BỘGIÁODỤCVÀĐÀOTẠO
BỘYTẾ
VIỆNVỆSINHDỊCHTỄTRUNGƯƠNG
NGUYỄNTHANHBÌNH
THỰCTRẠNGBỆNHTĂNGHUYẾTÁP
ỞNGƯỜIKHMERTỈNHTRÀVINH
VÀHIỆUQUẢMỘTSỐBIỆNPHÁPCANTHIỆP
Chunngành:Ytếcơngcộng
Mãsố:62720301
TĨMTẮTLUẬNÁNTIẾNSĨYTẾCƠNGCỘNG
HàNội- 2017
Cơngtrìnhđược hồnthànhtạiViệnVệsinhDịchtễTrungương
Ngườihướngdẫnkhoahọc:
1. PGS.TS.NguyễnVănTập
2. TS.NguyễnVănCường
Phảnbiện1:
……………………………………….
……………………………………….
Phảnbiện2:
……………………………………….
……………………………………….
Phảnbiện3:
……………………………………….
……………………………………….
Luậnánsẽ(hoặcđã)được bảovệtạiHộiđồngchấmluậnánnhànướchọptại
ViệnVệsinhDịchtễTrungương,vàohồi...giờ...,ngày...tháng...năm20....
Cóthểtìmhiểuluậnántại:
1.
ThưviệnQuốcgia
2.
ThưviệnViệnVệsinhDịchtễTrung ương
DANHMỤCCƠNGTRÌNHĐÃĐĂNGKÝ
1. Nguyễn Thanh Bình, Nguyễn Văn Tập, Nguyễn Văn Cường, Trần Văn Hưởng
(2016),"Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến bệnh tăng huyết áp ở đồng bào dân tộc
KhmertỉnhTràVinh,năm2015",TạpchíYhọcdựphịng,TậpXXVI,số13(186),tr.173-180.
2. Nguyễn Thanh Bình, Nguyễn Văn Tập, Nguyễn Văn Cường, Trần Văn Hưởng
(2016),"Hiệuquả canthiệp nâng cao kiến thức phòng chống bệnh tăng huyết áp ởđ ồ n g
b à o d â n tộc Khmer tại xã An Quảng Hữu và Hịa Ân, tỉnh Trà Vinh",Tạp chí Y học dự
phịng,TậpXXVI,số13(186), tr.181-186.
3. Nguyễn Thanh Bình, Nguyễn Văn Tập, NguyễnV ă n C ư ờ n g ( 2 0 1 6 ) , " Đ á n h
g i á t h ự c hành phòng chống bệnh tăng huyết áp ở đồng bào dân tộc Khmer từ 25-64
tuổi
tại
xã
AnQuảngHữuvàHịn,tỉnhTràVinh",TạpchíYhọccộngđồng,s ố 3 5 t h á n g 11+12/2016,tr.
79-83.
1
ĐẶTVẤNĐỀ
Tăng huyết ápl à b ệ n h k h ô n g l â y p h ổ b i ế n t r ê n t o à n t h ế g i ớ i
cũng
như
ở
Việt
N a m vớitầnsuất
ngày
càngtăng
mặc
dùđãcónhiềubiệnphápcant h i ệ p . T ă n g h u y ế t á p khơngđượckiểmsốtchặtchẽsẽgâynhiềuhậuquảnghiêm
trọngchongườibệnhvàxãhội. [18]. Năm 2014, Tổ chức Y tế thế giới công bố tỷ lệ chung trên tồn thế
giới là 22%,cóxu hướng tăng ở các nước đang phát triển, tỷ lệ ở người da đenc a o h ơ n
c á c s ắ c t ộ c khác [22]. Tại Việt Nam, theo điều tra quốc gia năm 2015 thì tỷ lệ tăng huyết
áp ở nhóm30-69 tuổi là 30,6% [7]. Tỷ lệ tăng huyết áp tăng dần từ Bắc vào Nam, cao nhất ở
đồngbằng sông Cửu Long, theo một số nghiên cứu từ 2007 đến 2014,tỷ lệ tăng huyết áp
daođộng từ13,0%đến38,9%[11],[40],[41],[42].
Trà Vinh dân số năm 2012 có 365.520 đồng bào Khmer, chiếm tỷ lệ khoảng 30,0%.Đồng
bào dân tộc Khmer sinh sống bằng nghề nơng, tập trung trong các phum sóc
vùngsâuv ù n g x a c ủ a t ỉ n h , quanh c á c c h ù a chiền, l ễ hộidiễnr a quanhn ă m , v ớ i vănhóaẩm
thực đặc sắc [2],[9]. Tổng hợp báo cáo của tỉnh năm 2009, tăng huyết áp đứng thứ nhấttrong 10 bệnht ử v o n g h à n g
đ ầ u v ớ i s ố m ắ c l à 5 . 7 1 2 n g ư ờ i [ 3 7 ] . T u y v ậ y , t ỷ l ệ t ă n g huyết áp
ở đồng bào dân tộc Khmer là bao nhiêu? và biện pháp can thiệp nào có hiệu quảtrêncộng đồng
dântộc Khmer? Chưa cón g h i ê n c ứ u n à o
đ ủ . Đểcócơsở khoa họccung cấpt h ô n g
một
tincho
cách
hệ
ngànhy
thống
tế
Trà
và
đầy
Vinhxây
d ự n g c á c g i ả i pháp và chính sách y tế cơng bằng và hiệu quả nhằm chăm sóc dự phịng
bệnh khơng lâyđangcóxuhướngtăng, chúngtơinghiêncứuvới2mụctiêusau:
1. Xác định tỷ lệ tăng huyết ápv à m ộ t s ố y ế u t ố l i ê n q u a n đ ế n b ệ n h
t ă n g h u y ế t á p ởngườiKhmertừ25–64tuổitạitỉnhTràVinhnăm2015.
2. Đánhg i á h i ệ u q u ả m ộ t s ố b i ệ n p h á p c a n t h i ệ p c ộ n g đ ồ n g p h ò n g , c h ố n g t
ăng
huyếtápởngườiKhmertừ25–64tuổi tạitỉnhTràVinh.
NHỮNGĐIỂMMỚIVỀKHOAHỌCVÀ GIÁTRỊTHỰCTIỄNCỦALUẬNÁN
Xác định được tỷ lệ hiện mắc tăng huyết áp, tỷ lệ phát hiện mới, kiến thức và thựchành và
các yếu tố nguy cơ đến bệnh tăng huyết áp ở đồng bào dân tộc Khmer. Xác
địnhđượcnguycơbệnhđộngmạchvànhtrong10năm
Đánhgiá được hiệu quả cant h i ệ p b ằ n g p h ư ơ n g p h á p x ã h ộ i h ó a c ơ n g
t á c y t ế truyền thông dựa vào cộng đồng, có sự tham gia của Sư Cả các Chùa. quản lý người
tănghuyếtápởđồng bàodântộcKhmertạitrạmytếxã.
CẤUTRÚCLUẬNÁN
Luậnángồm133trangvới42bảng,6sơđồ,3hình,3biểuđồ
Đặt vấn đề 2 trang, sơ đồ nghiên cứu 1 trang, tổng quan tài liệu 33 trang, đối tượng
vàphươngp h á p ng hi ên c ứ u 27 t r a n g , k ế t q u ả nghiên c ứ u 2 7 t r a n g , bàn l u ậ n 4 0 t r a n g , k ế t
luận2trang,kiếnnghị1trang
Tàiliệuthamkhảogồm127tài liệu,trongđó73tiếngViệt,54tiếngAnh.
