Tải bản đầy đủ (.pdf) (38 trang)

Đồ án môn học đề tài xây dựng chương trình mail client

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.22 MB, 38 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN &
TRUYỀN THÔNG VIỆT- HÀN

Khoa Kỹ thuật máy tính và Điện tử

ĐỒ ÁN MƠN HỌC

ĐỀ TÀI: XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH
MAIL CLIENT

Sinh viên thực hiện: Ngơ Nguyễn Minh Hịa
Ngơ Tiến Dũng
Giảng viên hướng dẫn: THS.Nguyễn Thanh Cẩm

Đà Nẵng, tháng 12 năm 2022
1


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN & TRUYỀN
THÔNG VIỆT - HÀN

Khoa Kỹ Thuật Máy Tính và Điện Tử

ĐỒ ÁN MƠN HỌC

ĐỀ TÀI: XÂY DỰNG CHƯƠNG
TRÌNH MAIL CLIENT
Sinh viên thực hiện:

NGƠ TIẾN DŨNG – 20IT825
NGƠ NGUYỄN MINH HỊA – 20IT532



Giảng viên hướng dẫn: THS. NGUYỄN THANH CẨM

Đà Nẵng, tháng 12 năm 2022

2


LỜI CẢM ƠN

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô giáo, giáo viên hướng dẫn
ThS.Nguyễn Thanh Cẩm. Trong q trình nghiên cứu đề tài, cơ đã tạo điều kiện
về tài liệu và kiến thức liên quan, tận tình hướng dẫn em cũng như tạo mọi điều
kiện thuận lợi để em có thể hồn thành tốt đề tài.
Mặc dù đã rất cố gắng, nhưng trong khoảng thời gian có hạn nên trong đồ
án này của em không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy rất mong nhận được sự
góp ý của các bạn, các thầy cô giáo cũng như các cá nhân hay tổ chức quan tâm
đến vấn đề được trình bày trong đồ án này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Ngơ Nguyễn Minh Hịa
Ngơ Tiến Dũng

3


MỞ ĐẦU
Ngày nay, với sự phát triển nhanh chóng và mạnh mẽ của tin học và
công nghệ Internet, hầu hết mọi người đều thấy rõ lợi ích mà các dịch vụ do
mạng Internet mang lại.

Dịch vụ thư điện tử (E-Mail) là một trong những dịch vụ đã và đang
được sử dụng nhiều trên mạng Internet hiện nay. Dịch vụ này cho phép các cá
nhân hay tổ chức trao đổi thư tín với nhau thơng qua mạng Internet. Nhiều
người sử dụng Internet chỉ để sử dụng dịch vụ này.
Thông thường, khi sử dụng dịch vụ E-Mail, người sử dụng ít khi quan
tâm xem hệ thống được cài đặt, cấu hình và thực hiện như thế nào. Vì vậy
những người sử dụng chỉ thấy được một nửa ứng dụng của dịch vụ E-Mail và
phần ứng dụng đó được gọi là Mail Client, hay cịn được gọi là dịch vụ thư tín
máy trạm.
Nhằm để hiểu rõ hơn hoạt động của hệ thống E-Mail, trong đồ án này
em xin trình bày về Mail Server, cụ thể là các mơ hình truyền thơng, các giao
thức truyền thông, các hoạt động của một hệ thống Mail Server.
Vì thời gian có hạn và có rất nhiều vấn đề liên quan, do đó trong đồ án
này em chỉ xin trình bày những vấn đề cơ bản nhất về dịch vụ E-Mail và cài đặt
một hệ thống Mail Server mang tính thử nghiệm.
Đồ án gồm bốn chương:
Chương 1: Tổng quan về Mail Server và Client Server
Chương 2: Nguyên lý hoạt động
Chương 3: Xây dựng chương trình và kết quả
Kết luận

4


NHẬN XÉT
(Của giảng viên hướng dẫn)

.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................


