Tải bản đầy đủ (.pdf) (64 trang)

2696 Khảo Sát Kiến Thức Thái Độ Của Bệnh Nhân Viêm Kết Mạc Về Phòng Chống Các Biến Chứng Tại Phòng Khám Mắt Bv Đại Học Y Dược Cần Thơ Năm 2014-2015.Pdf

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (993.6 KB, 64 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ

LÊ THẢO NHẬT HOÀNG

KHẢO SÁT KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ
CỦA BỆNH NHÂN VIÊM KẾT MẠC VỀ PHÒNG CHỐNG
CÁC BIẾN CHỨNG TẠI PHÒNG KHÁM MẮT,
BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ NĂM 2014-2015

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ ĐA KHOA

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
Ts.Bs. Lê Minh Lý
Cần Thơ - 2015


LỜI CẢM ƠN
Với lịng kính trọng và chân thành, tơi xin cảm ơn:
Ban Giám Hiệu Trường Đại Học Y Dược Cần Thơ cùng tồn thể q
Thầy Cơ của Trường đã tạo mọi điều kiện để tơi học tập và hồn thành tốt luận
văn.
Ban Giám Đốc, phòng Kế Hoạch Tổng Hợp Bệnh viện Trường Đại Học
Y Dược Cần Thơ đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tơi trong q trình thu thập
số liệu.
Q thầy cơ, điều dưỡng trong Phịng khám Mắt Trường Đại Học Y
Dược Cần Thơ đã giúp đỡ tận tình và tạo điều kiện thuận lợi cho tơi trong q
trình thu thập số liệu tại Phịng khám Mắt Trường Đại Học Y Dược Cận thơ.


Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới TS.Bs. Lê
Minh Lý, người đã dành rất nhiều thời gian tận tình hướng dẫn và đóng góp
những ý kiến q báu để tơi hồn thành luận văn này
Xin cám ơn tất cả bệnh nhân đã nhiệt tình hợp tác trong quá trình thu
thập số liệu.
Cần Thơ, tháng 5 năm 2015.
Tác giả luận văn

Lê Thảo Nhật Hoàng


LỜI CAM ĐOAN

Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tơi. Tồn bộ số
liệu, kết quả nêu trong luận văn này là trung thực, khách quan và chưa được
công bố ở bất cứ nghiên cứu nào.
Cần Thơ, tháng 5 năm 2015.
Tác giả luận văn

Lê Thảo Nhật Hoàng


MỤC LỤC

Trang
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................................. 1
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................ 3
1.1. GIẢI PHẪU VÀ MÔ HỌC CỦA KẾT MẠC .................................... 3
1.2. ĐẶC ĐIỂM BỆNH VIÊM KẾT MẠC:............................................... 5
1.3. KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ VỀ PHÒNG CHỐNG BIẾN CHỨNG
CỦA BỆNH VIÊM KẾT MẠC................................................................. 10
1.4 TÌNH HÌNH VIÊM KẾT MẠC CỦA VIỆT NAM VÀ THẾ GIỚI 12
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............. 14
2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU ............................................................ 14
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...................................................... 14
2.3 ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU .................................................. 20
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................................ 21
3.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÁC ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU ... 21


3.2. KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ VỀ PHÒNG NGỪA BIẾN CHỨNG
VIÊM KẾT MẠC CỦA CÁC ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU ............... 22
3.3. LIÊN QUAN GIỮA CÁC BIẾN SỐ ................................................. 30
Chương 4: BÀN LUẬN ................................................................................. 33
KẾT LUẬN .................................................................................................... 44
KIẾN NGHỊ ................................................................................................... 46
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BVDHYDCT: Bệnh viện Đại học Y Dược Cần Thơ
BYT: Bộ Y tế

PKM: Phịng khám Mắt
TĐHV: Trình độ học vấn
THPT: Trung học phổ thông
VKM: Viêm kết mạc
VGM: Viêm giác mạc


DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Đặc điểm chung của các đối tượng nghiên cứu.............................. 21
Bảng 3.2. Kiến thức chung về bệnh viêm kết mạc ......................................... 22
Bảng 3.3. Kiến thức về cách chăm sóc mắt khi bị viêm kết mạc ................... 22
Bảng 3.4. Kiến thức về thói quen sinh hoạt khi bị viêm kết mạc ................... 23
Bảng 3.5. Kiến thức về điều trị khi bị viêm kết mạc ...................................... 23
Bảng 3.6. Kiến thức về dinh dưỡng khi bị viêm kết mạc ............................... 24
Bảng 3.7. Thái độ về bệnh viêm kết mạc và biến chứng của nó. ................... 25
Bảng 3.8. Thái độ về chăm sóc mắt khi bị viêm kết mạc ............................... 26
Bảng 3.9. Thái độ về các thói quen sinh hoạt khi mắc bệnh viêm kết mạc .... 27
Bảng 3.10. Thái độ về điều trị bệnh viêm kết mạc ......................................... 28
Bảng 3.11. Thái độ về dinh dưỡng, sinh hoạt khi bị viêm kết mạc ................ 28
Bảng 3.12. Thái độ chung về phòng ngừa biến chứng viêm kết mạc ............. 29
Bảng 3.13. Liên quan giữa kiến thức với thái độ ............................................ 30
Bảng 3.14. Liên quan giữa kiến thức với đặc điểm đối tượng nghiên cứu..... 31
Bảng 3.15. Liên quan giữa thái độ với đặc điểm đối tượng nghiên cứu......... 32


DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1. Các biến số nghiên cứu .................................................................. 19
Biểu đồ 3.1. Kiến thức về phòng chống biến chứng viêm kết mạc ................ 24
Biểu đồ 3.2. Thái độ về phòng chống biến chứng viêm kết mạc.................... 29



1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Kết mạc là một màng trong, mỏng, che phủ toàn bộ bề mặt nhãn cầu và
mặt trong mi mắt, đảm bảo cho mi mắt khơng dính chặt vào nhãn cầu và trượt
dễ dàng trên bề mặt nhãn cầu mà không gây tổn thương cho giác mạc. Kết mạc
tiếp xúc với nhiều yếu tố bên ngồi như gió, bụi, khói, ánh sáng tia tử ngoại….
Viêm kết mạc là bệnh bao gồm tất cả những biểu hiện viêm, nhiễm trùng, dị
ứng và kết mạc bị kích thích do những tác nhân từ bên ngoài lên kết mạc.[7]
Viêm kết mạc ảnh hưởng cả nam lẫn nữ ở tất cả các độ tuổi. Tại Mỹ, có
đến 1,3% dân số được báo cáo mắc bệnh này[25]. Đồng thời, 3% của tất cả các
trường hợp nhập viện khoa cấp cứu tại Mỹ do bệnh mắt, trong đó 30% của số
này là vì viêm kết mạc[25]. Tương tự, ở Anh, tần suất mắc bệnh này là 13 tới
14 ca trên 1000 dân mỗi năm[27].
Tại Việt Nam, bệnh chiếm 70% trong tổng số bệnh nhân đến khám mắt
đỏ kể cả mắt hột và biến chứng của nó[2]. Số liệu này có thể ngày nay đã giảm
hơn nhưng đây vẫn là một bệnh rất phổ biến, cần được phát hiện và điều trị sớm
vì một số trường hợp bệnh có thể gây những biến chứng trầm trọng dẫn đến mù
lòa. Một nghiên cứu trên 91 bệnh nhân viêm kết mạc năm 2010 của tác giả
Nguyễn Thành Trung cho thấy bệnh nhân thường đến khám muộn sau 5 ngày
(53,8%) và có 15/91 bệnh nhân ( 16,5% ) có biến chứng viêm giác mạc trong
đó nguyên nhân do dùng corticoid chiếm tỉ lệ cao (33%)[14].
Do tính phổ biến của bệnh, việc chăm sóc mắt để phịng chống các biến
chứng có thể gây ảnh hưởng đến thị lực cũng như sức khỏe của bệnh nhân trở
nên thật cần thiết. Bệnh nhân cần có thái độ đúng đắn về dự phịng biến chứng
của viêm kết mạc cũng như trang bị đầy đủ kiến thức về vấn đề này. Cho đến
nay Cần Thơ vẫn chưa có một nghiên cứu tổng thể nào để khảo sát kiến thức,
thái độ của bệnh nhân về phòng chống các biến chứng của viêm kết mạc.



2

Vì vậy, để góp phần giúp chúng ta có cái nhìn đúng đắn về tình hình
phịng chống biến chứng viêm kết mạc hiện nay để có những biện pháp dự
phịng cũng như điều trị thích hợp căn bệnh này. Chúng tôi thực hiện đề tài
“Khảo sát kiến thức, thái độ của bệnh nhân viêm kết mạc về phòng chống biến
chứng tại Phòng khám Mắt, Bệnh viện Đại học Y Dược Cần Thơ năm 20142015” với hai mục tiêu:
1. Xác định tỉ lệ bệnh nhân viêm kết mạc có kiến thức, thái độ đúng về
phòng chống các biến chứng tại Phòng khám Mắt, Bệnh viện Đại học Y Dược
Cần Thơ năm 2014-2015.
2. Tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ đúng về phòng
chống các biến chứng của bệnh nhân viêm kết mạc tại phòng khám Mắt, Bệnh
viện Đại học Y Dược Cần Thơ năm 2014-2015.


3

Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. GIẢI PHẪU VÀ MÔ HỌC CỦA KẾT MẠC
1.1.1. Giải phẫu của kết mạc:
Kết mạc là một màng mỏng, trong và bóng, che phủ mặt sau mi mắt, quặt
ngược tạo ra các túi cùng kết mạc và tiếp tục che phủ phần trước của nhãn cầu,
trừ giác mạc. Kết mạc bao gồm:
- Kết mạc sụn mi: Che phủ bề mặt sụn mi, tiếp nối ở phần trước với bờ
tự do mi mắt.
- Kết mạc cùng đồ: Tiếp nối từ phần sau của kết mạc mi quặt ra sau tạo
túi cùng kết mạc, gồm có túi cùng kết mạc trên, dưới, ngoài và trong.
- Kết mạc nhãn cầu: Kết mạc nhãn cầu mỏng và trong suốt, tiếp nối từ

