ĐH LUẬT HÀ On DHLUND-
DH LUAT THANH PHO HO CHÍ MINH
1. capo
ˆ
EDUCATION
th VifETNAM
A SIDA BUPPORTED PROJECT
| HET QUYEN DOI VỚI NHÂN HIỆU VÀ NHỮNG.
ĐÈ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT
NHAN HIEU CUA VIET NAM
ÁN...
Vp1
NCS: Th.s Nguyễn Như Quỳnh
_ Người hướng dẫn: PGS.TS Katarina Olsson và TS Bùi Đăng
Hiếu
|
"
THÁNG 5 NĂM 2010
ĐH LUẬT HÀ NỘI - ĐH LUND -
ĐH LUẬT THÀNH PHĨ HỊ CHÍ MINH
TRENGTHENING
Lecat EpucaTIon
tn VieTNAM
A SIDA SUPPORTER PROJECT
| HET QUYEN DOI VOI NHAN HIEU VA NHUNG
| . DE XUAT NHAM HOAN THIEN PHAP LUAT
NHÃN HIỆU CUA VIET NAM
NCS: Th.s Nguyễn Mhoœ
Quản
Người hướng dẫn: PGS.TS Katarina Olsson và TS Bùi Đăng Hiếu
THÁNG 5 NĂM 2010
LOI NOI DAU
Cũng như hết quyên SHTT nói chung, hết quyền đối với nhãn hiệu là ngoại
lệ đối với quyền SHTT. Thừa nhận hết quyền SHTT nhằm cân bằng giữa lợi
Ích của chủ thể nắm giữ quyền SHTT và lợi ích của người tiêu dùng: giữa
bảo hộ quyền SHTT và đảm bảo lưu thơng của hàng hố, dịch vụ trên thị
trường cũng như cạnh tranh lành mạnh. Áp dụng nguyên tắc hết quyền đối
với nhãn hiệu được khăng định là cần thiết và đem lại những giá trị nhất
định. Tuy vậy, cả các nước phát triển và các nước đang phát triển đều gặp
những khó khăn trong xây dựng pháp luật và xử lý những vấn đề liên quan
đến hết quyền đối với nhãn hiệu. Nhiều vấn đề liên quan đến thuyết hết
quyển và liên quan đến hết quyên đối với nhãn hiệu còn gây tranh cãi, đặc
biệt là những vấn đẻ vẻ khía cạnh kinh tế của hết quyền. Đây chính là
những lý do nghiên cứu sinh bắt tay vào nghiên cứu này và nghiên cứu sinh
có thể tiếp tục nghiên cứu sâu hơn nữa khi có cơ hội trong tương lai. Nghiên
cứu sinh hy vọng rằng nghiên cứu này là tài liệu tham khảo cho những
người quan tâm đến thuyết hết quyền và hết quyền đối với nhãn hiệu, đặc
biệt là các vấn đề: điều kiện dẫn đến hết quyền đối với nhãn hiệu, hệ quả
pháp lý của hết quyền đối với nhãn hiệu, cơ chế hết quyền dành cho nhãn
hiệu và NKSS hàng hoá được bảo hộ nhãn hộ, sửa chữa hàng hoá mang
nhãn hiệu được bảo hộ và thoả thuận giới hạn trong hợp đồng liên quan đến
nhãn hiệu. Hơn nữa, nghiên cứu cũng đưa ra một số đề xuất cho các nhà
làm luật cũng như các nhà hoạch định chính sách - đặc biệt các nhà làm luật
và hoạch định chính sách của Việt Nam - trong xây dựng pháp luật và chính
sách về các vấn đề vừa nêu.
:
Bản thảo này là kết quả nghiên cứu của nghiên cứu sinh sau hơn ba năm.
Nghiên cứu sinh nhận thức sâu sắc rằng đây là nghiên cứu chưa hoàn chỉnh
và nghiên cứu sinh cần phải nỗ lực hơn nữa để hoàn thiện phần viết hiện
nay. Nghiên cứu sinh mong muốn nhận được những ý kiến đóng góp quý
báu từ các thành viên trong Hội đồng và các thầy cô cũng như các đồng
nghiệp khác. Đây thực sự là nguồn đóng góp giá trị, giúp nghiên cứu sinh
tiếp tục hồn thiện bản thảo này trong thời gian cịn lại.
Trong quá trình nghiên cứu, nghiên cứu sinh đã nhận được sự khích lệ và
giúp đỡ quý báu từ các giáo sư, chuyên gia, thủ thư và cán bộ khác của
nhiều tổ chức, đặc biệt là: Trường Đại học Luật Hà Nội (Việt Nam), Trường
Đại học Lund (Thuy Điển), Dự án tăng cường giáo dục pháp luật ở Việt
Nam (do Quỹ hợp tác phát triển quốc tế Thuy Điền tài trợ), Trường Đại học
|
Suffolk (Mỹ), WIPO, Viện nghiên cứu Max Plack (Đức), Cơ quan Sáng chế
Châu Âu, Thanh tra Bộ Khoa học và Công nghệ (Việt Nam), Cục SHTT -
Bộ Khoa học và Công nghệ (Việt Nam), Cục Quản lý cạnh tranh - Bộ
Công
thương (Việt Nam), Cục Quản lý xuất nhập khẩu - Bộ Công thương (Việt
Nam), Cục Quản lý dược - Bộ Y tế (Việt Nam), Tổng cục Hải quan - Bộ Tài
chính (Việt Nam) và Tồ án nhân dân tối cao (Việt Nam). Nghiên cứu sinh
bảy tỏ sự biết ơn đặc biệt đối với những tổ chức cũng như thành
viên của
những tô chức này.
Nghiên cứu sinh xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc đối với hai giáo viên
hướng
dẫn — Phó giáo sư Katarina Olsson và Tiến sĩ Bùi Đăng Hiếu ~ những người
đã và đang chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm và thời gian quý báu với
nghiên
cứu sinh. Đồng thời, nghiên cứu sinh cảm ơn gia đình đã động viên và hỗ
trợ nghiên cứu sinh vượt qua những khó khăn trong quá trình
thực hiện
nghiên cứu này.
Cuối cùng, nghiên cứu sinh thừa nhận rằng hình thức của bản thảo
hiện nay
chưa hồn thiện (đặc biệt là đối với các chú thích). Hơn nữa, ngôn ngữ của
bản thảo này cân được kiểm tra. Những vấn đẻ này sẽ được giải quyết trong
bảo thảo cuối cùng. Nghiên cứu sinh chịu hoàn toàn trách nhiệm
đối với bất
kỳ lỗi nào trong phần viết hiện nay.
Pháp luật được đề cập trong bản thảo này còn hiệu lực vào ngày 12 tháng 4
nam 2010. .
|
Hà Nội, ngày 12 tháng4 năm 2010
Nguyễn Như Quỳnh
MỤC LỤC
CHƯƠNG !.........
GIỚI THIỆU...
9990400006 90086000 68069490660 0695906956 6. 56sssg 1
sssssscceonsnsconvscssnnescssosossssssenscscssssssessenseersvessssesensens 1
1.1. Lý do chọn để tài.....................
HH ...... HH1
Liế, Mục đích...
1,3. Giới hạn. . . . . . . . . .
rà
I
. caro
. Heererrerererreeee
4
6
e
1.4, Phuong Php ......ssssecsssesssssssssssssesssst
ssssssiesstssussiusstiiieecccse 12
1.5. Tình hình nghiên cứu và tài HIỆU. . . . . . .
. 0 HH1 11a
14
1,6.
Kết cấu.................... nTHƯ NHÀ
CHUONG 2.....
seve
.
HH HH HH.
17
9909994909990 00660689690084606698949504996955
s6 ssssse
66 20
LÝ LUẬN VE HET QUYEN SO HUU TRI TUỆ VÀ...
.......................oso, 20
HÉT QUYỀN ĐÓI VỚI NHÃN HIỆU.................
TH ........ 20
2.1. Lý luận về hết quyền SHTT...........
20 ...
S8...
EE...
EE...
EC. 20
_ 2.1.1
. Thuyết hết quyễn...............
tt ... KHEHy,
21
2.1.1.1. Sy hinh thanh và phát triển của thuyết hết quyễn.......
................. 21
2.1.1.2. Mỗi quan hệ giữa thuyết hết quyền với thuyết bán
lần đầu tiên và
thuyết cho phép ngụ ý.........
is ..
020..
28 ..
n..
e
..
o
... 29
2.1.2. Hết quyển SHTT..............tr
..e......... 32
2.1.2.1.
Khái niệm hết quyền SHTT.................0 1E
........... 32
2.1.2.2. Điều kiện hết quyên SHTT........................
te
33
2.1.2.3. Hệ quả pháp lý của hết quyển SHTT............
.......... 37
2.1.3
. Các cơ chế hết quyển..........
S000
............. 39
2.1.3
.1. Hết quyền quốc gia......................... no
2.1.3.2. Hết quyền khu vực......................- tre
tt, 39
43
2.1.3.3. Hết quyền quỐC tẾ..........
H220
............. 44
2.1.3.4. Kết luận......................
reo
2.2. Lý luận về hết quyền đối với nhãn hiệu................
....... 22
50
52
2.2.1. Định nghĩa và chức nắng của nhãn hiệu
................
nh
....... 32
2.2.2. Khả năng áp dụng thuyết hết quyền đối
với nhãn hiệu...................... 55
2.2.3
. Đặc điểm hết quyền đối với nhãn hiệu................
....... 58
2.2.3.1.
Hết quyền quốc tế phù hợp hơn đối với nhãn hiệu........
