ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KẾ TOÁN KIỂM TOÁN
BÀI TẬP LỚN
1
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TRONG CƠNG
TY CHỨNG KHỐN
1.1 Cơng ty chứng khốn
1.1.1 Khái niệm cơng ty chứng khốn
1.1.2 Vai trị của cơng ty chứng khốn
1.2 Phân tích tài chính cơng ty chứng khốn
1.2.1 Khái niệm và vai trị của phân tích tài chính cơng ty chứng khốn
1.2.1.1 Khái niệm phân tích tài chính cơng ty chứng khốn
1.2.1.2 Vai trị của phân tích tài chính cơng ty chứng khốn
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CƠNG TY CỔ PHẦN
CHỨNG KHỐN TPHCM
2.1 Giới thiệu chung về Cơng ty Cổ phần Chứng khốn TPHCM
2.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển
2.1.2 Cơ cấu tổ chức
2.2 Phân tích tình hình tài chính Cơng ty Cổ phần Chứng khốn TPHCM
2.2.1 Tình hình tài sản – nguồn vốn của công ty trong giai đoạn 2015-2019
2.2.3 Phân tích chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh tốn của cơng ty
2.2.3 Phân tích chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời của cơng ty
2.3 Đánh giá tình hình tài chính tại cơng ty cổ phần chứng khốn TPHCM
2.3.1 Hiệu quả đạt được
2.3.2 Hạn chế
CHƯƠNG 3: MỘT SÔ GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI
CƠNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN TPHCM
3.1 Định hướng phát triển của Cơng ty Cổ phần Chứng khốn TPHCM
3.1.1 Bối cảnh nền kinh tế xã hội hiện nay
3.1.2 Mục tiêu và định hướng phát triển của công ty
3.2 Một số giải pháp cái thiện tình hình tài chính tại cơng ty cổ phần chứng khốn TPHCM
3.2.1 Tích cực tìm kiếm các khách hàng, đẩy mạnh toàn diện các nghiệp vụ của công ty
3.2.2 Nâng cao hiệu quả quản lý vốn bằng tiền
3.2.3 Cơng ty cần phải chú ý áp dụng chính sách quản lý chi phí hiệu quả
3.2.4 Trích lập các khoản quỹ dự phòng theo quy định
2
DANH MỤC VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt
Tên đầy đủ
CTCK
Công ty chứng khốn
HCM
Hồ Chí Minh
SGDCK
Sở giáo dịch chứng khốn
TSNH
Tài sản ngắn hạn
TSDH
Tài sản dài hạn
TTCK
Thị trường chứng khoán
VCSH
Vốn chủ sở hữu
VNĐ
Việt nam đồng
3
LỜI MỞ ĐẦU
Thị trường chứng khoán Việt Nam kể từ khi ra đời cho tới nay đã gần 15 năm và đạt
được những bước tiến đáng kể, chứng tỏ được vai trò quan trọng đối với sự phát triển nền
kinh tế nước nhà. Trong bối cảnh nền kinh tế khó khăn, TTCK là một kênh trung gian
huy động, phân phối vốn trung và dài hạn hiệu quả, phục vụ đắc lực cho phát triển kinh tế
- xã hội. Khi nền kinh tế Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới,
TTCK càng khẳng định rõ vai trị và vị thế của mình. Trong năm 2013 , sự ổn định của
kinh tế vĩ mô và hàng loạt những chính sách quản lý, tái cấu trúc thị trường đã đem lại sự
khởi sắc cho TTCK Việt Nam. Với nền tảng này, bước vào năm 2014, kỳ vọng thị trường
có những bước chuyển động tích cực hơn, tiếp tục khẳng định vai trò của một kênh phân
phối vốn quan trọng cho doanh nghiệp và nền kinh tế. Có thể nói, đóng góp rất lớn vào sự
tồn tại và phát triển của TTCK là các cơng ty chứng khốn. Các cơng ty chứng khốn ra
đời và khơng ngừng phát triển, nâng cao năng lực hoạt động, chất lượng dịch vụ. Và vấn
đề năng lực tài chính của các CTCK ngày càng được quan tâm. Từ đó, việc phân tích tình
hình tài chính CTCK phục vụ cho nhu cầu sử dụng thông tin của các đối tượng quan tâm
được chú ý hơn. Để có thể hiểu rõ hơn về CTCK cũng như những đóng góp quan trọng
của nó đối với nền kinh tế thì việc nghiên cứu, tìm hiểu để có cái nhìn khách quan và
chính xác là vơ cùng cần thiết. Chính vì vậy, dựa vào các kiến thức đã được giảng dạy tại
trường, sự trợ giúp nhiệt tình từ giảng viên cùng với q trình tìm tịi tài liệu, sách vỏ, em
đã chọn đề tài “ Phân tích tình hình tài chính Cơng ty Cổ phần Chứng khốn Thành Phố
Hồ Chí Minh ” cho bài tập lớn. Nội dung bài tập lơn sẽ tập chung vào phân tích tình hình
tài chính và đưa ra một số biện pháp nâng cao năng lực tình chính của cơng ty HCM
4
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VẺ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI
CHÍNH TRONG CƠNG TY CHỨNG KHỐN
1.1 Cơng ty chứng khốn
1.1.1 Khái niệm cơng ty chứng khốn
Cơng ty chứng khốn ( CTCK ) là một loại hình doanh nghiệp đặc biệt . Hoạt động
của CTCK khác hẳn với các doanh nghiệp sản xuất và thương mại thông thường . Sản
phẩm của CTCK thường là các dịch vụ tài chính Có rất nhiều khái niệm về CTCK do
nhiều tổ chức đưa ra
Căn cứ theo Quy chế tổ chức và hoạt động của cơng ty chứng khốn ban hành kèm
theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật chứng khoán ngày 24 tháng 10 năm
2010; xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ tài chính Luật chứng khốn năm 2006, “ Cơng ty
chứng khốn là tổ chức có tư cách pháp nhân hoạt động kinh doanh chứng khoản bao
gồm một, một số hoặc tồn bộ các hoạt động: mơi giới chứng khoán doanh chứng khoán,
bảo lãnh phát hành chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khốn. ”
1.1.2 Vai trị của cơng ty chứng khốn
Cơng ty chứng khốn là tác nhân quan trọng thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế nói
chung và của TTCK nói riêng. Nhờ CTCK mà chứng khốn được lưu thơng từ nhà phát
hành tới người đầu tư và có tính thanh khoản. Qua đó có thể thấy, CTCK giúp điều tiết
thị trường vốn, huy động nguồn vốn từ nơi nhàn rỗi để phân bổ vào những nơi sử dụng có
hiệu quả. Từ đó, CTCK có các chức năng cơ bản là:
- Tạo ra cơ chế huy động vốn linh hoạt giữa người có tiền nhàn rỗi tới người sử đụng
vốn thông qua cơ chế phát hành và bảo lãnh phát hành
- Cung cấp cơ chế giá cả cho giao dịch thông qua hệ thống khớp giá và khớp lệnh
- Tạo ra tính thanh khoản cho chứng khoán ( hoán chuyển từ chứng khoán ra tiền mặt và
ngược lại từ tiền mặt ra chứng khoán một cách dễ dàng
- Góp phần điều tiết và bình ổn thị trưởng thông qua hoạt động tự doanh hoặc vai trị nhà
tạo lập thị trường
Với những đặc điểm đó, CTCK có một vai trị quan trọng đối với các chủ thể khác nhau
trên thị trường.
