Tải bản đầy đủ (.pdf) (73 trang)

2697 Khảo Sát Kiến Thức Thái Độ Của Bệnh Nhân Đục Thủy Tinh Thể Về Phòng Chống Các Biến Chứng Của Đục Thủy Tinh Thể Tại Phòng Khám Mắt Bv Đại Học Y Dược Cầ.pdf

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.88 MB, 73 trang )

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ

BÙI THỊ MINH THƯ

KHẢO SÁT KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ CỦA BỆNH NHÂN
ĐỤC THỦY TINH THỂ VỀ PHÒNG CHỐNG CÁC BIẾN CHỨNG
CỦA ĐỤC THỦY TINH THỂ TẠI PHÒNG KHÁM MẮT
BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ NĂM 2014 – 2015

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ ĐA KHOA

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. BS. LÊ MINH LÝ

CẦN THƠ – 2015


LỜI CẢM ƠN
Tôi xin gởi lời cám ơn chân thành và sự kính trọng sâu sắc đến Thầy
Lê Minh Lý, người Thầy đã tận tình hướng dẫn tơi trong q trình làm luận
văn. Thầy đã hướng dẫn tơi từ những công việc đầu tiên chuẩn bị cho luận
văn đến việc thực hiện và hồn thành luận văn.
Tơi cũng xin tỏ lịng kính trọng và biết ơn đến các Thầy, Cơ, cán bộ
Khoa Mắt và Bộ mơn mắt, Phịng Kế hoạch tổng hợp của Bệnh viện Đại học
Y Dược Cần Thơ, Ban Giám hiệu, Khoa Y, Phịng Đào tạo, Phịng Cơng tác
sinh viên Trường Đại học Y Dược Cần Thơ, những người đã hướng dẫn,
trang bị và tạo điều kiện tốt nhất cho tơi trong suốt q tình tơi thực hiện luận


văn tốt nghiệp này.
Tôi chân thành cám ơn các bệnh nhân đã hợp tác với chúng tơi trong
q trình nghiên cứu để có được những kết quả khách quan và khoa học.
Cuối cùng, tôi xin ghi tâm và biết ơn những tình cảm của ba mẹ, anh
chị em, bạn bè và những người thân trong gia đình đã động viên và tạo điều
kiện cho tơi trong suốt q tình học tập và hoàn thành luận văn.


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan những số liệu trong khố luận này là hồn tồn trung
thực do chính tơi thu thập và chưa từng được công bố. Nếu sai tơi xin hồn
tồn chịu trách nhiệm.
Cần Thơ, ngày 15/06/2015
Người viết

Bùi Thị Minh Thư


MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................................. 1
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................ 3
1.1. SƠ LƯỢC GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ ............................................... 3

1.2. NGUYÊN NHÂN VÀ YẾU TỐ NGUY CƠ ...................................... 4
1.3. PHÂN LOẠI ĐỤC THỦY TINH THỂ ............................................... 7
1.4. TRIỆU CHỨNG ĐỤC THỦY TINH THỂ TUỔI GIÀ ...................... 7
1.5. TIẾN TRIỂN VÀ BIẾN CHỨNG ....................................................... 9
1.6. MỘT VÀI NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY ........................................ 13
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........... 16
2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU ........................................................... 16
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................................................... 16
2.3. ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU ................................................ 24
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................................ 25
3.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU ............. 25
3.2. KIẾN THỨC VỀ BỆNH ĐỤC THỦY TINH THỂ .......................... 27
3.3. KIẾN THỨC VỀ PHÒNG NGỪA BIẾN CHỨNG BỆNH .............. 30
3.4. THÁI ĐỘ VỀ PHÒNG NGỪA BIẾN CHỨNG BỆNH ................... 33
3.5. MỐI LIÊN QUAN GIỮA CÁC BIẾN SỐ ........................................ 35


3.6. LÝ DO BỆNH NHÂN ĐẾN KHÁM VÀ ĐIỀU TRỊ MUỘN .......... 38
3.7. NGUỒN THÔNG TIN CUNG CẤP CHO BỆNH NHÂN ............... 39
Chương 4: BÀN LUẬN ................................................................................. 40
4.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NHÓM NGHIÊN CỨU ........................ 40
4.2. KIẾN THỨC CỦA BỆNH NHÂN .................................................... 42
4.3. THÁI ĐỘ CỦA BỆNH NHÂN ......................................................... 44
4.4. MỐI LIÊN QUAN KIẾN THỨC VÀ THÁI ĐỘ .............................. 45
4.5. LÝ DO BỆNH NHÂN ĐẾN KHÁM VÀ ĐIỀU TRỊ MUỘN .......... 47
4.6. NGUỒN THÔNG TIN CUNG CẤP CHO BỆNH NHÂN ............... 49
KẾT LUẬN .................................................................................................... 51
KIẾN NGHỊ ................................................................................................... 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1: BỘ CÂU HỎI PHỎNG VẤN

2: DANH SÁCH BỆNH NHÂN THAM GIA NGHIÊN CỨU


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
WHO:

World Health Organization (Tổ chức Y Tế Thế Giới)

PHACO:

Phacoemulsification (PP phẫu thuật đục thủy tinh thể)

VMBD:

Viêm màng bồ đào

BN:

Bệnh nhân

BS:

Bác sĩ

ĐTTT:

Đục thủy tinh thể

BVĐHYDCT:


Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ

BV MẮT TW:

Bệnh viện Mắt Trung Ương

HTLĐ:

Hết tuổi lao động

THPT:

Trung học phổ thông

MLQ:

Mối liên quan

NC:

Nghiên cứu

TL:

Tỷ lệ

BC:

Biến chứng


TC:

Triệu chứng

NN:

Nguyên nhân

HA:

Huyết áp

ĐTĐ:

Đái tháo đường

HS:

Học sinh

SV:

Sinh viên

CNV:

Công nhân viên


DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu .................................. 25
Bảng 3.2. Các bệnh lý kèm theo ................................................................... 26
Bảng 3.3. Kiến thức bệnh nhân về bệnh đục thủy tinh thể ........................... 27
Bảng 3.4. Kiến thức bệnh nhân về điều trị bệnh đục thủy tinh thể............... 28
Bảng 3.5. Kiến thức bệnh nhân về biến chứng bệnh đục thủy tinh thể ........ 28
Bảng 3.6. Kiến thức bệnh nhân về cách bảo vệ mắt ..................................... 30
Bảng 3.7. Kiến thức bệnh nhân về việc tuân thủ điều trị .............................. 30
Bảng 3.8. Kiến thức bệnh nhân về dinh dưỡng và thói quen sinh hoạt ........ 31
Bảng 3.9. Thái độ bệnh nhân về cách bảo vệ mắt......................................... 33
Bảng 3.10. Thái độ bệnh nhân về việc tuân thủ điều trị ............................... 33
Bảng 3.11. Thái độ bệnh nhân về dinh dưỡng và thói quen sinh hoạt.......... 34
Bảng 3.12. Mối liên quan giữa kiến thức – thái độ bệnh nhân về việc phòng
ngừa biến chứng của đục thủy tinh thể ....................................... 35
Bảng 3.13. Mối liên quan giữa đặc điểm dân số của đối tượng nghiên cứu và
kiến thức bệnh nhân .................................................................... 36
Bảng 3.14. Mối liên quan giữa đặc điểm dân số của đối tượng nghiên cứu và
thái độ bệnh nhân ........................................................................ 37


DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Cấu trúc nhãn cầu ............................................................................ 3
Hình 1.2. Đục thủy tinh thể q chín ............................................................ 12
Hình 1.3. Đục thủy tinh thể chín hồn tồn .................................................. 12
Hình 1.4. Đục thủy tinh thể biến chứng viêm màng bồ đào ......................... 12
Hình 1.5. Đục thủy tinh thể biến chứng Glơcơm .......................................... 12
Hình 2.1. Sơ đồ tiến hành nghiên cứu ........................................................... 23


DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Phân loại kiến thức bệnh nhân về bệnh đục thủy tinh thể ........ 29

Biểu đồ 3.2. Phân loại kiến thức bệnh nhân về phòng ngừa biến chứng ...... 32
Biểu đồ 3.3. Phân loại thái độ bệnh nhân về phòng ngừa biến chứng .......... 35
Biểu đồ 3.3. Lý do bệnh nhân đến khám và điều trị muộn ........................... 38
Biểu đồ 3.4. Nguồn thông tin ........................................................................ 39


1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh đục thủy tinh thể là tình trạng thấu kính thủy tinh thể trong suốt
trở nên mờ đục. Sự đục mờ này ngăn cản tia sáng đi vào mắt, làm võng mạc
khơng thu nhận hình ảnh gây giảm thị lực từ từ dẫn đến mù lòa. Đục thủy tinh
thể là bệnh được biết đến từ rất sớm và là một trong 4 ngun nhân gây mù
lịa có thể chữa trị được [13]. Tuy nhiên, hiện nay đục thủy tinh thể lại là
nguyên nhân gây mù hàng đầu trên thế giới. Theo WHO 1996, mỗi năm lại có
thêm 2 triệu người mù do đục thủy tinh thể [9]. Trong tổng số người mù thì
đục thủy tinh thể chiếm gần phân nửa, đặc biệt ở các nước đang phát triển
[13]. Ở Việt Nam, bệnh này chiếm đến 4,5% dân số và 53% trên tổng số
người mù [3].
Vấn đề đặt ra là với sự phát triển không ngừng của khoa học kĩ thuật
hiện đại thì tại sao đục thủy tinh thể là bệnh có thể chữa trị được nhưng lại
gây biến chứng mù lòa cao như vậy? Theo thống kê của bệnh viện Mắt Trung
Ương, tại Việt Nam có tới 70% số người mù do đục thủy tinh thể và đáng nói
là có tới 53% người khơng biết bản thân mình bị bệnh hoặc đây là bệnh có thể
chữa trị được. Tại Cần Thơ, nhiều bệnh nhân đến bệnh viện ở giai đoạn thủy
tinh thể đục độ V khó phẫu thuật. Một số khác lại đến ở giai đoạn đã có biến
chứng làm cho việc điều trị gặp rất nhiều khó khăn.Và kết quả là thị lực
không phục hồi tốt hoặc mù vĩnh viễn do đến quá muộn. Điều này đòi hỏi
phải có một tài liệu nghiên cứu cụ thể kiến thức, thái độ, sự quan tâm của
bệnh nhân đục thủy tinh thể về việc phòng chống các biến chứng của bệnh.