CHƯƠNG1
TỔNGQUAN
1.1 TĂNGHUYẾTÁPVÀMỘTSỐYẾUTỐLIÊNQUAN
1.1.1 Kháiniệmhuyếtápvàtănghuyếtáp
Theo Tổ chức Y tế thế giới và Bộ Y tế Việt Nam. Một người lớn trưởng thành ≥ 18tuổi
được gọi tăng huyết áp khi huyết áp tâm thu ≥ 140 mmHg và/hoặc huyết áp tâmtrương ≥
90mmHg hoặc đang điều trị thuốc hạ áp hằng ngày hoặc có ít nhất 2 lần
khácnhauđượcbácsĩchẩnđốntănghuyếtáp.Mỗilầnkhámhuyếtápđượcđtnhất 2lần
1.1.2 Phânđộtănghuyếtáp
Bảng1.3.PhânđộTHAtheoJNCVIInăm2003
PhânđộTHA
HA(mmHg)
Tâmthu
Tâmtrương
Bìnhthường
<120
<80
TiềnTHA
120–139
80–89
THAđộI
140–159
90–99
THAđộII
≥160
≥100
1.1.3 Triệuchứngtănghuyếtáp
Hầu hết người bệnhtăng huyết ápt h ư ờ n g k h ô n g c ó t r i ệ u c h ứ n g v à k h ô n g
đ ư ợ c phát hiện trong nhiều năm. Các triệu chứng rất mơ hồ, thơng thường bệnh nhân có
cảmgiác nhức đầu, nhức vùng chẩm, nhiều nhất vào buổi sáng, chóng mặt, đỏ mặt, mỏi
gáy.Nặng hơn nữa, bệnh nhân có thể cót r i ệ u c h ứ n g c ủ a t ổ n t h ư ơ n g c ơ q u a n
đích
gồm
m ắ t mờ,chảy máucam, tiểumáu, đau ngực dothiếu máu cơ tim, các
triệuc h ứ n g
t h i ế u máunão,ngưngthởvàđaudobóctáchđộngmạchchủ,phìnhđộngmạch.
của
1.1.4 Chẩn đoán tănghuyết áp. Chẩn đoán xác địnht ă n g
huyết
áp:dựa
v à o t r ị s ố H A đođượcsaukhiđoHAđúngquytrình.
1.1.5 Điềutrịtănghuyếtáp.Gồmđiềutrịdùngthuốcvàđiềutrịkhơngdùngthuốc
1.1.6 Biếnc h ứ n g b ệ n h t ă n g h u y ế t á p . G ồ m n hữ ng bi ến c h ứ n g v ề t i m , não t h ậ n , m ắ t ,
mạchmáu,...
1.1.7 Mộts ố yếu tố ả n h h ưở n g c h ỉ s ố h u y ế t áp.Gồm: t h ờ i gi an , t h ờ i t i ế t k h í hậu,s ự
vậnđộng,tâmlý,tưthế.
1.1.8 Một số yếu tố liên quan tăng huyết áp.Gồm: giới tính, tuổi, di truyền chủng
tộc,chế độ ăn (ăn nhiều mỡ động vật, ăn ít rau quả, ăn mặn), lạm dụng rượu bia, hút thuốc
lá,thừacânbéo phì,hoạtđộng thểlực,tâmlý.
1.2 CÁCBIỆNPHÁPPHỊNGCHỐNGTĂNGHUYẾTÁP
1.2.1 Nộidungcanthiệpphịngchốngtănghuyếtáp
- ĐiềutrịdùngthuốcởnhữngđốitượngtănghuyếtápđộItrởlên.
- Điềutrịkhơngdùngthuốcvớiđốitượnglànhữngngườicóhuyếtápbìnhthườngvàn
hữngngườitiềntănghuyếtáptrongcộngđồng.
1.2.2 TruyềnthơngGiáodụcsứckhỏe
1.2.3 Cácphươngpháptruyềnthơng.Gồmtiếpcậncánhân,nhómvàcộngđồng.
1.3 TÌNHHÌNHNGHIÊNCỨUTĂNGHUYẾTÁP
1.3.1 Tìnhhìnhnghiêncứutănghuyếtáptrênthếgiới
Tại
HànQuốc,cuộc
điềutra
KNHANESlầnthứ
năm( 2 0 1 0 - 2 0 1 2 ) t r ê n
1 7 . 6 2 1 người từ 20 tuổi trởlên, tỷ lệ tăng huyết áp là 25,8% (nam2 7 , 8 % ,
nữ
2 3 , 8 % ) . K h ả o s á t của Ben Romdhane H năm 2011 tại Tunisia trên 8.007 người tuổi từ
35 – 70, tỷ lệ tănghuyếtáp30,6%,tỷlệtănghuyếtápởnamgiới27,3%,ởnữ33,5%.
1.3.2 TìnhhìnhnghiêncứutănghuyếtápởViệtNam
Nghiên cứu của Y Biêu Mlô năm 2014 thực hiện ở đối tượng đồng bào Êđêtại tỉnhĐắk
Lắk, tỷ lệ tăng huyết áp người từ 25 tuổi trở lên là 26,7%, tỷ lệ tăng huyết áp ở
nam34,7%caohơnnữ 20,1%.
Nghiêncứucủa Chu Hồng Thắng năm 2012thiện hiệnởđối tượng đồng bàoNùngTháiNgun,tỷlệtănghuyếtápở ngườitừ25-64tuổilà18,7%.
1.3.3 TìnhhìnhphịngchốngtănghuyếtápởTràVinh
TheonghiêncứuCaoMỹPhượngnăm2006điềutratrên1.290người trên40tu ổi tạiTràV
inh,tỷlệtănghuyếtáplà 26,7%.
Nghiênc ứ u c ủ a C a o M ỹ P h ượ ng n ă m 2 0 1 2 t r ê n 1 4 . 4 9 2 n g ư ờ i t r ê n 4 0 t u ổ i t ạ i
5
xã/phường/thịtrấntỉnhTràVinh,tỷlệtănghuyếtápởngườitrên40tuổilà31,7%.
CHƯƠNG2
ĐỐITƯỢNGVÀPHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU
2.1 ĐỐITƯỢNGNGHIÊNCỨU
Đồng bào dân tộc Khmer từ 25 – 64 tuổi đang cư trú trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
tạithờiđiểmnghiêncứu.
- Đối tượng nghiên cứu môt ả c ắ t n g a n g : Đ ồ n g b à o d â n t ộ c K h m e r
t ừ 2 5 - 6 4 t u ổ i đ a n g sinhsống tại 30x ã / p h ư ờ n g t h u ộ c 8 h u y ệ n / t h ị
t ạ i T r à V i n h đ ư ợ c c h ọ n n g ẫ u n h i ê n t h e o PPStừ 104xã/phườngtrong
tồntỉnh.
- Đốitượngnghiêncứucanthiệp
- Nhóm nghiên cứu can thiệp cộng đồng: Đồng bào dân tộc Khmer từ 25-64
tuổiđangsinhsốngtạixãAnQuảngHữu,huyệnTràCú,tỉnhTràVinh
- Nhóm đối chứng cộng đồng: Đồng bào dân tộc Khmer từ 25-64t u ổ i đ a n g
s i n h sống tại xã Hòa Ân, huyện CầuK è , t ỉ n h T r à V i n h . H a i x ã c á c h
nhau
40kmvà
xen
g i ữ a bởihuyệnTiểuCần,tươngđồngvềđiềukiệnkinhtếvănhóaxãhội.
2.2 ĐỊAĐIỂMNGHIÊNCỨU
-
Nghiêncứucắtngangđượcthực hiệntại30xã/phườngtrongtồntỉnh.
