh mẽ thúc đẩy hoạt động xuất khẩu, buộc các
thành viên phải tái cấu trúc, mở ra những thị trường mới và tạo sức hút về hàng hoá.
Tuy vậy, khi tham gia vào FTAs thế hệ mới, các doanh nghiệp cũng phải đối mặt với
nhiều thách thức. Cơ cấu hàng hoá khi tham gia vào thị trường quốc tế phải có sự
chuyển biến về chất mới có thể nâng cao được năng lực cạnh tranh.
2.1.2.3. Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0
Các cuộc cách mạng công nghiệp ra đời nhằm giúp cho nền sản xuất nâng cao
năng suất lao động, sử dụng nguồn lực hiệu quả hơn. Điều đó càng địi hỏi các doanh
nghiệpdDệt may cần phải thường xun cập nhật tình hình về cơng nghệ của thế giới
để có thể tiếp cận với cơng nghệ hiện đại và có định hướng đầu tư đúng đắn, tránh tình
trạng công nghệ sản xuất của Việt Nam bị mất khả năng cạnh tranh do lạc hậu.
2.1.2.4. Các vấn đề chính trị, xã hội, văn hố tồn cầu
Cuộc chiến thương mại cũng như các lệnh trừng phạt gây ra sự suy giảm tăng
trưởng kinh tế toàn cầu và gia tăng chủ nghĩa bảo hộ thương mại. Đại dịch Covid – 19
9
xuất hiện vào cuối năm 2019 đã làm thay đổi toàn bộ nền kinh tế thế giới. Xung đột
Nga – Ukraina lại xảy ra. An ninh lương thực của thế giới cũng bắt đầu suy yếu. Châu
Âu phải đối mặt với rủi ro về nguồn năng lượng khi phụ thuộc phần lớn vào cung cấp
từ Nga. Hầu hết các quốc gia phải đối mặt với lạm phát. Khủng hoảng kinh tế khiến
cầu hàng hoá trên thế giới giảm, bên cạnh việc khó khăn sản xuất, các doanh nghiệp
cịn phải đối mặt với những khó khăn trong việc phân phối và tiêu thụ hàng hoá.
2.2. Năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp thuộc tập đoàn kinh tế nhà
nước trong bối cảnh mới
2.2.1. Khái niệm về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh
2.2.1.1. Khái niệm cạnh tranh
Cạnh tranh là quan hệ kinh tế mà ở đó các chủ thể kinh tế ganh đua nhau tìm mọi
biện pháp để đạt mục tiêu kinh tế của mình, thơng thường là chiếm lĩnh thị trường,
giành lấy khách hàng cũng như các điều kiện sản xuất, thị trường có lợi nhất. Mục đích
cuối cùng của các chủ thể kinh tế trong quá trình cạnh tranh là tối đa hóa lợi ích, đối với
người sản xuất – kinh doanh là lợi nhuận, đối với người tiêu dùng là lợi ích tiêu dùng và
sự tiện lợi (Nguyễn Vĩnh Thanh, 2005).
2.2.1.2. Các quan điểm về năng lực cạnh tranh
Năng lực cạnh tranh theo lý thuyết cạnh tranh truyền thống
Năng lực cạnh tranh tiếp cận từ chuỗi giá trị
Năng lực cạnh tranh tiếp cận dựa trên định hướng thị trường
Năng lực cạnh tranh theo lý thuyết nguồn lực
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Năng lực cạnh tranh của DN là khả năng duy trì, triển khai, phối hợp các nguồn
lực nhằm giúp DN đạt được mục tiêu đề ra, tạo ra lợi thế cạnh tranh, năng suất và chất
lượng cao hơn đối thủ cạnh tranh, chiếm lĩnh thị phần lớn, tạo ra thu nhập cao và phát
triển bền vững.
2.2.2. Các mơ hình đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Đánh giá năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp cần phải xác định được các
yếu tố ảnh hưởng đến những lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp. Các doanh nghiệp
hoạt động sản xuất kinh doanh ở những ngành, lĩnh vực khác nhau có các yếu tố ảnh
hưởng đến năng lực cạnh tranh khác nhau.
Để đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, người ta thường sử dụng 4
phương pháp cơ bản là: mơ hình “Kim cương” của M. Porter, Phương pháp ma trận
đánh giá năng lực cạnh tranh của Thompson – Strickland, phương pháp mơ hình
SWOT, phương pháp ma trận hình ảnh cạnh tranh.
Để đánh giá năng lực cạnh tranh của Tập đoàn dệt may Việt Nam, trong luận án
này sử dụng mơ hình kim cương của Michael Poter.
10
2.2.3. Xác định các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của tập đoàn kinh tế
trong bối cảnh mới
2.2.3.1. Lý do chọn mơ hình nghiên cứu
Luận án lựa chọn mơ hình kim cương của Michael Porter bởi những lý do sau:
Thứ nhất, tính dễ thực hiện của mơ hình. Thứ hai, mức độ uy tín của các chỉ số.
2.2.3.2. Yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp thuộc tập
đoàn kinh tế trong bối cảnh mới theo mơ hình kim cương của Porter.
Các điều kiện về yếu tố sản xuất
Các yếu tố đầu vào sản xuất được chia ra làm hai nhóm là: nhóm các yếu tố
khách quan và nhóm các yếu tố chủ quan. Các yếu tố khách quan là các yếu tố thuộc
về tự nhiên như vị trí địa lý, tài nguyên thiên nhiên, nguồn lao động chưa qua đào tạo
hoặc được đào tạo đơn giản và vốn. Đây là nhóm yếu tố được coi như là nền tảng của
các ngành sản xuất. Nhóm các yếu tố chủ quan còn gọi là yếu tố chuyên sâu được tạo
ra bởi sự nỗ lực của con người, bao gồm cơ sở hạ tầng, thông tin liên lạc viễn thông,
kỹ thuật số hiện đại, nguồn nhân lực chất lượng cao như kỹ thuật viên được đào tạo
đầy đủ, những lập trình viên máy tính hoặc những nhà nghiên cứu trong những lĩnh
vực chuyên môn tinh xảo…
Các tiêu chí đánh giá về điều kiện yếu tố sản xuất bao gồm: Điều kiện tự nhiên;
Nguồn nhân lực; Nguồn vốn; Hạ tầng cơ sở.
