-o0o-o0o-o0o-
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Sinh viên thực hiện: Hồ Thanh Tùng
Lớp: Đ17H5B
MSSV: Đ17H5B_75
Tháng ... năm 2023
NHẬN XÉT NƠI THỰC TẬP
Công ty Cổ phần Điện Khu công nghiệp Vĩnh Lộc
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
Bến Lức, ngày ... tháng ... năm 2023
Công ty Cổ phần Điện Khu công nghiệp Vĩnh Lộc
GIÁM ĐỐC
Nguyễn Ngọc Khang
Mục lục
CHƯƠNG I GIỚI THIỆU VỀ TRẠM 110KV KCN VĨNH LỘC 2..................2
I. Tổng quan:....................................................................................2
II. Tổ chức quản lý vận hành:...........................................................2
II.2.1 Trưởng trạm:.........................................................................2
II.2.2. Nhân viên vận hành:...........................................................4
II.2.2.1. Trực chính:........................................................................4
II.2.2.2 Trực phụ:...........................................................................6
CHƯƠNG II SƠ ĐỒ NỐI ĐIỆN CHÍNH TRẠM 110KV KCN VĨNH LỘC 2...8
CHƯƠNG III TRANG THIẾT BỊ PHÂN PHỐI NGỒI TRỜI VÀ TRONG NHÀ
...........................................................................................................9
I. Các thơng số cơ bản của trạm biến áp 110KV KCN Vĩnh Lộc 2:....9
II. Thiết bị trạm của trạm:................................................................9
II.1 Máy Biến Áp T2 – ABB:............................................................9
II.2 Máy Biến Áp TD: dung lượng 160 kVA:..................................12
II.3 Máy cắt:.................................................................................12
II.4 Máy biến dòng điện 110kV:...................................................13
II.5 Máy biến điện áp 110kV:.......................................................14
II.6 Chống sét van 110kV:...........................................................14
CHƯƠNG IV SƠ ĐỒ PHƯƠNG THỨC BẢO VỆ VÀ ĐO LƯỜNG...........16
I. Sơ đồ phương thức bảo vệ, điều khiển và đo lường toàn trạm:. .16
II. Sơ đồ phương thức bảo vệ, điều khiển và đo lường ngăn máy
biến áp:..........................................................................................17
III. Sơ đồ phương thức bảo vệ, điều khiển và đo lường ngăn đường
dây 171 (173):...............................................................................18
IV. Sơ đồ phương thức bảo vệ, điều khiển và đo lường ngăn đường
dây 172 (174):...............................................................................19
V. Sơ đồ phương thức bảo vệ, điều khiển và đo lường ngăn máy cắt
kết giàn:.........................................................................................20
VI. Sơ đồ phương thức bảo vệ, điều khiển và đo lường ngăn hợp bộ
phía 22kV:......................................................................................21
VI. Sơ đồ bảo vệ so lệch thanh cái:................................................22
CHƯƠNG VI SƠ ĐỒ MẠCH ĐIỀU KHIỂN, TỰ ĐỘNG HÓA TRONG TRẠM
BIẾN ÁP.............................................................................................23
I.Sơ đô nguyên lý chung:...............................................................23
II. Mạch điều khiển máy cắt:..........................................................24
III. Mạch điều khiển Dao cách ly thanh cái.....................................25
IV. Mạch điều khiển Dao cách ly:....................................................26
V. Mạch điều khiển Dao nối đất:.....................................................27
CHƯƠNG VII PHƯƠNG THỨC VẬN HÀNH VÀ XỬ LÝ SỰ CỐ..............28
I.Quyền điều khiển, quyền kiểm tra và quyền nắm thông tin:.......28
II.Quy định quyền điều khiển, quyền kiểm tra và quyền nắm thông
tin tại trạm 110kV KCN Vĩnh Lộc 2:................................................29
III. Quy định về xử lý sự cố tại T110kV KCN Vĩnh Lộc 2:.................29
IV. Quy trình về kết dây T110 KCNVL2...........................................31
V. Quy định quản lý vận hành các thiết bị tại T110 KCNVL2..........32
