Tải bản đầy đủ (.docx) (80 trang)

1294 Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Hiệu Quả Hoạt Động Kinh Doanh Của Nhtm Cp Tại Vn 2023.Docx

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (562.78 KB, 80 trang )

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH

TRẦN THỊ NHƯ QUỲNH

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI CỔ PHẦN TẠI VIỆT NAM
KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP
CHUN NGÀNH: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 7340201
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH

TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM
2022


TRẦN THỊ NHƯ QUỲNH

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI CỔ PHẦN TẠI VIỆT NAM
KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP
CHUN NGÀNH: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 7340201


NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. BÙI ĐAN THANH

TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM
2022


TÓM TẮT LUẬN VĂN
Luận văn nghiên cứu về “Các Yếu Tố Tác Động Đến Hiệu Quả Hoạt Động
Kinh Doanh Của Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Tại Việt Nam” từ năm 2011 –
2021 cùng với phương pháp định lượng kết hợp với phần mềm Stata 16 để cho ra kết
quả mơ hình nghiên cứu.
Bài nghiên cứu sử dụng số liệu sơ cấp từ các báo cáo tài chính hợp nhất đã kiểm
toán được niêm yết như là tổng tài sản, vốn chủ sở hữu, tiền gửi khách hàng, dư nợ cho
vay… để tính tốn đưa ra số liệu thứ cấp để đánh giá sự tác động. Các yếu tố ảnh hưởng
có mối liên hệ tới mơ hình vi mơ bao gồm: quy mô ngân hàng (SIZE), tỷ lệ dư nợ cho
vay trên tiền gửi khách hàng (LDR), tỷ lệ cho vay trên tổng tài sản (LAR), tỷ lệ vốn chủ
sở hữu trên tổng tài sản (CAP), chi phí hoạt động trên doanh thu (CIR) và các biến vĩ
mô như tốc độ tăng tưởng kinh tế (GDP), tỷ lệ lạm phát (INF).
Dựa trên số liệu thu thập từ các yếu tố tác động bài văn đã nghiên cứu đến sự tác
động đến hiệu quả hoạt động của NHTM cụ thể là tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sợ hữu
(ROE). Kết quả cho thấy quy mô ngân hàng (SIZE), tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài
sản (CAP), tỷ lệ lạm phát (INF) tác động cùng chiều lên hiệu quả hoạt động của các
NHTM; trong khi chi phí hoạt động trên doanh thu (CIR) tác động ngược chiều lên kết
quả, còn lại các biến tỷ lệ dư nợ cho vay trên tiền gửi khách hàng (LDR), tỷ lệ cho vay
trên tổng tài sản (LAR) chưa tìm thấy ý nghĩa thống kê khi xét đến sự tác đơng.
Từ kết quả đó luận văn đã đưa ra một số khuyến nghị cũng như giải pháp phù
hợp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các NHTM cổ phần trong tương lai.

i



ABSTRACT
Research thesis on “Factors Affecting The Business Performance Of JointStock Commercial Banks In Vietnam” from 2011 to 2021 along with the quantitative
method in combination with STATA 16 software to produce the results of the research
model.
The research paper uses primary data from audited consolidated financial
statements listed such as total assets, equity, customer deposit, loan... to calculate to
give secondary data to assess the impact. Influencing factors associated with
micromodeling include: bank’s size (SIZE), loan to deposit ratio (LDR), the ratio of
equity to total assets (CAP), cost to income ratio (CIR) and macro variables like
ecnomic growth rate (GDP), inflation rate (INF).
Based on the data collected from the factors that influenced the article studied
the impact on the performance of the commercial bank in particular, return on equity
(ROE). The results show that bank’s size (SIZE), the ratio of equity to total assets
(CAP), inflation rate (INF) positive impact on the performance of commercial banks;
while cost to income ratio (CIR) has the opposite effect on the result, loan to deposit
ratio (LDR), ecnomic growth rate (GDP) has not yet found statistical significance when
it comes to coagulation.
From that result, the thesis has made several recommendations as well as
appropriate solutions to improve the operational efficiency of joint-stock commercial
banks in the future.


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan nội dung Bài Tiểu luận với đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng đến
hiệu quả hoạt động của các NHTMCP từ năm 2011 – 2021” là kết quả của quá trình
học tập, tìm hiểu và nghiên cứu của tác giả. Các số liệu nêu trong bài nghiên cứu được
thu thập từ báo cáo tài chính của các NHTMCP. Kết quả thực hiện các mơ hình và các
kết quả từ hình ảnh được trình bày trong nghiên cứu là hoàn toàn trung thực.

TÁC GIẢ

TRẦN THỊ NHƯ QUỲNH


LỜI CẢM ƠN
Để hồn thành bài khóa luận tốt nghiệp này, tôi xin chân thành cảm ơn cô Bùi
Đan Thanh đã hướng dẫn cũng như giúp đỡ tôi trong quá trình làm luận văn. Bên cạnh
đó tơi xin cảm ơn quý Thầy, Cô trường Đại học Ngân Hàng TP.HCM đã dạy cho tơi
những kiến thức về ngành tài chính – ngân hàng trong suốt thời gian học tại trường để
hôm nay tơi có kiến thức nhất định để hồn thành luận văn này một cách tốt nhất.