Và từ đó có thể đề ra các biện pháp nhằm quản lí tốt hơn những bệnh nhân
này, với mục đích làm giảm thiểu tối đa những biến chứng của bệnh và giảm
tỷ lệ bệnh nhân đục thủy tinh thể phải chịu cảnh mù lòa.


2

Vì vậy, để góp phần giúp chúng ta có cái nhìn đúng đắn về tình hình
phịng chống biến chứng đục thủy tinh thể hiện nay, chúng tôi thực hiện đề
tài: “Khảo sát kiến thức, thái độ của bệnh nhân đục thủy tinh thể về phòng
chống các biến chứng của đục thủy tinh thể tại phòng khám Mắt – Bệnh viện
Đại học Y Dược Cần Thơ năm 2014 – 2015” với hai mục tiêu:
1. Xác định tỷ lệ bệnh nhân đục thủy tinh thể có kiến thức, thái độ đúng
về phịng chống các biến chứng của đục thủy tinh thể tại Phòng khám Mắt,
Bệnh viện Đại học Y Dược Cần Thơ năm 2014 – 2015.
2. Tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ đúng về
phòng chống các biến chứng ở bệnh nhân đục thủy tinh thể tại Phòng khám
Mắt, Bệnh viện Đại học Y Dược Cần Thơ năm 2014 – 2015.


3

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. SƠ LƯỢC GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ:
1.1.1. Giải phẫu:

Hình 1.1: Cấu trúc nhãn cầu [14].
(Nguồn: Frank H. Netter (2009), "Nhãn cầu", Atlas giải phẫu người)
- Thủy tinh thể: là một thấu kính 2 mặt lồi, mặt sau có bán kính độ cong
là 6mm, mặt trước 10mm, bờ trịn ở xích đạo, độ dày khoảng 4mm, đường

kính 9mm. Thủy tinh thể được ni dưỡng chủ yếu nhờ thủy dịch, khơng có
thần kinh, vơ mạch, khơng màu và gần như trong suốt hoàn toàn.
- Cấu tạo gồm 3 phần: Bao (capsule): bao trước dày hơn bao sau, vỏ
(cortex) và nhân (nucleus) gồm các nhân trưởng thành và nhân phôi thai.


4

- Nằm ở hậu phòng sau mống mắt, trước dịch kính và được treo vào thể
mi. Thủy tinh thể được bao quanh bởi một lớp bao đàn hồi chắc có độ dày
thay đổi. Bao này được nâng đỡ bởi hệ thống dây chằng Zinn. Qua đó, thể mi
truyền tải lực co thắt đến bao làm thay đổi kích thước thủy tinh thể.
- Thành phần các chất trong thủy tinh thể: 65% là nước, khoảng 35% là
protein, đây là mơ có lượng protein cao nhất so với các mô trong cơ thể.
Thành phần chất khoáng trong thủy tinh thể tương tự các mơ khác nhưng có
lượng Potassium cao, ngồi ra cịn có sự hiện diện của acid ascorbic và
glutathion [3],[4],[7],[8].
1.1.2. Sinh lý:
- Hội tụ ánh sáng, độ hội tụ khoảng 20D.
- Là môi trường trong suốt cho ánh sáng đi qua.
- Dinh dưỡng nhờ sự thẩm thấu từ thủy dịch và bao thủy tinh thể đóng
vai trị màng bán thấm.
- Điều tiết: ngày nay người ta chấp nhận lý thuyết Helmoltz: Thủy tinh
thể có khả năng gia tăng độ hội tụ bằng cách phồng lên nhất là phần bao trước
thông qua sự chùng của hệ thống dây chằng Zinn dưới hoạt động co của cơ
thể mi. Như vậy, vật ở gần hơn viễn điểm (trong khoảng R – P) vẫn cho ảnh
rơi đúng trên võng mạc. Thực sự khơng có một sự thay đổi nào trong hình
dạng mặt sau của thủy tinh thể trong khi điều tiết. Sự điều tiết này được thực
hiện bởi cung phản xạ do hệ thần kinh đối giao cảm điều khiển [3],[4],[7],[8].
1.2. NGUYÊN NHÂN VÀ YẾU TỐ NGUY CƠ:

1.2.1. Nguyên nhân:
- Đục thể thủy tinh được hình thành do:
+ Giảm thiểu sự cung cấp oxygen.
+ Tăng lượng nước, Ca, Na.
+ Acid ascorbic và Protein giảm.


5

+ Glutathione mất hẳn [3].
- Các nhóm nguyên nhân gây đục thể thủy tinh:
Theo số liệu điều tra 1986 – 1987 tại Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh,
Phú Khánh, và Hậu Giang thì trong đó:
+ Đục thể thủy tinh tuổi già 90 – 95%:
 Thường xảy ra ở độ tuổi > 60 tuổi.
 Bệnh nhân nhìn mờ từ từ trong nhiều năm và nếu được
điều trị phẫu thuật sớm thì thị lực có thể phục hồi hồn tồn.
+ Đục thể thủy tinh chấn thương 4,87%:
 Vết thương xuyên nhãn cầu gây vỡ vỏ bao trước làm thủy
dịch ngấm vào thể thủy tinh, rối loạn dinh dưỡng gây đục thủy tinh thể.
 Vết thương đụng dập ảnh hưởng đến tính thấm bao trước
làm thể thủy tinh nhanh ngấm nước và trở nên đục.
+ Đục thể thủy tinh bệnh lý 1,13%:
 Bệnh tại mắt: viêm màng bồ đào, viêm nội nhãn, glơcơm...
 Bệnh tồn thân: bệnh lý tạo keo như: lupus, viêm khớp
dạng thấp, xơ cứng bì,… Thủy tinh thể bị đục chủ yếu do tác dụng của các
thuốc Corticoid và đục chủ yếu từ bao sau hoặc lõi nhân.
+ Đục thể thủy tinh bẩm sinh 1,13%:
 Do di truyền hoặc mẹ mắc bệnh nhiễm trùng, nhiễm độc
trong thời kỳ mang thai như nhiễm Rubella,…

