BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
----- -----
NGUYỄN HỒNG HẠNH
HỒN THIỆN TỔ CHỨC CƠNG TÁC
KẾ TỐN TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ODA
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CẦN THƠ, 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
----- -----
NGUYỄN HỒNG HẠNH
HỒN THIỆN TỔ CHỨC CƠNG TÁC
KẾ TỐN TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ODA
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Kế Toán
Mã số: 8340301
NGƯỜI HƯỚNG DẨN KHOA HỌC
TS. NGUYỄN MINH TIẾN
CẦN THƠ, 2019
i
CHẤP THUẬN CỦA HỘI ĐỒNG
Luận văn này với tựa đề là “ Hồn thiện tổ chức cơng tác kế tốn tại Ban
quản lý dự án ODA thành phố Cần Thơ”, do học viên Nguyễn Hồng Hạnh thực
hiện theo sự hướng dẫn của Tiến sĩ Nguyễn Minh Tiến. Luận văn đã được báo cáo
và được Hội đồng chấm luận văn thông qua ngày 02/ 06 /2019.
Ủy viên
Ủy viên-Thư ký
-----------------------
------------------------
Phản biện 1
--------------------------
Phản biện 2
-------------------------
Chủ tịch Hội đồng
-----------------------------
ii
LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin trân trọng cảm ơn tập thể lãnh đạo trường Đại học Tây Đô, tập
thể lãnh đạo và các thầy cô giáo của Khoa sau đại học của trường.
Tác giả đặc biệt gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến thầy giáo TS. Nguyễn
Minh Tiến đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và động viên tác giả trong q trình
nghiên cứu và hồn thành luận văn.
Tác giả xin trân trọng cảm ơn tập thể lãnh đạo và cán bộ nhân viên của Ban
quản lý dự án ODA thành phố Cần Thơ đã giúp tác giả trả lời các phiếu điều tra,
cung cấp các thông tin hữu ích giúp tác giả hoàn thành luận văn.
Sau cùng, tác giả xin cảm ơn bạn bè đồng nghiệp và gia đình đã động viên,
chia sẻ với tác giả trong suốt q trình thực hiện và hồn thiện luận văn.
Cần Thơ, ngày
tháng
Tác giả luận văn
Nguyễn Hồng Hạnh
năm 2019
iii
TÓM TẮT
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là đánh giá thực trạng tổ chức cơng tác kế
tốn tại Ban quản lý dự án ODA thành phố Cần Thơ, kết quả nghiên cứu là tìm
ra các giải pháp hồn thiện tổ chức cơng tác kế tốn tại Ban Quản lý dự án ODA
thành phố Cần Thơ để đưa ra các kiến nghị cần thiết và phù hợp nhất nhằm hoàn
thiện tổ chức cơng tác kế tốn tại Ban quản lý dự án ODA thành phố Cần Thơ.
Phương pháp nghiên cứu gồm phương pháp điều tra, phỏng vấn; phương pháp
thu thập tài liệu; phương pháp tổng hợp và phân tích dữ liệu. Từ những dữ liệu
thứ cấp như các văn bản quy định pháp luật, các tài liệu từ các giáo trình, các
luận văn tiến sĩ, thạc sĩ liên quan, các báo cáo đã được kiểm toán của Ban quản
lý dự án ODA,...kết hợp với việc thu thập thông tin thông qua phỏng vấn trực
tiếp 20 chuyên gia cùng trong lĩnh vực, từ đó tổng hợp các dữ liệu qua các cơng
cụ phân tích để đưa ra các đánh giá về thực trạng tổ chức cơng tác kế tốn tại
Ban quản lý dự án ODA thành phố Cần Thơ. Dựa trên cơ sở lý thuyết và phân
tích số liệu thu thập được, nghiên cứu nêu ra được thực trạng tổ chức cơng tác
kế tốn tại Ban quản lý dự án ODA thành phố Cần Thơ, phản ánh khách quan
những kết quả đạt được và những hạn chế cần tiếp tục được hoàn thiện, nâng
cao trên cơ sở lý luận và thực tiễn, nguyên nhân của hạn chế đó. Với những kết
quả nghiên cứu trên, tác giả đã đề xuất một số giải pháp cho q trình hồn thiện
tổ chức cơng tác kế toán tại Ban quản lý dự án. Tuy nhiên, nghiên cứu này chỉ
thực hiện ở một khía cạnh của Ban quản lý dự án, chưa đại diện hết cho tất cả
các đơn vị HCSN, ngoài ra do hạn chế về khả năng và thời gian thực hiện nên
nghiên cứu chưa mang tính tồn diện cao.
iv
ABSTRACT
The purpose of the research is to look at and evaluate the Organization of
accounting at the ODA Management Department of Can Tho City, the results
detected solutions to improve the Organization of accounting at the ODA
Management Department of Can Tho City in order to give out necessary and
suitable recommendations to improve the organization of accounting at the ODA
Management Department of Can Tho City. Researching methods include
investigation, interview, data collection, data generalization and analysis. From
secondary documents such as legal documentations, course materials, doctor and
master’s thesis, approved reports from the ODA Management Department of
Can Tho city, … along with data collecting through direct interviews with 20
experts in the same field; generalize data by using analyzing tools along with all
the information to give out evaluations for the organization of accounting at the
ODA Management Department of Can Tho City. According to collected
theoretical and analyzed evidences, the research was able to detect the status of
the organization of accounting at the ODA Management Department of Can Tho
City, reflecting the positive results that have been accomplished as well as the
cons that need improvement and advancement according to the theoretical and
practical fundamentals, as well as the causes of the cons. With all the results
from the mentioned research, the author suggested some solutions for the
improvement of the organization of accounting at the Project Management
Department. However, this research was only done by part of the Project
Management Department, it doesn’t fully represent the Administrative Agency,
moreover, because of the limited capability and time limitation the research does
not have high efficiency.
v
LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên Nguyễn Hồng Hạnh, học viên cao học ngành Thạc sĩ Kế tốn khóa
5A, Đại học Tây Đơ, là người thực hiện đề tài nghiên cứu “Hồn thiện tổ chức
kế toán tại Ban quản lý dự án ODA Thành phố Cần Thơ”.