1.1.
1.2.
1.3.
1.4.
1.5.
1.6.
1.7.
1.8.

2.1.

MỤC LỤC
TÓM TẮT LUẬN VĂN ...........................................................................................1
ABSTRACT ............................................................................................................ ii
LỜI CAM ĐOAN .................................................................................................. iii
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................ iv
MỤC LỤC ................................................................................................................v

DANH MỤC VIẾT TẮT ..................................................................................... viii
DANH MỤC BẢNG VÀ HÌNH ............................................................................ ix
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ...........................................9
LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI .............................................................................9
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀTÀI ...............................................3
1.2.1. Mục tiêu tổng quát .............................................................................3
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ...................................................................................3
CÂU HỎI NGHIÊN CỨU..........................................................................3
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊNCỨU ..........................................3
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................................4
ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI .......................................................................4
KẾT CẤU ĐỀ TÀI ....................................................................................5
QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU ...................................................................5
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ........................................................................................6
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU
TRƯỚC ĐÂY ...........................................................................................................7
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ HIỆU

QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NHTM................................................................................7
2.1.1. Tổng quan về ngân hàng thương mại ................................................7
2.1.2. Hiệu quả hoạt động của NHTM .........................................................8
2.2.
TỔNG QUAN VỀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ................................10
2.2.1. Các nghiên cứu nước ngoài ..............................................................10
2.2.2. Các nghiên cứu trong nước ..............................................................11
2.2.3. Lý thuyết nền về các nghiên cứu ......................................................15
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 .....................................................................................17
CHƯƠNG 3: MƠ HÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................18
3.1.
MƠ HÌNH NGHIÊN CỨU .....................................................................18

3.2.
GIẢI THÍCH CÁC BIẾN .......................................................................18
3.3.
CÁC GIẢ THUYẾT VÀ KỲ VỌNG DẤU CỦA CÁC BIẾN ..............20
3.4.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..........................................................23
3.4.1. Phương pháp xử lý số liệu ...............................................................23
3.4.2. Các kiểm định của mơ hình .............................................................23
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 .....................................................................................26
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.............................27
4.1.
MÔ TẢ DỮ LIỆU ...................................................................................27
4.1.1. Tỷ suất sinh lời trên VCSH ..............................................................27
4.1.2. Quy mô ngân hàng (SIZE) ...............................................................29
4.1.3. Tỷ lệ VCSH trên TTS (CAP) ...........................................................30
4.1.4. Tỷ lệ dư nợ cho vay trên tiền gửi khách hàng ................................30
4.1.5. Tỷ lệ CPHĐ trên doanh thu (CIR) ..................................................31
4.1.6. Tốc độ tăng trưởng (GDP) và tỷ lệ lạm phát(INF) .........................32


4.2.

4.3.
5.1.
5.2.
5.3.

MƠ HÌNH HỒI QUY .............................................................................33
4.2.1. Ma trận tương quan .........................................................................33
4.2.2. Kết quả mơ hình hồi quy FEM và REM..........................................34

4.2.3. Kiểm định Hausman .........................................................................35
4.2.4. Kiểm định phương sai sai số thay đổi (Kiểmđịnh Wald) ...............36
4.2.5. Kiểm định tự tương quan chuỗi Wooldridge ...............................37
4.2.6. Hồi quy bình phương tối thiểu tổng quát khả thi FGLS ...............37
THẢO LUẬN KẾT QUẢ .......................................................................38
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4......................................................................................41
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ...............................................42
KẾT LUẬN .............................................................................................42
MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ .....................................................................42
5.2.1. Đối với ngân hàng thương mại ........................................................42
5.2.2. Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ..........................................44
HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI VÀ GỢI Ý NGHIÊN CỨU TRONG TƯƠNG

LAI ................................................................................................................................ 45
5.3.1. Hạn chế của đề tài .............................................................................45
5.3.2. Gợi ý nghiên cứu trong tương lai ....................................................45
KẾT LUẬN CHƯƠNG 5......................................................................................47
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................
PHỤ LỤC ..............................................................................................................44


DANH MỤC VIẾT TẮT
Từ viết tắt
NHTM
NHNN
VCSH
TTS
CPHĐ
NHTMCP
ROE

SIZE
CAP
CIR
LDR
GDP
INF
FEM
REM
FGLS

Nguyên nghĩa
Ngân hàng thương mại
Ngân hàng Nhà nước
Vốn chủ sở hữu
Tổng tài sản
Chi phí hoạt đông
Ngân hàng thương mại cổ phần
Tỷ lệ sinh lời trên vốn chủ sở hữu
Quy mô ngân hàng
Tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản
Tỷ lệ chi phí hoạt động trên doanh thu
Tỷ lệ dư nợ cho vay trên tiền gửi khách hàng
Tốc động tăng trưởng
Lạm phát
Mơ hình tác động cố định (Fixed Effect Model)
Mơ hình tác động ngẫu nhiên (Random Effect Model)
Feasible Generalised Least Squared