cùng đồ đến sát rìa giác mạc.
- Nếp bán nguyệt: Là nếp kết mạc nằm dọc góc trong mắt, ở phía ngồi
cục lệ.
- Cục lệ: Cục lệ là một tổ chức liên kết nhỏ màu đỏ, nằm ở góc trong của
khe mi, phía trong nếp bán nguyệt.
- Các tuyến của kết mạc:[6]
+ Tuyến tiết nhày: Gồm các tuyến Manz bao quanh vùng rìa giác mạc
và những tuyến Henle tập trung ở 1/ 3 trên của kết mạc sụn mi trên và dọc theo
1/ 3 dưới của kết mạc sụn mi dưới.
+ Tuyến tiết thanh dịch: Tuyến Krause ở túi cùng kết mạc, tuyến
Wolfring ở rìa sụn mi trên và túi cùng kết mạc.
- Các mạch máu của kết mạc:
+ Các động mạch của kết mạc: Các động mạch mi rải ra ở mặt trước
của sụn mi, tạo thành một cung động mạch ngoại vi lượn theo bờ trên sụn, rồi


4

xuống mặt sau của sụn mi; từ cung động mạch trong các nhánh quặt ngược uốn
theo bờ tự do đến mặt sau của sụn mi, tạo ra một đám rối động mạch sau sụn
mi, tưới máu cho kết mạc sụn. Cung động mạch ngoài phát ra các nhánh động
mạch, đi tới kết mạc cùng đồ. Các nhánh động mạch kết mạc sau vòng qua túi
cùng đến kết mạc nhãn cầu.
+ Các tĩnh mạch của kết mạc: Các tĩnh mạch kết mạc đổ về các tĩnh
mạch mi, đến các tĩnh mạch mắt trên và dưới. Các tĩnh mạch mi trước ở sâu
hơn, chảy về các tĩnh mạch cơ.
- Bạch huyết của kết mạc: Kết mạc có 2 hệ thống bạch huyết:
+ Hệ thống nơng hình thành mạng bạch huyết dưới biểu mô.
+ Hệ thống sâu ở lớp tổ chức xơ.
+ Bạch huyết từ hệ thống bạch mạch này chảy vào các ống bạch huyết

ở hai góc, ở phía trong đổ về cách hạch dưới hàm và ở góc ngồi chảy về các
hạch mang tai.
- Thần kinh của kết mạc:
+ Thần kinh cảm giác có hai nguồn gốc
 Từ các dây thần kinh trán, lệ và mũi thuộc nhánh mắt Willis (V1)
và dây thần kinh dưới hố (thuộc nhánh V2).
 Từ các dây thần kinh mi đi đến kết mạc ở vùng rìa.
+ Thần kinh giao cảm có nhiệm vụ vận mạch. [6], [10], [15], [16]
1.1.2 Cấu trúc mô học của kết mạc:
Kết mạc gồm 2 lớp:
- Lớp biểu mô: Biểu mô có 2 lớp tế bào:
+ Lớp nơng: Gồm những tế bào hình trụ, nhân bầu dục nằm thẳng đứng.
+ Lớp sâu: Có những tế bào dẹt, nhân bầu dục nằm ngang.
- Lớp nhu mơ (lớp kết mạc chính danh):


5

Nhu mô là tổ chức đệm chứa nhiều mạch máu, tách biệt với biểu mô kết
mạc bằng một lớp màng cơ bản. Nhu mô gồm 2 lớp:
+ Lớp đệm bạch nang: Ở dưới biểu mơ, có 2 loại tế bào: những tế bào
lympho tập trung thành từng đám ở khoảng trên sụn và những tổ chức bào nằm
rải rác.Lớp đệm bạch nang chứa nhiều mạch máu và tổ chức bạch huyết.
+ Lớp tổ chức xơ: Ở sâu nhất, có nhiều sợi liên kết đàn hồi và cùng
bình diện với bề mặt sụn mi, nên kết mạc sụn mi khơng có tổ chức xơ. [6], [16],
[19]
1.2. ĐẶC ĐIỂM BỆNH VIÊM KẾT MẠC:
1.2.1. Tổn thương cơ bản của viêm kết mạc:
- Cương tụ mạch máu: Viêm kết mạc gây ra cương tụ ngoại vi (ở cùng
đồ và mi) nhiều hơn ở rìa giác mạc, đỏ mất đi khi tra thuốc co mạch (nhỏ

adrenalin 1‰ trong 3 phút, mạch máu cương tụ sẽ co lại, kết mạc có màu trắng
trở lại), di động kết mạc qua da mi sẽ thấy các mạch máu cương tụ di động theo
kết mạc trườn trên củng mạc. Quan sát lớp mạch máu cương tụ trên nhãn cầu
bằng ánh sáng trắng hoặc xanh để nhận xét độ sâu, phân bố, hình thể, tính chất
di động và màu sắc của mạch máu giãn.
- Phù kết mạc: Xuất hiện khi có viêm nhiễm nặng ở kết mạc hoặc đơi
khi là biểu hiện gián tiếp của viêm nhiễm trong hốc mắt hoặc nội nhãn. Phù kết
mạc là do tích tụ dịch rỉ viêm chứa fibrin và protein, thấm qua các mao mạch
có lỗ của kết mạc, gây sưng lên và có màu trong suốt của kết mạc nhãn cầu và
kết mạc cùng đồ - nơi mô dưới niêm mạc lỏng lẻo và đàn hồi, kết mạc phù nặng
có thể lộ ra qua khe mi làm mi nhắm khơng kín.
- Tiết tố kết mạc: Dịch rỉ từ những mạch máu giãn, cương tụ thấm
ra ngồi qua biểu mơ kết mạc và cịn do các tế bào tiết nhày của kết mạc hoạt
động mạnh khi bị viêm tiết ra, trộn lẫn với nước mắt tạo thành tiết tố kết mạc.