▪ Đối với các tổ chức phát hành
▪ Đối với các nhà đầu tư
5
▪ Đối với thị trường chứng khoán
▪ Đối với các cơ quan quản lý thị trường
Tóm lại, CTCK là một tổ chức chun nghiệp trên thị trường chứng khốn, có vai trò cần
thiết và quan trọng đối với các nhà đầu tư, các nhà phát hành đối với các cơ quan quản lý
thị trường và đối với TTCK nói chung. Những vai trị này được thể hiện thơng qua các
nghiệp vụ hoạt động của CTCK
1.2 Phân tích tài chính cơng ty chứng khốn
1.2.1 Khái niệm và vai trị của phân tích tài chính cơng ty chứng khốn
1.2.1.1 Khái niệm phân tích tài chính cơng ty chứng khốn
Phân tích tình hình tài chính có ý nghĩa vơ cùng quan trọng trong việc cung cấp
thông tin cho các đối tượng quan tâm tới tình hình tài chính cơng ty. Đặc biệt khi hiện
nay CTCK là một tổ chức tài chính khơng thể thiếu trên TTCK - thị trường có ảnh hưởng
lớn tới sự phát triển của nền kinh tế. Việc phân tích tình hình tài chính hay sựphát triển
của cơng ty sẽ mang lại những thông tin cần thiết cho nhà đầu tư , tác động trực tiếp tới
hiệu quả đầu tư trên thị trường. Vậy phân tích tình hình tài chính CTCK là gì?
Phân tích tình hình tài chính của CTCK cũng giống như các doanh nghiệp khác là một
quá trình được tổ chức khoa học , có hệ thống , sử dụng kết hợp các phương pháp kỹ
thuật trong phân tích tài chính để đánh giá thực trạng tài chính, tiềm năng và hiệu quả
kinh doanh cũng như dự báo nhu cầu tài chính và những rủi ro trong tương lai. Đây là
cơng cụ hữu ích được dùng để xác định giá trị kinh tế, đánh giá các điểm mạnh, điểm yếu
và tìm ra nguyên nhân, giúp nhà quản trị doanh nghiệp và các đối tượng sử dụng thông
tin đưa ra các quyết định phù hợp với lợi ích của chính họ. Cụ thể hố là việc phân tích
các báo cáo tài chính của doanh nghiệp là q trình kiểm tra, đối chiếu, so sánh các số
liệu, tài liệu về tình hình tài chính hiện hành và trong q khứ nhằm mục đích đánh giá
tiềm năng, hiệu quả kinh doanh cũng như những rủi ro trong tương lai.
Việc phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp là mối quan tâm của nhiều đối tượng
khác nhau, phụ thuộc vào mục đích, nhu cầu sử dụng thông tin và theo từng loại hình
doanh nghiệp mà ta sẽ tập trung phân tích trên các khía cạnh khác nhau của tình hình tài
chính
1.2.1.2 Vai trị của phân tích tài chính cơng ty chứng khốn
6
Phân tích tài chính có vai trị đặc biệt quan trọng trong cơng tác quản lý tài chính
doanh nghiệp. Trong hoạt động kinh doanh theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà
nước, các doanh nghiệp thuộc các loại hình sở hữu khác nhau đểu bình đẳng trước pháp
luật trong việc lựa chọn ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh . Do vậy sẽ có nhiều đối tượng
quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp như : chủ doanh nghiệp , nhà tài trợ ,
nhà cung cấp , khách hàng ... kể cả các cơ quan Nhà nước và người làm công , mỗi đối
tượng quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp trên các góc độ khác nhau . Cụ
thể là :
❖ Đối với nhà quản lý doanh nghiệp
❖ Đối với các nhà đàu tư
❖ Đối với chủ nợ
❖ Đối với người lao động
❖ Đối với cơ quan quản lý nhà nước
❖ Đối với sự phát triển của thị trường chứng khốn
Tóm lại, phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp mà trọng tâm là phân tích các | báo
cáo tài chính và các chỉ tiêu tài chính đặc trưng thơng qua một hệ thống các phương pháp,
cơng cụ và kỹ thuật phân tích, giúp người sử dụng thơng tin từ các góc độ khác nhau, vừa
đánh giá toàn diện, tổng hợp khái quát, lại vừa xem xét một cách chi tiết hoạt động tài
chính doanh nghiệp, tìm ra những điểm mạnh và điểm yếu về hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp, để nhận biết, phán đoán , dự báo và đưa ra quyết định tài chính,
quyết định tài trợ và đầu tư phù hợp .
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CƠNG TY CỔ PHẦN
CHỨNG KHỐN TPHCM
2.1 Giới thiệu chung về Cơng ty Cổ phần Chứng khốn TPHCM
2.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển
● Lịch sử hình thành:
7
Tên cơng ty: Cơng ty Cổ phần Chứng khốn Thành Phố Hồ Chí Minh
Tên giao dịch viết tắt: HCM
Giấy phép thành lập và hoạt động số: 11/UBCK-GPHĐKD ngày 29/04/2003 do Sở Kế
hoạch Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp
Vốn điều lệ: 3,058,822,630,000 đồng
Địa chỉ
Lầu 5&6 Tòa nhà AB - Số 76 Lê Lai - P.Bến Thành - Q.1 - Tp.HCM
• Điện thoại (84.28) 3823 3299
• Fax
(84.28) 3823 3301
• Email
• Website
- Tháng 04/2003, được thành lập với vốn điều lệ 50 tỷ đồng
- Tháng 10/2007, thành lập chi nhánh ở Hà Nội
- Tháng 08/2008, giới thiệu hệ thống giao dịch mới và dịch vụ giao dịch internet
- Ngày 19/05/2009, chính thức giao dịch trên sàn HOSE
- Năm 2013, được công nhận đạt tiêu chuẩn ISO/IEC 27100:2005 cho nghiệp vụ "Cung
cấp dịch vụ giao dịc trực tuyến và môi giới chứng khoán" bởi TUV Rheinland (CHLB
Đức)
- Năm 2016, ra mắt HSC iTrade, một sản phẩm đôt phá dựa trên các ứng dụng thương
mại thông minh
● Ngành nghề kinh doanh:
Môi giới chứng khoán
Tự doanh
Bảo lãnh phát hành
Lưu ký chứng khoán.
