BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ
HỒNG KÍNH CHƯƠNG
KHẢO SÁT HÌNH THÁI SỐNG HÀM MẤT RĂNG TỒN BỘ
ẢNH HƯỞNG LÊN SỰ DÍNH CỦA PHỤC HÌNH THÁO LẮP
TRÊN BỆNH NHÂN ĐIỀU TRỊ TẠI KHU LÂM SÀNG,
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ NĂM 2014
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ RĂNG HÀM MẶT
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
THs. BS. NGUYỄN NGỌC THÚY
Cần Thơ - 2015
LỜI CẢM ƠN
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu trường Đại học Y Dược
Cần Thơ, Ban Chủ Nhiệm khoa cùng quý thầy cô trong khoa Răng Hàm Mặt đã dạy
dỗ, dẫn dắt tôi học tập và hồn thành tốt khóa học.
Tơi xin trân trọng cảm ơn quý thầy cô ở khu lâm sàng, các bạn cùng lớp đã tạo
điều kiện thuận lợi và tận tình giúp đỡ tơi trong q trình thu thập số liệu. Khơng
qn gửi lời cảm ơn đến tất cả các cô chú bác đã đồng ý tham gia phỏng vấn để tơi
có được những thông tin cần thiết cho đề tài.
Đặc biệt, tơi xin bày tỏ lịng biết ơn chân thành và sâu sắc tới cô
THs.BS.Nguyễn Ngọc Thúy, người đã dành rất nhiều thời gian tận tình hướng dẫn
và đóng góp nhiều ý kiến q báu để tơi hồn thành luận văn tốt nghiệp này.
Cuối cùng, tơi xin bày tỏ lịng biết ơn vô hạn tới ba mẹ - những người đã có
cơng sinh thành dưỡng dục, những người thân trong gia đình và bạn bè đã ln
quan tâm, động viên, khích lệ tơi trong suốt q trình học tập và hồn thành luận
văn này.
Cần Thơ, tháng 6 năm 2015
Người thực hiện luận văn
Hồng Kính Chương
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết quả
nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai cơng bố trong bất kỳ cơng
trình nào khác.
Cần Thơ, tháng 06 , năm 2015
Tác giả luận văn
Hồng Kính Chương
MỤC LỤC
Danh mục hình
Danh mục bảng
Danh mục biểu đồ
ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................................... 1
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ........................................................................... 3
1.1. Đặc điểm sống hàm ............................................................................................. 3
1.2. Một số nghiên cứu về hình thể sống hàm mất răng tồn bộ hàm dưới. .............. 5
1.3. Nghiên cứu về sự bám dính hàm giả tồn hàm của Nguyễn Phú Hịa
năm 2013. ..................................................................................................................... 11
1.4. Vấn đề còn tồn tại ............................................................................................... 12
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................ 13
2.1. Đối tượng nghiên cứu.......................................................................................... 13
2.2. Thiết kế nghiên cứu ............................................................................................. 13
2.3. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu..................................................................... 13
2.4. Thu thập dữ kiện ................................................................................................. 13
2.5. Phương pháp xử lý số liệu ................................................................................... 19
2.6. Hạn chế nghiên cứu ............................................................................................. 20
2.7. Vấn đề y đức ....................................................................................................... 20
Chương 3: KẾT QUẢ .................................................................................................. 21
3.1. Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu ................................................................. 21
3.2. Đặc điểm hình thái sống hàm ............................................................................. 22
3.3. So sánh chỉ số kích thước trung bình giữa nữ và nam ........................................ 26
3.4. Mối tương quan giữa tỷ lệ bong hàm và các đặc điểm sống hàm....................... 27
CHƯƠNG 4:BÀN LUẬN ............................................................................................. 36
KẾT LUẬN ................................................................................................................... 49
