1 of 98.
UBND TỈNH THÁI BÌNH
TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ THÁI BÌNH
*****
ĐỀ CƯƠNG KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP
CỬ NHÂN ĐIỀU DƯỠNG
Nguyễn Trúc Nguyên – 196036194106
KHẢO SÁT NHU CẦU
CHĂM SÓC SỨC KHỎE CỦA NGƯỜI CAO TUỔI
TẠI PHƯỜNG QUANG TRUNG THÀNH PHỐ THÁI BÌNH
NĂM 2022
THÁI BÌNH, 2022
Tng hp các án, khóa lun, tiu lun, chuyên và lun vn tt nghip i hc v các chuyên ngành: Kinh t, Tài Chính & Ngân Hàng, Công ngh thông tin document, khoa luan, tieu luan, 123
2 of 98.
UBND TỈNH THÁI BÌNH
TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ THÁI BÌNH
KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP
CỬ NHÂN ĐIỀU DƯỠNG
Nguyễn Trúc Ngun – 196036194106
KHẢO SÁT NHU CẦU
CHĂM SÓC SỨC KHỎE CỦA NGƯỜI CAO TUỔI
TẠI PHƯỜNG QUANG TRUNG THÀNH PHỐ THÁI BÌNH
NĂM 2022
Người hướng dẫn: ThS ĐD. Trần Thị Liên
THÁI BÌNH, 2022
Tng hp các án, khóa lun, tiu lun, chuyên và lun vn tt nghip i hc v các chuyên ngành: Kinh t, Tài Chính & Ngân Hàng, Cơng ngh thơng tin document, khoa luan, tieu luan, 123
3 of 98.
TĨM TẮT NGHIÊN CỨU
Đây là nghiên cứu mơ tả cắt ngang được thực hiện từ tháng 03/2021 đến
tháng 05/2021 tại phường Quang Trung, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình,
có 360 người cao tuổi trú tại phường tham gia trả lời bộ phiếu câu hỏi tự điền
có cấu trúc với mục tiêu khảo sát nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người cao
tuổi tại phường Quang Trung, thành phố Thái Bình. Số liệu được nhập và xử
lý bằng phần mềm SPSS với các kiểm định thống kê y học.
Kết quả: Sức khỏe thể chất người cao tuổi ở mức bình thường chiếm tỷ
lệ cao nhất 54%. Có 216 người (60%) cho rằng sức khỏe của bản thân so với
những người khác cùng giới, cùng lứa tuổi là như nhau. Tỷ lệ người cao tuổi
có đi khám sức khỏe định kỳ chiếm 82% (295 người) cao hơn không đi khám
(18%). Hầu hết người cao tuổi mong muốn sử dụng thuốc điều trị khi ốm đau
là thuốc tây y với 78%. Có 64% người cao tuổi có nhu cầu cần người chăm
sóc và mong muốn chăm sóc chính chiếm tỷ lệ cao nhất là con đẻ với 52%.
Có 100% người cao tuổi có nhu cầu nhận thơng tin về chăm sóc sức khỏe.
Phần lớn NCT mong muốn được cán bộ y tế tư vấn (66%).
Trên cơ sở kết quả nghiên cứu và nhằm đáp ứng nhu cầu chăm sóc y tế
cho người cao tuổi tốt hơn, nghiên cứu xin có một số khuyến nghị như sau:
Tăng cường công tác tuyên truyền giáo dục sức khỏe đối với NCT và cần tập
trung vào những nội dung mà NCT mong muốn được tư vấn. Trạm y tế cấp
xã cần được nâng cấp về cơ sở vật chất, trang thiết bị và nhân lực để đáp ứng
được nhu cầu chăm sóc sức khỏe nhân dân nói chung và đối với NCT nói
riêng.
Từ khóa: Nhu cầu chăm sóc sức khỏe, người cao tuổi.
Tng hp các án, khóa lun, tiu lun, chuyên và lun vn tt nghip i hc v các chuyên ngành: Kinh t, Tài Chính & Ngân Hàng, Cơng ngh thơng tin document, khoa luan, tieu luan, 123
4 of 98.
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc đối với
Ban giám hiệu trường Cao đẳng Y tế Thái Bình đã tạo điều kiện để tơi được
tham gia làm khóa luận tốt nghiệp. Tơi xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể giảng
viên trong nhà trường đã quan tâm, giảng dạy và chỉ bảo tận tình, truyền đạt
những kiến thức hữu ích để giúp tơi thực hiện đề tài khóa luận của mình.
Đặc biệt với lịng kính trọng và biết ơn sâu sắc tôi xin gửi lời cảm ơn chân
thành tới Thạc sĩ Trần Thị Liên - bộ mơn Điều Dưỡng đã hết lịng giúp đỡ, dạy
bảo và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và hồn thành
khóa luận tốt nghiệp.
Tơi xin chân thành cảm ơn các Thầy/Cô trong Hội đồng xét duyệt đề
cương và Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp đã góp ý, sửa chữa cho tơi hồn
thiện nghiên cứu.
Do thời gian có hạn, kinh nghiệm làm khóa luận chưa nhiều nên trong q
trình thực hiện khóa luận khơng thể tránh khỏi sai sót, tơi rất mong nhận được
những ý kiến đóng góp của q thầy cơ và bạn bè.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Sinh viên
Nguyễn Trúc Nguyên
Tng hp các án, khóa lun, tiu lun, chuyên và lun vn tt nghip i hc v các chuyên ngành: Kinh t, Tài Chính & Ngân Hàng, Cơng ngh thơng tin document, khoa luan, tieu luan, 123
5 of 98.
LỜI CAM ĐOAN
Kính gửi:
- Ban giám hiệu nhà Trường Cao Đẳng Y tế Thái Bình
- Thầy, cơ trong hội đồng chấm khóa luận tốt nghiệp.
Tên tơi là: Nguyễn Trúc Nguyên
Sinh viên lớp: Cao đẳng Điều dưỡng K12 – HP6
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của bản thân tôi và được
sự hướng dẫn khoa học của ThS. Trần Thị Liên. Các số liệu, kết quả trong khóa
luận này là hồn tồn trung thực, khách quan và chưa từng được công bố trên
bất cứ tài liệu nào trước đây.
Nếu phát hiện bất kỳ sự gian lận nào em xin chịu trách nhiệm về nội dung
luận văn của mình.
Sinh viên
Nguyễn Trúc Ngun
Tng hp các án, khóa lun, tiu lun, chuyên và lun vn tt nghip i hc v các chuyên ngành: Kinh t, Tài Chính & Ngân Hàng, Công ngh thông tin document, khoa luan, tieu luan, 123
6 of 98.