DANH MỤC BẢNG VÀ HÌNH

DANH MỤC BẢNG
Bảng 4. 1 Thống kê mô tả ...................................................................................27
Bảng 4. 2 Ma trân tương quan giữa các biến ....................................................33
Bảng 4. 3 Hệ số nhân tử phóng đại phương sai VIF .........................................33
Bảng 4. 4 Kết quả mơ hình FEM .......................................................................34
Bảng 4. 5 Kết quả mơ hình REM .......................................................................35
Bảng 4. 6 Kết quả kiểm định Hausman .............................................................35
Bảng 4. 7 Kết quả mơ hình FEM .......................................................................36
Bảng 4. 8 Kết quả kiểm định phương sai sai số thay đổi...................................36
Bảng 4. 9 Kết quả kiểm định tự tương quan chuỗi ..........................................37
Bảng 4. 10 Kết quả mơ hình FFGLS ...................................................................37

DANH MỤC HÌNH
Hình 4. 1 Tỷ suất sinh lời trên VCSH bình quân của các NHTM từ năm 2011 2021 ..........................................................................................................27
Hình 4. 2 Quy mơ bình qn của các NHTM từ năm 2011 - 2021....................29
Hình 4. 3 Tỷ lệ VCSH trên TTS của các NHTM từ năm 2011 - 2021 ..............30
Hình 4. 4 Tỷ lệ dư nợ cho vay trên tiền gửi khách hàng bình quân của các
NHTM từ năm 2011 - 2021 ....................................................................31
Hình 4. 5 Tỷ lệ CPHĐ trên doanh thu bình quân của các NHTM từ năm 2011 2021 ..........................................................................................................31
Hình 4. 6 Tốc độ tăng tưởng và tỷ lệ lạm phát....................................................32

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1.

LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Ngành ngân hàng là một ngành thiết yếu của nền kinh tế, đóng vai trị trung

gian tài chính quan trọng. Hiệu quả hoạt động của ngành ngân hàng có ảnh hưởng
đáng kể đến tăng trưởng của nền kinh tế thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng.
Hiện nay, các ngân hàng đang phải đối mặt với sự thay đổi nhanh chóng của mơi

trường kinh doanh và sự cạnh tranh ngày càng tăng ở thị trường trong nước cũng
như quốc tế.


Một hệ thống ngân hàng ổn định và hoạt động hiệu quả sẽ có khả năng đối
phó với các cú sốc mang tính tiêu cực và đóng góp tích cực vào sự ổn định của hệ
thống tài chính quốc gia. Các ngân hàng khơng có khả năng cạnh tranh sẽ được thay
thế bằng các ngân hàng có hiệu quả hơn, điều này cho thấy chỉ có các ngân hàng
hoạt động có hiệu quả mới có lợi thế về cạnh tranh.
Việc nghiên cứu chi tiết về hiệu quả hoạt động, đồng thời xem xét một cách
tổng thể và xác định những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các ngân
hàng thương mại hiện nay ở Việt Nam là hết sức quan trọng và vô cùng thiết thực.
Bởi việc này sẽ hỗ trợ cho các nhà quản lý, các nhà hoạch định chính sách, các nhà
quản trị ngân hàng và các nhà đầu tư trong việc ra quyết định và cũng là cơ sở để
đánh giá chính xác các yếu tố tác động ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động nhằm
hồn thiện được một khung chính sách hợp lý trong quá trình quản lý hoạt động và
giảm thiểu rủi ro của các NHTM Việt Nam thời kỳ hội nhập.
Xuất phát từ tầm quan trọng của việc cần phải đẩy mạnh khả năng cạnh tranh
và nâng cao hiệu quả hoạt động của các NHTM thời kỳ hội nhập, tác giả đã chọn đề
tài “Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các NHTMCP ở Việt
Nam” nhằm đóng góp thêm những hiểu biết về tình hình hoạt động của các NHTM
Việt Nam hiện nay, từ đó có những khuyến nghị để nâng cao hiệu quả hoạt động của
ngân hàng.

2


1.2.

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI


1.2.1. Mục tiêu tổng quát
Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các NHTMCP tại
Việt Nam trong giai đoạn năm 2011 – 2021. Từ đó đưa ra một số giải pháp, khuyến
nghị nhằm cải thiện nâng cao hiệu quả hoạt động và hạn chế rủi ro cho các NHTM.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể


Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các NHTMCP Việt
Nam.



Đo lường sự ảnh hưởng của các nhân tố đến hiệu quả hoạt động của các
NHTMCP ở Việt Nam giai đoạn 2011 – 2021.