KIẾN NGHỊ .................................................................................................................. 51
TÀI LIỆU KHAM THẢO
PHỤ LỤC 1 PHIẾU ĐIỀU TRA KHẢO SÁT SỐNG HÀM
PHỤ LỤC 2 PHIẾU ĐIỀU TRA NHẬN XÉT SỰ DÍNH HÀM GIẢ
PHỤ LỤC 3 DANH SÁCH BỆNH NHÂN THAM GIA NGHIÊN CỨU
PHỤ LỤC 4 MỘT SỐ HÌNH DẠNG MẶT CẮT SỐNG HÀM DƯỚI
PHỤ LỤC 5 MỘT SỐ HÌNH DẠNG MẶT CẮT SỐNG HÀM TRÊN
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Hình vẽ lại trên phim CT của sống hàm dưới mất răng với nhiều mức độ
khác nhau ...................................................................................................................... 4
Hình 1.2 Sự biến dạng mặt sau khi mất răng hàm trên có khuynh hướng tiêu xương
hướng tâm trong khi hàm dưới tiêu xương ly tâm ........................................................ 4
Hình 1.3 Sự thay đổi sống hàm dưới lúc mới nhổ răng, sau 10 năm và 30 năm ......... 5
Hình 1.4 Ba đường hướng dẫn cưa ............................................................................... 6
Hình 1.5 Các điểm chuẩn và cách đo chiều cao và chiều rộng xương ổ tại S,K,M .... 7
Hình 1.6 1. sống hàm đường giữa giới hạn phía sau bởi lỗ khẩu cái trước ................. 7
2. sống hàm phía sau giới hạn bên trong bởi lỡ khẩu cái sau ..................... 7
Hình 1.7 Phân loại sống hàm mất răng theo Catwood và Howell .............................. 8
Hình 1.8 Các điểm chuẩn hướng dẫn xác định mặt cắt sống hàm định khu cung
sống hàm ....................................................................................................................... 8
Hình 1.9 Các điểm quy ước để đo đạc kích thước sống hàm theo mặt phẳng đứng ... 9
Hình 1.10 Sống hàm lồi theo tỷ số c/a ......................................................................... 10
Hình 1.11 Sống hàm lồi theo chỉ số kích thước ........................................................... 10
Hình 1.12 Các dạng sống hàm lẹm .............................................................................. 10
Hình 1.13 Hình dạng sống hàm mất răng theo Moses C. H. ....................................... 11
Hình 2.1 Thước chữ T xác định 3 điểm chuẩn ............................................................. 14
Hình 2.2 Ba điểm chuẩn .............................................................................................. 14
Hình 2.4 Vẽ đường đỉnh sống hàm bằng dụng cụ có thanh nằm ngang ...................... 14
Hình 2.5 Vị trí vẽ hình dạng mặt cắt sống hàm ........................................................... 15
Hình 2.6 Các điểm chuẩn hướng dẫn xác định mặt cắt sống hàm .............................. 16
Hình 2.7 Hình dạng mặt cắt sống hàm ........................................................................ 16
Hình 4.1 Sự tiêu xương ở vùng phía sau trước khi mất các răng cối ........................... 38
Hình 4.2 Sau khi mất răng, sống hàm đầu tiên có dạng hình U ................................... 39
Hình 4.3 Dần dần sống hàm hình vng bị tiêu thành sống hàm hình parabol .......... 40
Hình 4.4 Sống hàm hình tam giác là kết quả cuối cùng của sự tiêu xương.................. 40
Hình 4.5 Tiêu xương sống hàm theo chiều dọc (trên dưới) .......................................... 43
Hình 4.6 Tiêu xương sống hàm theo chiều ngang (trước sau) ..................................... 43
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ phần trăm giới tính bệnh nhân tham gia mẫu nghiên cứu ............... 21
Biểu đồ 3.2 Trung bình số tuổi ở nam và nữ và cả hai giới trong mẫu nghiên cứu ..... 21
Biểu đồ 3.3 Tỷ lệ phần trăm đặc điểm sống hàm dưới tại các vị trí ........................... 22
Biểu đồ 3.4 Tỷ lệ hình dạng sống hàm dưới theo tỷ số c/a .......................................... 22
Biểu đồ 3.5 Tỷ lệ phần trăm đặc điểm sống hàm trên tại các vị trí ............................. 24
Biểu đồ 3.6 Tỷ lệ hình dạng sống hàm trên theo tỷ số c/a ........................................... 24
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Chỉ số kích thước sống hàm mất răng toàn bộ hàm dưới ............................. 6
Bảng 1.2 Hàm giả dưới khi lưỡi hoạt động ................................................................. 11
Bảng 3.1 Phân loại hình dạng sống hàm dưới theo chỉ số kích thước ......................... 23
