BO GIAO DUC VA DAO TAO
a
TRUONG DAI HOC LUAT THANH PHO HO CHI MINH
PHAM VAN VO"
CHE 80 PHAPLY VESO HOU
DOI VOI DAT DAI
it
Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
Chuyên ngành: Luật Kinh tế
Mã số: 62.38.50.01-
Z
.N.
N
`
'
:
zm>= ni TIỀN
..
_——
|
N
ÁP HỌC
LUAN AN TIEN sỹ
ị my
ư viên ĐHLu Th
PGS. TS. NGUYEN THAI PHUC
Mgười hướng dẫn khoahọc:.
-
TS. NGUYÊN ĐỨC CHÍNH :
_TP.HCM -2099
on
as
Li
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRUONG DAI HOC LUAT THANH PHO HO CHI MINH
PHAM VAN VO:
CHE DO PHAP LY VE SO HUU
DOI VOI DAT DAI
Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
Chuyên ngành: Luật Kinh tế
Mã số: 62.38.50.01
LUẬN ÁN TIỀN sỹ LUẬT T HOC
TRUONG BALHQC WUAT TPHCM|
TPTHONG TIN-THU VERN
Ï..¬ Người hướng dẫn khoahọc.
Wt
u viên ĐHLu
Mh
tTP. il
21000275
PGS. TS. NGUYEN THÁI PHÚC
TS. NGUYEN DUC CHINH
TP.HCM - 2009
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu nêu trong luận án là trung thực và chính xác. Các kết quả nghiên cứu
trong luận án chưa từng được ai công bố trong bất kỳ cơng trình nào khác
Tác giả luận án
PHAM VAN VO
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
CNXH:
Chủ nghĩa xã hội
CTSDD:
Chu thé sử dụng đất
+®
CTSDĐ:
Chủ thê sử dụng đất
tœ
KTTT:
ơƠ
LĐĐ:
Kinh tế thị trường
Luật Đất dai
m
LLSX:
Lực lượng sản xuất
NN:
Nhà nước
NSDD:
Người sử dụng đất
YN
DO
GCNQSDD:
œ
DANH MUC CAC TU VIET TAT
10. UBND:
Ủy ban nhân dân
11. QHSX:
Quan hệ sản xuất
12. QHSDD:
Quy hoạch sử dụng đất
13.QSDĐ:
Quyền sử dụng đất
14.SHTD:
Sở hữu tồn dân
15.TP.HCM:
-16.VBQPPL:
17.XHCN:
Thành phố Hồ Chí Minh
Văn bản quy phạm pháp luật
Xã hội chủ nghĩa
MỤC LỤC
TRANG
ẪẰ————.
l
. . .ẻ.ẻ
Chương 1
TONG QUAN CHE DO PHAP LY VE SO HOU DAT DAI
Khái niệm chế độ pháp lý về sở hữu đất đai ........................................ 11
.2. Những yếu tố cơ bản chỉ phối chế độ sở hữu đất đai ở Việt Nam
|
ân nay................Đ
TS. TH HH H00.0121.21122110cnnnareriie 21
Lược sử chế độ sở hữu đât đai ở Việt Nam
Hun Chuwong Lao. .
i
...................................-.------ 41
ec ceeccsecseseceseeeeeteeterensseeeseenenessenenscetaserensees
74
THUC HIEN CHE DO SO HUU TOAN DAN ĐÓI VỚI
ĐẮT ĐẠI Ở VIỆT NAM HIỆN NAY VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA
2.1. Những đặc trưng của việc thược hiện chế độ sở hữu đất đai ở
Việt Nam................... Share
..... T6
2 2 Thực trạng pháp luật về thực hiện chế độ sở hữu toàn dân đối với đất đai
ở Việt Nam hiện nay và những vấn đề đặt ra......................----cccccccrrierrriee 94
:
Chương3
MOT SO VAN DE VE DOI MOI CHE DO SO HUU DAT DAI
HIEN NAY O VIET NAM
3, 1 Một số vân đề nhận thức
3.2, Các giải pháp đôi mới chế độ sở hữu đất đai ở Việt Nam hiện nay....
181
MỤC LỤC
TRANG
1
LỜI NÓI TT. ..
1
CRƯƠNG 1: TONG QUAN CHE DO PHAP LY Vi SO HỮU ĐẮT ĐAI.............
KHÁI NIỆM SỞ HỮU VÀ CHÉ ĐỘ PHÁP LÝ VỀ SỞ HỮU ĐÁT ĐẠI ............. 11
1.
11
1d. Khái niệm về sở hữu ........................----..-- nude
11
11: 4. 1. Các quan điểm phổ biến về sở hữu và chế độ sở hữu ..........................-----
định hướng......
1. 1. 2. Về vai trò của chế độ sở hữu trong nền kinh tế thị trường theo
14
xi hoi chủ nghĩa ở Việt Nam... esssssssssssseseseeessesssssssssnevsssusssnsseseeceenisusssssssssessesnen
142.
Khái niệm chế độ pháp lý về sở hữu đối với đất đai
13⁄2, Chế độ sở hữu đất đai bị chỉ phối đặc biệt bởi yếu tổ truyền
.-- 29
....rirrinne
....rrirreir
....rrrrrtrm
....hererrrr
0 nnnhnhnn
thống - lịch sử..................
cầu
1.2.3. Chế độ sở hữu đất đai bị chỉ phối bởi nguồn gốc của đất đai và nhu
thiết yếu của xã hội trong sử dụng đất đai ......... —.........
30
1.2.4. Chế độ sở hữu đất đai bị chỉ phối bởi tính cố định về khơng gian
và những yếu tố ảnh hướng đến giá trị của đất đai
................................................ 31
1.2.5. Chế độ sở hữu đất đai luôn phải được xem xét trong mối tương quan
với chế độ sở hữu tài sản gắn liên với đất ¬
12.6. Tham khảo các mơ hình sở hữu đất đai trên thế giới .................................
33
35
13. LƯỢC SỬ CHẾ ĐỘ SỞ HỮU ĐÁT ĐẠI Ở VIỆT NAM..............................eeeneeoo 41
13.1. Trong thời kỳ phong
08...
......... ¬.
41
ˆ13.1.1. Các hình thức sở hữu đất đai ở Việt Nam dưới thời phong kiến.................. 41
1.3.1.2. Nhận xét và bài học kinh nghiệm ..................................-----chenenrreennree 46
1.3.2. Trong thời kỳ Pháp thuộc
Bắc từ sau thời kỳ
133. Chế độ sở hữu đất đai ở Miền Nam và Miễn
nntrrrrrrrtrrrrrrie 57
iy thuộc đến Hiến pháp 1980..............................---nhn
rnnin 57
133.1, Ở Miền Bắc trước 1975............................ennnnnrennrrrrrerrrdrrd
ceceecesarsnssessssansnsete 59
138 9 CO Mian Nam true 1975 ..scccssssssssssssssessesssnssesesssssessessessee
...........cheerereerrrddrie 62
1.333. Trong phạm vi cả nước từ 1975 đến 1980..............
pháp 1980 đến nay.......... 65
1434 Chế độ sở hữu toàn dân đối với đất đai từ Hiến
enrereee T4
duận chương 1...................àẽneeeerrrrrnrrnrrrnrnnns
C
ƠNG 2: THỰC HIỆN CHÉ ĐỘ SỞ HỮU TỒN DÂN ĐĨI VỚI
hiện thơng qua cơ
2. 1: 1. Quyền sở hữu toàn dân đối với đất đai được thực
đa dạng cùng sự
chế đại diện với những tầng cấp, phương thức thực hiện
tài sản.......................... 76
đan xen của các yếu tố chính trị, qun lực cơng cộng và
n quyền sở hữu .. 88
2.122. Đất đai không thể là đối tượng của quan hệ dịch chuyề
việc thực
2.13. Việc thực hiện quyền sở hữu đất đai của Nhà nước khác với
bằng trong
hiện quyên sở hữu đối với các tài sản khác nhằm đảm bảo sự công
thể thuộc các
việc tiếp cận và thực hiện quyên khai thác sử dụng đất của các chủ
.ố.. 91
thành phần kinh te KAA MAW... ...............