Đưa ra một số khuyến nghị nhằm cải thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động của
các NHTMCP Việt Nam từ kết quả nghiên cứu.

1.3.

CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Để đạt được những mục tiêu trên, đề tài nghiên cứu sẽ tập trung giải quyết

các câu hỏi sau:


Những yếu tố nào ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các NHTMCP Việt

Nam?



Mức độ tác động của các yếu tố này đến hiệu quả hoạt động của các NHTMCP
Việt Nam như thế nào?



Những khuyến nghị nào nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các NHTMCP
Việt Nam?

1.4.

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu là hiệu quả hoạt động và các yếu tố ảnh hưởng đến

hiệu quả hoạt động của các NHTMCP tại Việt Nam.
Phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu các yếu tố tác động đến hiệu quả hoạt
động đối với tiêu chí ROE của các NHTMCP.




về thời gian: thời gian nghiên cứu từ năm 2011 - 2021.
Về khơng gian: Tồn bộ 25 NHTMCP tại Việt Nam đã niêm yết trên các sàn
giao dịch chứng khốn. Có cơng bố minh bạch về báo cáo tài chính đã được
kiểm tốn bởi các cơng ty kiểm tốn.

1.5.


PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp thu thập số liệu: Nguồn dữ liệu được sử dụng trong phân tích là


các biến chỉ số tài chính mà tác giả tính toán dựa trên số liệu thu thập từ bảng báo
cáo tài chính, báo cáo thường niên của 25 NHTM Việt Nam giai đoạn 2011 – 2021
đã được kiểm tốn. Ngồi ra dữ liệu còn được thu thập từ website
từ NHNN, website của các NHTM
đang nghiên cứu, Tổng cục thống kê, Bộ tài chính… Dữ liệu sử dụng được so sánh
và đối chiếu với nhiều nguồn khác nhau để đảm bảo độ tin cậy, chính xác. Các ngân
hàng được lựa chọn để phân tích là những ngân hàng có quy mơ nhỏ, trung bình, lớn
và đa số các ngân hàng này có đầy đủ các dữ liệu kinh tế được cơng bố chính thức
mà tác giả cần nghiên cứu.
Phương pháp xử lý số liệu: Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu định
lượng nhằm đánh giá các yếu tố tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các
ngân hàng bằng cách sử dụng phương pháp hồi quy dữ liệu bảng (panel data) cùng
với mơ hình FEM (Fixed Effects Model – FEM) và mơ hình REM (Random Effects
Model – REM) cùng với kiểm định Hausman được sử dụng để so sánh kết quả giữa
các mơ hình, kiểm định các giả thuyết của nghiên cứu, phân tích tác động của các
yếu tố đến hiệu quả hoạt động của các NHTMCP.
1.6.

ĐĨNG GĨP CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài đã đề xuất mơ hình nghiên cứu về các yếu tố tác động đến hiệu quả

kinh doanh nhằm có được đánh giá tồn diện hơn về vấn đề này. Nhận diện, đo
lường mức độ tác động của các yếu tố tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh
của các NHTMCP tại Việt Nam giai đoạn 2011 – 2021.
Một số gợi ý chính sách từ kết quả nghiên cứu nhằm nâng cao hiệu quả hoạt

động của các NHTMCP tại Việt Nam. Nghiên cứu sẽ cung cấp thêm kết quả nghiên
cứu thực nghiệm về các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các NHTMCP
Việt Nam. Đề tài rất hữu ích hướng đến các đối tượng như: các nhà hoạch định
chính sách, các ngân hàng và các nhà đầu tư:


Đối với các NHTMCP: Nghiên cứu sẽ là cơ sở khoa học để các nhà quản trị
và điều hành ngân hàng xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến HQHĐ của
ngân hàng và mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố. Từ đó có thể đưa ra những
quyết định hợp lý để giúp nâng cao HQHĐ, nâng cao năng lực cạnh tranh và


gia tăng uy tín.


Đối với các nhà đầu tư: Từ những kết quả phân tích về các yếu tố tác động
đến HQHĐ sẽ giúp các nhà đầu tư có một cái nhìn khái quát về hoạt động của
NH. Trên cơ sở đó có thể đánh giá và dự báo HQHĐ, điều này giúp các NĐT
có những quyết định sáng suốt trong những quyết định đầu tư của họ.



Đối với các nhà hoạch định chính sách: Nghiên cứu là cơ sở khoa học để
Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước xác định các yếu tố vĩ mô tác động đến
HQHĐ của NHTMCP. Trên cơ sở này, có thể đưa ra những chính sách vĩ mơ
kịp thời và hợp lý nhằm xây dựng hệ thống NH vững chắc và hiệu quả.

1.7.

