Í Gen PL Tài liệu phục vụ học tập, nghiền cứu khoa học
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BO Y TE
TRUONG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CAN THO
PHAN KHAC HOÀNG
ĐẠI HỌC Y
CAN THO
| THU VIEN
NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH NHÂN LỰC,
HOẠT ĐỘNG DƯỢC LÂM SÀNG NĂM 2015 VÀ
NHU CẢU DƯỢC SY LAM SANG DEN NAM 2020
CUA CAC BENH VIEN DA KHOA TUYEN TINH VA
TRUNG UONG VUNG DONG BANG SONG CUU LONG
Chuyén nganh: TO CHUC
Mã số: 62.72.04
YHU VIEN
—_— i
Bat ait Sei HOS ¥ UUGE CAN Ti.
fe
A
+
AÀ
pBSX TON TRONG BẢN QUYỀN
LUAN AN CHUYEN KHOA CAP IL
Người hướng dẫn khoa học:
TS. PHAM THÀNH SUÔI,
CÀN THƠ, 2016
Í Gen PL Tài liệu phục vụ học tập, nghiền cứu khoa học
\
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tơi. Các số liệu,
kết quả nêu trong Luận án là trung thực và chưa từng được ai cơng bố trong
bat kỳ cơng trình nào khác.
[
Tác giả Luận án
ee
Phan Khac Hoang
(re
Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học
{[
LOI CAM ON
Để hồn thành được Luận án và chương trình học này. Tôi xin gửi lời
cảm ơn chân thành đến:
Ban Giám hiệu Trường đại học Y Dược Cần Thơ, Phòng Đào tạo sau
đại học, Khoa Dược, Thư Viện trường đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi
trong suốt quá trình học tập, hồn thành Luận án.
Đặc biệt tơi xin chân thành cảm ơn TS.DS Phạm Thành Suôi người đã
tận tình, giúp đỡ, hướng dẫn tơi trong suốt q trình làm để cương và thực
hiện Luận án tốt nghiệp.
Tôi cũng xin tỏ lịng biết ơn đến:
_
Q Thầy, Cơ: GS.TS Phạm Văn Lình, Hiệu trưởng Trường đại học Y
Dược Cần Thơ; PGS.TS Nguyễn Trung Kiên; PGS.TS Phạm Hùng Lực; PGS.
TS Phạm Thị Tâm; PGS.TS Dương Xuân Chữ; DS.CKII Nguyễn Văn Ảnh...
Là Thầy, Cô trực tiếp giảng dạy, truyền thụ nhiều kiến thức q báu cho tơi
trong suốt q trình học tập và nghiên cứu.
Ban Giám Đốc Sở Y tế thành phố Cần Thơ và các tỉnh khu vực Đồng
bằng sông Cửu Long; Ban Giám đốc, Khoa dược Bệnh viện đa khoa Trung
ương Cần Thơ, Bệnh viện Trường đại học Y Dược Cần Thơ, các Bệnh viện
tuyến tỉnh khu vực Đồng bằng sông Cửu Long đã tạo điều kiện cho tôi thu
thập số liệu để hồn thành Luận án này.
Cuối cùng tơi xin chân thành cảm ơn đến những người thân trong gia
đình, đồng nghiệp, các bạn học viên lớp CK cấp II Tổ chức Quản lý Dược
khoá 11 đã giúp đỡ chân tình, chia sẽ khó khăn trong suốt q trình học tập và
nghiên cứu.
Tác giả Luận án
Phan Khắc Hoàng
tre
(re
Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học
t"
MỤC LỤC
Trang
ĐẶT VÁN ĐỲ...........................
c2... ..............rrrie 1
Chương 1. TỎNG QUAN TÀI LIỆU...........................-..2-25c 55++vz+evvzertsvreee 3
1.1. Quản lý nhân lực, quản lý nguồn nhân lực y tẾ.........................-.-------s.- 3
1.2. Một số khái niệm về dược lâm sàng và dược sỹ lâm sàng...................- 9
1.3. Hướng dẫn hoạt động dược lâm sàng trong bệnh viện theo Thông tư 31/2012/TT-BYT ngày 20 tháng 12 năm 2012 ...........................------c+- 15
1.4. Sự hình thành và phát triển được lâm sàng............................-..----c---c-2 20
Chương 2. ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.............. 26
2.1. Đối tượng nghiên cứu.................-..
+: -©2++22++Yx+ExtExtExrtrrrrrrtrrrrrkrrrrrerrreee 26
2.2. Phương pháp nghiên CỨU....................
5 kg
HH0 0 g1 grg 26
2.3. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu.....................-.-¿-:cxeerererveerrerrxrrxrrrrree 40
Chương 3. KÉT QUÁ NGHIÊN CỨU.............................--------¿+2+xxrerrxevrrrr 41
3.1. Đặc điểm chung.....................----¿--s-©cscSccccxECEEEEEE111171.11.7..11etrtrke 41
3.2. Số lượng, trình độ và cơ cấu đội ngũ dược sỹ lâm sàng tại.các bệnh
viện tỉnh, trung ương vùng Đồng bằng sông Cửu Long năm 2015......44
3.3. Đánh giá điều kiện hoạt động và nhiệm vụ chuyên môn dược lâm sàng
bệnh viện theo Thông tư 31/12/TT-BYT ngày 20/12/2012 về hướng
dẫn hoạt động dược lâm sàng trong bệnh viện .......................-..- 51
3.4. Nhu cầu đào tạo DSLS dén 2020..sssssscssuesenetsenenntsataeueeimeenST
leo 8087 0n 9 0a... ......... 62
4.1. Đặc điểm chung .......................----s-5-25 2c2+zxcErerrktrrxrrrttrrrrkrrrrrrrrrrrtrerree 62
4.2. Số lượng, trình độ và cơ cấu đội ngũ dược sỹ lâm sàng tại các bệnh
viện tỉnh, trung ương vùng Đồng bằng sông Cửu Long năm 2015.....65
t
(re
Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học
| v
4.3. Đánh giá điều kiện hoạt hoạt động và nhiệm vụ chuyên môn dược
lâm
sàng bệnh viện theo Thông tư 31/12/TT-BYT ngày 20/12/2012 về
hướng dẫn hoạt động dược lâm sàng trong bệnh viện..................... 73
4.4. Nhu cầu đào tạo dược sỹ lâm sảng đến năm 2020 ............................---- 77
5800.001177 .......................