........... 58
2.2.3.2. Hết quyền đối với nhãn hiệu tác động đáng
kẻ đến một số sản
phẩm
......
iu..
. ....
etrrer
..rer
..
ere
..
e cc
... te, 60
2.2.4. Hết quyền đối với nhãn hiệu trong
một số hoạt động thương mại...
6l
2.2.4.1. NKSS hàng hoá mang nhãn hiệu được
bảo hộ......................... 61
2.2.4.2.
Sửa chữa hàng hoá mang:nhãn hiệu được
bảo hộ............
............... 65
2.2.4.3. Thoả thuận giới hạn trong hợp đồng liên quan
đến nhãn hiệu..67
CHUONG 43..........
HH
..
0
......
errr
..
rerr..
rrreeeeo
..
iee 74
HET QUYEN DOI VOI NHAN HIEU THEO QUY ĐỊNH..
........................ 74
CỦA HIỆP ĐỊNH TRIPS.............
tt...
. Et.z
...
Ettr
...
tEtr
...
ie ..
3.1, Giới thiệu. . . . . . . . . .
74
. cu.
erreerreeeeeee 74
3.2. Các công ước quốc tế liên quan đến hết quyền đối
với nhãn hiệu......... 74
3.2.1,
Công ước Paris........................... ne
o
3.2.2. Hiệp định GATTT................... G91
11kg HH
77
no, 80
3.3. Tổng quan về Hiệp định TRIPS..........
2 ...
t
...
ư
...... 81
3.3.1. Đặc điểm của Hiệp định TRIPS..........
...
tt........ 8]
3.3.2. Các nguyên tắc của Hiệp định TRIPS...............
......... 1U
84
3.3.3. Sự
phù hợp với Hiệp định TRIPS,............
...
tt ......... 87
3.4. Các vấn đề liên quan đến hết quyền đối
với nhãn hiệu theo quy định của
Hiệp định TRIPS.........
i0
....
1....
r
..
e
........ 88
3.4.1. Điều kiện hết quyền đối với nhãn hiệu........
.......... 89
3.4.2. Hệ
quả pháp lý của hết quyên đối với nhãn hiệu........
...................... 9]
3.4.3. Cơ chế hết quyền đối với nhãn hiệu theo
quy định của Hiệp định
TRIPS........................ tH- 191081111 1110111
TT HT TH HH HH
94
3.4.3.1. Những quy định tuỳ nghi của Hiệp định
TRIPS về cơ chế hết
quyỄn. . . . . . . . . . . H01
94
3.4.3.2. Quan hệ với Công ước Paris và Hiệp
dinh GATT................. 100
3.4.4. Hết quyền đối với nhãn hiệu trong trường hợp
sửa chữa hàng hoá
mang
nhãn hiệu được bảo hộ.............
00H...........
102
3.4.5. Các nguyên tắc cạnh tranh điều chỉnh thực tế
chống cạnh tranh liên
quan đến quyền SHTT............2501
....
1111..
151 ....... 103
3.4.5.1. Những quy định tuỷ ngÌI....
. ....
HH......
105
3.4.5.2. Những tiêu chuẩn tối thiểu..........
...
0 ...
HH ........ 108
3.5. Kết luận,. . . . . . . . .
m0
ren
¬ẰẰẰẤ4....
..
110
112
HÉT QUN ĐĨI VỚI NHÃN HIỆU TRONG PHÁ
P LUẬT VÀ THỰC
TIỀN CÚA
MỸ VÀ LIÊN MINH CHÂU ÂU..........................
... 112
—-—-_....
...
112
4.1,1. Cơ sở pháp lý của hết quyền đối với nhãn hiệu......
................._ 112
4.1.2.
Điều kiện và hệ quả pháp lý của hết quyền đối
với nhãn hiệu...... !14
4.1.2.1. Điều kiện dẫn đến hết quyền đối với nhãn hiệu..
.....................
4.1.2.2. Hệ quả pháp lý của hết quyền đối với nhãn hiệu..
...................
#.1.3. Cơ chế hết quyền đối với nhãn hiệu và NKSS....
............._
4.1.3.1. Những nỗ lực liên tiếp nhằm ngăn chặn NKSS..
.....................
4.1.3.2.
Cắm NKSS thuốc
114
117
118
119
4.1.4. Hết quyền đối với nhãn hiệu trong trườ
ng hợp sửa chữa hàng hoá
mang nhãn hiệu
được bảo hộ.............
it ...
s22 .........
. 132
4.1.4.1. Tính hợp pháp của sửa chữa hàng
hố mang nhãn hiệu được bảo
ra
xa
132
‡.1.4.2. Phân
biệt giữa sửa chữa, tạo mới và tái ché.........
........_ 133
4.1.4.3. Sửa chữa hợp pháp và xâm phạm quyê
n đối với nhãn hiệu... 135
4.1.5. Hết quyền đối với nhãn hiệu trong trườ
ng hợp tôn tại thoả thuận giới
hạn trong hop GOng......sscsssssssssuetet
ssissiesuatusisnenseecc 140
4.1.5.1. Khả năng ngăn chặn hết quyền đối
với nhãn hiệu của thoả thuận
giới hạn trong hợp đồng............
n0
............. 140
4.1.5.2. Hết quyền đối với nhãn hiệu tron
g trường hợp vi phạm điều
khoản giới hạn trong hợp đồng........
..00..tt.......... 143
4.1.6. Kết luận...
reo
147
#2. Cộng đồng Châu Âu....................... H
ee
148
4.2.1. Cơ sở pháp lý cho hết quyền đối với nhãn
hiệu.............................. 148
4.2.2. Điều kiện
dẫn đến hết quyển và hệ quả của hết
quyên đối với nhãn
hỈỆU........ re
tsseeeeseseesessceseseesesseetersecs, 152
4.2.2.1.
Diéu kién dan dén hét quyén trong pham
vi Cộng đồng......... 152
4.2.2.2. Hệ quả pháp lý của hết quyển tron
g phạm vi Cộng đồng...... 157
4.2.3. Co
chế hết quyền trong khu vực và NKSS........
.......... 158
4.2.3.1. Cơ chế hết quyền khu vực.....
......
tt ......... 158
4.2.3.2. Đóng gói lại thuốc NKSS.....................
.
163
4.2.4. Hết quyền đối với nhãn hiệu trong trường
hợp sửa chữa hàng hoá 70
4.2.5. Hết quyền đối với nhãn hiệu trong
trường hợp tôn tại thoả thuận giới
hạn theo hợp đồng....................... 0
e
175
4.2.5.1. Khả
năng ngăn chặn
hết quyền đối với nhãn hiệu của thoả thuậ
n
giới hạn theo hợp đồng............
..
E1
....
nnE
..eee
..... 175
4.2.5.2. Hết
quyền đối với nhãn hiệu trong trường hợp
vi phạm thoả
thuận giới hạn theo hợp đồng,.................
tre
¿o7
mẽ
.d
4...
A
176
183
¬—¬... 185
EN DOI VOI NHAN HIEU TRONG PHAP
LUAT VA THUC
TIỀN CỦA VIỆT NAM.........
t
....
e
....... 185
sÁ1: Giới thiệu... re
185
3.2. Cơ sở pháp lý của hết quyền đối với nhãn
hiệu........non.... 186
>.2.1. Vài nét về pháp luật SHTT Việt Nam
................... 186
3.2.2. Các quy định pháp luật về hết
quyền đối với nhãn hiệu .................
190
5.3. Điều kiện và hệ qua pháp lý của hết quyề
n đối với nhãn hiệu............. 192
3.3.1. Điều kiện dẫn đến hết quyền đói
với nhan hiệu.................uc,
.. 193
3.3.1.1. Quy định tại Điều 125(2Xb) của Luật
SHTT............+
..... 193
3.3.1
.2. Vụ việc TRIBECO: Điều kiện hết quyền.......
...............__ 196
5.3.2. Hệ qủa pháp lý của hét quyền đối với nhãn
hiệu............................ 200
5.4. Cơ chế hết quyền và NKSS........
..re
....... 201
5.4.1. Nghị định 63/CP: Quy định không rõ ràng
về cơ chế hết quyền... 20]
5.4.2. Thông tư 825/2000/TT-BKHCNMT: Thừ
a nhận hết quyển quốc tế
Và NK S6
HH
KH HH KH Hang
202
3.43. Luật SHTT: Khang dinh hét quyền quốc
tế và NKSS........... 204
3.4.3.1. Cơ chế hết quyền quốc tế áp dụng cho
nhãn hiệu.................... 205
3.4.3.2. Vụ việc KINGM4X: NKSS hay xâm phạ
m quyên đối với nhãn
BIỂN.
Hee
eereredeee
208
2.4.4, NKSS thUỐC..... Hee e
211
3.4.4.1, Định nghĩa NKSS thuốc.....................
neo
212
5.4.4.2. Điều kiện NKSS thuốc.........
..
nen
........ 212
9.4.4.3. Cac trường hợp NKSS thuốc....................
.. nó
213
3.4.4.4.
Đóng gói lại và dán nhãn phụ.......
.......... 214
5.5. Hết quyên đối với nhãn hiệu trong trườ
ng hợp sửa chữa hàng hoá...... 216
5.3.1. Quy định pháp luật..............
0n
............. KH kg kg vu 216
3.5.2
. Sửa chữa hàng hoá mang nhãn hiệu trong thực tế....
........................ 218
5.6. Hết quyền đối với nhãn hiệu trong trườ
ng hợp tồn tại thoả thuận giới hạn
trong hợp đồng,.......