Các điều kiện về yếu tố cầu
Điều kiện về cầu được thể hiện trực tiếp ở tiềm năng của thị trường. Trong bối
cảnh quốc tế mới khi mà các FTAs thế hệ mới đang ngày càng xuất hiện nhiều hơn,
khi các xung đột lợi ích giữa các quốc gia trở nên phức tạp hơn và khi chuỗi giá trị
tồn cầu ngày càng cao thì các điều kiện về yếu tố cầu càng thay đổi theo hướng khắt
khe hơn khiến các doanh nghiệp phải sáng tạo nhiều hơn để nâng cao năng lực cạnh
tranh trên thị trường.
Những tiêu chí đánh giá về điều kiện cầu gồm có: Phân khúc nhu cầu; Dự đoán
nhu cầu người mua; Nhu cầu về sản phẩm của doanh nghiệp; Tỷ lệ tăng trưởng nhu
cầu của doanh nghiệp.
Chiến lược công ty, cấu trúc và sự cạnh tranh
Trong bối cảnh quốc tế mới khi toàn cầu hoá trở thành một xu thế tất yếu, các
FTAs gây áp lực cho các chính sách bảo hộ thì sự cạnh tranh ngày càng gay gắt cả ở
thị trường quốc tế và thị trường nội địa. Điều này đặt ra yêu cầu cho các doanh nghiệp
phải xây dựng hay điều chỉnh chiến lược và cấu trúc phù hợp mới có thể thích nghi để
tăng hiệu quả quản lý, mở rộng tiếp cận thị trường và đối phó với các đối thủ cạnh
tranh rất mạnh.
Các ngành hỗ trợ và có liên quan
Các ngành có liên quan hỗ trợ đầu vào hoặc đầu ra cho doanh nghiệp để có thể dễ
dàng sản xuất. Từ đó tăng năng suất lao động, giảm chi phí và tạo ra năng lực cạnh
11
tranh cho doanh nghiệp. Những tiêu chí đánh giá cụ thể bao gồm: Thứ nhất, các doanh
nghiệp hỗ trợ và có liên quan cung cấp các nguyên vật liệu giá rẻ và hiệu quả, nhanh
chóng và đơi khi ưu tiên. Thứ hai, đối với doanh nghiệp dệt may, ngành hỗ trợ và liên
quan đặc thù có: ngành sợi, ngành dệt, nhuộm.. Thứ ba, doanh nghiệp có khả năng tiếp
cận với công nghệ mới, hiện đại để thúc đẩy phát triển sản xuất.
Vai trị của chính phủ
Chính phủ đóng vai trị quan trọng ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của các
doanh nghiệp thuộc TĐKT. Những hỗ trợ của chính phủ tạo điều kiện cho doanh
nghiệp phát triển sản xuất, mở rộng thị trường trong nước và quốc tế cũng sẽ làm tăng
năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường. Vai trị chính phủ thể hiện ở
những điểm sau: Chính phủ thể hiện quan điểm hội nhập, đưa quốc gia tham gia vào
tồn cầu hố; Chính phủ ban hành chính sách hỗ trợ phát triển xuất khầu mặt hàng của
doanh nghiệp sản xuất; Chính phủ có chính sách phát triển ngành nghề doanh nghiệp
sản xuất; Chính phủ có chính sách hỗ trợ thông tin cho doanh nghiệp thúc đẩy sản
xuất; Chính phủ tạo điều kiện cho Hiệp hội ngành nghề phát triển; Chính phủ ln xác
định được sự thay đổi của các bối cảnh quốc tế mới, định hình xu hướng trong tương
lai để xây dựng các chính sách phù hợp, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp nội địa
nâng cao năng lực cạnh tranh hay có thể đủ khả năng cạnh tranh trên thị trường.
Yếu tố cơ hội
Cơ hội là những sự kiện phát triển ngoài tầm kiểm soát của ngành và doanh
nghiệp như tiến bộ khoa học – cơng nghệ, lợi ích của các bối cảnh hiện thời mang lại
cho doanh nghiệp như hợp tác kinh tế quốc tế, di chuyển nguồn lực...
2.2.3.3. Đề xuất mơ hình nghiên cứu yếu tố cấu thành quyết định năng lực cạnh
tranh của tập đoàn kinh tế trong bối cảnh mới theo mơ hình kim cương của Porter.
Trên cơ sở mơ hình kim cương của Porter và lựa chọn tiêu chí đánh giá ở trên,
mơ hình cụ thể đánh giá năng lực cạnh tranh của tập đoàn kinh tế trong bối cảnh mới
được đề xuất như sau:
Yếu tố sản xuất
Điều kiện cầu
Ngành hỗ trợ và liên quan
Chiến lược DN và cạnh tranh
Chính phủ
Cơ hội
Năng lực cạnh tranh
12
Hình 2.2. Mơ hình đánh giá năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp thuộc tập
đoàn kinh tế trong bối cảnh mới
Nguồn: Tác giả đề xuất
2.2.3.3. Tiêu chí đánh giá kết quả thể hiện năng lực cạnh tranh của các doanh
nghiệp thuộc tập đoàn kinh tế trong bối cảnh mới
Để đánh giá kết quả năng lực cạnh tranh của tập đồn kinh tế có thể dựa vào kết
quả kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Khả năng tăng thị phần trên thị trường
hoạt động của doanh nghiệp; Tính năng vượt trội của hàng hố so với hàng hố khác;
Tính hợp lý của giá cả; Khả năng mở rộng thị trường; các chỉ số về giá trị xuất khẩu,
doanh thu, lợi nhuận của doanh nghiệp…
2.3. Kinh nghiệm của các doanh nghiệp nước ngoài nâng cao năng lực cạnh
tranh trong bối cảnh quốc tế mới
2.3.1. Kinh nghiệm của một số doanh nghiệp nước ngoài nâng cao năng lực
cạnh tranh trong bối cảnh quốc tế mới
2.3.1.1. Kinh nghiệm của các doang nghiệp thuộc Tập đoàn Yongor Trung Quốc
Bằng việc phát triển các yếu tố quyết định năng lực cạnh tranh theo hướng hiện
đại, Youngor đã không ngừng lớn mạnh và trở thành một thương hiệu khơng chỉ hàng
đầu tại Trung Quốc mà cịn vươn tầm quốc tế.