84
KKTEN NGHI o.oo escsccssssssssssesssssecsssssssssccesssscssecessecssesessecessessanecsesnecssnees _
86
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
(re
V
Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học
DANH MUC CAC CHU VIET TAT
ADR
Adverse Drug Reaction
Phản ứng bắt lợi của thuốc
BN
Bệnh nhân
BS
Bác sỹ
BYT
Bộ Y tế
CKI
. Chuyên khoa cấp I
CK II
Chuyên khoa cấp II
CSSK
Chăm sóc sức khỏe
DLS
Dược
lâm sàng
DS
Dược
sỹ
DSDH
Dược
sỹ đại học
DSLS
Dược
sỹ lâm sàng
DD
Điều dưỡng
DBSCL
Đồng bằng sông Cửu Long
HDT&DT
Hội đồng thuốc và điều trị
TDM
Giám sát điều trị thông qua theo dõi nồng độ thuốc
trong mau (Therapeutic Drug Monitoring)
WHO
Tổ chức Y tế Thé gidi (World Health Organization)
Wi
(re
Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học
DANH MUC CAC BANG
Trang
Bang
Phân bố giới theo tuyến của nhân lực dược có trình độ đại học......41
Phân bố tuổi theo tuyến của nhân lực dược có trình độ đại học.......41
Bảng 3.3. Phân bố theo tuyến công tác........................------ccsccctrrrrrrrrrrrrrrrreg 42
Bảng 3.4. Phân bố theo thời gian cơng tác.....................---«-ccecrterrrirrrrrirree 42
Bảng 3.5. Phân bố theo nơi đảo tạo........................ccsttrieerieeriirrrrirrrrirrre 43
Bang 3.1.
Bang 3.2.
Bảng 3.6.
Số lượng DSĐH được phân công công tác DLS (DSLS)
„te iï0
000171077.
................. 44
Bảng 3.7.
Tỷ lệ DSĐH được phân côngcông tác dược lâm sàng theo giới ..45
Bảng 3.8.
Tý lệ DSĐH được phân công công tác dược lâm sang theo tuổi. 46
Bảng 3.9.
Tý lệ DSĐH được phân công công tác dược lâm sàng theo thời
gian công TÁC ....................
ng
ng HH HH g0 1101171011117 117k. 47
Bang 3.10. Tỷ lệ dược sỹ được đào tạo chuyên nganh DLS tuyến tỉnh ......... 48
Bang 3.11. Trình độ cán bộ dược sỹ lâm sàng...............................+-c che
49
Bảng 3.12. Cơ cấu theo bộ phận. .....................----¿-c:©c2+ecrxvsesrtsrxerxsrterrrerkerree 49
Bảng 3.13. Cơ cấu bộ phận theo tuyến...........................-----22nScexxerriirirrrrrirrirrree 50
Bảng 3.14. Điều kiện cla DSLS theo TT 31/2012/TT-BYT theo tuyén.......51
Bảng 3.15. Điều kiện bảo đảm về nhân lực theo TT 31/2012/TT-BYT theo
tuyến "—.........................
52
Bảng 3.16. Điều kiện bảo đảm về cơ sở vật chất theo TT 31/2012/TT-BYT
¡n0
. ............... 53
Bảng 3.17. Tỷ lệ DSLS dat nhiém vụ chuyên môn chung theo TT 31/2012/TT-
BÝT...............- stnEH22001220220.0.1.121e. 54
Bảng 3.18. Tỷ lệ DSLS đạt nhiệm vụ tại khoa lâm sàng theo TT 31/2012/TT-
(re
Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học
Vụ
Bảng 3.19. Tỷ lệ DSLS đạt nhiệm vụ tham gia đào tạo và nghiên cứu khoa
học theo TT 31/2012/TT-B
Y
TẺ.....................
- Gc
ng ng. 56
Bảng 3.20. Nhu cầu số lượng dược sỹ lâm sàng tại bệnh viện đa khoa tỉnh theo
Quyết định số 68/QĐ-TTE,..........................S2 xxx 57
Bảng 3.21. Nhu cầu số lượng dược sỹ lâm sàng tại bệnh viện trung ương theo
Quyết định số 68/QĐ-TTTg............................22222ccvcveeciettrrrtrrrrrtrrrrrrrrrrre 58
Bảng 3.22. Nhu cầu đào tạo về chuyên ngành của được sỹ bệnh viện............ 58
Bang 3.23. Nhu cầu về loại hình đào tạo theo chuyên ngành DLS................. 59
Bảng 3.24. Nhu cầu đào tạo chuyên sâu về chuyên môn DLS.......................- 59
Bảng 3.25. Nhu cầu về hình thức đào tạo chuyên ngành DLS....................... 60
Bang 3.26. Nhu cầu về noi tao tạo chuyên ngành DLS.....................
.---- 60
Bảng 3.27. Mức độ quan tâm về đào tạo lại về chuyên môn
DLS..............6]
\*
(re
Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học
`
VÌ:
DANH MỤC BIEU DO
Biêu đô 1.1 Mối quan hệ giữa nhu cầu cán bộ và số sinh viên Y, Dược
đại hoc ra trường hằng năm .........................-¿2 +5©s+s+s se 5s sex x2 14
(re
E
Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học
1
DAT VAN DE
Dược
lâm sàng đã được áp dụng ở các nước trên thế giới từ những năm
1960, riêng các nước trong khu vực (Thái Lan, Malaysia, Singapore) có muộn
hơn nhưng cũng từ năm
1990. Phong trào "dùng thuốc hợp lý, an toàn" ở
nước ta có từ thập niên 70 nhưng nội dung chủ yếu mới chỉ tập trung vào việc
chấp hành các qui chế, chế độ, chứ chưa thật mang tính chuyên môn đầy đủ
như dược lâm sàng theo quan niệm hiện nay [33]. Cho nên dược lâm sàng có
thê tính từ khi có các văn bản chỉ đạo của Bộ Y tế vào cuối những năm 1990
và chỉ tập trung ở các nơi thí điểm thực hiện Chính sách Quốc gia về thuốc.