00
..
1..rer
..rer
..
err
..
eee
..
eeS.
e 219
3.6.1. Giới hạn lãnh thổ trong hợp đồng
sử dụng nhãn hiệu............... 219
5.6.2
. Giới hạn lãnh thổ và hết quyền đối với nhãn hiệu.
......................... 221
mẽ
. .
ra
.—_.....
6.2. Cơ sở pháp lý
6.3.1. Điều kiện
6.3.1.1. Điều
6.3.1.2. Điều
cho
hết
kiện
kiện
rnr
....
hết quyền đối với nhãn 8...
quyền đối với nhãn hiệu................ neo
đồng ý...........
are
.......
đưa ra thị tƯỜNG..........
0 ...
HH He
...
e....
228
228
229
229
229
231
6.3.2. Hệ quả pháp lý của hết quyển đối
với nhãn hiệu........................... 233
6.4. Cơ chế hết
quyền và NKSS........ra
....
m.....
234
6.4.1. Quy định tuỳ nghỉ của Hiệp định
TRIPS và những khác biệt trong
lựa chọn cơ
chế hết quyền.................... 1n
6.4.2. Lập luận về sự khác biệt................. H
e
234
235
6.4.2.1. Mỹ và Liên minh Châu Âu: vai trò của chính sách trong lựa
chọn cơ chế hết quyễn............................ so.
servved 236
6.4.2.2. Việt Nam: lựa chọn cơ chế hết quyền phù hợp với điều kiện kinh
tế-xã hội và chính sách liên quan..............................---5-cccrovxeeErerersrereed 239
6.5. Hết quyền đối với nhãn hiệu trong trường hợp sửa chữa hàng hố......248
6.5.1. Cơng nhận sửa chữa: phù hợp với Hiệp định TRIPS................. ... 248
6.5.2. Quy định không đây đủ của pháp luật Việt Nam và tham khảo pháp
NUBt MGcccccssscessscessccsesscsenssensecscessssteensecasssesaasssasessuaseniasensasessase 248
6.6. Hết quyền đối với nhãn hiệu trong trường hợp tổn tại thoả thuận giới hạn
trong hợp đỒng..........................
co... HH HH2 051100111 01115111051ecgyxe 250
6.6.1. Phd hợp với Hiệp định TRIPS..................................
óc
con oeeeceeo 250
6.6.2. So sánh với Mỹ và Cộng đồng Châu Âu................................-se 251
_ 6,6.2.1. Khả năng ngăn chặn hết quyền của thoả thuận giới hạn trong hợp
"Km...
..ỶÝ<Ý
251
_6.6.2.2. Hết quyền đối với nhãn hiệu trong trường hợp vi phạm thoả
thuận giới hạn trong hợp đồng ...............................--. (cookie 252
6.6.2.3. Mỗi quan hệ giữa pháp luật SHTT, pháp luật hợp đồng và pháp
luật cạnh tranh đối với việc điều chỉnh những thoả thuận giới hạn trong
hợp đồng liên quan đến nhãn hiệu.........................2--Scccocverrrrrererrree 254
6.7. Kết luận. . . . . . .
th t0011011011.11-axruee 255
0.1015c
.................
257
NHUNG DE XUAT NHAM HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VIỆT NAM VẺ
HET QUYEN DOI VOI NHAN HIỆU —~................. 257
7.1. Giới thiệu...........................
.- HH
HT gu TT ng ng nhung nga ng cgereea 257
7.2. Mục đích và nguyên tẮC.............................--- cong ga 257
7.3. Đề xuất chung.........................----
7.4. Những để xuất cụ thể. . . . . . .
-
te +. 2E118211541111111121115021111112221x222xee 258
HH TH HH HT
g1
g1
se 264
7.4.1. Cơ sở pháp lý cho hết quyền đối với nhãn hiệu............................. 264
7.4.2. Điều kiện và hệ quả hết quyền đối với nhãn hiệu......................... 266
7.4.3. Cơ chế hết quyển và NKSS.........................
co ng errverrrreerrs 267
7.4.4. Hết quyền đối với nhãn hiệu trong trường hợp sửa chữa hàng hoá
mang nhãn hiệu được bảo hộ.......................
-HH ng ggerrarersrsea 273
7.4.5. Hết quyền đối với nhãn hiệu đối với trường hợp tổn tại điều khoản
4s
giới hạn trong hợp đồng ...........................
nh tt 2T 17131215111 1x5E15e1xeerrssre 276
LGI000/e
0...
SE
.........).... 280
...........
"`.
283
PHỤ LỤC 1: Đơn xin cấp vãvăn ¡bằng bảo hộ và văn bằng được cấp 2007-2009
S009
1000609500000
0
10 0006008009 199 5008000008 91-0-0006 09 9 99909 20 565191994 55 283
PHỤ LỤC 3: Mối quan hệ giữa quyền SHTT và một số sản phẩm............. 285
PHỤ LỤC 4: Hết quyền đối với nhãn hiệu theo pháp luật Mỹ....................... 286
PHỤ LỤC 5: Mười mặt hàng xuất khẩu chính của Việt Nam 2004-2008...287
PHỤ LỤC 6: Mười mặt hàng nhập khẩu chính của Việt Nam 2004-2008..287
PHỤ LỤC 7: Xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam theo khu vực kinh tế 2004-
¡UP S25..........
288
PHY LỤC 8: Nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam theo khu vực kinh tế 2004-
M7...
.........aad
288
PHỤ LỤC 9: Cơ chế hết quyền ở một số nước đang phát triển.................... 289
PHU LUC 10: Hết quyền trong pháp luật và thực tiễn Việt Nam — So sánh với
Hiệp định TRIPS, Mỹ và Liên minh Châu ẤU.............
coi... 200
DANH MUC CAC VU VIEC eesesescssssssccsssesssssssseseessssssssssssssasessssonssessssccosseeses 293
DANH MUC VAN. BAN
.vsssssssscsssssssssssessscsssssssssssussssssscosssseseceteesssesessenecnsessens 298
DANH MỤC CÁC BÀI VIÉT................
tr tr...
....t. ....
2t. . 304
BANG VIET TAT
AIPPI
ASEAN
BLDS
CUTS
EC
ECJ
EEA
_ EFPIA
EEC
CFI
_EFTA
EU
FDA
ICTSD
Hiệp định
GATS
Hiệp định
_GATT
Nghiên cứu
NERA
NKSS
NOIP
OECD
R&D
Hiệp định
TRIPS
TRIPS Council
SHTT
UNCTAD
XKSS
Hiệp hội bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ quốc tế
Hiệp hội các nước Đông Nam Á
Bộ luật Dân sự
Tổ chức trách nhiệm và sự thống nhất người tiêu
dùng (India)
Cộng đồng Châu Âu
Toà án Cộng đồng Châu Âu
Khu vực Kinh tế Châu Âu
Hiệp hội ngành công nghiệp thuốc Châu Âu
Cộng đồng Kinh tế Châu Âu
Toà sơ thâm (Toà án Cộng đồng Châu Âu)
Thoả thuận Thương mại tự do Châu Âu
Liên minh Châu Âu
Cơ quan Quản lý thực phẩm và thuốc (Mỹ)
Trung tâm Thương mại và Phát triển bền vững
quốc tế
Hiệp định chung vẻ thương mại và dịch vụ
Hiệp định chung vẻ thuế quan và thương mại
Nghiên cứu về “Những hệ quả kinh tế của việc
lựa chọn cơ chế quyền cho nhãn hiệu” do Hiệp
hội Nghiên cứu Kinh tế Quốc gia tiến hành với
sự uỷ quyền của Uỷ ban Châu Âu
_ Nhập khẩu song song
Cục Sở hữu trí tuệ (Việt Nam)
Tổ chức phát triển và hợp tác kinh tế
Nghiên cứu và phát triển
Hiệp định về các khía cạnh thương mại của
quyền sở hữu trí tuệ
Hội đồng quản lý Hiệp định về những khía cạnh
thương mại của quyên sở hữu trí tuệ (WTO)
SHTT
Diễn đàn thương mại và phát triển của Liên hiệp -
quốc
Xuất khẩu song:song
US
WHO
WIPO
WTO
Mỹ
|
Tổ chức Y tế thế thới
Tô chức SHTT thế giới
Tổ chức thương mại thế giới
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1. Lý do chọn đề tài
Hết quyển SHTT khơng cịn là vấn để mới đối với hầu hết các nước trên thể
giới, tuy nhiên, đây vẫn là “một trong những đề tài liên quan đến SHTT gây
tranh luận gay gắt nhất.”' Đồng thời, “hết quyển và nhập khẩu song song có
lẽ là một trong những vấn để SHTT liên quan nhiều nhất đến thương mại.”?
Do đó, vấn đẻ nảy thu hút sự quan tâm của các nhà nghiên cứu pháp luật và
kinh tế.
"Thuyết hết quyền SHTT được hình thành từ những phán quyết của Toà án
và hiện nay được chuyển tải vào pháp luật nhiều quốc gia do yêu cầu thực
thi Hiệp định TRIPS. Hiệp định TRIPS bao gồm một điều quy định rõ ràng
về hết quyển SHTT (Điều 6).` Thuyết hết quyền được tạo ra nhằm kiểm sốt
tính độc quyển của quyền SHTT. Thuyết này xác định thời điểm chấm dứt
quyền SHTT của chủ thể nắm giữ quyền SHTT đối với sản phẩm cụ thể
được bảo hộ quyền SHTT. Theo thuyết hết quyền SHTT, hết quyền SHTT
xảy ra khi sản phẩm được đưa ra thị trường bởi chính chủ thể nắm giữ
quyền SHTT hoặc với sự đồng ý của chủ thé này. Hệ quả là, chủ thể nắm
giữ quyền SHTT mắt quyền kiểm sốt sự lưu thơng tiếp theo của sản phẩm;
người mua có quyển sử dụng, tặng cho, chào hàng, bán lại sản phẩm.