- Nghiêncứucanthiệp thựchiệntại 2xã:Xãcanthiệp: xãAnQ u ản g Hữu,huyện
TràCú.Xãchứng:xãHòaÂn,huyệnCầuKè.
2.3 THỜIGIANNGHIÊNCỨU
- Giaiđoạncắtngang,từtháng07/2015đếntháng9/2015
- Giaiđoạncanthiệp,1nămtừtháng 9/2015–9/2016
2.4 PHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU
2.4.1 Thiếtkếnghiêncứu.nghiêncứumơtảcắtngangvàcanthiệpcộngđồng
2.4.2 Nghiêncứumơtả,cắtngang
px(1-p)d²
n=Z² ( 1 - α / 2 )
Z(1-α/2)=1,96;p:0,22;d=0,03;DE=1,5
xDE
Tínhcỡ mẫut ố i thiểul à n= 1.106người. Nghiên cứu c họ n 1.200n gư ời gồm600
namvà 600nữ,300ngườimỗinhómtuổi(25-34tuổi,35-44tuổi,45-54tuổi,55-64tuổi)
Chọnmẫu:Chọnmẫucụmtheokíchcỡdânsố(PPS)
Chọn mẫu gồm 2 bước: chọn 30 cụm (phường/xã) trong toàn tỉnh, chọn ngẫu nhiênsốđối
tượngtại mỗi xã. Tiếnhànhl ấ y m ẫ u 8 đ ợ t , m ỗ i đ ợ t đ i 2 n g à y v à o t h ứ
b ả y , c h ủ nhật.Nguồnnhânlựcchia2nhóm,mỗi nhómlấymẫu1xã/buổisáng.
Nộidungvàchỉsốnghiêncứucắtngang
Phươngtiện:phiếuđiềutra phỏngvấnđốitượng.
Tỷlệtănghuyếtápởđồngbào dântộcKhmertừ25–
64tuổiChỉsốvềkiếnthức,tháiđộ,thựchànhvềbệnhtănghuyếtáp
ChỉsốcácyếutốliênquanđếnbệnhtănghuyếtápởđồngbàodântộcKhmer
Mứcnguycơbệnhđộngmạchvànhtrong10nămtheothangđiểmFramingham
Quytrìnhthuthậpdữkiện
1. Nhậnthơngtin 2.Cânđo 3.Lấymáu xétnghiệm 4.Phỏngvấn
5 .Khámbệnh6 .Phátthuốc
2.4.3 Nghiêncứucanthiệpcộngđồng
Nghiêncứudịchtễhọccanthiệpvớithiếtkếnghiêncứuđánhgiámộtsốbiệnpháp
canthiệptạimộtxã(xãAnQuảngHữu)trongthờigian1năm.
- Chọnmẫuđốitượngđiềutrangẫunhiêncộngđồngđánhgiátrướcvàsaucanthiệp
nlàcỡmẫutốithiểuchomỗi nhóm(canthiệpvàđốichứng)
p1 là tỷ lệ tăng huyết áp ước đốn ở nhóm can thiệp là 22,0%; p2 là tỷ lệ tăng huyếtáp ước
đốn ở nhóm chứng là 0,36 (kết quả điều tra cắt ngang trước can thiệp); α=0,05;β=0,2.
Z2(α,β)= 7,9. Dự trù mất mẫu 10%, cỡ mẫu tối thiểu là n= 162 người. Cỡ
mẫu:trướccanthiệpchọn200ngườimỗi xã,saucanthiệpchọn240người mỗixã.
- Chọn mẫu đối tượng can thiệp quản lý điều trị tăng huyết áp tại trạm y tế xã:tại xã
AnQuảng Hữu trong danh sách điều tra trước can thiệp là 144 người tiền tăng huyết áp
vàtănghuyếtáp(xãchứng:xãHịnkhơngtiếnhànhcanthiệp)
Nộidungcanthiệp
Dựa vào các văn bản quy phạm pháp luật , mơ hình bệnh tật trong cộng đồng cho tỷlệ
bệnh tăng huyết áp đang tăng. Thực trạng và khả năng thực hiện cơng tác phịng
chốngbệnhtăng huyếtáptại cáchuyện, xãcịnhạnchế trongkhiđónhucầu xãhộicầnnâng ca
okiếnthứccủangườidânđể tựphịngbệnhtật.
Biện pháp can thiệp “Trạm y tế xã phòng chống bệnh tăng huyết áp ở đồng bào dântộc
Khmer“ gồm các nội dung sau: 1)Tổ chức ban hành văn bản thành lập ban chỉ đạophòng chống
bệnh tăng huyết áp tại xã An Quảng Hữu, 2)Tổ chức xây dựng mạng lướitriển khai thực hiện,
quản lý hoạt động phòng ngừa và quản lý bệnh tăng huyết áp, 3)Tổchức quản lý, điều trị tại
trạm
y
tế,
4)Tổ
chức
tư
vấn
người
bệnh
và
vãng
gia,
5)Truyềnthôngg i á o d ụ c s ứ c k h ỏ e g i á n t i ế p q u a đ à i p h á t t h a n h b ằ n g t i ế n g K h m e r , đ ặ t
p a n o , á p phíchbằnghaithứt i ế n g . T ổ c h ứ c t h ự c h i ệ n t r u y ề n t h ô n g g i á o d ụ c
s ứ c k h ỏ e t r ự c t i ế p bằng nóichuyệnchunđềtạichùa.
Nộidungđánh giáhiệuquảcanthiệp
- Cơngthứctínhchỉsốhiệuquả(CSHQ)=(p1– p2)/p1x 100
p1vàp2làtỷlệchỉsốcần đánhgiáởthời điểmtrướcvàsaucanthiệp.
- CơngthứctínhhiệuquảcanthiệpHQCT=CSHQcanthiệp–CSHQđốichứng
- Sosánhcácchỉsố hiệuquả,gồm4nhómnhưsau:
(1) Trướccanthiệp: xãcanthiệp v à xãchứng.
(2)Trước vàs aucan t h i ệ p : xãcanthiệp;(3)Trướcvàsaucanthiệp xãchứng
(4)Saucanthiệp:xãcanthiệpvàxãchứng.
- Cácchỉsơ:TỷlệngườibệnhtănghuyếtápđượcquảnlýtạitrạmytếxãTỷlệngườ
ibệnhtănghuyếtápquađiềutra
ngẫunhiêntạicộngđồngTỷlệtiềntănghuyếtáp,tănghuyếtápđượcpháthi
ệnsớm
Tỷlệngườidâncókiếnthứcđúng,thựchànhđúngphịngchốngtănghuyếtáp
Tỷlệngườidâncóthayđổicácchỉsốsứckhỏetrunggian
2.5 KHỐNG CHẾ SAI SỐ.Các định nghĩa, tiêuchuẩn đưa ra chính xác. Tập huấnk ỹ cho
điều tra viên. Tiến hành thử bộ cơng cụ và giám sát chặt chẽ trong q trình
nghiêncứu.Đốitượngtìnhnguyệnthamgianghiêncứu.Làmsạchsốliệutrướckhiphântích.
2.6 XỬ LÝ SỐ LIỆU.Số liệu được nhóm nghiên cứu lưu giữ một cách an tồn và
bảomật,làmsạch,nhậpvàxửlýbằngphầnmềmEpiData3.1vàSTATA12.0.
Mơ tả mối liên quang i ữ a m ộ t s ố y ế u t ố n g u y c ơ v à b ệ n h t ă n g
h u y ế t á p b ằ n g t e s t χ2, OR,phântíchhồiquyđabiến,giátrịpchọnngưỡngp<0,05.