Đến nay việc triển khai được lâm sàng trong hệ thống cơ sở y tế vẫn còn hạn
chế. Nhiều bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh khơng có bộ phận dược lâm sàng,
thậm chí chưa có người chun trách [27], [52], [55].
Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 68/QĐ-TTg năm 2014 phê
duyệt Chiến lược quốc gia phát triển ngành dược Việt Nam giai đoạn đến năm
2020 và tầm nhìn đến năm 2030: Trong đề án có nêu “chú trọng đào tạo dược
sỹ lâm sàng” và 50% bệnh viện tuyến tỉnh, trung ương có bộ phận dược lâm
sàng, 50% bệnh viện tuyến huyện, bệnh viện tư nhân có hoạt động dược lâm
sàng. Một trong những giải pháp được đề ra tại chiến lược này là tăng cường
đào tạo nguồn nhân lực dược đáp ứng nhu cầu phát triển ngành được, chú
trọng đào tạo dược sỹ
trong đó dược sỹ
lâm sàng để mục tiêu đạt tỉ lệ 2,5 dược sỹ /Ivạn dân,
lâm sàng chiếm 30% [18],[32]. Mặt khác, trong các chính
sách và chiến lược này thì vấn đề sử dụng thuốc an tồn hợp lý ln được coi
là mục tiêu ưu tiên hàng đầu. Tăng cường đào tạo cho sinh viên được về tư
vấn sử dụng thuốc an toàn hợp lý - hiệu quả cũng như các chức năng và
nhiệm vụ của được sỹ
lâm sàng luôn được coi là giải pháp mang tính chiến
lược và cấp thiết [17], [19]. Để thực hiện nhiệm vụ trên, Bộ Y tế cũng đã ban
hành thông tư 31/2012/TT-BYT
ngày 20/12/2012 về việc hướng dẫn họat
động dược lâm sàng trong bệnh viện [21], [35]. Tuy nhiên, đến nay việc triển
I\6[ruwpuis Tài liệu phục vụ học tập, nghiền cứu khoa học
khai họat động được lâm sàng tại bệnh viện trong cả nước van con khá chậm
do chưa thống nhất chức năng nhiệm vụ, tổ chức, biên chế, đào tạo nhân lực
dược sỹ lâm sàng, định ra được các bước triển khai phù hợp [27]. Ngành Y tế
Việt Nam nói chung, vùng Đồng bằng sơng Cửu Long nói riêng trong những
năm qua đã có nhiều cố gắng đây mạnh họat động dược lâm sàng trong bệnh
viện [43]. Tuy nhiên, việc triển khai hoạt động dược lâm sàng chưa đồng bộ
do dược sỹ lâm sàng đang ở tình trạng thiếu hụt [2], [31], [33]. Do đó, nhiệm
vụ tư vấn sử dụng thuốc cho bác sỹ cũng như cho bệnh nhân của người được
sỹ
lâm sàng còn hạn chế, việc giám sát kê đơn của các bác sỹ
còn chưa
thường xuyên, việc tư vấn giữa nguy cơ/ lợi ích và giá thành /hiệu quả chưa
cao [31], [32]... Để đạt được mục tiêu đề ra trong chiến lược xây phát triển
ngành dược giai đoạn 2020 và tầm nhìn 2030, ngành Y tế địa phương cần xây
dựng kế hoạch triển khai chiến lược phù hợp, chú trọng đào tạo nâng cao
năng lực dược sỹ lâm sàng đáp ứng yêu cầu kiểm tra, giám sát, sử dụng thuốc
an tồn, hợp lý trong bệnh viện. Xuất phát từ tình hình đó, chúng tơi tiến hành
thực hiện đề tài: “Nghiên cứu tình hình nhân lực, hoạt động dược lâm
sàng năm 2015 và nhu cầu được sỹ lâm sàng đến năm 2020 của các bệnh
viện đa khoa tuyến tỉnh và trung ương vùng Đồng bằng sông Cứu Long”
với ba mục tiêu sau:
1) Xác định số lượng, trình độ và cơ cấu đội ngũ dược sỹ lâm sàng
tại các bệnh viện đa khoa tỉnh và trung ương vùng Đồng bằng sông Cửu
Long nam 2015.
2) Danh gia điều kiện hoạt động và nhiệm vụ chuyên môn được lâm sàng
bệnh viện theo Thông tư 31/12/TT-BYT ngày 20/12/2012 về hướng dẫn hoạt
động dược lâm sàng trong bệnh viện.
3) Xác định nhu cầu đào tạo được sỹ lâm sàng năm 2015 và nhu cầu số
lượng dược sỹ lâm sàng đến 2020 của các bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh và
trung ương vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
I\6[ruwpuis Tài liệu phục vụ học tập, nghiền cứu khoa học
Chương 1
TỎNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. QUAN LY NHAN LUC, QUAN LY NGUON NHAN LUC Y TE
1.1.1 Nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực của một quốc
gia hay một vùng, một khu vực, một địa
phương là tổng hợp các tiềm năng lao động của con người có được trong một
thời điểm xác định: tiềm năng bao gồm thể lực, trí lực, tâm lực (đạo đức, lối
sống, nhân cách, truyền thống, lịch sử, văn hóa...) của bộ phận dân số có thể
tham gia vào các hoạt động kinh tế xã hội [17], [31].
1.1.2. Phát triển nguồn nhân lực y tế
Phát triển con người là gia tăng giá trị cho con người, bao gồm các giá
trị tinh thần, đạo đức, trí tuệ, thể chất...
Phát triển nguồn nhân lực là phát huy nhân tố con người, gia tăng toàn
diện giá trị của con người trên các mặt trí tuệ, đạo đức, thể lực, năng lực lao
động sáng tạo và bản lĩnh chính trị, năng lực làm chủ được những tiến bộ về
công n¿hệ và tri thức khoa học tiên tiến... để họ trở thành những người có
những năng lực, phẩm chất phù hợp với sự phát triển của xã hội và thúc đây
sự phát triển của xã hội [42].
Nghiên cứu nguồn nhân lực phải đặt trong q trình quản lý nguồn
nhân lực [45]. Do đó, khơng thể chỉ chăm chú vào phát triển nguồn nhân lực
bằng cách chăm lo đào tạo con người, mà không quan tâm đến việc tổ chức
quản lý, sắp xếp công việc phù hợp cho con người lao động và tạo môi trường
làm việc [43].
