BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
ĐỖ THỊ LAN
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC ĐỌC HIỂU
CỦA HỌC SINH TRONG DẠY HỌC VĂN BẢN
VĂN HỌC LỚP 9
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2023
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
ĐỖ THỊ LAN
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC ĐỌC HIỂU
CỦA HỌC SINH TRONG DẠY HỌC VĂN BẢN
VĂN HỌC LỚP 9
Chuyên ngành: Lý luận và PPDH bộ môn Văn và Tiếng Việt
Mã số: 9.14.01.11
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học:
1. TS. Nguyễn Trọng Hoàn
2. GS. TS Nguyễn Thanh Hùng
HÀ NỘI - 2023
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên của của cá nhân tôi dưới sự
hướng dẫn của GS. Nguyễn Thanh Hùng và cố TS. Nguyễn Trọng Hoàn. Các
số liệu, biện pháp được đề xuất trong luận án chưa từng được ai cơng bố ở bất
cứ cơng trình nào khác. Tơi hồn tồn chịu trách nhiệm với lời cam đoan này.
Hà Nội, ngày 18 tháng 08 năm 2023
Tác giả luận án
Đỗ Thị Lan
LỜI CẢM ƠN
Tơi xin được bày tỏ tấm lịng tri ân sâu sắc tới Nhà trường Đại học
Sư phạm Hà Nội, Trung tâm Thông tin - Thư viện, Thầy Cô trong khoa
Ngữ văn, bộ môn Lý luận và PPDH bộ môn Văn và Tiếng Việt đã tạo cho
tôi những điều kiện tốt nhất để học tập và nghiên cứu. Đặc biệt, tơi xin bày
tỏ lịng biết ơn đến GS. TS Nguyễn Thanh Hùng và cố TS. Nguyễn Trọng
Hồn ln đồng hành, hướng dẫn, động viên tơi vượt qua mọi khó khăn để
hồn thành luận án.
Tơi cũng xin được cảm ơn Nhà trường, Ban Giám hiệu, các thầy
cô và các em học sinh của trường THCS Bắc Sơn, THCS Bãi Sậy, THCS
Đào Dương đã nhiệt tình, tạo điều kiện thuận lợi nhất để giúp tôi khảo
sát thực tiễn và triển khai thực nghiệm trong q trình thực hiện luận án.
Tơi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến toàn thể gia đình, anh chị em,
bạn bè đã ln sát cánh kề vai giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và
nghiên cứu luận án vừa qua.
Hà Nội, ngày 18 tháng 08 năm 2023
Tác giả luận án
Đỗ Thị Lan
MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU ............................................................................................................... 1
1. Lí do chọn đề tài ................................................................................................. 1
2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...................................................................... 4
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu ..................................................................... 4
4. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................... 5
5. Giả thuyết khoa học ........................................................................................... 6
6. Đóng góp của luận án ......................................................................................... 6
7. Bố cục của luận án ............................................................................................. 7
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .................................. 9
1.1. Những nghiên cứu về đọc hiểu văn bản và năng lực đọc hiểu văn bản ....... 9
1.1.1. Nghiên cứu về đọc hiểu văn bản ................................................................ 9
1.1.2. Nghiên cứu về năng lực đọc hiểu ............................................................13
1.2. Nghiên cứu về dạy học đọc hiểu văn bản văn học ....................................15
1.3. Những nghiên cứu về phát triển năng lực đọc hiểu văn bản văn học
cho học sinh .........................................................................................................22
Tiểu kết chương 1 ...............................................................................................30
Chương 2: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC ĐỌC HIỂU VĂN BẢN VĂN HỌC CỦA HỌC SINH LỚP 9 .......31
2.1. Văn bản văn học và năng lực đọc hiểu văn bản văn học .........................31
2.1.1. Văn bản văn học (VBVH)......................................................................31
2.1.2. Năng lực đọc hiểu văn bản văn học .......................................................34
2.2. Chương trình và thực trạng dạy học đọc hiểu văn bản văn học
trong môn Ngữ văn lớp 9 ...................................................................................39
2.2.1. Chương trình dạy học đọc hiểu văn bản văn học trong môn Ngữ văn
lớp 9..................................................................................................................39
2.2.2. Thực trạng dạy học đọc hiểu văn bản văn học trong môn Ngữ văn
lớp 9..................................................................................................................45
Tiểu kết chương 2 ...............................................................................................57
Chương 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC ĐỌC
HIỂU CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC VĂN BẢN VĂN HỌC
LỚP 9 ...................................................................................................................59
3.1. Những yêu cầu xây dựng các biện pháp phát triển NLĐH trong dạy
học VBVH lớp 9...................................................................................................59
3.1.1. Bám sát mục tiêu của chương trình giáo dục phổ thơng tổng thể và yêu
cầu cần đạt của Chương trình giáo dục phổ thông môn Ngữ văn 2018 ..............59
3.1.2. Bám sát dạy học phát triển năng lực đọc hiểu học sinh ............................59
3.1.3. Chú ý đến đặc trưng thể loại văn bản .......................................................60
3.1.4. Biện pháp đảm bảo đầy đủ yêu cầu cơ bản của lí luận và thực tiễn việc
phát triển năng lực đọc hiểu...............................................................................60
3.2. Một số biện pháp phát triển NLĐH của học sinh trong dạy học đọc
hiểu văn bản văn học lớp 9..................................................................................61
3.2.1. Vận dụng một số chiến thuật đọc hiểu vào giai đoạn “trước khi
đọc” VBVH .....................................................................................................61
3.2.2. Vận dụng một số chiến thuật vào giai đoạn “trong khi đọc” khi dạy
học đọc hiểu văn bản văn học ..........................................................................73
3.2.3. Vận dụng một số chiến thuật vào giai đoạn “sau khi đọc” VB trong
dạy học đọc hiểu VBVH ..................................................................................87
Tiểu kết chương 3 .............................................................................................103
Chương 4: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM .......................................................104
4.1. Mục đích, nội dung, đối tượng thực nghiệm...........................................104
4.2. Tổ chức thực nghiệm.................................................................................106
4.2.1. Chuẩn bị ...............................................................................................106
4.2.2. Quy trình thực nghiệm .........................................................................106
4.2.3. Kế hoạch bài dạy (giáo án) thực nghiệm .............................................107
4.3. Cách thức và tiêu chí đánh giá kết quả thực nghiệm ............................141
4.4. Kết quả thực nghiệm và kết luận .............................................................148
Tiểu kết chương 4 .............................................................................................154
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ..................................................................155
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...............................................................................158
DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC LIÊN QUAN ĐẾN
LUẬN ÁN .......................................................................................... 166
PHỤ LỤC ....................................................................................................1.PL
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN
STT Chữ viết đầy đủ
Chữ viết tắt
1
Chương trình phổ thơng CTPT
2
Dạy học
DH
3
Đọc hiểu
ĐH
4
Đọc hiểu văn bản
ĐHVB
5
Giáo viên
GV
6
Học sinh
HS
7
Năng lực
NL
8
Năng lực đọc hiểu
NLĐH
9
Ngữ văn 9
NV9
10
Phương pháp dạy học
PPDH
11
Trung học cơ sở
THCS
12
Văn bản
VB
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 2.1. Cấu trúc năng lực đọc hiểu VBVH ...................................................37
Bảng 2.2.