2.4ĐẠOĐỨCTRONGNGHIÊNCỨU
Đề tài đã được thơng qua Hội đồng khoa học kỹ thuật đạo đức Sở Y tế Trà Vinh vàHội
đồng đạo đức của Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương. Quyền lợi và thông tin cá
nhâncủađốitượngđượcđảmbảotheođúngquyđịnhhiệnhành.
CHƯƠNG3
KẾTQUẢNGHIÊNCỨU
3.1 TỶLỆTĂNGHUYẾTÁPVÀMỘTSỐYẾUTỐLIÊNQUAN
3.1.1 Đặcđiểmdânsốxãhội
Bảng 3.1.Tuổi trung bìnhcủa đồng bào dântộc Khmertrong nghiêncứulà44,4±11,3tuổi.
Nghiêncứuchot ỷ
lệ
người
làm
nơng
77,7%,
60,0%
học
vấndưới
t i ể u học.Tỷlệcao77,5%đồngbàodântộcKhmercóthunhậpdưới4.300.000VNĐ/tháng.
3.1.2 Tỷlệtănghuyết ápởđồngbàodântộcKhmertỉnhTràVinh
Bảng3.2TỷlệtănghuyếtápởđồngbàodântộcKhmer
Nội dung
Sốlượng
Tỷ lệ (%)
PhânđộTHA(tạithờiđiểmkhảosát)
Bìnhthường
430
35,8
Tiềntănghuyếtáp
466
38,8
Tănghuyếtáp
304
25,4
ĐộI
198
16,5
ĐộII
106
8,9
Tănghuyếtápđãđượcpháthiện
252
21,0
Đápứng điềutrị
98
8,2
Khơngđápứngđiềutrị
154
12,8
THAmớipháthiện
150
12,5
THAchung(đãvàmớipháthiện)
402
33,5
1200
100
Tổng
3.1.3 KiếnthứcvềphịngchốngbệnhtănghuyếtápởđồngbàodântộcKhmer
Bảng3.5Kiếnthứcvềphịngchốngbệnhtăng huyếtápởđồngbàodântộcKhmer
Đúng(n=1200)
Khơngđúng(n=1200)
SL
TL%
SL
TL%
Vềtriệuchứng bệnh
667
55,6
533
44,4
Vềhậuquảcủabệnh
335
27,9
865
72,1
Vềcácyếutốnguycơcủabệnh
293
24,4
907
75,6
Vềbiệnphápđiềutrịbệnh
433
36,1
767
63,9
Vềcácbiệnphápphịngbệnh
287
23,9
913
76,1
KiếnthứcvềbệnhTHA
3.1.4 ThựchànhvềphịngchốngbệnhtănghuyếtápởđồngbàodântộcKhmerBảng3.6T
ỷ
lệngườidâncóthựchànhđúngvềănmỡ83,6%,ănnhiềurauquảlà5,0%,ănítmặnlà10,6%,k
hơnglạmdụngrượubialà85,2%,khơnghútthuốclálà68,0%,đápứngh o ạ t đ ộ n g t h ể l ự c
m ứ c t r u n g b ì n h h o ặ c n ặ n g 7 9 , 3 % , k i ể m t r a s ứ c k h ỏ e đ ị n h k ì 63,2%,nhậnđượ
cthơngtinvề bệnhtănghuyếtáp48,8%.
3.1.5 Mộtsố yếutốliênquanđến
bệnhtănghuyếtápởđồngbàodântộcKhmerBảng3.10Cómốiliênquancóýnghĩathốn
g kêđếntănghuyếtápvớigiớitính,nhómtuổi,họcvấn,nghềnghiệpvàthunhậpp<0,05.
Bảng3.11Cómốiliênquancóýnghĩathốngkêđếntănghuyếtápvớinghềnghiệp,tỷlệtănghuyếtápởn
hómnghềnghiệplàcánbộviênchứcnhànướcvàcácnghềkháccaohơn
nhómnơngdân(ORlầnlượtlà1,2và 1,5;p<0,05).
Bảng3.12-3.13Mộtsốyếutốliênquanđếntănghuyếtáp
Yếutốliên quan
Tổng
Số
mắc Tỷ lệ OR
THA
%
95%CI
Ănít mỡ
1003
311
31,0
1
Ănnhiều
197
91
46,2
1,9(1,4-2,6)
Chếđ ộ ă n rau
Ănđủrauquả
60
11
18,3
1
quả
Ănítrauquả
1140
391
34,3
2,3(1,2-4,5)
Ănít
127
26
20,5
1
Ănmặn
1073
376
35,0
2,1(1,3-3,3)
Khơng
1022
327
32,0
1
Có
178
75
42,1
1,5(1,1-2,1)
Khơng
816
253
31,0
1
Có
384
149
38,8
1,4(1,1-1,8)
953
311
32,6
1
247
91
36,8
1,2(0,9-1,6)
1200
402
100
Chếđộănmỡ
Chếđộănmặn
Lạmdụngrượu
Hútthuốclá
Hoạt động
lực
Tổng
thể Cóhoạtđộng
Íthoạtđộng
Cóm ố i l i ê n q u a n c ó ý n g h ĩ a g i ữ a t ă n g h u y ế t á p v ớ i c h ế độă n m ỡ , r a u q u ả , ă n
mặn,lạmdụngrượuvàhútthuốclávớip<0,05.
Bảng 3.14 Liên quan THA với chỉ số sức khỏe. Nghiên cứu tìm thấy mối liên quan có
ýnghĩagiữatăng
huyết
ápvớirốiloạnlipidmáu,béophì,r ố i l o ạ n
đường
h u y ế t v ớ i p<0,05.
Bảng3.15K iế n t h ứ c chung khơngcómối liênquanc ó ý nghĩathống kêđếnbệnhtăng
huyếtápvớip=0,06.
Bảng3.16Tỷlệtănghuyết áp ởngười thựchànhchungkhơngđúngcaogấp 1,6lần sovớingườ
ithựchànhchungđúng vớip<0,01.
Bảng 3.17 Sau khi kiểm soát ảnh hưởng gây nhiễu của các biến số lẫn nhau, các yếu tốthực sự
có mối liên quan với tăng huyết áp gồm: giới tính, nhóm tuổi, chế độ ăn (ăn
mỡđộngvật,ănítrauquả,ănnhiềumuối),lạmdụngrượuvàtìnhtrạngbéophì.
3.1.6 Nguycơbệnhđộngmạchvànhtrong10nămtới
Bảng 3.18 Mức nguy cơ bệnhđộng mạch vànhtrong 10 năm tới ở nhómc ó n g u y cơ
thấp79,7%, 16,3% nguy cơ trung bình, 4,0% đối tượng cón g u y
cao.
Namgiới
c ó nguycơcaovớibệnhmạchvànhlà7,9%,trongkhiđóởnữlà 0%.
3.2 Đánhgiáh i ệ u qu ảm ơ h ình can th iệpp h ò n g c h ố n g b ệ n h t ă n g h u y ế t ápởđ ồn g
bàodântộcKhmer
Để tổ chức thực hiện can thiệp, nghiên cứu có năm hoạt động sau: (1) Tổ chức banhành
văn bảnthành lập banchỉ đạophòng chống bệnh tăng huyết ápt ạ i x ã A n Q u ả n g Hữu,
(2).Tổchức xây dựng mạng lưới triển khai thựchiện,quảnl ý h o ạ t đ ộ n g p h ò n g ngừa và
quản lý bệnh tăng huyết áp, (3). Tổ chức quản lý, điều trị tại trạm y tế, (4.)