Mục Lục
MỞ ĐẦU........................................................................................................................4
DANH MỤC HÌNH.......................................................................................................8
Danh Mục Bảng.............................................................................................................9
DANH MỤC CỤM TỪ VIẾT TẮT.............................................................................10
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN........................................................................................11
1.1 Tổng quan về web server........................................................................................11
1.1.1 Giao thức HTTP (HyperText Transfer Protocol)..........................................11
1.1.2 Web Client....................................................................................................11
1.1.3 Web tĩnh........................................................................................................11
1.1.4 Web động......................................................................................................11
1.1.5 Web server....................................................................................................12
1.2 Tổng quan về Mail server:.....................................................................................12
1.2.1 Khái niệm về thư điện tử..............................................................................12
1.2.2 Lịch sử của Mail...........................................................................................13
1.2.3 Ưu điểm của Mail.........................................................................................14
1.3 Một số khái niệm thuật ngữ khi sử dụng Mail.......................................................14
1.3.1 SMTP là gì?..................................................................................................14
1.3.2 Push Mail......................................................................................................14
1.3.3 Email Hosting là gì?.....................................................................................15
1.3.4 POP3, IMAP.................................................................................................15
1.3.5 Alterante Email.............................................................................................15
1.4 Những thành phần trong hệ thống Mail............................................................15
1.5 Mail server:............................................................................................................16
1.6 Phần mềm quản lý Mail Server:.............................................................................16
1.7 Những giao thức Mail............................................................................................17
1.7.1 Giao thức SMTP (Simple Mail Transper Protocol)......................................17
1.7.2 Giao thức POP3 (Post Office Protocol version 3).....................................19
1.7.3 Giao thức IMAP (Internet Massage Acess Protocol)...................................20
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG...........................................22

2.1 Sơ đồ use case tổng thể..........................................................................................22
2.2 Đặc tả use case.......................................................................................................22
5


2.2.1 Use case đăng nhập:.....................................................................................22
2.2.2 Use case Gửi Mail........................................................................................24
2.2.3 Trả lời email:................................................................................................26
2.2.4 Chuyển tiếp Email........................................................................................28
CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH VÀ KẾT QUẢ................................30
3.1 Các bước triển khai xây dựng:...............................................................................30
3.1.1 Giai đoạn 1: Thu thập tài liệu liên quan:......................................................30
3.1.2 Giai đoạn 2: Giai đoạn phân tích và thiết kế:..............................................30
3.1.3 Giai đoạn 3: Tiến hành thiết kế giao diện và lập trình chức năng:..............30
3.1.4 Giai đoạn 4: Giai đoạn chạy thử...................................................................31
3.2 Kết quả chương trình:.............................................................................................31
3.2.1 Mơ hình kiến trúc:........................................................................................31
3.2.2 Giao diện ứng dụng......................................................................................32
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN...........................................37
4.1 Những điểm chương trình làm được:....................................................................37
4.1.1 Đối với người dùng:....................................................................................37
4.1.2 Đối với người quản trị:.................................................................................37
4.2 Nhược điểm của chương trình:...............................................................................37
4.3 Hướng phát triển của chương trình:......................................................................37
4.4 Những kiến thức kỹ năng đạt được sau khi thực hiện đồ án:................................37
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................................39

DANH MỤC HÌN

6



Hình 1. 1: Mơ hình minh họa SMTP............................................................................19
Hình 1. 2: Mơ hình SMTP............................................................................................20
Hình 1. 3: Mơ hình giao thức POP3 2

Hình 2. 1: Sơ đồ usecase tổng quát..............................................................................24
Hình 2. 2: Sơ đồ Activity Diagram chức năng đăng nhập...........................................26
Hình 2. 3: Sơ đồ Sequence Diagram chức năng đăng nhập.........................................27
Hình 2. 4: Sơ đồ Activity Diagram chức năng gửi mail...............................................28
Hình 2. 5: Sơ đồ Sequence Diagram chức năng gửi mail............................................29
Hình 2. 6: Sơ đơ Activity Diagram chức năng trả lời mail..........................................30
Hình 2. 7: Sơ đồ Sequence Diagram chức năng trả lời mail........................................30
Hình 2. 8: Sơ đồ Activity Diagram chức năng chuyển tiếp mail.................................31
Hình 2. 9: S ơđơồ Sequence Diagram ch ức năng chuy ển tếếp mail