Bảng 3.2 Phân loại hình dạng sống hàm trên theo chỉ số kích thước .......................... 25
Bảng 3.3 Số lần lẹm xuất hiện trên các vị trí sống hàm ............................................... 25
Bảng 3.4.So sánh chỉ số kích thước trung bình giữa nữ và nam hai hàm .................... 26
Bảng 3.5 Tỷ lệ bong của phục hình ............................................................................. 27
Bảng 3.6 Tỷ lệ bong phục hình so với chỉ số kích thước khi đưa lưỡi sang P ............ 28
Bảng 3.7 Tỷ lệ bong phục hình so với chỉ số kích thước khi đưa lưỡi sang T ............ 29
Bảng 3.8 Tỷ lệ bong phục hình so với chỉ số kích thước khi đưa lưỡi ra trước .......... 30
Bảng 3.9 Tỷ lệ bong phục hình so với chỉ số kích thước ở hàm trên .......................... 31
Bảng 3.10 Tỷ lệ bong phục hình so với hình dạng sống hàm dưới theo c/a khi đưa
lưỡi sang P .................................................................................................................... 32
Bảng 3.11 Tỷ lệ bong phục hình so với hình dạng sống hàm dưới theo c/a khi đưa
lưỡi sang T..................................................................................................................... 33
Bảng 3.12 Tỷ lệ bong phục hình so với hình dạng sống hàm dưới theo c/a khi đưa
lưỡi ra trước .................................................................................................................. 34
Bảng 3.13 Tỷ lệ bong phục hình so với hình dạng sống hàm trên theo c/a khi phát
âm "Missisipi" .............................................................................................................. 35
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Ngày nay, tuổi thọ trung bình có xu hướng tăng dẫn đến sự gia tăng ở người
cao tuổi mất răng [40]. Ước tính tỷ lệ mất răng hồn toàn ở độ tuổi 65 vào năm
2001 là 26% ở Hoa Kỳ, 15 - 78% ở châu Âu, 24% ở Indonesia, 11% ở Trung Quốc
[16] và 61% ở Thổ Nhĩ Kỳ[30]. Ở Việt Nam, theo một cuộc điều tra về sức khỏe
răng miệng toàn quốc của Trần Văn Trường và Lâm Ngọc An năm 2000: tỷ lệ phần
trăm mất răng tồn bộ là 1,7% [2]. Trong bối cảnh đó, việc phục hình nói chung và
phục hình tồn hàm nói riêng đã phát triển ngày càng rộng rãi.
Mất răng toàn bộ là một khó khăn lớn đối với người bệnh cũng như là thử
thách lớn với bác sĩ răng hàm mặt, có thể dẫn đến sự mất ổn định thần kinh cơ của
hàm dưới, làm giảm hiệu quả nhai, mất chiều dọc khớp cắn và thẩm mỹ kém[9].
Bên cạnh đó, nhai là một yếu tố quan trọng trong cuộc sống như ăn nhiều loại thức
ăn, duy trì sức khỏe và nâng cao chất lượng dinh dưỡng cho người cao tuổi[26].
Các phương diện thể chất, tinh thần và xã hội của người bệnh là vấn đề phải
được thỏa mãn và quan tâm hàng đầu qua việc tái tạo lại các chức năng ăn nhai,
phát âm và thẩm mỹ, đem lại sinh hoạt tốt nhất. Một hàm giả toàn bộ sau khi thực
hiện phải thích hợp với giải phẫu sinh lý của hệ thống nhai chứ không phải hệ thống
nhai phải biến đổi để thích nghi với hàm giả[5].
Hiện nay trên thế giới, có rất nhiều phương pháp được sử dụng nhằm nâng
cao hiệu quả của phục hình tồn hàm như phương pháp cấy ghép implant, phương
pháp lưu giữ điện tử giúp hàm giả bám dính tốt hơn[1]. Tuy vậy, phục hình tháo lắp
hàm nhựa vẫn là phương pháp được sử dụng nhiều nhất hiện nay vì lý do kinh tế và
xã hội. Thực hiện một hàm giả toàn phần cho bệnh nhân luôn luôn là một thách
thức, ngay cả đối với những nhà thực hành lâm sàng lâu năm.
Chức năng nhai bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố, chẳng hạn như mất răng,
nước bọt tiết, kỹ năng vận động lưỡi, chiều cao và hình dạng của sống hàm cịn lại,
và sự ổn định và duy trì của răng giả đầy đủ[22], [33]. Trong đó,hình thái sống hàm
là một trong những yếu tố giải phẫu sinh lý quan trọng ảnh hưởng đến sự nâng đỡ,
2
vững ổn và dính của phục hình. Phục hình tháo lắp không gắn liền với hệ thống cơ
bám xương của bệnh nhân và khơng có khả năng kích thích thần kinh qua thụ cảm
quan vùng nha chu[11]. Do đó, sống hàm cần được đánh giá một cách khách quan
và đúng đắn. Hơn nữa, do nhiều nguyên nhân như bệnh nha chu, mất răng sớm ở
hàm dưới, sử dụng hàm giả trong thời gian quá lâu... thường dẫn đến sự tiêu xương
trầm trọng ảnh hưởng đến hình thái sống hàm mất răng tồn bộ [3].