6

+ Xuất tiết loãng (dạng nước) chứa thanh dịch và nước mắt phản xạ,
thường hơi dính và đặc trung cho các viêm kết mạc dị ứng hoặc viêm do virus
cấp.
+ Xuất tiết dạng nhày dính là dạng tiết dịch đặc trưng cho viêm mùa
xuân và viêm kết giác mạc khô (keratoconjunctivitis sicca) do trong dịch tiết
có chứa mucopolysaccharid nên chất tiết có tính keo dính, đàn hồi.
+ Xuất tiết dạng mủ cấp: chất tiết là một thứ mủ vàng hoặc trắng vàng,
loãng, tái tạo rất nhanh sau khi lau sạch và đặc trưng cho viêm kết mạc do vi
khuẩn cấp tính.
+ Xuất tiết dạng mủ nhày thường xuất hiện trong các viêm kết mạc mạn
tính nhẹ hoặc bệnh mắt hột.
- Nhú gai (gai máu): Nhiều nguyên nhân viêm kết mạc gây ra đáp ứng

tạo nhú gai, ít có tính đặc hiệu, là những chỗ nổi lên của kết mạc sụn mi và kết
mạc nhãn cầu vùng rìa (ở dưới là tổ chức xơ: sụn mi, củng mạc), đó là khối tổ
chức liên kết tăng sinh do viêm xung quanh giới hạn bằng những khe liên bào,
ở giữa các vách bám của kết mạc vào sụn mi và dễ thấy nhất trên kết mạc sụn.
Từ các mạch máu bị giãn sinh ra các mao mạch có dạng nan hoa, ở giữa có trục
mạch máu xung quanh là phù nề và thâm nhiễm nhiều tế bào viêm mạn tính
như lympho bào, tương bào và bạch cầu ái toan. Nhú gai là yếu tố quan trọng
nhưng không đặc hiệu, thường gặp trong viêm kết mạc do vi khuẩn, do dị ứng,
phản ứng với kính tiếp xúc, viêm bờ mi…
- Hột: Hột là phản ứng bệnh lý trong một số loại viêm kết mạc, do sự
quá sản của tổ chức lympho trong nhu mô kết mạc, trung tâm khơng có mạch
máu, bao quanh là những tương bào và một số dưỡng bào, gặp chủ yếu ở hai
góc trong và ngồi của kết mạc mi trên và kết mạc cùng đồ dưới, ít gặp hơn ở
kết mạc nhãn cầu. Hột thường xuất hiện trước tiên ở kết mạc cùng đồ với kích
thước rất khác nhau tùy theo độ nặng và kéo dài của bệnh (từ 0.5mm đến 5mm).


7

Hột cứng, trong, có mạch máu bao quanh và xâm lấn lên bề mặt hạt nhưng
không thấy ở bên trong hột. Trong viêm kết mạc cấp khi bệnh khỏi, hột sẽ dần
hết đi và khơng để lại sẹo, cịn hột trong bệnh mắt hột thì sẽ để lại sẹo ở kết
mạc sụn mi sau khi bệnh khỏi. Các nguyên nhân gây ra hột thường là: bệnh mắt
hột, viêm kết mạc lây theo đường sinh dục do Chlamydia, viêm kết mạc do
virus (nhất là trong trường hợp viêm kết mạc cấp tính thành dịch), dị ứng thuốc
có tính chất mạn tính….[12]
- Giả mạc và màng: Dịch thấm Fibrin thoát ra qua các mạch máu kết mạc
bị viêm và trộn lẫn với các bạch cầu đa nhân, có thể đơng lại trên bề mặt biểu mô
kết mạc để tạo thành giả mạc hoặc màng, màu trắng hoặc vàng, đôi khi rất dày.
- Loét kết mạc: Loét kết mạc hầu như luôn ở phía dưới hoặc phía trên

kết mạc nhãn cầu, lt có thể bị tiết tố kết mạc hoặc giả mạc che lấp. Sự lành
sẹo của hai bề mặt bị loét áp nhau sẽ gây cạn cùng đồ hoặc dính mi - cầu.
- Sẹo: Là hiện tượng xơ trên kết mạc, có thể xuất hiện sau chấn thương,
sau quá trình bệnh lý gây hủy hoại lớp nhu mô kết mạc. Biểu hiện của sẹo trên
lâm sàng là những vệt xơ màu trắng đan nhau trên nền kết mạc hồng hoặc đỏ
tùy theo tình trạng viêm kết mạc. Sẹo do chấn thương thường gọn và không gây
co kéo, khác với sẹo trong trường hợp bệnh lý có phá hủy cấu trúc như mắt hột
kéo dài do tái nhiễm nhiều lần, viêm mùa xuân nặng, viêm kết giác mạc khô,
hội chứng Stevens – Johnson… Tuy nhiên trong những bệnh này hình thái của
sẹo cũng khác nhau. Ở giai đoạn sớm chỉ có hiện tượng xơ bề mặt nhu mô kết
mạc và cạn cùng đồ. Khi sẹo co kéo và dúm kết mạc nhiều sẽ gây di chứng
nặng nề như quặm, lông xiêu, nặng hơn nữa sẽ gây dính mi cầu làm giảm thị
lực – nhiều khi trầm trọng dẫn đến mù lòa. [2], [6] ,[21] , [23], [28]
1.2.2. Những biểu hiện lâm sàng trong viêm kết mạc cấp:
- Triệu chứng cơ năng:
+ Mắt đỏ.


