Tải bản đầy đủ (.docx) (92 trang)

1501 Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Nợ Xấu Của Các Nhtm Niêm Yết Vn 2023.Docx

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (699.98 KB, 92 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

VIỆT

NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH

HOCHIMINH
UN1VERSITYOF BANKING

TRỊNH HỒNG TRÂM

CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN NỢ XẤU CỦA CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI NIÊM YẾT VIỆT NAM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 7 34 02 01

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. HỒ CƠNG HƯỞNG
TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2023


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH



HOCHIMINH
UNIVERSITY OF BANKING

Họ và tên sinh viên: TRỊNH HỒNG TRÂM
Mã số sinh viên: 030135190642
Lớp sinh hoạt: HQ7-GE04
CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN NỢ XẤU CỦA CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI NIÊM YẾT VIỆT NAM

KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP
Chun ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 7 34 02 01

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. HỒ CƠNG HƯỞNG

Bi

TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2023




i

TÓM TẮT
Nợ xấu là một trong những vấn đề quan trọng cần được kiểm soát chặt chẽ
nhằm hạn chế khả năng khủng hoảng kinh tế. Trước đây, một số quốc gia trên thế
giới đã từng xảy ra tình trạng tỷ lệ nợ xấu tăng cao dẫn đến sự đổ vỡ của nhiều ngân

hàng lớn và để lại hậu quả nghiêm trọng. Tại Việt Nam, tỷ lệ nợ xấu biến động liên
tục qua các năm gây ra nhiều khó khăn cho các NHTM. Thực tế trong những năm
gần đây, nợ xấu đang có dấu hiệu tăng cao do tác động mạnh của tốc độ tăng trưởng
tín dụng (TTTD) và dịch bệnh Covid-19. Chính vì thế, tác giả thực hiện nghiên cứu
về các nhân tố tác động đến nợ xấu của các NHTM niêm yết Việt Nam để xác định
rõ yếu tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng đến nợ xấu.
Khóa luận sử dụng dữ liệu của 24 NHTM niêm yết trong khoảng thời gian từ
năm 2011 đến năm 2021 nhằm ước lượng 4 mơ hình hồi quy gồm Pooled OLS,
FEM, REM, FGLS bằng phần mềm Stata 16.0. Kết quả nghiên cứu cho thấy các biến
gồm tỷ lệ nợ xấu năm trước, tỷ lệ dự phòng RRTD, tỷ lệ lãi suất danh nghĩa có mối
tương quan dương với tỷ lệ nợ xấu và các biến gồm quy mô ngân hàng, tỷ lệ lợi
nhuận trên tổng tài sản (TTS) có mối tương quan âm với tỷ lệ nợ xấu. Đồng thời, kết
quả này hoàn toàn tương đồng với kỳ vọng của tác giả. Qua đó, đưa ra các khuyến
nghị chính sách giúp ngân hàng khắc phục được những hạn chế của nợ xấu như theo
dõi chặt chẽ các khoản vay quá hạn, phát triển quy mô ngân hàng, nâng cao năng lực
cán bộ nhân viên, đổi mới cơng nghệ,… Cuối cùng, khóa luận trình bày một số hạn
chế trong quá trình thực hiện và đề xuất hướng nghiên cứu trong tương lai.


ABSTRACT
Bad debt is one of the important issues that need to be strictly controlled to
limit the possibility of an economic crisis. In the past, some countries in the world
experienced a high bad debt ratio. This led to the failure of many large banks and
serious consequences. In Vietnam, the bad debt ratio fluctuated continuously over
the years, which caused many difficulties for commercial banks. In fact, due to the
influence of credit growth and the Covid-19 epidemic, the figure for the bad debt
ratio has seen a noticeable increase in recent years. This study aims to examine the
factors affecting the bad debt of listed commercial banks in Vietnam and measure
the degree of influence on the bad debt.
The thesis uses data from 24 listed commercial banks in the period from 2011