2.3.1.2. Kinh nghiệm của các doanh nghiệp thuộc Tập đoàn Samsung Hàn Quốc
Với việc xác định lợi thế cạnh tranh bao gồm chuỗi cung ứng và tiếp thị mạnh
mẽ, công nghệ tiên tiến, cơ sở khách hàng lớn và lòng trung thành, Samsung đã nỗ lực
phát triển chúng để phát triển và mở rộng thị trường toàn cầu.
2.3.2. Bài học cho các doanh nghiệp thuộc Tập đoàn Dệt may Việt Nam
Thứ nhất, các doanh nghiệp phát triển lợi thế cạnh tranh từ các yếu tố sản xuất
thường không nằm ở điều kiện tự nhiên mà chủ yếu là xây dựng nguồn nhân lực chất
lượng cao và mức độ đầu tư lớn cho máy móc, thiết bị hiện đại. Thứ hai, ngoài việc
quan tâm tới nghiên cứu thị trường, phân khúc khách hàng và tập trung cung cấp hàng
hoá, dịch vụ đáp ứng nhiều nhất nhu cầu của thị trường thì việc xây dựng cơ sở khách
hàng lớn luôn rất quan trọng. Thứ ba, doanh nghiệp phải xây dựng rất nhiều chiến lược
hoạt động phù hợp với bối cảnh quốc tế mới như chiến lược tiếp thị toàn cầu theo cả
phương thức truyền thống và hiện đại. Thứ tư, các doanh nghiệp cũng cần xây dựng
chuỗi cung ứng lớn, ổn định. Thứ năm, các doanh nghiệp cần phải dựa vào những hỗ
trợ của Chính phủ dành cho các TĐKT, các chính sách thúc đẩy sản xuất hay xuất
khẩu quốc gia để có thể thuận lợi phát triển sản xuất, kinh doanh ở nhiều nơi khác
nhau. Thứ sáu, các doanh nghiệp cần nắm bắt cơ hội của các bối cảnh quốc tế mới như
sự phát triển mạnh mẽ của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4, các Hiệp định
thương mại tự do thế hệ mới đang liên tục được ký kết và phát huy tác dụng hay các
chuỗi giá trị tồn cầu hình thành ngày càng lớn mạnh…
13
CHƯƠNG 3
THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA
CÁC DOANH NGHIỆP THUỘC TẬP ĐOÀN DỆT MAY VIỆT NAM
3.1. Khái quát về các doanh nghiệp thuộc tập đoàn dệt may Việt Nam
3.1.1. Vị trí ngành Dệt may Việt Nam trong chuỗi cung ứng dệt may thế giới
Dệt may Việt Nam chỉ tham gia vào khâu sản xuất sản phẩm cuối cùng với
lượng giá trị gia tăng thấp nhất trong chuỗi giá trị. Vì thế, tuy sản phẩm dệt may của
Việt Nam được xuất đi nhiều nơi, Việt Nam có tên trong top 10 nước xuất khẩu dệt
may lớn nhất thế giới nhưng giá trị thu về rất thấp. Đến năm 2020, Việt Nam vượt
Bangladesh thành nhà xuất khẩu hàng may mặc lớn thứ hai thế giới (sau Trung Quốc)
với trị giá 29 tỷ USD trong năm 2020.
3.1.2. Tổng quan Tập đoàn Dệt may Việt Nam
3.1.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển
Ngày 29/4/1995 Tổng công ty Dệt may Việt Nam, tiền thân của Tập đoàn Dệt
may Việt Nam được thành lập trên cơ sở sáp nhập các doanh nghiệp thuộc Tổng Công
ty Dệt Việt Nam và Liên hiệp sản xuất – xuất nhập khẩu May. Ngày 07/3/2011, Thủ
tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 340/QĐ-TTg phê duyệt Điều lệ tổ chức và
hoạt động của Tập đoàn Dệt May Việt Nam.
3.1.2.2. Lĩnh vực kinh doanh của Vinatex
Ngành nghề kinh doanh chính là công nghiệp dệt may, bao gồm: sản xuất kinh
doanh, xuất nhập khẩu, đầu tư sản phẩm dệt may thời trang, nguyên liệu, phụ kiện, vật
liệu, thiết bị, phụ tùng, hóa chất, thuốc nhuộm, thiết bị phụ tùng ngành dệt may thời
trang.
3.2. Phân tích thực trạng các yếu tố tác động tới năng lực cạnh tranh của
Tập đoàn dệt may Việt Nam theo mơ hình kim cương của M. Porter
3.2.1. Thực trạng các điều kiện về yếu tố sản xuất
3.2.1.1. Điều kiện tự nhiên
Điều kiện tự nhiên khá thuận lợi cho sự phát triển sản xuất của Tập đoàn dệt may
Việt Nam. Tập đồn và nhiều đơn vị thành viên có lợi thế cạnh tranh về vị trí địa lý do
các nhà máy đều nằm ở các vị trí giao thơng thuận lợi.
3.2.1.2. Nguồn lao động
Trong nhóm tài nguyên cơ bản thì nguồn lao động được xét đến là lực lượng
giản đơn, chưa qua đào tạo hoặc được đào tạo cơ bản. Nhìn chung, ngành dệt may
Việt Nam nói riêng và ngành cơng nghiệp nói chung đều có lợi thế so với nhiều
quốc gia vì sử dụng nguồn lao động trong nước dồi dào, giá rẻ. Số lượng lao động
tại Tập đoàn tương đối ổn định. Tuy nhiên, năng suất lao động, cả kéo sợi, dệt thoi
và may mặc của Vinatex vẫn cịn thấp.
3.2.1.3. Nguồn vốn tài chính
14
Để giải quyết nguồn vốn cho đầu tư phát triển, ngành dệt may Việt Nam huy
động vốn của các thành phần kinh tế trong và ngồi nước thơng qua các hình thức hợp
tác kinh doanh, liên doanh, liên kết, cơng ty cổ phần chuyển đổi doanh nghiệp, doanh
nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài.