8

+ Mắt không đau, hoặc đơn thuần cay mắt, cảm giác cộm rát như có dị
vật, cát trong mắt.
+ Ngứa mắt là biểu hiện thường xuyên của viêm kết mạc dị ứng nhưng
cũng có thể gặp trong viêm bờ mi.
+ Tiết tố kết mạc từ nhẹ đến nặng, đặc điểm khác nhau tùy theo ngun
nhân gây viêm.
+ Đơi khi chói khi có ánh sáng và chảy nước mắt kín đáo mà khơng có
tổn thương giác mạc kèm theo.
+ Thị lực khơng giảm: có cảm giác vướng mắt do tiết tố, sự khó chịu
này sẽ mất đi khi chớp mắt.

- Những dấu hiệu thực thể:
Ln có phù nề mi mắt ít hay nhiều tùy theo trường hợp, cịn ở kết mạc
có những tổn thương sau:
+ Kết mạc cương tụ đỏ ở ngoại vi và trên diện rộng.
+ Nhú gai: Nhú gai đúc nhập tạo nhú khổng lồ khi viêm kéo dài, gặp
trong viêm kết mạc mùa xuân, viêm kết mạc dị ứng, viêm kết mạc do vi khuẩn,
viêm bờ mi, hoặc có phản ứng với kính tiếp xúc.
+ Xuất huyết dưới kết mạc: thường do trực khuẩn Weeks.
+ Phù kết mạc (chemosis) trong trường hợp nặng.
+ Hạt: kích thước có thể nhỏ như đầu đinh ghim cho đến to, có thể ít
hay nhiều tùy theo tổn thương.
Hạch trước tai hoặc hạch dưới hàm có thể to bằng hạt lạc hoặc đậu đen,
di động và đau. Gặp trong viêm kết mạc do adenovirus, chlamydia, lậu cầu.
Tình trạng giác mạc bình thường, khơng bắt màu Fluorescein, tiền
phịng, đồng tử và nhãn áp bình thường. [4], [9], [19], [20], [27]


9

1.2.3. Chẩn đoán
Chẩn đoán viêm kết mạc khá dễ dàng, các thầy thuốc tuyến cơ sở có thể
thực hiện được, chỉ căn cứ vào các tổn thương trên kết mạc: cương tụ, phù nề,
tiết tố, gai máu và hạt …
Tuy nhiên chẩn đốn ngun nhân lại khá khó khăn địi hỏi cận lâm sàng
và thầy thuốc chuyên khoa có kinh nghiệm về hình thái lâm sàng.
*Chẩn đốn phân biệt: một số trường hợp bệnh lý khác có biểu hiện lâm
sàng giống viêm kết mạc có thể do kích thích hay chính là tác nhân gây viêm
kết mạc mà ta cần tìm để điều trị:
- Tật khúc xạ và lão thị
- Lé ẩn

- Phản ứng kết mạc do dị vật
- Viêm thượng củng mạc
- Viêm giác mạc
- Viêm mống mắt thể mi cấp
- Glaucoma cấp [5], [15], [18]
1.2.4 Cận lâm sàng
Tùy theo hình thái lâm sàng có thể chọn xét nghiệm cần thiết sau:
- Xét nghiệm vi khuẩn:
+ Soi tươi, soi trực tiếp: Lấy chất tiết kết mạc phết lên lam kính, soi
tươi sẽ phát hiện hình dạng, sự chuyện động của vi khuẩn. Soi trực tiếp bằng
cách nhuộm đơn hoặc kép lam kính đã phết tiết tố kết mạc, sẽ xác định được
loại vi khuẩn.
+ Nuôi cấy chất tiết kết mạc với một thời gian nhất định. Nếu mọc sẽ
xác định được loại vi khuẩn gây bệnh.
- Xét nghiệm tế bào học: nạo kết mạc làm xét nghiệm:
+ Tác nhân do vi khuẩn: tỷ lệ bạch cầu đa nhân trung tính tăng.