2.1.4. Có sự không thống nhất giữa chế độ pháp lý đối với đất đai và chế độ
....... 93
nen
pháp lý Va ché Bộ phap Wadi với tài sản trên đất...........................
2.2. THỰC TRẠNG PHAP LUAT VE THUC HIEN CHE DO SO HUU TOAN DAN
94
DOLVGLDAT DAI O VIET NAM HIEN NAY VA NHUNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA..........
2.2.1. Hé thong chi thể thực hiện quyền sở hữu toàn dân đối với đất đai
và những vấn đề đặt ra...............................----nnhnnneehhnnrrrerrrnnrtdrrndrrnrie 94
2.2.1.1, Các cơ quan nhà nước có thâm quyễn...........................-ccenenrenrerrneree 94
2.2.1.2. Người sử dụng đất...........................ccnnnnnhhhhhhhhrtrrrrndirdineeiiniie 99
2.2.1.3. Các chủ thể khác tham gia vào quan hệ pháp luật đất đai............................ 102
đai thơng qua chính sách
2.2.2, Thực hiện chế độ sở hữu tồn dân đối với đất
.......-nnrrrrrernrrrrrre 103
tài chính và những vấn đề đặt ra ....................
rrrrtdrrrrdrrirrnnid
22.2.1. Về vấn đề giá đất..........................cennnnrrerrrrrrr
103
tương quan với quyên...............
2.2.2.2. Về vấn đề giá trị quyên sử dụng đất trong mối
rrnrnrtrrrrnrrsrrrrnrrrnrnrddi 108
và nghĩa vụ của người sử dụng......................--ceerrrr
và điều tiết thị trường.............
2223. Về vấn đề nguồn thu ngân sách nhà nước từ đất
rrrtrrrerirrnnrderee 110
bằng công cụ tài chính..............................nennnhnnherrrrr
qua hoạt động
2.2.3. Thực hiện chế độ sở hữu tồn dân đối với đất đai thông
ra............................... 113
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và những vấn đề đặt
hoạt động
2.2.4. Thực hiện chế độ sở hữu toàn dân đối với đất đai thông qua
.......nnnnrreee 118
giao đất, cho thuê đất và những vấn đề đặt ra.......................
.........eeoeo 119
2.2.4.1. Về hình thức và đối tượng giao đất, cho thuê đất.....................
2.2.4.2. Về căn cứ giao đất, cho thuê
0mm...
123
nnnntrrhrrrtrrrrien 128
2.2.4.3. Về hạn mức giao đất..................................-------------nnhh
động
2.2.5. Thực hiện chế độ sở hữu toàn dân đối với đất đai thông qua hoạt
-nhhtnnenrtớn 129
thu hồi đất và những vấn đề đặt ra................................-----2.2.5.1. Về các trường hợp thu hổi đất
22.52. Về vấn đề bồi thường, hỗ trợ,
2.2.6. Thực hiện chế độ sở hữu toàn
về quyền và nghĩa vụ của người sử
............................eeeeerrrrrerrrrerrendtrree 130
tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất............ 134
dân đối với đất đai thông qua các quy định
dụng đất và những vấn đề đặt ra............... 140
nghĩa là
2.2.6.1. Quyền của người sử dụng đất ngày càng được mở rộng với ý
.................
.
quyển TT
2.2.6.2. Nghĩa vụ của người sử dụng đất ngày càng được xác định phù hợp với
bản chất quan hệ tài sản giữa Nhà nước với người sử dụng đất và cơ chế
i0
.....
PP...
2.2.6.3. Nội dung quyên và nghĩa vụ của người sử dụng đất còn nhiều
n0
h.................
Kết luận chương 2
141
143
145
CHƯƠNG 3: MỘT SO VAN DE Vi DOI MỚI CHE BQ SO HỮU DAT DAI
VIỆT NAM .............................-nnnnnetreerrrerrrrrrrerreerriei 156
Ở Y
HIỆN NA
-: 156
...---rrrie
......herrreee
2c nnhhhhhn
3.1. MỘT SÓ VÂN ĐÊ NHẬN THỨC....................
ii 156
3.1.1. Nhận thức về vấn đề tư nhân hóa đất đai........................................c
3.1.2. Nhận thức về bản chất mối quan hệ giữa Nhà nước với người sử dụng
173
TT IN .......... . . .. ..........
32. CÁC GIẢI PHÁP ĐƠI MỚI CHÉ ĐỘ SỞ HỮU TỒN DÂN ĐÓI VỚI ĐẤT ĐAI Ở
iriiied 181
iiiiiiii222
iriieeii.-:o
tttrgrrr....
........
N ............nhọn...
- VIỆT NAM HIỆNAY
3.2.1. Về phương thức thực hiện quyền sử dụng đất......................................... 181
3.2.2. VỀ hình thức sử dụng đất...........................--......
nhi
185
3.2.3. Hồn thiện các quy định về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng
đất và chính sách tài chính đất đai
3.2.2.1. Tạo sự bình đẳng về quyền và nghĩa vụ giữa các chủ thể sử dụng đất ....... 189
3.2.2.2. Tiếp tục mở rộng quyển của người sử dụng đất về nội dung và đối tượng... 193
3.2.2.3. Cần phải đổi mới chính sách tài chính đất đai trên cơ sở kết hợp hài hịa
lợi ích của Nhà nước và của người sử dụng đất, bảo đảm sự tương quan giữa
quyển và nghĩa vụ ................... TH
ng
n1 t0
tre 1tr
3.2.3. Một số kiến nghị cụ thể k:húc. . . . . . . . . ảnh
197
204
3.2.3.1. Về vấn đề quy hoạch, kế hoạch sử dụng đắt....................................ccceecsie 204
3.2.3.2. Về vấn đề điều tra, khảo sát, đo đạc, lập, quản lý hỗ sơ địa chính và đăng ký
.---e 205
iniineiiiniie
.......
trengrHrHrnii
.......
quyển sử dụng đất...........H011.
3.2.3.3. Về vấn đề bảo đảm sự đồng bộ của chế độ pháp lý đối với đất đai và
các chế độ pháp lý khác có liên quan .................................................ccnrrrrrrriie 207
_32.3.4. Về vấn đề thu hồi đất.............................ccnnnnhrerererereeenerre 208
3.2.3.5. Về vẫn đề tiếp cận thông tin và sự tham gia giám sát của nhân dân........... 211
3.2.3.6. Về vấn đề bảo vệ quyên và lợi ¡ch hợp pháp của người sử dụng đất.......... 212
...--- 215
........2.100
22222222222 12010.11
KẾt luận chương 3.......................
.....--- 207
.......
nai
2222222 1000021111011
KẾT LUẬN .....................
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
LỜI NĨI ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đại là tư liệu sản xuất đặc biệt quan trọng, không thẻ thay thế. Vấn đẻ sở hữu
đối với đất đai
nước, Ở Việt
SHTD do NN
định của LĐĐ
bộ mang tính
có ý nghĩa quyết định trong thúc đây sự phát triển kinh tế - xã hội của đất
Nam, Hiến pháp 1980 và Hiến pháp 1992 đều quy định đất đai thuộc
thống nhất quản lý. Việc thực hiện quyền SHTD đối với đất đai theo quy
1987, LĐĐ 1993 và LĐĐ 2003 trong thời gian qua đã đạt được nhiều tiến
đột phá. Đất đai từ một loại tài sản “vô giá”, thiếu một người chủ gắn bó
với đất đai bằng cả quyên lợi và trách nhiệm, bị sử dựng lãng phí đã trở thành hàng hóa,
có được người chủ thực sự, quan hệ đất đai từng bước vận động theo cơ chế thị trường,
hiệu quả sử dụng đất ngày càng được nâng cao.
Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đã đạt được, do chưa thiết kế được một mơ
hình thực hiện quyển sở hữu đất đai với mục tiêu, tiêu chí và bước đi thích hợp nên chế
độ sở hữu đất đai ở nước ta hiện nay vẫn còn nhiều hạn chế cần phải khắc phục như:
chưa có sự phân định rõ ràng yếu tố quyên lực và yếu tố tài sản trong quan hệ giữa NN
với NSDĐ, sự bình đẳng giữa các CTSDĐ nhất là giữa các chủ thể trong nước với chủ
thể nước ngoài chưa đáp ứng được yêu cầu của xu thế hội nhập; căn cứ tiếp cận quyên
và nghĩa vụ của NSDĐ cịn q phức tạp, thiếu khoa học, tính tương quan giữa quyền và
nghĩa vụ cịn mang tính hình thức nhất là giữa nghĩa vụ theo luật định và quyên trên
thực tế; chính sách tài chính đất đai cịn tỏ ra lạc hậu, chưa điều tiết có hiệu quả thị
trường bất động sản, gây thất thoát tài sản NN, phá vỡ tính thống nhất của thị trường
QSDĐ; phương thức thực hiện qun sở hữu cịn xơ cứng, thiếu tính linh hoạt làm phát
sinh thủ tục hành chính rườm rà, cơ chế “xin — cho” và gia tăng chỉ phí giao dịch; sự
công khai, minh bạch trong quản lý và sử dụng đất đai cịn mang tính hình thức dẫn đến
tình trạng thiếu công bằng trong tiếp cận QSDĐ và ảnh hưởng xâu tới hiệu quả kiểm tra,
giám sát của người dân; chưa có cơ chế bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của NSDĐ
một cách hiệu quả nhất là trong thu hổi đất, giải quyết khiếu nại và tranh chap đất đai...
Những hạn chế trên kết hợp với sự nửa vời, thiếu nhất quán trong áp dụng cơ chế thị
trường và thiếu kiên quyết trong xử lý hành vi vi phạm pháp luật đất đai làm cho hiệu
khắc
quả sử dụng đất chưa cao, tình trạng tham nhũng trong lĩnh vực đất đai chưa được
phục có hiệu quả.
Đổi mới việc thực hiện quyền SHTD đối với đất đai là cơng việc khó khăn và
với nhiều
phức tạp. Kê từ Hiến pháp 1980 đến nay, NN đã ban hành ba đạo Luật Đắt đai
lần sửa đổi bổ sung đẻ thực hiện công việc này nhưng vẫn chưa đáp ứng được yêu câu
Luật Đất đai
của thực tiễn. Theo kế hoạch, hiện nay chúng ta lại tiếp tục phải sủa đổi
số điều
(Bộ Tài nguyên và Môi trường đã xây dựng dự thảo Luật sửa đôi bô sung một
chế độ
của LĐĐ 2003 va đưa ra lấyý kiến đóng góp). Do vậy, việc đánh giá thực trạng
sở yêu
sở hữu dat dai hiện nay, tìm hiểu nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế trên cơ
nước
cầu của thực tiễn, thành tựu của khoa học pháp lý cũng như kinh nghiệm của các
trên thế giới... đưa ra các giải pháp đổi mới triệt để chế độ sở hữu đất đai là điều rất
quan trọng và cần thiết.
Với các lý do nêu trên, tác giả đã lựa chọn đề tài “Chế độ pháp lý về sở hữu đối
với đất đai ở Việt Nam hiện nay” làm đề tài luận án tiên sĩ Luật học. Việc nghiên cứu
các vấn để lý luận và thực tiễn của chế độ sở hữu đất đai hiện nay ở Việt Nam không chỉ
có ý nghĩa về mặt học thuật mà cịn có ý nghĩa thực tiễn thiết thực cho việc sửa đổi bố
sung LDD 2003 dang được trién khai và xây dựng Bộ luật Đất đai trong tương lai.
2. Mục đích và nhiệm vụ của đề tài
Mục đích nghiên cứu của luận án là làm sáng tỏ một cách hệ thông những van dé
lý luận và lịch sử của chế độ sở hữu đất đai ở Việt Nam, đánh giá các quy định của pháp
luật về xác lập và thực hiện quyền SHTD đối với đất đai kế từ Hiến Pháp 1980 đến nay
cũng như thực tiễn áp dụng chúng, qua đó góp phân hồn thiện lý luận về sở hữu đất đai
nói chung và SHTD đối với đất đai nói riêng, chỉ ra những hạn chế của pháp luật hiện
hành, trên cơ sở đó kiến nghị các giải pháp tiếp tục hoàn thiện pháp luật về sở hữu đất
đai ở nước ta.
Với mục đích trên, đề tài có nhiệm vụ:
1)
Nghiên cứu những vấn đề lý luận của chế độ pháp lý về sở hữu đất đai nhằm:
làm rõ bản chất của chế độ pháp lý về sở hữu đất đai, phân tích, đánh giá mục
đích của chế độ sở hữu, chủ thê và hình thức sở hữu, nội dung của quyên sở
hữu trên cơ sở lý luận chung về sở hữu và các đặc trưng, đặc thù của quan hệ sở
hữu đất đai, các quan điểm và mơ hình sở hữu đất đai trên thế giới,
Nghiên cứu lịch sử chế độ sở hữu đất đai ớ nước ta qua các thời kỳ, đặc biệt là
2)
kể từ năm 1945 đến nay nhằm rút ra những bài học lịch sử và sự tiếp nối của
các chính sách đất đai của NN Việt Nam dân chủ cộng hòa, Chính phủ Cách
mạng lâm thời Cộng hịa miền Nam Việt Nam và Nhà nước CHXHCN Việt
Nam;
3)
Nghiên cứu mục đích của việc xác lập chế độ SHTD đối với đất đai làm cơ sở
cho việc đánh giá các vân đề về hình thức sở hữu, nội dung và phương thức tơ
chức thực hiện quyển sở hữu, qua đó làm rõ đặc trưng của chế độ sở hữu đối
với đất đai với những hạn chế có hữu hoặc rất dễ phát sinh của từng đặc trưng
cụ thể như là những lưu ý mang tính định hướng cho việc đổi mới quan hệ sở
hữu dat dai;
4)
Nghiên cứu, đánh giá các quy định của pháp luật trong thực hiện quyền SHTD
đối với đất đai và thực tiễn áp dụng, qua đó chỉ ra những ưu điểm và hạn chế
của chúng làm cơ sở cho việc đưa ra những kiến nghị cho hướng hoàn thiện,
5)
Đưa ra những kiến nghị về mặt nhận thức cho việc tư nhân hóa QSDĐ trên cơ
sở chế độ SHTD mà khơng nhất thiết phải đa dạng hóa các hình thức sở hữu và
kiến nghị những giải pháp cụ thể cho việc tiếp tục đơi mới thực hiện qun sở
hữu tồn dân đối với đất đai.
3. Đối tượng và phạm vỉ nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án gồm:
- — Các quan điểm khoa học về sở hữu nói chung và sở hữu đất đai nói riêng,
trong đó đặc biệt quan tâm đến các quan điểm của Chủ nghĩa Mác — Lênin và
các quan điểm đã được thừa nhận rộng rãi ở các nước tư bản phát triển,
- — Nguồn sử liệu và các nhận xét đánh giá các nhà sử học về sở hữu đất đai ở
Việt Nam;
- — Các quy định của pháp luật về sở hữu đất đai và thực tiến áp dụng chúng ở
Việt Nam.