3.2.1.4. Cơ sở hạ tầng
Cơ sở hạ tầng cho phát triển sản xuất của Việt Nam đang dần cải thiện. Hạ tầng
công nghệ thông tin đang phát triển mạnh mẽ phục vụ cho quá trình chuyển đổi số của
doanh nghiệp cũng như phát triển thương mại điện tử.
3.2.2. Thực trạng điều kiện cầu
Có thể nói, Vinatex đã sớm thấy được tầm quan trọng của nhu cầu trong nước,
sớm biết chú trọng và tận dụng lợi thế của thị trường trong nước để nâng cao vị thế
của mình, từ đó tạo bàn đạp tốt để vươn ra thị trường thế giới. Tập đoàn dệt may Việt
Nam hiện đang hướng tới mục tiêu chiếm lĩnh thị trường nội địa với tỷ lệ tăng trưởng
trung bình hàng năm là 15 – 20% và tỷ lệ nội địa hóa sản phẩm đạt 60%. Tập đoàn đã
chủ động liên kết, hợp tác cung cấp sản phẩm đồng phục và bảo hộ lao động cho 6 tập
đồn, tổng cơng ty lớn trong nước. Tuy nhiên, cầu về hàng dệt may của Việt Nam nói
chung và của Vinatex nói riêng những năm qua có dấu hiệu bị suy giảm do ảnh hưởng
của đại dịch Covid-19.
3.2.3. Thực trạng các ngành công nghiệp hỗ trợ và liên quan
Lợi thế của Tập đoàn Dệt May Việt Nam là đã và đang hình thành các chuỗi
cung ứng Bơng - Sợi - Dệt nhuộm - May mặc cả dệt thoi và dệt kim; Thương hiệu
Vinatex đã có vị thế nhất định đối với người tiêu dùng trong nước và đối với các tập
đoàn dệt may hàng đầu thế giới; Có nhà máy sản xuất tại hầu hết các tỉnh thành Việt
Nam; Sở hữu lực lượng lao động dồi dào.
3.2.3.1. Sản xuất bông
Hiện nay, năng lực sản xuất bông trong nước ở Việt Nam đạt khoảng 313 tấn
bông/năm (đối tác lớn của Tập đồn là Cơng ty CP Bơng Việt Nam). Tuy nhiên, Việt
Nam phải nhập khẩu 589 nghìn tấn bông, chiếm tới gần 99% tổng nhu cầu bông, trong
khi bông sản xuất trong nước chỉ đáp ứng được chưa tới 2%. Về xơ các loại thì nhập
khẩu 220 nghìn tấn, chiếm 54% tổng nhu cầu về xơ. Việc chưa chủ động được nguồn
nguyên liệu khiến cho Vinatex nói riêng và ngành dệt may Việt Nam nói chung bị thụ
động, lệ thuộc rất nhiều vào nhà cung cấp tại các nước Trung Quốc, Ấn Độ, Thái Lan,
Pakistan... và do đó làm ảnh hưởng xấu đến hiệu quả sản xuất kinh doanh.
3.2.3.2. Lĩnh vực sợi
Vinatex và các công ty thành viên đã chủ động được phần lớn trong lĩnh vực
sản xuất sợi. Tuy nhiên năm 2019- 2020 là những năm cực kỳ khó khăn đối với các
đơn vị Sợi khi cuộc chiến thương mại Mỹ - Trung đã làm giá Sợi và nhu cầu Sợi sụt
giảm thê thảm, có rất nhiều doanh nghiệp Sợi thuộc Tập đoàn cũng như các doanh
nghiệp Sợi ngoài Tập đoàn chịu tác động tiêu cực, kế hoạch từ lãi thành lỗ.
15
3.2.3.3. Lĩnh vực dệt - nhuộm
Năng lực và chất lượng sản phẩm dệt, nhuộm của các công ty trong Tập đồn
cịn khá nhỏ so với các doanh nghiệp FDI. Các đơn vị đều có quy mơ nhỏ, sản phẩm
chưa đạt số lượng và chất lượng cung cấp cho ngành may. Một số đơn vị chưa làm chủ
được công nghệ nhuộm.
3.2.3.4. Lĩnh vực may
So với các doanh nghiệp may mặc Việt Nam, Tập đồn có năng lực sản xuất và
kinh doanh cạnh tranh, chiếm 15% kim ngạch xuất khẩu toàn ngành. Nhiều công ty
may mặc lớn thuộc Vinatex đồng thời là các công ty dẫn đầu ngành may mặc Việt
Nam. Tỷ lệ hàng may mặc xuất khẩu được sản xuất theo hình thức ODM đạt 10% cao hơn so với mức bình qn trong ngành hiện tại.
3.2.4. Chiến lược cơng ty, cấu trúc và sự cạnh tranh
3.2.4.1. Chiến lược và cấu trúc doanh nghiệp
Năm 2014 đánh dấu bước ngoặt quan trọng trong lịch sử phát triển của
VINATEX khi doanh nghiệp tiến hành cổ phần hóa. Đây là cơ hội để VINATEX thu
hút các đối tác trong và ngồi nước đóng góp nguồn lực, công nghệ, quản trị tiên tiến
và kinh nghiệm thị trường, tổng hợp sức mạnh, tận dụng tối đa các cơ hội từ Hiệp định
TPP và các FTA khác để phát triển bền vững. Việc tập trung đầu tư vào phương thức
sản xuất ODM là một bước phát triển đúng đắn và tiên tiến của Vinatex.
3.2.4.2. Các đối thủ cạnh tranh
Có thể nói, khi gia nhập thị trường dệt may thế giới, đặc biệt là thị trường EU,
Nhật Bản, Hoa Kỳ bằng đường xuất khẩu là đối thủ cạnh tranh lớn nhất và đáng gờm
nhất đối với các doanh nghiệp dệt may Việt Nam. nói chung và Vinatex nói riêng là
Trung Quốc. Bên cạnh Trung Quốc, các đối thủ khác như Hàn Quốc, Đài Loan, Thái
Lan, Singapore, Philippines… là những doanh nghiệp xuất khẩu hàng may mặc có kim
ngạch xuất khẩu cao hơn Việt Nam do họ tạo ra nhiều lợi thế hơn so với các sản phẩm
dệt may của Việt Nam.