3

Hình 3. 1: Mơ hình Client – Server..............................................................................34
Hình 3. 2: Mơ hình Quản lý email...............................................................................35
Hình 3. 3: Giao diện đăng nhập...................................................................................36
Hình 3. 4: Giao diện màn hình hộp thư đến.................................................................37
Hình 3. 5: Giao diện hộp thư mail................................................................................38
Hình 3. 6: Giao diện soạn mail.....................................................................................39

7


Danh Mục Bả
Bảng 2. 1: Bảng đặc tả đăng nhập................................................................................27

Bảng 2. 2: Bảng đặc tả chức năng gửi mail.................................................................29
Bảng 2. 3: Bảng đặc tả chức năng trả lời mail.............................................................31
Bảng 2. 4: Bảng đặc tả chức năng chuyển tiếp mail.................................................33Y
Bảng 3. 1: Bảng danh sách màn hình...........................................................................39

8


DANH MỤC CỤM TỪ VIẾT TẮT
Tên Viết Tắt
HTTP
SMTP
POP3
IMAP

Tên đầy đủ
HyperText Transfer Protocol
Simple Mail Transper Protocol
Post Office Protocol version 3
Internet Massage Acess Protocol

9


CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1 Tổng quan về web server
1.1.1 Giao thức HTTP (HyperText Transfer Protocol)
HTTP là một giao thức cho phép Web browser và Web Server có thể
giao tiếp với nhau. Nó chuẩn hóa các thao tác cơ bản mà một Web Server phải
làm được.

HTTP là gao thức cơ bản giống như các giao thức chuẩn khác của
Internet, thông tin điều khiển để truyền dưới dạng văn bản thô thông qua kết
nối TCP.
Cổng 80 là cổng mặc định dành cho Web Server lắng nghe các kết nối được gửi
đến

1.1.2 Web Client
Là một phần mềm được sử dụng trên máy khách (Client), dùng để gởi
các yêu cầu lên Web Server và nhận các kết quả đáp ứng từ Server đồng thời
hiển thị lên với khn dạng thích hợp.
Các trình duyệt: Mosaic NCSA, Internet Explore

1.1.3 Web tĩnh
Web tĩnh (Static Website) chính là cách gọi khác của những Trang Web
phiên bản trước tiên. Là Website dùng hồn tồn ngơn ngữ HTML (có đi
html hoặc htm), sau khi tải trang HTML từ máy chủ xuống, trình duyệt web
(IE, Firefox, Opera, …) sẽ biên dịch mã và hiển thị thông tin Website, người
dùng hầu như không thể tác động qua lại với Trang Web.
Về kiến thức cơ bản thì Trang Web tĩnh thường được tạo ra từ CSS,
HTML, JAVASCRIPT (DHTML), vào thời điểm hiện tại có thêm cơng nghệ
HTML5 & CSS3.

1.1.4 Web động

10


Các trang web tĩnh tuy tiện lợi nhưng không đáp ứng đủ nhu cầu của
ứng dụng web, đặc biệt là những tương tác giữa Client và Web server. Chúng là
những tệp có chứa mã lập trình, có thể tạo ra những trang web động, cho phép

trả về client và trang web có nội dung thay đổi linh độngứng với ngữ cảnh cụ
thể, thu thập những phản hồi thông tim mà người dùng gửi
lên server (thông qua URL), truy cập cơ sở sở liệu, ...
Một số ngơn ngữ lập trình web động phổ biến PHP, ASP, …