Bên
cạnh đó, quyển kiểm soát hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm của chủ
thể nắm giữ quyền SHTT về nguyên tắc cũng khơng cịn khi cơ chế hết
quyền khu vực hoặc cơ chế hết quyền quốc tế được áp dụng.
Hết quyển SHTT được thừa nhận là một vấn đề phức tạp xuất phát từ các
khía cạnh kinh tế và pháp lý của nó. Trước hết, hết quyền SHTT phản ánh
mối quan hệ giữa pháp luật cạnh tranh và pháp luật SHTT. “Mối quan hệ
giữa bảo hộ quyền SHTT và chính sách cạnh tranh làm phát sinh
những vấn
' Peter Ganea, Exhaustion of IP Rights: Reflections from Econom
ic Theory, Institute of Innovation
Research-H itotsubashi University, Japan, 2006.
” Nhén xét nay cia Thomas Cottier duge trich din tại bởi Ekateri
na Shekhtman va Evgeniy Sesitsky. Xem:
Sheckhtman, Ekaterina and Sesitsky, Evgeniy, Exhaustion
and Parallel Importation in the Field of
Trademark,
2008,
< />
Hiệp định TRIPS là Phụ lục !C của Thoả thuận Marrakesh vẻ thiết lập WTO, được ký
tại Marrakesh,
ngày
15
thang
4 năm
Morocco
1994.
Tồn
văn
Hiệp
định
được
tìm
thấy
tại:
/>Về mối quan hệ giữa pháp luật sở hữu trí tuế và pháp
tap), The Interface between IPRs ad Competition Policy, luật cạnh tranh, xem: Steven D. Anderman. (biên
Cambrige University Press, 2007; Alice Pham,
Competition Law and Intelelctual Property
Rights: Coutrolling Abuse or Abusing Control
? CUTS
International, Jaipur, Inida, 2008; Tina Hart, Linda
Fazzani and Simon Clark, /ntel/ectual Property
Law,
5” edition, Palgra
ve Macmillan, 2009.
đề phức tạp, những vấn để này đã nhận được nhiễu giải pháp pháp lý đồng
thời gây ra nhiều tranh cãi.” Cụ thể, việc thực hiện các quyền SHTT mang
tính chất độc quyền có thể gây ra những rào cản phi thuế quan đối với cơ
hội tiếp cận hàng hoá và dịch vụ được bảo hộ quyền SHTT cũng như với sự
lưu thơng bình thường của những sản phẩm này. Mục đích của việc áp dụng
thuyết hết quyển là nhằm cân bằng xung đột vốn có giữa lợi ích của chủ thể
nim quyển SHTT và lợi ích của người tiêu dùng cũng như giữa bảo vệ
quyển SHTT và đảm bảo sự lưu thơng bình thường của hàng hố, dịch vụ.
Đối với thương mại quốc tế, việc áp dụng thuyết hết quyển nhằm ngăn chặn
các chủ thể nắm giữ quyển SHTT sử dụng quyền SHTT để chia cắt thị
trường, Do đó, hết quyền không chỉ thuộc về pháp luật SHTT mà liên quan
rất nhiều đến các vấn đề kinh tế. Hơn nữa, khó đánh giá một cách đầy đủ
những tác động của mỗi cơ chế hết quyển. Tác động của cơ chế hết quyền
“rất khác biệt giữa các nước, các ngành công nghiệp và các đối tượng
SHTT.”* Ching hạn, Mỹ áp dụng cơ chế hết quyền quốc gia, Liên minh
Châu Âu lựa chọn cơ chế hết quyền khu vực, trong khi đó sự lựa chọn cơ
chế hết quyền lại khơng rõ ràng đối với một số nước phát triển khác. Trong
các đối tượng SHTT, cơ chế hết quyền quốc tế dường như phù hợp với nhãn
hiệu hơn với sáng chế và quyển tác giả.
Ở cắp độ quốc tế, văn bản pháp luật quốc tế quan trọng nhất quy định về hết
quyền SHTT nói chung và hết quyển đối với nhãn hiệu nói riêng là Hiệp
định TRIPS. Hiệp định TRIPS phản ánh những nỗ lực của các quốc gia
trong việc loại bỏ rào cản đối với thương mại quốc tế đồng thời khẳng định
hết quyền SHTT là một trong những khía cạnh thương mại của quyển
SHTT. Bên cạnh những yêu cầu tối thiểu, Hiệp định TRIPS cũng bao gồm
các quy định tuỳ nghỉ (quy định mở) cho phép các nước thành
viên của
WTO sử dụng trong xây dựng pháp luật và giải quyết những vấn để liên
quan đến hết quyền SHTT. Mỗi nước thành viên có quyển lựa chọn chính
sách, ngun tắc đối với hết quyền SHTT và thương mại song song. Do
những quy định tuỳ nghỉ của Hiệp định TRIPS về hết quyển SHTT,
sự khác
biệt pháp luật về hết quyển đổi với nhãn hiệu giữa các nước thành viên
của
WTO vẫn tiếp tục tồn tại như trước khi thiết lập Hiệp định này.
Đôi với Việt Nam, song song với những thay đổi lớn trong lĩnh
vực pháp
luật kể từ khi ban hành Hiến pháp năm 1992, vẫn đề hết quyền SHTT
- một
; UNCTAD-ICTSD Project on IPRs and Sustainable
Development. Resource Book on TRIPS and
Development, Cambridge University Press,
2005, trang $71,
* Caste Fink & Keith E. Maskus (biên tập), /ntelfectual
Property and Development: Lessons from recent
economic research, A copublication of the World Bank
and Oxford University Press, 2005, trang 172,
2
vấn để mới chứa đựng các khía cạnh thương mại - lần đầu tiên được quy
định trong BLDS năm 1995 (tại Điều 803(2)) và hết quyển đối với nhãn
hiệu lần đầu tiên được quy định trong Nghị định 63/CP (tại Điều 53(3)(b)).’
Kể từ những quy định mang tính bước ngoặt này, hết quyền được thừa nhận
ở Việt Nam mặc dù thuật ngữ “hết quyển” không xuất hiện trong bat kỳ văn
bản pháp luật nào. Việt Nam quy định rõ cơ chế hết quyển quốc tế được áp
dụng cho nhãn hiệu (theo quy định tại Điều 125(2)(b) Luật SHTT) và NKSS
thuốc được
công
nhận
hợp
pháp
(theo
quy
định
của
Quyết
định
1206/2004/QD-BYT). Tuy vậy, “Việt Nam vẫn là một nước đang chuyển
đổi và cả các học giả Việt Nam cũng như nước ngồi đều cho rằng khung
. pháp lý cịn thiếu đồng bộ và chưa hoàn chỉnh, tối thiểu đối với các vấn đề
liên quan đến thuong mai.”* Nhận xét này hồn tồn chính xác đối với các
quy định pháp luật về hết quyền đối với nhãn hiệu, trong đó một số quy
định chưa rõ ràng và nhiều quy định chưa đầy đủ hoặc thiếu quy định cần
thiết. Hết quyền SHTT mới chỉ được giải quyết tại các cơ quan hành chính
trong một số vụ việc (điển hình là vụ TRJBECO và vụ KINGMAXY’ va chua
được giải quyết tại Toà án. Nói chung, các vấn đẻ liên quan đến hết quyền
SHTT vẫn là những vấn đề mới đối với Việt Nam. Những hạn chế vừa nêu
đã tồn tại từ trước và tiếp tục tổn tại khi Việt Nam trở thành thành viên thứ
150 của WTO vào ngày 11 tháng 01 năm 2007. Vấn đề là Việt Nam phải
làm thế nào để tuân thủ các yêu cầu tối thiểu của Hiệp định TRIPS, đồng
thời sử dụng được những quy định tuỳ nghỉ của Hiệp định vẻ hết quyền
SHTT ở mức độ “đây đủ nhất”'' cho phù hợp với lợi ích và chiến lược của
đất nước.'' Như thực tiễn của nhiều nước đã chứng minh, những quyền và
nghĩa vụ này không dễ dàng thực hiện.
” BLDS của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, được Quốc hội
qua tháng 10 năm 1995 và
có hiệu lực từ ngày 1 tháng 7 năm 1996; Nghị định 63/CP ngày 24 tháng thông
10
năm
1996 quy định chỉ tiết về
sở hữu công nghiệp (Nghị định này đã hết hiệu lực kẻ từ ngày BLDS
năm 2005 có hiệu lực thị hành vào
ngày 01 tháng 7 năm
2006).
* Christina Moéll, Rules of Origin in the Common Commercial
and Development Policies of the European
Union, JuristfSrlaget in Lund, 2008, trang
277.
_ VỤ việc TRJ/BECO liên quan đến điều kiện dẫn đến hết quyển sở hữu
công nghiệp và được giải quyết tại
các cơ quan hành chính Việt Nam (1999-2001), xem Phan 5.3.1.2.
để có thêm chỉ tiết. Vụ việc KINGMAX
liên quan đến nhập khẩu song song và cũng được giải quyết tại cơ
quan hành chính, xem Phần 5.4.3.2. để
có thêm chỉ tiết.