Kết quả khảo sát NL thiết kế bài dạy đọc hiểu VBVH lớp 9 của GV ......49
Bảng 2.3. Kết quả khảo sát giờ dạy của giáo viên Ngữ văn ..............................51
Bảng 2.4. Kết quả đọc hiểu VBVH của HS lớp 9 (1)........................................53
Bảng 2.5. Kết quả đọc hiểu VBVH của HS lớp 9 (2)........................................54
Bảng 4.1. Kết quả đọc hiểu VBVH của học sinh lớp lớp TN và ĐC sau khi
học bài “Những ngôi sao xa xôi“ (Lê Minh Khuê) .........................148
Bảng 4.2. Bảng phân phối điểm của học sinh lớp TN và ĐC .........................150
Bảng 4.3.
Kết quả phiếu chia sẻ cảm nhận của HS lớp TN và ĐC giai đoạn
trước, trong và sau khi đọc bài “Những ngôi sao xa xôi” của Lê
Minh Khuê .......................................................................................151
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Trang
Biểu đồ 2.1.
Mô tả kết quả phỏng vấn giáo viên về việc chọn đối tượng HS lớp
9 để tác động các biện pháp nhằm phát triển năng lực đọc hiểu
VBVH ............................................................................................48
Biểu đồ 4.1. Mô tả kết quả đọc hiểu VBVH của học sinh lớp lớp TN và ĐC
sau khi học bài “Những ngôi sao xa xôi“ (Lê Minh Khuê) ........149
Biểu đồ 4.2. Mô tả sự phân phối điểm của học sinh lớp TN và ĐC ...............150
Biểu đồ 4.3.
Kết quả phiếu chia sẻ cảm nhận của HS lớp TN và ĐC giai đoạn
trước, trong và sau khi đọc bài “Những ngôi sao xa xôi” của Lê
Minh Khuê ...................................................................................153
1
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Xu hướng tồn cầu hóa kéo theo những địi hỏi mới về nguồn nhân lực
Xã hội phát triển với tốc độ chóng mặt như ngày nay đã mang lại
những thuận lợi và khơng ít những khó khăn thách thức. Chúng ta - những
con người đã, đang và sẽ sống trong xã hội ấy không chỉ được chứng kiến sự
phát triển, thay đổi kì diệu của khoa học kĩ thuật, cơng nghệ mà cịn là nhân tố
trung tâm kiến tạo nên xã hội ấy. Để thích ứng với sự phát triển, con người
trong xã hội mới cần có những NL nhất định để học tập, làm việc và trở thành
những cơng dân có ích góp phần cho sự phát triển xã hội.
Sự phát triển khoa học kĩ thuật dẫn tới xu hướng tồn cầu hóa là điều tất
yếu theo quy luật phát triển của xã hội lồi người đã tạo ra những làn sóng khơng
nhỏ tác động đến tất cả các quốc gia, điều này dẫn đến sự thay đổi cơ cấu xã hội,
thị trường lao động nghề nghiệp. Để đáp ứng được yêu cầu mới trong điều kiện
xã hội tri thức và toàn cầu hóa, tất cả các quốc gia đều quan tâm đến đổi mới
giáo dục.Việt Nam không phải là trường hợp ngoại lệ. Phát triển năng lực người
học là mục tiêu nền giáo dục nước ta hướng tới. Chương trình giáo dục phổ
thơng - chương trình tổng thể 2018 xây dựng theo định hướng phát triển phẩm
chất và năng lực người học. Trong đó, chương trình đã xác định 5 phẩm chất và
10 năng lực cốt lõi để người học
Xu hướng trên là cơ sở của đổi mới tồn diện, điều đó có nghĩa là
thay đổi từ mục tiêu, chương trình, nội dung phương pháp dạy học đến
cách kiểm tra và đánh giá. Sự thay đổi nhằm trang bị cho HS hành trang
vững chắc, thích nghi và đáp ứng mọi yêu cầu trong xã hội mới.
Phát triển năng lực đọc hiểu - một nhiệm vụ trọng tâm trong dạy
học đọc hiểu văn bản của môn Ngữ văn là vấn đề cần được quan tâm
Vissarion Belinxki đã từng nói: “văn học có ý nghĩa rất lớn, nó là gia sư
2
của xã hội” hay Macxim Gorki đã từng nói “văn học là nhân học”… Văn học
không thể thiếu trong đời sống con người. Việc dạy học mơn Văn vì thế rất
quan trọng, nó khơng chỉ hướng cho con người sống biết yêu thương nhau
hơn mà còn phát triển cho con người những NL cần thiết để phục vụ cho cuộc
sống. Theo tác giả Phan Trọng Luận việc “dạy văn, học văn khơng cịn là
cơng việc riêng của nhà giáo và nhà trường. Nó trực tiếp liên quan đến chiến
lược con người, đến sinh mệnh của chế độ ta và cả đời sống văn học của xã
hội.” [40; tr.26]. Như vậy, việc học Văn là khơng thể thiếu trong việc hình
thành và tạo nên những con người có phẩm chất tốt đẹp. Nói khác đi, việc dạy
và học văn khơng thể thiếu trong quá trình rèn đức luyện tài để trở thành
người tài đức song toàn của mỗi HS.