 Đục thể thủy tinh bẩm sinh rất nguy hiểm vì dễ gây nhược
thị nếu khơng được phát hiện và điều trị sớm [3],[4],[7].
1.2.2. Yếu tố nguy cơ:
- Tuổi: Theo nghiên cứu tại Bắc Kinh, Trung Quốc của Zhijian Li, Zhen
Song, Shubin Wu và cộng sự về tỷ lệ và yếu tố nguy cơ của đục thủy tinh thể
với 4.378 đối tượng trên 40 tuổi thì tỷ lệ đục nhân là 82%, đục vỏ là 10,3%,


6

đục dưới bao sau là 4,3%. Nghiên cứu này kết luận rằng đục thủy tinh thể phổ
biến ở lứa tuổi trưởng thành, và tuổi là yếu tố nguy cơ quan trọng nhất [36].
- Tia cực tím: Các nghiên cứu dịch tễ học đã chỉ ra rằng việc tiếp xúc với
bức xạ cực tím là một yếu tố quan trọng đối với sự xuất hiện của đục thủy tinh
thể do tuổi già. Nó đã được quan sát thấy ở những người từ 65 tuổi trở lên, có
một sự gia tăng của Lenticular xơ cứng trong khu vực địa lý với thời gian dài
hơn khi tiếp xúc với ánh sáng mặt trời. Các chấn thương và đục thủy tinh
thể bẩm sinh ít gặp hơn [35].
- Dinh dưỡng: Ăn uống cũng giữ vai trò quan trọng trong căn nguyên
sinh bệnh. Theo cuộc điều tra của 4 tỉnh thành là Hà Nội, Thành phố Hồ Chí
Minh, Phú Khánh và Hậu Giang cho thấy nhóm người ăn uống đầy đủ (Protid
và hoa quả…) thì tỷ lệ đục thủy tinh thể là 21% ít hơn nhóm ăn uống thiếu
chất chiếm đến 97% [3].
- Năm 2008, tại Myanmar Athanasiov P.A và cộng sự cũng nghiên cứu
về tỷ lệ và yếu tố nguy cơ của đục thủy tinh thể với kết luận khơng có mối
liên quan giữa đục thủy tinh thể và giới tính, hút thuốc hay nghề nghiệp ngồi
trời nhưng thấy ràng tất cả các hình thái đục đều tăng theo tuổi, trình độ học
vấn thấp và chỉ số khối cơ thể thấp liên quan đến đục nhân [33].
- Nghiên cứu mối liên quan giữa liều corticoid hít và đục thủy tinh thể
của P. Ernst và M. Baltzan năm 2006 ở Canada cũng đã đưa ra kết luận nguy

cơ đục thủy tinh thể tăng khi liều corticoid hít < 500 µg/ngày, và nguy cơ này
tăng cao nhất 44% khi liều từ 1500 – 2000 µg/ngày, trung bình thì khi sử
dụng liều 1000 µg/ngày thì nguy cơ này là 19% [30]. Một nghiên cứu khác
tương tự thực hiện bởi Weatherall M năm 2009 cho tháy mối liên quan đặc
hiệu giữa nguy cơ đục thủy tinh thể và liều corticoid hít, nguy cơ đục thủy
tinh thể tăng xấp xỉ 25% cho mỗi 1000 µg/ngày [28].


7

- Tại Úc nghiên cứu của Bickol N. Mukesh về sự tiến triển và các yếu tố
nguy cơ, đưa ra một số nhận định của các nghiên cứu khác như hút thuốc lá
trên 30 năm, sử dụng corticoid toàn thân, có viêm khớp > 5 năm là liên quan
với đục nhân, tia UVB, nữ giới, nghề nghiệp lao động nặng với đục vỏ, và đái
tháo đường, tăng huyết áp > 5 năm, gout với đục dưới bao sau [27].
1.3. PHÂN LOẠI ĐỤC THỦY TINH THỂ:
Theo Jack J.Kanski: Clinical ophthalmology 1995:
1.3.1. Theo hình thái học:
- Đục bao trước: bẩm sinh hay mắc phải.
- Đục dưới bao: dưới bao trước và dưới bao sau
- Đục nhân (Nuclear Cataract)
- Đục vỏ (Cortical Cataract)
- Đục phiến (Lamellar Cataract)
- Đục khớp nối (Sutural Cataract)
1.3.2. Theo độ đục: Đục chưa chín (Immature), Đục chín (Mature), Đục
phồng (Intumescent), Đục quá chín (Hypermature), Đục thủy tinh thể chín
trắng (Morgagnian).
1.3.3. Theo tuổi: Bẩm sinh, trẻ em, người trẻ, trung niên, người già.
1.3.4. Theo nguyên nhân sinh bệnh: Tuổi già, chấn thương, Chuyển
hóa, biến chứng, thứ phát, bẩm sinh [8].