VI.Quy định về điều chỉnh điện áp:................................................32
CHƯƠNG VIII XỬ LÝ SỰ CỐ, KHỞI ĐỘNG ĐEN VÀ KHÔI PHỤC HỆ
THỐNG ĐIỆN.....................................................................................34
I.Quy định chung:...........................................................................34
II. Xử lý của ĐĐV A2 và Trưởng kíp T110 KCNVL2 khi có sự có rã
lưới.................................................................................................35
CHƯƠNG IX XỬ LÝ SỰ CÓ CÁC PHẦN TỬ TẠI T110 KCNVL2.............37
I.Xử lý sự cố đường dây..................................................................37
II.. Xử lý sự cố máy cắt, máy biến dòng điện, máy biến điện áp. . .45
III. Xử lý sự cố máy biến áp............................................................46
IV.. Rơle bảo vệ và tự động............................................................50
V. Xử lý khi mắt điện toàn T110 KCNVL2........................................51
Báo cáo Thực tập tốt nghiệp – Trường Đại học Điện lực
SVTT: Hồ Thanh Tùng – Lớp Đ17H5B
------------------------------------------------------------------------------------------------------Lời mở đầu
Đất nước ta đang trên đường hội nhập và phát triển. Một số
nghành kinh tế mũi nhọn được ưu tiên phát triển hàng đầu, trong đó
nghành điện là một trong những nghành đi đầu và được chú trọng
hơn cả. Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật trong những
năm qua nghành điện của nước ta đã và đang từng bước phát triển
để đáp ứng nhu cầu về phát triển kinh tế cũng như chính trị xã hội
của đất nước, để dáp ứng diện năng cho hoạt động sản xuất của các
nhà máy, xí nghiệp, các cơ quan nhà nước, cơng tác quốc phịng,
cho nhu cầu sinh hoạt của nhân dân....
Được sở hữu một tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá,
phong phú và đa dạng rất thuận lợi cho việc xây dựng các nhà máy
thủy điện, nhiệt điện...Cho nên trong những năm gần dây hàng trăm
nhà máy phát điện đã được xây dựng và đưa vào vận hành để cung
cấp điện năng cho đất nước. Nhưng hầu hết các nhà máy đều nằm
xa trung tâm dân cư và phụ tải cho nên cần phải xây dựng các trạm
biến áp và đường dây để truyền tải điện năng từ xa đến để cung cấp
điện cho các hộ tiêu thụ này. Trong đó Trạm biến áp đóng một vai trị
rất quan trọng trong hệ thống điện. Nó đảm nhiệm vai trị biến đổi
diện từ cấp điện áp này sang một cấp điện áp khác nhằm phục vụ
quá trình truyền tải liên lạc hay phân phối điện năng...
Được sự quan tâm của nhà trường và Công ty Cổ phần Điện
Khu công nghiệp Vĩnh Lộc đã tạo điều kiện cho em có cơ hội được
tiếp xúc với môi trường thực tế để học tập và tìm hiểu sâu hơn, cũng
như học hỏi kinh nghiệm của các nhân viên trong nghành đi trước để
bổ sung kiến thức và tạo cơ hội tìm việc làm sau khi ra trường.
Bài báo cáo này là kết quả của quá trình học hỏi, tìm hiểu và
nghiên cứu sau thời gian thực tập tại trạm 110kV KCN Vĩnh Lộc 2.
Trong bài viết có sử dụng một số tài liệu trong ngành cùng với sự
Trang 1
Báo cáo Thực tập tốt nghiệp – Trường Đại học Điện lực
SVTT: Hồ Thanh Tùng – Lớp Đ17H5B
------------------------------------------------------------------------------------------------------hướng dẫn nhiệt tình của lãnh đạo và nhân viên vận hành của Trạm
110kV KCN Vĩnh Lộc 2.
Trong quá trình thực hiện bài viết vì thời gian và kiến thức có
hạn nên khơng tránh được những thiếu sót rất mong được sực đóng
góp ý kiến của các anh em trong ngành, thầy cô và các bạn đồng
môn để tập báo cáo này được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành
cảm ơn
Bến Lức, ngày … tháng … năm 2023
CHƯƠNG I GIỚI THIỆU VỀ TRẠM 110KV KCN VĨNH LỘC 2
I. Tổng quan:
Trạm 110kV KCN Vĩnh Lộc 2 được xây dựng và đưa vào vận hành
năm 2019 với quy mô ban đầu là 01 máy biến áp T2 cơng suất
63MVA là nguồn cấp điện chính cho Khu cơng nghiệp Vĩnh Lộc 2 tọa
lạc tại vị trí xã Long Hiệp huyện Bến Lức tỉnh Long An. T110 KCNVL2
nhận điện từ xuất tuyến 176 trạm 110kV Tân Túc, 176 trạm 500kV
Phú Lâm, 172 trạm 110kV Rạch Chanh, 172 trạm 110kV Bến Lức và
xuất tuyến 172 trạm 110kV Long Hiệp.