3.2.5. Vai trị của chính phủ
Ngành dệt may là một trong những ngành đi đầu, có vai trị quan trọng trong
chiến lược xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam ra thị trường thế giới. Do đó, ngành ln
nhận được sự quan tâm đặc biệt và sự ưu đãi, hỗ trợ lớn từ phí Chính phủ. Trong giai
đoạn vừa qua, Chính phủ đã thực hiện một số biện pháp nhằm hỗ trợ doanh nghiệp dệt
may xuất khẩu. Tuy nhiên, mơi trường chính sách cịn chưa thuận lợi. Hiệp hội Dệt
may Việt Nam (VITAS) được thành lập ngày 16/7/1999. VITAS có vai trị quan trọng
trong việc sát cánh cùng doanh nghiệp và Chính phủ trong các hoạt động xây dựng
chiến lược và các chương trình phát triển cho tồn ngành dệt may, tham gia tích cực
vào hoạt động các tổ chức dệt may quốc tế và khu vực.
3.2.6. Các cơ hội
3.2.6.1. Tồn cầu hố và hội nhập quốc tế
16
Việc Việt Nam hội nhập ngày càng sâu rộng vào kinh tế khu vực và kinh tế thế
giới cũng tạo điều kiện cho hàng dệt may tiếp cận thị trường tốt hơn. Với Hiệp định
EVFTA, 100% các mặt hàng dệt may của Việt Nam sẽ được giảm thuế nhập khẩu về
0% sau tối đa 7 năm kể từ khi Hiệp định có hiệu lực. Mặt khác, việc chúng ta tham gia
CPTPP sẽ giúp ngành dệt may Việt Nam có một số lợi thế khách quan so với các đối
thủ không nằm trong CPTPP như Trung Quốc, Ấn Độ, Bangladesh, Pakistan,
Indonesia.
3.2.6.2. Cuộc cách mạng cơng nghiệp 4.0
Có thể nói, cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 sẽ là nền tảng để kinh tế chuyển
đổi mạnh mẽ từ mơ hình dựa vào tài nguyên, lao động chi phí thấp chuyển sang kinh
tế tri thức.
3.3. Phân tích tác động của các yếu tố tới năng lực cạnh tranh của tập đoàn
dệt may Việt Nam trong bối cảnh mới
3.3.1. Thống kê mô tả kết quả khảo sát về các yếu tố cấu thành năng lực cạnh
tranh của tập đoàn dệt may Việt Nam trong bối cảnh mới
Nhìn chung, tất cả các biến trong mơ hình nghiên cứu đều có giá trị > 3 nghĩa là
các nhận định đối với các biến độc lập khác nhận được nhiều sự đồng tình. Giá trị
trung bình của các biến cũng có khơng có khoảng cách lớn (chạy từ 3,23 đến 3,72) cho
thấy khơng có nhiều sự khác biệt về đánh giá giữa các yếu tố cấu thành năng lực cạnh
tranh của tập đoàn dệt may Việt Nam trong bối cảnh mới.
3.3.2. Kiểm định độ tin cậy của thang đo
Tất cả các hệ số Cronbach’s Alpha đều khá cao, đảm bảo yêu cầu thống kê.
3.3.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA
3.3.3.1. Phân tích EFA cho các biến độc lập
Hệ số KMO của các biến độc lập trong mô hình thu được là 0,796 > 0,5. Kiểm
định Bartlett có sig = 0.000 < 0,05 là thỏa mãn điều kiện phân tích EFA. Bác bỏ H0,
vậy các biến có tương quan trong tổng thể, 6 nhân tố có Eigenvalues = 1,097> 1,
phương sai trích là 66,102 % >50% biến thiên của dữ liệu được giải thích bởi 6 nhân
tố này.
3.3.2.2. Phân tích nhân tố EFA cho biến phụ thuộc
Phân tích nhân tố của biến phụ thuộc, có thể thấy hệ số KMO là 0.646 > 0,5 với
sig = 0.00 < 0,05 nên phân tích nhân tố là thích hợp. Tổng phương sai trích bằng
71.072 % > 50% nên có thể đại diện cho phần biến thiên. Như vậy, sau khi phân tích
nhân tố, khơng có một nhân tố nào khơng thoả mãn điều kiện giải thích cho sự biến
thiên các dữ liệu của mơ hình. Mơ hình được giữ ngun đầy đủ.
3.3.4. Kiểm định mơ hình
3.3.4.1. Kiểm định hệ số tương quan
Như vậy, hầu hết các biến số có hệ số tương quan thấp < 0,3 nên khi phân tích
hồi quy sẽ ít chú ý đến hiện tượng tự tương quan của các biến độc lập. Tất cả các biến
17
độc lập có tương quan thuận với biến phụ thuộc và ngược lại. Nhân tố có tương quan
mạnh nhất với biến phụ thuộc là “Yếu tố sản xuất” (R = 0,577), tương quan yếu nhất
là biến “Chính phủ” với R = 0,184. Các giả thuyết không bị bác bỏ và có thể đưa vào
mơ hình để giải thích cho biến phụ thuộc.