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BHYT
Bảo hiểm y tế
CSSK
Chăm sóc sức khỏe
CĐ-ĐH
Cao đẳng – đại học
CSYT
Chăm sóc y tế
ĐTNC
Đối tượng nghiên cứu
NCT
Người cao tuổi
DS - KHHGĐ
Dân số - kế hoạch hóa gia đình
TCYTTG
Tổ chức Y tế Thế giới
LHQ
Liên Hợp Quốc
THCS
Trung học cơ sở
THPT
Trung học phổ thông
Tng hp các án, khóa lun, tiu lun, chuyên và lun vn tt nghip i hc v các chuyên ngành: Kinh t, Tài Chính & Ngân Hàng, Cơng ngh thơng tin document, khoa luan, tieu luan, 123
7 of 98.
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu .......................................26
Bảng 3.2 Phân bố nhóm tuổi theo giới tính của người cao tuổi (n=360) ........28
Bảng 3.3 Tình trạng hơn nhân của người cao tuổi theo giới tính ....................29
Bảng 3.4 Sự sắp xếp cuộc sống của người cao tuổi ........................................30
Bảng 3.5 Sự hiểu biết về bệnh tật của bản thân người cao tuổi ......................31
Bảng 3.6 Tỷ lệ người cao tuổi mắc bệnh mạn tính .........................................33
Bảng 3. 7 Tỷ lệ người cao tuổi mắc bệnh thông thường .................................33
Bảng 3. 8 Nhu cầu chăm sóc y tế của người cao tuổi .....................................34
Bảng 3. 9 Chăm sóc sức khỏe thường xuyên cho người cao tuổi ...................38
Bảng 3. 10 Nhu cầu sử dụng thuốc điều trị của người cao tuổi ......................39
Bảng 3. 11 Nhu cầu người chăm sóc và mong muốn người chăm sóc ...........40
Bảng 3. 12 Nhu cầu nhận thơng tin và người cung cấp thông tin về CSSK của
người cao tuổi .................................................................................................42
Bảng 3. 13 Những nội dung người cao tuổi muốn được tư vấn ......................42
Bảng 3. 14 Nhu cầu chăm sóc y tế của người cao tuổi ...................................43
Bảng 3. 15 Đánh giá chất lượng khám chữa bệnh ở các cơ sở y tế.................43
Bảng 3. 16 Đánh giá chất lượng khám chữa bệnh ở các cơ sở y tế.................44
Bảng 3. 17 Tìm hiểu về chăm sóc sức khỏe bệnh tật của người cao tuổi .......44
Bảng 3. 18 Thơng tin tìm hiểu về chăm sóc sức khỏe bệnh tật của người cao
tuổi .................................................................................................................45
Bảng 3. 19 Đánh giá nhu cầu chăm sóc y tế của người cao tuổi .....................45
Tng hp các án, khóa lun, tiu lun, chuyên và lun vn tt nghip i hc v các chuyên ngành: Kinh t, Tài Chính & Ngân Hàng, Công ngh thông tin document, khoa luan, tieu luan, 123
8 of 98.
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1 Trình độ học vấn của người cao tuổi (n=360) ........................... 29
Biểu đồ 3.2 Nguồn thu nhập chính của người cao tuổi (n=360) .................... 31
Biểu đồ 3. 3 Phân bố người chăm sóc hiện tại cho người cao tuổi theo giới . 40
Biểu đồ 3. 4 Mong muốn của người cao tuổi trong chăm sóc y tế ................. 41
Biểu đồ 3. 5 Nơi người cao tuổi mong muốn được khám, chữa bệnh ........... 42
Tng hp các án, khóa lun, tiu lun, chuyên và lun vn tt nghip i hc v các chuyên ngành: Kinh t, Tài Chính & Ngân Hàng, Cơng ngh thơng tin document, khoa luan, tieu luan, 123
9 of 98.
MỤC LỤC
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU ............................................................................. 3
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................. 4
LỜI CAM ĐOAN............................................................................................ 5
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .............................................................. 6
DANH MỤC BẢNG ....................................................................................... 7
DANH MỤC BIỂU ĐỒ .................................................................................. 8
ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................. 1
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ....................................................... 4
1.1. Khái niệm về người cao tuổi ................................................................. 4
1.2.Đặc điểm sức khỏe của người cao tuổi ................................................... 4
1.3.Nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người cao tuổi ..................................... 5
1.3.1 Nhu cầu CSSK tại viện dưỡng lão .................................................... 8
1.3.2 Nhu cầu CSSK tại cộng đồng ........................................................... 9
1.4: Tình hình người cao tuổi ở trên thế giới .............................................. 11
1.5. Tình hình người cao tuổi ở Việt Nam .................................................. 12
1.6 Đặc điểm chung của địa bàn nghiên cứu .............................................. 14
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........ 17
2.1. Đối tượng nghiên cứu, địa điểm, thời gian nghiên cứ......................... 17
Người cao tuổi trong thơn có mặt tại thời điểm khảo sát. ........................... 17
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu ....................................................... 17
2.3. Thiết kế nghiên cứu ............................................................................. 17
2.4. Cỡ mẫu ................................................................................................ 17
2.5. Phương pháp chọn mẫu ....................................................................... 17
2.6. Phương pháp thu thập số liệu .............................................................. 17
2.7. Các biến số được sử dụng trong nghiên cứu ........................................ 19
2.8. Tiêu chuẩn đánh giá ............................................................................ 23
2.9. Xử lí và phân tích số liệu ..................................................................... 24
2.10. Sai số có thể gặp và biện pháp khắc phục.......................................... 24
2.11. Đạo đức trong nghiên cứu ................................................................. 25
Tng hp các án, khóa lun, tiu lun, chuyên và lun vn tt nghip i hc v các chuyên ngành: Kinh t, Tài Chính & Ngân Hàng, Cơng ngh thơng tin document, khoa luan, tieu luan, 123
10 of 98.