Luận án giới hạn việc nghiên cứu tập trung vào chế độ pháp lý về sở hữu đối với
dat dai ở Việt Nam hiện nay trên cơ sở nội hàm của chế độ sở hữu đất đai được giới hạn
trong khuôn khô những vấn đê Sau:
-
Mục đích của chế độ sở hữu,
-
Chủ thể và hình thức sở hữu,
Nội dung quyên sở hữu và vấn đề tô chức thực hiện chúng.
Do vấn để sở hữu đất đai là vấn đề phức tạp và có liên quan đến nhiều lĩnh vực
nên luận án chỉ tập trung giải quyết những vấn để pháp lý cơ bản. Đặc biệt, trong
giả
chương 2 của luận án, khi đánh giá việc thực hiện chế độ SHTD đối với đất đai, tác
dé
không thể đề cập đến tất cả các vấn đề có liên quan mà chỉ tập trung vào những van
chủ thể
mang tinh trong tam, truc tiếp nhất trong thực hiện quyên sở hữu là: hệ thống
tài
thực hiện quyền SHTD đối với đất đai; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, chính sách
của
chính trong lĩnh vực đất đai; giao đất, cho thuê đất; thu hỏi đất, quyền và nghĩa vụ
NSDĐ. Những vấn đẻ có liên quan khác, tác giả hoặc kết hợp lồng ghép trong các vẫn
đề vừa nêu hoặc xin được tiếp tục thực hiện trong những công trình nghiên cứu khác.
4. Tình hình nghiên cứu
Trong thời gian qua đã có nhiễu cơng trình nghiên cứu về chế độ sở hữu đất đai ở
Việt Nam. Chúng ta có thê chia các cơng trình nghiên cứu này thành các loại sau:
- Các cơng trình nghiên cứu về sở hữu ở Việt Nam có liên quan đến sở hữu đất
đai hoặc có đề cập đến vẫn đề sở hữu đất đai như: Quyên tài sản trong cải cách kinh
lễ: Quan niệm, mội vài bài học nước ngoài và kiến nghị (bài viết, 2002) của PGS. TS
Phạm Duy Nghĩa, Tổng quan về luật tài sản (bài viết, 2003) của TS. Ngô Huy Cương,
Một số vấn đề về sở hữu nhà nước trong nên kinh tế thị trường theo định hướng XHCN
(bài viết, 2005) của PGS. TS Nguyễn Cúc, Tiếp tục đôi mới tư duy về sở hữu XHCN (bài
viết, 2006) của Quang Cận, Mớội số vấn đề về sở hữu ở nước ta hiện nay (sách tham
khảo) của PGS. TS Nguyễn Văn Thạo Và TS. Nguyễn Hữu Đạt, Sở hữu tư nhân và kinh
lỄ tư nhân trong nên kinh tê thị trường theo định hướng XHCN ở Việt Nam (sách chuyên
khảo) của GS. TS Nguyễn Thanh Tuyên, Van dé sở hữu trong thời kỳ quá độ ở Việt
Nam (luận án Phó tiến sĩ khoa học Kinh tế, HN, 1994) của TS. Đỗ Trọng Bá, Chế độ sở
hữu trong nên sản xuất hàng hóa nhiều thành phân đi lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta
(để tài nghiên cứu cấp bộ) của Viện Nhà nước và Pháp luật, Quyên sở hữu của cơng dân
ở Việt Nam (luận án Phó tiên sỹ khoa học Luật, 2000) của PGS. TS Hà Thị Mai Hiện...
Các cơng trình nghiên cứu nói trên đều là các cơng trình nghiên cứu về vẫn để
quyên tài sản và sở hữu nói chung, do vậy van đề sở hữu đất đai trong các cơng trình
này khơng được đẻ cập một cách trực diện hoặc nếu có cũng chỉ được sử dụng dé minh
sở hữu ở nước ta
họa cho chính sách sở hữu chung. Riêng trong cuốn Một số vấn đề về
hữu dat dai
hiện nay của PGS. TS Nguyễn Văn Thạo và TS. Nguyễn Hữu Đạt, vấn đẻ sở
nêu và
đã được các tác giả đề cập trong một mục riêng nhưng cũng chỉ dừng lại ở việc
đánh giá các quan điểm khác nhau vẻ sở hữu đất đai trên cơ sở thực tiễn thực hiện chính
sách đất đai trong nền kinh tế kế hoạch hóa và giai đoạn đầu của nên KTTT.
- Các cơng trình nghiên cứu về pháp luật đất đai và sở hữu đất đai. Trong thời
sở hữu
gian qua ở Việt Nam đã có nhiêu cơng trình nghiên cứu về pháp luật đất đai và
đất đai như: Sở hữu tư nhân vệ đất dai hay về quyên sử dụng đất đai: Kinh nghiệm quốc
tế và một vài liên hệ với Việt Nam (bài viết, 2002) của Đình Trọng Thắng, Những vấn đề
pháp lý về thị trường quyền sử dụng đất ở Việt Nam (kỳ yếu hội thảo, 2002) của PGS.
16
TS Phạm Hữu Nghị, Các quy định về việc người Việt Nam định cư ở nước ngoài,
stra doi
chức, cá nhân nước ngoài sử dụng đất tại Việt Nam trong dự thảo Luật Dat dai
(bai viét, 2003) cua PGS. TS Tran Dinh Hao, Vai trd cua Nhà nước trong việc thực hiện
quyén sé hitu toan dan vé dat dai (bai viét, 2005) cua PGS. TS Pham Hitu Nghi, Sv tiép
với thị
cận một số vấn đề lý luận về vai frò can thiệp và điều tiết của của Nhà nước đối
trường bắt động sản (bài viết, 2006) của Lê Văn Sự và TS. Nguyễn Quang Tuyến, Vẻ
giao dịch quyên sử dung đất theo quy định của pháp luật hiện hành (bài viết, 2006) của
Th.s Lưu Quốc Thái, Bàn về giá đất của Nhà nước (bài viết 2006) của Th.s Đặng Anh
Quân, Tỉnh thân Hiến Pháp (bài trả lời phỏng van, 2007) của TS. Nguyễn Đình Lộc,
Q trình “thị trường hố” đất đai ở Trung Quốc (bài việt, 2007) của Th.s Lưu Quốc
Thái, Quản lý đất đai và những thách thức ở phía trước (bài viết, 2008) của GS. TSKH
Đặng Hùng Võ, Vấn đề ruộng đất ở Việt Nam (sách, 2002) của PGS. TS Lâm Quang
Huyện, Cơ sở khoa học cho việc hoạch định các chính sách và sử dụng hợp lý quỹ dat
dai, Téng cục địa chính, Viện nghiên cứu địa chính (đề tài nghiên cứu độc lập cấp nhà
nước, 2002), Vấn đề sở hữu và quyên sử dụng đất đai trong tình hình hiện nay (đề tài
nghiên cứu, 1993) của Tống cục quản lý ruộng đất, Ché định quyên sử dụng dat (luận
văn thạc sỹ Luật học, 1997) của Th.s Nguyễn Thị Cam,
Địa vị pháp lý của người sử
dung đất trong giao dịch dân sự, thương mại về đất đai (luận án tiễn sỹ Luật học, 2003)
của TS. Nguyễn Quang Tuyến, Chính sách, pháp luật đất đai với kinh tế thị trường ở
- Việt Nam (Chương trình giảng dạy kinh té Fulbright) của GS. TSKH Đặng Hùng Võ...