to 2021 to estimate 4 regression models including Pooled OLS, FEM, REM and
FGLS using Stata 16.0 software. The research results show that the bad debt ratio of
the previous year, the provision rate for credit risk and the nominal interest rate have
a positive correlation with the bad debt ratio. In contrast, the variables including
bank size and return on total assets are negatively related to a bad debt ratio. This
result is completely consistent with the author's expectations. According to the
findings, there are some policy recommendations to help the bank overcome the
limitations of bad debt such as closely monitoring overdue loans, expanding the
bank's scale, improving staff capacity, changing new technology, etc. Finally, the
thesis also presents some limitations in the implementation process and proposes
future research directions.


LỜI CAM ĐOAN
Tác giả cam đoan tất cả nội dung trong khóa luận đều được trình bày bởi tác
giả. Những thông tin về số liệu được thu thập từ những nơi có nguồn gốc đáng tin
cậy, được cơng bố đầy đủ và chính xác theo quy định. Từ những số liệu đó, tác giả
đã trình bày kết quả nghiên cứu cũng như đưa ra những phân tích khách quan phù
hợp với thực tiễn Việt Nam.
Tác giả

Trịnh Hồng Trâm


LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến thầy TS. Hồ Công Hưởng đã
hướng dẫn và đóng góp ý kiến cho bài nghiên cứu. Từ những sự góp ý, đánh giá của
thầy đã giúp tác giả thực hiện một bài nghiên cứu hoàn chỉnh theo đúng tiến độ và
quy định của Nhà trường.
Tiếp đến, tôi xin gửi lời cảm ơn đến các Thầy/Cô ban lãnh đạo, ban quản lý

và hỗ trợ sinh viên Chất lượng cao trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí
Minh đã tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả tiếp cận đến môi trường nghiên cứu học
thuật thông qua thực hiện Khóa luận. Điều này giúp cho tơi và các bạn sinh viên
khác vận dụng được các kiến thức đã học tại trường.
Do thời gian nghiên cứu và kiến thức cịn hạn chế của tác giả nên luận văn
này khơng tránh khỏi nhiều thiếu sót. Vì vậy, tác giả rất mong nhận được sự đóng
góp ý kiến của các Thầy Cơ để hồn thiện vốn kiến thức của bản thân, tích lũy thêm
nhiều kinh nghiệm trong các bài nghiên cứu sau này.
Trân trọng cảm ơn.
Tác giả

Trịnh Hồng Trâm


MỤC LỤC
TÓM TẮT ............................................................................................................. i
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................... iii
MỤC LỤC ............................................................................................................. v
DANH MỤC VIẾT TẮT .................................................................................... ix
DANH MỤC BẢNG ........................................................................................... xi
DANH MỤC HÌNH............................................................................................ xii
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU ...................................................................................1
1.1.
Lý do chọn đề tài ....................................................................................1
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu ...............................................................................3
1.2.1. Mục tiêu tổng quát .............................................................................3
1.2.2. Mục tiêu cụ thể...................................................................................3
1.3.
Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................3

1.4.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ..........................................................4
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu ........................................................................4
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu............................................................................4
1.5.
Phương pháp nghiên cứu ........................................................................4
1.6.
Đóng góp của đề tài.................................................................................5
1.7.
Kết cấu luận văn .....................................................................................5
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ......................................................................................7
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ LƯỢC KHẢO CÁC TÀI LIỆU
NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN.............................................................................8
2.1.
Khái niệm nợ xấu ...................................................................................8

2.2. Phân loại nợ xấu

9


2.1.1. Trên thế giới ....................................................................................10
2.1.2. Tại Việt Nam ...................................................................................11
2.3.
Lý tuyết nền ...........................................................................................12
2.3.1. Lý thuyết thông tin bất cân xứng .....................................................12
2.3.2. Lý thuyết chu kỳ kinh doanh ...........................................................13
2.4.
Chỉ tiêu đo lường nợ xấu ........................................................................14
2.4.1. Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ ............................................................14