Nguồn nhân lực y tế: Là toàn bộ những người lao động dưới dạng tích
cực và tiềm năng được đào tạo dưới các dạng khác nhau hoạt động trong lĩnh
vực y tế [21].
(re
Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học
Nguồn nhân lực y tế là yếu tố thiết yếu nhất cho sự phát triển hệ thống
cung cấp các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ trong đó bao gồm: Các dịch vụ khám
chữa bệnh, phòng bệnh, phục vụ chức năng, sản xuất và phân phối thuốc,
những người làm công tác đào tạo cán bộ trong lĩnh vực khoa học sức khoẻ và
người quản lý các dịch vụ y dược, cá nhân có thâm quyền ra chính sách.
Phát triển nguồn nhân lực y tế vừa nằm trong tổng thể phát triển hệ
thống y tế, vừa nằm trong chiến lược phát triển nguồn nhân lực con người của
đất nước. Phát triển nguồn nhân lực y tế phải đi trước nhu cầu của xã hội dựa
trên những dự báo về nhu cầu, cũng như các khả năng tài chính và kỹ thuật
trong cung ứng các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ cộng déng [17], [34].
Muốn có nguồn nhân lực đủ về chất lượng và số lượng đáp ứng nhu cầu
chăm sóc sức khoẻ cho xã hội, thì các cơ sở đào tạo đóng một vai trò quan
trọng. Chất lượng đào tạo nhân lực y tế ngày càng được chú ý và coi trọng.
Về mặt quản lý, Bộ Y tế đã đưa ra những chuẩn đảo tạo và các điều kiện đảm.
bảo chất lượng và từng bước được hoàn thiện [9], [14].
Ngành Y tế Việt Nam được Đảng và Nhà nước giao nhiệm vụ phải làm
tốt cơng tác chăm sóc sức khoẻ nhân dân, nhiệm vụ chính của ngành là nhiệm
vụ chính trị của mỗi cơ quan y tế từ trung ương đến cơ sở. Quản lý y tế là một
khoa học thuộc phạm trù khoa học xã hội, cung cấp cho cán bộ y tế những
kiến thức tối thiểu để sử dụng hiệu quả các nguồn
lực, trong đó nguồn nhân
lực là quan trọng nhất, quyết định toàn bộ số lượng và chất lượng các hoạt
động y tế [14]. Trong thực tế nhiều cơ sở còn chưa quan tâm đúng mức và
đầy đủ về quy hoạch đội ngũ cán bộ y tế cho tương lai. Nếu thiếu nguồn nhân
lực thì các nguồn nhân lực khác không sử dụng được [8], [9]. Mọi cơ sở y tế,
mọi cấp đều cần có kế hoạch phát triển nguồn nhân lực thích hợp đề phát huy
cao nhất hiệu quả hoạt động.
(re
Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học
Quản lý nhân lực quan trọng là sử dụng tốt nguồn nhân lực hiện có và
có kế hoạch bồi dưỡng nguồn nhân lực hợp lý, để hoàn thành các chức năng
nhiệm vụ của cơ quan tổ chức và có thể đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khoẻ
hiện tại và tương lai [6], [9].
Quản lý nhân lực là một trong năm quản lý của cả ngành y tế: Quản lý
kế hoạch, quản lý cơ sở vật chất, quản lý tài chính, quản lý nhân lực và quản
lý về khoa học kỹ thuật [6]. Quản lý nhân sự y tế là quản lý về số lượng, chất
lượng cán bộ y tế ở mỗi lĩnh vực: y, nha, dược, dược lâm sàng, với từng đối
tượng phục vụ: bác sỹ, dược sỹ, bác sỹ răng hàm mặt...Ứng với từng đối
tượng lại có đối tượng khác hỗ trợ về chăm sóc chun mơn tương ứng, đó
chính là lực lượng điều đưỡng, kỹ thuật viên các chuyên ngành và các đối
tượng này lại phù hợp với chuẩn quy định của nhà nước, của ngành như ứng
với một vạn dân có bao nhiêu bác sỹ, bao nhiêu dược sỹ...Và cứ ứng với một
bác sỹ là có bao nhiều điều dưỡng phục vụ [13], [29].
Mặt khác, quản lý nhân lực ngành y tế còn phụ thuộc vào đặc điểm của
- từng dia phương: Thành thị, nông thôn, vùng sâu, vùng xa của thành phố Cần
Thơ, huyện, xã, thôn, 4p, mà có sự phân bổ một cách thích hợp và khi nói đến
yếu tố con người trong quản lý cịn phải nói đến vấn đề khả năng, tình cảm,
tâm tư, nguyện vọng của các đối tượng cần phải quản lý. Từ đó, có những kế
hoạch, chính sách hợp lý, đâm bảo cho hoạt động có hiệu quả [6],[8].
1.1.3. Số lượng, loại hình và quy mơ đào tạo của các trường Y, Dược
Hiện nay các cơ sở đào tạo nhân lực y tế đang áp dụng tất cả các loại
hình đảo tạo như các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo: Đào tạo chính
quy đài hạn, đào tạo chuyển tiếp từ bậc học thấp lên bậc cao hơn, đào tạo hệ
vừa làm vừa học, đào tạo hợp đồng theo địa chỉ, đào tạo hệ cử tuyến. Về bậc
đại học, ngoài đào tạo tiến sỹ, thạc sỹ, các trường còn đào tạo chuyên
sau
khoa cấp 1 và chuyên khoa cấp 2, nội trú. Đây là các loại hình đào tạo đặc thù
tủa ngành y tế, góp phần tăng tỷ lệ cán bộ có trình độ sau đại học lên gấp 2—
|
x
ˆ
2
4gtAn
`
sh
~
x
~
3 lần so với chỉ tiêu đào tạo tiên sỹ và thạc sỹ.