về những khía
Nhìn chung, những cơng trình trên chủ yếu tập trung nghiên cứu
thực hiện
cạnh cụ thể của chế độ sở hữu đất đai ở Việt Nam trên cơ sở thực trạng việc
việc hoàn thiện
quyên SHTD đối với đất dai theo LDD 1987, LDD 1993 lam co sé cho
cơ sở lý luận
LĐĐ 1993, LĐĐ 2003. Những cơng trình này chưa đưa ra được hệ thống
đai trong điêu kiện
về SHTD cũng như giải pháp thực hiện quyên SHTD đối với đất
KTTT và hội nhập quốc tế. Kế từ khi ban hành LĐĐ 2003, cũng có
nghiên cứu về chế độ sở hữu đát đai ở Việt Nam nhưng cũng chỉ dừng
vấn đề này ở một vài khía cạnh cụ thể. Cho đến nay, ở nước ta vẫn
cơng trình nào nghiên cứu tồn diện và chuyên sâu về vấn đề sở hữu
một số cơng trình
lại ở việc tiếp cận
chưa có một một
đất đai trên cơ sở
thực tiễn thực hiện LĐĐ 1993 và 5 năm thực hiện LĐĐ 2003. Chính vì vậy, PGS. TS
Phạm Hữu Nghị cho rằng: “việc xác lập chế độ sở hữu tồn dân vê đất đai bằng tun
hậu
ngơn trong Hiến pháp 1980 mà không quan lâm thấu đáo đến việc giải quyết các
quả pháp lý của tuyên bồ này la van dé rất đáng được nghiên cứu sâu ” [65. tr.5 ].
Về phía tác giả cũng đã thực hiện để tài luận văn thạc sỹ Luật học: Chế độ sở
hữu toàn dân đối với đất đai trong điều kiện kinh tế thị trường, năm 2000. Trong luận
văn này, tác giả đã đưa ra những vấn đề lý luận về chế độ SHTD đối với đất đai trên cơ
chế
Sở quan điểm của Chủ nghĩa Mác — Lênin và một số kiến nghị cho việc hoàn thiện
độ sở hữu đất đai ở Việt Nam. Tuy nhiên, những van dé ly luận mà tác giả trình bày
trong để tài này cịn mang tính khái quát, chưa giải quyết triệt để và đây đủ các vấn liên
quan đến chế độ sở hữu đất đai và QSDĐ trên cơ sở tiếp thu những thành tựu của khoa
học chính trị, kinh tế, pháp lý hiện đại đặc biệt là của các nước tư bản phát triển. Nhiều
vấn đề lý luận mà tác giả đưa ra trong luận văn này đến thời điểm hiện nay cần phải bỗ
sung, hồn thiện hoặc nhìn nhận lại. Các giải pháp, kiến nghị mà luận văn đưa ra lúc đó
chủ yêu dựa trên cơ sở thực tiễn § năm thực hiện LĐĐ 1993 nhằm mục đích hồn thiện
chính đạo luật này. Riêng đối với những kiến nghị về nhận thức, tác giả thấy rằng, bên
cạnh một số kiến nghị cho đến nay vẫn cịn hợp lý, trong đó phân nhiều đã được thể hiện
trong LĐĐ 2003 thì cũng có những kiến nghị nên có thay đổi về hướng tiếp cận phù hợp
với điều kiện thực tế và trên cơ sở nhận thức mới của bản thân.
5, Phương pháp nghiên cứu
Luận án được thực hiện dựa trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa Mác -
Lênin, tư tưởng Hỗ chí Minh, quan điểm, đường lối của Đảng và NN vẻ chính sách đất
đại, về thị trường bắt động sản.
Trong quá trình thực hiện luận án, tác giả đã sử dụng các phương pháp phân tích,
chứng minh, tổng hợp, so sánh, thống kê... để giải quyết các van dé ma dé tài luận án
đặt ra, cụ thể:
- Phương pháp phân tích được sử dụng ở tất cả các chương của luận án. Ở
chương 1, phương pháp này được sử dụng nhằm phân tích các quan điểm khoa học về
sở hữu nói chung và sở hữu đất đai nói riêng. Ở chương 2, phương pháp phân tích được
sử dụng để phân tích các quy định của pháp luật về sở hữu đất đai và thực tiễn áp dụng
chúng ở Việt Nam. Ở chương 3, phương pháp phân tích được sử dụng để phân tích các
quan điểm về đổi mới quan hệ sở hữu đất đai ở Việt Nam.
- Phương pháp chứng minh được tác giả sử dụng ở tất cả các chương của luận án
nhằm chứng minh cho các quan điểm về vấn đẻ sở hữu đất đai.
- Phương pháp so sánh được tác giả sử dụng ở chương Ì để so sánh các quan
điểm về sở hữu nói chung và sở hữu đất đai nói riêng nhất là: so sánh các quan điểm về
sở hữu của Chủ nghĩa Mác - Lê nin và các quan điểm về sở hữu ở các nước tư bản; so
sánh các quan điểm về sở hữu đất đai trong chủ nghĩa xã hội; so sánh các mơ hình sở
hữu đất đai trên thế giới; so sánh quan hệ sở hữu đất đai với quan hệ sở hữu các tài sản
khác; so sánh quá trình đổi mới quan hệ sở hữu đất đai ở các nước XHCN Đông Âu
trước kia với quá trình này ở Việt Nam và Trung Quốc. Trong chương 2, phương pháp
so sánh được sử dụng chủ yếu để so sánh các chính sách về sở hữu đất đai của Nhà nước
ta qua các thời kỳ; so sánh các quy định của pháp luật đất đai trong LDD 1987, LDD
1993 và LĐĐ 2003; so sánh chế độ pháp lý các loại đất, quyên và nghĩa vụ của CTSDĐ.
Trong chương 3, phương pháp so sánh được sử dụng để so sánh các quan điểm về đôi
mới quan hệ sở hữu đất đai ở Việt Nam; so sánh các phương án trong các kiến nghị mà
tác giả đưa ra dé thầy được ưu điểm cũng như nhược điểm của từng phương án.
- Phương pháp thống kê được tác giả sử dụng nhằm đưa ra những số liệu chứng
minh cho các nhận định về quan hệ sở hữu đất đai trong chương I và đặc biệt là về thực
trang thực hiện quyền sở hữu đất đai ở Việt Nam tại chương 2.
- Phương pháp tổng hợp được sử dụng trong phần mở đầu và kết luận nhằm khái
quát hóa những vấn để cơ bản của luận án. Ngoài ra, phương pháp tổng hợp cũng được
sử dụng trong tất cả các chương của luận án nhằm rút ra những luận điểm, luận cứ khoa
học trên cơ sở nhiệm vụ nghiên cứu của từng chương.
- Trong quá trình thực hiện luận án, tác giả cũng đã sử dụng phương pháp chuyên
gia thông qua việc tham khảo ý kiến của nhiều nhà khoa học có uy tín như PGS. TS
Nguyễn Thái Phúc, TS. Nguyễn Đức Chính, PGS. TS Mai Hồng Quỳ, PGS. TS Phạm
Hữu Nghị, PGS. TS Lê Thị Bích Thọ, PGS. TS Đào Công Huân, T5. Nguyễn Quang
Tuyến, TS. Chu Hải Thanh... thông qua trao đổi, thảo luận, đặc biệt là qua bảo vệ
chuyên để và bảo vệ luận án ở cập cơ sở.