Hiện nay trạm có 04 phát tuyến 22kV đang vận hành cấp điện liên
tục, ổn định phục vụ nhu cầu sản xuất của các doanh nghiệp trong
Khu công nghiệp. Sản lượng điện tiêu thụ trong năm 2022 đạt gần
110.000 MWh.
II. Tổ chức quản lý vận hành:
Trạm 110kV KCN Vĩnh Lộc 2 thuộc sở hữu của Công ty Cổ phần Điện
KCN Vĩnh Lộc dưới sự điều hành của Giám đốc công ty.
Chế độ ca trực vận hành: Nhân viên vận hành trạm có 09 người chia
làm 02 ca 03 kíp trong đó có 01 nhân viên trực chính và 01 nhân
viên trực phụ dưới sự phân công của Trưởng trạm.
Trang 2
Báo cáo Thực tập tốt nghiệp – Trường Đại học Điện lực
SVTT: Hồ Thanh Tùng – Lớp Đ17H5B
------------------------------------------------------------------------------------------------------II.2.1 Trưởng trạm:
Trưởng trạm là người lãnh đạo trực tiếp tại trạm biến áp, được Giám
dốc Công ty giao nhiệm vụ quản lý vận hành toàn bộ thiết bị trong
trạm, chịu trách nhiệm về mọi mặt trong công tác quản lý vận hành
của trạm trước Giám đốc Công ty
Nhiệm vụ của Trưởng trạm
- Đề ra các biện pháp tổ chức thực hiện kế hoạch hàng tháng, quý,
năm theo nhiệm vụ được giao.
- Tổ chức thực hiện các phương thức vận hành ngày, tuần, tháng do
Điều độ cấp trên giao.
- Quản lý công tác sửa chữa định kỳ các thiết bị trong trạm. Lập lịch
theo dõi, dăng ký sửa chữa thiết bị theo đúng quy định hiện hành.
Thực hiện công tác sửa chữa thiết bị theo lịch đã được duyệt đảm
bảo chất lượng, đúng tiến độ.
- Thường xuyên theo dõi và kiểm tra nhân viên vận hành chấp hành
kỷ luật lao động, kỷ luật sản xuất. Định kỳ tổ chức kiểm tra thiết bị
trong trạm, đảm bảo việc vận hành an toàn, liên tục, không để xảy
ra các sự cố chủ quan, xử lý các sự cố kịp thời và đúng quy trình.
- Tổ chức thực hiện công tác khắc phục sự cố trong trạm, nhanh
chóng bàn giao thiết bị vào vận hành trong thời gian ngắn nhất sau
sự cố. Chủ động phân tích, tìm ngun nhân và đề ra các biện pháp
phịng ngừa sự cố. Phối hợp, tham gia điều tra sự cố, tai nạn lao
động theo phân cấp.
- Lập và duyệt lịch làm việc theo chế độ ca, kíp của nhân viên vận
hành.
- Tổ chức bồi dưỡng, đào tạo cán bộ nhân viên vận hành học tập các
quy phạm, quy trình vận hành, quy trình kỹ thuật an tồn đảm bảo
Trang 3
Báo cáo Thực tập tốt nghiệp – Trường Đại học Điện lực
SVTT: Hồ Thanh Tùng – Lớp Đ17H5B
------------------------------------------------------------------------------------------------------cho nhân viên vận hành trang bị du kiến thức cho các đợt kiểm tra
định kỳ do Tổng Công ty, Công ty tổ chức.
- Định kỳ ngày, tuần phải kiểm tra nhật ký vận hành, thiết bị
thuộc quyền quản lý trong trạm, đảm bảo thiết bị vận hành an toàn,
liên tục, kịp thời xử lý các tồn tại trong vận hành, không để xảy ra
các xự cố chủ quan.
- Lập phương án PCCC, phịng chống bão lụt bảo đảm an tồn vận
hành trong các ngày lễ, tết. Lập phương án diễn tập xử lý sự cố và tổ
chức diễn tập sự cố theo phương án chung hàng năm của Công ty.