KẾT CẤU ĐỀ TÀI

Chương 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết về các yếu tố tác động đến hiệu quả hoạt động của

NHTM cổ phần tại Việt Nam.
Chương 3: Mơ hình và phương pháp nghiên cứu.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận.
Chương 5: Kết luận và khuyến nghị.
1.8. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU
Bước 1: Thống kê mô tả dữ liệu.
Bước 2: Kiểm định ma trận tự tương quan.
Bước 3: Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến.
Bước 4: Chạy mơ hình FEM và REM.
Bước 5: Kiểm định hausman để lựa chọn mơ hình.
Bước 6: Kiểm định phương sai sai số thay đổi.
Bước 7: Kiểm định tự tương quan chuỗi.
Bước 8: Hồi quy mơ hình bằng phương pháp FGLS.

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Qua chương 1 tác giả đã làm rõ tính cấp thiết của đề tài cũng như xác định
được mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu. Bên cạnh đó có thể đưa ra phạm vi
nghiên cứu về thời gian cũng như không gian và phương pháp nghiên cứu. Từ những
điều đó, tác giả đã sử dụng phần mềm STATA 16 để đưa ra kết quả mơ hình.


2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN CÁC
NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY
2.1.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ HIỆU
QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NHTM


2.1.1. Tổng quan về ngân hàng thương mại
2.1.1.1.

Khái niệm ngân hàng thương mại

Theo Luật Các tổ chức tín dụng 2010 số 47/2010/QH12 tại Việt Nam (sửa
đổi và bổ sung năm 2017) định nghĩa NHTM là:” loại hình ngân hàng được thực
hiện tất cả các hoạt động của ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy
định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận”.
NHTM là một tổ chức tài chính cũng giống như các cơng ty tài chính về các
hoạt động tín dụng. Tuy nhiên, NHTM được pháp luật cho phép hoạt động các
nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng như là: nhận tiền gửi của khách hàng, thanh toán
qua tài khoản của khách hàng, huy động vốn bằng cách phát hành chứng chỉ nợ, dịch
vụ bao thanh toán, L/C, ….
2.1.1.2.

Chức năng của NHTM

Chức năng trung gian tài chính: NHTM là nơi trung gian giữa nơi thừa vốn
và nơi thiếu vốn. Những người thừa vốn có thể gửi tiền vào ngân hàng nói cách khác
ngân hàng đang vay tiền từ những người thừa vốn để ngân hàng có thể đầu tư hoặc
cho cá nhân hoặc doanh nghiệp vay nhằm mục đích sinh ra lợi nhuận. Đối với khách
hàng thì số tiền ngân hàng trả lại cho khách hàng khi đang gửi tiền tại ngân hàng thì
được gọi là lãi tiền gửi. Đối với ngân hàng, thì ngân hàng sẽ được hưởng lợi nhuận
từ chênh lệch lãi suất cho vay và lãi suất tiền gửi.
Chức năng trung gian thanh toán: đối với thời đại 4.0 hiện nay chức năng
thanh toán online chiếm thị phần lớn. Các NHTM hiện nay đã có nhiều chương trình
khuyến mãi cũng như liên kết với các ứng dụng thanh tốn trực tuyến để có thể mở
rộng thị phần của mình. Bên cạnh đó các NHTM có các chính sách miễn phí các phí

khi thanh tốn online nhằm tạo lợi thế cạnh tranh cho ngân hàng của mình. Đối với
khách hàng việc thanh toán qua ngân hàng hoặc các ứng dụng thanh toán,
chuyển khoản của ngân hàng giúp khách hàng cảm thấy an toàn cũng như tiện lợi và
nhanh chóng.
Chức năng tạo tiền: NHTM cùng với NHTW thực thi chính sách tiền tệ của


quốc gia. Với một trong những chức năng chính của NHTM đó là một trong những
chủ thể cung ứng tiền và tạo ra lượng thanh toán lớn trong thị trường. Bên cạnh đó,
NHTM sẽ theo sự điều phối của NHTW để điều tiết lượng tiền mặt đang lưu thơng
ngồi thị trường nhằm đạt được các chính sách vĩ mơ do NHTW đề ra đặc biệt là
mục tiêu ổn định tiền tệ và ổn định tỷ lệ lạm phát.
2.1.2. Hiệu quả hoạt động của NHTM
2.1.2.1.

Khái niệm về hiệu quả hoạt động

Hiệu quả hoạt động của một NHTM thông thường là một chỉ số để đo lường
khả năng sinh lời của ngân hàng. NHTM cũng như một doanh nghiệp hiệu quả hoạt
động dựa trên sự biến đổi các yếu tố đầu vào thành các yếu tố đầu ra mà có thể sinh
ra lợi nhuận hoặc giảm thiểu chi phí, rủi ro và tăng khả năng cho ngân hàng.
Theo McMahon (1995) thì hiệu quả hoạt động là chỉ số được tính dựa trên
các số liệu của bảng cân đối kế tốn, nó đánh giá được khả năng tối đa hóa lợi nhuận
cho cổ đơng.
Theo Bashir và Hassan (2005) các chính sách của HĐQT của các NHTM
cũng như các yếu tố vĩ mô của nền kinh tế hoặc các quy định của chính phủ sẽ ảnh
hưởng đến ROA. Cũng như nghiên cứu Rivard và Thomas (1997) cho rằng lợi
nhuận sau thuế trên tổng tài sản là chỉ số tốt nhất để đo hiệu quả hoạt động của ngân
hàng.
Theo Sealey Jr và Lindley (1997) ngân hàng đóng vai trị trung gian giữa