6. Về kết cấu, bố cục của đề tài
Về kết cấu, bố cục, đề tài bao gồm các phân sau:
- Lời nói đầu
- Phần nội dung bao gồm ba chương:
Chương 1: Tổng quan chế độ pháp lý về sở hữu đất đai
Chương 2: Thực hiện chế độ sở hữu toàn dân đối với đất đai hiện nay ở Việt Nam
và những vấn đề đặt ra
Chương 3: Một số vấn dé về đổi mới quan hệ sở hữu đất đai hiện nay ở Việt Nam
-
Kétluan
-
Danh mục tài liệu tham khảo
7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của của đề tài
Trên cơ sở mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu đã xác định, luận án đưa ra được
những đánh giá thẳng thắn và trực diện về vấn đề sở hữu đối với đất đai ở nước ta hiện
nay, hình thành hệ thống luận cứ khoa học cho việc tiếp tục đi mới quan hệ sở hữu đất
đai một cách toàn diện và triệt để, cụ thể:
1. Luận án đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận về chế độ sở hữu đất đai nói chung và
chế độ SHTD đối với đất đai ở Việt Nam hiện nay. Về phương diện này, điểm mới của
luận án thể hiện ở chỗ đã phân tích lý giải những vấn đẻ lý luận một các đầy đủ và hệ
thống trên cơ sở quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, các thành tựu của khoa học
pháp lý thế giới cũng như trên cơ sở khía cạnh truyền thống lịch sử và những nét đặc thù
của Việt Nam.
2. Luận án đưa ra được đầy đủ và hệ thống các đặc trưng của chế độ sở hữu đất
đai và của chế độ SHTD đối với đất đai ở nước ta và sự chí phối, tác động của những
đặc trưng này đến việc xác lập và thực hiện chế độ sở hữu đất đai làm căn cứ cho việc
nghiên cứu, đánh giá và hoàn thiện pháp luật đất đai. Đây là những nội dung chưa được
cơng trình nghiên cứu nào ở Việt Nam đề cập đến. Với những nội dung này, luận án góp
phần làm phong phú thêm lý luận vẻ chế độ sở hữu đất đai nói chung và chế độ sở hữu
toàn dân đối với đất đai ở Việt Nam nói riêng.
3. Luận án đã chỉ ra được tương đối đầy đủ những hạn chế của việc thực hiện
chế độ sở hữu đất đai ở Việt Nam, nhất là những hạn chế phát sinh qua 5 năm thực hiện
Luật Đất đai 2003 cũng như nguyên nhân trực tiếp, nguyên nhân sâu xa của những hạn
chế nói trên .
4. Luận án luận giải những yêu cầu và phương thức đôi mới chế độ sở hữu đất đai
ở Việt Nam hiện nay trên cơ sở đó khẳng định tính hợp lý của giải pháp đôi mới chế độ
sở hữu tồn dân đối với đất đai thơng qua thay đối cầu trúc của quyên sở hữu. Những
kiến nghị của luận án có nhiều điểm mới cơ bản so với các cơng trình nghiên cứu trước
đây và theo quy định của pháp luật hiện hành, cụ thê:
Thứ nhất, luận án đã thiết kế được một mơ hình thực hiện quyền SHTD đối với
đất đai trong điều kiện kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế mà vẻ hướng tiếp cận và
nội dưng có nhiều điểm khác so với các quy định của pháp luật hiện hành
Thứ hai, luận án đã đưa ra các giải pháp cụ thể nhằm đổi mới phương thức thực
hiện quyền sở hữu như: về hình thức sử dụng đất; về hoạt động điều phối đất đai; về căn
cứ tiếp cận quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất...
Thứ ba, luận án đã đưa ra được những giải pháp góp phân hồn thiện cơ chế bảo
dam quyén va lợi ích chính đáng của người sử dụng đất phù hợp với bản chất tài sản của
mỗi quan hệ giữa Nhà nước với người sử dụng đất
Thứ tư, những kiến nghị của luận án không chỉ dừng lại ở những giải pháp mang
tinh tinh thé để giải quyết những hạn chế đã phát sinh mà là những giải pháp mang tính
tồn diện, cụ thể nhằm giải quyết triệt để nguyên nhân của những tổn tại tránh tình trạng
Luật Đất đai liên tục phải sửa đối bô sung như trong thời gian qua.
10
Với những nội dung trên, hy vọng rằng, luận án khơng chỉ là tài liệu cần thiết và
bổ ích cho các cơ quan NN trong việc hoàn thiện pháp luật đất đai ở Việt Nam mà sẽ là
tài liệu tham khảo có giá trị trong việc nghiên cứu, giảng dạy pháp luật đất đai.
I1
Chương Ì
TỎNG QUAN CHÉ ĐỘ PHÁP LÝ VẺ SỞ HỮU ĐÁT DAI
1.1. KHÁI NIỆM SỞ HỮU VÀ CHÉ ĐỘ PHÁP LÝ VỀ SỞ HỮU ĐÁT ĐAI
1.1.1. Khái niệm về sở hữu
1.1.1.1. Các quan điểm phố biến về sở hữu và chế độ sở hữu
a) Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác — Lênin
Theo chủ nghĩa Mác — Lénin, quan hệ sở hữu là quan hệ giữa người với người
trong xác lập và thực hiện quyên đối với đối tượng sở hữu. Ph. Ăng ghen đã khẳng định:
“Khoa kinh té chính trị không nghiên cứu các vật phẩm, mà nghiên cứu những mối quan
hệ giữa người với người, xé! cho cùng là giữa giai cấp với giai cấp, nhưng các quan hệ
đó bao giờ cũng gắn với các vật phẩm và biểu hiện ra như là những vật phẩm” [21,
tr615]
Quan hệ sở hữu vừa là một phạm trù kinh tế, vừa là một phạm trù pháp lý.
Là phạm trù kinh tế, quan hệ sở hữu được hình thành và vận động theo những
quy luật khách quan và là một trong các yếu tơ cầu thành QHSX có ý nghĩa nên tảng
quyết định đến quan hệ phân phối, quan hệ quản lý tương ứng với một phương thức sản
xuất nhất định, C.Mác cho rằng, quan hệ sở hữu chính là: “cái nên móng thâm kín nhất
của tồn bộ kết cấu xã hội và do đó, của hình thức chính trị, của mỗi quan hệ giữa cái
quyên toi cao va sự phụ thuộc, tóm lại, của mọi hình thức đặc thù của nhà nước ” [28,
tr.500].
Quan hệ sở hữu là một phạm trù lịch sử được xác lập và vận động trên cơ sở điều
kiện kinh tế - xã hội, phản ánh tính chất và trình độ phát triển của LLSX ở từng khu vực,
từng thời kỳ. Trong tác phẩm Sự khốn cùng của triết học C. Mác khẳng định: “7rong
mỗi thời đại lịch sử quyền sở hữu đã phát triển một cách khác nhau và trong một loạt .
những quan hệ xã hội khác nhau ” [23, tr.234]. Trong “Thư gửi Vát-xi-li-ê-vích An-nen- `
cốp, Mác viết: “Khi người ta phát triển năng lực sản xuất của mình, nghĩa là khi người
ta sống, thì người ta phát triển những quan hệ nhất định với nhau, và tính chất của
những quan hệ xã hội đó nhất thiết phải thay đơi cùng với sự thay đổi và lớn mạnh của
những năng lực sản xuất ấy” [22, tr.794].
12
Bản chất của sở hữu là lợi ích và trước hết là lợi ích kinh tế. Sở hữu về kinh tế,
cu thé hon được hiểu là việc nó mang lại cho chủ sở hữu những lợi ích kinh tế như thể
nào. Quyển sở hữu về mặt pháp lý sẽ không cịn ý nghĩa đáng kế nếu khơng đem lại cho
chủ sở hữu một lợi ích nào đó. Ví dụ, quyền sở hữu ruộng đất của địa chủ khơng có ý
nghĩa nếu nó khơng mang lại cho ơng ta khoản địa tô từ người lĩnh canh. C.Mác khẳng
định: “đja tô là hình thái dưới đó qun sở hữu ruộng đất được thực hiện về mặt kinh
tế” [25, tr.196]. Trong xã hội có giai cấp, vấn đề lợi ích kinh tế được thể hiện ở chỗ giai
cấp nào chiếm hữu tư liệu sản xuất và sản phẩm tạo ra từ nó và: “Lợi ich giai cấp được
biểu hiện trong đó, là khía cạnh quan trọng nhất của quan hệ kinh tế vê sở hữu ” [48,
tr.10].