Năng lực đọc hiểu bắt nguồn từ mơn Tiếng Việt (chương trình Tiểu
học) và tiếp nối phát triển ở môn Ngữ văn (chương trình Trung học cơ sở và
Trung học phổ thơng), là năng lực cốt lõi, năng lực công cụ để người học thực
hiện giải quyết các hoạt động học nội môn và các môn học khác trong nhà
trường và giải quyết các tình huống có vấn đề trong cuộc sống. Năng lực đọc
hiểu trong chương trình đánh giá học sinh quốc tế (PISA) được thể hiện ở:
“hình thành thành các kĩ năng phân tích, đánh giá, phản hồi, bình luận…”.
Từ vai trị quan trọng của năng lực đọc hiểu, Chương trình giáo dục phổ
thông môn Ngữ văn 2018 quan tâm đến các em HS sau khi học hết giai đoạn giáo
dục cơ bản có khả năng “tự chủ, tự lập, tham gia hiệu quả vào các hoạt động xã
hội” [1; tr.6]. Từ mục tiêu chung đã chi phối đến việc thay đổi nội dung, phương
pháp dạy học đến cách kiểm tra đánh giá. Theo đó, PPDH khơng cịn là giảng văn,
truyền thụ kiến thức một chiều mà thay vào từ dạy “cái” sang “dạy cách” (Nguyễn
Trọng Hoàn), cụ thể là “dạy cách học và rèn luyện NL tự học, tạo cơ sở để học tập
suốt đời, tự cập nhật để đổi mới tri thức, kĩ năng, phát triển NL” [1; tr.8]. Như
vậy, người thầy đã chuyển từ vị trí trung tâm sang vị trí đồng hành, định hướng và
dẫn dắt HS trong quá trình chiếm lĩnh tri thức.
3
Thực tiễn dạy học theo định hướng phát triển năng lực đọc hiểu văn
bản văn học ngày nay vẫn còn nhiều vấn đề “mở ngỏ”
Trong thực tiễn, dạy học đọc hiểu VBVH thay thế cho giảng văn và
phân tích tác phẩm văn học chính thức từ năm 2002. Từ đó cho đến nay, đã có
nhiều nghiên cứu về đổi mới trong dạy học từ mục tiêu, nội dung, phương
pháp, cách kiểm tra đánh giá theo hướng tập trung phát triển năng lực và tính
tích cực, chủ động của người học. Sự đổi mới đã mang lại những kết quả đáng
ghi nhận. Tuy nhiên, thực tế dạy học đọc hiểu VBVH vì chưa phát huy hết
được năng lực người học. Vẫn còn hiện tượng HS chưa thật sự vận dụng kiến
thức nền trong tâm thế chủ động tương tác với VBVH một cách hiệu quả.
Chương trình giáo dục tổng thể mơn Ngữ văn 2018 được ban hành, sự
đổi mới toàn diện rõ nét. Có thể thấy, rèn kĩ năng đọc hiểu là trọng tâm của
dạy đọc hiểu VBVH bởi chương trình yêu cầu “dành thời lượng nhiều hơn
cho đọc văn bản văn học so với các loại văn bản khác”. Định hướng về
phương pháp dạy đọc hiểu VBVH dựa trên cơ sở lí luận dạy học lấy HS làm
trung tâm và lí thuyết tiếp nhận văn học: HS trở thành chủ thể làm việc trực
tiếp với VB trong giờ học ĐHVB Văn học; GV trong vai người định hướng
và dẫn dắt HS thực hiện nhiệm vụ học tập.
Tầm quan trọng của việc dạy học đọc hiểu văn bản văn học lớp 9
Chương trình giáo dục tổng thể năm 2018 đã xác định vai trị quan
trọng của mơn Ngữ văn trong giai đoạn giáo dục cơ bản “giúp học sinh sử
dụng tiếng Việt thành thạo để giao tiếp hiệu quả trong cuộc sống và học tập
tốt các môn học và hoạt động giáo dục khác; hình thành và phát triển năng lực
văn học, một biểu hiện của năng lực thẩm mĩ; đồng thời bồi dưỡng tư tưởng,
tình cảm để học sinh phát triển về tâm hồn, nhân cách”. Trong giai đoạn này,
học sinh tiếp tục được học tập và rèn các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe.
4
Trong chương trình học tập lớp 9, mơn Ngữ văn giữ vị trí quan trọng
trong việc phát triển các năng lực cần thiết giúp các em hoàn thành và vượt
qua giai đoạn cơ bản, tiếp tục bước sang giai đoạn cao hơn trong con đường
học vấn. Phân môn đọc hiểu văn bản văn học trong vai trò tiếp tục phát triển
năng lực đọc hiểu - một năng lực nền tảng không thể thiếu trong học tập nội
môn, liên môn cũng như trong việc giải quyết các tình huống trong cuộc sống.
Xuất phát từ những thực tiễn trên kết hợp với nhu cầu học hỏi tìm hiểu
về ĐHVB của bản thân, chúng tôi lựa chọn đề tài Phát triển năng lực đọc
hiểu của học sinh trong dạy học văn bản văn học lớp 9. Tên đề tài quen
thuộc như đã được nghiên cứu từ vài thập kỉ qua nhưng thực chất đó vẫn là
một đề tài có tính khoa học và thực tiễn cao trong việc nâng cao NLĐH, hiệu
quả dạy học ĐHVB trong bối cảnh đổi mới hiện nay. Đồng thời, đó cũng là
một đề tài có giao diện nghiên cứu khá rộng đưa ra nhiều thách thức cho
người lựa chọn.