1.4. TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG ĐỤC THỦY TINH THỂ TUỔI GIÀ:
1.4.1. Triệu chứng cơ năng: thường xuất hiện cả 2 mắt:
- Giảm thị lực từ từ kèm theo cảm giác nhìn mờ như mây mù che
trước mắt, đầu tiên mờ khi nhìn xa, nhìn có nhiều quầng màu sắc.
- Thấy một đốm đen cố định trên nền sáng ngày một lớn dần.
- Chói mắt khi gặp sáng mạnh do nhiễu xạ ánh sáng ở các vùng đục nhất
là trường hợp có nhiều chỗ đục và thấy dễ chịu hơn khi ít ánh sáng. Nếu ánh


8

sáng mạnh thị lực sẽ tăng đối với trường hợp đục thủy tinh thể chu biên và
giảm nếu đục thủy tinh thể trung tâm.
- Rối loạn về khúc xạ: Giảm độ kính lão do xuất hiện cận thị chiết xuất,
hoặc xuất hiện cận thị tuổi già (độ chiết xuất của thủy tinh thể tăng lên trong
thời kì đục). Song thị 1 mắt thậm chí nhìn thấy nhiều hình.
- Bệnh nhân bị lóa mắt khi đi từ tối ra sáng nên thường che tay lên trán
đặc biệt là khi có đục thể thủy tinh dưới vỏ bao sau.
- Mắt mờ từ từ ngày càng tăng dần không kèm đau nhức [3],[4],[7],[8].
1.4.2. Triệu chứng thực thể:
- Khám phần trước nhãn cầu và phần phụ bằng đèn khe (hoặc bằng mát
soi đáy mắt) cho phép xác định và chẩn đoán đục thể thủy tinh, đánh giá tình
trạng các phận khác:
+ Mi mắt: phát hiện quặm hoặc lộn mi để điều trị trước phẫu thuật.
+ Lệ đạo: kiểm tra sự thông suốt của lệ đạo để giảm nguy cơ viêm
nội nhãn cầu sau mổ.
+ Kết mạc nghiên cứu hình thái và phát hiện viêm kết mạc.
+ Giác mạc: tìm các tổn thương giác mạc: sẹo, mộng.
- Tiền phòng: đánh giá độ sâu tiền phòng, soi góc mống mắt giác mạc
trước khi làm giãn đồng tử để đánh giá thể thủy tinh.

- Mống mắt: tìm dấu hiệu mống mắt đỏ (Rubeose irienne), yếu tố gây
xuất huyết trong và sau mổ hoặc hiện tượng giả tróc bao thể thủy tinh biểu
hiện bằng những vẩy trắng trên mặt bao trước thể thủy tinh và trên bờ đồng tử
kèm theo sự mỏng mảnh của bao và dây chằng thể thủy tinh, là yếu tố gây
tăng nhãn áp sau mổ (glơcơm do tróc bao thể thủy tinh).
- Các phản xạ trực tiếp và liên ứng: tất cá đều bình thường.
- Nhãn áp: nhãn áp bình thường khi khơng có bệnh lý khác kèm theo.
- Thể thủy tinh (khám sau khi giãn đồng tử) người ta đánh giá:


9

+ Mức độ đục: quan sát diện đồng tử dưới ánh sáng chéo
+ Soi ánh hồng đồng tử bằng đèn soi đáy mắt: giảm hay mất ánh
hồng đồng tử tùy theo mức độ đục.
+ Vị trí đục: đục nhân, đục vỏ, đục dưới bao, đục vùng, đục trung
tâm, đục chu biên.
+ Vị trí của thể thủy tinh: lệch, sa, thể thủy tinh trịn và nhỏ.
+ Hình thái của bao hoặc vết tích cịn lại do dị vật.
- Dịch kính: có thể quan sát được nếu thủy tinh thể đục ít. Thấy dịch kính
trong nếu bệnh nhân khơng mắc bệnh gì khác. Khi thủy tinh thể đục chín thì
khơng quan sát được nữa.
- Đáy mắt: Cần khám đáy mắt 2 bên 1 cách hệ thống. Nếu khơng soi
được đáy mắt thì làm siêu âm AB để đánh giá tình trạng võng mạc (có bong
võng mạc khơng) và tính cơng suất của thể thủy tinh nhân tạo.
- Đôi khi cần làm thêm điện võng mạc và diện thị giác kích thích.
- Khám chức năng hồng điểm: rất quan trọng, nó quyết định tiên lượng
chức năng sau mổ:
+ Thử thị lực nhìn gần (nếu thể thủy tinh đục chưa hoàn toàn): Nếu
thị lực nhìn gần cịn tốt chứng tỏ chức năng hồng điểm cịn tốt.

+ Đeo kính lỗ làm tăng thị lực trong trường hợp đục thể thủy tinh
vùng nếu hồng điểm bình thường [3],[4],[7],[8].
1.5. TIẾN TRIỂN VÀ BIẾN CHỨNG:
1.5.1. Tiến triển:
- Là một quá trình liên tục đều đặn nhanh hoặc chậm tùy theo kiểu đục,
thường đục vỏ tiến triển nhanh hơn và dễ có biến chứng hơn đục nhân. Đục
thể thủy tinh dưới bao sau tiến triển rất nhanh. Đục từ trung tâm ra chu biên
rồi đến vỏ [11].


