BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y DƢỢC CẦN THƠ
ĐOÀN THỊ NGỌC MAI
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG
VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN BỆNH THỦY ĐẬU
TẠI BỆNH VIỆN DA LIỄU CẦN THƠ
NĂM 2014 - 2015
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ ĐA KHOA
CẦN THƠ – 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y DƢỢC CẦN THƠ
ĐOÀN THỊ NGỌC MAI
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG
VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN BỆNH THỦY ĐẬU
TẠI BỆNH VIỆN DA LIỄU CẦN THƠ
NĂM 2014 - 2015
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ ĐA KHOA
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC
Ts.Bs. HUỲNH VĂN BÁ
CẦN THƠ – 2015
LỜI CẢM ƠN
Sau một quá trình học tập và nghiên cứu, đến nay tơi đã hồn thành luận văn
tốt nghiệp đại học.
Tơi xin bày tỏ lịng biết ơn sâu sắc đến Ts.Bs. Huỳnh Văn Bá – Thầy đã dạy
dỗ tôi trong suốt q trình học tập và đóng góp cho tơi những ý kiến q báu để
hồn thành tốt luận văn. Bs Trƣởng khoa xét nghiệm Bệnh viện Da Liễu Cần Thơ,
CN. Trƣơng Trí Đăng cùng các cơ, các anh chị kỹ thuật viên khoa xét nghiệm Bệnh
viện Da Liễu Cần Thơ đã giúp đỡ tơi trong q trình thu thập số liệu.
Đồng thời, tôi xin trân trọng cảm ơn đến ban giám đốc, phịng kế hoạch tổng
hợp, cơ trƣởng khoa bệnh viện Da Liễu Cần Thơ cùng các cô, chú, anh, chị trong
khoa đã tận tình giúp đỡ tơi trong thời gian vừa qua. Các thầy cô trong bộ môn Da
Liễu của trƣờng Đại học Y Dƣợc Cần Thơ đã góp ý cho tơi những ý kiến q báu
giúp tơi hồn thành luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn
Đồn Thị Ngọc Mai
LỜI CAM ĐOAN
Tơi cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả
nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai cơng bố trong bất kỳ cơng
trình nào khác.
Tác giả
Đồn Thị Ngọc Mai
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Mục lục
Bảng chữ cái viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục hình và các biểu đồ
ĐẶT VẤN ĐỀ.......................................................................................................... 1
Chƣơng 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...................................................................... 3
1.1. Tổng quan về bệnh thủy đậu
1.1.1. Căn nguyên gây bệnh ................................................................................ 3
1.1.2. Cơ chế bệnh sinh ....................................................................................... 3
1.1.3. Dịch tễ học ................................................................................................ 4
1.1.4. Đặc điểm lâm sàng .................................................................................... 5
1.1.5. Cận lâm sàng ............................................................................................. 9
1.1.6. Chẩn đoán.................................................................................................. 9
1.1.7. Điều trị ...................................................................................................... 10
1.1.8. Các yếu tố liên quan đến mức độ nặng và bội nhiễm ............................... 12
1.2. Các nghiên cứu trong và ngoài nƣớc .............................................................. 14
Chƣơng 2. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................... 18
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu...................................................................................... 18
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu ................................................................................. 18
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu ................................................................................... 18
2.2.2. Cỡ mẫu ...................................................................................................... 19
2.2.3. Phƣơng pháp chọn mẫu ............................................................................. 19
2.2.4. Nội dung nghiên cứu ................................................................................. 19
2.2.5. Công cụ và phƣơng pháp thu thập số liệu ................................................. 26
2.2.6. Các bƣớc thu thập số liệu ......................................................................... 26
2.2.7. Phƣơng pháp kiểm soát sai số .................................................................. 28
2.2.8. Phƣơng pháp xử lý số liệu và phân tích kết quả ...................................... 28
2.3. Đạo đức trong nghiên cứu .............................................................................. 28
Chƣơng 3. KẾT QUẢ .............................................................................................. 29
3.1. Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu ............................................................ 29
3.2. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh thủy đậu ................................ 33
3.3. Các yếu tố liên quan đến mức độ nặng và bội nhiễm của bệnh thủy đậu ...... 39
Chƣơng 4. BÀN LUẬN ........................................................................................... 44
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 61
KIẾN NGHỊ ............................................................................................................. 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
BẢNG CHỮ CÁI VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Tiếng Việt
BCĐNTT
Bạch cầu đa nhân trung tính
BVDLTW
Bệnh viện Da Liễu Trung Ƣơng
THCS
Trung học cơ sở
THPT
Trung học phổ thông
VZV
Tiếng Anh
Varicella Zoster Virus
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Phân chia các biến theo nội dung nghiên cứu ........................................19
Bảng 2.2: Quy ƣớc mức độ bệnh ............................................................................24
Bảng 2.3: Các chỉ số bình thƣờng của xét nghiệm tế bào máu ngoại vi ................ 25
Bảng 3.1: Phân bố bệnh nhân theo nghề nghiệp .................................................... 30
Bảng 3.2: Phân bố bệnh nhân theo yếu tố tiếp xúc với nguồn lây ......................... 32
Bảng 3.3: Triệu chứng cơ năng .............................................................................. 33
Bảng 3.4: Vị trí tổn thƣơng .................................................................................... 34
Bảng 3.5: Mức độ tổn thƣơng ở mặt phân theo tuổi .............................................. 36
Bảng 3.6: Mức độ tổn thƣơng ở niêm mạc phân theo tuổi .................................... 36
Bảng 3.7. Mức độ tổn thƣơng ở mặt phân theo giới tính ....................................... 37