3.3.4.2. Phân tích hồi quy
Phân tích hồi quy được thực hiện với 6 biến độc lập và biến phụ thuộc là Năng
lực cạnh tranh của Vinatex trong bối cảnh mới (H). Các kiểm định đều đạt và các giả
định được chấp nhận
3.3.4.3. Kết quả phân tích hồi quy
Phương trình hồi quy thể hiện mối quan hệ giữa năng lực cạnh tranh của Vinatex
với các yếu tố đánh giá: được thể hiện qua đẳng thức sau:
Y = 0,384* X1 + 0,286 * X2 + 0,270*X3 + 0,364 *X4 + 0,212*X5 + 0,204*X6
Trong đó:
Y: Năng lực cạnh tranh; X1: Yếu tố sản xuất, X2: Điều kiện cầu X3: Ngành hỗ trợ
và có liên quan; X4: Chiến lược doanh nghiệp và cạnh tranh; X5: Chính phủ; X6: Cơ
hội
3.3.4.4. Giải thích kết quả
3.4. Đánh giá năng lực cạnh tranh của tập đoàn dệt may Việt Nam trong bối
cảnh mới
3.4.1. Kết quả đạt được
Thứ nhất, với vai trò là đầu tàu, kể từ khi thành lập, Vinatex đã dẫn dắt toàn
Ngành Dệt May Việt Nam phát triển mạnh không những về số lượng mà cả về chất
lượng và quy mô, từ những doanh nghiệp chỉ có vài trăm lao động đã trở thành những
doanh nghiệp lớn với hàng ngàn, hàng chục ngàn lao động, góp phần to lớn vào sự
phát triển chung của kinh tế đất nước, tạo nhiều công ăn việc làm cho xã hội. Thứ hai,
Vinatex đã có bước chuyển mình quan trọng. Thứ ba, khi xã hội hóa nguồn vốn để phát
triển, Tập đoàn đã chủ động cải thiện thị trường và làm chủ cơng nghệ, tính tốn bước đi
phù hợp cho phát triển từng lĩnh vực Sợi-Dệt-Nhuộm-May... xây dựng chuỗi cung ứng
hoàn thiện để tăng giá trị sản phẩm, tăng lợi nhuận và kim ngạch xuất khẩu, doanh thu
nội địa. Thứ tư, Vinatex chiếm lĩnh thị trường nội địa. Thứ năm, Tập đoàn dệt may
Việt Nam đã xây dựng được chuỗi cung ứng hoàn thiện.
3.4.2. Hạn chế
Thứ nhất, hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty mẹ trong Tập đoàn dệt
may Việt Nam khá thấp so với các doanh nghiệp thành viên hoặc các doanh nghiệp
cùng ngành trong nước. Thứ hai, nguồn nguyên phụ liệu chủ yếu là nhập khẩu cho
doanh nghiệp không chủ động được hoạt động kinh doanh. Chất liệu vải không ổn
định. Thứ ba, trong thời gian qua, đầu tư cho máy móc thiết bị tạm hoãn để tập trung
nguồn lực đảm bảo việc làm và thu nhập của người lao động. Điều này cũng ảnh
18
hưởng tới năng lực cạnh tranh của Tập đoàn. Thứ tư, nguồn vốn tự có chiếm tỷ lệ thấp
trong cơ cấu nguồn vốn của công ty. Nguồn vốn đầu tư chủ yếu là nguồn vốn vay.
3.4.3. Nguyên nhân hạn chế
3.4.3.1. Nguyên nhân bên ngoài
(1) Những thách thức từ các Hiệp định thương mại tự do; (2) Ảnh hưởng xấu từ
chiến tranh thương mại Mỹ Trung và đại dịch Covid 19.
3.4.3.2. Nguyên nhân bên trong
(1) Ảnh hưởng từ việc chưa tự chủ được nguyên liệu; (2) Lực lượng lao động
đông đảo: Lợi thế thành thách thức; (3) Gánh nặng chi phí logistics; (4) Thay đổi tỷ lệ
sở hữu đến tổng tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh
19
CHƯƠNG 4
GIẢI PHÁP CẢI THIỆN NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA
CÁC DOANH NGHIỆP THUỘC TẬP ĐOÀN DỆT MAY VIỆT NAM
TRONG BỐI CẢNH QUỐC TẾ MỚI
4.1. Xu hướng phát triển của ngành dệt may và cơ hội, thách thức đối với
Tập đoàn dệt may Việt Nam
4.1.1. Xu hướng phát triển của ngành Dệt may
Thứ nhất, xu hướng khơng sử dụng các hóa chất độc hại trong chuỗi giá trị
ngành dệt may. Thứ hai, nhu cầu về sợi tự nhiên ngày càng tăng. Thứ ba, xu hướng
chuyển trọng tâm sang vải không dệt.
4.1.2. Những cơ hội và thách thức đối với Tập đoàn Dệt may Việt Nam
4.1.2.1. Cơ hội
Thứ nhất, cơ hội tăng trưởng xuất khẩu của hàng dệt may. Thứ hai, ký kết và
thực thi hiệp định thương mại tự do với EU (EVFTA) mở ra cơ hội thị trường lớn và
tăng thêm lợi thế cạnh tranh về giá của hàng Việt Nam tại thị trường này. Thứ ba, thực
thi CPTPP tạo ra nhiều thị trường mới là thị trường còn nhiều dư địa cho ngành dệt
may Việt Nam phát triển. Thứ tư, chiến tranh thương mại gây ra những xáo trộn lớn đi
kèm nhiều cơ hội cho xuất khẩu đồng thời đẩy mạnh thu hút đầu tư vào các khâu còn
yếu trong ngành dệt may. Thứ năm, tác động cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 là cơ
hội tạo điều kiện để ngành dệt may Việt Nam giải quyết khâu yếu về năng suất, chất
lượng, thay thế những công việc lặp đi lặp lại, độc hại, nguy hiểm mà cần nhưng công
việc địi hỏi sự chính xác cao hay các khâu thiết kế thơng qua đầu tư máy móc thiết bị,
đầu tư công nghệ tiên tiến, và ứng dụng CMCN 4.0 vào sản xuất và kinh doanh. Thứ
sáu, nhận thức phải tăng năng lực cạnh tranh là động lực cho các doanh nghiệp phát
triển.
4.1.2.2. Thách thức
Thứ nhất, phụ thuộc vào nguồn nguyên phụ liệu vẫn đang là thách thức và điểm
nghẽn lớn nhất để cải thiện giá trị cho ngành. Thứ hai, quy định nguồn gốc hàng hóa
thị trường nhập khẩu
4.2. Quan điểm, định hướng phát triển của các doanh nghiệp thuộc Tập
đoàn dệt may Việt Nam
4.2.1. Quan điểm phát triển của Tập đoàn Dệt may Việt Nam
Phát triển sản xuất theo hướng chun mơn hố, hiện đại hóa, nhằm tạo ra bước
nhảy vọt về chất và lượng sản phẩm. Lấy xuất khẩu làm mục tiêu cho phát triển, mở
rộng thị trường xuất khẩu, đồng thời phát triển tối đa thị trường nội địa. Phát triển phải
gắn với bảo vệ môi trường và xu thế dịch chuyển lao động nông nghiệp nông thơn. Đa
dạng hóa sở hữu và loại hình doanh nghiệp trong Tập đoàn, huy động mọi nguồn lực
20
trong và ngoài nước để đầu tư phát triển. Phát triển nguồn nhân lực cả về số lượng và
chất lượng cho sự phát triển bền vững.