10

- Đục thủy tinh thể là loại bệnh mạn tính tiến triển chậm, từ lúc bắt đầu
đến khi chín hồn toàn phải mất một thời gian dài, thường là 2 – 5 năm , cũng
có khi kéo dài nhiều năm hoặc hơn, cũng có thể dừng lại ở ngay giai đoạn
đầu. Q trình phát triển của nó có thể chia thành 4 giai đoạn:
+ Giai đoạn đầu: đục thủy tinh thể thường bắt đầu diễn ra ở phần
xung quanh đồng tử, phần lớn có sắp xếp thành hình bánh xe hoặc hình mảng
chấm bớt, rồi dần dần phát triển vào giữa, khơng ảnh hưởng tới thị lực, có
bệnh nhân chỉ dùng thuốc điều trị cũng có thể làm bệnh tình ổn định ở giai
đoạn này, nhiều năm không phát triển.
+ Giai đoạn phồng nở: nếu giai đoạn đầu khống chế khơng tốt, nó
có thể tiến triển chậm. Lúc này thủy tinh thể vẫn đục dày đặc, phát triển đến
phạm vi khu trục nhìn giữa, hàm lượng nước của thủy tinh thể tăng dần, làm
toàn bộ thủy tinh thể phồng nở ra, thể tích tăng lớn, tiền phịng bị xẹp bớt, làm
nhãn áp tăng cao khiến thị lực suy giảm rõ rệt.
+ Giai đoạn chín hồn tồn: thủy tinh thể tăng thể tích, vỏ thì
trắng như bơng trung tâm biến thành màu vàng sau là nâu đen, đó là đục thủy
tinh thể chín trắng. Khám thấy: thị lực giảm rõ rệt, có khi chỉ cịn là mức
ST(+), biết hướng ánh sáng. Không thể quan sát đáy mắt của người bệnh. Lúc

này điều trị bằng thuốc không hiệu quả, nên phẫu thuật sớm.
+ Giai đoạn cuối cùng – thủy tinh thể quá chín: Nếu khơng
được phẫu thuật thủy tinh thể giảm thể tích,các protein của lớp vỏ hóa lỏng
khơng giữ được nhân nữa, nhân lơ lửng trong bao và khi nhân lắng xuống thì
tạo thành hình ảnh mặt trời lặn gọi là đục thủy tinh thể Morganien (xảy ra trên
những đục thủy tinh thể hình thái vỏ, khơng gặp ở những đục thủy tinh
thể hình thái nhân). Khám thấy thủy tinh thể chia 2 phần rõ rệt: trên màu
trắng, dưới màu nâu đen [11],[16],[21].


11

1.5.2. Biến chứng của đục thủy tinh thể:
1.5.2.1. Thay đổi khúc xạ:
Tình trạng thay đổi khúc xạ của thể thủy tinh, thay đổi kích thước của
thủy tinh thể có thể gây ra thay đổi khúc xạ của mắt. Thông thường biến đổi
khúc xạ theo xu hướng cận thị hóa nhẹ khiến mắt chính thị trở nên cận thị
nhẹ, mắt lão thị có thể giảm số kính đọc sách thậm chí bỏ kính và mắt cận thị
cần có kính nặng hơn. Tuy nhiên tình trạng thay đổi khúc xạ này khơng ổn
định do chỉ số khúc xạ của thủy tinh thể cũng thay đổi liên tục. Tình trạng này
chỉ dừng lại khi thủy tinh thể đục không cho các tia sáng có thể nhìn thấy
được chiếu xun qua [4].
1.5.2.2. Viêm màng bồ đào:
Viêm màng bồ đào là phản ứng của cơ thể với chất nhân thủy tinh thể.
Thông thường do thủy tinh thể khơng có mạch máu và thần kinh nên các
protein trong lịng thủy tinh thể khơng tiếp xúc với hệ thống miễn dịch của cơ
thể. Khi thủy tinh thể đục q nhiều, bao thủy tinh thể mất tính tồn vẹn làm
protein ngấm từ trong ra tiền phòng và tiếp xúc với hệ thống miễn dịch của cơ
thể. Sự tiếp xúc này gây ra một phản ứng viêm trầm trọng với các biểu hiện
như đỏ mắt, cương tụ kết mạc, Tyndall tiền phịng dương tính. Khi phản ứng

viêm kéo dài có thể gây màng xuất tiết viêm, hạ nhãn áp và teo nhãn cầu.
Phản ứng miễn dịch này có thể gây tình trạng viêm ở mắt bên kia. Tình trạng
viêm chỉ được giải quyết triệt để bằng cách lấy thủy tinh thể, rửa sạch chất
nhân trong nhãn cầu [5].
1.5.2.3. Glôcôm:
- Glơcơm có thể do biến đổi về hình thái thủy tinh thể cũng như do dịch
chất lắng đọng ở góc tiền phịng gây tắc nghẽn vùng thốt thủy dịch.
- Sự biến đổi hình thái thủy tinh thể gây tắc nghẽn đồng tử hoặc đẩy
mống mắt ra phía trước gây đóng góc tiền phịng. Biểu hiện glơcơm thường


12

thấy với đỏ mắt, tăng nhãn áp, tiền sử giảm thị lực từ trước do đục thủy tinh
thể, tiền phòng nơng, nghẽn đồng tử,…
- Tình trạng tăng nhãn áp do ứ đọng chất nhân ở góc tiền phịng được
biểu hiện trên lâm sàng bằng kết hợp của tình trạng viêm do phản ứng chất
nhân và tăng nhãn áp. Khi chất nhân và phản ứng viêm gây dính góc tiền
phịng thì ngoài phẫu thuật lấy sạch chất thủy tinh thể cần tiến hành phẫu
thuật lỗ rò phối hợp để hạ nhãn áp [6].