Bảng 3.8: Biến chứng bội nhiễm............................................................................ 38
Bảng 3.9: Xét nghiệm tế bào máu ngoại vi ............................................................ 38
Bảng 3.10: Kết quả nhuộm gram mụn mủ ............................................................. 39
Bảng 3.11: Mối liên quan giữa tuổi và thủy đậu bội nhiễm................................... 39
Bảng 3.12: Mối liên quan giữa thời gian từ lúc khởi phát đến lúc nhập viện và thủy
đậu bội nhiễm ......................................................................................................... 40
Bảng 3.13: Mối liên quan giữa tuổi và mức độ nặng của thủy đậu ....................... 40
Bảng 3.14: Mối liên quan giữa thời gian từ lúc khởi phát đến lúc nhập viện và mức
độ nặng của bệnh .................................................................................................... 41
Bảng 3.15: Mối liên quan giữa thời gian từ lúc khởi phát đến lúc nhập viện và thời
gian nằm viện ......................................................................................................... 41
Bảng 3.16: Mối liên quan giữa tiền sử chủng ngừa và mức độ nặng của bệnh ..... 42
Bảng 3.17: Mối liên quan giữa phƣơng pháp tự điều trị theo dân gian và mức độ
nặng của bệnh. ........................................................................................................ 42
Bảng 3.18: Mối liên quan giữa bệnh lý kèm theo và mức độ nặng của bệnh .........43
DANH MỤC HÌNH VÀ CÁC BIỂU ĐỒ
Hình 1.1: Tổn thƣơng cơ bản của thủy đậu ở trẻ em (A) và ngƣời lớn (B) ........... 6
Biểu đồ 3.1: Phân bố bệnh nhân theo giới ............................................................. 29
Biểu đồ 3.2: Phân bố bệnh nhân theo tuổi ............................................................. 29
Biểu đồ 3.3: Phân bố bệnh nhân theo trình độ học vấn ......................................... 31
Biểu đồ 3.4: Phân bố bệnh nhân theo địa dƣ.......................................................... 31
Biểu đồ 3.5: Phân bố bệnh nhân theo tiền sử chủng ngừa ..................................... 32
Biểu đồ 3.6: Phân bố bệnh nhân theo các biện pháp xử trí trƣớc khi vào viện ..... 33
Biểu đồ 3.7: Triệu chứng toàn thân ........................................................................ 34
Biểu đồ 3.8: Vị trí có tổn thƣơng nhiều nhất ......................................................... 35
Biểu đồ 3.9: Tổn thƣơng cơ bản............................................................................. 35
Biểu đồ 3.10: Mức độ nặng của bệnh .................................................................... 37
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Thủy đậu là bệnh da nhiễm trùng cấp tính do Varicella Zoster Virus gây ra
với biểu hiện lâm sàng là các ban, mụn nƣớc, bóng nƣớc nhỏ, mụn mủ, vẩy tiết
cùng tồn tại và phân bố rải rác cơ thể [19]. Bệnh lây truyền chủ yếu do hít phải
virus từ những giọt nƣớc bọt lơ lửng trong không khí hoặc tiếp xúc trực tiếp với
dịch tiết của các tổn thƣơng trên da ngƣời bệnh [9], [19], [26]. Thủy đậu là một
bệnh phổ biến và có tính lây lan cao. Tỷ lệ nhiễm bệnh thứ phát ở những anh chị em
ruột nhạy cảm trong gia đình là từ 80-90% [30]. Trƣớc khi có vaccin, hàng năm tại
Hoa Kỳ có từ 3-4 triệu ngƣời mắc bệnh thủy đậu, 11000 trƣờng hợp nhập viện và
khoảng 100 trƣờng hợp tử vong do thủy đậu mỗi năm. Từ khi vaccin thủy đậu đƣợc
đƣa vào chƣơng trình tiêm chủng (năm 1995), tỷ lệ nhập viện và số trƣờng hợp tử
vong do thủy đậu giảm đáng kể. Hiện nay, số trƣờng hợp tử vong dƣới 10 trƣờng
hợp mỗi năm. Tuy nhiên các trƣờng hợp trẻ vẫn bị mắc bệnh thủy đậu dù đã đƣợc
tiêm ngừa đƣợc ghi nhận, đặc biệt tại trƣờng học và các trung tâm chăm sóc ban
ngày [17]. Tại Việt Nam, tỷ lệ mắc bệnh thủy đậu trung bình từ năm 2005-2009 là
39,53/100000 dân. Có xu hƣớng tăng dần lên từ 23,95/100000 dân (năm 2005) lên
41,72/100000 dân (năm 2009) [7].
Bệnh thủy đậu có ở mọi nơi trên thế giới với những tỉ lệ mắc bệnh khác nhau
theo từng độ tuổi, theo vùng khí hậu và theo vùng dân cƣ có đƣợc tiêm chủng hay
không. Nhiều nghiên cứu cho thấy rằng tuổi mắc bệnh trung bình và sự mẫn cảm
của của ngƣời lớn với virus thủy đậu ở các nƣớc nhiệt đới cao hơn rõ rệt các nƣớc
so với vùng ôn đới [26], [36]. Ở Châu Âu và Bắc Mỹ, có 90% số trƣờng hợp mắc
bệnh là trẻ em dƣới 10 tuổi và có dƣới 5% số trƣờng hợp ở độ tuổi trên 15 [26]. Tại
Việt Nam, các y văn cũng đề cập đến lứa tuổi hay mắc bệnh là trẻ em, nhất là trẻ từ
6 tháng đến 7 tuổi [9]. Tuy nhiên, gần đây các nghiên cứu cho thấy bệnh không chỉ
phổ biến ở trẻ nhỏ mà ở cả thanh thiếu niên và ngƣời lớn. Điều này trở thành một
vấn đề đáng đƣợc quan tâm khi mức độ nặng của bệnh có mối tƣơng quan thuận với
2
tuổi đã đƣợc chứng minh [12], [16], [31], [39]. Nghiên cứu của Quách Thị Hà
Giang [8], bệnh gặp nhiều nhất ở lứa tuổi 20-39 (42,4%). Nghiên cứu gần đây nhất
của Trần Văn Tiến [12], tỷ lệ bệnh nhân ở độ tuổi 21-30 chiếm đến 35,4%. Song
song đó là tỷ lệ bệnh nhân thủy đậu ở mức độ nặng lên đến 38,2% [6], thủy đậu bội
nhiễm chiếm 32,3% [12].
Qua một số nghiên cứu trên có thể thấy bệnh thủy đậu ở nƣớc ta có xu hƣớng
gia tăng trong những năm gần đây. Tỷ lệ ngƣời lớn mắc bệnh cao hơn các nghiên
cứu ngoài nƣớc. Về lâm sàng, mức độ nặng và tỷ lệ bội nhiễm chiếm khá cao. Do
đó cần có nhiều nghiên cứu hơn về đặc điểm bệnh thủy đậu cùng các yếu tố liên
quan đến mức độ nặng và bội nhiễm để góp phần giảm tỷ lệ bệnh nặng và biến
chứng bội nhiễm. Tuy nhiên tại Cần Thơ chƣa có nhiều nghiên cứu về bệnh thủy
đậu. Trƣớc tình hình đó, chúng tơi mở rộng phạm vi nghiên cứu qua đề tài “Nghiên
cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và các yếu tố liên quan đến bệnh thủy đậu tại
Bệnh viện Da Liễu Cần Thơ năm 2014-2015”.
Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu tổng quát:
Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và các yếu tố liên quan đến bệnh
thủy đậu tại Bệnh viện Da Liễu Cần Thơ năm 2014-2015.
Mục tiêu cụ thể:
1. Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh thủy đậu tại Bệnh viện Da
Liễu Cần Thơ năm 2014-2015.
2. Tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến mức độ nặng và biến chứng bội
nhiễm của bệnh thủy đậu tại Bệnh viện Da Liễu Cần Thơ năm 2014-2015.
3
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Tổng quan về bệnh thủy đậu
1.1.1. Căn nguyên gây bệnh
Virus gây bệnh thủy đậu, đồng thời gây bệnh zona là loại virus có tên
Varicella Zoster Virus (VZV), một chủng trong họ Herpesviridae gồm 8 thành viên
[5]. Virus có cấu trúc hình cầu 20 mặt đối xứng, mang 2 chuỗi DNA, đƣờng kính từ
150-200 nm, vỏ bọc chứa lipid với hàng rào là glycoprotein [10].