I\6[ruwpuis Tài liệu phục vụ học tập, nghiền cứu khoa học
Số cán bộ y tế toàn ngành năm 2013, ước tính, có khoảng 228.000
người, trong đó tổng số cán bộ có trình độ chun mơn Y, dược từ trung cấp
người, có trình độ đại học là 67.300, trình độ cao đẳng,
trở lên là 207.900
trung cấp 140.600 người. Như vậy, nhu cầu tuyển thêm nhân lực để bù đắp số
về hưu, nghỉ việc (ước tính khoảng 5%), và dé tang trưởng (ước tính khoảng
5%) tổng số 22.800 người, trong đó tổng số cán bộ có trình độ chun mơn Y,
dược từ trung cấp trở lên là 20.800 người, trình độ cao đẳng và trung cấp
14.060 người, có trình độ đại học là 6.730. Trong khi đó, hiện nay tơng số
người tốt nghiệp Y, dược từ trình độ trung cấp trở lên là 36.348 người, cao
đẳng và trung cấp là 30.538 người, cao hơn nhu cầu trên 10.000 người, số này
về cơ bản có thể cung cấp cho khu vực tư nhân cũng như các nhu cầu đột biến
khác của khu vực tư nhân. Đối với trình độ đại học, năm 2014 dự kiến số tốt
nghiệp là 5.810 người - đủ để bù đắp 5% số người về hưu (khoảng 3.364
người) và tạo tăng trưởng 3,64% (khoảng 2.446 người), năm 2009 số người
tốt nghiệp đại học Y, dược dự kiến là 6.785 người - tăng 17% so với năm
Số lượng (người)
2008 và giữ tốc độ tăng khoảng như vậy trong các năm tiếp theo [17].
70,000
60,000
50,000 4
40,000
~— Nhu câu CB
—a— Số tắt nghiệp
30,000
20,000
4- - -
40,000
4.—. ,
0+
2008
7
2009
T
2010
T
2012
7
T
T
T
2011
2013
2014
Năm
Biểu đồ 1.1. Mỗi quan hệ giữa nhu cầu cán bộ và sô sinh viên Y, dược đại học
ra trường hằng năm (đã bao gồm bù số về hưu và tăng trưởng 5% mỗi năm)
(re
Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học
Như vậy, trong tương lai gần, số cán bộ y tế bậc đại học ra trường hằng
năm vào năm 2018 về cơ bản sẽ đáp ứng nhu cầu phát triển của các cơ sở y tế
công lập như hiện nay với điều kiện tất cả học viên ra trường đều đi làm và
được tuyển dụng đồng đều giữa các vùng miền song thực tế điều kiện này là
khơng thể có, cũng như xu hướng rời cơ sở nhà nước sang các cơ sở tư nhân
đang phát triển khá nhanh trong một số năm gần đây. Năm 2014, các trường
cung cấp khoảng gần 6000 nhân viên y tế bậc đại học mới bao gồm các
chuyên ngành: bác sỹ đa khoa, được sỹ đại học, bác sỹ răng hàm mặt, bác sỹ
y học cỗ truyền, cử nhân y tế công cộng, cử nhân điều đưỡng, cử nhân kỹ
thuật viên. Những năm tới, số lượng này sẽ tiếp tục tăng rất nhanh, đặc biệt là
đối tượng bác sỹ, do các trường đều tăng chỉ tiêu đào tạo trong thời gian qua
và một số trường ngồi cơng lập cũng tham gia vào đào tạo nhân lực y tế.
Thực tế hiện nay, số lượng học sinh trung cấp tốt nghiệp hàng năm khá
cao. Năm 2014, con số này là gần 30.000 học sinh tốt nghiệp ở các chuyên
ngành khác nhau. Trong đó chủ yếu là điều dưỡng và dược sỹ trung cấp. Ở
thời điểm hiện nay số lượng được sỹ trung cấp ra trường rất cao, khoảng
15.000/năm. Mức gia tăng nhanh chóng từ các cơ sở tư thục sẽ làm cho nguy
cơ thừa điều dưỡng viên, được sỹ trung học là một thực tế đáng báo động
{171.
1.1.4. Tình hình nhân lực y tế ở một số nước
" Quy mô và phân bỗ nhân lực y tẾ
Những nội dung cơ bản của cung ứng nhân lực y tế bao gồm: Qui mô,
phân bổ (theo địa lý, theo nghề nghiệp, theo các kỹ năng cơ bản, theo thể chế,
theo tuổi và giới), tuyển dụng, sử dụng và đào tạo. Mục đích là cung cấp nhân
lực trong lĩnh vực y tế và các lĩnh vực liên quan không chỉ đơn thuần về mặt
chăm sóc sức khoẻ, mà cịn thực hiện các chức năng của y tế cộng đồng và các
hoạt động bảo vệ sức khoẻ theo định nghĩa của Tổ chức Y tế thế giới [17], [59].
I\6[ruwpuis Tài liệu phục vụ học tập, nghiền cứu khoa học
Trong đa phần các trường hợp vẫn đề này liên quan đến cả các khu vực tư
nhân và khu vực y tế công.
|
" Quỉ mô của nhân lực y té
Nhân lực y tế khu vực Tây Thái Bình Dương về qui mô từ tỷ lệ nhân
viên y tế/1000 dân là gần 11/1000 ở Australia và New Zealand đến chưa tới
1/1000 ở Paqua New Guinea và các đảo Solomon, [54], [5S], [60]. Các nước
đều có sự thiếu hụt nhân viên y tế ở mức độ nào đó, đặt biệt là thiếu nhân viên
có kinh nghiệm. Những nước có nguồn cung ứng thấp gặp những van đề về
cung ứng thuần tuý [63]. Những nước có tỷ lệ cung ứng cao thì vấn đề gặp
phải thường là về mặt cơ cấu, chủ yếu là thiếu hụt nhân lực tại chỗ, cán bộ
chuyên khoa.
" VỀ phân bố nhân lực y tỄ
Phân bố nhân lực theo địa lý và phân bố theo chuyên môn. Tuy nhiên,
trong thực tế hai yếu tố này thường kết hợp chặt chẽ với nhau (ví dụ khu vực
nơng thơn thiếu nhân viên y tế đồng nghĩa với thiếu bác sỹ). Những vấn đề
khác nhau bao gồm: Cơ cấu nhân lực y tế, dư thừa chuyên khoa, phân bố theo
thể chế hành chính, theo ti và theo giới.