4.2.2. Định hướng phát triển của các doanh nghiệp thuộc Tập đoàn Dệt may
Việt Nam
4.2.2.1. Về sản phẩm
4.2.2.2. Về đầu tư và phát triển sản xuất
4.2.2.3. Về bảo vệ môi trường
4.3. Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các
doanh nghiệp thuộc Tập đoàn dệt may Việt Nam trong bối cảnh quốc tế mới
4.3.1. Giải pháp phát triển các yếu tố sản xuất
4.3.1.1. Giải pháp đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Để nâng cao năng lực cạnh tranh của Vinatex xét trên khía cạnh nguồn nhân lực,
thì việc đào tạo nâng cao tay nghề cho công nhân lao động, tạo sức ép lên người lao
động về năng suất, là việc làm bắt buộc, càng tiến hành khẩn cấp ngày nào hay ngày
đấy. Với cán bộ quản lý: cần đào tạo cho họ một hệ thống kiến thức đầy đủ, bài bản về
nền kinh tế thị trường, kiến thức về quản lý và các kỹ năng quản lý, kinh doanh.
4.3.1.2. Giải pháp phát triển nguồn nguyên liệu trong nước
Phát triển nguồn ngun liệu xơ bơng, các loại cây có xơ sợi, xơ sợi nhân tạo và
phụ liệu bằng việc triển khai chương trình phát triển cây bơng, trong đó chú trọng
xây dựng các vùng trồng bơng có tưới nhằm tăng năng suất và chất lượng bông xơ
trong nước, cung cấp cho ngành dệt. Quy hoạch phát triển theo vùng lãnh thổ được
phân bố ở các khu vực phù hợp.
4.3.1.3. Giải pháp phát triển công nghệ dệt may
Tổ chức lại các Viện nghiên cứu chuyên nghành dệt may theo hướng tự chủ, tự
chịu trách nhiệm. Nghiên cứu áp dụng các công nghệ mới, các nguyên liệu mới để tạo
ra các sản phẩm dệt có tính năng khác biệt, triển khai các chương trình sản xuất sạch
hơn, tiết kiệm năng lượng, áp dụng các phần mềm trong thiết kế, quản lý sản xuất và
chất lượng sản phẩm dệt may. Xây dựng hệ thông tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật sản
phẩm dệt may phù hợp và hài hòa với pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và
thông lệ quốc tế.
4.3.2. Giải pháp phát triển nhu cầu
4.3.2.1. Tăng cường công tác nghiên cứu thị trường
Các doanh nghiệp thuộc Tập đoàn cần chú trọng hơn nữa vào quy tắc xuất xứ
sản phẩm, đẩy mạnh phát triển kênh phân phối tại EU và Mỹ, tạo lập thương hiệu quốc
gia và tập trung vào những sản phẩm thân thiện với môi trường, tuân thủ các quy định
kỹ thuật và an toàn, dán nhãn hướng dẫn sử dụng và nước xuất xứ một cách nghiêm
ngặt. Tập đồn cần chủ động trong việc tìm kiếm thơng tin liên quan đến sản phẩm
hàng hóa của mình; chủ động áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và quy trình
đánh giá cho sản phẩm; chú trọng đào tạo đội ngũ nhân lực…
21
4.3.2.2. Đa dạng hóa sản phẩm
Vinatex cần thực hiện tốt cơng tác định vị sản phẩm. Bên cạnh Dịng sản phẩm
dành cho trẻ em, sản phẩm dành cho công nhân viên, Vinatex cần phát triển hơn dòng
sản phẩm mới như thời trang dạo phố, trang phục ở nhà.
4.3.3. Giải pháp phát triển các ngành hỗ trợ và có liên quan
Tập đoàn dệt may Việt Nam cần nâng cấp chuỗi giá trị dệt may theo hướng phát
triển khâu cung ứng nguyên phụ liệu dệt may. Vinatex cần di chuyển lên thượng
nguồn trong chuỗi giá trị dệt may, nắm giữ các khâu trong phân khúc sản xuất nguyên
phụ liệu, đây là chiến lược dài hạn để duy trì và nâng cao lợi thế cạnh tranh trong xuất
khẩu hàng may mặc của Việt Nam. Chính phủ cần có các chính sách thu hút các nhà
đầu tư nước ngoài để tận dụng nguồn vốn FDI trong việc phát triển ngành công nghiệp
dệt may.
4.3.4. Giải pháp về chiến lược và cấu trúc doanh nghiệp
Tiếp tục củng cố và tổ chức hệ thống quản lý theo hướng tinh gọn và hiệu quả.
Giữ vững kỷ cương và tính kỷ luật tn thủ của các cơng ty trong hệ thống trên cơ sở
phát huy tính dân chủ và hiệu quả của các đơn vị. Tăng cường kiểm soát hoạt động tuân
thủ của các đơn vị thông qua hoạt động của ban kiểm soát nội bộ.
4.4. Kiến nghị với Chính Phủ
4.4.1. Hồn thiện mơi trường cơ chế chính sách
Ở cấp độ vĩ mô, các thông tin về thay đổi chính sách thương mại nói chung cần
được cơng bố một cách cơng khai, và có thể giải trình được. Chính phủ cũng cần đẩy
mạnh cải cách thủ tục hành chính nhằm làm giảm gánh nặng từ các thủ tục, quy định
cho doanh nghiệp dệt may. Chính phủ cần đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông
tin để cải cách thủ tục hành chính như ứng dụng thủ tục hải quan điện tử, cấp giấy
chứng nhận xuất xứ điện tử... Hàng rào thuế quan và các hàng rào khác cần được liên
tục theo dõi, nhằm đủ bảo hộ và tạo động lực cho doanh nghiệp trong ngành phát triển,
nhưng vẫn không vi phạm cam kết theo các hiệp định quốc tế.