2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Năng lực đọc hiểu và các biện pháp phát triển năng lực đọc hiểu VBVH
của HS lớp 9.
Phạm vi nghiên cứu
Vấn đề phát triển năng lực đọc hiểu của HS đã được bàn đến ở nhiều
khía cạnh/bình diện khác nhau, đây là một vấn đề rộng lớn. Vì vậy, chúng tôi
giới hạn phạm vi của vấn đề nghiên cứu ở:
- Năng lực đọc hiểu và cách thức tổ chức dạy học để phát triển năng lực
đọc hiểu của HS lớp 9 trong dạy học VBVH.
- Đối tượng: Học sinh lớp 9.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu
Luận án hướng tới mục đích phát triển năng lực đọc hiểu VBVH của
HS lớp 9 thông qua hệ thống các chiến thuật tác động trực tiếp hoặc gián tiếp
5
đến quá trình đọc hiểu VB của HS lớp 9 qua ba giai đoạn trước khi đọc, trong
khi đọc và sau khi đọc. Qua đó góp phần đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo
dục theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực người học.
Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích nghiên cứu đặt ra, chúng tơi xác định các nhiệm
vụ cụ thể như sau:
- Tổng quan tình hình nghiên cứu về đọc hiểu, năng lực đọc hiểu, dạy
học phát triển năng lực đọc hiểu cho người học.
- Nghiên cứu những lí luận liên quan đến đề tài như ĐHVB, NLĐH,
phương pháp và kĩ thuật dạy học ĐHVB nhằm phát triển NL HS.
- Khảo sát thực tiễn dạy học đọc hiểu VBVH và phát triển NLĐH văn
bản văn học của HS lớp 9.
- Cách thức tổ chức dạy học VBVH hướng đến phát triển năng lực đọc
hiểu VBVH của HS lớp 9
- Dạy thực nghiệm kiểm tra hiệu quả của phương pháp và biện pháp đề
xuất phát triển năng lực đọc hiểu VBVH của HS lớp 9
4. Phương pháp nghiên cứu
Các nhóm nghiên cứu được sử dụng chính trong luận án:
Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận.
Những phương pháp trong nhóm này được sử dụng để đưa ra, xem
xét, lựa chọn, phân tích, phân loại, tổng hợp một số vấn đề liên quan đến cơ
sở lý luận xây dựng trong chương 1 và chương 2.
Phương pháp phân tích và tổng hợp lí thuyết. Chúng tơi dùng
phương pháp này để thu thập được thông tin về thành tựu lý thuyết, kết quả
nghiên cứu của người đi trước có liên quan đến đề tài nghiên cứu.
Phương pháp phân loại được dùng để lựa chọn, sắp xếp, phân loại và
đánh giá các tài liệu nghiên cứu dạy học đọc hiểu VBVH để xây dựng những
biện pháp nhằm phát triển năng lực đọc hiểu của HS lớp 9.
6
Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn.
Nhóm phương pháp này giúp chúng tôi thu thập được những thông tin
về thực trạng dạy học theo định hướng phát triển năng lực đọc hiểu VBVH
của HS lớp 9 (chương 2). Đồng thời, thấy được kết quả theo chiều hướng tích
cực khi áp dụng những biện pháp dạy học trong chương 3 vào dạy học thực
tiễn (chương 4).
Phương pháp điều tra. Chúng tôi sử dụng phương pháp điều tra để quan
sát, xem xét hoạt động dạy học ĐHVB Văn học lớp 9 tại một số trường THCS
thuộc nhiều địa bàn khác nhau để mô tả khái quát thực tiễn tổ chức dạy học,
hướng dẫn ĐH VBVH và phát triển, năng lực ĐH VBVH của HS.
Phương pháp thực nghiệm sư phạm. Phương pháp thực nghiệm sư
phạm giúp chúng tơi kiểm chứng tính hiệu quả thu nhận được sự thay đổi về
nhận thức, hành vi, kết quả phát triển NLĐH VBVH của HS sau khi áp dụng
những biện pháp là sử dụng các chiến thuật đọc hiểu trong ba giai đoạn:
trước, trong và sau khi đọc VB.
5. Giả thuyết khoa học
Nếu luận án đề xuất được những biện pháp phát triển NLĐH của HS
lớp 9 là những chiến thuật đọc hiểu tác động trong các giai đoạn trước,
trong và sau khi đọc văn bản dựa trên cơ sở nghiên cứu lý luận kết hợp
thực tiễn thì luận án sẽ đóng góp vào việc nâng cao chất lượng dạy và học
Ngữ văn hiện nay.
6. Đóng góp của luận án
Về lí luận
Luận án khái qt tình hình nghiên cứu về đọc hiểu VBVH, NLĐH văn
bản văn học trong và ngồi nước;
Xác lập cơ sở lí thuyết về dạy học đọc hiểu VBVH của HS lớp 9.
7
Về thực tiễn
Luận án đề xuất một số biện pháp phát triển năng lực đọc hiểu VBVH
của HS lớp 9, cụ thể là sử dụng một số chiến thuật đọc hiểu vào trong các giai
đoạn trước, trong và sau khi đọc VB để kích hoạt tri thức nền, nâng cao và
phát triển năng lực đọc hiểu cho HS..
7. Bố cục của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục, luận án gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Trong chương này, chúng tôi lược khảo, phân tích và tổng quan lại các
cơng trình nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước về nội dung: đọc
hiểu văn bản và năng lực đọc hiểu văn bản; dạy học đọc hiểu văn bản văn học;
phát triển năng lực đọc hiểu văn bản văn học của HS. Sau khi hệ thống chúng tơi
mơ tả, phân tích để thấy được những điểm mà các tác giả đi trước đã làm sáng
tỏ. Bên cạnh đó, chúng tơi tìm ra chỗ chưa được tập trung chú ý trong nghiên
cứu dạy học phát triển NLĐH VBVH của HS. Từ đó, xác định vấn đề và định
hướng nghiên cứu cho luận án của mình.