VZV gây 2 bệnh lâm sàng khác nhau là thủy đậu và zona. Từ đầu thế kỉ XX
nhiều tác giả nhận thấy sự tƣơng đồng về mô bệnh học của tổn thƣơng da ở bệnh
thủy đậu và zona. Các tác giả này kết luận 2 bệnh lý này có cùng một tác nhân gây
bệnh. Ngƣời ta giải thích, thủy đậu xuất hiện ở ngƣời chƣa có miễn dịch với VZV;
cịn Zona là tình trạng tái hoạt động của một nhiễm trùng tiềm tàng [10], [30].
1.1.2. Cơ chế bệnh sinh
Sau khi virus xâm nhập vào cơ thể là giai đoạn virus sao chép tại chỗ ở một
vị trí chƣa xác định đƣợc (có lẽ là vùng hầu mũi) dẫn đến sự sinh sôi của virus ở hệ
võng nội mô và cuối cùng là virus xuất hiện trong máu. Virus trong máu ở những
bệnh nhân thủy đậu phản ánh bản chất lan tỏa và rải rác của những tổn thƣơng ở da
và có thể đƣợc xác định bằng việc tìm thấy VZV trong máu của bệnh nhân.
Tổn thƣơng ảnh hƣởng đến chân bì và bì, có những biến đổi thối hóa đặc
trƣng là mụn nƣớc, sự xuất hiện của những tế bào đa nhân khổng lồ và những thể
vùi ái toan trong nhân. Nhiễm virus có thể ảnh hƣởng đến mạch máu ni dƣỡng
vùng da tƣơng ứng dẫn đến hoại tử và xuất huyết thƣợng bì. Trong sự tiến triển của
bệnh, dịch trong mụn nƣớc, bóng nƣớc trở nên đục vì bạch cầu đa nhân xâm nhập,
các tế bào thối hóa và fibrin. Cuối cùng, những bóng nƣớc hoặc vỡ ra và thốt dịch
(chứa cả virus gây nhiễm) hoặc đƣợc tái hấp thu dần dần [30].
4
1.1.3. Dịch tễ học
Nguồn bệnh là bệnh nhân thủy đậu. Trẻ nhỏ có thể mắc bệnh thủy đậu sau
khi tiếp xúc với ngƣời lớn bị bệnh Herpes Zoster [9]. Bệnh thủy đậu lây chủ yếu
qua đƣờng hơ hấp do hít phải các giọt nhỏ có chứa virus trong khơng khí từ mũi,
miệng của ngƣời bệnh. Bệnh có thể lây truyền gián tiếp qua tiếp xúc với quần áo
hoặc các vật dụng khác đã nhiễm dịch tiết từ các mụn phỏng rộp. Thời gian phát tán
virus có thể bắt đầu từ 24 giờ trƣớc khi phát ban cho đến lúc nốt đậu đóng mày
(trung bình 7-8 ngày) [10]. Bệnh xảy ra khắp nơi trên thế giới, đặc biệt dịch ở
những nơi dân cƣ tập trung đông đúc nhƣ nhà trẻ, trƣờng học, ký túc xá, doanh trại
quân đội,… Trƣớc khi có vaccine, tại Hoa Kỳ hàng năm có hơn 3 triệu ngƣời mắc
thủy đậu và hơn 9000 ngƣời nhập viện. Tại Việt Nam, do thuốc chủng ngừa chƣa
đƣợc áp dụng rộng rãi nên thủy đậu vẫn còn là bệnh rất phổ biến trong cộng đồng
[10].
Ở các vùng ôn đới, bệnh xảy ra hầu hết ở trẻ em, 90% ở trẻ dƣới 13 tuổi, đặc
biệt ở tuổi mẫu giáo và cấp 1-2. Nam và nữ có khả năng mắc bệnh nhƣ nhau.
Khoảng 10% ngƣời trên 15 tuổi còn nhạy cảm với VZV. Ở những vùng nhiệt đới,
bệnh có khuynh hƣớng xảy ra ở ngƣời lớn nhiều hơn. Tại Bệnh viện Nhiệt đới thành
phố Hồ Chí Minh, trong vịng 5 năm từ 2001 đến 2006 có 810 trƣờng hợp nhập
viện, trong đó đa số là ngƣời lớn (79,25%) [10].
Bệnh xảy ra quanh năm, nhƣng thƣờng tập trung vào tháng 3 đến tháng 5
hàng năm. Bệnh rất hay lây, 90% ngƣời nhạy cảm có thể bị lây bệnh sau khi tiếp
xúc trực tiếp. Khả năng bệnh xảy ra trong gia đình cũng cao, 70-90% [10], [30].
Thủy đậu gây miễn dịch vĩnh viễn sau khi bị nhiễm trùng tiên phát. Tuy
nhiên có một số ít trƣờng hợp bị bệnh lần hai. Bệnh lần hai thƣờng gặp ở những
ngƣời có tổn thƣơng hệ thống miễn dịch. Thủy đậu lần thứ hai thƣờng nhẹ. Tuy
nhiên đa số ngƣời lớn tuổi bị bệnh lần hai dƣới dạng Zona. Đôi khi thủy đậu và
Zona xảy ra cùng lúc trên một bệnh nhân.
5
1.1.4. Đặc điểm lâm sàng
1.1.4.1. Thủy đậu thông thƣờng
- Thời kỳ ủ bệnh: thay đổi từ 10-21 ngày, nhƣng thƣờng từ 14-17 ngày [9], [30].
- Thời kỳ khởi phát:
Ở trẻ nhỏ, triệu chứng tiền triệu thƣờng không phổ biến, thƣờng trẻ khơng
chịu chơi và quấy khóc. Ở trẻ lớn và ngƣời lớn, trƣớc phát ban 2-3 ngày, bệnh nhân
thƣờng có các biểu hiện nhƣ sốt, ớn lạnh, khó chịu, mệt mỏi, chán ăn, đau lƣng
[26]. Một số tác giả nhận thấy thời kỳ khởi phát bệnh thủy đậu thƣờng ngắn chỉ 1
ngày, với các triệu chứng nhức đầu, sổ mũi, đau cơ, mệt mỏi, sốt và kèm viêm
họng, viêm xuất tiết đƣờng hơ hấp trên [9].
- Thời kỳ tồn phát (thời kỳ mọc ban): Ban thủy đậu xuất hiện nhanh ngay từ những
ngày đầu của bệnh. Ban mọc kèm theo tình trạng tồn thân gần nhƣ bình thƣờng
hoặc sốt nhẹ ở trẻ em, kèm theo sốt cao hoặc tình trạng nhiễm độc toàn thân nặng ở
ngƣời lớn [9]. Ban là tiền thân của những mụn nƣớc, có đặc điểm là những hồng
ban khơng tẩm nhuận, kích thƣớc vài mm, nổi trên nền da bình thƣờng, tồn tại
khoảng 24 giờ trƣớc khi hình thành mụn nƣớc [10].
+ Vị trí: Ban thƣờng bắt đầu ở mặt, da đầu và lan nhanh xuống thân mình và
các vị trí khác. Ở thân mình, mụn nƣớc mọc nhiều ở lƣng, vùng liên bả hơn là ở vị
trí xƣơng bả vai và mơng [26], [35]. Ban mọc rải rác tồn thân, có xu hƣớng dầy
hơn ở bụng, ngực, mặt trƣớc da chân, tay. Thƣa hơn ở mặt. Ở lịng bàn tay, lịng bàn
chân hầu nhƣ khơng có. Nhƣng ban thủy đậu ở chân tóc thì bao giờ cũng có [9].