Tổchứctưvấn ngườibệnhvàvãnggia, (5). Truyềnthơnggiáo dụcsứckhỏegiántiếp quađài
phátthanhbằng
tiếng
Khmer,đặt
pano,
áp
phíchbằng
hai
thứtiếng.T ổ c h ứ c
t h ự c hiệntruyềnthơnggiáodụcsứckhỏetrựctiếpbằngnói chuyệnchunđềtạichùa.
Xây dựng một mạng lưới hoạt động với sự tham gia của Ban Chỉ đạo chăm sóc sứckhỏe
nhân dân, lãnh đạo ngành y tế, cán bộ y tế, các cộng tác viên và có sự phối hợp vớicác tổ chức,
hội
đồn
địa
phương.
Thành
lập
Ban
chỉ
đạo
chương
trình
can
thiệp
phịng,chốngtănghuyếtáptại10ấptrongtồnxãAnQuảngHữu, xãcanthiệp.
3.2.1 Đánhgiáhiệu quảcơngtáctổchứcquảnlýthựchiệncan thiệp
Trạmy
huyết
áp
tế
xã
cho
có
đồng
khả
bào
năng
thực
hiện
phịng
chống
tăng
d â n tộcKhmer về quảnlý người bệnh, khám phát
hiệnbệnhs ớ m , t ư v ấ n v à t r u y ề n t h ô n g giáo dục sức khỏe với nhiều hình thức và
huy động sự tham gia của cộng đồng, các chùa,cókếtquả tốt.
Tổngsố20.000tờrơi,tờgấpđượcinvàpháthành.Sovớichỉtiêuđặtra,có7.969tờ rơi trong số ước
tính10.000đượcđưatớingườidân.TrạmYtếlưug i ữ 8 . 0 0 0 t ờ , s a u can thiệp, số tờrơi được phát ra cộng
đồng 7748 tờ (97%). 100% sốt ờ r ơ i đ ư ợ c c h u y ê n gia cung cấp cho người dân vào
các buổi nói chuyện. 100% số pano được đặt tại các trụcđường chính. 100%c á c b à i p h á t
t h a n h t r o n g c h ư ơ n g t r ì n h c a n t h i ệ p đ ư ợ c p h ổ b i ế n t r ê n loa phóng
thanh tại các ấp trong xã. 100% các bài nói chuyện chuyên đề về bệnh tănghuyết áp được thực
hiện tại chùa vào mỗi tháng do các vị chức sắc trong chùa thực hiện.Saucan thiệp, tỷ lệngười
dân
đếnc h ù a
vào
mỗi
buổi
nói
chuyện
tăng
lênsovới
t r ư ớ c canthiệp, vượtchỉtiêu150%.Sốlầngiámsáttrựctiếpđạt200%.
3.2.2 Đánh giá hiệu quả quản lýđ i ề u t r ị n g ư ờ i b ệ n h t ă n g h u y ế t á p
t ạ i t r ạ m y t ế x ã AnQuảngHữu
Bảng 3.21 Hiệu quả can thiệp về người bệnh tăng huyết áp được quản lý tại trạm y tế
xãAnQuảng Hữu
Mức độhuyếtáp
Trướccanthiệp
Saucanthiệp
Sổlượng
%
Sổlượng
%
6
4,2
33
23,0
TiềnTHA
84
58,3
63
43,7
THAđộI
39
27,1
42
29,2
THAđộII
15
10,4
6
4,1
Tổng
144
100
144
100
NgườiTHAcóchỉsốHA
<120/80mmHg
CSHQ
447,6
p<0,05
Trong số 84 người tiền tăng huyết áp trước can thiệp, tỷ lệ 29,8% về mức huyết ápbình
thường. Trong số 39 người tăng huyết áp độ I, 41,0% về mức tiền tăng huyết áp và12,8% về
mức huyết áp bình thường. Tỷ lệ 6,7% người tăng huyết áp độ II về mức
tiềntănghuyếtápvà6,7%về mức bìnhthường.
3.2.3 Đánh giá hiệu quả can thiệp về bệnh tăng huyết áp qua điều tra ngẫu
nhiêncộngđồngtrướcvàsaucanthiệp
Bảng 3.23. So sánh một số đặc điểm dân số xã hội ở nhóm đối chứng và nhóm can thiệpcho
thấy trước và sau can thiệp hầu hết các đặc điểm dân số xã hội là tương đương nhaugiữa2xã.
Bảng3.24ThayđổichỉsốhuyếtápởđồngbàoKhmertại2xã
Xãcanthiệp
Chỉsố
Xãđốichứng
HQCT
p
huyếtáp
TrướcCT
n=200
Tỷlệ%
<140/90mmHg
Sau
CTn=24
0
Tỷlệ%
73,0
CSHQ
p
13,6p<
82,9
0,05
TrướcCT SauCT
n=200
n=240
Tỷlệ%
Tỷlệ%
74,0
CSH
Q
p
-
73,3=
14,5p
0,9p>0
<0,05
,05
≥140/90mmHg
27,0
17,1
26,0
26,7
Bảng3.25Tỷlệbệnhtănghuyếtáp
Bệnh
Xãcanthiệp
Xãđốichứng
tăng
huyếtáp
TrướcCT SauCTT
CSHQ(
Tỷlệ%
ỷlệ %
1)
n=240
n=200
16,1p<
TrướcCT
Tỷlệ%
n=200
Khơng
63,5
73,7
0,0
HQCT
SauCTTỷlệ
CSHQ(
%
2)
n=240
64,0
-
65,4
2,2p>0,
5
THA
36,5
05
26,3
36,0
18,3p<0
,05
34,6
Tỷlệtănghuyếtáptrướcvàsaucanthiệpởnhómcanthiệpgiảmtừ36,5%xuống
26,3%:ởnhómchứnglà 36,0%và34,6%,Hiệuquảcanthiệp18,3%(p<0,05).
3.2.4 Đánhgiáh iệ u quảc a n thiệpvềk i ế n thứcp h òn gc h ốn g b ệ n h tăngh u y ế t áp
ởđồngbàodântộcKhmer
Bảng3.26-3.27Kiếnthứcvềbệnhtănghuyếtáptrướcvàsaucanthiệp
SL
%
Kiến thức
khôngđúng CSHQ
(%)
SL
%
TrướcCT (1)
42
21,0
158
79,0
92,4
SauCT (2)
97
40,4
143
59,6
p<0,05 59,3
TrướcCT (3)
32
16,0
168
84,0
33,1
SauCT (4)
51
21,3
189
78,7
p<0,05 5
Kiếnthứcđúng
Nộidungvềkiếnthức
Kiếnthứcch
ung
Canthiệp
Chứng
Tỷ lệcó kiến thức chung về bệnhtăng huyết áp ở nhóm cant h i ệ p
HQCT
(%)
***
p<0,0
sau và trước
c a n t h i ệ p là 40,4% và 21,0%, chỉ số hiệu quả 19,4%, ở nhómc h ứ n g t ỷ l ệ n à y l à 2 1 , 3 % v à
1 6 , 0 % , chỉsốhiệuquả5,3%.Hiệuquảcanthiệp14,1%(p<0,05).
3.2.5 Đánh giá hiệu quả can thiệp về thực hành phịng chống bệnh tăng huyết áp
ởđồngbàodântộcKhmer
Bảng3.28-3.29Thựchànhphịngbệnhtănghuyếtáp
Đúng
Hànhvi
Thựch
Canthiệp
ànhchu
ng
Chứng
Khơngđúng CSHQ
HQCT(
(%)
%)
SL
%
SL
%
TrướcCT (1)
156
78,0
44
22,0
5,2
SauCT (2)
197
82,1
43
17,9
p<0,05
5,0p<0,
TrướcCT (3)
178
89,0
22
11,0
0,2
05
SauCT (4)
214
89,2
26
10,8
Tỷ lệ thực hành chung tăng từ 78,0% lên 82,1% ở nhóm can thiệp, chỉ số hiệu quả 5,2
%trongkhiởnhómđốichứng89,0%xuống89,2%.Hiệuquảcanthiệp5,0%(p<0,05).