10

+ Tác nhân do virus: tỷ lệ lympho bào và bạch cầu đơn nhân tăng.
+ Tác nhân do dị ứng: tỷ lệ bạch cầu ưa acid tăng. [22], [24]
1.3. KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ VỀ PHÒNG CHỐNG BIẾN CHỨNG
CỦA BỆNH VIÊM KẾT MẠC
1.3.1. Biến chứng của bệnh viêm kết mạc
Viêm kết mạc tuy là một bệnh lý cấp tính, triệu chứng rầm rộ, dễ lây
nhưng thường lành tính ít để lại di chứng. Tuy nhiên nếu không được điều trị
và chăm sóc đúng cách có thể dẫn tới một số biến chứng gây ảnh hưởng thị lực
cũng như mù lòa, các biến chứng có thể gặp như là:
- Viêm giác mạc: là biến chứng nguy hiểm và thường gặp nhất của viêm

kết mạc, gây đau nhức mắt, sợ ánh sáng, lóa mắt. Nếu khơng điều trị kịp thời
có thể dẫn tới loét giác mạc làm giảm thị lực.[26]
- Màng máu giác mạc: thường gặp trong bệnh mắt hột [16]
Ngoài ra, việc sử dụng corticoid không đúng cách trong điều trị viêm kết
mạc có thể để lại hậu quả nặng nề. Corticoid có tác dụng ức chế viêm rất mạnh
nhưng cũng nhiều tác dụng có hại, ít gây tác hại tồn thân nhưng thường gây
tăng nhãn áp, đục thủy tinh thể cực sau, kích thích các viêm virus herpes tái
phát và làm nặng thêm các bệnh nhiễm trùng, đặc biệt nhiễm nấm. Một số
nghiên cứu cho thấy việc tra thuốc corticoid 3 – 6 tuần sẽ có 8% gây tăng nhãn
áp.[8]
1.3.2. Kiến thức về cách phòng chống biến chứng viêm kết mạc
1.3.2.1 Chăm sóc mắt
- Rửa mắt hàng ngày bằng nước muối sinh lý.
- Lau rửa dịch tiết của mắt 2 lần một ngày bằng khăn giấy hoặc cotton ẩm,
sau đó vứt ngay.
- Ngâm một miếng vải sạch trong nước ấm và vắt nước trước khi đặt nó
nhẹ nhàng lên mắt bệnh.


11

- Tránh để mắt tiếp xúc với gió, bụi và các loại hóa chất như xà phịng.
- Đeo kính râm nếu mắt nhạy cảm với ánh sáng.
1.3.2.2. Thay đổi thói quen sinh hoạt
- Không dụi mắt bằng tay, mặc dù mắt có thể đang ngứa hay tiết dịch
nhiều.
- Rửa tay bằng kĩ bằng xà phòng thường xuyên, nhất là trước và sau khi
nhỏ mắt.
- Rửa mặt ít nhất 3 lần/ngày bằng nước sạch, khăn sạch, riêng.
- Nếu có sử dụng kính sát trịng thì phải ngưng sử dụng cho đến khi khỏi

hẳn.
1.3.2.3. Điều trị
-

Khi đã được chẩn đoán viêm kết mạc, bệnh nhân cần sử dụng thuốc theo

toa của bác sĩ, không tự ý ngưng thuốc khi thấy giảm các triệu chứng. Nếu
bệnh không thuyên giảm sau 5-7 ngày phải đi khám lại. Không được tự ý
điều trị bằng các biện pháp:
+ Sử dụng các thuốc nhỏ mắt có chứa corticoid: Nếu khơng có chỉ định
của bác sĩ chun khoa mắt, tuyệt đối không được tự ý điều trị bằng các
thuốc này. Tuy sử dụng có thể làm giảm tình trạng sưng đỏ làm mắt cảm
thấy dễ chịu nhưng sử dụng không đúng cách sẽ dẫn tới các biến chứng nặng
nề cho mắt như loét, thủng giác mạc… dẫn tới mù lòa.
+ Sử dụng các biện pháp dân gian như đắp nha đam, dược liệu khô, lá
cây… vào mắt hay xông lá trầu không, lá tre, lá dâu… Các biện pháp này
không làm cho bệnh viêm kết mạc mau khỏi hơn mà có thể làm tình trạng
viêm kết mạc trở nên nặng nề hơn. Đắp các loại dược liệu vào mắt có thể
gây bội nhiễm dẫn tới viêm, loét giác mạc hay xơng lá cây có thể làm bỏng
mắt, trợt giác mạc, sưng nề nhiều hơn.


12

1.3.2.4 Dinh dưỡng, nâng cao thể trạng
- Người bệnh cần uống nhiều nước, nghỉ ngơi
- Cần tăng cường bổ sung chất dinh dưỡng, hoa quả, vitamin và khoáng
chất tăng sức đề kháng để nhanh lành bệnh hơn. [3], [11], [17]
1.3.3. Thái độ về việc phòng chống biến chứng viêm kết mạc.
- Bệnh nhân cần hiểu được Viêm kết mạc là một bệnh dễ mắc và có thể