người đi vay và người cho vay. Vì vậy, đầu ra của hoạt động ngân hành chính là
tổng số tiền cho vay và các khoản đầu tư chứng khoán trong khi đầu vào của q
trình đó là các khoản tiền gửi, nguồn nhân lực và các tài sản hữu hình. Cách tiếp cận
“trung gian tài chính” cịn được phát triển thành cách tiếp cận “giá trị gia tăng”,
trong đó các khoản tiền gửi và cho vay đều được coi là đầu ra vì các khoản mục này
có ý nghĩa tạo ra giá trị tăng thêm.
2.1.2.2.

Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại

Hiệu quả hoạt động của ngân hàng đóng vai trị quan trọng trong việc phát
triển và tồn tại lâu dài của một ngân hàng. Nếu một ngân hàng kinh doanh có hiệu
quả thì uy tín được nâng cao và dễ thu hút khách hàng hơn trong việc sử dụng dịch
vụ của mình hơn là những ngân hàng có hiệu quả hoạt động kém hơn. Chính vì vậy,
ở các nghiên cứu trước đã sử dụng các chỉ số như ROA, ROE,… để đo lường hiệu


quả hoạt động của ngân hàng.


Tỷ lệ lợi nhuận trên tổng tài sản (Return On Assets)
=
ổ à ả ì ℎ ậ â (

ợ ℎ ậ ậ

ℎ ậ ế (

)
)


Chỉ số này cho thấy được 1 đơn vị tài sản có thể tạo ra bao nhiêu đơn vị lợi
nhuận, nó cho thấy khả năng chuyển hóa tài sản của ngân hàng thành thu nhập rịng,
từ đó xác định chính xác phương pháp kinh doanh hiện tại của ngân hàng có hiệu
quả hay không và đưa ra điều chỉnh kịp thời. ROA cao thì cho thấy kết quả hoạt
động của ngân hàng hiệu quả và ngân hàng có cơ cấu tài sản hợp lý và ngược lại nếu
ROA thấp thì kết quả hoạt động của ngân hàng không hiệu quả.


Tỷ lệ sinh lời trên vốn chủ sở hữu (Return On Equity)
=

ợ ℎ ậ ậ

ℎ ậ ế (

ố ℎ ậủ ở ℎ ậữ ì ℎ ậ â (

)
ℎ ậ ℎ ậ

)

ROE cho thấy 1 đồng vốn bỏ ra thì có thể mang lại cho chủ sở hữu bao nhiêu
đồng thu nhập, nó cho thấy hiệu quả của việc sử dụng vốn của chủ sở hữu dưới sự
tác động của địn bẩy tài chính. ROE càng cao chứng tỏ với một mức rủi ro xác định,
các chứng khoán của ngân hàng sẽ càng hấp dẫn nhà đầu tư.


Mối quan hệ giữa ROA và ROE

EAT EAT TTS _ „ . TTS
=
=

=
VCSH TTS VCSH


VCSH

Mối quan hệ này cho thấy ROE rất dễ biến động khi ngân hàng thay đổi chính
sách nợ, điều này cho thấy một ngân hàng có thể có ROA thấp nhưng ROE vẫn thể
khá cao do ngân hàng này đẩy mạnh tăng nguồn vốn huy động.
2.2.

TỔNG QUAN VỀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC

2.2.1. Các nghiên cứu nước ngoài
Theo nghiên cứu của Noman, Chowdhury, Chowdhury, Kabir và Pervin
(2015) đã phân tích các yếu tố tác động đến hiệu quả hoạt động của 35 ngân hàng tại
Bangladesh từ năm 2003 – 2013 với các biến phụ thuộc là: tỷ lệ lợi nhuận trên bình
quân tài sản (ROAA), tỷ suất lợi nhuận trên bình quân VCSH (ROAE) và tỷ suất
biên lợi nhuận (NIM), với các biến độc lập: rủi ro tín dụng, hiệu quả sử dụng chi phí,


tốc độ tăng trưởng GDP thực, lãi suất thực, tỷ lệ an tồn vốn, tính thanh khoản, lạm
phát. Trong đó, rủi ro tín dụng, hiệu quả sử dụng chi phí, tốc độ tăng trưởng GDP
thực và lãi suất thực tác động ngược chiều cịn tỷ lệ an tồn vốn, tính thanh khoản,
lạm phát tác động cùng chiều với hiệu quả hoạt động.
Theo Gul, Irshad, Zaman và March, (2011) đã đo lường hiệu quả hoạt động