Hình 1.2: ĐTTT q chín [4] Hình 1.3: ĐTTT chín hồn tồn [4]
(Nguồn: "Bệnh đục thủy tinh thể", Bài giảng Nhãn Khoa (2005), Y Hà Nội)

Hình 1.4: ĐTTT biến chứng Hình 1.5: ĐTTT biến chứng Glơcơm [6]
viêm màng bồ đào [29]
(Nguồn: “Glôcôm”, Bài giảng Nhãn
Khoa, 2005, Y Hà Nội)

(Nguồn: "Cataract", Ferri's Color

Atlas & Text of Clinical Medicine)


13

1.6. MỘT VÀI NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY:
- Trong báo cáo phòng chống mù lòa và suy giảm thị lực vào ngày
11/12/2008, ghi nhận của WHO hiện nay có khoảng 314 triệu người trên thế
giới có thị lực giảm sút do những bệnh của mắt hoặc tật khúc xạ. Trong đó có
45 triệu người mù, 90% số họ sống ở những nước có thu nhập đầu người thấp,
và ngun nhân chính là do đục thủy tinh thể chiếm 39% [2].
- Trong bài viết của Garry Brian và Hugh Taylor: Mù do đục thủy tinh
thể, những thách thức cho thế kỷ 21 có ghi nhận tình hình đục thủy tinh thể ở
một số quốc gia. Tuổi thọ ngày càng tăng liên quan với bệnh đục thủy tinh thể
ngày càng trở nên phổ biến hơn [30].
- Theo số liệu của Australia cho thấy tỷ lệ đục thủy tinh thể tăng gấp đôi
mỗi 10 năm trong lứa tuổi sau 40, do đó mọi người khi 90 tuổi đều mắc bệnh.
Đục thủy tinh thể cũng tăng theo tuổi ở các nước đang phát triển, mặc dù
bệnh xảy ra sớm hơn [27].
- Theo một nghiên cứu ở Ấn Độ so sánh với một nghiên cứu thực hiện ở
Mĩ, với 82% người Ấn Độ trong độ tuổi từ 75 – 83 so với ở Mĩ là 46% trong
độ tuổi từ 75 – 85% [28].
- Năm 2010, Athanasiov P.A cùng cộng sự thực hiện nghiên cứu tại Sri
Lanka kết luận tỷ lệ đục thủy tinh thể ở đây tương tự các nước đang phát triển
ở Châu Á, ngoại trừ tỷ lệ đục nhân thấp hơn một cách bất thường [26].
- Komolafe phân tích hình thái đục thủy tinh thể ở Nigeria năm 2009 cho
kết quả độ tuổi trung bình của đối tượng tham gia là 64,9 tuổi, nam chiếm
51,1%. Đục nhân chiếm tỷ lệ cao nhất 20,9% và 60% đục độ 3 là các đối
tượng từ 70 tuổi trở lên [33].
- Năm 2009, nghiên cứu của Gabriel Arantes Carlos về tỷ lệ đục thủy

tinh thể tại Brazil, kết luận hầu hết đối tượng đục thủy tinh thể đều trên 50
tuổi (92,34%), chiếm tỷ lệ cao là nữ (61,1%) [32].


14

- Nghiên cứu các yếu tố nguy cơ ở Ý và Mĩ ghi nhận: giới nữ, trình độ
học vấn thấp hơn cấp 3, nghề nghiệp nơi có nhiều ánh nắng mặt trời, những
hoạt động ngoại khóa nhiều, thói quen khơng đội nó khi ở ngồi trời nắng,
tiền sử sử dụng coricoid là tăng nguy cơ đục thủy tinh thể [29].
- Nghiên cứu tại Mĩ của Eric A. Rosenberg và Laura C. Sperazza (2008)
cho kết quả tỷ lệ của đục thủy tinh thể theo tuổi 40 – 49 là 15,7% tăng lên
79,4% ở nhóm tuổi > 70, sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê (p < 0,001).
Nghiên cứu cịn cho thấy đục nhân liên quan đến hút thuốc lá, đục vỏ với tăng
huyết áp còn đục dưới bao sau với đái tháo đường [28].
- Tại Úc nghiên cứu của Bickol N.Mukesh về sự tiến triển và các yếu tố
nguy cơ, đưa ra một số nhận định: tuổi là yếu tố nguy cơ quan trọng nhất,
song hành với tuổi, tác giả thấy rằng có một số yếu tố xuất hiện nhiều nhất
trên mỗi hình thái đục khác nhau như hút thuốc lá trên 30 năm, sử dụng
corticoid tồn thân, có viêm khớp hơn 5 năm liên quan đến hình thái đục
nhân, cịn sự phát triển của đục vỏ thì liên quan đến nữ giới, nghề nghiệp lao
động nặng. Đục dưới bao sau thấy ở những người có tăng huyết áp trên 5
năm, đái tháo đường, gout [31].
- Tại Singapore, P.J Foster cũng đưa ra mối quan hệ giữa tuổi, giới, đái
tháo đường với các hình thái đục thủy tinh thể. BMI thấp liên quan đến đục
vỏ, hút thuốc lá, trình độ học vấn thấp với đục nhân trong khi đó thu nhập
thấp liên quan đến đục dưới bao sau [34].
- Tại Việt nam, theo kết quả cuộc điều tra mù loà ở những người trên 50
tuổi, năm 2007 của Bệnh Viện Mắt Trung Ương, phối hợp với 18 tỉnh thành,
đại điện cho 8 vùng sinh thái khác nhau của cả nước cho thấy: tỷ lệ mù chung