đưa đến các biến chứng nặng nề gây mù lòa nên cần phải thực hiện các biện
pháp chăm sóc phịng chống các biến chứng của bệnh. Bệnh gặp ở mọi lứa tuổi
và có thể tái phát nhiều lần nên phải có thái độ quan tâm đúng mực khi mắc
bệnh.
- Đồng ý với việc một khi phát hiện triệu chứng của viêm kết mạc cần
đến các cơ sở chuyên khoa để được khám và điều trị kịp thời giúp hạn chế lây
lan và các biến chứng. Khi đã được chẩn đoán viêm kết mạc, bệnh nhân cần
được đến khám và sử dụng thuốc theo toa của bác sĩ chuyên khoa mắt.
- Mắt bị viêm phải được chăm sóc vệ sinh hằng ngày và đúng cách, đồng
thời thay đổi các thói quen sinh hoạt có hại cho mắt bị viêm (đeo kính sát trịng,
dụi mắt …).
- Tuyệt đối không được sử dụng các thuốc nhỏ mắt có corticoid hay
khơng rõ nguồn gốc mà khơng có sự hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa mắt.
- Không điều trị bằng các các biện pháp dân gian như đắp nha đam, lá
cây hay xông bằng lá bạch đàn, lá dâu, lá trầu khơng…
1.4 TÌNH HÌNH VIÊM KẾT MẠC CỦA VIỆT NAM VÀ THẾ GIỚI
Bệnh viêm kết mạc là một bệnh rất phổ biến ở khắp nơi trên thế giới,
không phân biệt tuổi tác, dân tộc, tuổi, giới. Tại Mỹ, một khảo sát sức khỏe
quốc gia (National Heath Survey) năm 1971-1972 cho thấy khoảng 13 trên
1000 dân ở độ tuổi từ 1-74 mắc bệnh này. Tuy khơng có một tài liệu chính


13

thống nào đề cập, nhưng viêm kết mạc được khẳng định là bệnh thường gặp
nhất của nhãn khoa.[15]
Tại Việt Nam, gần đây nhất, đã xuất hiện dịch đau mắt đỏ vào cuối năm
2013. Vụ dịch lan rộng trên nhiều tỉnh thành, ảnh hưởng nhiều đơn vị dạy học
và làm việc. Bộ Y Tế đã ra Công điện 6165/CĐ-BYT3 về việc tăng cường
phòng chống bệnh viêm kết mạc nhằm giảm số ca mắc cũng như ngăn chặn

dịch lan rộng.
Một nghiên cứu trên 91 bệnh nhân viêm kết mạc năm 2010 của tác giả
Nguyễn Thành Trung cho thấy bệnh nhân thường đến khám muộn sau 5 ngày
(53,8%) và có 15/91 bệnh nhân (16,5%) có biến chứng viêm giác mạc trong đó
nguyên nhân do dùng corticoid chiếm tỉ lệ cao (33%).[14]
Nghiên cứu khác của tác giả Trần Thúy Anh đăng trên tạp chí Nhãn khoa
Việt Nam khảo sát 200 đối tượng về vấn đề chăm sóc mắt trẻ em của người nhà
bệnh nhân tại Bệnh viện Mắt Trung ương chỉ ra rằng có 68% người nhà có kiến
thức và 86% người nhà có thái độ ở mức trung bình và về chăm sóc mắt về
chăm sóc mắt cho trẻ em điều trị ở đây[1]. Nghiên cứu chỉ ra thái độ và kiến
thức của bệnh nhân về vấn đề chăm sóc mắt để điều trị cũng như phòng ngừa
biến chứng tại Bệnh viện Mắt Trung Ương.


14

Chương 2
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu là những bệnh nhân viêm kết mạc đến khám tại
Phòng khám Mắt, BVDHYDCT.
2.1.1. Tiêu chuẩn chọn
- Bệnh nhân được chẩn đốn viêm kết mạc.
- Có khả năng nhận thức, giao tiếp, tự chăm sóc bản thân.
- Đồng ý tham gia nghiên cứu.
2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ
- Những người có rối loạn tâm thần, bị điếc, bị khuyết tật.
- Những đối tượng không đồng ý tham gia nghiên cứu.
2.1.3. Địa điểm nghiên cứu
Việc phỏng vấn bệnh nhân viêm kết mạc được tiến hành tại Phòng

khám Mắt, BVDHYDCT.
2.1.4. Thời gian nghiên cứu
Thời gian thực hiện phỏng vấn từ tháng 10 năm 2014 đến tháng 03 năm
2015.
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang.
2.2.2. Cỡ mẫu
Áp dụng cơng thức tính cỡ mẫu dùng để tính tỷ lệ trong một nghiên
cứu cắt ngang như sau:
2
𝑛 = 𝑍(1−
∝⁄

2)

Trong đó:

𝑝 𝑥 (1 − 𝑝)
𝑑2


15

n: là cỡ mẫu ước lượng.
Z: là trị số phân phối chuẩn.
∝: chọn ∝ = 0.05 bởi vậy 𝑍(1−∝⁄ ) = 1,96.
2

d: sai số cho phép, chọn d = 0.06

p: theo thống kê của bệnh viện mắt TPHCM thì viêm kết mạc chiếm tỷ
lệ khoảng 8% trong các bệnh mắt[16] nên chọn p = 0.08.
Tính được N = 79
Trên thực tế chúng tôi tiến hành nghiên cứu trên 104 bệnh nhân viêm kết
mạc.
2.2.3. Phương pháp chọn mẫu
Chọn mẫu theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Lấy tất cả những bệnh
nhân viêm kết mạc đến khám tại Phòng khám mắt, Bệnh viện Đại học Y Dược
Cần Thơ hằng ngày trong thời gian nghiên cứu đến khi thu thập đủ số lượng cỡ
mẫu ước tính hoặc cho đến hết thời gian nghiên cứu.
2.2.5. Phương pháp thu thập số liệu và các biến số nghiên cứu:
Phương pháp thu thập số liệu: số liệu được thu thập bằng cách phỏng
vấn trực tiếp các đối tượng theo bộ câu hỏi soạn sẵn (phụ lục).
2.2.5.1. Các đặc điểm dân số học
- Tuổi: là biến số liên tục được chia thành 2 nhóm <40 tuổi và >= 40
tuổi.
- Giới tính: là biến số nhị phân và được chia thành 2 nhóm nam và nữ.
- Dân tộc: là biến số phân loại bao gồm các cộng đồng người có chủng
loại, đặc tính sinh hoạt, văn hóa khác nhau nhưng cùng sống chung trong địa
phương nơi nghiên cứu. Dân tộc được chia thành 2 nhóm là dân tộc Kinh và
các dân tộc khác.
- Trình độ học vấn: Là biến số phân loại thể hiện cấp học mà người được
khảo sát đã học qua: không biết chữ, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ


16

thơng, đại học, cao học. Trình độ học vấn được chia thành 2 nhóm là tốt nghiệp
phổ thơng và chưa tốt nghiệp phổ thông.
- Nghề nghiệp: Là biến số định danh thể hiện công việc đang làm hiện

tại. Nghề nghiệp có các loại hình: sinh viên, học sinh, viên chức, công nhân,
nông dân, buôn bán, nội trợ, khác và được phân thành 2 nhóm là sinh viên và
khác.
- Mức sống: là biến số phân loại qua đánh giá chủ quan của bệnh nhân
theo các mức độ: nghèo (gia cảnh thiếu thốn, không đủ ăn, mặc, công việc
không ổn định), trung bình (đủ ăn, cơng việc ổn định), khá giả (ăn uống, sinh
hoạt thoải mái, công việc ổn định, thu nhập cao) và chia thành 2 nhóm là nghèo
và khác.
2.2.5.2. Các biến số kiến thức về phòng chống biến chứng viêm kết mạc
- Các biến số về kiến thức là các biến số định danh: bao gồm các câu hỏi
về các cách phòng ngừa biến chứng viêm kết mạc về các vấn đề: bệnh viêm kết
mạc và các biến chứng của nó, cách chăm sóc mắt đúng cách, thói quen sinh
hoạt, điều trị, dinh dưỡng, được phân thành 2 nhóm là đúng và không đúng
(phụ lục).
- Kiến thức của bệnh nhân về phòng chống biến chứng viêm kết mạc là
biến định lượng: xác định bởi tỷ lệ bệnh nhân viêm kết mạc có kiến thức đúng
về phịng chống biến chứng viêm kết mạc.
2.2.5.3. Các biến số thái độ về phòng chống biến chứng viêm kết mạc
- Các biến số về thái độ là các biến số định danh: bao gồm các mệnh đề
về thái độ của bệnh nhân viêm kết mạc về các vấn đề: bệnh viêm kết mạc và
các biến chứng của nó, cách chăm sóc mắt đúng cách, thói quen sinh hoạt, điều
trị, dinh dưỡng, được phân thành 2 nhóm là tích cực và khơng tích cực (phụ
lục).


17

- Thái độ của bệnh nhân về phòng chống biến chứng viêm kết mạc là
biến định lượng: xác định bởi tỷ lệ bệnh nhân viêm kết mạc có thái độ đúng về
phòng chống biến chứng viêm kết mạc.

2.2.6. Đánh giá kiến thức, thái độ về phòng chống biến chứng viêm kết
mạc
2.2.6.1 Kiến thức về phòng chống biến chứng viêm kết mạc
Nội dung đánh giá kiến thức được xây dựng dưới dạng câu hỏi trắc
nghiệm nhiều lựa chọn (chọn một đáp án đúng). Tổng số có 16 câu hỏi về kiến
thức. Đánh giá kiến thức như sau:
- Kiến thức đúng để phòng chống biến chứng viêm kết mạc: là khi
bệnh nhân có hiểu biết đúng về viêm kết mạc để đến khám và điều trị kịp thời;
hiểu mức độ và biến chứng của bệnh; biết các cách chăm sóc mắt cũng như các
thói quen sinh hoạt, ăn uống, sử dụng thuốc và điều trị đúng đắn để hạn chế
biến chứng.
-Thang điểm: đối với mỗi kiến thức đúng bệnh nhân sẽ được 1 điểm,
với kiến thức chưa đúng bệnh nhân được 0 điểm. Tổng số điểm tối đa là 16,
phân loại như sau:
+Kiến thức đúng: khi bệnh nhân đạt từ 75% tổng điểm trở lên (12-16 câu
trả lời đúng).
+Kiến thức chưa đúng: khi bệnh nhân dưới 75% tổng số điểm.
2.2.6.2. Thái độ về phòng chống biến chứng viêm kết mạc.
Nội dung đánh giá thái độ được xây dựng dưới dạng mệnh đề. Tổng số
có 24 câu mệnh đề về thái độ. Đánh giá thái độ như sau:
-Thái độ đúng về phòng chống biến chứng viêm kết mạc: Khi bệnh
nhân đồng ý rằng viêm kết mạc có thể dẫn đến 1 số biến chứng; chấp nhận các
cách chăm sóc mắt cũng như lối sinh hoạt, ăn uống có lợi cho mắt; đồng ý rằng
khi mắc các biến chứng của viêm kết mạc thì sức khỏe sẽ bị ảnh hưởng; tin


×