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Cơng ty Cổ phần Chứng khốn TPHCM
Cơ cấu bộ máy tổ chức có vai trị vơ cùng quan trọng trong việc quản lý và thực hiện
những mục tiêu chung của công ty . Nhận thức được vai trị quan trọng của nó , ngay từ
đầu Cơng ty cổ phần chứng khốn TPHCM hoạt động theo mơ hình tổ chức công ty cổ
phần với cơ cấu bộ máy chuyên nghiệp , hiệu quả như sau :
8
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐƠNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN KIỂM SỐT
TỔNG GIÁM ĐỐC
GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH
PHỊNG
PHỊNG
GIAOHÀNH
DỊCHCHÍNH
PHỊNG
KẾ TỐN
TÀI
CHÍNH
LƯU KỲ
PHỊNG
CƠNG
NGHỆ
KINH
DOANH
PHỊNG
TƯ
DOANH
9
PHỊNG
TƯ VẤN
TÀI
CHÍNH
(Nguồn: Phịng hành chính nhân sự)
2.2 Phân tích tình hình tài chính Cơng ty Cổ phần Chứng khốn TPHCM
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TỐN
TÀI SẢN
TÀI
SẢN
NGẮN
A HẠN
Tiền và
các
khoản
tương
đương
I. tiền
Đầu tư
tài
chính
ngắn
II. hạn
Các
khoản
phải
thu
ngắn
III. hạn
Hàng
IV. tồn kho
Tài sản
ngắn
hạn
V. khác
TÀI
SẢN
DÀI
B HẠN
Các
khoản
phải
thu dài
I. hạn
Tài sản
II. cố định
Nguyê
n giá
2015
2016
2017
2018
2019
3.463.437.280.1 3.472.717.136.7 6.505.802.971.6 5.086.666.189.5 7.295.764.151.1
68
29
05
49
45
657.156.819.577
60.193.684.900 196.221.037.531 117.332.185.998 906.543.226.372
132.174.873.494 286.374.215.785 826.999.163.506 851.839.916.633
5.983.346.196.64
2
2.669.287.700.46 3.121.635.245.50 5.379.407.789.47 4.002.261.151.90
3
4
4
8 385.797.783.263
-
4.817.886.634
-
-
-
-
4.513.990.540 103.174.981.094 115.232.935.010
20.076.944.868
133.146.147.99 144.125.197.95 174.769.071.91 191.130.772.77 192.914.478.20
6
9
6
1
3
-
-
-
-
-
10.305.668.048
9.116.376.326
38.006.860.366
47.422.412.537
41.889.429.828
71.860.901.820
75.625.609.760 109.876.031.064 138.181.957.799 103.958.061.661
10
TSCĐ
Giá trị
hao
mòn
lũy kế
Bất
động
sản đầu
III. tư
Nguyê
n giá
TSCĐ
Giá trị
hao
mòn
lũy kế
Tài sản
dở
dang
IV. dài hạn
Đầu tư
tài
chính
V. dài hạn
Tài sản
dài hạn
VI. khác
Tổng cộng
tài sản
NGUỒN
VỐN
NỢ
PHẢI
A. TRẢ
Nợ
ngắn
I. hạn
Vay và
nợ thuê
tài
chính
ngắn
1 hạn
Phải
trả
người
bán
ngắn
2 hạn
Nợ
3 định kỳ
(113.989.495.559
(61.555.233.772) (66.509.233.434) (71.869.170.698) (90.759.545.262)
)
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
1.807.447.420
11.158.311.542
6.851.041.776
4.447.220.550
13.597.128.282
-
-
-
-
-
121.033.032.528 123.850.510.091 129.911.169.774 139.261.139.684 137.427.920.093
3.596.583.428.1 3.616.842.334.6 6.680.572.043.5 5.277.796.962.3 7.488.678.629.3
64
88
21
20
48
2015
2016
2017
2018
2019
1.317.034.101.1 1.224.924.883.4 3.889.410.891.2 2.185.769.073.3 3.184.535.590.2
02
25
58
74
09
1.317.034.101.1 1.224.924.883.4 3.874.368.196.9 2.185.769.073.3 3.184.535.590.2
02
25
92
74
09
654.103.204.781
2.132.789.448
1.000.000.000.00 2.479.755.399.37 1.544.132.232.19 2.393.727.235.25
0
4
5
5
2.936.065.430
3.326.671.321
3.466.914.322
1.046.316.763
1.391.286.126.29
660.798.106.873 221.988.817.995
7 638.169.926.857 789.762.038.191
11
(Nợ
ngắn
hạn
khác)
Nợ dài
II. hạn
Phải
trả
người
bán dài
1 hạn
Vay và
nợ thuê
tài
chính
2 dài hạn
Nợ dài
hạn
3 khác
VỐN
CHỦ
SỞ
B. HỮU
Vốn
chủ sở
I. hữu
Vốn
góp
của
chủ sở
1 hữu
Thặng
dư vốn
cổ
2 phần
Cổ
phiếu
3 quỹ
LNST
chưa
phân
phối và
các
quỹ
4 khác
Vốn
khác
của
chủ sở
5 hữu
6 Lợi ích
-
- 15.042.694.266
-
-
-
-
-
-
15.042.694.266
2.279.549.331.4 2.391.917.476.7 2.791.161.162.4 3.060.536.965.2 4.304.143.039.1
39
45
46
65
39
2.279.549.331.4 2.391.917.476.7 2.791.161.162.4 3.060.536.965.2 4.304.143.039.1
39
45
46
65
39
1.272.567.580.00 1.272.567.580.00 1.297.567.580.00 1.297.567.580.00 3.058.822.630.00
0
0
0
0
0
310.343.798.499 310.343.798.499 330.343.798.499 330.343.798.499 358.946.064.000
(770.889.458) (1.072.257.008) (2.602.257.008) (2.893.057.008) (5.836.857.008)
1.165.852.030.77 1.435.518.641.00
697.408.838.021 810.078.329.772
2
6
892.211.202.147
1.130
3.247
1.130
24.352
1.130
1.130
9.053
12
1.638
-
cổ
động
khơng
kiểm
sốt
Nguồn
kinh
phí và
quỹ
II khác
Tổng cộng 3.596.583.432.5 3.616.842.360.1 6.680.572.053.7 5.246.306.038.6 7.488.678.629.3
41
70
04
39
48
nguồn vốn
( Nguồn: Số liệu được lấy từ BCTC của công ty)
BẢNG XU HƯỚNG
Tỷ trọng
Tăng trưởng
TÀI SẢN
TÀI SẢN NGẮN HẠN
Tiền và các khoản tương
đương tiền
2015
96,3%
2016
96,0%
2017
97,4%
2018
2019
96,4% 97,4%
18,3%
1,7%
2,9%
2,2% 12,1%
Đầu tư tài chính ngắn hạn
Các khoản phải thu ngắn hạn
Hàng tồn kho
3,7%
74,2%
0,0%
7,9%
86,3%
0,0%
12,4%
80,5%
0,0%
16,1% 79,9%
75,8% 5,2%
0,0% 0,0%
Tài sản ngắn hạn khác
TÀI SẢN DÀI HẠN
Các khoản phải thu dài hạn
Tài sản cố định
Nguyên giá TSCĐ
Giá trị hao mòn lũy kế
Bất động sản đầu tư
Nguyên giá TSCĐ
Giá trị hao mòn lũy kế
0,1%
3,7%
0,0%
0,3%
2,0%
-1,7%
0,0%
0,0%
0,0%
0,1%
4,0%
0,0%
0,3%
2,1%
-1,8%
0,0%
0,0%
0,0%
1,5%
2,6%
0,0%
0,6%
1,6%
-1,1%
0,0%
0,0%
0,0%
2,2%
3,6%
0,0%
0,9%
2,6%
-1,7%
0,0%
0,0%
0,0%
0,1%
0,0%
3,4%
0,3%
0,0%
3,4%
0,1%
0,0%