Phân tích chính xác chuyển động của phục hình tồn hàm và đánh giá các
yếu tố liên quan vẫn còn là một vấn đề phức tạp và khó khăn[10]. Trên thế giới đã
có nhiều cơng trình nghiên cứu đặc điểm hình thái sống hàm mất răng như nghiên
cứu của Pietrokovski J. (1973),Catwood J.I. và Howell R.A. (1988)...Tại Việt Nam
đã có nghiên cứu về hình thái cung xương ổ răng của Trần Mỹ Thúy, Hồng Tử
Hùng (1991), hình thể sống hàm mất răng toàn bộ hàm dưới của Nguyễn Thị Thanh
Vân, Hoàng Tử Hùng, Lê Hồ Phương Trang (2005), nhận xét đặc điểm lâm sàng
của bệnh nhân trong điều trị phục hình tồn hàm của Nguyễn Phú Hịa (2013).
Ngoài ra, một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng hiệu suất nhai của bệnh nhân có răng giả
hồn tồn chỉ khoảng 10-20% [18], [23], [30].
Qua đó cho thấy phục hình răng giả có ảnh hưởng trực tiếp đến sự hài lịng,
thoải mái bệnh nhân và để duy trì các mơ hỗ trợ có sức khỏe tối ưu[9], [13], chúng
ta cần nghiên cứu thêm về hình thể sống hàm mất răng toàn bộ hàm trên, cũng như
bước đầu nhận xét mối liên quan giữa hình thái sống hàm và chất lượng hàm giả.Vì
vậy, nhằm phục vụ cho cơng việc điều trị phục hình tồn hàm cũng như bổ sung cho
các nghiên cứu trước, chúng tôi xin thực hiện nghiên cứu "Khảo sát hình thái sống
hàm mất răng tồn bộ ảnh hưởng lên sự dính của phục hình tháo lắp trên bệnh nhân
điều trị tại khu lâm sàng, Trường Đại học Y dược Cần Thơ năm 2014 " với các mục
tiêu sau:
1.Xác định tỷ lệ hình dạng và kích thước của sống hàm mất răng tồn bộ trên
bệnh nhân phục hình tháo lắp toàn hàm.
2.Xác định yếu tố liên quan giữa hình thái sống hàm mất răng tồn bộ và sự
bám dính của phục hình hàm giả.
3
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Đặc điểm sống hàm
1.1.1. Khái niệm
Sống hàm xương ổ là cấu trúc xương của hàm trên hay hàm dưới chứa những
ổ răng. Sống hàm xương ổ mất răng là cấu trúc xương còn lại khi những ổ răng
trong sống hàm xương ổ tiêu đi sau mất răng; còn gọi là sống hàm mất răng, thường
gọi tắt là sống hàm[14].
Sống hàm là gờ xương ổ răng và mơ mềm bao phủ lên nó, cịn lại sau khi
mất răng[11].
Sống hàm rất dễ bị tiêu và thay đổi, thậm chí có thể tiêu hết và lõm. Niêm
mạc khít sát với bề ngoài xương, co lại và tiêu thành sợi xơ mỏng bám vào đỉnh
sống hàm. Một số trường hợp sống hàm thấp nên mất đáy hành lang và rãnh xương
ổ - lưỡi [4]
1.1.2. Các yếu tố ảnh hưởng tiêu xương đến sống hàm mất răng
1.1.2.1. Những yếu tố chung
Tiêu xương trên sống hàm xương ổ là một quá trình diễn ra liên tục kể
cả cịn hay mất răng. Tốc độ và mức độ của quá trình tiêu xương chịu ảnh hưởng
của nhiều yếu tố: giải phẫu, chuyển hóa, chức năng và phục hình[7]. Mức độ tiêu
xương chủ yếu phụ thuộc thời gian mất răng và vị trí mất răng: ở vùng răng sau có
thể tiêu nhiều hơn vùng răng trước. Tốc độ tiêu xương thay đổi theo từng cá nhân
và từng thời điểm ở mỗi cá nhân đó. Tốc độ tiêu xương gia tăng ở bệnh nhân tiểu
đường, cường tuyến cận giáp, loãng xương, người suy dinh dưỡng mãn tính hoặc sử
dụng corticoid kéo dài[11]. Ở phụ nữ tuổi mãn kinh, sự tiêu xương diễn ra nhanh
hơn sự tạo xương, nên làm tăng khối lượng xương mất[7].
4
1.1.2.2. Đặc điểm sự tiêu xương [20]
1
2
3
4
Hình 1.1. Hình vẽ lại trên phim CT của sống hàm dưới mất răng với nhiều mức độ
khác nhau
1. Sống hàm mất răng cao và rộng
2. Sống hàm teo dần trở nên dạng lưỡi dao
3. Tiếp tục tiêu xương thành dạng phẳng
4. Tiêu xương nhiều thành dạng lõm
Sau khi mất răng, sự tiêu xương bắt đầu xảy ra, đầu tiên là chiều rộng sau đó
là chiều cao.