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .................................................. 26
3.1. Đặc điểm chung về đối tượng nghiên cứu ........................................... 26
3.2. Sự hiểu biết về bệnh tật của bản thân người cao tuổi .......................... 31
3.3. Nhu cầu chăm sóc y tế của người cao tuổi .......................................... 34
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN ........................................................................... 47
4.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu ......................................... 47
4.2. Sự hiểu biết về bệnh tật của người cao tuổi ......................................... 48
4.3. Nhu cầu chăm sóc y tế của người cao tuổi .......................................... 49
4.4. Hạn chế của nghiên cứu ...................................................................... 53
KẾT LUẬN .................................................................................................. 54
KHUYẾN NGHỊ .......................................................................................... 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................... 56
PHỤ LỤC ..................................................................................................... 59
PHỤ LỤC 1: BỘ CÂU HỎI .......................................................................... 59
PHIẾU THU THẬP THÔNG TIN KIẾN THỨC .......................................... 59
PHỤ LỤC 2: CÁCH TÍNH ĐIỂM VỀ SỰ HIỂU BIẾT VỀ BỆNH TẬT CỦA
NGƯỜI CAO TUỔI ...................................................................................... 66
PHỤ LỤC 3: CÁCH TÍNH ĐIỂM VỀ NHU CẦU CHĂM SĨC SỨC KHỎE
CỦA NGƯỜI CAO TUỔI............................................................................. 68
Tng hp các án, khóa lun, tiu lun, chuyên và lun vn tt nghip i hc v các chun ngành: Kinh t, Tài Chính & Ngân Hàng, Cơng ngh thông tin document, khoa luan, tieu luan, 123
11 of 98.
ĐẶT VẤN ĐỀ
Người cao tuổi (NCT) có vai trị và vị trí hết sức quan trọng trong đời
sống xã hội, bởi vì họ vừa là kho kinh nghiệm, kiến thức vô giá của đất nước,
vừa là tấm gương sáng để các thế hệ trẻ noi theo.
Về sức khỏe của người cao tuổi được quan tâm hàng đầu, tại các quốc
gia. Thể trạng sức khỏe khi về già rất yếu trong các động tác hoạt động của
công việc. Công việc không được linh hoạt hơn về độ tuổi càng lớn càng nhiều
phát sinh, bệnh tật ln rình rập. Dinh dưỡng đối với người tuổi và tập luyện
thể dục (chủ yếu là luyện dưỡng sinh) để chống lại, sự lão hóa theo tháng năm,
sức đề kháng giảm đi nhiều so với tuổi thanh xuân [32].
Mọi người trên toàn thế giới đang sống lâu hơn. Ngày nay, hầu hết mọi
người có thể mong đợi sống đến tuổi sáu mươi và hơn thế nữa. Mọi quốc gia
trên thế giới đều đang có sự gia tăng cả về quy mô và tỷ lệ người cao tuổi trong
dân số. Từ năm 2015 đến năm 2050, tỷ lệ dân số thế giới trên 60 tuổi sẽ tăng
gần gấp đôi từ 12% lên 22%. Đến năm 2020, số người từ 60 tuổi trở lên sẽ đông
hơn số trẻ em dưới 5 tuổi. Vào năm 2050, 80% người cao tuổi sẽ sống ở các
nước có thu nhập thấp và trung bình. Tốc độ già hóa dân số nhanh hơn nhiều
so với trước đây. Tất cả các quốc gia đều phải đối mặt với những thách thức
lớn để đảm bảo rằng hệ thống y tế và xã hội của họ sẵn sàng tận dụng tối đa sự
thay đổi nhân khẩu học này [33].
Theo thống kê của Bộ Y tế, Việt Nam đã chính thức bước vào giai đoạn
già hóa dân số từ năm 2011. Đến năm 2019, tỷ lệ người cao tuổi chiếm 11,86%
dân số. Tỷ lệ người cao tuổi sẽ tăng lên 16,66% vào năm 2029 và 26,10% vào
năm 2049. Việt Nam sẽ là một trong số những quốc gia có tốc độ già hóa nhanh
nhất thế giới. Đáng chú ý, người cao tuổi sống chủ yếu ở nông thôn, sống cùng
con cháu, đời sống vật chất cịn gặp nhiều khó khăn. Người cao tuổi đối diện
1
Tng hp các án, khóa lun, tiu lun, chuyên và lun vn tt nghip i hc v các chuyên ngành: Kinh t, Tài Chính & Ngân Hàng, Cơng ngh thơng tin document, khoa luan, tieu luan, 123
12 of 98.
với gánh nặng “bệnh tật kép” và thường mắc các bệnh mạn tính, bình qn mỗi
người cao tuổi có 3 bệnh, đối diện với nguy cơ tàn phế do q trình lão hóa, chi
phí điều trị lớn. NCT là một trong những lực lượng nòng cốt ở cơ sở. Trong gia
đình, NCT nêu gương, hướng dẫn, động viên con cháu chấp hành các chủ
trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước. Họ vẫn tiếp
tục có những đóng góp để góp phần phát triển kinh tế - xã hội, giữ gìn an ninh
chính trị, trật tự an toàn xã hội ở địa phương, cơ sở. Tuy nhiên, NCT ở Việt
Nam đa phần có đời sống vật chất khó khăn, chăm sóc sức khỏe chưa thật đầy
đủ, cuộc sống tinh thần chưa thực sự thỏa mãn, cịn nhiều người trong tình trạng
sống cơ đơn. Nhận thức được điều này, Đảng và Nhà nước Việt Nam đã ln
quan tâm và ban hành nhiều chủ trương, chính sách đối với NCT để đảm bảo
đời sống vật chất cũng như tinh thần của họ. Các chính sách này đã tạo ra các
khuôn khổ pháp lý để cải thiện và nâng cao chất lượng cuộc sống của NCT [5].
Thái Bình là một tỉnh đồng bằng sơng Hồng, có thành phần dân cư đa
dạng gồm nhiều ngành nghề, có mức sống tương đương như nhiều khu vực
Nông thôn miền Bắc Việt Nam. Sau hơn hai năm biến động do tình hình Covid,
NCT đặc biệt là NCT có bệnh lí nền sẵn, sẽ có nguy cơ dễ mắc phải khiến cho
bệnh trở nên nghiêm trọng hơn. Do đó, quan tâm, chú trọng chăm sóc sức khỏe,
chủ động phịng bệnh đối với người cao tuổi trước diễn biến phức tạp của dịch
COVID-19 là vơ cùng quan trọng.
Để tìm hiểu thực trạng sức khỏe và nhu cầu chăm sóc y tế cho người cao
tuổi nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe và đáp ứng nhu cầu chăm
sóc y tế của người cao tuổi chúng tôi tiến hành nghiên cứu: Nhu cầu chăm sóc
sức khỏe của người cao tuổi tại phường Quang Trung thành phố Thái Bình năm
2022. Với mục tiêu:
1.Mơ tả sự hiểu biết về bệnh tật của bản thân của người cao tuổi tại phường
Quang Trung ,thành phố Thái Bình năm 2022.