Tôi xin cam đoan đề tài luận văn này là do chính tơi thực hiện, các số liệu
thu thập và kết quả phân tích được trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng
với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào.
Cần Thơ, ngày
tháng
năm 2019
Tác giả luận văn
Nguyễn Hồng Hạnh
vi
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ..................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................................1
2. Tổng quan các cơng trình nghiên cứu có liên quan tới đề tài ...............................2
2.1 Các cơng trình nghiên cứu nước ngồi ......................................................................2
2.2 Các cơng trình nghiên cứu trong nước: .....................................................................6
3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ................................................................................9
3.1 Mục tiêu chung ..........................................................................................................9
3.2 Mục tiêu cụ thể ..........................................................................................................9
4. Câu hỏi nghiên cứu ....................................................................................................9
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................................9
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn .............................................................10
7. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................................10
8. Bố cục của luận văn .................................................................................................11
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TỐN TRONG
ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CƠNG LẬP............................................................................12
1.1 Khái niệm, đặc điểm hoạt động và quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp
công lập .........................................................................................................................12
1.1.1 Khái niệm và phân loại đơn vị sự nghiệp công lập ..............................................12
1.1.2 Đặc điểm hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập .............................................14
1.1.3 Quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập.............................................15
1.2 Khái quát chung về tổ chức cơng tác kế tốn trong các đơn vị sự nghiệp cơng
lập ..................................................................................................................................20
1.2.1 Khái niệm, vai trị của tổ chức cơng tác kế tốn ..................................................20
1.2.2 Nhiệm vụ của tổ chức cơng tác kế tốn trong các đơn vị sự nghiệp cơng lập .....22
1.2.3 Những nguyên tắc tổ chức công tác kế tốn tại đơn vị sự nghiệp cơng lập .........23
1.3 Nội dung tổ chức cơng tác kế tốn trong đơn vị sự nghiệp công lập ................25
1.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán .......................................................................................25
1.3.2 Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán ......................................................................28
1.3.3 Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán ......................................................................33
1.3.4 Tổ chức hệ thống sổ sách kế toán .........................................................................35
1.3.5 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán ........................................................................38
1.3.6 Tổ chức kiểm tra cơng tác kế tốn ........................................................................40
Tóm tắt chương 1 .........................................................................................................42
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CƠNG TÁC KẾ TỐN TẠI BAN
QUẢN LÝ DỰ ÁN ODA THÀNH PHỐ CẦN THƠ ................................................43
2.1 Khái quát về ban quản lý dự án ODA .................................................................43
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ban quản lý dự án ODA ............................43
vii
2.1.2 Đặc điểm hoạt động của Ban Quản lý dự án ODA thành phố Cần Thơ ..............43
2.1.3 Tổ chức bộ máy của Ban quản lý dự án ODA thành phố Cần Thơ......................44
2.1.4 Đặc điểm quản lý tài chính của Ban quản lý dự án ODA thành phố Cần Thơ ..45
2.2 Thực trạng tổ chức cơng tác kế tốn tại ban quản lý dự án ODA thành phố
Cần Thơ ........................................................................................................................50
2.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại Ban Quản lý dự án ODA ........................................50
2.2.2 Các chính sách kế tốn áp dụng tại Ban Quản lý dự án ODA thành phố Cần Thơ
............................................................................................................................54
2.2.3 Tổ chức vận hành kế toán tại Ban Quản lý dự án ODA thành phố Cần Thơ ......56
2.2.4 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán tại Ban Quản lý dự án ODA thành
phố Cần Thơ ..................................................................................................................69
2.2.5 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán tại Ban Quản lý dự án ODA thành
phố Cần Thơ ..................................................................................................................74
2.2.6 Tổ chức vận dụng hệ thống báo cáo kế toán tại Ban Quản lý dự án ODA thành
phố Cần Thơ ..................................................................................................................76
2.2.7 Tổ chức kiểm tra cơng tác kế tốn tại Ban Quản lý dự án ODA thành phố Cần
Thơ ............................................................................................................................80
2.3 Đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán tại ban quản lý dự án ODA
thành phố Cần Thơ .....................................................................................................81
2.3.1 Ưu điểm ..............................................................................................................81
2.3.2 Hạn chế ...............................................................................................................83
2.3.3 Nguyên nhân .......................................................................................................86
Tóm tắt chương 2 .........................................................................................................87
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HỒN THIỆN TỔ CHỨC CƠNG TÁC KẾ TỐN
TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ODA THÀNH PHỐ CẦN THƠ ..............................88
3.1 Sự cần thiết của việc hồn thiện tổ chức cơng tác kế tốn tại ban quản lý dự
án ODA thành phố Cần Thơ ......................................................................................88
3.2 Yêu cầu và nguyên tắc hoàn thiện tổ chức cơng tác kế tốn tại ban quản lý dự
án ODA thành phố Cần Thơ ......................................................................................89
3.2.1 Yêu cầu hoàn thiện tổ chức cơng tác kế tốn tại Ban Quản lý dự án ODA thành
phố Cần Thơ ..................................................................................................................89
3.2.2 Nguyên tắc hoàn thiện tổ chức cơng tác kế tốn tại Ban Quản lý dự án ODA
thành phố Cần Thơ ........................................................................................................90
3.3 Các giải pháp hồn thiện tổ chức cơng tác kế tốn tại ban quản lý dự án ODA
thành phố Cần Thơ. ....................................................................................................91
3.3.1 Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế tốn ....................................................................91
3.3.2 Hồn thiện tổ chức hệ thống chứng từ kế tốn ...................................................91
3.3.3 Hồn thiện tổ chức hệ thống tài khoản kế toán ..................................................93
3.3.4 Hồn thiện tổ chức hệ thống sổ sách kế tốn .....................................................93
3.3.5 Hoàn thiện tổ chức hệ thống báo cáo kế toán .....................................................94
viii
3.3.6 Hồn thiện tổ chức kiểm tra cơng tác kế toán ....................................................95
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .....................................................................................96
1. Kết luận ....................................................................................................................96
2. Kiến nghị với cơ quan chức năng ...........................................................................97
3. Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo ...............................................98
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................99
PHỤ LỤC 01 ..............................................................................................................102
PHỤ LỤC 02 ..............................................................................................................104
ix
DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Mơ hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung ..................................................26
Sơ đồ 1.2: Mơ hình tổ chức bộ máy kế tốn phân tán ...................................................27
Sơ đồ 1.3: Mơ hình tổ chức bộ máy kế toán vừa tập trung vừa phân tán......................28
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy Ban quản lý dự án ODA...........................................45
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Ban quản lý dự án ODA ..............................51
Sơ đồ 2.3: Quy trình thu tiền mặt ..................................................................................59
Sơ đồ 2.4: Quy trình chi tiền mặt ..................................................................................60
Sơ đồ 2.5: Mơ hình tăng TSCĐ .....................................................................................64
Sơ đồ 2.6: Mơ hình thanh lý, điều chuyển tài sản cố định ............................................65
x
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
NSNN
Ngân sách nhà nước
HCSN
Hành chính sự nghiệp
BCTC
Báo cáo tài chính
KBNN
Kho bạc nhà nước
BHYT
Bảo hiểm y tế
BHXH
Bảo hiểm xã hội
BHTN
Bảo hiểm thất nghiệp
KPCĐ
Kinh phí cơng đồn
TSCĐ
Tài sản cố định
TK
Tài khoản
TKCĐ
Tài khoản chỉ định
XDCB
Xây dựng cơ bản
1
PHẦN MỞ ĐẦU
TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Kế tốn với chức năng thơng tin và kiểm tra các hoạt động kinh tế- tài
chính của một tổ chức để phục vụ cho nhu cầu quản lý của các đối tượng bên
trong và bên ngoài doanh nghiệp. Đặc biệt là trong giai đoạn hiện nay – giai
đoạn tồn cầu hố nền kinh tế, sự cạnh tranh mang tính chất phức tạp, khốc liệt.
Có thể nói, chất lượng và hiệu quả của cơng tác kế tốn ảnh hưởng trực tiếp đến
chất luợng, hiệu quả quản lý, điều hành tổ chức để đạt được các mục tiêu đã đề
ra. Kế tốn có thể phát huy đầy đủ các chức năng của mình chỉ khi cơng tác kế
tốn của các đơn vị được tổ chức một cách khoa học, hợp lý và có một hệ thống
kế tốn hồn chỉnh.
Nền kinh tế nước ta những năm gần đây đang trong quá trình hội nhập ngày
càng sâu rộng với nền kinh tế quốc tế và khu vực, trong xu thế đó tất yếu phải
từng bước hồn thiện hệ thống pháp lý phù hợp với các nước trên thế giới. Theo
đó, hệ thống pháp lý kế tốn Việt Nam khơng ngừng được đổi mới và phát triển
từng bước đáp ứng được yêu cầu của nền kinh tế thị trường và xu hướng mở
cửa, hội nhập kinh tế-tiếp cận với các chuẩn mực kế toán quốc tế. Trên cơ sở hệ
thống pháp lý về kế toán của Nhà nước, các đơn vị tiến hành tổ chức cơng tác kế
tốn phù hợp với đặc điểm của đơn vị mình. Tổ chức cơng tác kế tốn trong các
đơn vị là một khâu của cơng tác tổ chức, quản lý và điều kiện để thực thi các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh phục vụ công tác quản lý; những nội dung tổ chức
công tác kế tốn là trọng tâm xun suốt trong q trình xây dựng và vận dụng
hệ thống pháp lý về kế toán vào từng đơn vị cụ thể. Tổ chức công tác kế tốn tốt
sẽ tạo điều kiện cho đơn vị có cơ hội phát huy tốt hơn thế mạnh và giảm thiểu
tối đa những yếu kém trong quá trình hoạt động và phát triển của đơn vị.
Trong tình hình phát triển và hội nhập như hiện nay, thành phố Cần Thơ
trung tâm của đồng bằng sông Cửu Long, là một trong năm thành phố trực thuộc
trung ương cũng đang từng bước đổi mới nâng cấp cơ sở hạ tầng phấn đấu xây
dựng và phát triển thành phố Cần Thơ trở thành thành phố đồng bằng cấp quốc
2
gia văn minh hiện đại, xanh, sạch, đẹp. Thành phố đã nhận được nhiều sự quan
tâm từ các tổ chức tài chính trên thế giới với mong muốn hỗ trợ thành phố Cần
Thơ xứng đáng là thành phố cửa ngõ của cả vùng hạ lưu sông Mêkong, là đầu
mối quan trọng về giao thông vận tải nội vùng và liên vận quốc tế; là địa bàn
trọng điểm giữ vị trí chiến lược về quốc phòng an ninh của vùng Đồng bằng
sông Cửu Long và cả nước. Từ những nhu cầu trên Ban Quản lý dự án ODA
thành phố Cần Thơ tiền thân là Ban Quản lý dự án Nâng cấp đô thị vùng đồng
bằng sông Cửu Long –Tiểu dự án thành phố Cần Thơ được thành lập nhằm quản
lý các dự án đầu tư xây dựng có sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức
(ODA) trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Do tính đặc thù của cơng việc mà Ban
Quản lý dự án ODA phải dần dần từng bước kiện toàn bộ máy tổ chức hoạt
động để nhằm đáp ứng được nhu cầu mới.