2.4.2. Tỷ lệ Nợ quá hạn trên tổng dư nợ ....................................................14
2.4.3. Tỷ lệ các khoản xóa nợ ....................................................................15
2.4.4. Tỷ lệ dự phòng RRTD .....................................................................15
2.5.
Các nhân tố tác động đến nợ xấu ...........................................................16
2.5.1. Các yếu tố vi mô ..............................................................................16
2.5.2. Các yếu tố vĩ mô ..............................................................................18
2.6.
Khảo lược các nghiên cứu về nhân tố định lượng tác động đến nợ xấu . 20
2.6.1. Các nghiên cứu thế giới ...................................................................20
2.6.2. Các nghiên cứu Việt Nam ...............................................................22
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ..................................................................................26
CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP LUẬN .............................................................27
3.1.
Quy trình nghiên cứu .............................................................................27
3.2.
Giả thuyết nghiên cứu ............................................................................28
3.3.
Mơ hình nghiên cứu ..............................................................................30
3.4.
Các biến nghiên cứu ..............................................................................31
3.4.1. Biến phụ thuộc .................................................................................31
3.4.2. Biến độc lập ....................................................................................31


3.5.
3.6.

Dữ liệu nghiên cứu .................................................................................35
Phương pháp nghiên cứu ........................................................................35

3.6.1. Thống kê mơ tả ................................................................................35
3.6.2. Phân tích ma trận tươngquan ...........................................................36
3.6.3. Phân tích hồi quy vớimơ hình Pooled OLS ......................................36
3.6.4. Kiểm định các khuyết tật của mơ hình Pooled OLS ........................37
3.6.5. Phân tích hồi quy với mơ hình FEM, REM......................................37
3.6.6. Kiểm định các khuyết tật của mơ hình FEM, REM..........................39
3.6.7. Phân tích hồi quy với mơ hình FGLS ..............................................39
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 .......................................................................................40
CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN ..............................41
4.1.
Thống kê mô tả ......................................................................................41
4.2.
Ma trận tương quan ................................................................................44
4.3.
Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến .....................................................45
4.4.
Phân tích mơ hình hồi quy Pooled OLS, FEM, REM ............................45
4.5.
Kiểm định Hausman ..............................................................................47
4.6.
Kiểm định các khuyết tật của mơ hình ...................................................48
4.6.1. Kiểm định hiện tượng phương sai sai số thay đổi ............................48
4.6.2. Kiểm định hiện tượng tự tương quan ...............................................48
4.7.
Phân tích mơ hình hồi quy FGLS ...........................................................49
4.8.
Thảo luận kết quả nghiên cứu ................................................................50
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 .......................................................................................59
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH......................60
5.2.

Khuyến nghị chính sách .........................................................................60
5.3.
Hạn chế của đề tài ..................................................................................63
5.4.
Hướng nghiên cứu tiếp theo ...................................................................63
KẾT LUẬN CHƯƠNG 5 .......................................................................................65
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................ xii
PHỤ LỤC ....................................................................................................... xvii


vii
i

Từ viết tắt

DANH MỤC VIẾT TẮT
Nghĩa tiếng Anh

BCĐKT
BCTC
ETA

Equity to Total Assets

FEM

Fixed Effects Model

Nghĩa tiếng Việt


Bảng cân đối kế toán
Báo cáo tài chính
Tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng
tài sản
Mơ hình tác động cố định

GDP
GMM

Feasible
Generalized Least
Bình phương tối thiểu tổng quát
Squares estimators
Gross Domestic Product
Tổng sản phẩm quốc nội
Generalized Method of Moments Phương pháp moment tổng quát