Duncan Matthews Về Viviana Munoz-Tellez, Parallel
Trade: A4 User's Guide (in Intellectual Property
Management in Health and Agricultural Innovation:
A Handbook of Best Practices, eds, A Krattiger, RT
rang 1233 L Nelson, et. al.). MIHR: Oxford, U.K., and
PIPRA: Davis, U.S.A. <www.ipl landbook.org>,
Correa, Carlos M., Intellectual Property Rights,
the WTO and Developing Countries: The TRIPS
Agreement and Policy Options, Zed Books Ltd., 2000,
trang 225; Duran, Esperanza and Michalopoulos,
Constantine, /nellectual Property Rights and
Developing Countries in the WTO Millennium
Round,
Volume 2, Issue 6, trang 871-872 (phat hanh
trén Internet ngay 01 thang 11 nam 2005).
Hết quyền SHTT là một lĩnh vực pháp luật phức tạp. Khi được sử dụng hiệu
quả, pháp luật về hết quyển SHTT trở thành một cơng cụ hữu ích trong
kiểm chế thực tế chống cạnh tranh và mang lại lợi ích cho cả người tiêu
dùng cũng như các ngành công nghiệp. Do đó, pháp luật về hết quyển
SHTT góp phân thúc đẩy phát triển kinh tế và phúc lợi xã hội.
Hết quyền đối với nhãn hiệu có một số đặc điểm khác biệt và chứa đựng
nhiều vấn đề gây tranh cãi so với hết quyển đối với các đối tượng SHTT
khác” xuất phát từ chức năng chỉ dẫn nguồn gốc hàng hoá và dịch vụ, khả
năng tạo ra quyển tạo ra quyển lực thị trường của nhãn hiệu thấp (đặc biệt
so với sáng chế và quyền tác giả) và khả năng được bảo hộ vô thời hạn. Nếu
như không ai nghỉ ngờ về hết quyển đối với sáng chế, kiểu dáng công
nghiệp và quyển tác giả, sự cần thiết áp dụng hết quyền đối với nhãn hiệu
còn là vấn để tranh cãi. Hơn nữa, cơ chế hết quyền quốc tế dường như thích
hợp hơn với nhãn hiệu trong khi đó cơ chế hết quyển quốc gia lại thường
được áp dụng cho sáng chế và quyền tác giả. Sửa chữa thường xảy ra với
hàng hoá mang nhãn hiệu (và sáng chế) được bảo hộ nhưng lại hiểm khi xảy
ra với hàng hoá được bảo hộ quyền tác giả. Cũng do đặc điểm của nhãn
hiệu, pháp luật cạnh tranh được cho là không cần thiết can thiệp vào các
thoả thuận giới hạn trong hợp đồng liên quan đến nhãn hiệu. Thêm vào đó,
hết quyền đối với nhãn hiệu tác động nhiều hơn đến một số hàng hố
nhất
định.'
Những giá trị, tính phức tạp của vấn đẻ hết quyền đối với nhãn hiệu và
đặc
biệt là thực trạng pháp luật về hết quyền đối với nhãn hiệu của Việt
Nam đã
lôi cuỗn sự quan tâm của nghiên cứu sinh. Do đó, nghiên cứu sinh đã
chọn
đề tài “Hớ quyên đối với nhãn hiệu và những đề
xuất nhằm hoàn thiện
pháp luật nhãn hiệu của Việt Nam " cho luận án tiến
sĩ của mình,
1.2. Mục đích
Luận án nhằm đạt hai mục đích: thứ nhất, xem xét và làm
rõ một số vấn đề
về hết quyển đối với nhãn hiệu, thứ hai, đưa ra những kiến
nghị cho Việt
Nam trong hoàn thiện pháp luật về hết quyền đối với nhãn
hiệu.
Trong luận án này, hết quyển đối với nhãn hiệu chủ yếu được so sánh
với hết quyển đối với sáng chế,
quyển tác giả và kiểu dáng công nghiệp.
” ) Những khác biệt về hết quyển đối với nhãn hiệu so
với hết quyển đối với các đối tượng SHTT (đặc biệt
là sáng chế và quyền tác giả) được làm rõ
tại Phần 2.2. của luận án này,
Để đạt được mục đích thứ nhất, luận án khai thác các khía cạnh lý thuyết,
pháp lý và thực tiễn của hết quyển đối với nhãn hiệu. Cụ thể, lý thuyết vẻ
hết quyền đối với nhãn hiệu được làm rõ trên cơ sở tập trung vào sự hình
thành và phát triển cũng như nội dung của thuyết hết quyền, các cơ chế hết
quyển (bao gồm hết quyển quốc gia, hết quyển khu vực và hết quyển quốc
tế), những tranh luận về khả năng áp dụng của thuyết hết quyền đối với
nhãn hiệu, đặc điểm của hết quyển đối với nhãn hiệu và hết quyền đối với
nhãn hiệu trong một số hoạt động thương mại (bao gồm NKSS hàng hoá
được bảo hộ nhãn hiệu, sửa chữa hàng hoá được bảo hộ nhãn hiệu và điều
khoản giới hạn trong hợp đồng liên quan đến nhãn hiệu). Sau đó, các khiá
cạnh pháp lý và thực tiễn của hết quyển đối với nhãn hiệu được làm rõ
thông qua giải quyết một loạt các vấn để. Chẳng hạn, vấn để hết quyền đối
với nhãn hiệu trong Hiệp định TRIPS; hết quyển đối với nhãn hiệu trong
pháp luật và thực tiễn của Mỹ, Liên minh Châu Âu và Việt Nam; mức độ
tương thích của pháp luật Việt Nam vẻ hết quyền đối với nhãn hiệu so với
Hiệp định TRIPS; những tương đồng và khác biệt giữa pháp luật cũng như
thực tiễn của Việt Nam với pháp luật, thực tiễn của Mỹ và Liên minh Châu
Âu về hết quyền đối với nhãn hiệu.
Dựa trên những kết luận được rút ra từ nghiên cứu thuyết hết quyền nói
chung, hết quyền đối với nhãn hiệu nói riêng cũng như xem xét bối cảnh
kinh tế-xã hội của Việt Nam, nghiên cứu sinh đưa ra những kiến nghị cho
Việt Nam trong hoàn thiện pháp luật về hết quyền đối với nhãn hiệu. Đây
chính là mục đích thứ hai của luận án. Hoàn thiện pháp luật nhằm làm cho
pháp luật về hết quyền đối với nhãn hiệu trở nên toàn diện hơn, đồng bộ hơn
và khả thi hơn. Hơn nữa, hoàn thiện pháp luật nhằm bảo vệ và cân bằng
giữa lợi ích của chủ sở hữu nhãn hiệu, nhà sản xuất sản phẩm mang nhãn
hiệu được bảo hộ và lợi ích của người tiêu dùng: đỡ bỏ các rào
cản trong
thương mại; thúc đây cạnh tranh lành mạnh. Mục tiêu cuối cùng là thúc
đây
phát triển kinh tế và phúc lợi xã hội.
Để đạt được mục đích nghiên cứu thứ hai, nghiên cứu sinh dựa vào một số
yếu tố như đánh giá pháp luật Việt Nam hiện hành vẻ hết quyền đối với
nhãn hiệu và định hướng hoàn thiện pháp luật của Nhà nước ~ đó là Chiến
lược xây dựng và hồn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam
đến năm 2010,
định hướng đến năm 2020.'* Pháp luật Việt Nam hiện hành về hết quyên
đối
với nhãn hiệu được đánh giá trên cơ sở xem xét một số vấn để như
sự phù
'“ Xem Nghị quyết số 48-NQ-TW của Bộ Chính trị Đảng Cộng
sản Việt Nam ngày 24 tháng 5 năm 2004
về Chiến lược xây dựng vả hoàn thiện hệ thống
pháp
luật
Việt
Nam
đến năm 2010, định hướng đến năm
2020. <Bản dịch tại >.
hợp với điều kiện kinh tế-xã hội của Việt Nam, sự tương thích với Hiệp
định TRIPS va khả năng điều chỉnh các vấn để phát sinh trong thực tiễn.
1.3. Giới hạn.
Luận án chỉ tập trung nghiên cứu hết quyền đối với nhãn hiệu và đưa ra
những để xuất liên quan đến hết quyển đối với nhãn hiệu nhằm hoàn thiện
pháp luật nhãn hiệu Việt Nam. Giới hạn của luận án được xác định cụ thể
như sau:
:
Thứ nhất, luận án chỉ nghiên cứu hết quyên đối với nhãn hiệu chứ không
nghiên cứu hết quyền SHTT nói chung hoặc hết quyền đối với các đối tượng
SHTT khác.
Luận án chỉ tập trung nghiên cứu hết quyền đối với nhãn hiệu với lý do hết
quyển đối với nhãn hiệu có nhiều vấn dé cần xem xét. Cụ thể, nhiều vấn để
liên quan đến hết quyển đối với nhãn hiệu còn gây tranh cãi (sẽ trình bày ở
Phần 2.2.2.). Một số người thậm chí cịn hoài nghỉ về khả năng áp dụng của
thuyết hết quyền cho nhãn hiệu với những lập luận dựa vào lý thuyết bù đắp
chỉ phí cho chủ thể sáng tạo, chức năng chỉ dẫn nguồn gốc của nhãn hiệu và
tính độc quyển của quyển SHTT. Bên cạnh đó, một số vấn đề khác vẫn tiếp
tục được bàn luận như: cơ chế hết quyền quốc tế phù hợp với nhãn hiệu hơn
cơ chế hết quyển quốc gia và cơ chế hết quyền khu vực; giải quyết các vấn
đề phức tạp liên quan đến hết quyền đối với nhãn hiệu phát sinh từ thực tiễn
(chẳng hạn, sửa chữa hàng hoá được bảo hộ nhãn hiệu và áp dụng pháp luật
cạnh tranh đối với những thoả thuận mang tính giới hạn trong các hợp đồng
chuyển giao quyển sử dụng nhãn hiệu).