Bảng 3.30. So sánh sự thay đổi chỉ số vịng eo/vịng mơng, chỉ số BMI cho thấy trước vàsaucan
thiệpkhơngcósựthayđổicóýnghĩathốngkê
3.2.6 Đánh giá hiệu quảcan thiệp về sử dụngd ị c h v ụ k h á m
chữa
bệnh
t ă n g h u y ế t ápởđồngbàodântộc Khmer
Bảng3 . 3 1 . T ỷ lệth ườ ng t ớ i t r ạ m y tếxã đ ể k h á m c h ữ a bệnh v à ki ểm t r a huyếtá p s a u can thiệp
64,2%vàtrướccanthiệp62,0%,chỉsốhiệuquả3,5%,ởnhómchứnglà52,9%và56,0%.Hiệuquả canthiệp9,0%
Bảng3.32TìnhhìnhđồngbàoKhmertănghuyếtápmớipháthiện
Xãcanthiệp
Nộidung
Pháthiệnmới
tănghuyếtáp
TrướcCT
SauCT
n=200
n=240
Tỷlệ%
Tỷlệ%
18,0
6,7
Xãđốichứng
CSHQ
p
-11,3%
p<0,05
TrướcCT
SauCT
n=200
n=240
Tỷlệ%
Tỷlệ%
11,0
16,7
CSHQ
HQCT
p
5,7%
-17%
p<0,05
p<0,05
Sau1 năm can thiệp bằng tổchức quản lý kèm theoc á c h ì n h t h ứ c t r u y ề n t h ô n g ,
t ỷ l ệ người dân trong cộng đồng bị tăng huyết áp mới được phát hiện ở xã can thiệp
giảm11,3%,trongkhixãchứnglạităng5,7%, hiệuquảcanthiệp17%.
CHƯƠNG4
BÀNLUẬN
4.1 Tỷlệtănghuyếtápvàmộtsốyếutốliênquan
4.1.1 Đặcđiểm dân sốxãhộicủađồngbào Khmer
Tuổi trung bình của đồng bào dân tộc Khmer trong nghiên cứu là 44,4±11,3 tuổi.Nghiên
cứu cho tỷ lệ người làm nông 77,7%, 60,0% học vấn dưới tiểu học. Tỷ lệ
cao77,5%đồngbàodântộcKhmercóthunhậpdưới4.300.000VNĐ/tháng.
4.1.2 ĐặcđiểmvềtănghuyếtápởđồngbàodântộcKhmer
Tại thời điểm khảo sát có 304 người tăng huyết áp 25,4%; tiền tăng huyết áp
38,8%và35,8%ngườicó trịsốhuyếtápbình thường.
Sau khi điều tra tiền sử bệnh, kết quả có 402 người mắc tăng huyết áp, tỷ lệ tănghuyết áp
ở đồng bào dân tộc Khmer là 33,5%, nam 37,3% và nữ 29,7%. Tỷ lệ tăng huyếtápgia tăng
theot ừ n g
nhómtuổi,
thấp
nhất
là
25-34
tuổi
11,7%
và
cao
n h ấ t l à 5 5 - 6 4 t u ổ i là 57,0%. Tỷ lệ nam mắc tăng huyết áp là 18,7%, nhóm tuổi 55-64
là 14,2%. Tỷ lệ tănghuyếtápởnông dân là24,6%.
So với hai nghiên cứu của tác giả Cao Mỹ Phượng, tỷ lệ này cao hơn trong nghiêncứu trên
toàn tỉnh Trà Vinh 31,7% và thấp hơn đồng bào dân tộc Khmer tại huyện
CầuNganglà34,0%.Tỷ
l ệ tănghuyếtápởđồngbàodântộcKhmerNambộcaohơnnhiều sovớimộtsốđồngbàodântộct
hiểusốTâyNgunvàphíaBắc.
4.1.3 Kiếnthứcvềphịngchốngtănghuyếtápởđồngbàodântộc Khmer
Kết quả nghiên cứu chot h ấ y t ỷ l ệ 5 5 , 6 % n g ư ờ i d â n c ó k i ế n t h ứ c
đúng
về
t r i ệ u chứng của bệnh,kiếnthức đúng về điều trị bệnh 36,1%.Sosánhv ớ i
n g h i ê n c ứ u t ạ i huyệnBình Lục, tỉnhH à
Nam
của
Trương
Thị
Thùy
D ư ơ n g n ă m 2 0 1 3 t r ê n 1 0 0 9 đ ố i tượng từ 18 tuổi trở lên, cho thấy tỷ lệ người
dânc ó k i ế n t h ứ c đ ú n g v ề t r i ệ u c h ứ n g , y ế u tố nguy cơ thấp hơntại tỉnhTrà
Vinh. Theo điềutra, Trà Vinhchưa cóchươngt r ì n h truyền thơng giáo dục sức khỏe bằng tiếng
Khmer,
chưa
có
chương
trình
tư
vấn
cá
nhântrựctiếpđ ế n b ệ n h n h â n đồngb à o dânt ộ c Khmertrong khitỷlệca o 5 7 , 8 % cóh ọ c vấnd
ưới tiểu học. Do đó, để nâng cao tỷ lệ kiến thức về phịng chống bệnh tăng huyết áp
cầnchútrọngcácbiệnpháptruyềnthơnggiáodụcsứckhỏebằngngơnngữKhmer.
4.1.4 ThựchànhvềphịngchốngtănghuyếtápởđồngbàodântộcKhmer
Chế độ ăn nhiều mỡ.Trong nghiên cứu, tỷ lệ người có chế độ ăn mỡ động
vậtthườngxuyên16,4%.Theokhảosát,đồngbàodântộcKhmercócácmónănđặcsảnvới
lượng
mỡđộng
vậtcao.Đối
với
đồng
bào
dântộc
Khmer,
docơng
việcchínhl à
n g h ề nơngvàđiềuki ện kinhtếthấpnênh ọ ítđược tiếpxúcvớicácthựcphẩmănnhanhnêntỷ
lệănmỡthấphơnsongườiKinhvàmộtsốdântộcsốngtạithànhphốkhác.
Chế độăn rau quả.Sử dụng nhiềurau quả sẽgiúpgiảm nguy cơt ă n g h u y ế t á p , tuynhiên,
trongnghiêncứuchothấy,tỷlệănrauquảtạiđây5,0%làthấpdùTràVinhlàtỉnh nơng nghiệp, có nhiều rau tự nhiên. Điều
này là do kiến thức, hiểu biết về lợi ích củarauquả trongbệnhTHA củangườidâncònthấp.
Chế độ ăn mặn.Tỷ lệ đồng bào Khmer ăn mặn rất cao là 89,4%. Tỷ lệ ở đồng bàoKhmer
caolà dot h ứ c ă n t h ư ờ n g s ử d ụ n g t ạ i đ â y l à c á v à c á c l o ạ i t h ủ y
s ả n d ù n g l à m mắm chứa nhiều muối. Chế độ ăn nhiều muối là một trong những yếu tố
nguy cơ quantrọng gây ra tăng huyết áp. Điều này chothấy đồng bào Khmer cần có t h ê m
n h i ề u c á c biệnp h á p c a n t h i ệ p , n â n g c a o k i ế n t h ứ c , t h ự c h à n h l à m g i ả m t ỷ lệă n m ặ n
, t ừ đ ó g ó p phầnhạnchếphịng chốngtăng huyếtáp.