1,9%
0,1%
0,0%
2,6%
Tài sản dở dang dài hạn
Đầu tư tài chính dài hạn
Tài sản dài hạn khác
Tổng cộng tài sản
NGUỒN VỐN
NỢ PHẢI TRẢ
Nợ ngắn hạn
Vay và nợ thuê tài chính ngắn
hạn
0,3%
2,6%
0,0%
0,6%
1,4%
-1,5%
0,0%
0,0%
0,0%
0,2%
0,0%
1,8%
100,0
100,0% 100,0% 100,0% 100,0%
%
2015
2016
2017
2018
2019
36,6% 33,9% 58,2% 41,7% 42,5%
36,6% 33,9% 58,0% 41,7% 42,5%
18,2%
27,6%
37,1%
29,4% 32,0%
13
2016
0,3%
2017
2018
87,3% -21,8%
2019
43,4%
-90,8% 226,0% -40,2%
116,7
% 188,8% 3,0%
16,9% 72,3% -25,6%
0,0%
0,0% 0,0%
2185,7
-6,3%
% 11,7%
8,2% 21,3% 9,4%
0,0%
0,0% 0,0%
-11,5% 316,9% 24,8%
5,2% 45,3% 25,8%
8,0%
8,1% 26,3%
0,0%
0,0% 0,0%
0,0%
0,0% 0,0%
0,0%
0,0% 0,0%
517,4
% -38,6% -35,1%
0,0%
0,0% 0,0%
2,3%
4,9% 7,2%
672,6%
0,6% 84,7% -21,0%
2016
2017
2018
-7,0% 217,5% -43,8%
-7,0% 216,3% -43,6%
41,9%
2019
45,7%
45,7%
52,9% 148,0% -37,7%
55,0%
602,4%
-90,4%
0,0%
-82,6%
0,9%
0,0%
-11,7%
-24,8%
25,6%
0,0%
0,0%
0,0%
205,7%
0,0%
-1,3%
Phải trả người bán ngắn hạn
Nợ định kỳ (Nợ ngắn hạn
khác)
0,1%
0,1%
0,0%
18,4%
6,1%
20,8%
Nợ dài hạn
Phải trả người bán dài hạn
Vay và nợ thuê tài chính dài
hạn
0,0%
0,0%
0,0%
0,0%
0,2%
0,0%
0,0%
0,0%
0,0%
0,0%
0,0%
0,0%
0,0%
0,0%
0,0%
Nợ dài hạn khác
VỐN CHỦ SỞ HỮU
Vốn chủ sở hữu
Vốn góp của chủ sở hữu
Thặng dư vốn phầncổ
Cổ phiếu quỹ
LNST chưa phân phối và các
quỹ khác
0,0%
63,4%
63,4%
35,4%
8,6%
0,0%
66,1%
66,1%
35,2%
8,6%
0,2%
41,8%
41,8%
19,4%
4,9%
0,0% 0,0%
58,3% 57,5%
58,3% 57,5%
24,7% 40,8%
6,3% 4,8%
-0,1%
0,0%
0,0%
4,9% 16,7%
4,9% 16,7%
0,0%
2,0%
0,0%
6,4%
39,1% 142,7%
19,4%
22,4%
17,5%
27,4% 11,9%
16,2%
0,0%
0,0%
650,0
%
0,0%
Vốn khác của chủ sở hữu
Lợi ích cổ động khơng kiểm
sốt
Nguồn kinh phí và quỹ khác
Tổng cộng nguồn vốn
0,0%
0,0%
0,0%
0,0%
0,1%
0,0%
12,2% 10,5%
0,0%
0,0%
0,0%
100,0% 100,0% 100,0% 100,0%
0,0%
0,0%
100,0
%
37,7%
13,3%
4,2% -69,8%
-66,4% 526,7% -54,1%
100,0
0,0%
0,0%
%
0,0%
0,0% 0,0%
0,0%
0,6%
0,0%
23,8%
0,0%
0,0%
0,0%
0,0%
100,0
%
0,0%
9,7% 40,6%
9,7% 40,6%
0,0% 135,7%
0,0%
8,7%
11,2% 101,8%
43,9% 23,1% -37,8%
0,0% 0,0% 100,0%
-62,8% -81,9% 100,0%
0,0% 0,0%
0,0%
84,7% -21,5%
42,7%
(Nguồn: số liệu được tính từ bảng CĐKT của công ty)
Tài sản ngắn hạn : Tài sản ngắn hạn có xu hướng tăng trong năm năm 2015-2019 . Năm 2016,
tài sản ngắn hạn tăng 0,3% tương ứng với 9.279.856.561 VNĐ . Năm 2017, tài sản ngắn hạn
tăng 87,3% tương ứng với 3.033.085.834.876 VNĐ . Năm 2018, tài sản ngắn hạn giảm -21,8%
tương ứng -1.419.136.782.056) VNĐ. Năm 2019, tài sản ngắn hạn tăng 43,4% tương ứng
2.209.097.961.596 VNĐ. Quy mô TSNH biến động là do sự tác động của các khoản mục thành
phần sau :
Tiền và các khoản tương đương tiền có xu hướng giảm dần trong giai đoạn 2015-2019. Tiền
và các khoản tương đương tiền của Công ty bao gồm tiền mặt , tiền gửi ngân hàng trong năm
2015 có thêm các khoản tương đương tiền ( là khoản tiền gửi ngắn hạn có kỳ hạn dưới ba tháng )
. Năm 2015, tiền và các khoản tương đương tiền của Công ty là 657.156.819.577 VNĐ , năm
2016 , con số này giảm đi 90,8 % xuống còn 60.193.684.900 VNĐ nhưng đến năm 2017-2019
lại tăng một cách đáng kể 226,0% - 672,6% tương với 196.221.037.531 - 906.543.226.372
VNĐ . Lý giải cho điều này do sự biến động luồng tiền lớn trong nền kinh tế , việc dự trữ này sẽ
giúp công ty giảm thiểu rủi ro thanh khoản . Ngoài ra , căn cứ vào thuyết minh tài chính của
cơng ty cho thấy ,đã tăng khoản tiền gửi vào ngân hàng qua các năm . Năm 2015 , số tiền gửi
ngân hàng của công ty là 163 triệu đồng . Tuy nhiên tới năm 2019 con số này đã tăng vọt lên tới
837 triệu đồng . Điều này cho thấy, với sự suy thoái của thị trường và hoạt động kinh doanh của
mình , cơng ty đã chọn giải pháp an toàn là gửi tiền vào ngân hàng để có thể nhận được một
khoản tiền lãi từ số tiền nhàn rỗi của công ty . Việc dự trữ tiền và các khoản tương đương tiền sẽ
14
có ảnh hưởng trực tiếp với khả năng sinh lời của nguồn vốn và khả năng thanh toán nợ của cơng
ty , vì vậy cơng ty cần tính tốn mức dự trữ tối ưu nhất để có thể nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
cũng như đảm bảo khả năng thanh toán đối với những trường hợp bất thường xảy ra
Các khoản phải thu ngắn hạn trong đó chủ yếu là khoản mục phải thu khách hàng . Các khoản
phải thu ngắn hạn có xu hướng tăng . Năm 2015, phải thu ngắn hạn là 2.669.287.700.463
VND ,năm 2016 - 3.121.635.245.504 VNĐ, năm 2017 - 5.379.407.789.474 VNĐ, năm 2018 4.002.261.151.908,VNĐ năm 2019 - 385.797.783.263 VNĐ, chiếm tỷ trọng khá lớn trong tài sản
ngắn hạn cũng có thể ảnh hưởng đến lượng vốn trong kinh doanh của Công ty nhưng với lượng
tiền và các khoản tương đương tiền lớn. Công ty vẫn khá chủ động trong hoạt động sản xuất kinh
doanh..Những khoản nợ phải thu này chủ yếu là các khoản tạm ứng tiền cho công nhân viên và
các khoản vay của đối tác kinh doanh . Đây là những khoản mang tính chất cá nhân nên những
biến động của khoản vốn này có tác động khơng hề nhỏ tới tình hình hoạt động kinh doanh của .