INF

Inflation

Tỷ lệ lạm phát

INR
LGR

Nominal Interest Rate
Bank's Loan Growth Rate

Tỷ lệ lãi suất danh nghĩa

Tốc độ tăng trưởng tín dụng

LLR

Loan Loss Reserves

Tỷ lệ dự phịng rủi ro tín dụng

FGLS

NHNN

Ngân hàng Nhà nước

NHTM

Ngân hàng thương mại

NPL

Non –Performing Loans

Tỷ lệ nợ xấu

NPLt-1

Non –Performing Loans last year Tỷ lệ nợ xấu năm trước

Pooled
OLS


Pooled Ordinary Least Square

Mơ hình ước lượng bình phương
bé nhất dữ liệu gộp.

REM

Random Effect Model

Mơ hình tác động ngẫu nhiên

ROA

Return On Asset

Lợi nhuận trên tổng tài sản

RRTD

Rủi ro tín dụng

SIZE

Quy mơ ngân hàng

TCTD

Tổ chức tín dụng



ix

TTS

Tổng tài sản

TTTD
VAMC

Tăng trưởng tín dụng
Vietnam Asset
Company

Management Cơng ty quản lý tài sản của các
tổ chức tín dụng Việt Nam

VIF

Variance inflation factor

Kiểm định đa cộng tuyến

WB

World Bank

Ngân hàng Thế giới



DANH MỤC BẢNG
Bảng 2-1: Phân loại nợ ở mộtsố quốc gia trên thếgiới ....................................10
Bảng 2-2: Phân loại các nhóm nợ tại Việt Nam............................................... 11
Bảng 2-3: Tổng hợp các nhântố tác động đến nợxấu của các ngân hàng.........24
Bảng 4-1: Thống kê mô tả ................................................................................41
Bảng 4-2: Ma trận hệ số tương quan giữa các biến ............................................44
Bảng 4-3: Kết quả kiểm định đa cộng tuyến ......................................................45
Bảng 4-4: Kết quả ước lượng mơ hình hồi quy theo Pooled OLS, FEM và REM
................................................................................................................................ 46
Bảng 4-5: Kiểm định Hausman ..........................................................................47
Bảng 4-6: Kết quả kiểm định hiện tượng phương sai sai số thay đổi .................48
Bảng 4-7: Kiểm định hiện tượng tự tương quan ................................................48
Bảng 4-8: Kết quả mơ hình hồi quy FGLS ........................................................49
Bảng 4-9: Kết quả tổng hợp kiểm định thực nghiệm bằng mơ hình FGLS với lý
thuyết kinh tế .........................................................................................................51
Bảng 4-10: Kết quả từ mơ hình FGLS trong giai đoạn trước và sau Covid-19...57


DANH MỤC HÌNH
Hình 3-1: Quy trinh nghiên cứu .........................................................................27
Hình 4-1 Mối tương quan giữa biến NPLt-1 và biến NPL .................................52
Hình 4-2 Mối tương quan giữa biến SIZE và biến NPL ...................................53
Hình 4-3 Mối tương quan giữa biến LLR và biến NPL ....................................54
Hình 4-4 Mối tương quan giữa biến ROA và biến NPL ...................................55
Hình 4-5 Mối tương quan giữa biến INR và biến NPL ....................................57


1

CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU

1.1.

Lý do chọn đề tài
Ngân hàng thương mại (NHTM) là tổ chức tài chính với đặc trưng là nhận