- Tổng hợp, báo cáo công tác quản lý kỹ thuật, quản lý vận hành
hàng tháng, quý, năm của trạm theo quy định của Cơng ty.
- Khi có đơn vị ngồi vào cơng tác trong trạm, Trưởng Trạm kiểm tra
phiếu công tác, phân công cán bộ giám sát (khi đơn vị công tác
không có cán bộ giám sát) và tổ chức kiểm tra nghiệm thu sau khi
kết thúc công việc
- Đối với những người vào trạm tham quan thực tập phải do Trưởng
Trạm (hoặc kỹ thuật viên) hướng dẫn và bố trí cơng việc cho người
thực tập theo chương trình đã định. Những người vào trạm lần đầu
tiên phải được hướng dẫn chi tiết.
- Trưởng Trạm nhất thiết phải có mặt trong các trường hợp sau đây:
+ Kiểm tra, sửa chữa khắc phục tồn tại trong quá trình vận hành
+ Đại tu, thay thế các thiết bị chính như MBA, MC, DCL, TU, TI..., hệ
thống rơle bảo vệ điều khiển và đo lường, hệ thống thơng tin liên lạc
trong trạm...
+ Thí nghiệm định kỳ các thiết bị trong trạm.
+ Các trường hợp sự cố (sự cố thiết bị, hỏa hoạn, bão lụt), tai nạn
lao động trong trạm.
+ Trường hợp vắng mặt phải có ý kiến của Lãnh đạo.
Trang 4
Báo cáo Thực tập tốt nghiệp – Trường Đại học Điện lực
SVTT: Hồ Thanh Tùng – Lớp Đ17H5B
------------------------------------------------------------------------------------------------------II.2.2. Nhân viên vận hành:
- Trong công tác vận hành, nhân viên vận hành trạm phải thường
xuyên theo dõi các thông số kỹ thuật và kiểm tra sự làm việc với các
thiết bị: Máy Biến Áp (MBA) T2, Máy biến dòng điện (CT), Máy biến
điện áp (VT), chống sét van (CSV), máy cắt (MC) 110kV, dao cách ly
(DCL) 110kV, các máy cắt hợp bộ 22Kv, Máy Biến Áp TD42, hệ thống
ắc qui, đo lường và các rơle bảo vệ.
- Đảm bảo độ tin cậy cao cho các phụ tải, khi có sự cố thì trực trạm
nhanh chóng xử lý mọi thao tác theo qui trình xử lý sự cố. Khi thay
đổi phương thức vận hành phải thực hiện theo qui định của Trung
Tâm Điều Độ Hệ Thống Điện Miền Nam (A2)
- Nhân viên vận hành bao gồm trực chính và trực phụ, là người trực
tiếp trông coi, thao tác và xử lý sự cố các thiết bị trong ca trực của
mình, bảo đảm cho các thiết bị ln làm việc an tồn tin cậy.
II.2.2.1. Trực chính:
Trực chính là người chịu trách nhiệm chính trong ca trực đối với mọi
thiết bị của trạm, trực tiếp chỉ huy thao tác vận hành, xử lý sự cố
theo mệnh lệnh thao tác của các cấp diều độ cấp trên và theo dúng
quy trình vận hành, quy trình xử lý sự cố trạm. Trực chính phải có
bậc an tồn thấp nhất là bậc 4.
Nhiệm vụ của Trực chính:
- Thường xuyên theo dõi và kiểm tra thiết bị thuộc quyền quản lý
của trạm trong ca trực của mình, dảm bảo việc vận hành an tồn,
liên tục, khơng để xảy ra các sự cố chủ quan, xử lý các sự cố kịp thời
và đúng quy trình.
- Nắm vững sơ đồ, thông số kỹ thuật, chế độ vận hành của thiết bị
trong trạm.
- Chấp hành lệnh chỉ huy điều độ của các cấp điều độ (theo quyền
điều khiển)
Trang 5
Báo cáo Thực tập tốt nghiệp – Trường Đại học Điện lực
SVTT: Hồ Thanh Tùng – Lớp Đ17H5B
------------------------------------------------------------------------------------------------------- Trực tiếp chỉ huy thao tác vận hành trạm đúng quy trình vận hành,
quy trình xử lý sự cố của trạm và theo sự chỉ huy điều độ của diều
độ cấp trên.