Hình 1.2. Sự biến dạng mặt sau khi mất răng[6], hàm trên có khuynh hướng tiêu
xương hướng tâm trong khi hàm dưới tiêu xương ly tâm[12].
Những nghiên cứu lâu dài cho thấy trong quá trình 25 năm sau khi mất răng,
chiều cao phần trước sống hàm dưới giảm 9 - 10 mm so với 2.5 mm ở hàm trên
(gấp 4 lần). Nguyên nhân chủ yếu là do bề mặt hàm dưới nhỏ hơn hàm trên nên phải
chịu áp lực lớn hơn. Sự tiêu xương của sống hàm dễ thấy và nhanh nhất trong năm
5
đầu tiên mất răng. Trong quá trình 15 - 20 năm sau, sự tiêu xương chỉ bằng 1/10 so
với năm đầu tiên[21].
Hình 1.3. Sự thay đổi sống hàm dưới lúc mới nhổ răng, sau 10 năm và 30 năm.
Xương ổ phía sau hàm dưới có nhiều nguy cơ tiêu xương hơn, với sự mất
xương chiều dọc trong 5 năm là 1.5 mm ở vùng răng cửa và 1.6 mm ở vùng răng
cối[7].
1.2. Một số nghiên cứu về hình thể sống hàm mất răng toàn bộ hàm dưới
1.2.1. Nghiên cứu của Pietrokovski J. năm 1973 [17]
Tác giả đã nghiên cứu kích thước và hình dạng của sống hàm mất răng tồn
bộ trên 80 mẫu hàm trên và dưới của bệnh nhân tuổi từ 52 - 80.
Mẫu hàm được cưa thành hai nửa phải và trái đối xứng qua mặt phẳng
phẳng dọc giữa. Tác giả giả thuyết hai sống hàm phải và trái đối xứng nhau nên chỉ
nghiên cứu mẫu bên trái. Xác định vị trí răng cối lớn thứ nhất hàm dưới là điểm
giữa của vùng phẳng nhất ở sống hàm vùng răng sau. Cung sống hàm từ điểm răng
cối lớn thứ nhất đến điểm giữa được chia làm ba phần bằng nhau và cưa sống hàm
theo các đường hướng dẫn - đường vng góc với tiếp tuyến của đoạn cong cung
sống hàm ngay tại điểm đã chia. Từ đó ta có ba mặt cắt sống hàm tương ứng với ba
vùng răng cửa, răng cối nhỏ và răng cối lớn.
6
Hình 1.4. Ba đường hướng dẫn cưa
Chiều cao sống hàm dưới đo từ đỉnh sống hàm đến đường ngang nối hai
điểm thấp nhất của đáy hành lang và lưỡi, chiều rộng là khoảng cách hai điểm này.
Tác giả đã đưa ra kết luận:
- Có một mối tương quan đáng kể giữa chiều cao và chiều rộng của sống
hàm hàm dưới ở cả ba vùng (p= 0.001)
- Sống hàm được phân làm ba dạng: tam giác, parabole và vuông . Trong đó
dạng parabole chiếm nhiều nhất ở cả ba vùng
- Chỉ số kích thước là tỉ số phần trăm giữa chiều cao sống hàm và chiều
rộng sống hàm. Qua phân tích thống kê, tác giả chia hình dạng sống hàm hàm dưới
thành ba loại trong bảng 1.1
Bảng 1.1. Chỉ số kích thước sống hàm mất răng toàn bộ hàm dưới
Loại
Chỉ số kích thước (%)
thấp - rộng
9.7 - 32.5
cao vừa - rộng vừa
32.6 - 68.6
cao - hẹp
68.7 - 94.2
Sự phân phối này được tác giả xác định bởi khoảng biến thiên tính từ số trung bình
± 1 độ lệch chuẩn.
1.2.2. Nghiên cứu của Catwood và Howell năm 1988 [10]
Hai vị tác giả đã nghiên cứu hình thể sống hàm trên và dưới trên 300 hộp sọ. Tác
giả cho rằng đường thẳng nối từ lỗ cằm đến lỗ hàm dưới mô tả ranh giới
7
giữa xương ổ và xương nền nên đã chọn các điểm chuẩn theo hình 1.5
S: điểm trên lồi cằm tai mặt phẳng dọc giữa
M: lỗ cằm
L: lỗ hàm dưới
K: trung điểm M và L
Hình 1.5. Các điểm chuẩn và cách đo chiều cao và chiều rộng xương ổ tại S, K, M
Bằng cách cắt ngang qua những điểm S, M, K, tác giả đã đo đạc chiều cao và
chiều rộng của xương nền.