4.4.2. Đẩy mạnh phát triển cơ sở hạ tầng đáp ứng u cầu của ngành.
Nhà nước cần có chính sách phát triển hợp lý hệ thống cơ sở hạ tầng. Trước hết,
phải có chiến lược và quy hoạch phát triển ngành dịch vụ phù hợp với chiến lược hội
nhập và công nghiệp hoá đất nước. Kết hợp đầu tư mới và cải tạo, nâng cấp hệ thống
cơ sở hạ tầng hiện có, đưa nhanh tiến bộ của khoa học cơng nghệ và thông tin, nâng
cao năng suất lao động trong các ngành dịch vụ này. Đẩy mạnh xây dựng, hoàn thiện
hệ thống hạ tầng giao thông vận tải như bến cảng, đường bộ, đường sắt, hình thành các
kho hàng, điểm tập trung hàng hóa ở các vùng kinh tế trọng điểm. Nhà nước cần có
chính sách mở rộng loại hình khu công nghiệp này. Đầu tư đồng bộ về hạ tầng kỹ
thuật: hệ thống đường giao thông nội bộ, nguồn cấp điện và hệ thống thông tin liên lạc
phục vụ sản xuất, hệ thống cấp - thoát nước hiện đại, hệ thống cây xanh.
22
4.4.3. Tăng cường cơ hội phát triển cho các doanh nghiệp dệt may
Nhà nước cần tập trung giải quyết, xử lý một cách căn bản vấn đề về quản lý thị
trường. Xây dựng và sử dụng có hiệu quả các rào cản thương mại đối với hàng dệt may
xuất khẩu của các nước như thuế chống bán phá giá hoặc các rào cản mang tính kỹ thuật
gắn với mục đích bảo vệ mơi trường. Chính phủ cần tích cực tham gia kí kết các hiệp
định thương mại song phương và đa phương, hội nhập sâu rộng hơn nữa vào nền kinh tế
khu vực và thế giới để đem lại cơ hội mở rộng thị trường xuất khẩu, tăng cả về số lượng
và chất lượng các đơn hàng và các đối tác nhập khẩu. Tăng cường về số lượng cũng như
chất lượng các tham tán thương mại ở nước ngoài để làm tốt cơng tác xúc tiến thương
mại, vai trị thu thập và cung cấp thông tin về tiếp cận thị trường cho các doanh nghiệp
dệt may trong nước.
23
KẾT LUẬN
1. Kết luận
Trong bối cảnh mới hiện nay khi mà tồn cầu hố đang trở nên ngày càng sâu
rộng, chính sách mở cửa nền kinh tế của Việt Nam vừa tạo điều kiện thuận lợi cho các
doanh nghiệp, tập đoàn kinh tế mở rộng thị trường, thúc đẩy bán hàng nhưng cũng
khiến họ phải đối mặt với nhiều áp lực cạnh tranh hơn. Môi trường quốc tế biến động
nhanh và phức tạp cùng với sự đan xen của hợp tác và cạnh tranh khiến cho môi
trường kinh doanh của các doanh nghiệp luôn biến đổi linh hoạt và diễn ra sự cạnh
tranh gay gắt cả trong và ngoài nước.
Với những doanh nghiệp thuộc Tập đoàn kinh tế lớn, ngoài việc cạnh tranh với
hàng ngoại nhập ở chính thị trường nội địa, họ cịn phải mang trọng trách đưa hàng
hố trong nước ra thị trường thế giới, tăng thu ngoại tệ, mở rộng quan hệ kinh tế quốc
tế, thúc đẩy sản xuất trong nước, tham gia vào chuỗi giá trị tồn cầu và góp phần định
vị quốc gia trên trường quốc tế. Để đạt được mục tiêu đặt ra, các doanh nghiệp phải
không ngừng nâng cao NLCT, khai thác lợi thế của mình để thu hút sự chú ý của từng
thị trường với những yêu cầu rất khác nhau. Đặc biệt, ở những thị trường các nước
phát triển ln địi hỏi khắt khe về sản phẩm.
Luận án đã đặt nghiên cứu lý luận bắt đầu từ các vấn đề liên quan đến các tập
đoàn kinh tế nhà nước trong bối cảnh mới dẫn tới xây dựng một khung khổ lý thuyết về
năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp thuộc Tập đồn kinh tế nhà nước. Với quan
điểm đó, luận án đã đưa ra hệ thống lý luận chi tiết về khái niệm, vai trò, các nhân tố
ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh tại các doang nghiệp thuộc TĐKTNN và các vấn đề
liên quan. Trong đó, luận án đề cập tới các cách thức đánh giá năng lực cạnh tranh ở các
doanh nghiệp. Đây là căn cứ lý thuyết để các nhà nghiên cứu có thể dựa vào đó, thực
hiện phân tích thực trạng cụ thể tại bất kỳ doanh nghiệp thuộc TĐKT nào. Để làm rõ nét
hơn hệ thống lý luận, luận án cịn phân tích kinh nghiệm năng lực cạnh tranh ở các
TĐKTNN ở một số nước điển hình và rút ra bài học cho Việt Nam.
Trên cơ sở khung lý thuyết được xây dựng, luận án tiến hành nghiên cứu thực
trạng năng lực cạnh tranh của Tập đoàn dệt may Việt Nam trong bối cảnh mới. Bối
cảnh quốc tế mới được luận án phân tích với rất nhiều các vấn đề đang được quan tâm
hiện nay như tồn cầu hố và hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam, tác động của các
Hiệp định thương mại tự do, cuộc chiến tranh thương mại Mỹ - Trung và ảnh hưởng
tiêu cực của đại dịch Covid 19. Đây là những nhân tố có ảnh hưởng lớn tới hoạt động
của Tập đồn dệt may Việt Nam nói chung và năng lực cạnh tranh của Tập đồn nói
riêng. Từ đó, luận án phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của tập đoàn dệt may
Việt Nam với tiếp cận đánh giá theo mơ hình kim cương của M.Porter. Bằng các
phương pháp phân tích, chuyên đề đã đánh giá chung về năng lực cạnh tranh của tập
đoàn dệt may Việt Nam với những thành công và hạn chế.