_ Hơn nữa, đối với Việt Nam, nghiên cứu vẻ hết quyền đối với nhãn hiệu đem
lại giá trị thiết thực cho những nhà hoạch định chính sách, doanh
nghiệp và
người tiêu dùng. Mặc dù một số điểm chưa rõ ràng còn tồn tại trong Điều
125(2Xb) Luật SHTT, trong chừng mực nhất định, hết quyền đối với nhãn
hiệu được quy định rõ ràng hơn hết quyển đối với các đối tượng SHTT
khác. Thêm vào đó, nhãn hiệu là đối tượng sở hữu công nghiệp phổ biến
nhất ở Việt Nam (để biết thêm chỉ tiết, xem Phụ lục 1). Bên
cạnh đó, các
khiếu nại và tranh chấp SHTT được yêu cầu giải quyết tại các cơ
quan nhà
nước có thâm quyển cũng hầu hết liên quan đến nhãn hiệu.
Tuy nhiên, trong luận án nảy, hết quyền SHTT nói chun
g được giới thiệu
khái quát (tại Phần 2.1.1) với ý nghĩa là nền tảng cho hết
quyển đối với
nhãn hiệu. Sự tham chiếu đến hết quyền đối với sáng chế, hết
quyền đối với
quyền tác giả hoặc các đối tượng SHTT khác chỉ nhằm mục đích so sánh,
làm rõ vấn để hết quyền đối với nhãn hiệu.
Thứ hai, luận án chỉ nghiên cứu hết quyên đối với nhãn hiệu theo quy định
của Hiệp định TRIPS chứ không phải tất cả các công ước quốc tế liên quan
đến hết quyền đối với nhãn hiệu.
Trước hết, cần lưu ý rằng khơng có bắt kỳ cơng ước quốc tế nào - trong đó
bao gồm cả Hiệp định TRIPS - quy định cụ thể về hết quyền đối với nhãn
hiệu. Thêm vào đó, Hiệp định TRIPS khơng phải là thoả thuận đa phương
duy nhất về hết quyền SHTT. Tuy nhiên, Hiệp định TRIPS là văn bản pháp
luật quan trọng nhất về SHTT của WTO, Hiệp định đòi hỏi các nước thành
_viên của WTO tuân thủ các tiêu chuẩn bảo hộ tối thiểu đối với các đối
tượng SHTT bao gồm quyển tác giả, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, quyền đối
với giống cây trồng, kiểu dáng công nghiệp, sáng chế, thiết kế bổ trí mạch
tích hợp bán dẫn và thơng tin bí mật. Những tiêu chuẩn bảo hộ này được
đảm bảo thực thỉ bởi một cơ chế đặc biệt được gọi là Cơ chế giải quyết
tranh chấp. Với việc thiết lập cơ chế này, WTO yêu cầu các nước thành viên
thúc đây bảo hộ quyền SHTT ở cả hai cấp độ quốc gia và quốc tế. Tuy vậy,
trong thực tế, cơ chế giải quyết tranh chấp quy định trong Hiệp định TRIPS
được các nước phát triển sử dụng để đe doạ lấy đi hoặc thực tế đã lấy đi
những lợi ích thương mại trong một số lĩnh vực kinh tế của một số nước
đang phát triển. “ Từ năm 1995 đến năm 2007, Mỹ đã yêu cầu Cơ quan giải
quyết tranh chấp của WTO giải quyết sáu vụ việc nhằm chống lại một số
nước đang phát triển và Liên minh Châu Âu cũng yêu cầu giải quyết một vụ
việc.“ Ở góc độ này, Hiệp định TRIPS có thể được coi như công cụ pháp lý
cho các nước phát triển chống lại các nước đang phát triển vì mục đích
khơng phải là thực thi quyền SHTT,
Về các vấn đề liên quan đến hết quyền SHTT, các quy định của Hiệp
định
TRIPS bao gồm hai loại: các quy định bắt buộc và các quy định tuỳ nghỉ
(được phân tích trong Chương 3). Theo Hiệp định TRIPS, những
tranh chấp
liên quan đến hết quyền SHTT nằm ngoài hệ thống giải quyết tranh
chấp
của WTO (Điều 6). Do đó, một nước thành viên của WTO không
thể yêu
cầu Cơ quan giải quyết tranh chấp của WTO xem xét
một vụ việc nhằm
chống lại một nước thành viên khác với lý do
nước bị kiện áp dụng chính
'' Xem: Carolyn Deere, The Implementation Game:
The TRIPS Agreement and the Global Politics of
Intellectual Property Reform in Developing Countries,
Oxford University Press, 2009, trang 156-157,
Theo thống kê của Carolyn Deere, nhitng vy viéc nay
1a: US v. Pakistan (1996), US v. India (1996), EU
’
ma
rang
(1996), US v. Argentina (1999), US v. Brazil (2000),
US v. China (2007). Xem: Carolyn Deere,
157,
sách hết quyển gây hậu quả bất lợi cho nước khởi kiện. Tuy nhiên, Hiệp
định TRIPS không làm rõ khái niệm hết quyển. Do đó, các nước thành viên
có thể yêu cầu Cơ quan giải quyết tranh chấp của WTO làm rõ khái niệm
này'”. Hơn nữa, trong thực tế, chính sách hết quyển của một nước thành
viên WTO có thể là vấn để gây tranh cãi trong quan hệ thương mại song
phương giữa các nước thành viên của WTO. Hết quyền SHTT được chứng
minh là một trong những vấn để quan trọng mà các nước phát triển mong
muốn đưa vào các thoả thuận thương mại song phương với các nước đang
phát triển nhằm bảo đảm chính sách thực thi Hiệp định TRIPS với cách tiếp
cận trên mức yêu cầu của Hiệp định này.!Ê
Xuất phát từ những lý do trên đây, trong quá trình xây dựng và thực thi
pháp luật về hết quyển SHTT nói chung và hết quyển đối với nhãn hiệu nói
riếng các nước thành viên của WTO cần phải nghiên cứu kỹ lưỡng Hiệp
định TRIPS. Các nước nên áp dụng cách tiếp cận đáp ứng những yêu cầu tối
thiểu của Hiệp định TRIPS đối với những vấn đề liên quan đến hết quyền
SHTT. Mặt khác, các nước cần sử dụng những quy định tuỳ nghỉ về hết
quyền SHTT của Hiệp định TRIPS phục vụ cho lợi ích và chiến lược quốc
gia.
_
:
Thứ ba, pháp luật và thực tiễn của Việt Nam, Mỹ và Liên minh Châu Âu về
hét quyên đối với nhãn hiệu được nghiên cứu thấu đáo trong luận án
này.
Toà án tối cao Mỹ là toà án đầu tiên trên thế giới xem xét vấn đề hết quyển
SHTT; trong khi đó, thuật ngữ “hết quyền” bắt nguồn từ Châu Âu. Mỹ điền
hình cho cơ chế hết quyền quốc gia, trong khi đó Liên minh Châu Âu lại là
Wlilliam J, Davey va Werner Zdouc, The Triangle of TRIPS,
GATT and GATTS,
(trong tác phẩm của
Thomas Cottier và Petros C, Mavroidis, /melleetual Property: Trade,
Competition, and Sustainable
Development, World Trade Forum, Vol.3.), The University of Michiga
n Press, 2003, trang 66; Frederick
M. Abbott, The Doha Declaration on the TRIPS Agreement and Public
Health: Lighting a Dark Corner at
the WTO, Journal of International Economic Law, Vol. 5, 2002,
trang 493.
Xem: Carsten Fink, Entering the Jungle of intellectual Propert
y Rights Exhaustion and Parallel
importation, (trong tac phdm
cua Carsten
Fink va Keith E. Maskus (biên
Development: Lesson from Recent Economic Research), The International tập), /ntellectual Property and
Bank for Reconstruction and
Development/World Bank, 2005,
trang 184; Tait R. Swanson, Combating
Gray Market Goods in a Global
Market: Comparative Analysis of Intellectual Property Laws
and Recommended Strategies, Houston
Journal of International Law, Vol. 22, 2000; Deere Carolyn,
trang 152 (Bảng 5.1.). Đối với Việt Nam, hết
quyền SHTT cũng là vấn đề gây tranh cãi trong quá trình
đàm phán Hiệp định thương mại song phương
giữa Mỹ và Việt Nam.
Carlos M. Correa, /ntellectual Property Rights, the WTO
and Developing Countries: The TRIPS
Agreement and Policy Options, Zed Books Ltd., 2000,
trang 225. Khi đưa ra những gợi ý cho các nước
đang phát triển trong thực thỉ Hiệp định TRIPS, Durán
và Michalopoulos đặt những quy định tuỳ nghỉ
(hay quy định mở)
của Hiệp định ở vị trí đầu tiên trong danh mục các gợi
tuỳ nghỉ mà các nước đang phát triển nên khai thác đó là quy định ý và một trong những quy định
về nhập khẩu song song. Xem:
Esperanza Durán và Constantine Michalopoulos, /mellect
ual Property Rights and Developing Countries in
meV2 2u
Round, Volume 2, Issue 6, trang 871-872. (phat hanh trén Internet
ngày 0! tháng 1
m
.