Với hàm trên tác giả chỉ chọn hai mặt cắt sống hàm theo mặt phẳng dọc giữa
tương ứng với sống hàm đường giữa và mặt cắt sống hàm theo mặt phẳng đứng
ngang đi qua hai lỗ khẩu cái sau tương ứng với sống hàm phía sau.
Hình 1.6. 1. Sống hàm đường giữa giới hạn phía sau bởi lỗ khẩu cái trước
2. Sống hàm phía sau giới hạn bên trong bởi lỡ khẩu cái sau
8
Tác giả đã cho ra phân loại như hình 1.7
Loại I : xương hàm theo hình dạng răng
Loại II : xương hàm khi mới mất răng
Loại III : đỉnh xương hàm bo tròn, thuận lợi về chiều cao và rộng
Loại IV: đỉnh xương hàm nhọn, thuận lợi về chiều cao và rộng
Loại V: đỉnh xương hàm phẳng, không thuận lợi về chiều cao và rộng
Loại VI: đỉnh xương hàm lõm, ít có nền xương.
Hình 1.7. Phân loại sống hàm mất răng theo Catwood và Howell
1.2.3. Đặc điểm đo đạc sống hàm dưới theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Thanh
Vân, Hoàng Tử Hùng, Lê Hồ Phương Trang (2005)
Định khu sống hàm:
Hình 1.8. Các điểm chuẩn hướng dẫn xác định mặt cắt sống hàm định khu cung
sống hàm[9]
9
A1A2 :sống hàm đường giữa
B1B2: sống hàm 1/3 trước bên phải
B1'B2' : sống hàm 1/3 trước bên trái
C1C2: sống hàm 1/3 giữa bên phải
C1'C2': sống hàm 1/3 giữa bên trái
D1D2: sống hàm 1/3 sau bên phải
D1'D2': sống hàm 1/3 sau bên trái
Hình dạng mặt cắt sống hàm:
SH = h: chiều cao sống hàm
N1T1 = a: chiều rộng phần phía trên sống hàm
N3T3 = c: chiều rộng phần phía dưới sống hàm
H1H2 = d: chiều rộng đáy sống hàm
Hình 1.9. Các điểm quy ước để đo đạc kích
thước sống hàm theo mặt phẳng đứng.
Từ những chỉ số trên, tác giả đã đưa ra những đặc điểm về hình thái sống hàm:
Quy ước đặc điểm sống hàm
Theo hình 1.9 :
+ Sống hàm lồi: có một điểm bất kỳ trên sống hàm cao hơn đường nối
H1H2 và cách đường này một khoảng > 2mm
+ Sống hàm phẳng: khi mọi điểm trên sống hàm cao hơn hoặc thấp hơn
đường nối H1H2 và cách đường này một khoảng ≤ 2mm
+ Sống hàm lõm: khi có một điểm bất kỳ trên sống hàm thấp hơn đường
nối H1H2 và cách đường này một khoảng > 2mm
Quy ước về hình dạng sống hàm
Khi đặc điểm sống hàm là dạng lồi, ta sẽ phân loại:
+ Sống hàm lồi theo tỷ số c/a:
10
Hình 1.10. Sống hàm lồi theo tỷ số c/a
+ Sống hàm lồi theo chỉ số kích thước d/h
Chỉ số kích thước (CSKT)= d/h x 100%
Sống hàm thấp - rộng
Sống hàm cao vừa - rộng vừa
Sống hàm cao - hẹp
Hình 1.11. Sống hàm lồi theo chỉ số kích thước
+ Sống hàm lẹm:
11
Hình 1.12. Các dạng sống hàm lẹm
Với Nmax - Nmin ≥ 1mm và Nmax phía trên Nmin thì kết luận là sống hàm lẹm.
Nghiên cứu trên đã đưa ra những con số cụ thể về kích thước và hình dạng
của sống hàm. Tuy nhiên, không chỉ dừng lại ở giải phẫu sống hàm, ý nghĩa hơn khi
nó có tính ứng dụng trong lâm sàng.Chức năng của phục hình có thể bị ảnh hưởng
bởi sống hàm và ảnh hưởng như thế nào?
1.2.4. Phân loại hình dạng sống hàm mất răng theo Moses C. H. [13]
Hình 1.13. Hình dạng sống hàm mất răng theo Moses C. H.