Một số tác giả khác lại nhận thấy ban thuỷ đậu xuất hiện đầu tiên ở thân, sau đó lan
ra mặt và chi [10].
+ Tổn thƣơng cơ bản: Đặc điểm nổi bật của thƣơng tổn do thủy đậu là sự tiến
triển nhanh từ dát đỏ đến nốt sần, mụn nƣớc, mụn mủ và đóng vẩy. Mụn nƣớc điển
hình của thủy đậu từ 2-3mm và hình bầu dục hoặc hình cầu với trục dọc song song
với nếp gấp của da [26]. Mụn nƣớc mọc nông và thành mỏng, đƣợc bao quanh bởi
một viền da tấy đỏ, đƣợc nhiều tác giả nƣớc ngồi ví nhƣ hình ảnh “giọt sƣơng trên
cánh hoa hồng” [18], [19], [26]. Dịch trong mụn nƣớc nhanh chóng hóa đục với sự
6
thâm nhiễm tế bào viêm và hình thành mụn mủ. Sau đó tổn thƣơng khơ lại, bắt đầu
từ vùng trung tâm của mụn nƣớc hình thành mụn nƣớc lõm giữa rồi đóng vẩy cứng.
Hình 1.1: Tổn thƣơng cơ bản của thủy đậu ở trẻ em (A) và ngƣời lớn (B).
“Nguồn: Fitzpatrick’s Dermatology in general medicine (2012)” [26]
Mụn nƣớc cũng có thể xuất hiện ở màng nhầy của miệng, mũi, hầu, họng,
thanh quản, khí quản, đƣờng tiêu hóa, đƣờng tiết niệu, âm đạo [26], [30]. Những
mụn nƣớc này nhanh chóng vỡ để lại những vết lt nơng đƣờng kính 2-3mm.
Nhiều tác giả ghi nhận mụn nƣớc trong niêm mạc thƣờng ở miệng, lƣỡi, vòm họng.
Mụn nƣớc vỡ tạo những vết loét nơng hình trịn hoặc hình bầu dục làm bệnh nhân
chảy nƣớc dãi, nuốt đau [9]. Một số bệnh nhân có bóng nƣớc ở mi mắt hoặc kết mạc
mắt [10].
Đặc trƣng của thủy đậu là trên một vùng da tại một thời điểm có đầy đủ các
tổn thƣơng ở các giai đoạn khác nhau. Sốt thƣờng vẫn còn khi các sang thƣơng mới
tiếp tục xuất hiện. Nhiều tác giả nghiên cứu có mối liên quan giữa sốt và độ nặng
của phát ban. Sốt thƣờng nhẹ hoặc không sốt trong trƣờng hợp nhẹ. Sốt cao có khi
đến 40,50C trong trƣờng hợp nặng với ban lan rộng và số lƣợng nhiều. Sốt kéo dài
hoặc sốt tái phát sau khi đã giảm sốt gợi ý một tình trạng bội nhiễm hoặc biến
chứng khác [26]. Bệnh nhân thƣờng ngứa nhiều khi ban mọc và xuyên suốt trong
giai đoạn mụn nƣớc. Các mụn nƣớc vỡ dễ bị bội nhiễm. Hạch ngoại vi có thể sƣng
[9].
7
- Thời kỳ hồi phục: Vẩy tự bong tróc sau 1-3 tuần để lại vết trợt màu hồng hiếm khi
để lại sẹo. Tổn thƣơng có thể để lại vết giảm sắc tố, tồn tại dai dẳng hàng tuần đến
hàng tháng. Mặc dù tổn thƣơng do thủy đậu hiếm khi để lại sẹo. Tuy nhiên đối với
các trƣờng hợp bội nhiễm hoặc do cào gãi thì có thể để lại sẹo, đặc biệt là khi vị trí
tổn thƣơng ở mặt thì điều đó trở thành một gánh nặng về thẩm mỹ và tâm lý đối với
ngƣời bệnh. Theo nghiên cứu của Leung AK [29] và Jezek Z [27], tỷ lệ sẹo teo sau
thủy đậu trong các nghiên cứu chiếm khoảng 18%. Nghiên cứu của Leung AK [29]
có tỷ lệ nữ cao hơn (chiếm 18,7%) và tỷ lệ sẹo ở mặt lên đến 40,8%. Theo Tyring
SK, ngƣời lớn có nhiều nguy cơ để lại sẹo hơn do những tổn thƣơng thƣờng nhiều
hơn và sâu hơn [13]. Tuy nhiên chƣa có nhiều nghiên cứu về tổn thƣơng mụn nƣớc
trên bệnh nhân thủy đậu ở vị trí mặt theo giới cũng nhƣ tuổi.
1.1.4.2. Thể thủy đậu bất thƣờng
- Thủy đậu xuất huyết (hermorrhagic varicella)
Tổn thƣơng là các mụn hoặc bọng máu sau đó hóa mủ. Thể này ít gặp ở trẻ em.
Cịn gặp thể thủy đậu xuất huyết trong chứng đông máu rải rác nội mạch [9].
- Thủy đậu hoại tử (varicella gangrenosa)
Hay gặp ở trẻ em bị bệnh bạch cầu cấp với đặc điểm tổn thƣơng loét hoại tử. Nốt
phỏng có thể bị hoại tử gây loét sâu, đáy vết loét có dịch, bờ vết loét nham nhở.
Thể thủy đậu xuất huyết và hoại thƣ thƣờng diễn biến nặng, kéo dài, hay có biến
chứng nhiễm khuẩn huyết, tỉ lệ tử vong cao [9].
1.1.4.3. Các biến chứng của thủy đậu
Nhiễm khuẩn thứ phát ở da là biến chứng thƣờng hay gặp nhất. Biến chứng
này có thể là hậu quả của trầy hoặc lột da tại các tổn thƣơng sau khi bị cào xƣớc.
Tác nhân gây bội nhiễm thông thƣờng là liên cầu và tụ cầu, đặc biệt là
Streptococcus pyogenes và Staphylococcus aureus [10], [30], [31]. Sốt cao đột ngột
có thể kèm theo lạnh run, mụn nƣớc, mụn mủ thủy đậu phát triển to ra, hóa mủ và
đau nhức [10], [15]. Biến chứng này thƣờng gây nên các hình thái lâm sàng nhƣ
chốc, nhọt, viêm mô tế bào, viêm quầng. Những thƣơng tổn da bội nhiễm thƣờng
tạo thành sẹo, hiếm khi nhiễm trùng máu. Bệnh có thể xuất hiện hội chứng bong
8
vảy da do ngoại độc tố của tụ cầu vàng [26]. Nhuộm gram những tổn thƣơng ở da
giúp làm sáng tỏ nguyên nhân của ban đỏ bất thƣờng và mụn mủ [30].
Viêm phổi do virus thủy đậu là biến chứng nghiêm trọng nhất sau bệnh thủy
đậu, thƣờng xuất hiện ở ngƣời lớn (lên tới 20% số trƣờng hợp) hơn là trẻ em [30].