Với tính cách là bộ phận của quan hệ xã hội nên tảng, quan hệ sở hữu cần phải
được thể chế hóa về mặt pháp lý. Dưới góc độ pháp lý, quan hệ sở hữu được hiểu là các
quyên năng pháp lý trong quá trình xác lập và vận động của các quyền năng kinh tế đối
với đối tượng sở hữu theo các quy định của pháp luật.
Khi quan hệsở hữu được thể chế hóa dưới dang các quy định của pháp luật thì
tồn bộ các quy định của pháp luật về quan hệ sở hữu và cơ chế vận hành của chúng
được gọi là chế độ pháp lý về sở hữu mà trong luận án này tác giả xin được nói ngắn
gọn là chế độ sở hữu. Quan điểm này đã được thừa nhận rộng rãi trong các cơng trình
nghiên cứu về sở hữu ở nước ta [80, tr.38], [4, tr.29].
b)Theo quan điểm của các học giả tư sản
Giống như quan niệm của chủ nghĩa Mác — Lênin, các học giả tư sản cũng thông
nhất rằng, quan hệ sở hữu là quan hệ giữa người với người trong việc xác lập và thực
hiện quyển đối với tài sản. Trong tac pham Understanding property law, cac tác giả của
cuốn sách này cho rằng: “quyển sở hữu không phải là sự khái niệm hóa mỗi quan hệ
giữa người với vật mà là mỗi quan hệ giữa người với người (giữa các chủ sở hữu và
người không phải là chủ sở hữu), một mỗi quan hệ được xắp đặt với các vật ” [122, tr.
53]. Tương tự như vậy, thuyết kinh tế học về quyền sở hữu tài sản đã được thừa nhận
rộng rãi ở phương Tây cũng quan niệm quyên sở hữu tài sản: “Không phải là thực thể
vật chất thông thường mà là chỉ quan hệ hành vi xác nhận với nhau về việc sử dụng vật
chất của con người ” [71, tr.197] hoặc: “ Khởi điểm của việc phân tích thị trường khơng
phải ở chỗ trả lời quan hệ giữa người và vật là cái gì. mà phải trả lời quan hệ do xã hội
13
quy định giữa người và người do sự tôn tại của vật và việc sử dụng nó dan đến là cái gi.
Quyển sở hữu tài sản tức là quy tắc hành vi như vậy” [T1, tr.197].
Về vai trò của sở hữu, các học giả tư sản cũng thống nhất rằng, sở hữu đóng vai
trị đặc biệt quan trọng trong sự phát triển của nhân loại với ý nghĩa: “là tiền dé cho
chính trị hoặc thậm trí là cho sự khai hóa ” [122, tr.13]. Tuy nhiên khác với quan điểm
của chủ nghĩa Mác — Lênin, tầm quan trọng của sở hữu theo quan niệm ở các nước tư
bản đặc biệt được nhân mạnh ở khía cạnh là quyền cơ bản của con người, là động lực
cho sự phát triển. Do vậy, quyên sở hữu của cá nhân được coi là thiêng liêng và bat kha
xam pham.
Trong quan niệm về sở hữu, các nước tư bản khơng có sự phân biệt giữa sở hữu
là phạm trù kinh tế với sở hữu là phạm trủ pháp lý giống như chủ nghĩa Mác - Lênin, Ở
các nước theo trường phái thực chứng pháp ly như Mỹ, Canada... quyên sở hữu chính là
quyên sở hữu về mặt pháp lý với quan niệm:
“vi sản và pháp luật sinh ra và chết đi
cùng nhau, trước khi luật được làm ra thì khơng có tài sản; loại bỏ pháp luật và tài sản
cham dirt? [37]. Theo đó, quan hệ sở hữu chỉ đơn thuần là “quan hệ hành vì giữa con
người được xã hội quy định (như pháp luật nhà nước, các chế định hành chính, các
phong tục tập quán) đặt trong môi quan hệ với sự tôn tại va sir dung cdc cia cai” (80,
tr.15]. Đối với các nước theo trường phái pháp luật tự nhiên, quyền sở hữu xuất hiện
trong tự nhiên được coi là “căn bản và độc lập với chính quyên” (37]. John Locke cho
rằng: “Luật tự nhiên là một thứ quy tắc bắt diệt đối với con người, đối với nhà lập pháp,
cũng nhự những kẻ khác. Do đó chính qun chỉ có vai trị thì hành luật tự nhiên chứ
khơng sáng tạo ra luật mới. Điêu đó có nghĩa là các BLDS có nhiệm vụ truyền dat day
đủ các quyên đối vật luôn luôn thuộc về con người cùng các quyên tài sản khác” [37].
Theo tác giả, khi nghiên cứu quan hệ sở hữu, bao giờ cũng phải gắn với điều kiện
kinh tế - xã hội mà nó tổn tại, vận động. Vẻ mặt lịch sử, quan hệ sở hữu với tư cách là
những quan hệ kinh tế có trước pháp luật, pháp luật chỉ là sự thé chế hóa những quan hệ
khách quan vốn đã tổn tại trong đời sống thơng qua những quy định thừa nhận, giới hạn
tính hợp pháp của quyên sở hữu. Tiêu chí để đánh giá sự phù hợp quy luật khách quan
của chế độ sở hữu chính là quan hệ sở hữu vẻ mặt kinh tế. Mặc dù ở các nước tư bản
khơng có sự phân biệt giữa sở hữu về mặt kinh tế với sở hữu về mặt pháp lý, nhưng khi
nghiên cứu và điều chỉnh pháp luật đối với quan hệ sở hữu, một cách vô thức họ cũng
/
14
phải đặt nó trong mối quan hệ sở hữu với tư cách là một phạm trù kinh tế. Và phải
chăng “luậi fự nhiên” như John Locke đã nói, trong trường hợp này chính là một phạm
trù kinh tế của quyên sở hữu? Cụ thể hơn, Felix Cohen cho rằng: “Quyên sở hữu là
quan hệ giữa người với người mà trong đó người được coi là sở hữu chủ có thể loại trừ
những người khác thực hiện những hành vi nhát định hoặc cho phép những người khác
thực hiện những hành vi như vậy” và trong “cả hai trường hợp” pháp luật chỉ đóng vai
trị “trợ giúp trong việc thực hiện những quyết định đó” [37].
Là quan hệ phản ánh quan hệ sở hữu về mặt kinh tế, quan hệ pháp luật về sở hữu
không phải bao giờ cũng phản ánh đúng quy luật khách quan vì yếu tơ chính trị, vì ý chí
chủ quan của người lập pháp. Do vậy, van dé hồn thiện chế độ sở hữu khơng chỉ dừng
lạiở những giải pháp pháp lý đơn thuần của giới luật học.