- Báo cáo đầy dủ, chính xác các số liệu, thơng số vận hành và tình
hình vận hành thiết với A2, các cấp điều độ theo phân cấp, Giám đốc
Chi nhánh và Lãnh đạo Cơng ty
- Nhiệm vụ của trực chính khi thực hiện công tác chỉ huy thao tác
các thiết bị trong trạm.
- Trực tiếp nghe, nhận lệnh chỉ huy điều độ của các cấp điều độ (theo
phản cấp), viết phiếu thao tác sau đó kiểm tra lại nội dung thao tác
theo sơ đồ. Nếu chưa rõ phải hỏi lại người ra lệnh.
- Giải thích rõ nội dung cơng việc, trình tự thao tác cho trực phụ và
các biện pháp an tồn khi thao tác.
- Khi thao tác, trực chính đọc to từng lệnh thao tác đã ghi trong
phiếu cho trực phụ, trực phụ phải nhắc lại lệnh, nếu đúng mới cho
phép thao tác- Trong khi thao tác, nếu thấy nghi ngờ gì về động tác
vừa làm thì phải ngừng ngay cơng việc để kiểm tra lại tồn bộ rồi
mới tiếp tục tiến hành.
- Nếu thao tác sai hoặc gây sự cố thì trực chính phải cho ngừng ngay
phiếu thao tác và báo cáo cho diều độ viên cấp trên ra lệnh biết.
Việc thực hiện tiếp thao tác phải được tiến hành theo mệnh lệnh
mới.
- Nhiệm vụ thao tác chỉ được coi là hồn thành khi đã thực hiện xong
trình tự các thao tác, trực chính có nhiệm vụ báo cáo kết quả công
việc cho người ra lệnh chỉ huy trực tiếp biết và được người ra lệnh
chấp nhận.
- Trục chính là người trực tiếp theo dõi thiết bị sau:
Trang 6
Báo cáo Thực tập tốt nghiệp – Trường Đại học Điện lực
SVTT: Hồ Thanh Tùng – Lớp Đ17H5B
------------------------------------------------------------------------------------------------------- Tất cả các thiết bị chính trong trạm như: Các MBA, MC, DCL, CT, VT
trong trạm. Các trang bị điều khiển, bảo vệ rơle, thơng tin liên lục và
tự động hóa trong trạm.
- Trực chính là người trực tiếp quản lý và ghi chép sổ sách vận hành
sau:
+ Sổ nhật ký vận hành.
+ Sổ ghi mệnh lệnh của điều độ.
+ Sổ theo dõi thiết bị rơ le bảo vệ.
+ Sổ theo dõi vận hành các thiết bị chính (MBA, MC, DCL....).
II.2.2.2 Trực phụ:
Trực phụ là người trực tiếp thao tác các thiết bị trong trạm theo lệnh
thao tác của trực chính và dưới sự giám sát trực tiếp của trực chính.
Phối hợp thực hiện các biện pháp an toàn cho các đội công tác, ghi
chép định kỳ các thông số vận hành và vệ sinh công nghiệp trước
khi giao ca. Trực phụ phải có bậc an tồn thấp nhất là bậc 3.
Nhiệm vụ của trực phụ:
- Thường xuyên theo dõi và kiểm tra thiết bị trạm trong ca trực của
mình, đảm bảo thiết bị vận hành an toàn, liên tục, phát hiện và báo
trực chính xử lý kịp thờikhơng để xảy ra các sự cố chủ quan.
- Nắm vững sơ đồ, thông số kỹ thuật, chế độ vận hành của thiết bị
trong trạm.
- Chấp hành lệnh chỉ huy thao tác của trực chính và chỉ được thao
tác dưới sự giám sát trực tiếp của trực chính.
- Khi tiến hành thao tác, phải thực hiện các yêu cầu sau:
+ Đảm bảo đầy đủ các trang bị an toàn, bảo hộ lao động theo đúng
quy định trong quy trình kỹ thuật an tồn diện nhưgăng tay, ủng
cách diện, mủ, quần áo bảo hộ và dụng cụ thao tác...
Trang 7
Báo cáo Thực tập tốt nghiệp – Trường Đại học Điện lực
SVTT: Hồ Thanh Tùng – Lớp Đ17H5B
------------------------------------------------------------------------------------------------------+ Phải hiểu rõ mục đíchnội dung cơng việc và trình tự thao tác thiết
bị, nếu không hiểu hoặc nghi ngờ phải yêu cầu trục chính chỉ rõ, giải
thích kỹ trước khi thao tác
+ Kiểm tra, xác định chính xác dối tượng cần thao tác theo dúng yêu
cầu lệnh thao tác của trực chính.