2
Tng hp các án, khóa lun, tiu lun, chuyên và lun vn tt nghip i hc v các chuyên ngành: Kinh t, Tài Chính & Ngân Hàng, Cơng ngh thơng tin document, khoa luan, tieu luan, 123
13 of 98.
2. Xác định nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người cao tuổi tại phường Quang
Trung thành phố Thái Bình năm 2022.
3
Tng hp các án, khóa lun, tiu lun, chuyên và lun vn tt nghip i hc v các chuyên ngành: Kinh t, Tài Chính & Ngân Hàng, Công ngh thông tin document, khoa luan, tieu luan, 123
14 of 98.
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1.
Khái niệm về người cao tuổi
Theo Tổ chức Y tế Thế giới (TCYTTG) thì sắp xếp các lứa tuổi như sau:
- Từ 45 tuổi đến 59 tuổi: Người trung niên
- Từ 60 tuổi đến 74 tuổi: Người có tuổi
- Từ 75 tuổi đến 90 tuổi: Người già
- Từ 90 tuổi trở lên: Người già sống lâu
Theo quy định của Liên Hiệp Quốc (LHQ) từ năm 1970. Người từ 60
tuổi trở lên được gọi là NCT [8].
Tại Việt Nam, Điều I Của Pháp lệnh do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban
hành ngày 28 tháng 4 năm 2000 đã nêu rõ: “Người cao tuổi theo quy định của
Pháp lệnh này là công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam từ 60
tuổi trở lên’’ [20]. Pháp lệnh NCT đã quy định các cơ sở xã, phường có trách
nhiệm theo dõi; quản lí trực tiếp chăm sóc sức khỏe ban đầu, tổ chức khám sức
khỏe định kỳ cho NCT sống trên địa bàn. Luật NCT số 39/2009/QH12 quy định
người từ 80 tuổi trở lên khơng có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng
tháng được hưởng bảo hiểm y tế (BHYT).
1.2.
Đặc điểm sức khỏe của người cao tuổi
Lão học là nghiên cứu về sự lão hóa, bao gồm thay đổi sinh học, xã hội học
và tâm lý. Lão hóa (tức là lão hóa đơn thuần) là sự suy giảm khơng thể đảo
ngược được trong chức năng của cơ quan, xảy ra theo thời gian ngay cả khi
khơng có thương tổn, bệnh tật, yếu tố nguy cơ môi trường, hoặc lối sống không
hợp lý (ví dụ chế độ ăn uống khơng lành mạnh, thiếu luyện tập, lạm dụng chất
gây nghiện). Ban đầu, những thay đổi chức năng cơ quan (xem Sinh lý học liên
quan đến tuổi già) không ảnh hưởng đến các hoạt động cơ bản; biểu hiện đầu
4
Tng hp các án, khóa lun, tiu lun, chuyên và lun vn tt nghip i hc v các chuyên ngành: Kinh t, Tài Chính & Ngân Hàng, Công ngh thông tin document, khoa luan, tieu luan, 123
15 of 98.
tiên là sự suy giảm khả năng của mỗi cơ quan để duy trì sự cân bằng nội mơi
dưới tác dụng của các căng thẳng, áp lực (ví dụ như bệnh tật, chấn thương).
Các hệ thống tim mạch, thận và thần kinh trung ương thường dễ bị tổn thương
nhất (đó là các liên kết yếu nhất) [22].
Ở cấp độ sinh học, lão hóa là kết quả của việc tích tụ nhiều loại tổn
thương tế bào và phân tử theo thời gian. Điều này dẫn đến suy giảm dần năng
lực thể chất và tinh thần, ngày càng có nguy cơ mắc bệnh và cuối cùng là tử
vong. Những thay đổi này khơng tuyến tính cũng khơng nhất qn và chúng
chỉ liên quan một cách lỏng lẻo với tuổi của một người tính theo năm. Sự đa
dạng được thấy ở tuổi già khơng phải là ngẫu nhiên [29].
Ngồi những thay đổi về mặt sinh học, lão hóa thường liên quan đến
những chuyển đổi cuộc sống, phụ thuộc vào môi trường xã hội, đặc biệt là mơi
trường văn hố – tình cảm, và đặc biệt nhất là mơi trường gia đình. Khi bước
sang giai đoạn tuổi già, những thay đổi tâm lý của mỗi người là khác nhau, đối
mặt với những vấn đề nghỉ hưu, chuyển đến nhà ở thích hợp hơn và cái chết
của bạn bè và đối tác,…[29].
1.3.
Nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người cao tuổi
Ngày nay, lần đầu tiên trong lịch sử, hầu hết mọi người có thể mong đợi
sống đến tuổi sáu mươi và hơn thế nữa. Tuổi thọ cao hơn thể hiện một cơ hội
quan trọng, không chỉ cho những người lớn tuổi và gia đình của họ, mà cịn cho
tồn xã hội. Những năm bổ sung mang đến cơ hội theo đuổi các hoạt động mới
như học lên cao hoặc đam mê bị bỏ quên từ lâu, đồng thời tiếp tục đóng góp có
giá trị cho gia đình và cộng đồng. Tuy nhiên, mức độ của những cơ hội này phụ
thuộc nhiều vào một yếu tố: sức khỏe [29].
Sức khỏe là tiêu chí quan trọng nhất khi phân tích thực trạng về phúc lợi
của người cao tuổi. Thực tế cho thấy, quá trình già hóa khơng chỉ liên quan tới
rủi ro tử vong ngày càng cao do những biến đổi về mặt sinh học mà cịn liên
5
Tng hp các án, khóa lun, tiu lun, chuyên và lun vn tt nghip i hc v các chun ngành: Kinh t, Tài Chính & Ngân Hàng, Cơng ngh thông tin document, khoa luan, tieu luan, 123
16 of 98.
quan tới hạn chế về chức năng hoặc nguy cơ với đau ốm kinh niên ngày càng
tăng. Sức khỏe ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống hàng ngày của người cao tuổi.
Phân tích của Sidell (1995) (theo trích dẫn của Sim, 2001) cho thấy ốm đau sẽ
dẫn đến mất tự chủ và độc lập trong cuộc sống, làm giảm sự năng động, mất sự
tôn trọng và sự tự tin. Nói cách khác, với người cao tuổi, sự tổn thương về tinh
thần do sức khỏe yếu còn nghiêm trọng hơn hao tổn vật chất. Chính vì lý do
này mà việc phân tích tình trạng sức khỏe và chăm sóc sức khỏe của dân số cao
tuổi cho chúng ta biết về chất lượng sống của người cao tuổi, nhu cầu về y tế
và các dịch vụ có liên quan đối với hệ thống y tế nói chung cũng như việc chăm
sóc sức khỏe tại gia đình và cộng đồng.