Trong chính sách quan hệ của mình , cơng ty cần phải duy trì một số khoản vay để tạo điều kiện
phát triển mối quan hệ kinh doanh của mình sau này . Nhưng đây là những khoản cho vay mang
tính chất rủi ro cao , tiềm ẩn nguy cơ không thu hồi vốn được cho nên cơng ty phải có những
biện pháp để thu hồi nhanh chóng những khoản nợ này .
Hàng tồn kho :
Vì là cơng ty hoạt động ở lĩnh vực cung cấp dịch vụ nên cơng ty khơng có khoản đầu tư vào
hàng tồn kho . Vì vậy khoản mục này không ảnh hưởng tới giá trị tài sản của công ty
Tài sản ngắn hạn khác bao gồm các khoản chi phí trả trước ngắn hạn, tạm ứng, cầm cố, thế
chấp...Tài sản ngắn hạn khác luôn chiếm tỉ trọng không đáng kể trong tổng tài sản ngắn hạn của
Công ty. Năm 2015, tài sản ngắn hạn khác là 4.817.886.634 VNĐ trong đó bao gồm các khoan
chi phí trả trước ngắn hạn, tạm ứng khác. Năm 2016, tài sản ngắn hạn khác là 4.513.990.540
VNĐ giảm 303.896.094 VNĐ so với năm trước
Nhìn chung, qua xem xét cơ cấu tài sản ngăn hạn của Công ty trong 5 năm 2015-2019, ta
thấy tiền các khoản tương đương tiền và các khoản phải thu ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn. Tuy
nhiên , các khoản tiền và tương đương tiền có dấu hiệu tăng và năm 2019 chiếm tỷ trọng lớn, các
khoản phải thu ngắn hạn tăng và chiếm tỷ trọng cao nhất vào năm 2017. Đặc biệt các khoản đầu
tư tài chính ngắn hạn của cơng ty tăng mạnh năm từ năm 2015-2019 lần lượt là 132.174.873.494
- 5.983.346.196.642 VNĐ. Mặc dù có lượng tài sản cao có tính thanh khoản cao là tiền và các
khoản tương đương tiền để đẩm bảo hoạt động kinh doanh diễn ra liên tục. Nhưng nếu trong
tương lai, Công ty không có những chính sách nhằm giảm bớt việc đầu tư thì sẽ ảnh hưởng trực
tiếp đến hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của Công ty.
Tài sản dài hạn:
Tài sản cố định của Công ty chủ yếu là tài sản cố định hữu hình và có xu hướng tăng mạnh qua
các năm. Năm 2017, tài sản cố định tăng 316,9% tương ững với tăng 28.890.484.040 VNĐ.
Nguyên nhân là do năm 2016. Công ty đã thực hiện một số khoản đầu tư máy móc, thiết bị văn
phịng, cùng với đó là một số khoản đầu tư dở dang hoàn thành cũng chính là nguyên nhân
khiến TSCĐ tăng so với các năm trước.
Nhận xét: Nhìn chung tổng tài sản của Cơng ty có sự biến động khơng đều qua 5 năm . Năm
2016 20.258.906.524 tương ứng với tăng 0,6% so với năm 2015 , năm 2017 tăng mạnh
3.063.729.708.833 tương ứng tăng 84,7% so với năm 2016. Sự giảm sút năm 2018 của công ty
là do những tác động tiêu cực từ nền kinh tế nói chung và sự suy giảm của thị trường chứng
khốn nói riêng . Năm 2019 đã có sự tăng nhẹ , chứng tỏ các chính sách phát triển c 1 công ty
đang dần phát huy hiệu quả , khắc phụ những khó khăn từ mơi trường vĩ mơ cũng như thiếu sót
trong quản lý nội bộ . Mặc dù chưa phải là nhiều nhưng chúng ta có thể hi vọng tới năm sau,
cùng với sự sôi động hơn trên thị trường chứng khoán sẽ đem lại khởi sắc cho sự phục hồi , phát
triển của công ty . Để có cái nhìn chính xác và tổng qt hơn , chúng ta đi tới phân tích cơ cấu và
tình hình biến động của nguồn vốn .
Dựa vào bảng số liệu bên trên, ta có thể thấy được sự biến động về quy mô và cơ cấu
nguồn vốn:
15
Nợ phải trả:
Quy mơ nợ phải trả có xu hướng tăng dần trong 5 năm. Cụ thể tăng từ 1.224.924.883.425 VNĐ
năm 2016 lên 3.889.410.891.258 VNĐ năm 2017. Nguyên nhân gia tăng là do quy mơ của các
khoản mục phải trả.
Có thể thấy trong quy mô nợ phải trả của Công ty thì nợ phải trả chiếm tỷ trọng lớn. Cụ thể như
sau:
Vay ngắn hạn
Khoản mục vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu nợ phải trả. Mục địch các khoản vay
này nhằm đảm bảo các chi tiêu về khả năng thanh toán ngắn hạn , nhằm tăng mức đảm bảo của
đồng nợ ngắn hạn bằng đồng nợ TSNH, dẫn đến giảm mức rủi ro trong thanh toán và thu hút
được nhà đầu tư và nhà cung cấp
Phải trả người bán
Phải trả người bán là số vốn mà doanh nghiệp đi chiếm dụng của người bán, chủ yếu thông qua
việc mua hàng thanh toán chậm. Khoản mục phải trả người bán có xu hướng tăng nhẹ vào các
năm 2015-2018, nhưng lại giảm vào năm 2019.