Ở Châu Á, vấn đề tồn tại là mất cân bằng về địa lý, thường là thừa nhân
lực ở khu vực thành thị trong khi lại thiếu ở khu vực nông thôn. Mặt dù
ˆ Philippin thông báo cho thấy thừa bác sỹ và điều dưỡng thì cân bằng nhân lực
y tế thành thị/nơng thơn lại khơng cho thấy điều đó. Vấn đề thật sự có thể là
có nhiều sinh viên tốt nghiệp, song đa phần trong số họ không muốn làm việc:
ở nông thôn và kết quả là tạo ra sự di chuyển nhân lực y tế. Về mặt cân đối
nhân lực y tế ở khu vực Tây Thái Bình Dương, Camphuchia có nguồn nhân
lực chưa đạt tiêu chuẩn, Philippin thiếu cán bộ trong lĩnh vực y tế công cộng
và cán bộ được đào tạo các kỹ năng dựa vào cộng đồng để đảm trách những
chương trình phịng dịch hiệu quả [12], [55], [62].
(re
Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học
Vấn đề cốt yếu vẫn là thiếu nhân lực nông thôn hoặc các vùng sâu,
vùng xa, thậm chí kể cả ở những khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội thấp
thuộc thành thị.
Tất cả các nước khu vực Tây Thái Bình Dương đều có sự mất cân bằng
về cơ cấu trong và giữa các nhóm nghề nghiệp, thiếu các kỹ năng thích hợp
để đáp ứng các yêu cầu tại chỗ hoặc trong những hoàn cảnh thay đổi. Phạm vi
của những vấn đề này rất khác nhau giữa các nước. Ở Mông Cổ, vấn đề chủ
yếu là thừa bác sỹ, nhưng có rất nhiều bác sỹ có bằng cấp, lại đang làm việc
ngoài lĩnh vực y tế. Ở Australia, thiếu hụt nhân viên thường gặp ở những
chuyên khoa đặc biệt như sức khoẻ tâm thần, phẫu thuật chỉnh hình, hồi sức
cấp cứu và gây mê [62], [63], [65].
Cần phải nhận thức rằng nhân lực y tế khơng bao giờ có thể đủ đáp ứng
tất cả các nhu cầu và chăm sóc sức khoẻ ở mọi người. Do vậy, từng nước nên
đặt ra mục tiêu lý tưởng để tạo ra nguồn nhân lực y tế lớn nhất, dồi đào nhất
và được đào tạo tốt nhất có thể được, trong điều kiện hạn chế về nguồn lực.
Trong toàn bộ mục tiêu chung đó thì mục tiêu cụ thể của việc lập kế hoạch
nhân lực y tế khơng phải là có được nguồn nhân lực đủ lớn, để đáp ứng tất cả
các nhu cầu mà tạo ra một sự phù hợp nhất, giữa nhân lực sẵn có và các nhu
cầu về sức khoẻ đặc biệt, điều chỉnh qui mô, thành phần và kỹ năng của nhân
viên y tế nhằm đáp ứng những nhu cầu sức khoẻ ưu tiên.
1.2. MOT SO KHAI NIEM VE DUQC LAM SÀNG VÀ DƯỢC
SỸ
LAM SANG
1.2.1. Định nghĩa được lâm sàng và dược sỹ lâm sang
Năm
1961, Ch. Walton (Dai hoc Kentucky, Mỹ) định nghĩa dược lâm
sàng như sau: “Đó là việc sử dụng một cách tốt nhất khả năng phán đoán cùng
các hiểu biết về dược và Y- sinh học của người dược sỹ nhằm mục đích cải
thiện hiệu quả, tính an toản, kinh tế và sự chính xác trong việc điều trị bệnh
nhân bằng thuốc” [41].
(re
Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học
10
Năm
1983, A.M. William (Hội dược sỹ các bệnh viện Mỹ) đã bé sung
vào định nghĩa trên: “Dược lâm sàng có tính chất đa ngành nhằm hướng đến
bệnh nhân, bệnh lý và thuốc... do đó địi hỏi phải có một sự kết hợp chặt chẽ
giữa dược sỹ, bác sỹ, các nhân viên y tế và bệnh nhân” [39].
Ngày nay, cùng với sự phát triển của hệ thống y tế và công nghệ hiện
đại, vai trò của dược lâm sàng được thể hiện rõ hơn: Dược
lâm sàng là một
lĩnh vực về dược có liên quan đến khoa học và thực hành về sử dụng thuốc
một cách hợp lý, trong đó người dược sỹ thực hiện vai trò tư vấn về thuốc cho
bác sỹ, giúp tối ưu hóa phác đồ điều trị, đồng thời thực hiện vai trị chăm sóc
được cho người bệnh, hướng đến mục tiêu mang lại hiệu quả điều trị trong
công tác chăm sóc sức khỏe cho bệnh nhân [39]. Như vậy, từ được lâm sàng
hàm chứa ý nghĩa là phải có sự quan tâm đồng thời các đặc tính trị liệu của
thuốc và tình trạng sinh lý bệnh của người bệnh [35].
Dược
lâm sàng là hoạt động thực hành thuộc lĩnh vực khoa học sức
khỏe, trong đó người
dược
sỹ thực hiện vai trò tư vấn về thuốc cho thầy
thuốc, giúp tối ưu hóa phác đồ điều trị; đồng thời thực hiện vai trị cung cấp
thơng tin, tư vấn, hướng dẫn sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, hiệu quả cho cán
bộ y tế và cho người bệnh [21], [37], [39].
,
Dược sỹ lâm sàng là những được sỹ làm việc trong lĩnh vực dược lâm
sàng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; thực hiện tư vấn về thuốc cho thầy
thuốc trong chỉ định, điều trị và hướng dẫn sử dụng thuốc cho cán bộ y tế và
cho người bệnh [21].
Công việc của dược lâm sàng là hoạt động được tập trung trên người
bệnh nhằm đảm bảo dùng thuốc an toàn - hợp lý và hiệu quả. Muốn làm điều
này, dược sỹ lâm sàng phải dùng các kiến thức cơ bản chung về chuyên môn
dược và nhiều chuyên khoa như được lý, được
trị liệu, độc chất học... và các
kỹ năng giao tiếp với nhân viên y tế, với người bệnh để đây mạnh việc dùng
thuốc hiệu quả tại bệnh viện và trong chăm sóc sức khỏe ban đầu 21], [34].