Lạm dụngrượu. Tỷ lệngười cóuống rượut r o n g
trong
12tháng
qua
56,0%,
đ ó nam 84,9% uống nhiều hơn nữ 15,1%, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê
(p<0,001).
Tầnsuấtuốngrượu1-3lầnmỗithángcótỷ
lệcaonhất37,4%vàthấpnhấtlàtỷlệuốngtrên5 ngày mỗituần 11,3%.Đồng bàodântộc Khmerc ó
n h i ề u l ễ h ộ i t r u y ề n t h ố n g t r o n g năm, do đó tỷ lệ uống rượu bia cao. So với
nghiên
cứu
trên
đồng
bào
dân
tộc
Khmer
tỉnhHậuGiang,tỷlệuốngrượutrongnghiêncứunàycaohơn(56,0%sovới46,4%).
Hútt h u ố c l á . Đ ồ n g b à o d â n t ộ c K h m e r hút t h u ố c t ừ r ấ t s ớ m , t u ổ i t r u n g b ì n h b ắ t đầ
uhútlà22,2±11,3tuổi.Tỷlệđanghútthuốclálà32,0%caohơnsovớinghiêncứutrên người M’Nông là 24,0%, bằng nghiên
cứu trên người Ê Đê là 31,8% và thấp hơnnghiêncứutrênngườiS’tiênglà 34,0%.
Hoạt độngthểlực.Tỷ lệhoạt động thểl ự c
cường
độ
nhẹ
ở
đồng
bào
d â n t ộ c Khmerlà20,7%caohơnsovớitỷlệtrênngườiM’Nônglà11,2%và ngườiÊđêlà2,1%.
4.1.5 MộtsốyếutốliênquantănghuyếtápởđồngbàodântộcKhmer
4.1.5.1 Liên quantănghuyếtápvớiđặcđiểmdânsốxãhội
Tỷ lệ tăng huyết áp ở nam gấp 1,3 lần so nữ (p<0,05). Nghiênc ứ u t ì m
l i ê n quantăng huyếtápvớigiới ở nhóm tuổi 25-34. Nghiêncứu cịn chot h ấ y
thấy
chỉsố
t r u n g bìnhmứcHATT/HATTrởnam(131±20;75±10)caohơnnữ(123±20;77±11).
Tuổic à n g c a o c à n g g i a t ăn g nguycơt ă n g hu yế t á p . S o v ớ i t ỷ lệt ă n g h u y ế t á p ở
nhóm25-34 t u ổ i (10%),t ỷ lệtăng huyếtá p ở các nhóm35 -4 4 ; 45-54; 55-64tuổi gấp
lần lượt 2,0 (1,3-3,0)lần ; 3,6 (2,5-5,2)lần ; 4,9 (3,4-7,0)lần. Sự khác biệt này có ý nghĩathống
kêvớip<0,01.
Tỷ lệ tăng huyết áp thấp nhất ở nhóm nơng dân(31,6%). Nghiên cứut ì m
thấy
s ự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa tăng huyết áp ở nhóm nơng dân và nhóm nghề
khácgồm : sinh viên, nội trợ, nghỉ hưu, trong khi nhóm cơng nhân viên có tỷ lệ tăng huyết
áp36,6% caoh ơ n
quan.Sự
nơng
dân
biệt
này
khác
nhưng
có
khơng
tìm
được
mốiliên
t h ể doở nhómcơng nhânviêncó nhiềucơ hội
tiếpcậnt h ơ n g t i n v à b i ệ n p h á p g i ú p k i ể m sốtsứckhỏetốthơnngườilàmnơng.Trongkhiđó,ởnhómnội
trợ
hay
nghỉ
hưu,
mơitrườnghoạtđộngt h ể l ự c hạnh ẹ p d o t í n h c h ấ t s ứ c khỏe v à c ô n g v iệ c k è m t h e o s ự t i ế p cậ
nthơngtinytếcịnhạnchếdẫnđếntỷlệcaongười bịtănghuyếtáp(40,5%).
4.1.5.2 Liênquantănghuyếtápvớimộtsốyếutố
Chế độ ăn mỡ.Kết quả cho thấy chế độ ăn mỡ động vật thực sự có liên quan bệnhtăng
huyết áp ở đồng bào dântộc Khmer, p<0,01. Người có chế độănm ỡ t h ư ờ n g x u y ê n cótỷ
lệmắc tăng huyết áp caogấp 1,9lầns o v ớ i n h ó m k h ơ n g ă n m ỡ . N g h i ê n c ứ u
c h o thấy tỷ lệ ăn mỡ ở nhóm 25-34 thấp nhất trong 4 nhóm tuổi cho thấy mối liên quan
giữaviệc ăn mỡ thường xuyên và tăng huyết áp xảy ra ở nhóm 25-34 tuổi, 55-64 tuổi.
NhữngngườidântộcKhmertrẻtuổithườngxuntham g i a cáclễhội,ngồitiếpxúccácmón
ănnhiềumỡthìhọcịncótâmlýchủquanvớiviệcxâydựngchếđộănlànhmạnh.
Chếđộănrauquả.TỷlệđồngbàodântộcKhmerănđủlư ợn g rauquảkháthấp.Sovớingh
iêncứuc ủa LụcDuyLạctạiBìnhDương,tácgiảtìmthấysựkhácbiệtriêngở giới nữ,những người ăntừ
2suất
rau
quả
đến≥5s u ấ t
rau
quả
sovới
những
n g ư ờ i khôngăn ra u( p< 0, 05 ). V ề chếđộ ăn ra u quả,5 ,0 % người đápứn g chếđ ộă nđ ủl ượ
n g rauquả theokhuyếncáo.
Chế độ ăn mặn.Đồng bào dân tộc Khmer có chế độ ăn mặn thường xun rất cao.Giải
thích điềunày cóthể do vị trí giáp biển nên lượngtômc á
dồi
dào,một
số
n g à n h nghề ven biển phát triển. Bên cạnh đó, một số món ăn đặc trưng của đồng bào dân
tộcKhmer như mắm, cá khơcũnggóp phầnlàm gia tăngt ỷ l ệ n g ư ờ i ă n m ặ n t r o n g
n g h i ê n cứu. Chế độ ăn mặn là một yếu tố nguy cơ của tăng huyết áp, nghiên cứu của Ajeet
S.Bhadoria và cộng sự ở người ẤnĐ ộ n ă m 2 0 1 4 h a y t ạ i V i ệ t N a m , m ộ t s ố
n g h i ê n c ứ u khác cũng chothấy có mối liên quan.K ế t q u ả c h o t h ấ y t ỷ l ệ ă n
m ặ n c a o 8 9 , 4 % . Ă n m ặ n có mối liên quan độc lậpvới tăng huyết áp, gây tăng tỷ lệ
bệnhl ê n
2,1lầnso
b ì n h thường,thấp hơnnhiềusovớinghiêncứutrênngườiThái5,85lần; nghiêncứu t r ê n đối
tượng người dân tộc M’Nông là 2,6 lần, người Ê Đê tại Buôn Hồ là 1,9 lần. Kết quả ăn mặn hay
ăn quá nhiều muối thực sự là một yếu tố nguy cơ hàng đầu ảnh hưởng đến tănghuyếtáp.