+ Khi trực chính đọc lệnh thao tác, phải nhắc lại lệnh, nếu trực chính
xác nhận dúng lệnh mới được thao tác.
+ Việc thao tác ở thiết bị phải dứt khốt, nếu thấy nghi ngờ lệnh
thao tác khơng đúng theo quy trình thì u cầu trực chính kiểm tra
lại lệnh thao tác và chỉ thực hiện khi đã tiến hành kiểm tra chính xác
nội dung và trình tự thao tác theo sơ đồ vận hành hiện tại
+ Trường hợp thao tác có nguy cơ de dọa đến tính mạng con người
và thiết bị thì có quyền từ chối thao tác với trực chính và báo cáo với
Giám đốc Chi nhánh, lãnh đạo Công ty và phải chịu trách nhiệm về
việc từ chối thao tác của mình.
- Trực phụ chịu trách nhiệm theo dõi vận hành các thiết bị sau:
+ Máy biến áp tự dùng, hệ thống điện tự dùng toàn trạm.
+ Các đồng hồ đo đếm.
+ Hệ thống sạc, nạp ác quy của trạm.
+ Thiết bị PCCC, các dụng cụ thiết bị thao tác sửa chữa
- Ngoài ra, trực phụ còn chịu trách nhiệm theo dõi vận hành các thiết
bị khác trong trạm theo sự phân công cụ thể của Trưởng trạm.
- Trực phụ là người trực tiếp quản lý và ghi chép sổ sách vận hành
sau:
+ Sổ ghi thông số vận hành.
+ Sổ theo dõi vận hành hệ thống ác quy, tủ sạc.
+ Sổ ghi chỉ số công tơ, sản lượng nhận, giao của trạm.
Trang 8
Báo cáo Thực tập tốt nghiệp – Trường Đại học Điện lực
SVTT: Hồ Thanh Tùng – Lớp Đ17H5B
------------------------------------------------------------------------------------------------------- Khi có đơn vị bên ngồi vào trạm cơng tác, trực phụ có nhiệm vụ:
+ Thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn trước khi tiến hành bàn
giao hiện trường cho đơn vị công tác dồng thời phải thực hiện những
việc sau:
+ Chỉ cho tồn đơn vị cơng tác thấy nơi làm việc, chứng minh là
khơng cịn điện ở các phần dã được cách diện và nối đất.
+ Chỉ dẫn cho tồn đơn vị cơng tác biết những phần cịn mang điện
ở xung quanh nơi làm việc, các biện pháp an tồn bổ sung trong q
trình cơng tác.
+ Bàn giao hiện trường cho đơn vị cơng tác
- Khi kết thúc tồn bộ cơng việc trực phụ phối hợp với trực chính tiến
hành:
+ Kiểm tra việc thu dọn, vệ sinh chỗ làm việc
+ Nghiệm thu chất lượng tồn bộ cơng việc mà đơn vị cơng tác đã
thực hiện.
+ Kiểm tra khơng cịn người tại nơi công tác, tháo hết tiếp địa và các
biện pháp an tồn do đơn vị cơng tác làm bổ sung.
Trang 9
Báo cáo Thực tập tốt nghiệp – Trường Đại học Điện lực
SVTT: Hồ Thanh Tùng – Lớp Đ17H5B
------------------------------------------------------------------------------------------------------CHƯƠNG II SƠ ĐỒ NỐI ĐIỆN CHÍNH TRẠM 110KV KCN VĨNH LỘC 2
Trang 10
Báo cáo Thực tập tốt nghiệp – Trường Đại học Điện lực
SVTT: Hồ Thanh Tùng – Lớp Đ17H5B
-------------------------------------------------------------------------------------------------------
Trang 11
Báo cáo Thực tập tốt nghiệp – Trường Đại học Điện lực
SVTT: Hồ Thanh Tùng – Lớp Đ17H5B
------------------------------------------------------------------------------------------------------CHƯƠNG III TRANG THIẾT BỊ PHÂN PHỐI NGOÀI TRỜI VÀ TRONG NHÀ
I. Các thông số cơ bản của trạm biến áp 110KV KCN Vĩnh Lộc
2:
- Tổng công suất máy biến áp là 63 MVA
- Xuất tuyến:
+ Phía 110kV: sử dụng sơ đồ thanh cái đơn có máy cắt phân đoạn,
bao gồm 07 ngăn lộ máy cắt. Trong tương lai có khả năng nâng cấp
thành sơ đồ 2 thanh cái có máy cắt liên lạc.