Vốn chủ Vốn chủ sở hữu của cơng ty tăng giảm phụ thuộc vào tình hình hoạt động của cơng ty,
chính là lợi nhuận sau thuế chưa phân phối. Năm 2015- 2019, VCSH của công ty là
2.279.549.331.439 - 4.304.143.039.139 VNĐ. Có sự tăng, thay đổi này là do khoản lợi nhuận
sau thuế của công ty 5 năm gần đây tăng nhẹ.
2.2.3 Phân tích chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh tốn của cơng ty
Đ.v
ị 2015 2016 2017 2018 2019
Chỉ tiêu, tỷ số
PHÂN TÍCH TỶ SỐ TÀI CHÍNH
1. Khả năng thanh tốn ngắn hạn,
(Liquidity, khả năng thanh khoản)
Tỷ số hiện hành (Current Ratio)
Lần 2,63 2,84 1,67 2,33 2,29
Tỷ số thanh toán nhanh (Quick Ratio)
Lần 2,63 0,28 1,68 2,33 2,29
Tỷ số thanh toán tức thời (Cash Ratio)
Lần 0,60
0,26 0,44 2,16
Khả năng thnah tốn ngắn hạn của cơng ty biến đổi không đồng đều qua các năm. Được biểu
hiện cụ thể qua các tỷ số:
Tỷ số hiện hanh của công ty năm 2015 là 2,63 lần, 2016 lav 2,84 lần tăng 0,21 lần so với năm
2015, năm 2017 giảm 1,17 lần so với 2016, và tăng 0,66 lân vào 2018, đến 2019 thì giảm từ 2,33
xuống cịn 2,29 lần.
Tỷ số thanh toán nhanh 2015 – 2,63 lần, 2016 giảm xuống còn 0,28 và tăng lại vào các năm sau
Tỷ số thanh tốn tức thơi biến đổi cũng khơng đồng đều qua bảng phân tích só lieeuh trên
Từ đó chúng ta có thể thấy rằng cứ một đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng 2,63 đồng vào
năm 2015; 2,84 đồng vào năm 2016; 1,67 đồng – 2017; 2,33 đồng – 2018; 2,29 đồng -2019. Có
thể nói rằng khả năng thanh tốn của cơng ty là kha tốt. Chỉ tiêu này luôn lớn hơn 1 chứng tỏ
công ty luôn dự trữ TSNH của đủ để thanh toán cho cac khoản nợ ngắn hạn. Nguyên nhaanh dẫn
đến sự tăng nhẹ ở các năm sau
16
2. Khả năng thanh toán dài hạn, năng thanh toán dài hạn, n,
cân nợ (Leverage or Long - term (Leverage or Long - term
solvency)
Tỷ số tổng nợ (Total Debt Ratio) số tổng nợ (Total Debt Ratio) tổng nợ (Total Debt Ratio) ng nợ (Total Debt Ratio) (Total Debt Ratio)
%
Tỷ số tổng nợ (Total Debt Ratio) số tổng nợ (Total Debt Ratio) tự tài trợ tài trợ (Total Debt Ratio)
Tỷ số tổng nợ (Total Debt Ratio) số tổng nợ (Total Debt Ratio) nợ (Total Debt Ratio) -VCSH (Debt to Equity
Ratio)
%
Lầ
n
36,6
%
63,4
%
33,9
%
66,1
%
58,2
%
41,8
%
41,7 42,52
%
%
58,3
% 57,5%
0,58
0,51
1,39
0,71
0,74
Nhìn vào số tổng nợ (Total Debt Ratio) li u t b ng trên ta có thể thấy được tỷ số nợ cho biết trong tổng nguồn vôn thấy được tỷ số nợ cho biết trong tổng nguồn vôn y đượ (Total Debt Ratio) c tỷ số tổng nợ (Total Debt Ratio) số tổng nợ (Total Debt Ratio) nợ (Total Debt Ratio) cho biết trong tổng nguồn vôn t trong t ổng nợ (Total Debt Ratio) ng nguồn vôn n vôn
c a công ty, nguồn vôn n vố tổng nợ (Total Debt Ratio) n t bên ngoài năm 2015 là 36,6%, 2016 – 33,9%, 2017-58,2%,
2018-41,7%, 2019-42,52%.
.
Phân tích nh hưởng tới các chỉ tiêu ROA, ROE theo phương trình Dupont?ng tới các chỉ tiêu ROA, ROE theo phương trình Dupont?i các chỉ tiêu ROA, ROE theo phương trình Dupont? tiêu ROA, ROE theo phương trình Dupont?ng trình Dupont?
1. Nhân tố tổng nợ (Total Debt Ratio) nh hưởng tới các chỉ tiêu ROA, ROE theo phương trình Dupont?ng đết trong tổng nguồn vơn n tỉ tiêu ROA, ROE theo phương trình Dupont? suấy được tỷ số nợ cho biết trong tổng nguồn vôn t lợ (Total Debt Ratio) i nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh (ROA) ?n sau thuết trong tổng nguồn vôn trên vố tổng nợ (Total Debt Ratio) n kinh doanh (ROA) ?