Thời điểm xuất hiện thƣờng từ ngày 1 đến ngày 6 sau phát ban [26]. Bệnh nhân
biểu hiện triệu chứng hơ hấp nặng nhƣ ho, khó thở, đau ngực do viêm màng phổi,
xanh tím, ho ra máu. Chụp X- quang thấy các nốt đậm ở quanh cuống phổi có khi
khắp 2 trƣờng phổi và có xu hƣớng tập trung ở rốn phổi và đáy phổi. Tỉ lệ tử vong
do viêm phổi thủy đậu chiếm 10 - 30% số ca, nhƣng nếu loại trừ những ca suy giảm
miễn dịch thì tỉ lệ tử vong dƣới 10% [26].
Viêm não đƣợc ghi nhận trong 0,1 - 0,2% trẻ em bị thủy đậu [30]. Khởi phát
viêm não từ ngày 3 đến ngày 8 của bệnh, có thể chậm hơn đến ngày 21 của bệnh
[9]. Lâm sàng khởi phát đột ngột, tự nhiên sốt tăng lên nhức đầu, nơn, li bì, nhiều
khi co giật và liệt. Khám thấy hội chứng màng não (+), dấu hiệu Babinski (+). Cận
lâm sàng cho thấy dịch não tủy trong, áp lực hơi tăng. Tế bào vừa, có khi tới 100 tế
bào/mm3, phần nhiều là tế bào lympho, protein tăng nhẹ, glucose tăng nhẹ hoặc
bình thƣờng. Tỷ lệ tử vong khoảng 5% [9], [26].
Hội chứng Reye là bệnh lý gan não gặp ở giai đoạn đậu mọc nếu trẻ uống
Aspirin để giảm đau, hạ sốt. Ngƣời ta thấy rằng, trƣớc đây khoảng 15-40% trƣờng
hợp thủy đậu có liên quan đến hội chứng Reye, đặc biệt là các trƣờng hợp dùng
aspirin để hạ sốt với tỉ lệ tử vong lên đến 40% [26].
Thủy đậu chu sinh liên quan tới tỉ lệ tử vong cao khi bệnh của mẹ phát triển
trong vòng 5 ngày trƣớc khi sinh hoặc trong vòng 48 giờ sau đó. Báo cáo về tỉ lệ tử
vong đến 30% trong nhóm này. Thủy đậu bẩm sinh với những biểu hiện lâm sàng
nhƣ giảm phát triển ở chi, tổn thƣơng da để lại sẹo và đầu nhỏ lúc sinh ra thì rất
hiếm [10], [30].
Những biến chứng khác của thủy đậu nhƣ viêm cơ tim, tổn thƣơng giác mạc,
viêm thận, viêm khớp, viêm tụy, chảy máu nội tạng, viêm cầu thận cấp tính, viêm
gan... Tổn thƣơng gan khác với hội chứng Reye, thƣờng không triệu chứng và hay
9
gặp trong bệnh thủy đậu đồng thời có tăng men gan đặc trƣng, đặc biệt là aspartat
aminotransferase và alanin aminotransferase [26], [30].
1.1.5. Cận lâm sàng
- Tế bào máu ngoại vi: Bạch cầu máu bình thƣờng hoặc tăng nhẹ. Bạch cầu tăng với
thành phần bạch cầu đa nhân trung tính (BCĐNTT) tăng khi có biến chứng bội
nhiễm. Tiểu cầu và hồng cầu bình thƣờng [10].
- Xét nghiệm tế bào Tzanck: Thực hiện bằng cách quệt vào đáy tổn thƣơng để tìm
hình ảnh tế bào ly gai và tế bào đa nhân khổng lồ. Độ nhạy của phƣơng pháp này rất
thấp (khoảng 60%) [10], [30].
- Phản ứng huyết thanh: Test ELISA (enzyme- liked Immunoabsorbent assay), test
FAMA (fluorescent antibody to membrane antigent) tìm kháng thể kháng màng.
Đây là những test nhạy cảm nhất [10], [30].
- Phân lập virus: VZV có thể đƣợc phân lập từ bệnh phẩm là máu trong giai đoạn
sớm của bệnh. VZV cũng có thể đƣợc phân lập từ sang thƣơng bóng nƣớc hoặc phát
ban. Tuy nhiên, dịch bóng nƣớc có tỷ lệ phân lập cao hơn. Virus cũng có thể đƣợc
phân lập từ dịch não tủy nếu bệnh nhân có viêm não do VZV, từ bạch cầu đơn nhân
nếu bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch. Mặc dù thủy đậu lây chủ yếu qua đƣờng hô
hấp nhƣng VZV không thể phân lập đƣợc từ đƣờng hô hấp trên. Thời gian cấy VZV
kéo dài 7-10 ngày [10].
- PCR: Xét nghiệm tìm DNA của VZV để chẩn đốn xác định nhanh nhiễm VZV.
Tuy nhiên chƣa đƣợc sử dụng rộng rãi [10].
1.1.6. Chẩn đoán
1.1.6.1. Chẩn đoán xác định
Chẩn đoán bệnh thủy đậu chủ yếu dựa vào lâm sàng, yếu tố dịch tễ và tiền sử ngƣời
bệnh có tiếp xúc với ngƣời bị thủy đậu 2-3 tuần trƣớc đó [3], [9], [26], [30].
- Lâm sàng bệnh khởi phát đột ngột, triệu chứng toàn thân xuất hiện ngay
trƣớc hay cùng lúc phát ban. Trong cùng một thời điểm, trên một vùng da tổn
thƣơng có nhiều độ tuổi khác nhau. Mụn nƣớc lõm giữa là thƣơng tổn đặc hiệu của
bệnh thủy đậu [8].
10
- Khi có sự nghi ngờ trong chẩn đốn, có thể làm một số xét nghiệm cận lâm sàng
trên để hỗ trợ.
1.1.6.2. Chẩn đốn phân biệt
Các bệnh lý có tổn thƣơng mụn nƣớc, bóng nƣớc hoặc các bệnh nhiễm virus
khác có thể gây bệnh giống bệnh thủy đậu nhƣ chốc lở bóng nƣớc, nhiễm virus
herpes simplex rải rác ở bệnh nhân viêm da dị ứng và những tổn thƣơng sẩn-mụn
nƣớc rải rác đôi khi kèm với nhiễm coxsackie virus, echovirus hay sởi khơng điển
hình.
Chốc lở bóng nƣớc thƣờng gây ra do liên cầu khuẩn tán huyết β nhóm A.
Bệnh thƣờng xuất hiện trên nền da sau khi bị trầy xƣớt, bị tổn thƣơng nhƣ ghẻ hoặc
chàm. Bóng nƣớc lúc đầu trong sau đó một thời gian ngắn hóa đục, kế đó vỡ ra rồi
đóng mày màu mật ong, nếu gỡ mày đi sẽ thấy lớp da bên dƣới đỏ, không lt. Dấu
hiệu tồn thân xuất hiện khi có biểu hiện viêm mô tế bào hoặc nhiễm trùng thứ phát
rộng [10].