.
ví dụ duy nhất cho cơ chế hết quyền khu vực. Cả Mỹ và Liên minh Châu Âu
đều có nhiều kinh nghiệm trong giải quyết các vụ việc về hết quyền nói
chung và hết quyền đối với nhãn hiệu nói riêng. Đối với hết quyền nhãn
hiệu, Mỹ sáng tạo ra ngoại lệ “khác biệt về hàng hoá” để ngăn chặn thành
cơng NKSS và có nhiều kinh nghiệm trong giải quyết những vấn đề phức
tạp liên quan đến hết quyển đối với nhãn hiệu (và hết quyền SHTT nói
chung) như sửa chữa hàng hoá mang nhãn hiệu được bảo hộ và điều khoản
giới hạn trong hợp đồng chuyển giao quyển sử dụng nhãn hiệu. Pháp luật
Cộng đồng Châu Âu về hết quyền đối với nhãn hiệu cũng là một lĩnh vực
pháp luật tương đối hoàn thiện. Các quy định pháp luật và các án lệ của
Liên minh Châu Âu về điều kiện hết quyền, hệ quá pháp lý của hết quyền và
điều khoản giới hạn trong hợp đồng chuyển giao quyên sử dụng nhãn hiệu ở
mức độ hoàn thiện cao. Đồng thời, Liên minh Châu Âu giải quyết rất tốt
những vấn để phát sinh từ hoạt động NKSS thuốc. Đóng gói lại thuốc
thường xuyên xảy ra trong hoạt động thương mại song song đối với sản
phẩm thuốc và Liên minh Châu Âu lại có nhiều kinh nghiệm trong xử lý
loại việc phức tạp này. Bên cạnh Mỹ và Liên minh Châu Âu, kinh nghiệm
từ một số nước phát triển khác như các nước ASEAN và Án Độ cũng được
đề cập nhưng không được nghiên cứu sâu trong luận án này. Điều quan
trọng cần phải ghỉ nhớ là “khơng có một mơ hình pháp luật nào phù hợp với
tất cả các mơ hình khác.”20 Trong xây dựng và hồn thiện pháp luật
Việt
Nam về hết quyển đối với nhãn hiệu, trước hết phải dựa vào điều kiện cụ
thể của Việt Nam. Vận dụng những kinh nghiệm nước ngồi trong
q trình
xây dựng và thực thi pháp luật là cần thiết nhưng phải được chọn lọc
một
cách kỹ lưỡng.
|
Thứ tư, luận án chỉ tập trung nghiên cứu năm vấn đề sau đây:
(¡) điều kiện
hết quyên; (ii) hệ quả pháp lý của hết quyên; (ili)eơ chế hết quyền và NKSS
hàng hoá được bảo hộ nhãn hiệu; (iv) sửa chữa hàng hoá
mang nhãn hiệu
được bảo hộ; (v) điều khoản giới hạn trong hợp đồng liên
quan đến nhãn
hiệu.
|
Vấn đề thứ nhất và thứ
nhãn hiệu (và hết quyển
nên tảng để hiểu các vấn
Điều kiện hết quyền là
hai là những vấn để cơ bản của hết quyển đối với
SHTT nói chung). Những vấn để này được coi như
đề khác liên quan đến hết quyển đối với nhãn hiệu.
căn cứ để xác định cơ chế hết quyền và tính hợp
pháp của NKSS, Quyển sửa chữa hàng hoá mang
nhãn hiệu được bảo hộ là
một trong những hệ quả pháp lý của hết quyên đối với
nhãn hiệu. Ví dụ,
°® Nguyễn Thanh Tú, trang 35.
theo Điều 7(1) Chỉ thị 2008/95/EC (tương tự tại Điều 13.1 Quy định
207/2009), hết quyền đối với nhãn hiệu xảy ra khi hàng hố được đưa ra thị
trường bởi chính chủ sở hữu nhãn hiệu hoặc với sự đồng ý của chủ sở hữu
nhãn hiệu. Quy định này khẳng định pháp luật Cộng đồng Châu Âu lựa
chọn cơ chế hết quyền khu vực. Cũng theo Điều 7(1) Chỉ thị 2008/95/EC
(tương tự tại Điều 13.1 Quy định 207/2009), sau khi đưa hàng hoá ra thị
trường, chủ sở hữu nhãn hiệu mắt quyển ngăn chặn việc sử dụng nhãn hiệu
đối với hàng hố đó. Do đó, sửa chữa hàng hố mang nhãn hiệu được bảo
hộ sau khi hết quyền đối với nhãn hiệu xảy ra được coi là hành vi hợp pháp
theo quy định của pháp luật Cộng đồng Châu Âu.
_ Thương mại song song chỉ là một trong nhiều hệ quả phát sinh khi cơ chế
hết quyển quốc tế hoặc hết quyển khu vực được áp dụng. Tuy nhiên, thương
mại song song và đặc biệt NKSS có nhiều vấn đề cần bàn nhất khi xem xét
hết quyển SHTT. Lý do là thương mại song song tác động trực tiếp đến lợi
ích quốc gia, doanh nghiệp và người tiêu dùng. Cốt lõi của lựa chọn cơ
chế
hết quyên là xem xét có thừa nhận thương mại song song hay khơng. Do
đó,
thương mại song song, đặc biệt là NKSS, xuất hiện xuyên suốt luận án mặc
dù luận án không tập trung nghiên cứu vấn để này.
NKSS thuốc cũng được nghiên cứu trong mối quan hệ với hết quyên đối với
nhãn hiệu. Nhiều năm qua, những tranh cãi xung quanh khả năng
tiếp cận
_ thuốc của các nước đang phát triển và kém phát triển vẫn chưa chấm dứt.
Các công ty đa quốc gia lập luận rằng: họ cẳn bán thuốc với giá cao để bù
đắp những chỉ phí triển khai nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh loại thuốc đó
và để đầu tư cho hoạt động nghiên cứu và phát triển những thuốc mới.
Ngược lại, các nước đang phát triển và kém phát triển - những nước có
vấn
đề nghiêm trọng về sức khoẻ nhưng lại khơng có khả năng để mua thuốc
giá
cao'” « chỉ trích những cơng ty này chỉ tìm kiểm lợi nhuận tối đa mà bỏ
qua
vấn để đạo đức, xã hội. Từ góc độ pháp lý, Điều 6 và Điều 31 của
Hiệp định
TRIPS và Tuyên bố Doha về Hiệp định TRIPS và Sức khoẻ cộng
đồng giúp
các đang phát triển và kém phát triển tiếp cận với thuốc dễ
dàng hơn. Vấn
đề còn lại là: những nước nảy - trong đó có Việt Nam - áp
dụng những quy
định tuỳ nghỉ về NKSS và bắt buộc chuyển giao quyền
sử dụng sáng chế
trong Hiệp định TRIPS và Tuyên bố Doha như thế nào để
đem lại lợi ích
cho quốc gia mình. “Mặc dù NKSS và bắt buộc chuyền
giao quyển sử dụng
2hay
‘
Ước tinh, hién
nay trén toan thé giới có khoảng 36 triệu người
nhiễm HIV, trong đó 95% ở các nước
đang phát triển. 25 triệu-hơn 2/3-ở các nước
Châu
Phi, và khoáng 4 triệu trong số này ở tình
trạng nghiêm
trọng. Nguồn: M. Gregg Bloche & Elizabeth R.
Jun man, Health Policy and the WTO, 31 J.L.
Med, &
Ethics 529, $34-535 (2003),
'
10
*
ees
sáng chế hoàn toàn phù hợp với Hiệp định TRIPS, một số nước và ngành
công nghiệp dược phẩm vẫn phản đối những hoạt động này của các nước
đang phát triển”? Đây là một khó khăn cho các nước đang phát triển và
kém phát triển trong tiếp cận với thuốc. NKSS thuốc, do vậy, vẫn là đề tài
gây tranh cãi giữa các nước phát triển, đang phát triển và kém phát triển.
Đối với Việt Nam, NKSS thuốc phòng và chữa bệnh cho người được thừa
nhận theo Quyết định 1906/2004/QĐ-BYT. Tuy nhiên, giá thuốc trên thị
trường Việt Nam vẫn cao hơn giá thuốc của các nước đang phát triển khác
và chất lượng thuốc vẫn là vấn đề đáng lo ngại. Hơn nữa, các cơ quan có
thẩm quyển đang phải đối mặt với nhiều khó khăn trong giải quyết các vấn
để về NKSS thuốc. Do đó, nghiên cứu về NKSS thuốc và tìm ra những
ra
những giải pháp cho vấn để này mang ý nghĩa thực tiễn và lý luận.
Hai vẫn đề còn lại - sửa chữa hàng hoá mang nhãn hiệu được bảo hộ và điều
khoản giới hạn trong hợp đồng liên quan đến nhãn hiệu - là những nội dung
phức tạp của hết quyền đối với nhãn hiệu. Những vấn đề này đòi hỏi sự
điều chỉnh của pháp luật SHTT và nhiều luật khác như luật xuất nhập khẩu,
quản lý chất lượng, quản lý giá, cạnh tranh và hợp đồng.
Thực tiễn Việt
Nam cho thấy các vụ việc liên quan đến hết quyền đổi với nhãn hiệu rất
phức tạp. Tuy nhiên, pháp luật Việt Nam về vấn đề này lại không đây đủ.
_ Điều này đặt ra yêu cầu hoàn thiện pháp luật về hết quyền đối với nhãn
hiệu.
|
Cudi cùng, luận án chi dua ra những đề xuất hoàn thiện pháp
luật Việt Nam
về hết quyên đổi với nhãn hiệu.