Lạm dụng rượu bia.Tỷ lệ uống rượu trong 12 tháng qua là 44,0%, nam (84,9%)uống
rượu nhiều hơn nữ (15,1%). Tỷ lệ lạm dụng rượu bia cao nhất vẫn là nhóm tuổi 35-44 tuổi
(31,5%). Những người lạm dụng rượu bia có tỷ lệ tăng huyết áp 1,5 lần so
vớinhữngngườic ò n l ạ i p = 0 , 0 1 . S o s á n h g i ữ a cá c n h ó m t u ổ i v ớ i nhau,mốil i ê n q u a n g i ữ
a lạmdụngrượubiavàtănghuyếtápthểhiệnrõýnghĩathốngkêởnhómtuổi25-34,điềunày cho thấy phong tục tập quán, lễ hội
của các dân tộc thực sự ảnh hưởng đến tình trạngrượubia.
Hútt h u ố c l á . Đ ồ n g b à o d â n t ộ c K h m e r hút t h u ố c t ừ r ấ t s ớ m , t u ổ i t r u n g b ì n h b ắ t đầ
u hút là 20,3±5,2t u ổ i . N g ư ờ i đ a n g h ú t t h u ố c l á c ó t ỷ l ệ t ă n g h u y ế t á p
gấp2,0
lần
s o vớin g ư ờ i k h ô n g hút.K ế t q u ả này tươngt ự v ớ i n g h i ê n c ứ u t r ê n c á c d â n t ộ c k h á c nhau
nhưS’tiêng(p>0,05),Êđê(PR=3,2;p>0,05).
Hoạtđộngthểlực.
Qua điều tra, phương tiện di chuyển chủ yếu của đồng bào dân tộc Khmer là xe đạphoặc
đi bộ, kết hợpvới tỷ lệ caon g h ề n ô n g t r o n g c ộ n g đ ồ n g đ ồ n g b à o d â n t ộ c
K h m e r (gần 60,0%), kết quả cho thấy tỷ lệ đồng bào dânt ộ c
Khmer có hoạt
đ ộ n g t h ể l ự c l à 79,3%. Kết quảgiống với một số nghiêncứu khác nhưt r ê n n g ư ờ i
Ê
đê,người
S ’ t i ê n g đềucho p>0,05. Trong nghiêncứu,t ỷ
lệtăng
huyết
á p t h ấ p n h ấ t ở n g ư ờ i h o ạ t đ ộ n g cường độ nặng (30,5%) và cao nhất ở người
hoạt động cường độ nhẹ (36,7%). Tỷ lệ hoạtđộng thể lực cường độ nhẹ ở đồng bào dân tộc
Khmer là 20,7% cao hơn so với tỷ lệ trênngườiM’Nơnglà11,2%và ngườiÊđêlà2,1%.
Chỉsốkhốicơthể.Tỷlệtănghuyếtápthấpnhấtởngườigầy
(24,5%)vàcaonhấtở
người
béophì(52,0%).Béo phìcómốiliênquanv ớ i T H A ( p < 0 , 0 1 ) . K ế t q u ả n à y tương tự
nghiên cứu trên người S’tiêng với nhóm thừa cân béo phì có tỷ lệ tăng huyết ápgấp 2,7l ầ n
nhóm khơng thừa cân, béo phì. Mối liên quan mạnhgiữa béo
p h ì v à t ă n g huyết áp được thể hiện ở cả 2 giới với p<0,05, nếu xét riêng từng nhóm tuổi
thì sự khácbiệt này được thể hiệnở cả 3nhóm 25-34tuổi; 35-44và 55-64v ớ i p < 0 , 0 5 .
N h ư v ậ y , ngồi chế độ ăn thì các hành vi nguy cơ cao ở nam như hút thuốc lá, rượu bia đã
thực sựgâyảnhhưởnglênmức độBMI.
Một số chỉ sốsinh hóa. Rối loạn các chỉ số lipid máuc ó m ố i l i ê n q u a n v ớ i
b ệ n h tăng huyết áp (p<0,05), phản ánh một phần chế độ ăn là yếu tố nguy cơ tăng huyết áp
ởđồng bào dân tộc Khmer, điển hình là chế độ ăn nhiều mỡ động vật. Ở nhóm tuổi 25-34,chế
độ ăn mỡ gây ảnh hưởng đến tăng huyết áp nhưng chỉ số Cholesterol tồn phần vẫnchưa thấy
có mối liên hệ, cho tới độ tuổi 45-54 thì sự khác biệt này mới được thể hiện rõràng.
Đườnghuyết.Tỷ lệrối loạn đường huyết là8,7% thấp hơnson g h i ê n c ứ u t r ê n đồng
bào dân tộc Khmer tỉnh Hậu Giang của tác giả Nguyễn Văn Lành là 11,91% nhưngcao hơn
trong nghiên cứu của Lục Duy Lạc trên người Kinh 4,8%. Tỷ lệ rối loạn đườnghuyết trong
nghiên cứu thấp hơn có thể do nhóm tuổi của nghiên cứu nhỏ hơn. Người rốiloạn đường huyết
có tỷ lệ tăng huyết áp cao gấp 2,01(1,41-2,86) lần so với người bìnhthường. Sự khác biệt có ý
nghĩa
thống
kê
giữa
rối
loạn
đường
huyết
và
tăng
huyết
áp
cịnđượcthểhiệnrõởcả2giới(p<0,05). vàởnhómtuổi45-54(p<0,05).
4.1.6 Nguycơbệnhđộngmạchvànhtrong10năm tớiởđồngbàodântộcKhmer
Nguy
cơbệnh
động
mạchvànhtrong
10
nămtớitheot h a n g
đ i ể m F r a m i n g h a m , nguycơthấp79,7%;nguycơtrungbìnhlà16,3%,nguycơcao4,0%.
Kết quả nguy cơ cao bệnh mạch vành trong nghiên cứu là 4% thấp hơn các
nghiêncứut ạ i T h ừ a T h i ê n H u ế là 1 3 , 2 6 % , t ạ i t ỉ n h Q uảng N a m l à 7,99%. S ự k h á c nhau t r
o n g cácnghiên c ứ u d o c h ê n h l ệ c h v ề độ t u ổ i đốitượngđưavà o. N g u y cơb ệ n h động mạ ch
vànhtrong 10nămt ớ i tăngtheonhóm tu ổi cóýnghĩa thốngkêvớip<0,01.N hóm t u ổ i từ 55-64
tuổicónguycơcaonhấtlà10,3%nguycơcaov ớ i b ệ n h m ạ c h v à n h t r o n g 1 0 năm nữa. Nam giới
có nguy cơ cao với bệnh mạch vành hơn so với nữ giới, nguy cơ caobệnh mạchvànhở nam là
7,9%,t r o n g k h i đ ó ở n ữ l à 0 % . B ê n c ạ n h đ ó n g u y c ơ t r u n g bình
bệnhmạchvànhởnamcótới29,8%vànữgiớilà2,8%.
4.2 Đánh giáhiệuquảmột sốbiện phápcanthiệpphịngc h ố n g t ă n g h u y ế t
áp
ở đồngbàodântộcKhmer
4.2.1 Đánh giáhiệu quảcôngtácquảnlýthựchiệncanthiệp
Công tác tổchức quản lýcan thiệp được thực hiện sâus á t , v ớ i s ự đ ô n đ ố c v à
g i á m sát tiếntrìnhthường xuncủa nhóm nghiên cứu. Nghiênc ứ u
đãxây
dựng
m ạ n g l ư ớ i hoạt động can thiệp tại tuyến y tế cơ sở. Thành lập Ban chỉ đạo Chương trình
can
thiệpphịng,c h ố n g t ă n g h u y ế t á p t ạ i x ã A n Q u ả n g H ữ u . T ổ c h ứ c h ộ i n g h ị đ ồ n g t h u ậ n t r
iển