Tổn thƣơng bóng nƣớc do virus Herpes simplex thƣờng gặp trên những vùng
da có tổn thƣơng sẵn có nhƣ chàm, viêm da tiếp xúc. Chẩn đoán dựa vào phân lập
virus [10], [30].
Bệnh tay chân miệng do virus Coxsackie nhóm A là một bệnh nhiễm trùng
toàn thân, thƣờng xảy ra vào cuối mùa hè, đầu thu. Biểu hiện lâm sàng thƣờng gặp
là sốt, sang thƣơng nhỏ vài mm, dạng bóng nƣớc ở da và niêm mạc; nhƣng đa số
dạng phát ban có xuất huyết hơn dạng bóng nƣớc [10], [30]. Sang thƣơng có thể
xuất hiện trên tồn thân nhƣng tập trung ở da lòng bàn tay, bàn chân, gối, khuỷu và
hai bên nếp mông gây đau nhẹ, đôi khi ngứa. Sang thƣơng khơng hóa mủ và khi
lành khơng để sẹo. Ở họng, bóng nƣớc mọc ở thành trƣớc họng, có thể mọc ở niêm
mạc miệng và vỡ ra gây loét làm trẻ đau, khó nuốt.
1.1.7. Điều trị
1.1.7.1. Nguyên tắc điều trị
- Điều trị càng sớm càng tốt, tốt nhất trong 72 giờ đầu sau khi phát ban.
- Phòng ngừa và điều trị bội nhiễm.
11
- Bệnh nhân thủy đậu cần đƣợc cách ly để đề phòng lây lan (Thời gian cách ly cho
tới khi các tổn thƣơng da đã đóng vảy tiết).
- Giảm đau hạ sốt bằng acetaminophen. Khơng dùng thuốc bơi có salicylate hay
thuốc uống có aspirin để tránh nguy cơ hội chứng Reye.
1.1.7.2. Điều trị tại chỗ
- Dùng các thuốc sát trùng ngồi da bơi tại chỗ: xanh methylen [3], [9].
- Tại thƣơng tổn da cần bôi thuốc calamin, chống nhiễm khuẩn, các loại kem chống
virus nhƣ Mangoherpin, acyclovir [8].
- Tránh dùng các loại kem có chứa corticoid [8], [26] .
1.1.7.3. Điều trị toàn thân
Acyclovir đƣợc chỉ định cho những trƣờng hợp thủy đậu có nguy cơ bị biến
chứng [3]. Thuốc chống virus thƣờng đƣợc sử dụng ở ngƣời bị bệnh nặng nhằm rút
ngắn thời gian bệnh, hạn chế biến chứng nhƣ viêm phổi thủy đậu, biến chứng nội
tạng đặc biệt ở bệnh nhân có suy giảm miễn dịch nhƣ HIV/AIDS, phụ nữ có thai,
ngƣời đƣợc ghép tủy hoặc ghép cơ quan, ngƣời đang dùng corticoid…Tuy nhiên, do
khả năng bị thủy đậu nặng có thể gặp ở trẻ vị thành niên và ngƣời lớn nên cơ quan
kiểm soát thực phẩm và dƣợc phẩm Hoa Kỳ (FDA) đề nghị sử dụng thuốc chống
virus cho các đối tƣợng này [10].
Nhiều nghiên cứu cho thấy rằng nếu điều trị sớm trong vòng 24-72 giờ đầu
sau phát ban, acylovir giúp giảm thời gian nằm viện cũng nhƣ giảm tỉ lệ xảy ra biến
chứng [18]. Liều lƣợng: viên 800mg, dùng 5 lần/ngày trong vòng 5-7 ngày. Đối với
trẻ nhỏ 2-12 tuổi: 20mg/kg x 6 giờ/ lần. Ở ngƣời suy giảm miễn dịch dùng đƣờng
tiêm tĩnh mạch 10-12,5 mg/kg x 8 giờ/lần trong 7 ngày [10], [30]. Một số thuốc
khác cũng thƣờng đƣợc sử dụng để điều trị thủy đậu nhƣ valaciclovir, famciclovir,
amciclovir, foscarnet, mangoherpin, vidarabine và interferon α.
Kháng histamin tổng hợp đƣợc dùng để chống ngứa. Kháng sinh dùng trong
trƣờng hợp có biến chứng. Đối với các tổn thƣơng viêm da mủ thƣờng do tụ cầu:
điều trị bằng oxacillin hoặc vancomycin. Biến chứng viêm phổi có thể điều trị bằng
12
kháng sinh Cephalosporin thế hệ 3 (Ceftazidim) hay nhóm Quinolon (Levofloxacin)
(khơng sử dụng Quinolon cho phụ nữ có thai và trẻ em <12 tuổi) [3].
1.1.8. Các yếu tố liên quan đến mức độ nặng của bệnh và bội nhiễm
1.1.8.1. Tuổi và mức độ nặng của bệnh
Giữa tuổi và mức độ nặng cũng nhƣ nguy cơ bị biến chứng có mối tƣơng
quan thuận. Trẻ nhỏ thƣờng nhẹ hơn trẻ lớn. Đối với trẻ em có hệ thống miễn dịch
bình thƣờng, tỷ lệ tử vong ≤2/100000. Tuy nhiên ở ngƣời lớn, tỷ lệ tử vong cao hơn
15 lần so với trẻ em [10]. Trƣớc khi có vaccin, hàng năm ở Hoa Kỳ có từ 100-250
bệnh nhân tử vong liên quan đến thủy đậu. Chỉ có dƣới 5% thủy đậu ở ngƣời trên 20
tuổi nhƣng chiếm đến 55% những trƣờng hợp tử vong liên quan đến thủy đậu [10].
Theo Tổ chức y tế thế giới, biến chứng cũng nhƣ tử vong thƣờng xảy ra ở ngƣời lớn
hơn trẻ em. Tỷ lệ tử vong (tính trên 100000 trƣờng hợp) ở ngƣời lớn khỏe mạnh gấp
30-40 lần so với trẻ em trong độ tuổi 5-9 [39].
1.1.8.2. Hiệu quả tiêm ngừa vaccin và một số cập nhật mới
Theo báo cáo của Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh Châu Âu
[24] và Tổ chức y tế thế giới [39], hiệu quả của vaccin thủy đậu đƣợc ƣớc tính từ
80-90%. Tuy nhiên khoảng 10% trƣờng hợp có thể vẫn bị thủy đậu sau khi tiêm.
Đối với những trƣờng hợp này, vaccin làm thay đổi diễn tiến tự nhiên của ban. Tổn
thƣơng chủ yếu dạng dát sẩn, với số lƣợng tổn thƣơng ít hơn. Biểu hiện ban đỏ,
mụn nƣớc thƣờng ít hơn ban đỏ thuỷ đậu tự nhiên. Tỷ lệ sốt và mức độ bệnh cũng
nhẹ hơn thuỷ đậu tự nhiên [26].