Hình dáng sống hàm dễ nhận biết khi theo mặt phẳng đứng ngang
1.3. Nghiên cứu về sự bám dính hàm giả tồn hàm của Nguyễn Phú Hịa
(2013)[1]
Bảng 1.2. Hàm giả dưới khi lưỡi hoạt động
Hàm dưới
Bong
Khơng bong
Số lượng
Tỷ lệ %
Số lượng
Tỷ lệ %
Đưa lưỡi sang phải
1
10
9
90
Đưa lưỡi sang trái
1
10
9
90
Đưa lưỡi lên trên
1
10
9
90
Tác giả đã cho bệnh nhân phát âm và đưa lưỡi khi mang hàm giả, lặp lại động tác
đó 10 lần và tính tỷ lệ bong hàm.
1.4. Vấn đề còn tồn tại:
Nghiên cứu trên tập trung đánh giá về sống hàm, đưa ra phân loại cũng như
có một cái nhìn khách quan và chi tiết hơn về hình thái sống hàm. Đồng thời, các
12
nghiên cứu cũng cho ra một quan niệm lâm sàng về mức độ khó dễ khi thực hiện
phục hình.
Đa số sống hàm tốt là sống hàm thuận lợi về chiều cao cũng như hình dạng.
Thêm vào đó, ở hàm dưới, điểm bám của cơ hay cụ thể hơn là nền niêm mạc là một
công cụ đánh giá tốt về chất lượng của sống hàm dưới; bởi vì khi nền niêm mạc hạ
xuống cũng đồng nghĩa với việc chiều cao sống hàm đã dần dần giảm đi làm mất
điểm bám của niêm mạc trong miệng, từ đó cho thấy chiều cao sống hàm tiếp tục là
một yếu tố quan trọng thông qua việc đánh giá niêm mạc trong miệng.
Qua tất cả những điều trên,sự đánh giá về chiều cao sống hàm cũng như
hình dạng sống hàm là một điều rất cần thiết, nó bao gồm cả về xương lẫn về phần
mềm xung quanh sống hàm. Việc xác định yếu tố của sống hàm có liên quan đến sự
bám dính của phục hình hay khơng sẽ là một điều khách quan hơn trong nghiên cứu
này; trong đó sẽ đánh giá thêm mối tương quan của hai sống hàm. Từ đó giúp cho
các nhà lâm sàng tiên lượng tốt hơn về phục hình mình sẽ làm, giúp cho họ dễ dàng
nhìn thấy được kết quả trước khi bắt đầu điều trị, và sẽ cố gắng hơn để thực hiện kết
quả đó; thêm vào đó nhà lâm sàng sẽ thơng báo trước với bệnh nhân về chất lượng
phục hình và tư vấn tâm lý cho họ để họ cố gắng thích nghi với hàm giả hơn nhằm
cải thiện chất lượng cuộc sống cho mình. Tuy nhiên hạn chế của nghiên cứu này là
tập trung vào sống hàm mà không xét đến những yếu tố khác như cung hàm, vòm
khẩu, chất lượng nước bọt,... những yếu tố cũng không kém phần quan trọng để
đánh giá sự dính của hàm giả. Hơn thế nữa việc đánh giá trên phim X quang cũng
rất là khó khăn do điều kiện về kinh tế cũng như không khả thi trên bệnh nhân trong
hoàn cảnh phạm vi nghiên cứu.
13
Chương 2
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
+ 77 mẫu hàm đổ từ dấu sau cùng của 45 bệnh nhân mất răng toàn bộ đến
điều trị tại khu lâm sàng ,trường Đại Học Y Dược Cần Thơ từ tháng 9-2014 đến
tháng 12-2014.
*Tiêu chuẩn loại trừ : những mẫu hàm của bệnh nhân mới nhổ răng dưới ba
tháng hoặc có điều trị phẫu thuật điều chỉnh sống hàm, phẫu thuật trên xương hàm,
mẫu hàm không rõ các mốc để xác định điểm chuẩn. Các bệnh nhân có hàm giả
kém chất lượng.
+ Bệnh nhân mang phục hình tháo lắp toàn hàm đến tái khám lần 1 (sau 5 - 7
ngày) sẽ được đánh giá nhận xét sự dính của hàm giả.
2.2. Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu cắt ngang mơ tả có phân tích
2.3. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu
Chọn mẫu ngẫu nhiên thuận tiện dựa trên số bệnh nhân mất răng toàn bộ
hàm trên hay dưới hoặc cả hai đến điều trị.