1.1.5 Web server
Web server có thể là phần cứng hoặc phần mềm hoặc là cả 2 cùng làm
việc với nhau.
Web Server trả lời những yêu cầu từ các browser. Nội dung có thể là
Web tĩnh hay web động.
Đầu tiên xét Web Server ở mức độ cơ bản thì nó phục vụ các nội dung
tĩnh. Nghĩa là Web Server nhận 1 yêu cầu lấy trang Web sau từ Web browser:
thì nó sẽ ánh xạ (map) Uniform Resource Locator
(URL)trên vào một file cục bộ trên máy server.
Ở khía cạnh phần cứng, một web server là một máy tính lưu trữ các file
thành phần của một website (ví dụ: các tài liệu HTML, các file ảnh, CSS và các
fileJavaScript) và có thể phân phát chúng tới thiết bị của người dùng cuối (enduser). Nó kết nối tới mạng Internet và có thể truy cập tới thơng qua một tên
miền giống như mozilla.org.
Ở khía cạnh phần mềm, một web server bao gồm một số phần để điều
khiển cách người sử dụng web truy cập tới các file được lưu trữ trên một HTTP
server (máy chủ HTTP). Một HTTP server là một phần mềm hiểu được các
URL (các địa chỉ web) và HTTP (giao thức trình duyệt của bạn sử dụng để xem
các trang web).

1.2 Tổng quan về Mail server:
1.2.1 Khái niệm về thư điện tử

11



Thư điện tử hay còn gọi là Email (viết tắt của Electronic Mail trong
tiếng Anh), là hệ thống được tạo ra với mục đích gửi và nhận thư qua mạng
internet.
Thư điện tử sinh ra để thay thế hệ thống gửi và nhận thư bằng giấy theo
cách truyền thống. So với thư giấy vốn tốn nhiều kinh phí để vận hành và tốn
thời gian vận chuyển, thư điện tử giúp tiết kiệm rất nhiều thời gian và tiền bạc.
Khơng chỉ có vậy, ngồi văn bản thư điện tử cịn có thể chứa và gửi đi
các tập tin đa phương tiện như âm thanh, hình ảnh, video và tài liệu.

1.2.2 Lịch sử của Mail
Chúng ta đã quen thuộc với công cụ giao tiếp bằng email với đối tác
khách hàng mỗi ngày. Thế nhưng, bạn có biết ai là người đã gởi bức thư điện tử
đầu tiên trên thế giới, hay gmail được hình thành từ lúc nào? Bài viết dưới đây
sẽ cung cấp cho bạn một bức tranh tổng quát về lịch sử ra đời và phát triển của
email.
 40 năm trước, bức thư điện tử (Electronic Mail – Email) đầu tiên được
gửi đi, đánh dấu sự ra đời của một trong những khái niệm quan trọng
nhất của tương lai.
Đặc biệt, Tomlinson đã sử dụng ký tự “@” để phân cách giữa tên người
dùng và tên của máy tính. Từ đó, ký tự “@” được sử dụng trong các địa chỉ
email, để phân cách giữa tên sử dụng và tên miền của dịch vụ email
 Năm 1976, nữ hoàng Elizabeth Đệ Nhị đã sử dụng email đầu tiên.
 Năm 1978, bức email có nội dung quảng cáo đầu tiên trên thế giới được
gửi đi, thơng qua các hệ thống mạng của chính phủ và của các trường
đại học.
 Năm 1982, từ “email” (viết tắt của Electronic Mail – Thư điện tử) lần
đầu tiên được sử dụng.
 Tháng 10/1997, Yahoo! trình làng dịch vụ email của riêng mình và
nhanh chóng trở thành một trong những dịch vụ email lớn nhất thế giới.


12


 Năm 2003, tổng thống Mỹ George Bush đã ký vào đạo luật đầu tiên về
giới hạn việc sử dụng email cho các dịch vụ thương mại và quảng cáo để
ngăn chặn nạn Spam thư rác.
 Năm 2004, các từ viết tắt như LOL (cười sảng khoái) và nhiều từ viết tắt
khác thường được sử dụng trong email được đưa vào từ điển tiếng Anh
Oxford.
 21/3/2004, Google lần đầu tiên thử nghiệm dịch vụ email Gmail của
mình dưới dạng Beta. Chỉ những ai được mời mới có thể tham gia thử
nghiệm dịch vụ này, và mỗi tài khoản Gmail lại được cung cấp tối đa 50
thư mời đến những người dùng khác. Hiện nay, trong tài khoản Gmail
vẫn còn giữ lại chức năng gửi thư mời để tham gia Gmail.
Đến năm 2007, Gmail chính thức trở thành dịch vụ email cho tất cả mọi
người tham gia.
Năm 2008, Barack Obama (khi đó là ứng cử viên tổng thống) đã thu
thập được 13 triệu địa chỉ email của người dùng tại Mỹ. Obama đã sử dụng các
địa chỉ email thu thập được, cũng như các dịch vụ mạng xã hội nổi tiếng thời
bấy giờ như MySpace hay Youtube để kêu gọi sự ủng hộ của người dân Mỹ.