tiền gửi, cho vay và cung ứng các dịch vụ thanh tốn. Ngồi ra, NHTM cịn cung
cấp đa dạng các dịch vụ khác nhằm đáp ứng nhu cầu về sản phẩm dịch vụ của xã
hội. Từ khi hệ thống ngân hàng được thành lập cho đến nay, ngành Ngân hàng luôn
đi đầu hỗ trợ khách hàng vượt qua những giai đoạn khủng hoảng tài chính đồng thời
đóng vai trị huyết mạch trong nền kinh tế. Đối với NHTM, hoạt động tín dụng là
kênh huy động vốn vơ cùng quan trọng vì đem đến nguồn thu nhập dồi dào nhưng
lại tiềm ẩn nhiều rủi ro. Do đó, việc kiểm sốt rủi ro tín dụng (RRTD) được xem là
vấn đề cấp thiết đối với ngành ngân hàng hiện nay. Có thể thấy nợ xấu chính là một
trong các nguyên nhân gây ra RRTD, nó đánh giá chính xác thực trạng của toàn bộ
nền kinh tế và là thước đo đánh giá năng lực xử lý rủi ro của ngân hàng trước những
áp lực xuất phát từ khủng hoảng tài chính và tính bất ổn của kinh tế. Theo các nhà
nghiên cứu trên thế giới, nợ xấu được xem là rủi ro tiềm ẩn nếu khơng được theo
dõi, kiểm sốt chặt chẽ thì trong tương lai có thể xảy ra khủng hoảng kinh tế. Lịch sử
của các NHTM toàn cầu đã chứng kiến sự đổ vỡ của nhiều ngân hàng lớn, để lại hậu
quả khơng chỉ ở một quốc gia mà cịn ảnh hưởng đến nhiều quốc gia khác trên thế
giới. Để hiểu sâu hơn về việc này, Vithessonthi (2016) đã sử dụng dữ liệu của 82
ngân hàng để nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến nợ xấu của các NHTM niêm
yết Nhật Bản trong giai đoạn 1993 – 2013. Nghiên cứu đã đưa ra kết luận rằng
nguyên nhân nợ xấu tăng cao trước khủng hoảng tài chính năm 2007 là vì ngân hàng
đẩy mạnh TTTD nhưng lại có chiều hướng giảm dần sau khi cuộc khủng hoảng diễn
ra. Có thể thấy rằng tài chính thế giới bị sụp đổ vào năm 2007 đã làm thay đổi mối
tương quan giữa TTTD và nợ quá hạn. Từ đó, Tobin (1880) đã đưa ra những chính
sách nhằm khắc phục tình trạng nợ xấu tăng cao bằng cách quan tâm, chú trọng đến
vấn đề thanh khoản của ngân hàng. Đồng thời, nhiều tổ chức cần xây dựng quỹ dự
phòng khẩn cấp để xử lý các tình huống xấu xảy ra bất kỳ lúc nào.