Từ năm 1995-2006, chỉ định chủng ngừa cho trẻ đƣợc trung tâm kiểm sốt
và phịng ngừa dịch bệnh Hoa Kỳ khuyến cáo khi trẻ đƣợc từ 12-18 tháng (tiêm 1
liều duy nhất) [20]. Thuốc cũng có thể sử dụng cho trẻ lớn hoặc ngƣời lớn chƣa có
miễn dịch với thủy đậu. Đối với ngƣời từ 13 tuổi trở lên, tiêm 2 liều cách nhau 4-8
tuần. Do ngƣời lớn dễ có biến chứng khi bị thủy đậu hơn trẻ em nên chủng ngừa
thủy đậu rộng rãi đƣợc khuyến cáo ở trẻ vị thành niên và ngƣời lớn chƣa có miễn
dịch [10], [20].
13
Từ tháng 6/2006, Ủy ban Tƣ vấn về thực hành tiêm chủng (ACIP) và Trung
tâm phịng ngừa và kiểm sốt dịch bệnh Hoa Kỳ (CDC) khuyến cáo chƣơng trình
tiêm chủng thƣờng quy 2 liều cho trẻ em với liều đầu tiên lúc trẻ 12-15 tháng. Liều
2 tiêm lúc trẻ đƣợc 4-6 tuổi hoặc cách liều 1 ít nhất 3 tháng. Đối với ngƣời từ 13
tuổi trở lên, khuyến cáo tiêm 2 liều cách nhau từ 4-8 tuần. Đối với trẻ ≥4 tuổi mà
chƣa đƣợc tiêm liều 1 trƣớc đó thì tiêm chủng 2 liều. Khoảng cách giữa các liều là
tối thiểu 3 tháng đối với lứa tuổi <13 tuổi và tối thiểu 4 tuần đối với trƣờng hợp ≥
13 tuổi [32], [21].
1.1.8.3. Ảnh hƣởng của bệnh lý kèm theo
Ở những bệnh nhân suy giảm miễn dịch (bao gồm cả nhiễm HIV), thủy đậu
có xu hƣớng nặng hơn so với ngƣời khỏe mạnh. Thủy đậu mức độ nặng và có thể tử
vong cũng đƣợc ghi nhận ở những trẻ sử dụng corticosteroid kéo dài để điều trị
bệnh hen suyễn [26], [39]. Bội nhiễm vi khuẩn thƣờng xảy ra ở những cơ địa có
giảm bạch cầu máu, ví dụ nhƣ bệnh bạch cầu cấp [26]. Những bệnh nhân suy giảm
miễn dịch hoặc có bệnh da sẵn có nhƣ chàm, sạm da do nắng, tổn thƣơng da có thể
nặng hơn và hồi phục chậm hơn [10], [15].
1.1.8.4. Ảnh hƣởng của các biện pháp tự điều trị theo dân gian
Các biện pháp dân gian nhƣ nấu nƣớc gốc rạ hoặc các loại lá khác để tắm
làm tăng nguy cơ bội nhiễm vi khuẩn khiến tình trạng bệnh nặng nề hơn. Ngồi ra,
có thể thói quen kiêng nƣớc, kiêng gió, mặc nhiều quần áo để giữ ấm cho trẻ khi bị
bệnh khiến các bóng nƣớc dễ vỡ hơn và bội nhiễm.
1.1.8.5. Thời gian từ lúc khởi phát đến lúc nhập viện và mức độ nặng của bệnh
Acyclovir đã đƣợc chứng minh làm giảm thời gian bệnh cũng nhƣ giảm mức
độ nặng của bệnh nếu dùng sớm trong vòng 24-72 giờ đầu sau phát ban [18]. Ngồi
rút ngắn thời gian nổi bóng nƣớc, thuốc có khả năng làm giảm tổn thƣơng da mới
khoảng 25%, làm giảm triệu chứng thực thể khác ở 1/3 bệnh nhân. Thuốc có hiệu
quả nhất nếu sử dụng trong vịng 24 giờ đầu sau phát ban [10], [15], [26].
14
1.2. Các nghiên cứu trong và ngoài nƣớc
1.2.1. Các nghiên cứu ngoài nƣớc
Theo Vazquez M và cộng sự [38] (2001), sau khi đƣợc tiêm chủng vaccin
thủy đậu, khoảng 80-90% trƣờng hợp có khả năng phịng tuyệt đối. Tuy nhiên
khoảng 10% trƣờng hợp có thể vẫn bị thủy đậu sau khi tiêm, nhƣng ở các trƣờng
hợp này biểu hiện ban đỏ, mụn nƣớc thƣờng ít hơn ban đỏ thuỷ đậu tự nhiên. Tỷ lệ
sốt và mức độ bệnh cũng nhẹ hơn thuỷ đậu tự nhiên và ít biến chứng hơn.
Nghiên cứu tình hình của bệnh thủy đậu ở Madrid từ 1997-2004 [33],
Napoleon nhận thấy gần 60% trƣờng hợp xảy ra ở trẻ <5 tuổi và gần 90% ở trẻ <10
tuổi. Không có sự khác biệt về tỉ lệ bệnh giữa nam và nữ, 81% có tiền sử phơi
nhiễm với bệnh nhân thủy đậu trƣớc đó, 1,4% có tiền sử phơi nhiễm với bệnh nhân
Zona. Tỉ lệ phơi nhiễm ở nhà trẻ, mẫu giáo và trƣờng học là 74,3%, ở nhà là 25%.
Tỉ lệ biến chứng chiếm 3,7%, trong đó biến chứng chủ yếu là bội nhiễm da (68,6%).
Nghiên cứu của Amer Ejaz và cộng sự (2006) [25] nhận thấy thời gian điều
trị của nữ ngắn hơn nam tƣơng ứng với các mức độ nhẹ/vừa, nặng. Tỷ lệ biến chứng
thấp: 0,5% viêm phổi, 2% là bội nhiễm da.
Nghiên cứu của Francois Dubos (2008) [23] trên trẻ em có bội nhiễm vi
khuẩn thứ phát ở da cho thấy trẻ em nam bị nhiều hơn nữ (72% so với 54%), có
bệnh kèm theo nhƣ chàm, hen suyễn (21%), 47% có anh chị em trong gia đình mắc
thủy đậu gần đây, 81% có sốt 380C lúc mới vào viện, mụn nƣớc lan rộng chiếm
54% và tổn thƣơng niêm mạc chiếm 65%. Vi khuẩn phân lập đƣợc từ dịch mụn
nƣớc là tụ cầu vàng và liên cầu tiêu huyết nhóm A.
Nghiên cứu của Anjos K.S.D (2009) [14] nhận thấy khơng có sự khác biệt có
ý nghĩa thống kê giữa nam và nữ mắc bệnh. Lứa tuổi 1-4 chiếm tỷ lệ cao nhất
(42,4%), kế đến là lứa tuổi 5-9 tuổi (22,7%). Độ tuổi từ 15 trở lên chỉ chiếm 5,5%.
Biến chứng bội nhiễm da chiếm tỷ lệ cao nhất (77,3%), kế đến là viêm phổi
(6,49%). Bệnh nhân hầu hết đến từ đô thị và các nơi tập trung đông dân cƣ (98,9%).