Theo sự phát triển của cơng nghiệp hố, hiện đại hố của nước ta, đời
sống vật chất và tinh thần được cải thiện cùng với những tiến bộ nhất định của
hệ thống y tế, sức khỏe của người cao tuổi Việt Nam nhìn chung được cải thiện,
trong đó tỷ lệ người cao tuổi có tình trạng sức khỏe khá/tốt tăng lên, trong khi
người cao tuổi có tình trạng sức khỏe yếu giảm đi (Đàm Hữu Đắc và cộng sự,
2010) [30]. Tuy nhiên, có một số vấn đề thách thức về sức khỏe của người cao
tuổi Việt Nam.
Một trong những mối quan tâm hàng đầu của người cao tuổi trên toàn
thế giới là đảm bảo thu nhập. Cùng với y tế, vấn đề này là một trong những vấn
đề được chính người cao tuổi thường xuyên đề cập đến. Đây cũng chính là
những thách thức lớn nhất mà các chính phủ phải đối mặt trong q trình dân
số già hóa. Khủng hoảng kinh tế toàn cầu, dịch bệnh Covid 19 tại mọi quốc gia
trên thế giới làm cho áp lực về tài chính thêm trầm trọng và khó khăn trong việc
đảm bảo cả kinh tế và tiếp cận các dịch vụ y tế cho người cao tuổi.
6
Tng hp các án, khóa lun, tiu lun, chuyên và lun vn tt nghip i hc v các chuyên ngành: Kinh t, Tài Chính & Ngân Hàng, Công ngh thông tin document, khoa luan, tieu luan, 123
17 of 98.
Biểu đồ 1.1: Đối tượng mà NCT chia sẻ
khi cảm thấy buồn (%)
Không ai cả
24.3
Vợ/chồng
32.2
7.2
Con trai
6
Con gái
Con rể
11.7
Con dâu
35.6
Cháu trai
4.2
22.3
Cháu gái
22.6
Khác
Biểu đồ 1.2: Các triệu chứng NCT gặp phải (% theo bệnh)
năm 2011
80
70
73.6
67.867.4
74.7
68.9
63.9
71.570.2
63.3
73.1
70.5
62.1
60
50
60-69
40
70-79
30
80+
20
10
0
Đau lưng
Đau khớp
Chóng mặt
Đau đầu
7
Tng hp các án, khóa lun, tiu lun, chuyên và lun vn tt nghip i hc v các chuyên ngành: Kinh t, Tài Chính & Ngân Hàng, Cơng ngh thơng tin document, khoa luan, tieu luan, 123
18 of 98.
Biểu đồ 1.3 Các khó khăn về chức năng vận động của NCT
(% theo nhóm)
100
89.7
90
75
80
70
60
50
30
20
42.8
69.3
68.5
58.4
60
40
74.8
70.9
56.2
55.1
38.6
31.1
22.8
16.4
65.5
33.5
19.3
13.6
38.3
42.6
42.7
31.3
23.7
10
0
Gặp ít nhất Vươn tay
trên vai
một khó
khăn về vận
động
Đứng dậy Đi cầu thang Sử dụng
Ngồi hoặc Nâng hoặc Đi bộ 200khi đang
ngón tay để ngồi xổm mang đồ vặt 300mét
ngồi
nắm giữ
khoảng 5kg
̉60-69
70-79
80+
1.3.1 Nhu cầu CSSK tại viện dưỡng lão
Tại việt Nam trong những năm gần đây tốc độ lão hóa của dân số tăng
cao, đặc biệt là tại các khu đô thị lớn. Trong khi đó cuộc sống hội nhập và phát
triển những người trẻ tuổi bận rộn với vòng quay cuộc sống làm việc, học tập
khơng có đủ thời gian để cân bằng giữa cơng việc và chăm sóc cha mẹ, ơng bà
vì vậy mà những người cao tuổi dễ bị cô đơn, khơng được đảm bảo sức khỏe
tồn diện, khiến cho việc này trở thành nỗi trăn trở của rất nhiều gia đình.
8
Tng hp các án, khóa lun, tiu lun, chun và lun vn tt nghip i hc v các chuyên ngành: Kinh t, Tài Chính & Ngân Hàng, Cơng ngh thơng tin document, khoa luan, tieu luan, 123
19 of 98.
Viện dưỡng lão chăm sóc sức khỏe người cao tuổi nhằm cung cấp các
dịch vụ chăm sóc sức khỏe toàn diện, với mong muốn chia sẻ trách nhiệm với
các gia đình, là giải pháp để con cháu vẫn có điều kiện quan tâm, vẫn duy trì
cơng việc khi ông bà, cha mẹ được vui sống bên những người bạn cùng tuổi,
được chăm sóc cả về vật chất lẫn tinh thần, giúp gia đình hồn tồn n tâm,
tin tưởng trong mọi thời điểm.
Theo xu hướng phát triển hiện nay, có rất nhiều viện dưỡng lão, khu nghỉ
dưỡng dành cho mọi nhà, nhất là NCT có được trải nhiệm và cuộc sống đáng
mơ ước. Hầu hết tất cả các viện dưỡng lão đều nằm tại những vị trí có cảnh
quan mơi trường xung quanh thống mát, khơng khí trong lành, không gian yên
tĩnh, phù hợp để người lớn tuổi an dưỡng. Đặc biệt cuộc sống trong viện dưỡng
lão luôn đầy đủ trang thiết bị, đội ngũ nhân viên y tế chun nghiệp,... ln
giúp NCT có 1 sức khoẻ tốt nhất.
Tại viện dưỡng lão, NCT được lập hồ sơ chăm sóc để theo dõi tình trạng
sức khỏe. Các cụ được kiểm tra dấu hiệu sinh tồn hàng ngày, có bác sỹ chuyên
khoa thăm khám định kỳ. Được sống trong 1 cảnh quan môi trường trong lành,
yên tĩnh, tránh xa những nơi tấp nập, ồn ào của cuộc sống hàng ngày
Đời sống sức khỏe, tinh thần của Người cao tuổi được quyết định bởi đội
ngũ chăm sóc viên, điều dưỡng viên, bác sĩ, chuyên gia tư vấn tại nhà dưỡng
lão. Nên lựa chọn những viện dưỡng lão có đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, đào
tạo bài bản về chuyên môn và trách nhiệm, có tình cảm đặc biệt với người già
[25].