là 3,16% trong đó nguyên nhân gây mù cao nhất là đục thủy tinh thể, chiếm tỷ
lệ 66,1% trong tổng số nguyên nhân gây mù [16].


15

- Theo thống kê của Bệnh viện Mắt Trung Ương năm 2007 có khoảng
373.000 người mù do đục thủy tinh thể. Trong đó 251.700 người mù 2 mắt do
đục thuỷ tinh thể có thị lực dưới 1/10. Hiện có hơn 700.000 ca cần phẫu thuật.
Số người mắc bệnh mới hàng năm khoảng 85.000 ca 2 mắt (1% dân số) và
85.000 ca 1 mắt. Năm 2009, cả nước đã phẫu thuật 132.419 ca đục thủy tinh
thể lĩnh vực y tế công, trong đó phẫu thuật Phaco 39.537 ca (29.9%) [10].
- Theo điều tra của ngành Mắt năm 2002 tỷ lệ đục thể thuỷ tinh là ở
người trên 50 tuổi là 71,3%. Tương đương với thống kê ở Mỹ tỷ lệ đục thể
thuỷ tinh là 50% ở nhóm người tuổi từ 65 đến 74, tăng 70% ở những người
trên 70 tuổi [11].
- Hội nghị thành tựu khoa học kỹ thuật y học Thành phố Hồ Chí Minh 30
năm sau ngay thống nhất đất nước năm 2005, qua các điều tra cơ bản thì tỷ lệ
bệnh đục thủy tinh thể là 2,5%, chiếm 50 – 60% trong số người mù và mù 2
mắt cần mổ là 0,6% trong dân số. Nếu tính theo dân số lúc đó khoảng 8 triệu
người thì số bệnh nhân cần mổ khoảng 45.000 – 50.000 người [9].
- Theo kết quả của Tôn Thị Kim Thanh và cộng sự năm 2004, nguyên
nhân chính gây mù một mắt hiện nay cao nhất là đục thủy tinh thể chiếm
71,3%, còn nguyên nhân chính gây mù hai mắt thì đục thủy tinh thể cũng
chiếm cao nhất 56,6%. Tỷ lệ thị lực thấp (6/18) ở người từ 50 tuổi trở lên ở
các vùng điều tra là 21,27%. Trong đó, cao nhất ở nam miền Trung (30,8%),
thấp nhất ở vùng thành phố (15,9%) và nguyên nhân gây giảm thị lực nhiều
nhất là đục thủy tinh thể (67,2%) [23].
- Theo nghiên cứu của Bác sĩ Nguyễn Tuấn Anh (2012), tuổi trung bình
của bệnh nhân đến mổ là rất cao (80 tuổi). Thị lực trước mổ là rất thấp 100%

bệnh nhân có thị lực <1/10, trong đó 62% có thị lực sáng – tối (+) [1].


16

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:
2.1.1. Tiêu chuẩn chọn mẫu:
- Bệnh nhân bị đục thủy tinh thể đến khám và điều trị tại phòng khám
Mắt, Bệnh viện Đại học Y Dược Cần Thơ. Thời gian: 9/2014 – 5/2015.
- Đồng ý tham gia phỏng vấn khi được giải thích mục đích nghiên cứu.
- Có khả năng hiểu và trả lời câu hỏi phỏng vấn.
2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ:
- Bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên cứu.
- Nghi ngờ có vấn đề về giao tiếp bằng cách đánh giá với các câu hỏi cơ
bản và đánh giá của người phỏng vấn.
- Trả lời < 80% bảng câu hỏi.
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang mô tả.
2.2.2. Cỡ mẫu:
Cỡ mẫu được tính theo cơng thức áp dụng cho nghiên cứu cắt ngang mơ tả:

𝑍2
n=

𝛼 𝑃
(1− 2 )

× (1 − 𝑃)


𝑑2

Trong đó:
- N: cỡ mẫu nghiên cứu cần có
- Z: hệ số tin cậy
- α: mức ý nghĩa
- 1- α/2: độ tin cậy
- p: tỷ lệ, tần suất bệnh
- d: sai số tương đối so với lý thuyết
Chọn α = 0,05 nên độ tin cậy là 0,95 => Z0,95 = 1,96.
Trong nghiên cứu này, chọn mức sai số d = 0,05


×