1.2.3 Ưu điểm của Mail
 Rút ngắn thời gian và khoảng cách của việc gửi và nhận thư.
 Tiết kiệm chi phí cho việc gửi và nhận thư từ nơi này sang nơi khác.
 Không mất nhiều thời gian cho việc viết thư.
 Chưa nhiều nội dung thơng tin cho một lần gửi.
 Tính bảo mật thông tin cao.

1.3 Một số khái niệm thuật ngữ khi sử dụng Mail
1.3.1 SMTP là gì?

SMTP là tên viết tắt của từ tiếng anh Simple Mail Transfer Protocol,
nghĩa tiếng việt là một giao thức để truyền tải thư đơn giản. Người ta sử dụng
giao thức nfay ở các chương trình gửi hận email được cài đặt trên máy tính.

1.3.2 Push Mail
13


Push Mail là một dạng Mail Server mới, có chệ độ cập nhật email gần
như tức thì. Nó sẽ lập tức gửi ngày một bản sao đến máy của bạn. Khác với
Pull Mail, Push Mail hoạt động ngay cả khi bạn khơng truy cập vào ứng dụng
của nó.

1.3.3 Email Hosting là gì?
Email Hosting là dịch vụ email riêng, nó được tạo ra nhằm phục vụ cho
công việc của công ty. Và đi của nó thường là đi có tên miền của cơng ty.
Ví dụ như địa chỉ thì gogo chính là tên cơng ty của bạn.
Email Hosting cho phép việc giao dịch giữa các thành viên trong công ty
và giao dịch với khách hàng một cách nhanh chóng và bảo mật. Thêm nữa, việc
nhận và gửi thư đảm bảo tỷ lệ inbox cao. Với tên miền công ty sẽ giúp cho bạn
chiếm được lòng tin của khách hàng hơn, nâng cao sự uy tín và chuyên nghiệp
của thương hiệu mình hơn.

1.3.4 POP3, IMAP
POP3, IMAP là 2 giao thức để nhận email về máy qua Mail Client.
POP3 sẽ tải email về máy, còn IMAP sẽ ánh xạ (hiển thị y chang hộp thư mail
của bạn về trang web) về máy.

1.3.5 Alterante Email
Nó có nghĩa là mail dự phịng, mail phụ hay mail thay thế. Bạn sử dụng

nó trong trường hợp quên mật khẩu, mail sẽ có nhiệm vụ giúp bạn lấy lại mật
khẩu đã mất.

1.4Những thành phần trong hệ thống Mail
Hệ thống phải có ít nhất hai thành phần: Mail server và Mail client.
 Mail gateway: máy kết nối giữa các mạng dùng cho các giao thức
truyền tthonog khác nhau dùng chung giao thức.
 Mail Host: Là máy giữ vai trò máy chủ mail trong hệ thống mạng
 Mail Server: chứa mailbox của người dùng.

14


 Mail Client: là những hệ thống mà nó cho phép tập tin mail spool
của user được đọc thông báo qua cơ chế mount.

1.5 Mail server:
Một trong những thành phần máy chủ quan trọng trong hệ thống máy
chủ Linux là máy chủ mail(Mail Server).
Mail Server là máy chủ dùng để nhận và gửi mail, với các chức năng chính:
 Quản lý account
 Nhận email của người gửi (của những người có account) và gửi
cho người nhận hoặc email server của người nhận.
 Nhận email từ mail server của người gửi (từ bên ngoài) và phân
phối mail cho người trong hệ thống.
 Tùy thục vào cài đặt và mail server cho phép người dùng sử dụng
web-mail(web) để nhận mail (như yahoo), hay cho phép sử dụng
outlook(application), hay cả hai (giống như gmail).