Lợ i n hu ậ n sau t h u ế
T ỷ su ấ t l ợ i n hu ậ n sau t h u ế tr ê n v ố n kin h doan h ROA =
V ố n kin h doan hb ì n h qu â n trong k ì
17
ROA=
L ợ i n h u ậ n sau t hu ế
Doan h t h u t h u ầ n
×
Doan ht hu t hu ầ n
t ổ ng s ố v ố n kinh doan h b ìn h qu â n
N h ư v ậ y , ROA =T ỷ su ấ t l ợ in h u ậ n sau t h u ế tr ê n doan h t h u ×V ị ng quay ¿ à n b ộ v ố n
Ap dụng vào bài: ng vào bài:
2. Nhân tố tổng nợ (Total Debt Ratio) nh hưởng tới các chỉ tiêu ROA, ROE theo phương trình Dupont?ng đết trong tổng nguồn vơn n tỷ số tổng nợ (Total Debt Ratio) suấy được tỷ số nợ cho biết trong tổng nguồn vôn t lợ (Total Debt Ratio) i nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh (ROA) ?n sau thuết trong tổng nguồn vôn trên vố tổng nợ (Total Debt Ratio) n ch sởng tới các chỉ tiêu ROA, ROE theo phương trình Dupont? hữu (ROE)u (ROE)
l ợ in h u ậ n sau t h u ế
t ỷ su ấ t l ợ i n hu ậ n VSCH ( ROE )=
VCSH b ìn h qu â n s ử d ụ ng trong k ì
l ợ i n h u ậ n sau t hu ế
t ổ ng s ố v ố n kin h doan h bì n h qu â n
ROE=
×
t ổ ng s ố v ố n kinh doan h b ì n h qu â n
v ố n c hủ s ở h ữ u b ì nh qu â n
t ổ ng s ố v ố n kinh doan h b ì n h qu â n
1
=
VCSH bì n h qu â n
1−h ệ s ố n ợ b ì n h qu â n
1
1−H ệ s ố n ợ b ì n h qu â n
L ợ i n h u ậ n sau t hu ế
Do a n h t h u t h u ầ n
×
Có ROA=
Doan ht hu t hu ầ n
t ổ ng s ố v ố n kin h doan h b ìn h qu â n
L ợ i nh u ậ n sau t h u ế
Doan ht h ut h u ầ n
ROE=
×
×
Doan h t h u t h u ầ n
t ổ ng s ố v ố n kin h doan h b ìn h qu â n
Như vận sau thuế trên vốn kinh doanh (ROA) ?y, ROE=ROA ×
->
1
ROE= tỷ số tổng nợ (Total Debt Ratio) suấy được tỷ số nợ cho biết trong tổng nguồn vôn t lợ (Total Debt Ratio) i nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh (ROA) ?n sau thuết trong tổng nguồn vơn trên doanh thu × vịng quay tồn
1−h ệ s ố n ợ b ì n h qu â n
1
bộ vốn × vố tổng nợ (Total Debt Ratio) n ×
1−h ệ s ố n ợ b ì n h qu â n
18
Ap dụng vào bài: ng vào bài:
TỔNG KẾT TA CÓ BẢNG CHỈ TIÊU ROA, ROE QUA CÁC NĂM NHƯ SAU:NG KẾT TA CÓ BẢNG CHỈ TIÊU ROA, ROE QUA CÁC NĂM NHƯ SAU:T TA CÓ BẢNG CHỈ TIÊU ROA, ROE QUA CÁC NĂM NHƯ SAU:NG CHỈ TIÊU ROA, ROE QUA CÁC NĂM NHƯ SAU: TIÊU ROA, ROE QUA CÁC NĂM NHƯ SAU: SAU:
Đánh giá:
- Tỷ số tổng nợ (Total Debt Ratio) suấy được tỷ số nợ cho biết trong tổng nguồn vôn t lợ (Total Debt Ratio) i nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh (ROA) ?n trên tài s n (ROA) : ph n ánh mỗi đồng vốn sử dụng trong kỳi đ ồn vôn ng vố tổng nợ (Total Debt Ratio) n s ử dụng trong kỳ dụng vào bài: ng trong kỳ
t o ra bao nhiêu đồn vôn ng lợ (Total Debt Ratio) i nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh (ROA) ?n sau thuết trong tổng nguồn vôn . Ta thấy được tỷ số nợ cho biết trong tổng nguồn vôn y, chỉ tiêu ROA, ROE theo phương trình Dupont? tiêu ROA đ ều dương qua cácu d ương trình Dupont?ng qua các
19
năm, là mộ vốn ×t dấy được tỷ số nợ cho biết trong tổng nguồn vôn u hi u tố tổng nợ (Total Debt Ratio) t cho thấy được tỷ số nợ cho biết trong tổng nguồn vôn y công ty sử dụng trong kỳ d ụng vào bài: ng, kiể thấy được tỷ số nợ cho biết trong tổng nguồn vơn m sốt tài s n c a mình là
hi u qu . ROA tăng qua các năm 2016, 2017, 2018; đết trong tổng nguồn vôn n năm 2019, ROA gi m xuố tổng nợ (Total Debt Ratio) ng
mộ vốn ×t nử dụng trong kỳa (t 11% xuố tổng nợ (Total Debt Ratio) ng 6%). Đây là dấy được tỷ số nợ cho biết trong tổng nguồn vôn u hi u c nh báo công ty ho t đ ộ vốn ×ng khơng
hi u qu , vi c sử dụng trong kỳ dụng vào bài: ng tài s n có vấy được tỷ số nợ cho biết trong tổng nguồn vôn n đều dương qua các cần xem xét lại.n xem xét l i.
- Tỷ số tổng nợ (Total Debt Ratio) suấy được tỷ số nợ cho biết trong tổng nguồn vôn t lợ (Total Debt Ratio) i nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh (ROA) ?n trên vố tổng nợ (Total Debt Ratio) n ch sởng tới các chỉ tiêu ROA, ROE theo phương trình Dupont? hữu (ROE)u: đo lường mức lợi nhuận sau thuế thu đượcng mức lợi nhuận sau thuế thu đượcc l ợ (Total Debt Ratio) i nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh (ROA) ?n sau thu ết trong tổng nguồn vôn thu đ ượ (Total Debt Ratio) c
trên mỗi đồng vốn sử dụng trong kỳi đồn vôn ng vố tổng nợ (Total Debt Ratio) n c a ch sởng tới các chỉ tiêu ROA, ROE theo phương trình Dupont? hữu (ROE)u trong kì. Chỉ tiêu ROA, ROE theo phương trình Dupont? tiêu ROE tăng t năm 2016 đ ết trong tổng nguồn vôn n
2018, riêng năm 2019, chỉ tiêu ROA, ROE theo phương trình Dupont? tiêu này gi m. Nguyên nhân chính là s ự tài trợ thay đ ổng nợ (Total Debt Ratio) i c a
ROA.
2.3 Đánh giá tình hình tài chính tại cơng ty cổ phần chứng khốn TPHCMi cơng ty cổ phần chứng khốn TPHCM phần ch ứng khoán TPHCMng khoán TPHCM
2.3.1 Hi u qu đ t đượ (Total Debt Ratio) c
Sau khi phân tích tình hình tài chính t i Cơng ty Cổng nợ (Total Debt Ratio) ph ần xem xét lại.n Ch ức lợi nhuận sau thuế thu đượcng TPHCM , ta có th ể thấy được tỷ số nợ cho biết trong tổng nguồn vôn
thấy được tỷ số nợ cho biết trong tổng nguồn vôn y công ty đã chú trọng vào phát triển doanh nghiệp theo hướng lâu dài và cống vào phát triể thấy được tỷ số nợ cho biết trong tổng nguồn vôn n doanh nghi p theo hưới các chỉ tiêu ROA, ROE theo phương trình Dupont?ng lâu dài và cố tổng nợ (Total Debt Ratio)
g$ng duy trì doanh nghi p trong giai đo n kinh tết trong tổng nguồn vôn bấy được tỷ số nợ cho biết trong tổng nguồn vôn t ổng nợ (Total Debt Ratio) n và khó khăn hi n nay .
Thức lợi nhuận sau thuế thu được nhấy được tỷ số nợ cho biết trong tổng nguồn vôn t, trong cơng trình Dupont? cấy được tỷ số nợ cho biết trong tổng nguồn vôn u nguồn vôn n vố tổng nợ (Total Debt Ratio) n công ty , vố tổng nợ (Total Debt Ratio) n ch sởng tới các chỉ tiêu ROA, ROE theo phương trình Dupont? hữu (ROE)u chiết trong tổng nguồn vôn m t ỷ số tổng nợ (Total Debt Ratio) tr ọng vào phát triển doanh nghiệp theo hướng lâu dài và cống l ới các chỉ tiêu ROA, ROE theo phương trình Dupont?n .