1.3.2 Nhu cầu CSSK tại cộng đồng
Người cao tuổi Việt Nam sống chủ yếu ở nông thôn, sống cùng con cháu;
đời sống vật chất cịn gặp nhiều khó khăn. Người cao tuổi ở nước có mức thu
nhập trung bình như Việt Nam mang gánh nặng bệnh tật lớn hơn so với những
người giàu có trên thế giới. Bất kể họ sống ở đâu, kẻ giết người lớn tuổi nhất là
9
Tng hp các án, khóa lun, tiu lun, chuyên và lun vn tt nghip i hc v các chuyên ngành: Kinh t, Tài Chính & Ngân Hàng, Cơng ngh thơng tin document, khoa luan, tieu luan, 123
20 of 98.
bệnh tim, đột quỵ và bệnh phổi mãn tính. Các nguyên nhân lớn nhất của khuyết
tật là suy giảm cảm giác, đau lưng và cổ, bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính, rối loạn
trầm cảm, té ngã, tiểu đường, sa sút trí tuệ và viêm xương khớp.
Hầu hết các hệ thống y tế tuyến dưới của nước ta hiện nay đều chưa
chuẩn bị tốt để đáp ứng nhu cầu của người cao tuổi, những người thường mắc
nhiều bệnh mãn tính hoặc hội chứng lão khoa. Các hệ thống chưa có khả năng
cung cấp dịch vụ chăm sóc tổng hợp và lấy người cao tuổi làm trung tâm, đồng
thời tập trung vào việc duy trì năng lực khi người cao tuổi. Do đó cần có những
chính sách của nhà nước để phát triển cộng đồng theo những cách thức thúc
đẩy khả năng của người lớn tuổi; cung cấp các dịch vụ chăm sóc tổng hợp lấy
con người làm trung tâm và sức khỏe ban đầu đáp ứng cho người cao tuổi; và
cung cấp cho những người lớn tuổi có nhu cầu cơ hội tiếp cận với dịch vụ chăm
sóc dài hạn có chất lượng.
Chi phí trung bình để chăm sóc sức khỏe cho một người cao tuổi bằng 78 lần chi phí trung bình chăm sóc sức khỏe cho một người trẻ tuổi, gánh nặng
lớn về nguồn lực chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi là điều không tránh
khỏi. Trong khi đó, mức độ hiểu biết về chăm sóc sức khỏe và tự chăm sóc sức
khỏe của người cao tuổi cịn thấp, phần lớn người cao tuổi khơng biết các biểu
hiện hoặc cách phòng chống các bệnh thường gặp. Khả năng và tỷ lệ tiếp cận
các dịch vụ chăm sóc sức khỏe giữa các nhóm người cao tuổi hết sức khác nhau
và đây là một nguyên nhân khiến cho một bộ phận không nhỏ người cao tuổi
không được điều trị, chăm sóc đầy đủ ngay cả khi phát hiện ra bệnh tật. Mặt
khác, mặc dù tỷ lệ người cao tuổi ngày càng tăng nhưng mạng lưới y tế cho
người cao tuổi ở Việt Nam còn yếu, nhân viên y tế phục vụ tại cộng đồng còn
thiếu; kỹ năng phát hiện, điều trị và chăm sóc người cao tuổi cịn hạn chế [17].
Chính phủ và các ban ngành cần đảm bảo tất cả NCT có thể được hưởng
cuộc sống được tôn trọng và bảo đảm, được tiếp cận đến các dịch vụ xã hội và
10
Tng hp các án, khóa lun, tiu lun, chuyên và lun vn tt nghip i hc v các chuyên ngành: Kinh t, Tài Chính & Ngân Hàng, Công ngh thông tin document, khoa luan, tieu luan, 123
21 of 98.
y tế thiết yếu và có thu nhập tối thiểu thông qua việc thực hiện sàn an sinh xã
hội quốc gia và các đầu tư xã hội khác làm tăng tính tự chủ và độc lập của người
cao tuổi, phịng tránh đói nghèo và góp phần già hóa một cách mạnh khỏe.
Các hành động này cần được dựa trên một tầm nhìn dài hạn, được hỗ trợ
bởi các cam kết chính trị mạnh mẽ và một nguồn có ngân sách đảm bảo nhằm
ngăn ngừa các tác động tiêu cực có thể xảy ra tại thời điểm khủng hoảng hoặc
khi có thay đổi về chính quyền. Hỗ trợ cộng đồng và gia đình xây dựng mạng
lưới hỗ trợ cho người cao tuổi già yếu có được các dịch vụ chăm sóc lâu dài
cần thiết, và thúc đẩy cuộc sống tuổi già mạnh khỏe, năng động ở từng địa
phương.
1.4: Tình hình người cao tuổi ở trên thế giới
Theo khảo sát của LHQ, "cộng đồng người già" ngày càng đông đảo
trên khắp các châu lục. Trung Quốc với mức tăng tám triệu người/năm, năm
2010 số dân sẽ có 1,36 tỷ người và năm 2020 có 1,4 tỷ; năm 2040 số người
hơn 65 tuổi lên tới 320 triệu người, chiếm 22% số dân. Hội Người cao tuổi
Trung Quốc cho biết, tuổi thọ bình quân của người dân hiện là 72 (năm 1949
là 35). Khu Tự trị Tân Cương có nhiều người cao tuổi nhất với hơn 1.400
người hơn 100 tuổi, trung bình 73/1 triệu người (cả nước là 23/1 triệu người).
Nhật Bản hiện là quốc gia có tỷ lệ người già cao nhất ở châu Á với số người
hơn 65 tuổi, chiếm 21,8% tổng số dân. Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi Nhật
Bản cho biết, năm 2008 là năm thứ hai liên tiếp, tuổi thọ trung bình của người
dân đất nước "Mặt trời mọc" tăng lên mức kỷ lục [14].
Số lượng các "quốc giao lão hóa" đang tăng lên. Sin-ga-po dự kiến tỷ lệ
người lao động hơn 50 tuổi tăng lên 29% vào năm 2015 từ 24% năm 2006.