Với tư cách là một bộ phận của hệ thống các công cụ quản lý, kế tốn cũng
cần có sự đổi mới và hồn thiện liên tục cho phù hợp. Chính vì vậy, việc hồn
thiện tổ chức cơng tác kế tốn tại Ban quản lý dự án ODA thành phố Cần Thơ là
một yêu cầu cấp bách và hết sức cần thiết. Luận văn với đề tài: “Hồn thiện tổ
chức cơng tác kế tốn tại Ban Quản lý dự án ODA thành phố Cần Thơ” được
nghiên cứu với mong muốn đóng góp một phần nhỏ vào việc giải quyết các vấn
đề nêu trên.
2. Tổng quan các cơng trình nghiên cứu có liên quan tới đề tài
2.1 Các cơng trình nghiên cứu nước ngồi
Trong các nghiên cứu trước đây về tổ chức hạch toán kế toán các tác giả
chủ yếu đề cập đến nguyên lý và nguyên tắc chung về tổ chức hạch toán kế toán
và đặc điểm tổ chức hạch toán kế toán trong một số loại hình doanh nghiệp đặc
thù. Riêng lĩnh vực tổ chức hạch toán kế toán trong các đơn vị HCSN, trên thế
giới chỉ có một số ít tác giả nghiên cứu. Trong số các tác giả đó là Earl
R.Wilson, Leon E.Hay, Susan C.Kattelus đã cùng tham gia viết cuốn sách nổi
tiếng tiêu đề là “Kế toán Nhà nước và các tổ chức phi lợi nhuận” (Accounting
for Governmental and Nonprofit Entities) được xuất bản năm 2013. Đây có thể
coi là một cơng trình nghiên cứu khá cơng phu về các khía cạnh hoạt động khác
3
nhau trong các tổ chức thuộc chính phủ và tổ chức phi lợi nhuận. Các nội dung
nghiên cứu trong cuốn sách bao gồm: các nguyên tắc kế toán được chấp nhận
chung, hướng dẫn cách ghi nhận các sự kiện, cách thức lập các báo cáo tài chính
cuối kỳ. Nghiên cứu cũng đi sâu vào phân tích tổ chức hạch tốn kế toán của
một số lĩnh vực đặc thù như giáo dục, y tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc
phịng….
Gần đây, trên thế giới có cơng trình nghiên cứu của các chun gia về kế
tốn lĩnh vực cơng như : GS.TS Jess W.Hughes – Trường đại học Old
Dominition, Paul Sutcliffe – Chuyên gia tư vấn cao cấp thuộc liên đoàn kế toán
quốc tế, Gillian Fawcett – Giám đốc lĩnh vực cơng ACCA tồn cầu, Reza Ali –
Giám đốc phát triển kinh doanh ACCA khu vực Asean và Úc … trong các cơng
trình nghiên cứu về thực trạng áp dụng chuẩn mực kế tốn cơng quốc tế, tình
hình xây dựng và áp dụng trong các quốc gia phát triển và đang phát triển trên
thế giới như Anh, Ấn Độ, Úc, Mỹ. Các cơng trình nghiên cứu này có điểm
chung là nghiên cứu các mơ hình áp dụng và xây dựng chuẩn mực kế tốn lĩnh
vực cơng, trên cơ sở đó đã làm rõ nội dung tổ chức cơng tác kế tốn từ khâu
chứng từ cho đến lập các BCTC trên cơ sở dồn tích và cơ sở kế tốn tiền mặt
cũng như tác dụng của mơ hình trong việc cơng khai và minh bạch hệ thống tài
chính của chính phủ, đặc biệt các nghiên cứu này cũng chỉ ra các lợi ích từ việc
vận dụng chuẩn mực kế tốn cơng quốc tế và cơ sở kế tốn dồn tích.
Trong bài viết “Accruals accounting in the public sector: A road not always
taken” (tạm dịch là: “ Kế tốn dồn tích trong khu vực công: Một con đường
không phải lúc nào cũng đi”) trên tạp chí Management Accounting Research tập
22 số 1 tháng 3 năm 2011, trang 36-45 của các tác giả Noel Hyndman và Ciaran
Connolly đã đề cập đến một vấn đề trong tổ chức cơng tác kế tốn, đó là hai
ngun tắc kế tốn sử dụng trong vực cơng là kế tốn dồn tích và kế tốn tiền
mặt, trong đó nghiên cứu tình hình thực tế của việc lựa chọn hai ngun tắc này
trong kế tốn cơng ở Anh và Cơng hòa Ireland. Ban đầu, nhiều người tin tưởng
rằng thực hiện kế tốn dồn tích sẽ là cơ sở cung cấp thơng tin thích hợp hơn cho
việc đưa ra các quyết định trong hoạt động ở khu vực công. Tuy nhiên nghiên
4
cứu này cho thấy trong khi việc sử dụng kế tốn dồn tích mang lại hiệu quả tích
cực ở Anh thì ở Cộng hịa Ireland, ngun tắc này khơng được lựa chọn bởi sự
khơng thích hợp của nó, mặc dù tình hình thực tế ở Cộng hóa Ireland được cho
rằng tương tự Anh. Nghiên cứu này đặt ra cho các nhà quản lý kế tốn cơng câu
hỏi về lựa chọn nguyên tắc kế toán sử dụng trong tổ chức của mình một cách
phù hợp. Nguyên nhân dẫn tới sự lựa chọn ngun tắc kế tốn sử dụng trong khu
vực cơng của hai quốc gia trên cũng được đề cập trong nghiên cứu này.
Nghiên cứu của các tác giả Nur Barizah, Abu Bakar và Saleh, Zakiah năm
2011 với tiêu đề “Public Sector Accounting Research in Malaysia: Identifying
Gaps and Opportunities” (tạm dịch là: Nghiên cứu kế tốn cơng ở Malaysia: Xác
định khoảng cách và cơ hội). Nghiên cứu này rất hữu ích cho những người hành
nghề cần xác định xu hướng nghiên cứu kế tốn khu vực cơng trong bối cảnh
của một quốc gia đang phát triển, đặc biệt là về các vấn đề được đề cập và loại
thực thể khu vực công đang được nghiên cứu. Biết điều này sẽ giúp họ có cái
nhìn sâu sắc và hiểu biết hơn về sự phát triển của các nghiên cứu trong khu vực
và quan trọng hơn là có thể đề xuất các lĩnh vực nghiên cứu trong tương lai sẽ
giúp họ quản lý các cơ quan hành chính cơng một cách hiệu quả và hiệu quả.