Chương 2: Cơ sở lí luận và thực tiễn vấn đề phát triển năng lực đọc hiểu
văn bản văn học của HS lớp 9
Trong chương này, chúng tôi xác lập và làm rõ hai vấn đề:
Một là, cơ sở lý luận
Từ ý nghĩa nội hàm của đề tài, chúng tôi trình bày một số vấn đề cơ bản
có tính chất lý luận nền tảng như: VBVH; năng lực đọc hiểu văn bản văn học;
cấu trúc năng lực đọc hiểu VBVH. Từ việc phân tích, chúng tơi nhận thấy để
phát triển NL đọc hiểu VBVH, nhận diện những thành tố cấu trúc NL đọc
hiểu VBVH là vơ cùng quan trọng. Vì thế, việc xem xét cấu trúc này ở cả hai
phương diện bề nổi và bề sâu trong dạy học đọc hiểu VBVH là điều cần thiết,
là cơ sở đề xuất các biện pháp tác động phù hợp, nhằm thúc đẩy quá trình đọc
hiểu văn bản đạt hiệu quả cao hơn.
8
Hai là, cơ sở thực tiễn
Để nắm được thực tiễn tình hình dạy học theo định hướng phát triển
năng lực đọc hiểu VBVH của HS, chúng tôi đã tiến hành khảo sát chương
trình dạy học đọc hiểu VBVH trong mơn Ngữ văn lớp 9 và thực trạng dạy học
đọc hiểu VBVH trong môn Ngữ văn lớp 9. Khảo sát nội dung chương trình
dạy học ĐH VBVH mơn Ngữ văn năm 2006 và 2018 để thấy được những
điểm đổi mới của chương trình 2018 là hồn tồn phù hợp với định hướng
dạy học theo định hướng phát triển năng lực ngày nay. Kết quả khảo sát thực
tiễn dạy học đọc hiểu VBVH và năng lực đọc hiểu văn bản văn học của HS
lớp 9 tại một số trường THCS thuộc thành phố Hà Nội và Hưng n giúp cho
chúng tơi có hướng xây dựng biện pháp phát triển năng lực ĐHVB Văn học
của HS phù hợp với thực tiễn.
Chương 3: Một số biện pháp phát triển năng lực đọc hiểu của học sinh
trong dạy học văn bản văn học lớp 9
Trong chương này chúng tơi trình bày một số ngun tắc đề xuất biện
pháp phát triển NLĐH trong dạy học VBVH lớp 9; trình bày ý nghĩa, các
bước thực hiện và ví dụ minh họa các chiến thuật được sử dụng ở ba giai
đoạn: trước khi đọc, trong khi đọc và sau khi đọc VB.
Chương 4: Thực nghiệm sư phạm
Chúng tôi chủ yếu mơ tả q trình thực nghiệm; tổng hợp và phân tích
kết quả thực nghiệm, từ đó đánh giá mức độ hiệu quả của các biện pháp đã đề
xuất trong chương 3.
9
Chương 1
TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Những nghiên cứu về đọc hiểu văn bản và năng lực đọc hiểu văn bản
1.1.1. Nghiên cứu về đọc hiểu văn bản
Đọc hiểu văn bản (ĐHVB) của môn Ngữ văn trong nhà trường trung
học trong nhiều thập kỉ trở gần đã đạt được những thành tựu vô cùng phong phú.
Làm nên những cơng trình xuất sắc đó phải kể đến tên tuổi của các nhà khoa học
lớn trong và ngoài nước như: P. Pearson, E.Burke Huey, E. Thorndike,
Rosenblatt, Durkin, Smgorinski, Nguyễn Thanh Hùng, Trần Đình Sử, Nguyễn
Thái Hịa, Phan Trọng Luận, Nguyễn Minh Thuyết, Nguyễn Thị Hạnh, Hồng
Hịa Bình, Phạm Thị Thu Hương, Nguyễn Trọng Hoàn, Nguyễn Thị Hồng Nam,
… và rất nhiều nhà nghiên cứu khác. Khảo sát lịch sử nghiên cứu về lĩnh vực bề
thế này, chúng tôi khái quát thành các luận điểm cơ bản sau đây:
Một là, trên bình diện vai trị, ý nghĩa của đọc hiểu văn bản, một số
cơng trình nghiên cứu hướng tới khẳng định đọc hiểu văn bản là hoạt
động có vai trị quan trọng trong việc kiến tạo và phát triển vốn văn hóa
của người đọc.
Mơ hình “đọc văn hóa” của Smgorinski nhấn mạnh ý nghĩa của một
không phải tồn tại ở những thành tố riêng lẻ như bản thân văn bản hay ở sự
tiếp nhận của người đọc, mà ý nghĩa của văn bản chính là nằm ở vùng chuyển
giao - nơi gặp gỡ của ba thành tố: người đọc - VB - bối cảnh đọc. Ý nghĩa của
VB là một sản phẩm mới được tạo ra từ kết quả gặp gỡ và tương tác từ ba
thành tố chính như trên. Ý nghĩa của VB sẽ lớn hơn bản thân từng thành tố,
“thậm chí lớn hơn tổng của ba thành tố được đề cập” [77, tr133-169]. “Lập
luận cơ bản của mơ hình này là người đọc thực sự đã sáng tạo nên một VB
mới hay sáng tác lại để đáp ứng VB họ đã đọc; sự sáng tác lại ấy được dựa
trên những kết nối với những VB và kinh nghiệm trước đó trong suốt hành
động đọc VB” [dẫn theo 30, tr.20].
10
Nhấn mạnh ý nghĩa của việc đọc hiểu tác phẩm văn học đối với cuộc
sống của cá nhân HS, giúp HS tăng vốn hiểu biết, Rosenblatt viết: “tất cả
những hiểu biết của học sinh về lịch sử văn học, về tác giả, và về các thời kì
và thể loại văn học sẽ trở nên hồn tồn vơ nghĩa nếu chúng khơng hướng học
sinh đến việc tìm trong văn học những kinh nghiệm có ích cho cuộc sống cá
nhân của họ” [75, tr.59].