Theo Viện Thống kê châu Âu (Eurostat), tổng số dân 27 nước thành viên EU
hiện là 495 triệu người, trong đó 17% hơn 65 tuổi; dự kiến năm 2035 tổng số
dân là 521 triệu người thì 25,4% hơn 65 tuổi và 7,9% hơn 80. Ðứng đầu nhóm
"quốc gia già" gồm Ðức (với 30,2% dân số là người cao tuổi), I-ta-li-a, Xlô11
Tng hp các án, khóa lun, tiu lun, chuyên và lun vn tt nghip i hc v các chuyên ngành: Kinh t, Tài Chính & Ngân Hàng, Cơng ngh thơng tin document, khoa luan, tieu luan, 123
22 of 98.
vê-ni-a. Nhóm "quốc gia trẻ nhất" có Ai-xơ-len và Síp với tỷ lệ trẻ vị thành
niên là 17,6% và 19% dân số.
Pháp hiện đứng thứ hai châu Âu về dân số (sau Ðức) với 60,3 triệu
người, chiếm 13,6% dân số EU. Số người hơn 80 tuổi của châu Âu sẽ tăng từ
22 triệu lên 61 triệu và tỷ lệ người đi làm/người già là 2/1 (hiện nay 4/1). Tại
Mỹ, theo Cục Ðiều tra dân số nước này, năm 2050 số người hơn 85 tuổi sẽ
nhiều gấp ba lần hiện nay, lên 19 triệu người [16].
Đến năm 2030, cứ 6 người trên thế giới thì có 1 người từ 60 tuổi trở lên.
Tại thời điểm này, tỷ trọng dân số từ 60 tuổi trở lên sẽ tăng từ 1 tỷ người vào
năm 2020 lên 1,4 tỷ người. Đến năm 2050, dân số thế giới từ 60 tuổi trở lên
sẽ tăng gấp đôi (2,1 tỷ người). Số người từ 80 tuổi trở lên dự kiến sẽ tăng gấp
ba lần trong giai đoạn 2020-2050, đạt 426 triệu người.
Trong khi sự thay đổi phân bố dân số của một quốc gia theo hướng già
hơn - được gọi là già hóa dân số - bắt đầu ở các nước có thu nhập cao (ví dụ ở
Nhật Bản, 30% dân số đã trên 60 tuổi), thì hiện nay nó đang ở mức thấp và
trung bình- các quốc gia có thu nhập đang trải qua sự thay đổi lớn nhất. Đến
năm 2050, 2/3 dân số thế giới trên 60 tuổi sẽ sống ở các nước có thu nhập thấp
và trung bình [29].
1.5. Tình hình người cao tuổi ở Việt Nam
Cùng với xu hướng chung của thế giới, người cao tuổi Việt Nam không
ngừng tăng lên cả về số lượng và tỷ lệ. Ở Việt Nam, quá trình chuyển đổi nhân
khẩu học cũng đang diễn ra mạnh mẽ. Kết quả các cuộc Tổng điều tra dân số
và nhà; điều tra biến động dân số và kế hoạch hóa gia đình ¼ hàng năm cho
thấy: Số lượng NCT tăng từ 7,2% (năm 1989) lên 8,1% (năm 1999) và lên
8,7% (năm 2009), như vậy bình quân mỗi năm tăng 0,06%. Tuy nhiên, từ năm
2009, số lượng và tỷ lệ NCT sẽ tăng rất nhanh, chỉ trong một năm từ năm 2009
đến 2010, tỷ lệ NCT của nước ta đã tăng từ 8,7% lên 9,4% gấp 10 lần so với
giai đoạn trước đây và xu hướng trong những năm tới, dự báo sẽ cịn tăng
12
Tng hp các án, khóa lun, tiu lun, chuyên và lun vn tt nghip i hc v các chuyên ngành: Kinh t, Tài Chính & Ngân Hàng, Công ngh thông tin document, khoa luan, tieu luan, 123
23 of 98.
nhanh hơn 8,13 triệu người năm 2010 [2]. Theo dự báo của Liên Hiệp Quốc
tỷ lệ NCT ở nước ta sẽ là 26% vào năm 2050.
Người cao tuổi ở nước ta chủ yếu sống ở nông thôn, là nông dân và làm
nông nghiệp. Năm 2009, tỷ lệ NCT sống ở nông thôn là 72,1% gấp 2,6 lần khu
vực thành thị và chủ yếu là làm nông nghiệp [17].
Ngày càng có nhiều NCT sống góa vợ/chồng, số cụ bà sống ly hôn, ly
thân cũng cao hơn số cụ ông sống ly hôn, ly thân gấp 2,2 lần. Khoảng 805
người cao tuổi sống cô đơn là phụ nữ và cũng khoảng 80% trong số họ sống ở
nông thôn [16]. Như vậy có thể thấy mơ hình gia đình ở Việt Nam đang thay
đổi theo xu hướng mà ở đó NCT ngày càng sống độc lập với con cái. Việc
phải sống một mình là điều rất bất lợi đối với NCT, bởi gia đình ln là chỗ
dựa cả về tinh thần và vật chất rất quan trọng đối với NCT.
Theo kết quả diều tra dân số năm 2019. Tuổi thọ trung bình của người
Việt Nam là 73,6 tuổi; trong đó, tuổi thọ của nam giới là 71,0 tuổi, của nữ giới
là 76,3 tuổi. Từ năm 1989 đến nay, tuổi thọ trung bình của Việt Nam liên tục
tăng, từ 65,2 tuổi năm 1989 lên 73,6 tuổi năm 2019. Chênh lệch về tuổi thọ
trung bình giữa nam và nữ qua hai cuộc Tổng điều tra gần nhất hầu như khơng
thay đổi, duy trì ở mức khoảng 5,4 năm [29].
Hiện cả nước có hơn 6,5 triệu người cao tuổi đang trực tiếp tham gia lao
động, sản xuất, trong đó gần 100 nghìn người cao tuổi làm chủ các cơ sở sản
xuất, doanh nghiệp, gần 400 nghìn hội viên cao tuổi đạt danh hiệu làm kinh tế
giỏi; hơn 90 nghìn người cao tuổi tiếp tục đóng góp kinh nghiệm cho các doanh
nghiệp, trang trại. Ngồi ra, hơn 1,1 triệu người đang tham gia vào các hoạt
động xã hội ở cơ sở như bí thư chi bộ, trưởng thôn, trưởng ban công tác mặt
trận, khu dân cư, tổ dân phố… Và thời gian qua, trong đại dịch Covid -19,
người
cao tuổi là nghệ nhân, nhà văn hóa, nhà trí thức, thầy cơ giáo nghỉ hưu, y, bác
sĩ đã có những hoạt động tích cực, đóng góp cho xã hội, cộng đồng khi tham
13
Tng hp các án, khóa lun, tiu lun, chuyên và lun vn tt nghip i hc v các chuyên ngành: Kinh t, Tài Chính & Ngân Hàng, Công ngh thông tin document, khoa luan, tieu luan, 123
24 of 98.
gia các lực lượng tuyến đầu chống dịch.