Các tác giả này cho rằng có nhiều nghiên cứu về kế tốn trong lĩnh vực cơng
mặc dù mang ý nghĩa quan trọng đối với tất cả các quốc gia nhưng hầu như nó
chỉ được thực hiện chủ yếu ở các nước có nền kinh tế phát triển cao như Anh,
Mỹ, Úc và các nước Châu Âu. Những nghiên cứu về các quốc gia khác trên thế
giới chỉ đại diện cho một tỷ lệ nhỏ nghiên cứu về kế tốn trong lĩnh vực cơng
trong bối cảnh các nước đang phát triển.
Nghiên cứu về kế tốn cơng của bốn tác giả Ehsan Rayegan, Mehdi
Parveizi, Kamran Nazari và Mostafa Emami được đăng trên “Interdisciplinary
Journal of Contemporary Business Research” số 3, số 9 năm 2012 với tiêu đề
“Government Accounting: An Assessment of Theory, Purposes and Standards” (
tạm dịch “Kế tốn cơng: Đánh giá về lý thuyết, mục tiêu và các tiêu chuẩn”) đã
đưa ra sự tổng hợp các vấn đề trong thực hiện kế tốn của các đơn vị cơng lập,
trong đó bao gồm cơng tác tổ chức kế tốn dựa trên hai nguyên tắc là kế toán
5
tiền mặt và kế tốn dồn tích. Bài viết cũng đề cập đến vai trị, trách nhiệm của
Chính phủ đối với cơng tác kế tốn: chương trình đổi mới cơng tác quản lý tài
chính cơng và các vấn đề liên quan đến NSNN. Đề xuất một số nguyên tắc kế
toán mở rộng để thúc đẩy trách nhiệm trong việc giải trình thực hiện cơng tác kế
tốn liên quan đến nghĩa vụ kinh tế và chính trị cũng được đưa ra trong nghiên
cứu này.
Một nghiên cứu khác trong lĩnh vực tổ chức cơng tác kế tốn cơng là
nghiên cứu của Lasse Oulasvirta trường đại học Tampere ở Phần Lan được đăng
năm 2014 với tiêu đề “ The reluctance of a developed country to choose
International Puplic Sector Accounting Standards of the IFAC. A critical case
study” (tạm dịch là: Sự thờ ơ của các nước phát triển trong việc lựa chọn áp
dụng tiêu chuẩn kế tốn cơng quốc tế của Liên đồn kế toán quốc tế - Nghiên
cứu trường hợp điều chỉnh). Trong nghiên cứu của mình, tác giả đã chỉ ra
nguyên nhân một nước phát triển điển hình như Phần Lan từ chối áp dụng tiêu
chuẩn kế tốn cơng quốc tế của Liên đồn kế tốn Quốc tế - Nghiên cứu trường
hợp điều chỉnh). Trong nghiên cứu của mình, tác giả đã chỉ ra nguyên nhân một
nước phát triển điển hình như Phần Lan từ chối áp dụng tiêu chuẩn kế toán công
quốc tế trong hoạt động tổ chức công tác kế tốn của mình. Bài viết cũng đề cập
đến tình hình áp dụng tiêu chuẩn kế tốn cơng quốc tế trong hoạt động tổ chức
cơng tác kế tốn ở các nước Châu Âu và đặc biệt khu vực Bắc Âu. Qua nghiên
cứu này, vấn đề được đặt ra đối với công tác tổ chức kế tốn cơng là ứng dụng
một cách linh hoạt, hợp lý các tiêu chuẩn kế tốn cơng quốc tế đối với từng quốc
gia.
Trên đây, luận văn đã trình bày một số nghiên cứu của các tác giả nước
ngồi liên quan đến tổ chức cơng tác kế tốn công. Các nghiên cứu này rất đa
dạng và phong phú. Những vấn đề nghiên cứu thường xoay quanh hiệu quả thực
hiện các nguyên tắc kế toán, việc áp dụng CMKT trong thực hiện cơng tác kế
tốn hay nêu ra khung lý thuyết trong tổ chức cơng tác kế tốn,… Tuy nhiên hầu
hết các nghiên cứu này được thực hiện ở những nước có nền kinh tế phát triển
cao và là nghiên cứu chung về lĩnh vực kế tốn cơng. Chính vì vậy, khoảng
6
trống nghiên cứu cho các trường hợp cụ thể và vận dụng các nguyên tắc trong tổ
chức công tác kế toán là lớn, đặc biệt ở những nước đang phát triển và cũng
chưa nghiên cứu cụ thể cho tổ chức cơng tác kế tốn ở các đơn vị sự nghiệp
cơng lập thuộc lĩnh vực XDCB.
2.2 Các cơng trình nghiên cứu trong nước:
Tổ chức kế tốn là cơng việc tổ chức bộ máy kế toán, vận dụng các
phương pháp kế toán để thu thập, xử lý, và cung cấp thông tin trên cơ sở chấp
hành nghiêm chỉnh các chính sách, chế độ tài chính hiện hành nhằm phát huy
hết vai trị của hạch tốn kế tốn góp phần quản lý, điều hành đơn vị có hiệu
quả. Chính vì vậy trong những năm qua, đã có nhiều tác giả quan tâm nghiên
cứu các góc độ, lĩnh vực, khía cạnh nghiên cứu khác nhau, nhưng chủ yếu tập
trung vào một số lĩnh vực sự nghiệp cơng lập có ảnh hưởng trực tiếp đến đời
sống xã hội như y tế, văn hóa, giáo dục, tài nguyên môi trường, thông tin truyền
thông. Đối với các sự nghiệp thuộc lĩnh vực khác thường có ít đề tài nghiên cứu.