Tác giả Nguyễn Thanh Hùng - một trong những nhà nghiên cứu đọc
hiểu văn bản sớm nhất nước ta đã có nhiều bài báo, sách, giáo trình nghiên
cứu TPVC, dạy học đọc hiểu TPVC như: Phương pháp dạy học Ngữ văn
Trung học phổ thông - những vấn đề cập nhật (Chủ biên, 2007); Giáo trình
phương pháp dạy học Ngữ văn Trung học cơ sở (2008); Mơ hình đọc hiểu
tác phẩm văn chương (2011); Kĩ năng đọc hiểu văn (2014);…Trong cuốn
Kĩ năng đọc hiểu văn, tác giả đã đưa ra khái niệm, đặc điểm, lịch sử, bản
chất, các bình diện, nội dung đọc hiểu TPVC. Để nhấn mạnh vai trò đọc
hiểu trong việc kiến tạo và phát triển vốn văn hóa của người đọc, ơng cho
rằng: “Cần phải xem đọc hiểu là bộ phận có ý nghĩa và tác dụng đào tạo
văn hóa đọc cho học sinh thơng qua dạy mơn Ngữ văn” [21, tr.16].
Trong cơng trình Đọc hiểu tác phẩm văn chương trong nhà trường, tác
giả Nguyễn Thanh Hùng khẳng định: “Qua đọc hiểu, năng lực và tri thức văn
hoá của từng người được bộc lộ rõ, đồng thời làm xuất hiện kinh nghiệm văn
hoá đọc và làm biến đổi cách thức, chất lượng và tầm văn hoá đọc” [20].
Tác giả Nguyễn Trọng Hoàn cũng nghiên cứu nhiều về lĩnh vực đọc
hiểu văn bản, trong một cơng trình của mình, ơng nhấn mạnh: “Đọc khơng chỉ
đọc bằng kĩ thuật mà còn đọc bằng hồn, đọc bằng khế ước văn hóa, bằng trải
nghiệm khơng ngừng. Đọc văn, chính là đọc người, đọc nhân cách nhà văn để
hoàn thiện nhân cách của mình. Và do đó, mỗi hình ảnh, mỗi chi tiết trong tác
phẩm cũng là gợi ý cho hình dung, tưởng tượng, so sánh để người đọc tri âm.
Đọc văn để thấy người, thấy thời đại” [17, tr25-27]
11
Như thế, chúng ta có thể khẳng định, ĐHVB là cuộc đi tìm ý nghĩa
tiềm ẩn của VB, là hoạt động quan trọng trong việc kiến tạo và phát triển vốn
văn hóa của người đọc.
Hai là, từ bình diện giao tiếp, một số nghiên cứu cho rằng đọc hiểu
văn bản là hoạt động giao tiếp:
Nhà thi pháp học hiện đại Bakhtin (1895 - 1975) khẳng định: ý nghĩa
của tác phẩm văn chương không nằm trong ý thức nhà văn, cũng khơng nằm
trong ý thức người đọc và lại khơng có sẵn trong văn bản tác phẩm mà nó
được hình thành trong sự tương tác qua lại giữa tác giả và người đọc trên cơ
sở các tín hiệu nghệ thuật mà nhà văn tạo ra trong đó. Chính vì vậy mà chỉ
qua đối thoại, tranh luận thì ý nghĩa tác phẩm mới nảy sinh, được bộc lộ đích
thực, phong phú, sinh động và chân xác [dẫn theo 38, tr. 34].
“Đọc hiểu là quá trình tương tác xảy ra giữa một người đọc và một văn
bản” (Rumelhart, 1994).
Tác giả Trần Đình Sử (2007) cho rằng: ĐH là một cuộc giao tiếp nhiều
chiều: “Đọc văn là quá trình đối thoại, đối thoại với tác giả, với cách hiểu của
người đọc trước, với “tiền lí giải” - tri thức, cách hiểu tích luỹ từ ban đầu của
chính người đọc nữa. Đọc là q trình liên hệ với các văn bản có trước trong mối
liên hệ liên văn bản rất rộng lớn và sâu sắc. Đọc là quá trình liên hệ với ngữ cảnh
của văn bản - sáng tác của nhà văn, bối cảnh lịch sử, xã hội” [52].
Tác giả Phan Trọng Luận nhận định: Đọc văn khơng phải là q trình
thụ động tiếp nhận nghĩa VB mà là cả một quá trình kiến tạo, làm sống dậy
nghĩa của VB bằng sự tương tác tích cực với VB. Theo tác giả, khi đọc văn là
người đọc đang trị chuyện với tác giả và với chính bản thân mình. Cuộc trị
chuyện đó giúp bản thân người đọc hiểu biết thêm và cũng là để tự nhận thức.
[dẫn theo 38, tr. 30]
Như vậy, tính chất giao tiếp trong hoạt động ĐHVB là sự giao tiếp của
người đọc với tác giả, tác giả với người đọc, giữa những người cùng đọc một
VB ở các thời điểm khác nhau.
12
Ba là, quan tâm đến bản chất của vấn đề đọc hiểu văn bản, một số
tác giả cho rằng đọc hiểu văn bản là quá trình gồm nhiều hoạt động khác
nhau để đi đến đích tạo nghĩa cho VB:
Tác giả Phan Trọng Luận (2014) nhận định đọc văn không phải là quá
trình thụ động tiếp nhận nghĩa VB mà là cả một quá trình kiến tạo, làm sống
dậy nghĩa của VB bằng sự tương tác tích cực với VB.
Hai tác giả E.Burke Huey và E. Thorndike “đã khởi xướng và đặt nền
móng cho quan điểm đọc là q trình kiến tạo tích cực” [dẫn theo 20, tr.19]. Cịn
nhà nghiên cứu Huey thì cho rằng “đọc chính là q trình tạo nên ý nghĩa từ
những dấu vết mà tác giả để lại trên VB” [dẫn theo 39, tr.19].