Trong khoảng thời gian trở lại đây, tỷ lệ nợ xấu tại Việt Nam liên tục thay đổi


2

đã làm cho gây khó khăn trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng và khả năng
thanh khoản của các ngân hàng Việt Nam gặp nhiều khó khăn và thách thức. Chẳng
hạn như năm 2011 nợ xấu nội bảng bắt đầu tăng giá trị lên 85.000 tỷ đồng, chiếm
3,3% tổng dư nợ gây ra ảnh hưởng nặng nề cho NHTM về thanh khoản, lợi nhuận
giảm. Nguyên nhân là do thắt chặt chính sách tiền tệ, nợ xấu tích tụ qua các năm
trước, số lượng doanh nghiệp phá sản ngày càng gia tăng. Năm 2012 tỷ lệ nợ xấu đạt
mức kỷ lục với 4.86% tổng dư nợ cao nhất trong 11 năm vừa qua. Trước tình hình
nợ xấu gia tăng liên tục, năm 2015 Ngân hàng Nhà nước (NHNN) đã ban hành chỉ
thị 02/CT-NHNN về xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng (TCTD). Chính vì vậy, từ
năm 2016 đến năm 2019 là giai đoạn tái cấu trúc nợ xấu khi tỷ lệ các khoản vay quá
hạn ở năm 2016 giảm về 2,5% và đến năm 2019 nợ quá hạn trên tổng dư nợ chiếm
tỷ lệ thấp nhất là 1,6%. Điều này cho thấy NHNN và các NHTM Việt Nam đã cố
gắng và hồn thành tốt mục tiêu Chính phủ giao. Tuy nhiên dịch bệnh Covid- 19,
biến chủng Delta xuất hiện đã gây ra nỗi lo ngại cho toàn thế giới khi thương mại
toàn cầu suy giảm mạnh, cụ thể là trì hỗn các hoạt động như du lịch, đầu tư, sản
xuất, kinh doanh,... Có thể nói nợ xấu cũng đã tác động tiêu cực đến RRTD của ngân
hàng khi tỷ lệ các khoản vay quá hạn giai đoạn năm 2019 - 2021 liên tục có xu
hướng tăng. Bằng chứng là tỷ lệ nợ xấu nội bảng năm 2020 đạt 1,7% (tăng 0,1% so
với năm 2019) và năm 2021 đạt mức 1,9% (tăng 0,2% so với năm 2020 và tăng
0,3% so với năm 2019). Chính vì vậy, nợ xấu vẫn là điều đáng quan ngại đối với các
ngân hàng. Thế nên việc cần làm lúc này là chú trọng và quan tâm đến vấn đề xử lý
các khoản vay quá hạn càng sớm càng tốt.
Qua những vấn đề đã đề cập ở trên, nhận thấy rằng nợ xấu là đề tài cấp thiết
cần được giải quyết. Vì vậy, "Các nhân tố tác động đến nợ xấu của các NHTM
niêm yết Việt Nam" được tác giả quyết định chọn làm đề tài nghiên cứu cho khóa

luận. Từ đó, thực hiện rõ danh mục nợ xấu, mức độ tác động đến nợ xấu và đưa ra
một số chính sách khuyến nghị nhằm hỗ trợ các NHTM giảm thiểu rủi ro nợ xấu gia
tăng, mang lại lợi nhuận cũng như khả năng thanh khoản.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu


3

1.2.1. Mục tiêu tổng quát

Mục đích của nghiên cứu này là xác định các nhân tố tác động đến nợ xấu
của các NHTM niêm yết Việt Nam giai đoạn 2011 - 2021. Qua đó tìm hiểu và nắm
rõ về các nhân tố, mức độ tác động đến nợ xấu của các NHTM. Đồng thời, nghiên
cứu còn so sánh các yếu tố tác động đến nợ xấu trong giai đoạn trước và sau dịch
Covid-19 để hiểu rõ hơn về sự biến động của các biến. Từ đó, tác giả đưa ra một số
giải pháp, chính sách khuyến nghị nhằm hạn chế tối đa rủi ro nợ xấu, nâng cao khả
năng dự báo và mang lại lợi nhuận cho các NHTM niêm yết Việt Nam.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu tổng quát, các mục tiêu nghiên cứu cụ thể
cần thực hiện như sau:
Đầu tiên, xác định được các nhân tố tác động đến nợ xấu của các NHTM
niêm yết Việt Nam.
Thứ hai, xem xét mức độ tác động các nhân tố đó đến nợ xấu của các NHTM
niêm yết Việt Nam.
Thứ ba, so sánh các yếu tố tác động đến nợ xấu trong giai đoạn trước và sau
dịch Covid-19.
Cuối cùng, đề xuất các giải pháp kiểm soát và giảm thiểu khả năng nợ xấu
của các NHTM niêm yết Việt Nam.
1.3.