-
(re
Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học
11
1.2.2. Vai trò của người dược sỹ lâm sàng
Theo Tổ chức Y tế thế giới WHO (2006): “Dược lâm sàng” là thuật
ngữ mô tả công việc chuyên môn của người dược sỹ lâm sàng như: phối hợp
với đội ngũ y tế, tiếp xúc và đánh giá tình trạng bệnh nhân, đưa ra những
khuyến nghị điều trị chuyên biệt, theo đối đáp ứng của bệnh nhân đối với
phương pháp trị liệu và cung cấp thông tin về thuốc [37].
Trên thế giới, đặc biệt ở các nước phát triển, thực hành dược khoa đã có
nhiều thay đổi sâu rộng trong những năm gần đây. Trước kia, nếu vai trị
chính của người được sỹ là phân phối thuốc theo toa của người thầy thuốc hay
bán một số thuốc trị bệnh đơn giản thì ngày nay người dược sỹ là thành viên
không thể thiếu trong đội ngũ điều trị. Nói khác đi, họ phải đảm nhiệm cơng
tác dược lâm sảng, địi hỏi:
- Kiến thức chun môn về chế độ trị liệu
- Hiểu biết kỹ càng về bệnh học
- Kiến thức về các chế phẩm thuốc.
Như vậy, dược sỹ lâm sàng là những dược sỹ làm việc trong lĩnh vực
dược lâm sàng, thực hiện tư vấn về thuốc cho bác sỹ trong chỉ định, điều trị
và hướng dẫn sử dụng thuốc cho người bệnh và cán bộ y tế [21].
Vậy công tác dược lâm sảng của người dược sỹ bệnh viện gồm những
mặt nào?
Về mặt chuyên môn, nguời được sỹ lâm sàng đứng giữa và thiết lập
mối quan hệ liên quan đến việc điều trị bằng thuốc giữa bác sỹ - điều dưỡng -
bệnh nhân
Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học
12
Y lệnh
—— Kê đơn
s
Phản hồi
Lĩnh thuốc
Thông tin thuốc
Y lệnh
—
>
Thông tin thuốc ——
a
(re
Ỳ
Phản hồi
Phan hoi —|
Sử dụng thuôc ——*
+— Cung cấp
——Tự điêu trị
Sử dụng thuốc hợp lý là nhiệm vụ quan trọng của ngành y tế. Đề đạt
mục tiêu này trách nhiệm trực tiếp thuộc về ba đối tượng: Người kê đơn, dược
sỹ lâm sàng và người sử dụng thuốc, trong đó nguời dược sỹ lâm sàng đứng
giữa và thiết lập mối quan hệ liên quan đến việc điều trị bằng thuốc giữa bác
sỹ - điều dưỡng- bệnh nhân [20], [32].
Quy trình trên cho thấy cần có sự phối hợp của các chuyên gia y tế
trong quá trình điều trị cho bệnh nhân. Sự phối hợp càng tốt sẽ càng làm giảm
tỉ lệ tai biến do sử dụng thuốc đến mức tối thiểu đồng thời bảo đảm hiệu quả
trị liệu và tránh lãng phí cho người bệnh. Để có sự phối hợp tốt trong đội ngũ
điều trị, nhiệm vụ chính của người dược sỹ lâm sàng bao gồm:
1) Tham vấn cho người thầy thuốc về chiến lược trị liệu. Thí dụ: cung
cấp thông tin về một thuốc mới hoặc giúp thầy thuốc chọn lựa thuốc dựa trên
sự phân tích mối liên quan giữa Lợi ích điều trị/Rủi ro và giữa Giá cả/ Hiệu
quả trị liệu.
2) Chuẩn định đơn thuốc, nghĩa là kiểm tra các chống chỉ định, nắm
được các tương tác thuốc và đề nghị điều chỉnh nếu cần, bảo đảm về liều
lượng thuốc và khoảng cách giữa các lần dùng thuốc, tốc độ cho thuốc...
(re
Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học
13
3) Theo dõi các tác dụng phụ của thuốc, phối hợp với bộ phận dược
cảnh giác thuộc Hội đồng thuốc Bệnh viện.
4) Hướng dẫn cho các bệnh nhân sắp xuất viện về chế độ dinh dưỡng,
về các thận trọng khi dùng thuốc.
5) Góp phần xây dựng và truyền bá thơng tin về các thuốc mới, về các
phác đồ trị liệu chuẩn, về giá cả một số thuốc...
6) Hướng dẫn, bỗ sung hiểu biết cho các y tá điều đưỡng về cách cho
người bệnh dùng thuốc, về các đặc tính của thuốc..
7) Theo đõi nồng độ thuốc trong dich cơ thể (nếu cần thiết) và đề nghị
hiệu chỉnh liều lượng cho phù hợp với bệnh nhân.
8) Tư vấn cho bệnh nhân khi xuất viện về những lưu ý và thận trọng
khi dùng thuốc. Giải thích các cách thức dùng thuốc (như: cách pha thuốc,
cách nhỏ thuốc, cách bôi thuốc...)
Ở các nước sớm phát triển dược lâm sàng, khơng những chỉ có người
dược sỹ bệnh viện mà cả dược sỹ cộng đồng (dược sỹ nhà thuốc) cũng cần có
kiến thức về được lâm sàng. Người dược sỹ cộng đồng ngoài nhiệm vụ nhắc
nhở, hướng dẫn người bệnh dùng thuốc, cịn có mối liên hệ với Bác sỹ điều trị
của bệnh nhân, có thể trao đổi về toa thuốc với bác sỹ và lưu giữ danh mục
các thuốc mà bệnh nhân đã được cho toa [35].
1.2.3. Mức độ tác động của dược sỹ lâm sàng
Các hoạt động dược lâm sảng có thế tác động đến việc dùng thuốc đúng
ở 3 mức độ khác nhau: trước, trong và sau khi kê đơn [26].
“ Trước khi kê đơn:
- Các thử nghiệm lâm sàng
- Danh mục thuốc
- Thông tin thuốc
(re
Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học
14
Dược sỹ lâm sàng có quyền tham gia và tác động đến các chính sách
liên quan đến thuốc, nghĩa là, ra quyết định thuốc nào xứng đáng được lưu
hành trên thị trường, thuốc nào nên được đưa vào trong danh mục thuốc
quốc gia và địa phương, chính sách kê đơn nào và hướng dẫn điều trị nào
nên được thực thi.