1.6 Phần mềm quản lý Mail Server:

Linux là một mã nguồn mở nên có đa dạng gói cài đặt giúp quản trị hệ
thống Mail Server, trong đó có IRed Mail và Axigen. Về Mail Server em sẽ cài
IRedMail trên hệ điều hành Linux distro Centos 7. IRedMail là một "shell
script" miễn phí cho phép triển khai nhanh một hệ thống, giải pháp Mail Server
mở rất nhanh chóng và hiệu quả. Trước hết, ta cần hiểu một số điều về
iRedMail như sau:
 Các hệ điều hành được hỗ trợ: Red Hat(R) Enterprise Linux & CentOS
5.x, Debian 5.0.x, Ubuntu 8.04/9.04, FreeBSD 7.x/8.x (bao gồm cả i386
và x86_64).
 Hầu hết các thành phần được sử dụng trong iRedMail được cung cấp
bởi các bản phân phối Linux chính thức. Điều này có nghĩa là người
dùng iRedMail sẽ nhận được sự hỗ trợ về cập nhật phần mềm miễn phí,
phân phối bởi nhà cung cấp.
 iRedMail hỗ trợ OpenLDAP và MySQL là cách để lưu các tên miền ảo
và người dùng ảo.
15


 Trang quản trị của iReadMail được xây dựng trên nền tảng web-admin

1.7 Những giao thức Mail
1.7.1 Giao thức SMTP (Simple Mail Transper Protocol)
SMTP (Simple Mail Transfer Protocol) là giao thức chuẩn TCP/IP
truyền tải thư điện tử đơn giản hóa. Giao thức này có nhiệm vụ thiết lập kênh
kết nối giữa mail client và mail server, và thiết lập kênh liên lạc giữa mail
server gửi và mail server nhận.

Hình 1. 1: Mơ hình minh họa SMTP

-


SMTP Server (máy chủ dùng gửi mail) là một dịch vụ cho phép gửi một
số lượng lớn Email với tốc độ nhanh mà không bị giới hạn như dịch vụ
mail miễn phí của Gmail hoặc mail đi kèm với dịch Hosting mà bạn
đang dùng.

-

Nghĩa là các máy chủ này sẽ chỉ giúp bạn thực hiện thao tác gửi thư nên
người ta thường gọi là SMTP Server và máy chủ này sẽ thực hiện gửi
thư qua giao thức TCP hoặc IP.

-

Trước tiên, việc gửi thông báo (notification) sẽ phải được thực hiện bắt
đầu bằng việc chuyển thông báo đến một máy chủ SMTP chỉ định.Sau
16


đó, dựa vào tên miền của địa chỉ Email nhận (VD: TenGmail.com),
SMTP Server mới bắt đầu trao đổi liên lạc đến một DNS Server, tại đây
sẽ bắt đầu thao tác tìm kiếm và trả về Host Name của SMTP Server đích
(VD: Mail.TenGmail.com) cho tên miền đó.Sau cùng thì SMTP Server
ban đầu sẽ thực hiện trao đổi thông tin trực tiếp với SMTP Server đích
thơng qua cổng 25 của TCP/IP.

Hình 1. 2: Mơ hình SMTP

-


Nếu tên người dùng (username) của địa chỉ Email nhận trùng khớp với
tài khoản người dùng được cấp phép trong máy chủ đích thì thơng báo
Email gốc cuối cùng sẽ được đưa đến máy chủ này.

-

Kết quả là sẽ chờ người nhận có được thơng báo đó thơng qua một
chương trình gửi nhận mail như Mail Server của Outlook chẳng hạn là
được.