Câu hỏi nghiên cứu
Từ những mục tiêu cụ thể được đề ra, nội dung bài khóa luận hướng đến giải

đáp các thắc mắc sau:
-

Những nhân tố nào tác động đến nợ xấu của các NHTM niêm yết Việt

Nam giai đoạn 2011 -2021?
-

Xác định mức độ tác động của các nhân tố đến nợ xấu của các NHTM

niêm yết Việt Nam giai đoạn 2011 -2021?
-

Những nhân tố nào tác động đến nợ xấu trong giai đoạn trước và sau

dịch Covid-19?
-

Những khuyến nghị nào cần đưa ra nhằm khắc phục nợ xấu của các


4

NHTM Việt Nam?
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu


Đối tượng nghiên cứu của bài luận là các nhân tố tác động đến nợ xấu của các
NHTM niêm yết Việt Nam.
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu

1.4.2.1. Không gian.
Bài luận sử dụng dữ liệu của 24 NHTM niêm yết Việt Nam. Lý do tác giả
chọn NHTM niêm yết là vì các thơng tin đều cơng khai, rõ ràng và đầy đủ theo pháp
luật quy định. Bên cạnh đó, việc niêm yết trên sàn giao dịch chứng khốn góp phần
nâng cao uy tín ngân hàng, tạo sự an tồn và niềm tin cho khách hàng.
1.4.2.2. Thời gian.
Các dữ liệu được thu thập từ năm 2011 đến năm 2021 vì đây là khoảng thời
gian nợ xấu đầy biến động. Từ năm 2011 nợ xấu bắt đầu tăng cao và đã đạt đỉnh
điểm ở năm 2015. Giai đoạn 2016 - 2019 là giai đoạn tái cấu trúc nợ xấu nhưng vào
năm 2019 dịch bệnh Covid-19, biến chủng Delta bùng phát khắp nơi gây ra nhiều
thiệt hại cho nền kinh tế nước ta nên tình hình nợ xấu của các NHTM vẫn đang diễn
biến đầy phức tạp cho đến hiện nay. Do đó, giai đoạn 2011 – 2021 là giai đoạn cần
được nghiên cứu để chọn ra các yếu tố ảnh hưởng đến những khoản vay vượt quá
thời gian quy định của các NHTM niêm yết Việt Nam.
1.5.

Phương pháp nghiên cứu
Với mục đích hồn thành được mục tiêu nghiên cứu đã đề ra, bài luận được

phân tích dựa trên phương pháp định tính và định lượng để có cái nhìn sâu hơn về
nguyên nhân dẫn đến nợ xấu các NHTM niêm yết Việt Nam. Từ những ưu và nhược
điểm của các bài viết trong quá khứ, khóa luận chọn ra biến phụ thuộc và các biến
độc lập để đưa vào giả thuyết nghiên cứu. Sau đó, tiến hành phân tích thống kê mô
tả nhằm đánh giá tổng thể đặc điểm của các biến. Tiếp đến, tác giả sử dụng một số
phương pháp hồi quy gồm Pooled OLS, FEM, REM, FGLS và thực hiện kiểm định

hiện tượng đa cộng tuyến, phương sai sai số thay đổi, tự tương quan thông qua phần


5

mềm Stata 16.0 để tìm được mơ hình thích hợp. Từ đó, bài viết thảo luận dựa trên
kết quả của mơ hình và so sánh sự khác nhau giữa các yếu tố trong khoảng thời gian
trước và sau khi dịch Covid-19 lan rộng ra toàn cầu. Cuối cùng, đưa ra ý kiến thảo
luận và khuyến khích chính sách nhằm giảm thiểu rủi ro nợ xấu cho các NHTM.
1.6.

Đóng góp của đề tài
Đề tài nghiên cứu sẽ giúp cho các nhà quản trị nắm rõ cơ sở lý thuyết cũng

như xác định được những nhân tố tác động đến nợ xấu của các NHTM giai đoạn
2011 – 2021. Từ đó đưa ra các biện pháp, cách thức xử lý hiệu quả nhằm hạn chế
việc hồn trả khơng đúng hạn của các khoản vay mà không ảnh hưởng tới mục tiêu
lợi nhuận của ngân hàng. Bên cạnh việc tìm ra các nhân tố, bài viết còn đo lường
mức độ tác động của từng nhân tố đến nợ xấu nhằm tăng thêm khả năng dự báo,
đánh giá khách quan hơn và chuẩn bị được hướng hành động thích hợp. Ngồi ra,
khóa luận cịn nêu ra một số chính sách khuyến nghị góp phần thúc đẩy ngân hàng
phát triển, hạn chế gia tăng các khoản vay từ nhóm 3 đến nhóm 5 và nâng cao hiệu
quả hoạt động cho vay sao cho phù hợp với từng giai đoạn kinh tế.
1.7.