Dưới đây là một số cơng trình đã nghiên cứu về tổ chức kế toán tại các đơn vị sự
nghiệp:
Tác giả Nguyễn Thị Minh Hường năm 2004 nghiên cứu đề tài “Tổ chức
kế toán ở các trường Đại học trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo”.Đề tài đã
nghiên cứu lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế tốn nói chung áp dụng cho
mọi đơn vị kế tốn mà khơng đi vào tìm hiểu tổ chức cơng tác kế tốn trong các
đơn vị sự nghiệp. Các kiến nghị và giải pháp chủ yếu đề cập đến vấn đề quản lý
tài chính chứ khơng đi sâu vào việc hồn thiện tổ chức cơng tác kế tốn ở trường
đại học.
Tác giả Ngô Thị Hồng Hạnh năm 2007 nghiên cứu đề tài “Hồn thiện tổ
chức cơng tác kế tốn tại các Ban quản lý đầu tư và xây dựng cơ bản trên địa
bàn Hà Nội”. Đề tài đã nghiên cứu lý luận về tổ chức cơng tác kế tốn trong các
đơn vị sự nghiệp, trên cơ sở đó làm rõ thực trạng các nội dung tổ chức công tác
kế toán tại các Ban quản lý đầu tư và xây dựng cơ bản trên địa bàn Hà Nội như:
tổ chức vận dụng chứng từ, tổ chức hệ thống tài khoản kế toán, tổ chức vận
dụng hệ thống sổ kế toán và tổ chức báo cáo kế tốn, từ đó luận văn đưa ra
7
những giải pháp cho việc hồn thiện tổ chức cơng tác kế toán tại các Ban quản
lý đầu tư và xây dựng cơ bản trên địa bàn Hà Nội. Tuy nhiên, các giải pháp luận
văn đưa ra còn chung chung, chưa mang tính cụ thể, tính sát thực.
Tác giả Nguyễn Thị Minh Phương năm 2011 nghiên cứu đề tài “Tổ chức
cơng tác kế tốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Ban quản lý dự án cầu Rồng”. Trên
cơ sở phân tích những lý luận về kế tốn xây dựng cơ bản và tổ chức cơng tác kế
tốn đầu tư xây dựng cơ bản, tác giả đã khái quát được những ưu, nhược điểm
của tổ chức cơng tác kế tốn tại Ban quản lý dự án cầu Rồng, từ đó đề xuất các
giải pháp nhằm tổ chức công tác kế toán đầu tư xây dựng cơ bản tại Ban quản lý
dự án cầu Rồng với mục tiêu đảm bảo cho cơng tác kế tốn tại đơn vị đi vào
hoạt động một cách có hiệu quả và nề nếp. Tuy nhiên, luận văn mới chỉ dừng tới
việc nghiên cứu nội dung kế toán xây dựng cơ bản tại Ban quản lý dự án cầu
Rồng, chưa nghiên cứu nội dung kế toán tại Ban quản lý đầu tư và xây dựng cơ
bản, chưa đi sâu nghiên cứu một cách có hệ thống việc tổ chức cơng tác kế tốn
dự án.
Tác giả Trần Thị Quỳnh năm 2013 nghiên cứu đề “Hoàn thiện tổ chức kế
tốn trong các đơn vị sự nghiệp có thu ngành thông tin thương mại”. Đề tài đã
đưa ra những lý luận, khái niệm cơ bản về đơn vị sự nghiệp cơng lập thuộc lĩnh
vực văn hóa thơng tin nói chung và thơng tin thương mại nói riêng. Thực trạng
tổ chức cơng tác kế tốn trong các đơn vị sự nghiệp có thu ngành thơng tin
thương mại, đề tài cũng đưa ra những quan điểm và giải pháp hoàn thiện tổ chức
cơng tác kế tốn tại đó. Tuy nhiên những vấn đề được nêu lên trong đề tài là
toàn bộ hoạt động kế tốn chứ khơng đi phân tích sâu về kế toán hoạt động thu,
chi tại các đơn vị sự nghiệp có thu ngành thơng tin thương mại. Do đó chưa thể
cung cấp đầy đủ cơ sở lý luận và giải pháp hồn thiện kế tốn hoạt động thu chi
tại các đơn vị sự nghiệp có thu khác.
Tác giả Nguyễn Đức Dương Luận năm 2014 nghiên cứu đề tài “Hồn
thiện tổ chức hạch tốn kế tốn tại bệnh viện sản Nhi tỉnh Quảng Ninh”. Đề tài
đã đưa ra được các lý luận cơ bản về cơ chế tài chính, quản lý nhà nước đối với
các đơn vị sự nghiệp có thu. Về cơng tác kế tốn, đề tài đã nghiên cứu thực trạng
8
cơng tác kế tốn tại đơn vị này, trong đó có các hoạt động tổ chức kế tốn và
đưa ra các phương hướng, biện pháp hồn thiện cơng tác kế toán trong các đơn
vị sự nghiệp thuộc ngành y. Tuy nhiên đề tài chưa phản ánh hết các nội dung tổ
chức kế toán, chưa bám sát được vào các cơ chế quản lý của Nhà nước hiện
hành, rất nhiều các chính sách, chế độ được ban hành mới, chưa nêu ra được
những giải pháp hồn thiện tổ chức kế tốn hợp lý.
Tác giả Trần Phương Linh năm 2016 “Hoàn thiện tổ chức cơng tác kế
tốn tại Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia – Sự thật”. Đề tài đã khái quát được
những vấn đề cơ bản trong tổ chức kế tốn tại các đơn vị sự nghiệp có thu, chỉ ra
thực trạng cơ chế quản lý tài chính, các nội dung trong tổ chức cơng tác kế tốn
tại Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia – Sự thật. Về cơ sở lý thuyết, luận văn chưa
đi sâu vào phân tích trong tổ chức bộ máy kế toán đặc biệt về đặc điểm lao động
kế toán, xây dựng quy chế hoạt động của bộ máy kế toán, chưa chỉ ra những yêu
cầu của tổ chức kế toán trong đơn vị sự nghiệp nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý.