Thế nhưng, người cao tuổi vẫn đang phải đối mặt với các vấn đề sức
khỏe. Theo quy luật tự nhiên, khi tuổi càng cao sức khỏe càng suy giảm.
Những bệnh thường gặp nhất ở NCT là bệnh về xương khớp, huyết áp, các
bệnh về mắt và bệnh suy giảm trí nhớ. Kết quả Điều tra Quốc gia về NCT cho
thấy các bệnh thường được chẩn đoán là viêm khớp (48,9%), huyết áp
(37,8%), phổi tắc nghẽn (21,8%)... [8].
1.6 Đặc điểm chung của địa bàn nghiên cứu
Thái Bình là một tỉnh ven biển ở đồng bằng sơng Hồng, có diện tích
1542 km2; gồm 7 huyện, 1 thành phố trực thuộc tỉnh với 260 đơn vị hành chính
cấp xã/phường/thị trấn. Việc CSSK cho nhân dân được tỉnh rất quan tâm.
Trong bối cảnh chung về tình trạng sức khỏe của người cao tuổi, NCT tại Thái
Bình mang gánh nặng bệnh tật kép cịn chiếm tỷ lệ cao; thời gian sống khỏe
mạnh còn thấp; trong khi hệ thống chăm sóc sức khỏe cho NCT từ tuyến tỉnh
đến cơ sở chưa đáp ứng được nhu cầu chăm sóc sức khỏe ngày càng tăng của
NCT. 90,6% NCT tại Thái Bình sống ở nơng thơn và 9,4% sống ở thành thị;
khoảng 60% NCT khơng có lương hưu hoặc trợ cấp xã hội, do đó đời sống
của phần lớn NCT cịn gặp rất nhiều khó khăn. Bệnh tật và nghèo đói là những
yếu tố ảnh hưởng lớn tới sức khỏe NCT trên địa bàn tỉnh
Chi cục Dân số - Kế hoạch hố gia đình tỉnh được Sở Y tế giao đầu mối
triển khai mơ hình "Câu lạc bộ chăm sóc sức khỏe người cao tuổi" trên địa bàn
tỉnh. Năm 2019 là năm thứ 9 triển khai mơ hình, đến nay đã có 135/286 xã,
phường, thị trấn (47,2%) thành lập câu lạc bộ "Chăm sóc sức khỏe người cao
tuổi" với trên 20.000 hội viên tham gia sinh hoạt. 100% câu lạc bộ xây dựng
quy chế hoạt động và duy trì hoạt động với nhiều hoạt động phong phú thu hút
NCT tham gia như: giao lưu văn nghệ; giao lưu về rèn luyện thể chất, luyện
tập tâm năng dưỡng sinh, thái cực quyền...
Hàng năm, nhân các ngày truyền thống như: Ngày Người cao tuổi Việt
14
Tng hp các án, khóa lun, tiu lun, chuyên và lun vn tt nghip i hc v các chun ngành: Kinh t, Tài Chính & Ngân Hàng, Cơng ngh thông tin document, khoa luan, tieu luan, 123
25 of 98.
Nam 6/6, Ngày Quốc tế Người cao tuổi 1/10, các câu lạc bộ đều tổ chức hội
nghị sơ kết, tổng kết hoạt động, biểu dương hội viên gương mẫu, có thành tích
trong tun truyền, vận động thực hiện chính sách DS - KHHGĐ. Một số câu
lạc bộ được trang bị các thiết bị y tế phục hồi chức năng như cân sức khỏe,
máy đo huyết áp, máy mát xa, đèn chiếu hồng ngoại.....
Bên cạnh những kết quả đạt được, cơng tác chăm sóc sức khỏe NCT
cịn gặp khơng ít khó khăn, đó là: đời sống vật chất của phần lớn NCT tại Thái
Bình cịn gặp khó khăn; việc tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức khỏe của NCT
còn chưa được thuận tiện; ở một số địa phương, lãnh đạo cấp ủy, chính quyền
chưa thật sự quan tâm tới cơng tác chăm sóc sức khỏe NCT; các chính sách
của Nhà nước còn chưa được thực hiện đầy đủ, kịp thời; ngân sách chi cho
hoạt động chăm sóc sức khỏe NCT còn hạn chế...
Năm 2019, các trạm y tế xã trong tỉnh đã quản lý và tổ chức khám sức
khỏe định kỳ cho NCT (từ 80 tuổi trở lên) đạt trên 91,7%; 40/135 câu lạc bộ
tổ chức khám bệnh và cấp thuốc miễn phí cho 8.000 NCT. Sau 9 năm hoạt
động, mơ hình “Câu lạc bộ chăm sóc sức khỏe người cao tuổi” đã mang lại
những hiệu quả thiết thực: đời sống tinh thần và thể chất của hội viên các câu
lạc bộ được nâng lên; thu hút thêm nhiều hội viên tham gia; các câu lạc bộ duy
trì tốt hoạt động; qua đó góp phần nâng cao sức khỏe cho trên 20.000 NCT tại
địa phương. Hiệu quả hoạt động của các câu lạc bộ được cấp ủy, chính quyền
địa phương đánh giá cao.
Đặc biệt, sau gần 2 năm kể từ khi đại dịch COVID-19 bùng phát, việc
phòng dịch, bệnh là vô cùng quan trọng đối với người cao tuổi, bởi sức đề
kháng suy giảm, khả năng chống đỡ bệnh tật kém, dễ mắc bệnh và diễn biến
bệnh thường nặng khi dịch bệnh xảy ra. Trong bối cảnh các cấp, các ngành
dồn sức chống dịch song công tác chăm sóc sức khỏe người cao tuổi vẫn được
ngành y tế rất quan tâm, chú trọng. Xen lẫn trong các bản tin phát liên tục trên
hệ thống truyền thanh cơ sở về diễn biến dịch bệnh và tuyên truyền phòng
15
Tng hp các án, khóa lun, tiu lun, chuyên và lun vn tt nghip i hc v các chuyên ngành: Kinh t, Tài Chính & Ngân Hàng, Cơng ngh thơng tin document, khoa luan, tieu luan, 123