+ Phía 22kV: giai đoạn 1 đầu tư hệ thống phân phối 22kV đặt trong
nhà với sơ đồ 1 thanh cái đơn bao gồm 10 tủ máy cắt hợp bộ bao
gồm 01 tủ tổng, 01 tủ nối thanh cái, 01 tủ biến điện áp, 01 tủ cho
MBA tự dùng, 01 tủ cho tụ bù, 05 tủ lộ ra.
II. Thiết bị trạm của trạm:
II.1 Máy Biến Áp T2 – ABB:
1. Giới thiệu máy biến áp:
- Tên vận hành: T2.
- Nhà sản xuất: ABB - Việt Nam.
- Số sê-ri: VN1779
- Năm sản xuất: 2020.
- Năm vận hành: 29/10/2020.
- Công suất định mức:
+ Khi có quạt gió: 63/63/(21)MVA.
+ Khi khơng có quạt gió: 50/50/(16.7)MVA.
- Điện áp định mức: 115/23(11)kV
- Dòng điện định mức: 316.3(251)/1581.4(1255.1)A.
- Tần số: 50Hz.
2. Kiểu máy:
- Máy biến áp là loại: 3 pha, 2 cuộn dây và cuộn cân bằng, ngâm
trong dầu, làm việc ngoài trời.
3. Kiểu làm mát:
Trang 12
Báo cáo Thực tập tốt nghiệp – Trường Đại học Điện lực
SVTT: Hồ Thanh Tùng – Lớp Đ17H5B
------------------------------------------------------------------------------------------------------ONAN / ONAF (Làm mát tự nhiên / Quạt gió cưỡng bức)
4. Điện áp danh định:
- Điện áp cuộn cao áp: 115kV 9 x 1,78% (điều chỉnh điện áp dưới
tải).
- Điện áp cuộn hạ áp: 23 kV.
- Điện áp cuộn cân bằng: 11 kV, đấu tam giác hở, có đưa ra ngồi 2
đầu sứ xuyên để nối tắt và nối đất.
5. Công suất danh định (ONAF/ONAN):
- Cuộn cao áp:
63000/50000 kVA.
- Cuộn hạ áp:
63000/50000 kVA.
- Cuộn cân bằng:
21000/16700 kVA.
6. Sơ đồ nối dây:
- Cao áp: Đấu sao, có trung tính nối đất trực tiếp.
- Hạ áp: Đấu sao, có trung tính nối đất trực tiếp.
- Cuộn cân bằng: Đấu tam giác hở, có hai đầu sứ xuyên để nối tắt và
nối đất.
- Sơ đồ vecto: YNyn0(d11)
7. Mức cách điện :
Đầu ra
Điện
hoạt
động
cực
đại (kV)
Cao áp 115kV
123
Trung tính cao
72,5
áp
Hạ áp 23kV
24
Trung tính 23kV 24
Cân bằng 11kV
12
Điện
tần
áp
số
nghiệp
thử Điện áp chịu
công xung
sét
LI
AC Giá trị đỉnh
(kV)
230
(kVp)
550
140
325
50
50
28
125
125
75
8. Khả năng chịu ngắn mạch của các cuộn dây:
- Phía 115 kV: 31.5 kA/1s.
- Phía 23 kV:
25 kA/3s.
9. Điện áp ngắn mạch:
Trang 13
Báo cáo Thực tập tốt nghiệp – Trường Đại học Điện lực
SVTT: Hồ Thanh Tùng – Lớp Đ17H5B
------------------------------------------------------------------------------------------------------- Điện kháng ngắn mạch (Uk) giữa cuộn dây, ở các nấc chính, tần số
và điện áp định mức, nhiệt độ 750C và công suất 63 MVA:
- Giữa cao áp – hạ áp:
Uk115-23kV
= 11,5%.