“Đọc hiểu là quá trình tư duy có chủ tâm, trong suốt q trình này, ý
nghĩa được kiến tạo thông qua sự tương tác giữa văn bản và người đọc”
(Durkin, 1993).
“Đọc là tìm ra ý nghĩa trong một thông điệp được tổ chức bằng hệ
thống kí hiệu [50].
“Đọc hiểu là q trình kiến tạo nghĩa. Kiến tạo nghĩa trước hết cần xuất
phát từ điểm tựa văn bản. Bên cạnh đó, sự đa dạng của ý nghĩa còn xuất phát
từ người đọc và bối cảnh đọc. Kiến tạo nghĩa là một q trình xử lí kép diễn
ra bên trong độc giả. Hoạt động kiến tạo nghĩa bao gồm các hành động kiến
tạo cơ bản và các hành động kiến tạo xã hội. Hoạt động kiến tạo nghĩa như
thế vừa khách quan, vừa chủ quan, vừa có điểm gặp gỡ, chia sẻ giữa bạn đọc
vừa có yếu tố riêng mang dấu ấn cá nhân. Ý nghĩa của văn bản được kiến tạo
phong phú và rộng mở bởi nó được sinh thành trong mối quan hệ cụ thể
Người đọc - Văn bản - Bối cảnh” [24, tr.43-44].
“Bản chất của hoạt động đọc hiểu là quá trình lao động sáng tạo mang
tính thẩm mĩ nhằm phát hiện ra những giá trị của tác phẩm trên cơ sở phân
tích đặc trưng” [20, tr.24].
13
“Mỗi lần đọc, mỗi cách đọc chỉ là một chặng trên con đường chạy tiếp
sức của biết bao độc giả để đến với tác phẩm… Mọi người đọc đều có cơ hội
bình đẳng như nhau trong trị chơi tìm nghĩa. Khơng ai có tiếng nói cuối cùng.
Khơng ai là duy nhất đúng. Tác phẩm ngày càng giàu có lên trong tình yêu
văn học của mọi người” [51, tr.6]. “Người đọc không phải “đệm”, mà đã
“chơi” tác phẩm trên bản nhạc của nhà văn, do vậy tùy theo người chơi mà tác
phẩm có sự khác nhau” [51, tr.7].
Tác giả Đỗ Ngọc Thống chỉ rõ: “Dạy - học đọc văn thơ thực chất là dạy học cách giải mã, kiến tạo các giá trị nội dung, hình thức của VBVH” [46; tr.34].
Mặc dù các quan niệm về bản chất đọc hiểu văn bản của các tác giả
trên có những điểm nhấn mạnh hay lướt qua ở các nội dung khác nhau nhưng
vẫn có điểm gặp gỡ là: đọc hiểu là một quá trình gồm nhiều yếu tố khác nhau
diễn ra và đi đến đích cuối cùng là hiểu văn bản.
1.1.2. Nghiên cứu về năng lực đọc hiểu
Năng lực đọc hiểu (NLĐH) giống như chìa khóa vạn năng giúp HS
mở ra cánh cửa tri thức và có thể đọc “văn bản lớn” - văn bản cuộc đời. Từ
lâu, các nhà nghiên cứu trong và ngoài nước, các tổ chức giáo dục đã quan tâm
đến vấn đề phát triển NLĐH của người học. Theo đó, NLĐH là một phạm vi
rộng, “năng lực đọc hiểu bao gồm các NL nhận thức với nhiều cấp độ, từ việc
giải mã cơ bản đến việc hiểu ý nghĩa các từ, các cấu trúc, đặc điểm về ngữ pháp,
về ngôn ngữ ở cấp độ rộng hơn, về VB, cho đến việc hiểu biết về thế giới. Nó
cũng bao gồm cả những NL siêu nhận thức: Sự hiểu biết về nhiều chiến thuật
thích hợp và khả năng sử dụng chúng trong q trình xử lí các VB. Các năng lực
siêu nhận thức được huy động khi nghĩ về hoạt động của họ, giám sát và điều
chỉnh nó để phù hợp với mục tiêu cụ thể” [74, tr.23].
Trong bài viết Môn văn - thực trạng và giải pháp tác giả Trần Đình Sử
nêu biểu hiện của năng lực đọc hiểu là HS biết đọc, hiểu, nắm bắt được nội
14
dung và nghệ thuật [53]. Đến Đọc văn, học văn ông nhắc lại “đọc - hiểu văn
là một loại năng lực đầu tiên mà HS cần đạt được và cần có trong q trình
học tập mơn Văn” [54, tr.9,17].
Tác giả Đoàn Thị Thanh Huyền cho rằng: “NL đọc hiểu VB là sự
tương tác tích cực với VB bằng các hoạt động nhận thức và siêu nhận thức, tạo
nên những hiểu biết phản hồi sử dụng đối với VB trong bối cảnh cụ thể nhằm đạt
được mục tiêu đọc và tự phát triển các tiềm năng của bản thân” [30, tr.45]
Tác giả Nguyễn Thị Thanh Lâm trong bài báo Phát triển năng lực
đọc hiểu cho học sinh phổ thông đáp ứng u cầu của chương trình giáo
dục phổ thơng mới nêu quan điểm về NL đọc hiểu theo những nghiên cứu
giáo dục mới trên thế giới:
“- Ðọc hiểu là năng lực nhận thức phức tạp u cầu khả năng tích hợp
thơng tin trong văn bản với tri thức người đọc.
- Đọc hiểu là một quá trình tương tác giữa một người đọc với một văn bản
- Đọc hiểu là một quá trình tư duy có chủ tâm, trong q trình này, ý
nghĩa được kiến tạo thông qua sự tương tác giữa văn bản và người đọc.
- Đọc hiểu là sự hiểu biết, sử dụng, phản hồi và chiếm lĩnh các văn bản
viết nhằm đạt được những mục đích, phát triển tri thức và tiềm năng cũng như
tham gia vào đời sống xã hội của mỗi cá nhân.