Một nghiên cứu về bệnh thủy đậu ở trẻ em (<18 tuổi) và ngƣời lớn (>18 tuổi)
tại khoa Nhiễm, trung tâm chăm sóc sức khỏe ở Sarajevo, Bosnia-Herzegovina
15
(2007-2011) [16]. Kết quả cho thấy độ tuổi thƣờng gặp nằm trong khoảng 1-48 tuổi
(độ tuổi trung bình ở ngƣời lớn là 33 tuổi, trẻ em là 8 tuổi). Giới tính nam chiếm ƣu
thế (65% ở ngƣời lớn, 52% ở trẻ em). Giảm tiểu cầu xảy ra ở 33% ngƣời lớn, 3% ở
trẻ em. Tỉ lệ biến chứng ở ngƣời lớn cao hơn trẻ em và thời gian nằm viện kéo dài
hơn. Thời gian từ khi khởi phát đến khi nhập viện trung bình ở ngƣời lớn là 4,3
ngày và ở trẻ em là 3,3 ngày. Bệnh nhân có tiền sử tiếp xúc với bệnh nhân thủy đậu
trƣớc đó và chƣa tiêm ngừa vaccin chiếm tỉ lệ cao. Triệu chứng thƣờng gặp của
bệnh là phát ban (96,6%), sốt (93,3%), kế đến là đau cơ, đau đầu, triệu chứng hô
hấp, chán ăn.
Một nghiên cứu khác tại Iraq (2007-2011) [28] cũng ghi nhận sự phân bố
theo mùa, cao điểm là vào mùa xuân (tháng tƣ, tháng năm). Bệnh gặp ở cả hai giới
với tỉ lệ gần tƣơng đƣơng nhau và độ tuổi hay gặp là từ 5-14 tuổi (65%), chỉ 1% xảy
ra ở những ngƣời >45 tuổi.
Nghiên cứu của Van Lier A. (2011) [37] tại Hà Lan nhận thấy lứa tuổi 1-4
chiếm tỷ lệ cao nhất (46%), tỷ lệ biến chứng trong số bệnh nhân nhập viện chiếm
76%, biến chứng bội nhiễm da chiếm 28%.
Nghiên cứu của Pierik J.G (2012) [34] cũng cho thấy lứa tuổi 1-4 chiếm tỷ lệ
mắc bệnh cao nhất tại Hà Lan. Tỷ lệ biến chứng chiếm 34,9%. Biến chứng bội
nhiễm da hay gặp nhất (18%), kế đến là mất nƣớc (14,6%), viêm phổi (12,4%). Các
triệu chứng hay gặp là: Sốt chiếm tỷ lệ 39,9%, ngứa chiếm 27,8%, ho chiếm 10,5%.
1.2.2. Các nghiên cứu trong nƣớc
Nghiên cứu của Ngô Tùng Dƣơng [6] về đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân
thủy đậu điều trị nội trú tại bệnh viện 103 (1/2004- 6/2007) rút ra một số kết luận:
Lứa tuổi mắc bệnh chủ yếu là >20 tuổi (50,6%) và >16 tuổi (76,5%). Đa số BN bị
thủy đậu (77,8%) có ngƣời trong gia đình hoặc tập thể bị thủy đậu. Thời gian từ khi
khởi phát bệnh đến khi vào viện chủ yếu từ 3-7 ngày (82,7%); <3 ngày: 13,6%; >7
ngày: 3,7%. Triệu chứng cơ năng thƣờng gặp: ngứa chiếm 97,5%, trong đó ngứa
đơn thuần 59,3% và ngứa kèm rát 37%. Triệu chứng toàn thân hầu hết mệt mỏi:
100%; viêm long đƣờng hô hấp: 97,5%; sốt: 77,8% và hạch sƣng đau: 35,8%. Vị trí
16
tổn thƣơng trong bệnh thủy đậu rải rác toàn thân trong đó tất cả bệnh nhân đều có
tổn thƣơng ở đầu, mặt, cổ và thân mình: 100%; ở tay: 92,6%, ở chân: 79,0%. Tổn
thƣơng cơ bản cũng rất điển hình: mụn nƣớc 100%, mụn nƣớc lõm giữa: 90,1%;
mụn mủ và vảy tiết: 82,7%; ban đỏ 80,2%. Tổn thƣơng nhiều độ tuổi trên một vùng
da 82,7%. Bệnh thủy đậu điều trị nội trú chủ yếu ở mức độ vừa: 59,3%, mức độ
nặng 38,2%, mức độ nhẹ 2,5%. Biến chứng hay gặp nhất là bội nhiễm vi khuẩn da
(chiếm 38,3%).
Nghiên cứu của Đặng Lê Nhƣ Nguyệt [11] khảo sát đặc điểm bệnh thủy đậu
trẻ em tại bệnh viện Nhi Đồng 1 (1/2007-12/2008) cho thấy tỷ lệ nhập viện cao nhất
vào tháng 3. Tuổi trung bình là 4 tuổi. Phần lớn bệnh nhân dƣới 5 tuổi (65,5%).
Bệnh lý nền đƣợc ghi nhận ở 22 bệnh nhân trong tổng số 203 bệnh nhân. Chỉ có 5
bệnh nhân đã đƣợc chủng ngừa thủy đậu. 112 bệnh nhân có biến chứng (55,2%)
trong đó 4 bệnh nhân có 2 biến chứng. Các biến chứng thƣờng gặp ở trẻ dƣới 5 tuổi.
Bội nhiễm da là biến chứng thƣờng gặp nhất (98 trƣờng hợp, chiếm 48,3%); kế đến
là viêm phổi (9 trƣờng hợp) và viêm não-màng não (9 trƣờng hợp).
Nghiên cứu của Quách Thị Hà Giang [8] tại bệnh viện Da Liễu Trung Ƣơng
(BVDLTW) (2011) rút ra kết luận: Bệnh gặp ở cả 2 giới với tỉ lệ tƣơng đƣơng nhau
47,8% và 52,2%. Bệnh gặp nhiều ở lứa tuổi từ 20-39 tuổi 42,4%, tiếp theo là lứa
tuổi từ 6 tháng-5 tuổi chiếm 26,7%. Số lƣợng bệnh nhân gặp nhiều nhất vào tháng 3
hàng năm. Bệnh nhân chủ yếu gặp ở thành thị (84,6%). Có 16,9% bệnh nhân đã
đƣợc tiêm chủng vaccin thủy đậu nhƣng vẫn mắc lại bệnh. Đa số bệnh nhân có yếu
tố tiếp xúc (80%). Tất cả bệnh nhân đều có tổn thƣơng ở đầu, mặt, cổ và thân mình;
32,3% có thƣơng tổn ở niêm mạc. Tất cả bệnh nhân có tổn thƣơng cơ bản là mụn
nƣớc; ban đỏ là 96,9%. Các loại tổn thƣơng khác chiếm tỉ lệ ít hơn nhƣ vết trợt
63,1%, mụn mủ 15,4%, vảy tiết ẩm 13,8 %. Hầu hết các trƣờng hợp đều có ngứa
(97%).
Nghiên cứu của Trần Văn Tiến [12] về thủy đậu bội nhiễm tại BVDLTW
(2013) cho thấy: Bệnh thủy đậu chiếm khoảng 0,65% tổng số bệnh nhân da liễu đến
khám tại khoa khám bệnh, nam (46,4%) ít hơn nữ (53,6%). Bệnh gặp nhiều ở trẻ