10. Điện áp, dòng điện định mức:
Cuộn dây
Cao áp
115kV
Hạ áp
23(11)kV
Nấc
Điện áp
Dòng điện (A)
(kV)
ONAN
ONAF
Nấc 1
133.423
216.4
272.6
Nấc 2
131.376
219.7
276.9
Nấc 3
129.329
223.2
281.2
Nấc 4
127.282
226.8
285.8
Nấc 5
125.235
230.5
290.4
Nấc 6
123.188
234.3
295.3
Nấc 7
121.141
238.3
300.3
Nấc 8
119.094
242.4
305.4
Nấc 9
117.047
246.6
310.8
Nấc 10
115.000
251
316.3
Nấc 11
112.953
255.6
322.0
Nấc 12
110.906
260.3
328.0
Nấc 13
108.859
265.2
334.1
Nấc 14
106.812
270.3
340.5
Nấc 15
104.765
275.5
347.2
Nấc 16
102.718
281
354.1
Nấc 17
100.671
286.8
361.3
Nấc 18
98.624
292.7
368.8
Nấc 19
96.577
298.9
376.6
23(11)
1255.1
1581.4
11. Tổn hao:
Trang 14
Báo cáo Thực tập tốt nghiệp – Trường Đại học Điện lực
SVTT: Hồ Thanh Tùng – Lớp Đ17H5B
------------------------------------------------------------------------------------------------------- Tổn hao khơng tải: P0 = 28 kW
- Dịng điện khơng tải:
I0 = 0,044%
- Tổn hao có tải (ở nấc chính - nấc 10/0, nhiệt độ cuộn dây 75 0C,
công suất 63MVA):
Pk115-23 = 190 Kw
12. Dầu cách điện:
- Dầu cách điện sử dụng loại dầu mới chưa qua sử dụng, có chất phụ
gia kháng oxy hóa. Dầu được dùng chung cho máy biến áp và bộ
điều chỉnh điện áp dưới tải (OLTC).
- Loại dầu: Gemini X.
II.2 Máy Biến Áp TD:
- Dung lượng: 160 kVA.
- Tên vận hành: TD42.
- Số sê-ri: 202160287.
- Hiệu: THIBIDI - Việt Nam.
- Năm sản xuất: 10/2020.
- Năm vận hành: 29/10/2020.
- Chế độ làm mát: ONAN.
- Điện áp định mức
+ Cao áp: 23kV 2 x 2.5%.
+ Hạ áp: 400 (V).
- Dòng điện định mức
+ Cao áp: 4 (A).
+ Hạ áp: 230.9 (A).
- Công suất định mức: 160KVA.
- Tần số: 50Hz.
- Tổ đấu dây
: Dyn11.
- Trọng lượng dầu: 170 Kg.
- Trọng lượng cả máy: 850 Kg.
Trang 15
Báo cáo Thực tập tốt nghiệp – Trường Đại học Điện lực
SVTT: Hồ Thanh Tùng – Lớp Đ17H5B
------------------------------------------------------------------------------------------------------II.3 Máy cắt:
1. Các thông số cơ bản của máy cắt 110kV
- Loại
:LTB145D1/B.
- Hãng sản xuất: ABB.
- Nước sản xuất: Trung Quốc.
- Năm sản xuất: 2020.
- Năm vận hành: 29/10/2020.
- Điện áp định mức: 123 KV.
- Dòng điện định mức: 2000 A.
- Tần số định mức: 50/60 Hz.
- Dòng điện cắt ngắn mạch định mức: 31.5 kA.
- Thời gian chịu đựng dòng ngắn mạch: 3s.
- Chu trình thao tác
:O - 0.3s - CO - 3min - CO.
- Tiêu chuẩn thiết kế : IEC 62271-100.
- Điện áp thử tần số công nghiệp: 230 kV.
- Mức chịu điện áp xung: 550 kV.
- Trọng lượng khí SF6: 5 Kg.
- Nhiệt độ môi trường vận hành: -300C đến +400C.
2. Các thông số cơ bản của máy cắt hợp bộ phía 22kV:
- Hiệu: ABB.
- Kiểu: VD4/P
- Điện áp định mức: 24 kV.
- Điện áp chịu xung sét: 125 kV.
- Điện áp chịu tần số công nghiệp: 50 kV.
- Tần số định mức: 50/60 Hz.
- Dòng điện định mức: 1250/2500 A.
- Dòng điện cắt ngắn mạch định mức: 25 kA.
- Thời gian chịu dòng ngắn mạch định mức: 3s.
- Chu trình thao tác : O - 0.3s - CO – 15s - CO.
- Trọng lượng máy cắt tổng : 228 Kg.
- Trọng lượng máy cắt đường dây: 148 Kg.
Trang 16