của 15 ngân hàng lớn nhất tại Pakistan từ năm 2005 – 2009. Gul và cộng sự đã sử
dụng 7 biến độc lập để phân tích bao gồm quy mô, vốn vay, VCSH, tiền gửi, tăng
trưởng kinh tế, mức vốn hóa thị trường, lạm phát để đo lường tác động lên biến phụ
thuộc là ROA, ROE, ROCE, NIM. Với phương pháp hồi quy pool OLS đã cho thấy
được quy mô, tỷ lệ huy động và cho vay trên tổng tài sản, tăng trưởng GDP, lạm
phát tác động tích cực đến ROA. Tỷ lệ VCSH trên TTS và vốn hóa thị trường lại
khơng ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng.
Kết quả nghiên cứu của Islam và Nishiyama (2016) về các yếu tố tác động
hiệu quả cụ thể là NIM của 230 NHTM của 4 nước phía nam Đơng Nam Á gồm
Bangladesh, India, Nepal và Pakistan trong 5 năm từ năm 1997 – 2002. Các yếu tố
tác động gồm tỷ lệ VCSH trên TTS, tỷ lệ tài sản có tính thanh khoản trên TTS, tỷ lệ
dư nợ cho vay trên tiền gửi khách hàng, tỷ lệ dự trữ bắt buộc trên TTS, tỷ lệ chi phí
vận hành trên TTS tác động cùng chiều với NIM. Các biến gồm quy mô ngân hàng,
tỷ lệ nợ quá hạn, cấu trúc thị trường, tốc độ tăng trưởng GDP thì tác động ngược
chiều trong đó yếu tố tỷ lệ nợ q hạn có ảnh hưởng khơng đáng kể.
Theo nghiên cứu của Ongore và Kusa (2013) đo lường 6 yếu tố tác động bao
gồm: tỷ lệ an toàn vốn (VCSH/TTS), chất lượng tài sản (nợ xấu/TTS), hiệu quả quản
lý (doanh thu/TTS), rủi ro thanh khoản LDR (cho vay/huy động), GDP, lạm phát.
Những yếu tố này tác động lên các biến ROA, ROE, NIM bằng hồi quy dữ
liệu bảng thì cho thấy được kết quả có 2 biến tác động tích cực (tỷ lệ an toàn vốn,
hiệu quả quản lý); chất lượng tài sản thấp và lạm phát cao tác động tiêu cực đến hiệu
quả hoạt động của ngân hàng. Ngoài ra, GDP tác động nghịch biến đến ROA, NIM
nhưng lại tác động cùng chiều với biến ROE, và cuối cùng LDR khơng có ý nghĩa
thống kê.
Theo Said và Tumin (2011) nghiên cứu về các yếu tố tác động đến hiệu quả
hoạt động của 9 NHTM tại Malaysia và 4 NHTM tại Trung Quốc giai đoạn 2001 –
2007 để tìm ra điểm chung giữa các tác động. Kết quả cho thấy rằng tỷ lệ VCSH trên


TTS tác động cùng chiều với hiệu quả hoạt động, cịn các yếu tố chi phí hoạt động,

rủi ro tín dụng tác động ngược chiều và yếu tố quy mô ngân hàng, rủi ro thanh khoản
khơng có ý nghĩa thống kê. Ngoài ra, nghiên cứu này cho thấy được mức độ ảnh
hưởng khác nhau giữa các yếu tố lên các NHTM ở 2 đất nước này.
Theo nghiên cứu của Abduh và Alias (2014) phân tích 9 biến tác động lên các
ngân hàng hồi giáo và các NHTM ở Pakistan giai đoạn 2006 – 2012 bao gồm các
biến: dự trữ thanh khoản, quy mơ ngân hàng, chi phí trên thu nhập, huy động trên
VCSH, vốn hóa, thị phần, GDP, lãi suất thực lên chỉ số hiệu quả tài chính FPI bằng
phương pháp FGLS. Với kết quả có 3 biến tác động ngược chiều (chi phí, GDP, lãi
suất thực) trong khi đó thị phần, dự trữ thanh khoản và giá trị vốn hóa ngân hàng tác
động cùng chiều lên FPI. Bên cạnh đó, quy mơ và huy động trên VCSH khơng tác
động nhiều lên hiệu quả tài chính.
2.2.2. Các nghiên cứu trong nước
Theo nghiên cứu của Phan Thu Hiền và Phạm Thị Mỹ Hạnh (2013) về các
yếu tố tác động đến khả năng sinh lời của 28 NHTM Việt Nam từ năm 2005 – 2012
sử dụng phương pháp bình phương nhỏ nhất (OLS) để phân tích. Bên cạnh đó số
liệu và thời gian quan sát theo dữ liệu bảng nên tác giả cũng đã sử dụng mơ hình
hiệu ứng cố định (FEM) và mơ hình tác động ngẫu nhiên (REM). Kết quả cho thấy
rằng quy mô ngân hàng, tỷ lệ tiền gửi, tỷ lệ ký quỹ trên TTS, VCSH, tỷ lệ lạm phát
và tổng sản phẩm nội địa (GDP) có ảnh hưởng đến 2 biến phụ thuộc ROA, ROE. Và
từ kết quả mơ hình tác giả đưa ra kết luận các yếu tố này tác động tích cực hay tiêu
cực đến hiệu quả hoạt động của NHTM và đưa ra đề xuất khắc phục.
Theo Nguyễn Thị Cành và Hoàng Nguyễn Vân Trang (2009) đã phân tích 5
biến gồm: TTS, VCSH, hệ số an tồn vốn, doanh thu, tổng chi phí tác động lên lợi
nhuận. Và 3 biến tác động lên ROA gồm cấu trúc vốn (VCSH/TTS), năng lực quản
trị (tỷ lệ chi phí/thu nhập), hệ số an tồn vốn (CAR). Sử dụng phương pháp OLS nhờ
vào ứng dụng Eviews. Kết quả có 2 yếu tố tác động đồng biến với lợi nhuận là
VCSH và doanh thu, còn tác động nghịch biến gồm biến TTS, hệ số an tồn vốn và
tổng chi phí, tác động đến lợi nhuận nhiều nhất là doanh thu. Cịn với mơ hình hồi
quy tác động đến ROA thì hệ số an toàn vốn (CAR), năng lực quản trị (tỷ lệ chi
phí/thu nhập) tác động ngược chiều trong khi cấu trúc vốn thì tác động cùng chiều