Điều dương qua cácu này giúp công ty sẽ gi m nhẹ áp lực chi trả lãi vay từ những khoản nợ và có áp lự tài trợ c chi tr lãi vay t nhữu (ROE)ng kho n n ợ (Total Debt Ratio) và có
độ vốn × ổng nợ (Total Debt Ratio) n đ&nh cao giúp cơng ty có nhữu (ROE)ng kết trong tổng nguồn vôn ho ch phát triể thấy được tỷ số nợ cho biết trong tổng nguồn vôn n lâu dài , đ m b o đ ượ (Total Debt Ratio) c
kh năng tự tài trợ ch vều dương qua các tài chính , giúp gi m thiể thấy được tỷ số nợ cho biết trong tổng nguồn vôn u r i ro . Tuy nhiên , công ty đang tăng
dần xem xét lại.n tỷ số tổng nợ (Total Debt Ratio) trọng vào phát triển doanh nghiệp theo hướng lâu dài và cống sử dụng trong kỳ dụng vào bài: ng nợ (Total Debt Ratio) ph i tr trong tổng nợ (Total Debt Ratio) ng nguồn vôn n vố tổng nợ (Total Debt Ratio) n đần xem xét lại.u tư để thấy được tỷ số nợ cho biết trong tổng nguồn vôn kh$c phụng vào bài: c
nhữu (ROE)ng điể thấy được tỷ số nợ cho biết trong tổng nguồn vôn m yết trong tổng nguồn vôn u c a vi c sử dụng trong kỳ dụng vào bài: ng VCSH , đồn vôn ng thờng mức lợi nhuận sau thuế thu đượci tận sau thuế trên vốn kinh doanh (ROA) ?n dụng vào bài: ng nhữu (ROE)ng điể thấy được tỷ số nợ cho biết trong tổng nguồn vôn m m nh
mà nợ (Total Debt Ratio) ph i tr để thấy được tỷ số nợ cho biết trong tổng nguồn vôn t đó mang l i hi u qu kinh doanh tố tổng nợ (Total Debt Ratio) t nhấy được tỷ số nợ cho biết trong tổng nguồn vôn t cho công ty . Và
mức lợi nhuận sau thuế thu đượcc độ vốn × tăng này vẫn nắng trong khả năng quản lý của công ty , và đảm bảo khản n$ng trong kh năng qu n lý c a công ty , và đ m b o kh
năng thanh tốn ln tố tổng nợ (Total Debt Ratio) t .
Thức lợi nhuận sau thuế thu được hai , cơng ty có kh năng thanh tốn tương trình Dupont?ng đố tổng nợ (Total Debt Ratio) i tố tổng nợ (Total Debt Ratio) t , đ m b o an toàn vều dương qua các m ặt tàit tài
chính . Điều dương qua cácu này giúp t o dự tài trợ ng uy tín đố tổng nợ (Total Debt Ratio) i với các chỉ tiêu ROA, ROE theo phương trình Dupont?i các đố tổng nợ (Total Debt Ratio) i tác kinh doanh , các tổng nợ (Total Debt Ratio) chức lợi nhuận sau thuế thu đượcc tín
dụng vào bài: ng và khách hàng . Thức lợi nhuận sau thuế thu được ba , công ty tăng kho n tiều dương qua cácn gử dụng trong kỳi ngân hàng nhằm kiếm lờim kiết trong tổng nguồn vôn m lờng mức lợi nhuận sau thuế thu đượci
tử dụng trong kỳ lãi suấy được tỷ số nợ cho biết trong tổng nguồn vôn t tiều dương qua cácn gử dụng trong kỳi t nguồn vôn n vố tổng nợ (Total Debt Ratio) n nhàn rỗi đồng vốn sử dụng trong kỳi để thấy được tỷ số nợ cho biết trong tổng nguồn vôn nâng cao hi u qu sử dụng trong kỳ dụng vào bài: ng v ố tổng nợ (Total Debt Ratio) n c a
cơng ty , gi m chi phí phát sinh khi b o qu n tiều dương qua cácn mặt tàit t i két và nh ữu (ROE)ng bi ết trong tổng nguồn vơn n đ ộ vốn ×ng
l m phát , r i ro trên th& trường mức lợi nhuận sau thuế thu đượcng . Ngồi ra cơng ty cịn ti ết trong tổng nguồn vôn t ki m đ ượ (Total Debt Ratio) c th ờng mức lợi nhuận sau thuế thu đượci gian khi
thự tài trợ c hi n các giao d&ch kinh tết trong tổng nguồn vôn , thanh toán do sử dụng trong kỳ dụng vào bài: ng các d&ch v ụng vào bài: thanh toán qua
ngân hàng .
2.3.2 H n chết trong tổng nguồn vôn
Bên c nh nhữu (ROE)ng kết trong tổng nguồn vôn t qu đã đ t đượ (Total Debt Ratio) c , cơng tác qu n tài chính cơng ty v ẫn nắng trong khả năng quản lý của cơng ty , và đảm bảo khản cịn m ộ vốn ×t
số tổng nợ (Total Debt Ratio) h n chết trong tổng nguồn vôn sau Thức lợi nhuận sau thuế thu được nhấy được tỷ số nợ cho biết trong tổng nguồn vôn t : công ty luôn dự tài trợ trữu (ROE) mộ vốn ×t lượ (Total Debt Ratio) ng tiều dương qua cácn t ương trình Dupont?ng đ ố tổng nợ (Total Debt Ratio) i l ới các chỉ tiêu ROA, ROE theo phương trình Dupont?n , nên
công ty đánh mấy được tỷ số nợ cho biết trong tổng nguồn vơn t cơng trình Dupont? hộ vốn ×i đần xem xét lại.u tư vào các kênh đần xem xét lại.u tư kiết trong tổng nguồn vôn m lờng mức lợi nhuận sau thuế thu đượci và còn ph i t ố tổng nợ (Total Debt Ratio) n m ộ vốn ×t
kho n chi phí cho cấy được tỷ số nợ cho biết trong tổng nguồn vôn t trữu (ROE) , b o qu n , chi phí cơng trình Dupont? hộ vốn ×i .
Thức lợi nhuận sau thuế thu được hai, cơng ty có nguồn vôn n VCSH chiết trong tổng nguồn vôn m tỷ số tổng nợ (Total Debt Ratio) trọng vào phát triển doanh nghiệp theo hướng lâu dài và cống lới các chỉ tiêu ROA, ROE theo phương trình Dupont?n trong tổng nợ (Total Debt Ratio) ng nguồn vôn n vố tổng nợ (Total Debt Ratio) n sẽ khi ết trong tổng nguồn vôn n
công ty mấy được tỷ số nợ cho biết trong tổng nguồn vôn t nhữu (ROE)ng kho n chi phí cơng trình Dupont? hộ vốn ×i , không tận sau thuế trên vốn kinh doanh (ROA) ?n dụng vào bài: ng t ố tổng nợ (Total Debt Ratio) t đ ượ (Total Debt Ratio) c th ết trong tổng nguồn vôn m nh c a |
20