Kết cấu luận văn
Bài luận dự kiến được chia làm 5 chương như sau:
Chương 1: GIỚI THIỆU
Chương đầu tiên trình bày về lý do chọn đề tài; mục tiêu nghiên cứu; câu hỏi


nghiên cứu; xác định đối tượng và phạm vi nghiên cứu; phương pháp nghiên cứu; và
cuối cùng là đóng góp của nghiên cứu.
Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ LƯỢC KHẢO CÁC TÀI LIỆU
NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN
Dựa vào cơ sở lý luận về nợ xấu trên tồn cầu nói chung và Việt Nam nói
riêng, bài viết đã trình bày sự khác nhau về khái niệm, phân loại nợ của các quốc gia
trong chương 2. Ngồi ra, bài luận cịn đưa ra một vài lý thuyết nền, chỉ tiêu đo
lường và nguyên nhân gây ra tình trạng khơng hồn trả nợ đúng hạn của các khoản
vay thơng qua hai yếu tố chính là yếu tố vi mô và yếu tố vĩ mô. Đồng thời, tác giả
còn khảo lược các tài liệu nghiên cứu trước có liên quan nhằm có cái nhìn tổng quan


6

về những yếu tố ảnh hưởng đến nợ xấu của các NHTM trên thế giới, qua đó hình
thành nên mơ hình thích hợp ở chương phương pháp luận.
Chương 3: PHƯƠNG PHÁP LUẬN
Thông qua cơ sở lý luận và các nghiên cứu trong quá khứ ở chương 2, tác giả
đề xuất quy trình, giả thuyết, dữ liệu và phương pháp nghiên cứu. Qua đó xác định
được các dữ liệu cần phải thu thập để xây dựng nên mơ hình phù hợp.
Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
Khóa luận phân tích thống kê mơ tả các biến, kiểm định và ước lượng mơ
hình hồi quy bởi phần mềm Stata 16.0. Tiếp đến, trình bày và thảo luận kết quả số
liệu đã được thu thập trong quá trình nghiên cứu cũng như đưa ra kết luận về các giả
thuyết trong bài viết. Thêm vào đó, khóa luận tách hai giai đoạn trong mơ hình hồi
quy tốt nhất để so sánh khoảng thời gian trước và sau khi dịch bệnh Covid-19 xảy ra.
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH
Tác giả thảo luận về kết quả của các nhân tố tác động đến nợ xấu NHTM
niêm yết Việt Nam dựa trên các kết quả nghiên cứu ở chương 4. Từ đó đưa ra một số
khuyến nghị chính sách cụ thể cho các nhà quản trị, các TCTD có liên quan. Khơng

những thế, bài viết cịn trình bày một vài hạn chế của bài luận và đề xuất thêm các
yếu tố nên bổ sung vào trong nghiên cứu tương lai


KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Thơng qua chương đầu tiên, khóa luận đã được trình bày tổng quan về sự ảnh
hưởng của nợ xấu đến các NHTM ở các quốc gia trên thế giới và tại Việt Nam. Bên
cạnh đó, tác giả còn thể hiện khái quát về các vấn đề như lý do chọn đề tài, mục tiêu
nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp
nghiên cứu. Từ đó làm tiền đề xây dựng nên cơ sở lý thuyết cũng như tìm nguyên
nhân dẫn đến nợ xấu tăng cao của các ngân hàng và những vấn đề này sẽ được tác
giả trình bày ở chương 2.



×