-

Trong bối cảnh khác, nếu SMTP Server đầu tiên không thể liên lạc và
trao đổi thông tin trực tiếp với Server đích thì giao thức SMTP sẽ tiếp
tục cung cấp các cơ chế để chuyển các thông báo thông qua một hay
nhiều SMTP Server chuyển tiếp trung gian khác.

17


-

Một máy chủ trung gian sẽ nhận được thông báo gốc và sau đó sẽ tiến
hành gửi thơng báo đó tới máy chủ đích hoặc cũng có thể gửi thơng báo
một lần nữa tới một trong các máy chủ trung gian khác.

-

Quá trình bên trên sẽ được thao tác nhiều lần cho đến khi thông báo
được chuyển đi thành công hoặc hết hạn thời gian lưu giữ thông báo.


1.7.2 Giao thức POP3 (Post Office Protocol version 3)
-

POP3 là từ viết tắt của Post Protocol Version 3, đây là một giao thức
tầng ứng dụng dùng để lấy thư điện tử từ các server email bằng cách kết
nối TCP/IP.

-

POP3 được dùng để kết nối đến các server mail và tải email đó xuống
máy tính cá nhân bằng ứng dụng email client như Outlook, Thunderbird,
Windows mail, Mac mail,…..

-

Đây là một giao thức nhận email đã có từ rất lâu, khi mà máy tính cịn bị
giới hạn bởi tốc độ, băng thơng.

-

POP3 là giao thức 1 chiều, có nghĩa là email được “kéo” từ email server
từ xa xuống email client.

-

Tìm hiểu về giao thức POP3 trong email

Hình 1. 3: Mơ hình giao thức POP3
18



-

Chức năng máy chủ email
 POP3 ngày nay được phát triển ngày một tốt hơn với khả
năng cấu hình download mail từ máy chủ nhiều lần sau
khoảng thời gian quy định mới xóa tuy nhiên phương thức
này chỉ dành cho những người quản trị có kinh nghiệm cịn
với phần lớn người hiện nay thì nó vẫn chưa khả quan.
 Mặc dù máy chủ thư điện tử có các giao thức có thể thay thế
như IMAP nhưng người ta vẫn ưu thích sử dụng phương thức
POP3 trong nhận mail hơn vì khả năng phát sinh lỗi của nó rất
thấp, bên cạnh đấy có nhiều phiên bản nâng cấp của POP
nhưng phiên bản POP3 vẫn là phiên bản được sử dụng nhiều
nhất hiện nay với sự hoạt động ổn định.

-

Làm việc cùng ứng dụng
 Bởi vì tính đơn giản trong việc truy xuất và lưu trữ email
POP3 được sử dụng trong rất nhiều ứng dụng miễn là bạn cấu
hình giao thức nhận mail đúng thì POP3 sẽ hoạt động vì vậy
có nhiều ứng dụng cấu hình POP3 thành giao thức mặc định
trong đó có thể kể đến như Outlook, Eudora,….
 Mỗi máy chủ thư điện tử POP3 sẽ có địa chỉ khác nhau
thường được cung cấp bởi các đơn vị lưu trữ web, địa chỉ này
được nhận diện trong các trương trì

-


Cơ chế hoạt động của POP3:
 Kết nối đến server.
 Nhận tồn bộ mail.
 Lưu cục bộ như mail mới.
 Xóa mail trên server.
 Ngắt kết nối với server.

1.7.3 Giao thức IMAP (Internet Massage Acess Protocol)
-

IMAP là viết tắt của Internet Message Access Protocol, là giao thức
chuẩn Internet được sử dụng bởi các ứng dụng email để truy xuất thư
19


email từ máy chủ thư qua kết nối TCP/IP. Giống như POP3, IMAP cũng
được dùng để kéo email về emails client, tuy nhiên khác biệt với POP3
là nó chỉ kéo email headers về, nội dung email vẫn còn trên server. Đây
là kênh liên lạc 2 chiều, thay đổi trên mail client sẽ được chuyển lên
server.
-

IMAP là giao thức dùng để kết nối đến các server, lấy nội dung được
yêu cầu từ người dùng và lưu đệm cục bộ đồng thời tổng kết email hoặc
nội dung từ những email đã được lựa chọn kỹ càng và xử lý các biên tập
từ người dùng.