Dược sỹ lâm sảng cũng liên quan đến các hoạt động của thử nghiệm
lâm sàng ở các mức độ khác nhau: tham gia vào hội đồng đạo đức; vào giám
sát thử nghiệm; vào sự phân phối và chuẩn bị các thuốc thử nghiệm.
" Trong khi kê đơn:
Hoạt động tư vấn:
- Dược sỹ lâm sàng có thể tác động đến quan điểm và quyền ưu tiên của
người kê đơn trong việc lựa chọn thuốc đúng.
- Dược sỹ lâm sàng giám sát, phát hiện và ngăn chặn tương tác thuốc,
các phản ứng bất lợi và sai sót về thuốc bằng cách đánh giá các khía cạnh của
đơn thuốc: như chỉ định - lựa chọn thuốc, liều lượng thuốc, tương tác thuốc,
cách đùng thuốc...
- Dược sỹ lâm sảng lưu ý đến liều lượng các thuốc có phạm vi điều trị
hẹp cần phải giám sát điều trị.
- Dược sỹ cộng đồng cũng có thé ra quyết định kê đơn trực tiếp, khi tư
vấn với các thuốc OTC (thuốc không cần kê đơn) [21].
" Sau khi kê đơn
- Tư vẫn
- Chuẩn bị danh sách thuốc cho từng bệnh nhân
- Đánh giá sử dụng thuốc
- Nghiên cứu kết quả
- Nghiên cứu được kinh tế
I\6[ruwpuis Tài liệu phục vụ học tập, nghiền cứu khoa học
15
Sau khi đơn thuốc được kê, được sỹ lâm sàng đóng vai trị chính trong
giao tiếp và tư vấn bệnh nhân.
Dược
sỹ có thể cải thiện sự nhận thức của bệnh nhân về các điều trị
dành cho họ, giám sát đáp ứng điều trị, kiểm tra và cải thiện sự tuân thủ của
bệnh nhân với các thuốc kê đơn
Là thành viên của một nhóm
đa chuyên khoa,
dược
sỹ lâm sàng
cũng cung cấp sự chăm sóc thống nhất giữa “bệnh viện đến cộng đồng” và
ngược lại, bảo đảm tính liên tục về nguy cơ và lợi ích của việc điều trị
bằng thuốc [27].
1.3. HƯỚNG DẪÃN HỌAT ĐỘNG DƯỢC LÂM SÀNG TRONG BỆNH VIỆN
THEO THONG TU 31/2012/TT-BYT NGAY 20 THANG 12 NAM 2012
1.3.1. Điều kiện triển khai hoạt động dược lâm sàng
* Điều kiện của dược sỹ lâm sàng
Dược sỹ chuyên trách làm công tác dược lâm sàng là dược sỹ đại học
và phải đáp ứng một trong ba điều kiện sau [21]:
1) Được đào tạo liên tục và có chứng chỉ thực hành dược lâm sàng.
2) Được đào tạo đại học chuyên ngành định hướng dược lâm sàng.
3) Được đào tạo sau đại học chuyên ngành dược lý - dược lâm sàng.
w Điều kiện bảo đầm về nhân lực và cơ sở vật chất
1. Nhân lực:
a) Dược sỹ lâm sàng phải được đào tạo và cập nhật thường xuyên các
hướng dẫn điều trị của Việt Nam, của thể giới, tài liệu về y dược có liên quan,
các vấn đề khoa học, cơng nghệ phục vụ hoạt động thực hành dược lâm sàng;
b) Dược sỹ lâm sàng phải được tham dự các hội thảo khoa học, lớp học
chuyên đề để tiếp cận với dược lâm sàng trong nước, khu vực và trên thế giới.
2. Cơ sở vật chất:
a) Trang thiết bị: phải có hệ thống máy vi tính, nối mạng internet, máy
in, máy fax, điện thoại;
(re
Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học
16
b) Bàn, ghế làm việc, tủ sách;
e) Tài liệu, sách, báo, tạp chí, phần mềm tra cứu thơng tin thuốc khoa
học: phải có tối thiểu các tài liệu, sách, báo, tạp chí, phần mềm tra cứu thơng
tin thuốc thuộc danh mục ưu tiên phải có theo Phụ lục 1 được ban hành kèm
theo Thông tư này.
1.3.2. Nhiệm vụ chuyên môn của dược sỹ lâm sàng
= Các nhiệm vụ chung
Dược sỹ lâm sàng có các nhiệm vụ chung sau:
1) Tham gia phân tích, đánh giá tình hình sử dụng thuốc;
2) Tham gia tư vấn trong quá trình xây dựng danh mục thuốc của đơn
vị, đưa ra ý kiến hoặc cung cấp thông tin dựa trên bằng chứng về việc thuốc
nào nên đưa vào hoặc bỏ ra khỏi danh mục thuốc để bảo đảm mục tiêu sử
dụng thuốc an toàn, hợp lý và hiệu quả;
3) Tham gia xây dựng các quy trình chuyên mơn liên quan đến sử dụng
thuốc: quy trình pha chế thuốc (dùng cho chuyên khoa nhỉ, chuyên khoa ung
bướu, dịch truyền ni dưỡng nhân tạo ngồi đường tiêu hóa), hướng dẫn
điều trị, quy trình kỹ thuật của bệnh viện;
4) Tham gia xây dựng quy trình giám sát sử dụng đối với các thuốc
trong danh mục (bao gồm các thuốc có khoảng điều trị hẹp, nhiều tác dụng
phụ nghiêm trọng, kháng sinh, thuốc cần pha truyền đặc biệt (chuyên khoa
nhỉ, ung bướu), thuốc cần điều kiện bảo quản đặc biệt) do Giám đốc bệnh
viện ban hành trên cơ sở được tư vấn của Hội đồng Thuốc và Điều trị;
5) Hướng dẫn và giám sát việc sử dụng thuốc trong bệnh viện;
6) Thông tin thuốc cho người bệnh và cán bộ y tế: dược sỹ lâm sàng
cập nhật thông tin sử dụng thuốc, thông tin về thuốc mới, thông tỉn cảnh giác
dược gửi đến cán bộ y tế và đến người bệnh bằng nhiều hình thức khác nhau
như: trực tiếp, văn bản, bảng tin bệnh viện, thư điện tử, tranh ảnh, tờ hướng
dẫn, trang thông tin điện tử;