Luận văn đã chỉ ra những tồn tại trong cơ chế quản lý tài chính, tuy nhiên chưa
chỉ ra được những giải pháp nhằm khắc phục những tồn tại ấy.
Các luận văn này hầu hết tập trung vào hệ thống kê lý thuyết về tổ chức
cơng tác kế tốn, nghiên cứu thực trang tổ chức cơng tác kế tốn và đưa ra giải
pháp đối với việc hồn thiện tổ chức kế tốn. Mỗi luận văn nghiên cứu về một
loại đơn vị sự nghiệp riêng biệt với các đặc thù khác nhau trong các lĩnh vực.
Nhìn chung, các cơng trình nghiên cứu của tác giả trong nước về tổ chức cơng
tác kế tốn ở đơn vị sự nghiệp rất đa dạng, phong phú. Tuy nhiên, trong lĩnh vực
XDCB có yếu tố vốn nước ngồi, các cơng trình nghiên cứu cịn hạn chế. Do đó,
các cơng trình nghiên cứu trên được coi là cơ sở để tác giả kế thừa những ưu,
nhược điểm và kết quả nghiên cứu đã đạt được đồng thời khắc phục những hạn
chế của các cơng trình nghiên cứu, vận dụng vào nghiên cứu đề tài “Hồn thiện
tổ chức cơng tác kế toán tại Ban Quản lý dự án ODA thành phố Cần Thơ”.
9
3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
3.1 Mục tiêu chung
Hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về tổ chức cơng tác kế tốn
trong các đơn vị sự nghiệp công lập và đánh giá tổ chức công tác kế toán tại Ban
quản lý dự án ODA thành phố Cần Thơ. Từ đó tìm ra các giải pháp hồn thiện tổ
chức cơng tác kế tốn cũng như đưa ra các kiến nghị cần thiết và phù hợp nhằm
hoàn thiện tổ chức cơng tác kế tốn tại Ban quản lý dự án ODA thành phố Cần
Thơ.
3.2 Mục tiêu cụ thể
+ Đánh giá cơ bản thực trạng về tổ chức công tác kế toán tại Ban Quản lý
dự án ODA thành phố Cần Thơ.
+ Xác định những vấn đề còn tồn tại có trong tổ chức cơng tác kế tốn tại
Ban Quản lý dự án ODA thành phố Cần Thơ.
+ Đưa ra các kiến nghị, giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức cơng tác kế tốn
tại đơn vị để có thể nâng cao vai trị của cơng tác kế tốn trong việc quản lý tài
chính tại Ban quản lý dự án ODA thành phố Cần Thơ.
4. Câu hỏi nghiên cứu
Thực trạng tổ chức cơng tác kế tốn tại Ban quản lý dự án ODA thành
phố Cần Thơ như thế nào?
Những vấn đề cịn tồn tại trong tổ chức cơng tác kế toán tại Ban quản lý
dự án ODA thành phố Cần Thơ là gì?
Có những giải pháp nào nhằm hồn thiện tổ chức cơng tác kế tốn tại Ban
quản lý dự án ODA thành phố Cần Thơ?
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: luận văn nghiên cứu về tổ chức cơng tác kế tốn
trong đơn vị sự nghiệp công lập từ năm 2016-2018
Phạm vi nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu tổ chức cơng tác kế
tốn tại Ban quản lý dự án ODA thành phố Cần Thơ.
10
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
Ý nghĩa lý luận: Luận văn trình bày khái quát, hệ thống hóa và làm sáng
tỏ những vấn đề lý luận về tổ chức cơng tác kế tốn trong các đơn vị sự nghiệp
cơng lập nói chung và tại Ban Quản lý dự án ODA thành phố Cần Thơ nói riêng.
Ý nghĩa thực tiễn: Luận văn phân tích và đánh giá về thực trạng tổ chức
cơng tác kế tốn tại Ban quản lý dự án ODA thành phố Cần Thơ. Trên cơ sở đó,
luận văn đưa ra một số giải pháp nhằm hồn thiện tổ chức cơng tác kế tốn tại
Ban Quản lý dự án ODA thành phố Cần Thơ nói riêng. Từ đó có thể vận dụng
cho các đơn vị sự nghiệp cơng lập nói chung.
7. Phương pháp nghiên cứu
Để nghiên cứu tổ chức cơng tác kế tốn tại Ban Quản lý dự án ODA thành
phố Cần Thơ, tác giả đã sử dụng kết hợp nhiều phương pháp khác nhau để thu
thập dữ liệu, nghiên cứu tài liệu và đánh giá vấn đề, cụ thể là:
Phương pháp điều tra, phỏng vấn: là phương pháp được tác giả điều tra
thông tin qua Bảng hỏi và phỏng vấn trực tiếp các đối tượng có liên quan.
Bước 1: Tác giả xác định nguồn thông tin cần thu thập phục vụ cho đề tài
của luận văn và các đối tượng điều tra, phỏng vấn. Nguồn thông tin được thu
thập từ các cán bộ cấp quản lý, chuyên viên kế toán trong Ban quản lý dự án
ODA thành phố Cần Thơ và các Ban quản lý dự án trên địa bàn thành phố Cần
Thơ.
Bước 2: Thiết lập bảng hỏi và thiết kế các câu hỏi phỏng vấn liên quan đến
vấn đề cần nghiên cứu để thu thập dữ liệu sơ cấp.
Bước 3: Thực hiện điều tra, phỏng vấn với các đối tượng đã xác định và thu
thập dữ liệu thứ cấp.
Trong quá trình điều tra, phỏng vấn tác giả thực hiện phát bảng câu hỏi trực
tiếp hoặc qua hình thức gửi mail. Sau khi nhận được kết quả khảo sát thực tế, tác
giả tổng hợp dữ liệu từ các bảng hỏi đã được trả lời làm tài liệu thực hiện nghiên
cứu cho luận văn
11
Phương pháp thu thập tài liệu: tác giả thu thập thơng tin từ các báo cáo tài
chính đã được kiểm tốn, các báo cáo có liên quan đến hoạt động của phịng Kế
tốn và từ các nguồn thơng tin khác như sách tham khảo, các website, báo,...