với ROA.


Nghiên cứu của Trịnh Quốc Trung và Nguyễn Văn Sang (2013) cho thấy rằng
tổng chi phí hoạt động trên tổng doanh thu (TCTR), tỷ lệ nợ trên tổng dư nợ cho vay
(NPL), loại hình ngân hàng và tỷ lệ VCSH trên TTS, tỷ lệ cho vay trên TTS
(LOATA), tỷ lệ phân chia thị trường (Markshare) thì nhận thấy có tác động đến hiệu
quả hoạt động của các NHTM Việt Nam từ năm 2005 – 2012 cụ thể là tác động lên
ROA, ROE. Kết quả cho thấy rằng tổng chi phí hoạt động trên tổng doanh thu
(TCTR), tỷ lệ nợ trên tổng dư nợ cho vay (NPL), loại hình ngân hàng và tỷ lệ VCSH
trên TTS tác động ngược chiều với ROE trong khi đó, tỷ lệ cho vay trên TTS
(LOATA), tỷ lệ phân chia thị trường (Markshare) tác động cùng chiều. Ngoài ra, tỷ
lệ VCSH trên TTS tác động cùng chiều lên ROA.
Theo Nguyễn Công Tâm và Nguyễn Minh Hà (2015) đã phân tích về hiệu
quả hoạt động của các NHTM tại các nước Đông Nam Á từ năm 2007 – 2011 bao
gồm các biến mức độ an toàn vốn (CAR), chất lượng tài sản và rủi ro tín dụng (NPL/
TL), chất lượng quản trị chi phí (NIE/GI) và tỷ lệ dư nợ trên tiền gửi khách hàng
(LDR), quy mô ngân hàng (LNTA), chênh lệch lãi suất (SPREAD) tác động lên
ROA, ROE. Kết quả cho thấy rằng 4 biến CAR, NPL/TL, NIE/GI, LDR có tác động
ngược chiều lên ROE. Trong khi đó biến LNTA khơng có ý nghĩa thống kê cho cả 2
mơ hình ROA và ROE, biến SPREAD, NPL/TL, NIE/GI có tác động ngược chiều
lên ROA.
Theo nghiên cứu của Nguyễn Phạm Nhã Trúc và Nguyễn Phạm Thiên Thanh
(2016) đo lường tác động 8 biến độc lập tác động lên ROA và ROE gồm: quy mơ,
chi phí/TTS, tỷ lệ cho vay/TTS, VCSH/TTS, loại hình ngân hàng, lạm phát, tăng
trưởng GDP và giao dịch trên thị trường chứng khoán của 28 NHTM Việt Nam từ
năm 2002 – 2013. Kết quả cho thấy quy mơ ngân hàng và chi phí tác động cùng
chiều lên ROA và ROE, tỷ lệ VCSH/TTS có tác động tích cực đến ROA những tác
động tiêu cực đến ROE. Trong đó, khơng có tương quan giữa quy mơ cho vay và
hiệu quả của ngân hàng, bên cạnh đó các yếu tố vĩ mơ đều có tác động tích cực đến

ROA và ROE.
Nghiên cứu của Võ Minh Long (2019) đã sử dụng mơ hình FEM để phân tích
các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các NHTM cổ phần Việt Nam
cho thấy các yếu tố quy mơ ngân hàng, tỷ lệ chi phí trên doanh thu, tỷ lệ VCSH/TTS
tác động ngược chiều đến hiệu quả hoạt động. Trong khi đó, biến tỷ lệ tiền gửi trên



×