-


IMAP có những ưu điểm nổi bật như:
 Cho phép người dùng truy cập từ xa email lưu trữ trên cùng 1
server.
 Cho phép nhiều máy khách hay người dùng cùng quản lý một
hộp thư đến khi đăng nhập các thiết bị kết nối internet cá nhân sẽ
luôn thấy có cùng 1 email và cấu trúc thư mực do chúng được lưu
trên cùng một server. Tất cả những thay đổi bạn tạo ra với bản
sau sẽ được đồng bộ với server đó.
 Có thể xem nhanh hơn khi chỉ có các tiêu đề email được tải về.
 Mail được dự phòng tự động ngay trên server.
 Tiết kiệm được không gian lưu trữ cục bộ.

20


CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ
THỐNG
2.1 Sơ đồ use case tổng thể

Hình 2. 1: Sơ đồ usecase tổng quát

2.2 Đặc tả use case
2.2.1 Use case đăng nhập:
Tên User case
Actor
Mô tả

Đăng Nhập
Người sử dụng
Người sử dụng muốn dùng tài khoản email cá nhân để


Mục Đích
Yêu cầu đặc biệt

đăng nhập vào phần mềm quản lý email
Đăng Nhập Phần mềm quản lý emal
Tài khoản phải đúng với quy định khơng có chứa ký tự đắc
biệt.
Mật khẩu có số và chữ khơng có dấu,khơng chứa ký tự đắc
biệt
Tài khoản đã được đăng ký và kích hoạt trên sever email

Điều kiện tiên quyết
Điều kiện phát sinh

như:Gmail
Tài khoản khơng bị khóa và phải được cho phép truy cập.
Nhấn Enter để đăng nhập.

Điều kiện hậu quyết

Hoắc click vào nút đăng nhập
Khơng có.
21


Dịng sự kiện chính

1. Hệ thống u cầu nhập tên user và password
2. Khách hàng nhập đầy đủ thông tin gồm pass word

và tên user.
3. Đăng nhập thành công chuyển Giao diện quản lý

Dòng

sự kiện

email của tài khoản.
3.1 Đăng nhập thất bại ra

phụ/rẽ

nhánh

3.1.1 Thông báo nhập sai user, password. Yêu cầu nhập
lại hoặc có thể đăng ký tài khoản trên sever.

Bảng 2. 1: Bảng đặc tả đăng nhập

-

Sơ đồ Activity diagram:

-

Sơ đồ Sequence Diagram:

Hình 2. 2: Sơ đồ Activity Diagram chức năng đăng nhập

22



Hình 2. 3: Sơ đồ Sequence Diagram chức năng đăng nhập

2.2.2 Use case Gửi Mail
Tên USer case
Actor
Mô tả

Gửi Email
Người sử dụng
Người sử dụng muốn Trả lời một email mà

Mục đích
Yêu cầu đặc biệt
Điều kiện tiên quyết

người dùng đang đọc.
Trả lời lại email cho người gửi.
Khơng có
Người sử dụng đã đăng nhập thành công. Và nội
dung email không được trống

Bảng 2. 2: Bảng đặc tả chức năng gửi mail

23


-


Sơ đồ Acticity diagram:

Hình 2. 4: Sơ đồ Activity Diagram chức năng gửi mail

24


-

Sơ đồ Sequence Diagram

Hình 2. 5: Sơ đồ Sequence Diagram chức năng gửi mail

2.2.3 Trả lời email:
Tên USer case
Actor
Mô tả

Trả lời Email
Người sử dụng
Người sử dụng muốn Trả lời một email mà

Mục đích
Yêu cầu đặc biệt
Điều kiện tiên quyết

người dùng đang đọc.
Trả lời lại email cho người gửi.
Khơng có
Người sử dụng đã đăng nhập thành công.Và nội

dung email không được trống

Bảng 2. 3: Bảng đặc tả chức năng trả lời mail

25


×