_ Những để xuất được đưa ra chỉ giới hạn ở hoàn thiện pháp luật Việt
Nam về
hết quyển đối với nhãn hiệu chứ không phải hoàn thiện pháp
luật hết quyền
SHTT hay hoàn thiện pháp luật SHTT nói chung.
Cũng cần lưu ý rằng, mặc dù đây là nghiên cứu về hết quyền đối với
nhãn
hiệu nhưng một số phán quyết của Toà án, quyết định
của cơ quan có thẳm
quyền (và văn bản pháp luật) vẻ hết quyền đối với một số đối
tượng SHTT
khác - đặc biệt là về sáng chế, kiểu dáng công nghệ và quyền tác
giả - cũng
được
xem xét, Việc đề cập đến những vụ việc không phải
về nhãn hiệu trong
một số trường hợp nhằm so sánh hết quyền đối với nhãn
hiệu và hết quyền
22
ee.
Pedro Roffe &
Geoff Tansey va David Vivas-Eugui (bién tap), Negotiating
Health: Intellectual
Property and Access to Medicines, Earthscan,
2006, trang 16. Vi dy, Chinh pho Mỹ coi quy
định khẩu
song song va bit buộc chuyển giao quyển sử dụng sáng chế trong
Luật Dược của Nam Phi (1997) là vị
phạm quyền đối với sáng chế và đưa nước này
vào danh sách Special Watch List 301.
Các v n đề liên
quan đến tái chế và tạo mới hàng hoá mang nhãn hiệu
được báo hộ không thuộc phạm vi
nghiên cứu của luận án này,
11
đối với các đối tượng SHTT khác. Trong một số trường hợp khác, những
vụ việc về sáng chế, kiểu dáng công nghiệp hoặc quyền tác giả được sử
dụng với các lý do: thiếu vụ việc về nhãn hiệu điển hình cho vấn đề cần
xem xét, trong khi đó vụ việc về sáng chế sáng chế, kiểu dáng công nghiệp
hoặc quyền tác giả lại là vụ việc điển hình và có khả năng áp dụng cho nhãn
hiệu.”
|
|
1.4, Phuong phap
Thứ nhất, phương pháp pháp lý truyền thông
Phương pháp pháp lý truyền thống là phương pháp được sử dụng xuyên
suốt luận án.” Phương pháp này bao gồm hai phương pháp cụ thể: phương
pháp mơ tả và phương pháp phân tích. Trong luận án này, phươn
g pháp
pháp lý truyền thống được sử dụng để mơ tả và phân tích những nguồn luật
khác nhau liên quan đến hết quyển đối với nhãn hiệu; đó là, văn bản pháp
luật, các vụ việc và các thuyết nhằm giúp người đọc hiểu chính xác, đây đủ
và hệ thống về hết quyển đối với nhãn hiệu và những để xuất nhằm hoàn
thiện pháp luật Việt Nam vẻ hết quyền đối với nhãn hiệu. Phương pháp này
cũng hỗ trợ trong tìm kiếm cơ sở cho những quy định pháp luật và phán
quyết của Toà án về vấn đề hết quyền đối với nhãn hiệu.
Quyển SHTT và hết quyền SHTT chứa đựng những khía cạnh thươn
g
mại.” Cho nên, hết quyển đối với nhãn hiệu “là một để tài đòi hỏi những
nghiên cứu của các nhà kinh tế học”.Ẻ Nói cách khác, cần phải sử
dụng
những phân tích và mơ tả kinh tế cho luận án này. Tuy nhiên, với ý nghĩa
là
một nghiên cứu luật học, luận án này không tập trung sâu
vào những phân
tích kinh t. —
-
** Chẳng hạn, trong Phin 4.1.2.1., vụ vite Quality King về quyền tác
giả và vụ việc /a:z Photo về sáng chế
được để cập nhằm chỉ ra sự khác biệt giữa điều kiện dẫn đến hết quyền
đối với nhãn hiệu và điều kiện dẫn
đến hết quyền đổi với các đối t g SHTT nay.
Chẳng hạn, những phán quyết của các Toà án Mỹ về
sang ché Quanta, Transcore, Keeler, General
Talking Pictures duge xem xét trong Phin 4.1.5.1. vé kha
năng xây ra hết quyển đối với nhãn hiệu trong
trường hợp tỒn tại thoả thuận giới hạn
trong hợp đồng
quan đến nhãn hiệu. Trong Phần 5.3.1.2.. vụ
việc 7R/BECO về kiểu dáng cơng nghiệp được phân tíchliênnhằm
lâm sáng tỏ điều kiện dẫn đến hét quyển
theo pháp luật và thực tiễn Việt
Nam.
từ
Về phương pháp nay, xem “Research Methodology”
, Tai ligu của khoá học về Phương pháp Nghiên
cứu
ngày | thing 9 đến ngày 19 tháng
10 năm 2006, Khoa Luật, Trường Đại học Lund, Thuy
Điển; Reza
Banakar và Max Travers (biên tập), Theory and Method
In Socio-Legal Research, Hart Publishing, Oxford
and Portland Oregon, 2005; Nguyén
viết Nhà xuất bản Tư pháp, 2006,
Ngọc Điện, Một số vấn đề lý luận về các phương pháp
phân tích luật
Xem: William M. Landes & Richard A. Posner,
The Economic Structure of Intellectual Propert
y Law,
The Belknap Press of Harvard University,
2003; Keith E., Maskus, The WTO, IPRs
and the Knowledge
Economy (biên tap), Edward Elgar
Publishing Limited (UK), 2004.
ae H. Cole & Peter Z, Grossman, Principles
of Law and Economics. Pearson Prentice Hail, 2004,
rang 55,
12
Pháp luật phản án kinh tế và kinh tế học giúp giải thích pháp luật ở tầng
sâu.” Trong Chương 2 của luận án, kết quả của những phân tích kinh tế
được sử dụng để giải thích sự hình thành thuyết hết quyền nói chung và hết
quyển đối với nhãn hiệu nói riêng. Hơn nữa, cũng trong Chương 2, kết quả
của một số phân tích kinh tế được sử dụng để xem xét những hệ quả kinh tế
do áp dụng cơ chế hết quyển nhất định. Những tác động hai mặt của mỗi cơ
chế hết quyền (đối với sự sẵn có, chất lượng và giá của hàng hoá, đầu tư
trực tiếp nước ngồi và chuyển giao cơng nghệ, thương mại và cạnh tranh)
được làm rõ trên cơ sở phân tích một số kết quả nghiên cứu kinh tế. Thêm
vào đó, trong Chương 6, sự phù hợp của cơ chế hết quyển quốc tế đối với
nhãn hiệu được đánh giá trên cơ sở tính tốn và phân tích một số
số liệu
thống kê kinh tế chính thức như xuất nhập khẩu, biến động trung bình về chỉ
số giá tiêu dùng.
Phân tích chỉ phí-lợi ích (cost-benefit analysis)” cũng được sử
dụng trong
luận án này. Áp dụng phân tích chỉ phí-lợi ích nhằm kiểm tra tính hiệu quả
của chính sách hoặc quy phạm pháp luật nhất định. “Cụ thể, liệu lợi ích
của
chính sách [hoặc quy phạm pháp luật] đó đối với xã hội có lớn hơn những
chỉ phí/hạn chế hay khơng?”'!
Trong Chương 6, phân tích chỉ phí-lợi ích
được sử dụng để chứng minh rằng đối với Việt Nam, lợi ích của
việc áp
dụng cơ chế hết quyền quốc tế đối với nhãn hiệu vượt quá những hậu
quả
bất lợi do cơ chế này gây ra. Bên cạnh đó, kiểm tra về chỉ phí, hạn chế
và
lợi ích sẽ được tiến hành trước khi đưa ra những kiến nghị cụ thể
cho Việt
Nam.
Thử hai, phương pháp so sánh
Bên cạnh phương pháp pháp lý truyền thống, phương
pháp so sánh được áp
dụng ở nhiều phần của luận án. Phương pháp được áp dụng nhằm
làm sáng
tỏ thuyết hết quyển, thuyết bán lần đầu, thuyết cho phép ngụ ý và
mối quan
hệ giữa ba thuyết này (trong Chương 2). Phương pháp
so sánh cũng được sử
dụng để so sánh ba cơ chế hết quyền - hết quyển quốc gia, hết
quyển khu
vực và hết quyển quốc tế - và phân biệt hết quyền đối với nhãn
hiệu và hết
quyền đối với sáng chế cũng như hết quyén tác giả (trong Chươ
ng 2). Trong
?° Để hiểu đánh giá này, xem: Robert Cooter & Thomas
Ulen, Law and Economics, 3" edition, AddisonWesley, 2000; Daniel H. Cole & Peter Z.
Grossman, Principles of Law and Economics,
Pearson Prentice
Hall, 2004; Lé Minh Tâm (chu bién), Gido trinh
Ly ludn chung Nhà nước và Pháp luật. Nhà xuất
bản Tự
pháp, 2004, trang 66 va 67,
Chỉ tiết về phân tích chỉ phí-lợi (ch, xem: Matthew D. Adler,
& Eric A. Posner (bién tép), Cost-Benefit
Legal, Economic, and Philosophica
yas:
l Perspectives, The University of Chicago Press,
2001, trang
*' Matthew D. Adier, & Eric A. Posner (bién
tap), Cost-B
enefit, Analysis:
Philosophical Perspectives, The University
of Chicago Press. 2001. trang 17.
13
Legal, Economic. and