1.1.1.2. VỀ vai trò của chế độ sở hữu trong nên kinh tế thị trường theo định
hướng XHCN ở Việt Nam
Khi xem xét vai trò của quan hệ sở hữu nói chung và của quan hệ sở hữu đất đai
nói riêng trong điều kiện KTTT ở Việt Nam, do nhận thức khác nhau nên đã xuất hiện
những quan điểm khác nhau. Phần lớn các nhà nghiên cứu của Việt Nam đêu thông nhất
xận đề sở hữu là vấn đề cực kỳ quan trong vì quan hệ sở hữu là quan hệ mang tính nên
tảng quyết định đến thành phần kinh tế. Trong nền KTTT nhiều thành phần và trình độ
phát triển của LLSX hiện tại, tất yếu phải đa dạng hóa các hình thức sở hữu. Song, bên
cạnh đó, cũng có quan điểm cho răng:
Trong nên kinh tế thị trường thì bộ máy kinh tế thị trường là cái quyết định
sự tăng trưởng, phát triển kinh tế và vân đề cơ bản của nên kinh tế chuyền từ
vấn đề chiếm hữu sang vấn đề phát triển và hình thành hệ thống bảo đảm xã
hội thích hợp với kinh tế thị trường và phát triển... Vấn đề cơ bản và quyết
tử ở đây là tăng trưởng phát triển kinh tế chứ không phải là vấn để sở hữu;
rằng: Trong nên kinh tế thị trường, khi của cải mang hình thái gia tr} va san
phẩm của lao động mang hình thái hàng hóa thì sở hữu quy vào sở hữu tư
liệu sản xuất đã trở lên khơng cịn thỏa
của hệ thơng kinh tế thị trường: trong
không phải là ai năm tư liệu sản xuất
phát triển, tăng trưởng kinh tế. Trong
f
đáng... không phản ánh hết bản chất
kinh tế thị trường thì vấn để cốt tử
mà vấn đề ở chỗ ai là người đẩy sự
tiến trình này... cũng có lúc diễn ra
-
15
qua trình quốc hữu hóa hay ngược lại, tư nhân hóa, song vấn đề ở đây khơng
phải là vẫn đề thay đôi quyên chiếm hữu và cách thức sản xuất mà là thay
đổi cách bé trí các ngn lực của sự tăng trưởng và phat triển [80, tr. 34-35].
Theo tác giả, quan điểm trên ở một chừng mực nhất định có những nhân tơ đúng
xét dưới góc độ phê phán cách tiếp cận vấn đề sở hữu một cách cứng nhắc, tuyệt đối hóa
vai trị của hình thức sở hữu. Ngoài ra, quan điểm trên do chưa thay hết nội hàm của sở
hữu nên đã đánh giá không đúng vẻ vai trò của sở hữu trong nên kinh tế thị trường.
thúc đây “sự phát triển và tăng trưởng kinh tẾ” thì phải có động lực và
Đúng là, để
phương thức tơ chức sử dụng nguồn lực hợp lý. Nhưng, cái động lực thúc đây đó khơng
gì quan trọng hơn là động lực vật chất tức là phải nói đến vân đề sở hữu với hệ quả kéo
theo nó là vấn để phân phối lợi nhuận, vấn đề quản lý. Thử hỏi trong nên KTTT có ai
đám bỏ vốn đầu tư nếu khơng có cơ chế bảo đảm qun sở hữu của họ với nguồn vốn
đó, bảo đảm cho họ được hưởng lợi nhuận phát sinh một cách thỏa đáng? Còn vấn đề tơ
chức sử dụng nguồn lực thì cơ bản nhất chính là vấn đề tổ chức thực hiện quyền sở hữu.
Tài nguyên thiên nhiên, tư liệu sản xuất khác, tiền vốn, quyền phát minh sáng chế...
không phải là những tài sản vơ chủ mà đều có chủ sở hữu xác định. Trong KTTT, nguồn
lực thuộc sở hữu của ai không phải là vẫn đề mâu chốt như quan niệm truyền thống mà
điều cốt tử là tổ chức thực hiện quyên sở hữu đối với nguồn lực đó như thế nào. Và đây
cũng là vẫn dé thuộc vẻ phạm trù sở hữu.
Rõ ràng, trong điều kiện KTTT như đã được khẳng định trong các văn kiện của
Đảng Cộng sản Việt Nam và Hiến pháp 1992, vấn đề đôi mới quan hệ sở hữu là một vấn
đề then chốt. Nhìn chung, các nhà luật học và các nhà kinh tế - chính trị học đều thống
nhất quan điểm đổi mới quan hệ sở hữu theo hướng đa dạng hóa các hình thức sở hữu
trên cơ sở sự đả Mạng của các thành phần kinh tế trong đó đặc biệt nhắn mạnh đến vai
trỏ của sở hữu tư nhân, coi sở hữu tư nhân và kinh tế tư nhân như “một phạm trù tắt yếu
của phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa " [92, tr.14].
Cùng với việc đa dạng hóa các hình thức sở hữu, một trong những nội dung quan
trọng của đôi mới quan hệ sở hữu ở Việt Nam chính là van dé cai cách chế độ SHTD.
Khác với các nước từng là các nước XHCN ở Đông Âu, khi chuyển đổi sang nên KTTT,
ta không tư nhân hóa ơ ạt tài sản thuộc SHTD bằng cách chuyển đổi hình thức sở hữu
mà về cơ bản, hình thức cơng hữu vẫn được duy trì với vai trò chủ đạo. Do vậy, để khai
/
16
thác, sử dụng những nguồn lực thuộc SHTD thúc đây sự phát triển của KTTT nhiêu
thành phẩn có ý nghĩa đặc biệt quan trọng. Vấn đề đặt ra ở đây là làm sao để các chủ thể
trong xã hội nhất là các doanh nghiệp thuộc các thành phân kinh tế có thể tiếp cân và sử
dụng cơng bằng, có hiệu quả tài sản của toàn dân phù hợp với quy luật của KTTT, đảm
bảo quyền SHTD vẻ mặt kinh tế. Hướng giải quyết vấn đề này chính là thừa nhận nhiêu
chủ thể, nhiễu cấp độ thực hiện quyền SHTD. PGS. TS Trần Đình Hảo khẳng định:
“việc xây dung mot chế định về sử hữu nhà nước bao gôm hệ thống các chủ thể ở nhiễu
cấp độ là cần thiết trong điều kiện của nên kinh tế nhiều thành phân” [46]. Đây là
hướng giải quyết được áp dụng có hiệu quả ở Trung Quốc qua những phương thức: phi
tập trung hóa quyền quản lý tài sản (cá thể hóa quyển quản ly tài sản), liên kết công tư
trên cơ sở chia sẻ lợi ích...
Trên cơ sở quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lê nin và những thành tựu của khoa
học kinh tế — chính trị, pháp lý thế giới cùng với sự sáng tạo của giới học giả Việt Nam,
vấn để sở hữu ở nước ta trong điều KTTT theo định hướng XHCN đã được nghiên cứu
lý giải tương đối sâu sắc và tồn diện góp phần quan trọng trong hoạch định chính sách
và hồn thiện pháp luật fè sở hữu theo hướng đa dạng hóa các hình thức sở hữu, cải
cách chế độ SHTD trên cơ sở phân cấp quản lý, sử dụng..
Tuy có những thành tựu đáng kể, nhưng cũng cần phải thừa nhận là khoa học
kinh tế- chính trị, pháp lý về sở hữu ở nước ta nhất là về sở hữu đát đai trong thời gian
qua vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu của công cuộc đơi mới. Biểu hiện cụ thé la tinh
trạng chưa thốt hẳn ra khỏi tư duy mang tính giáo điều, chưa đám trực diện đề cập đến
những vẫn đề gai góc, chưa mạnh dạn tiếp thu những thành quả của khoa học về sở hữu
trên thé giới. Cho đến nay, chúng ta chưa có được hệ thơng các luận cứ khoa học về sở
hữu dưới góc độ khoa học pháp lý và khoa học kinh tế - chính trị, chưa có cách hiểu
thông nhất về sở hữu và thực hiện quyên sở hữu nhất là giữa các nhà khoa học kinh tế,
chính trị và các nhà luật học. Những tơn tại này dẫn đến chính sách về vần đề sở hữu
của chúng ta chưa nhất quán. Trong các Văn kiện đại hội Đảng của hai kỳ đại hội gần
đây (Đại hội IX và Đại hội X) cũng có những cách tiếp cận khác nhau về hình thức sở
hữu và chế độ sở hữu. Chế định sở hữu trong pháp luật thực định cũng cịn có nhiều han
chế cần giải quyết. Tài sản thuộc SHTD vẫn chưa được thực hiện có hiệu quả vì lợi ích
chung và là đối tượng của nạn tham những, lãng phí. Những sửa đổi, bổ sung các quy