2.4. Thu thập dữ kiện
2.4.1. Công cụ thu thập dữ kiện
-Mẫu hàm thạch cao đổ từ dấu sau cùng
-Thanh kim loại chữ T ( gồm một thanh ngang và một thanh theo chiều trước
sau cùng nằm trong một mặt phẳng)
-Thước nhựa trong chữ T, thước có vạch mm, viết chì
-Song song kế, dụng cụ vẽ đường đỉnh sống hàm có dạng hình chữ T, giấy
than.
-Máy cắt thạch cao
2.4.2. Các bước tiến hành nghiên cứu [1],[2],[3]
14
2.4.2.1. Xác định điểm mặt phẳng chuẩn
Dùng thước chữ T xác định 3 điểm chuẩn.
Điểm đỉnh sống hàm trên đường giữa (tại vị trí thắng lưỡi): điểm A1.
Hai điểm hai bên phía sau: điểm giới hạn trước của gối hậu nha trên đỉnh sống hàm
( điểm đỉnh gối hậu nha ) E, E’.
Hình 2.1. Thước chữ T xác định
Hình 2.2. Ba điểm chuẩn
3 điểm chuẩn
2.4.2.2. Điều chỉnh mặt phẳng chuẩn của mẫu hàm
Mài đế mẫu hàm theo đường hướng dẫn song song với EE' trong mặt phẳng ngang
nhằm để cho đế mẫu hàm song song với mặt phẳng nằm ngang. Sau đó đặt hàm lên
song song kế.
2.4.2.3. Vẽ đường đỉnh sống hàm
Hình 2.4. Vẽ đường đỉnh sống hàm bằng dụng cụ có thanh nằm ngang
15
Dụng cụ nhỏ có hình chữ T khi được gắn vào song song kế sẽ di chuyển lên
xuống tiếp xúc với những điểm cao nhất của sống hàm, qua giấy than ta sẽ vẽ được
đường đỉnh sống hàm. Trường hợp sống hàm có dạng lõm thì sẽ dựa vào dấu tích
đường đỉnh sống hàm trước đây, đó là một mơ phủ sống hàm đã teo lại thành một
dạng sợi nhỏ trên đỉnh sống hàm.Nếu khơng thấy dấu tích này sẽ quy ước là đường
ngay giữa bề mặt sống hàm.
2.4.2.4. Xác định mặt cắt sống hàm
Hình 2.5. Vị trí vẽ hình dạng mặt cắt sống hàm
Theo hình 2.5,
+ Nối EE', từ A1 vẽ đường thẳng vng góc với EE' cắt EE' tại A.
+ Chia đoạn AA1 làm 4 phần bằng nhau A1X=XY=YZ=ZA
+ Từ X vẽ đường thẳng song song với EE', cắt đường đỉnh sống hàm lần lượt tại B1
và B1'
+ Tương tự từ Y và Z ta sẽ được 4 đường thẳng song song nhau gồm B1B1', C1C1',
D1D1', EE'
+ Từ B1' ta vẽ đường B1'B2' (màu đỏ ) vng góc tiếp tuyến của đường đỉnh sống
hàm ( màu xanh ) bằng thước nhựa trong chữ T, hướng vào trong và cắt C1C1' tại
B2'
+ Tương tự từ C1', D1', B1, C1, D1 , ta sẽ có mặt cắt của sống hàm theo hình 2.6
16
A1A2 :sống hàm đường giữa
B1'B2' : sống hàm 1/3 trước bên trái
C1'C2': sống hàm 1/3 giữa bên trái
D1'D2': sống hàm 1/3 sau bên trái
B1B2: sống hàm 1/3 trước bên phải
C1C2: sống hàm 1/3 giữa bên phải
D1D2: sống hàm 1/3 sau bên phải
Hình 2.6. Các điểm chuẩn hướng
dẫn xác định mặt cắt sống hàm
2.4.2.5. Điểm chuẩn để đo đạc và đánh giá mặt cắt sống hàm
Cắt sống hàm theo những điểm đã vẽ, sau đó đem đo đạc
Hình 2.7. Hình dạng mặt cắt sống hàm
+ Gọi H1, H2: điểm thấp nhất của vùng chuyển đổi niêm mạc ngoài và trong; H:
trung điểm của H1H2; S là đỉnh sống hàm
+ Chia đoạn SH thành 4 đoạn bằng nhau SS1=S1S2=S2S3=S3H
+ Từ S1 vẽ đường thẳng song song với H1H2 , cắt hai triền sống hàm ngoài trong lần
lượt tại N1 và T1
+ Tương tự cho S2 và S3
+ Ta sẽ có SH là chiều cao sống hàm = h
N1T1 = a: chiều rộng phần phía trên sống hàm
N3T3 = c: chiều rộng phần phía dưới sống hàm
H1H2 = d: chiều rộng đáy sống hàm