Phương pháp tổng hợp, phân tích dữ liệu: tác giả tổng hợp các dữ liệu đã
thu thập được qua các cơng cụ phân tích để đưa ra các đánh giá về thực trạng tổ
chức cơng tác kế tốn tại Ban quản lý dự án ODA thành phố Cần Thơ.
8. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội
dung luận văn gồm 3 chương sau:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về tổ chức công tác kế tốn trong đơn vị sự
nghiệp cơng lập.
- Chương 2: Thực trạng tổ chức cơng tác kế tốn tại Ban quản lý dự án
ODA thành phố Cần Thơ.
- Chương 3: Giải pháp hồn thiện tổ chức cơng tác kế toán tại Ban quản lý
dự án ODA thành phố Cần Thơ.
Tóm tắt Phần mở đầu:
Trong phần này tác giả đã xác định được tính cấp thiết của việc chọn đề tài,
xác định được các mục tiêu cần nghiên cứu của đề tài. Dựa trên các câu hỏi
nghiên cứu để xác định hướng nghiên cứu của đề tài, xác định được phương
pháp nghiên cứu áp dụng cho đề tài cũng như xác định được ý nghĩa thực tiễn
của đề tài.
12
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TỐN TRONG ĐƠN
VỊ SỰ NGHIỆP CƠNG LẬP
1.1 Khái niệm, đặc điểm hoạt động và quản lý tài chính tại các đơn vị sự
nghiệp công lập
1.1.1 Khái niệm và phân loại đơn vị sự nghiệp công lập
* Khái niệm
Theo khoản 1 điều 9 của Luật viên chức “đơn vị sự nghiệp cơng lập là tổ
chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính
trị - xã hội thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung
cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước”. Như vậy, đơn vị sư nghiệp công
lập được thành lập với mục tiêu đáp ứng và hỗ trợ hoạt động của các cơ quan
hành chính nhà nước. Do vậy các đơn vị này thường có nguồn thu từ ngân sách
nhà nước. Điều này khiến cho hoạt động quản lý tài chính nói chung và cơng tác
tổ chức kế tốn nói riêng phải được tuân thủ theo các quy định và chuẩn mực
của Nhà nước.
* Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập
Tùy thuộc quan điểm, cách tiếp cận hoặc do các yêu cầu quản lý nhà nước
mà các đơn vị sự nghiệp công lập được phân chia theo các tiêu thức khác nhau.
Theo tính chất cơng cộng hay cá nhân của dịch vụ cung cấp thì đơn vị sự
nghiệp cơng lập bao gồm đơn vị sự nghiệp cung cấp dịch vụ công cộng thuần
túy và đơn vị sự nghiệp cung cấp các dịch vụ cơng cộng có tính chất cá nhân.
Theo chủ thể quản lý thì đơn vị sự nghiệp cơng lập được phân thành:
- Đơn vị sự nghiệp công lập do trung ương quản lý, bao gồm: Đài truyền
hình Việt Nam, các bệnh viện, trường trung học do trung ương quản lý…
- Đơn vị sự nghiệp công lập do địa phương quản lý, bao gồm: Đài truyền
hình tỉnh, thành phố, các bệnh viện, trường học do địa phương quản lý…
Theo quan điểm về thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính
đối với các đơn vị sự nghiệp cơng lập tại Nghị định 16/2015/CP ngày
14/02/2015 của Chính phủ, các đơn vị sự nghiệp công lập bao gồm:
13
- Đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư; đơn vị
có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm tồn bộ chi phí hoạt động thường xuyên (gọi
tắt là đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo chi phí hoạt động) là các đơn vị có nguồn thu
từ hoạt động sự nghiệp ln ổn định nên đảm bảo được tồn bộ chi phí hoạt
động thường xun, NSNN khơng phải cấp kinh phí cho hoạt động thường
xuyên của đơn vị.
- Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động
thường xuyên, phần còn lại được NSNN cấp (gọi tắt là đơn vị tự đảm bảo một
phần chi phí hoạt động) là các đơn vị có nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp
nhưng chưa tự trang trải toàn bộ các chi phí hoạt động thường xuyên, NSNN
phải cấp một phần kinh phí hoạt động thường xuyên của đơn vị.
- Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp thấp, đơn vị sự nghiệp khơng có nguồn
thu, kinh phí hoạt động thường xun theo chức năng, nhiệm vụ do NSNN đảm
bảo toàn bộ kinh phí hoạt động (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp do NSNN đảm bảo
tồn bộ kinh phí hoạt động).
Theo lĩnh vực hoạt động thì đơn vị sự nghiệp cơng lập được chia thành:
- Đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực giáo dục đào tạo, dạy
nghề bao gồm các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân
như các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, trường
trung học chuyên nghiệp, trường cao đẳng, đại học, học viện …
- Đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực văn hóa thơng tin
nghệ thuật bao gồm các đồn nghệ thuật, nhà văn hóa thơng tin, bảo tang, trung
tâm thông tin triển lãm, thư viện công cộng, đài phát thanh truyền hình …
- Đơn vị sự nghiệp cơng lập hoạt động trong lĩnh vực thể dục thể thao bao
gồm: Trung tâm huấn luyện thể dục thể thao, các câu lạc bộ thể dục thể thao …
- Đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực y tế bao gồm các cơ
sở khám chữa bệnh như các bệnh viện, phòng khám, trung tâm y tế thuộc các
bộ, ngành, địa phương; cơ sở khám chữa bệnh thuộc các viện nghiên cứu, các
trường đào tạo y dược; các cơ sở điều dưỡng, phục hồi chức năng, các trung tâm
truyền thông giáo dục sức khỏe …