Cuối cùng người viết khẳng định NLĐH khơng chỉ có ở hoạt động dạy
học Ngữ văn mà nó cịn ở các mơn học khác.Tuy nhiên, ở hoạt động dạy học
đọc hiểu VBVH khác với các hoạt động dạy học mơn khác, nó có thể phát
huy tối đa NLĐH của người học” [37, tr.91-100].
Có thể nói, NLĐH có sự liên quan mật thiết và tác động trực tiếp tới việc
cảm nhận nội dung, ý nghĩa, tư tưởng mà tác giả muốn thể hiện trong tác phẩm
văn chương. NLĐH là yếu tố tiên quyết giúp cho quá trình người đọc cảm thụ,
thưởng thức một tác phẩm văn chương nghệ thuật được trọn vẹn.
15
1.2. Nghiên cứu về dạy học đọc hiểu văn bản văn học
Vấn đề dạy học đọc hiểu VBVH cũng đã có rất nhiều cơng trình nghiên
cứu đề cập đến. Khảo sát tư liệu, chúng tôi khái quát thành ba luận điểm nổi
bật sau đây:
Thứ nhất, dạy tác phẩm văn học thực chất là rèn kĩ năng đọc văn để
người học có khả năng đọc độc lập.
Tác giả Nguyễn Trọng Hồn (2003) khẳng định các mức độ: đọc lướt, đọc
tập trung vào điểm sáng thẩm mĩ, đọc hồi cố, đọc nhấn mạnh âm hưởng chủ đạo,
đọc diễn cảm ở các giai đoạn đọc chuẩn bị và đọc trên lớp (đọc khởi động và đọc
lặp đi lặp lại trong giờ học, đọc khi thực hành luyện tập củng cố) có vai trị vô
cùng quan trọng trong việc khơi gợi liên tưởng, tưởng tượng tích cực - một
phương thức tiếp nhận văn học trong hoạt động dạy học tác phẩm văn chương
nhằm mục đích rèn luyện tư duy sáng tạo cho HS [19].
Tác giả Đỗ Ngọc Thống (2019) cho rằng cần chú trọng hoạt động
hướng dẫn cho HS thường xuyên luyện tập, sử dụng một số kĩ năng nhất
định để người học có khả năng tự giải mã, bóc tách từng lớp nội dung của
VB [46, tr.34].
Tác giả Trần Đình Sử (2018) quan tâm và nhấn mạnh đến việc hướng
dẫn HS trực tiếp làm việc với con chữ, điều đó có nghĩa là HS đọc trực tiếp và
hiểu được VBVH, trán. Ông khẳng định: “Khởi điểm của môn Ngữ văn là dạy
HS đọc hiểu trực tiếp VB văn học của nhà văn, nhà thơ, nhà chính luận; từ
đọc hiểu các VB ấy mà HS sẽ được rung động về nghệ thuật, thưởng thức giá
trị thẩm mĩ, tiếp nhận tư tưởng, tình cảm, trưởng thành về nhân cách, hình
thành các kĩ năng văn học như đọc, viết, quan sát, tư duy, tưởng tượng, sáng
tạo và cả sáng tác ngôn từ. Nếu HS không trực tiếp đọc các VB ấy, khơng
hiểu được VB, thì coi như mọi u cầu, mục đích cao đẹp của mơn văn đều
chỉ là nói sng” [55, tr.36]. Trong Đọc- hiểu văn bản - một khâu đột phá trong
16
nội dung và phương pháp dạy văn hiện nay [9], Trần Đình Sử đưa ra các cấp độ
đọc hiểu, đó là: 1) Đọc thông. 2) Đọc thông báo. 3) Đọc ý nghĩa. 4) Đọc tổng
hợp. Xuất phát từ cấu trúc luận, ơng xây dựng những kĩ năng đọc hiểu tương
thích, như kĩ năng đọc ngôn từ, kĩ năng đọc thông báo, kĩ năng đọc tư tưởng
tình cảm và kĩ năng đọc tổng hợp.
Để giúp HS đọc hiểu tốt loại VBVH, tác giả Nguyễn Thanh Hùng
(2008) cho rằng cần rèn luyện cho các em bốn kĩ năng sau: Kĩ năng đọc chính
xác; kĩ năng đọc phân tích; kĩ năng đọc sáng tạo; kĩ năng đọc tích lũy [21].
Nhấn mạnh tầm quan trọng của kĩ năng đọc hiểu để giúp HS trở thành
bạn đọc độc lập, tích cực khi đọc hiểu các loại VB, trong đó có VBVH, tác
giả Phạm Thị Thu Hương khẳng định: “Đọc để nhập thân, tưởng tượng vừa
cần nương vào các chi tiết nghệ thuật về không gian, thời gian, đặc điểm nhân
vật, … như là “chất bột” của đời sống để “gột lên hồ”, vừa có độ mở để tưởng
tượng, liên tưởng, đắm mình. Để cắt nghĩa lại đòi hỏi phải đọc sâu, kết nối
những yếu tố, biết suy luận, bởi không phải sự cắt nghĩa nào cũng được giải
thích trực tiếp cụ thể trên bề mặt văn bản. Đọc để cảm nhận, thẩm bình, ngồi
những yếu tố phân tích, lí giải cần tự đọc diễn cảm lên cho câu chữ ngân vang
mà lắng nghe nhạc tính, âm điệu, tiếng lòng nhà văn, nhà thơ gửi gắm…” [24,
tr.72]. Trong cơng trình nghiên cứu của mình, tác giả Phạm Thị Thu Hương
cũng chỉ ra 10 “chiến thuật” để rèn kĩ năng đọc hiểu cho HS:
Huy động tri thức trải nghiệm đọc hiểu.
Xác định mục tiêu đọc.
Giải mã văn bản.
Tạo kết nối trong và sau quá trình đọc văn bản.
Dự đốn.
Hình dung tưởng tượng.
Suy luận, cắt nghĩa.